Giáo án Tuần 8 - Lớp 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Đình Việt
Ngày gửi: 20h:19' 20-09-2017
Dung lượng: 186.5 KB
Số lượt tải: 206
Nguồn:
Người gửi: Hà Đình Việt
Ngày gửi: 20h:19' 20-09-2017
Dung lượng: 186.5 KB
Số lượt tải: 206
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 8
Thứ hai, ngày 13 tháng 10 năm 2014.
Toán (Tiết 36)
LUYỆN TẬP
(Giảm bài 2 cột 4, trang 36)
I. Mục tiêu:Giúp HS:
- Thuộc bảng chia 7 và vận dụng được phép chia 7 trong giải toán.
- Biết xác định 1/7 của một hình đơn giản.
- Giáo dục HS giải toán chính xác.
II. Đồ dùng dạy học:Bảng phụ, bảng con.
III. Các hoạt động dạy học: (40-45 phút)
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1/ Bài cũ: Đọc thuộc lòng bảng chia7
- Nhận xét và cho điểm
2/ Bài mới: Giới thiệu bài, ghi mục bài
Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1/36: Tính nhẩm
-Yêu cầu HS tự nhẩm vào SGK.
- Gọi HS đọc kết quả từng phép tính.
- Nhận xét, chữa bài và cho điểm
Bài 2/36: Tính
- Hướng dẫn HS cách làm.
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Theo dõi, giúp đỡ HS yếu.
- Chấm, chữa bài và cho điểm HS.
Bài 3/36: Gọi HS đọc đề bài
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Nêu gợi ý cho HS làm bài
- Yêu cầu HS tự giải bài toán.
- Nhận xét- chữa bài – cho điểm
Bài 4/36: Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài
- Hướng dẫn HS cách làm.
+ Hình a có tất cả bao nhiêu con mèo?
+ Muốn tìm 1/7 số con mèo trong hình a ta phải làm thế nào?
- Nhận xét, ghi điểm.
3/ Củng cố:
- Gọi một số em đọc bảng chia 7.
4/ Nhận xét, dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Về học thuộc bảng chia 7.
- 3 em đọc thuộc lòng
Bài 1: HS tự nhẩm kết quả, sau đó một số em đọc kết quả, lớp nhận xét, bổ sung
7 x 8 = 56 7 x 9 = 63 7 x 6 = 42
56 : 7 = 8 63: 7 = 9 42 : 7 = 6
Bài 2: 4 em lên bảng làm, lớp làm bảng con.
28 7 35 7 21 7 42 7
28 4 35 5 21 3 42 6
0 0 0 0
Bài 3: 1 em đọc, lớp đọc thầm.
-1 em giải vào bảng phụ, lớp làm vào vở.
Bài giải
Số nhóm học sinh chia được là:
35 : 7 = 5 (nhóm)
Đáp số: 5 Nhóm
Bài 4: 1 HS đọc yêu cầu bài
+ Hình a có tất cả 21 con mèo
+ Một phần bảy số con mèo trong hình a là:
21 : 7 = 3 (con mèo)
- Nghe nhận xét
===========================
Tập đọc – Kể chuyện (Tiết 22 + 23)
CÁC EM NHỎ VÀ CỤ GIÀ
I. Mục tiêu:
A. Tập đọc: Giúp HS:
- Đọc đúng các từ ngữ khó, dễ lẫn trong bài; hiểu nghĩa các từ ngữ mới. Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Mọi người trong cộng đồng phải quan tâm đến nhau.
- Rèn kĩ năng đọc đúng, to rõ ràng, đọc được toàn bài. Bước đầu đọc đúng các kiểu câu, biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật.
B. Kể chuyện:
- Giúp HS biết dựa vào nội dung bài để kể lại được từng đoạn của câu chuyện.
- Rèn kĩ năng kể chuyện tự nhiên, kể tiếp được lời của bạn.
- Giáo dục HS biết yêu thương và sẵn sàng chia sẻ, giúp đỡ mọi người.
* Kĩ năng xác định giá trị: nhận biết những điều tốt đẹp mà mọi người dành cho mình. Thể hiện sự cảm thông.
II. Các phương pháp/kĩ thuật dạy học:
- Đặt câu hỏi; trình bày ý kiến cá nhân.
III. Đồ dùng dạy học: - Tranh minh họa bài đọc SGK trang 62, bảng phụ viết sẵn câu văn, đoạn văn cần hướng dẫn đọc.
IV. Các hoạt động dạy học: (80-85 phút)
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1/ Bài cũ: Gọi HS đọc thuộc bài “Bận” và trả lời câu hỏi trong SGK.
Nhận xét- ghi điểm
2/ Bài mới: Giới thiệu bài, ghi bảng
H Đ 1: Luyện đọc:
- GV đọc toàn bài : Đoạn 1 đọc chậm rãi, Đoạn 2 đọc với giọng lo lắng, băn khoăn, Đoạn 3 đọc với giọng ân cần, lễ độ
+ Đọc từng câu – kết hợp phát âm từ khó.
Thứ hai, ngày 13 tháng 10 năm 2014.
Toán (Tiết 36)
LUYỆN TẬP
(Giảm bài 2 cột 4, trang 36)
I. Mục tiêu:Giúp HS:
- Thuộc bảng chia 7 và vận dụng được phép chia 7 trong giải toán.
- Biết xác định 1/7 của một hình đơn giản.
- Giáo dục HS giải toán chính xác.
II. Đồ dùng dạy học:Bảng phụ, bảng con.
III. Các hoạt động dạy học: (40-45 phút)
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1/ Bài cũ: Đọc thuộc lòng bảng chia7
- Nhận xét và cho điểm
2/ Bài mới: Giới thiệu bài, ghi mục bài
Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1/36: Tính nhẩm
-Yêu cầu HS tự nhẩm vào SGK.
- Gọi HS đọc kết quả từng phép tính.
- Nhận xét, chữa bài và cho điểm
Bài 2/36: Tính
- Hướng dẫn HS cách làm.
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Theo dõi, giúp đỡ HS yếu.
- Chấm, chữa bài và cho điểm HS.
Bài 3/36: Gọi HS đọc đề bài
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Nêu gợi ý cho HS làm bài
- Yêu cầu HS tự giải bài toán.
- Nhận xét- chữa bài – cho điểm
Bài 4/36: Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài
- Hướng dẫn HS cách làm.
+ Hình a có tất cả bao nhiêu con mèo?
+ Muốn tìm 1/7 số con mèo trong hình a ta phải làm thế nào?
- Nhận xét, ghi điểm.
3/ Củng cố:
- Gọi một số em đọc bảng chia 7.
4/ Nhận xét, dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Về học thuộc bảng chia 7.
- 3 em đọc thuộc lòng
Bài 1: HS tự nhẩm kết quả, sau đó một số em đọc kết quả, lớp nhận xét, bổ sung
7 x 8 = 56 7 x 9 = 63 7 x 6 = 42
56 : 7 = 8 63: 7 = 9 42 : 7 = 6
Bài 2: 4 em lên bảng làm, lớp làm bảng con.
28 7 35 7 21 7 42 7
28 4 35 5 21 3 42 6
0 0 0 0
Bài 3: 1 em đọc, lớp đọc thầm.
-1 em giải vào bảng phụ, lớp làm vào vở.
Bài giải
Số nhóm học sinh chia được là:
35 : 7 = 5 (nhóm)
Đáp số: 5 Nhóm
Bài 4: 1 HS đọc yêu cầu bài
+ Hình a có tất cả 21 con mèo
+ Một phần bảy số con mèo trong hình a là:
21 : 7 = 3 (con mèo)
- Nghe nhận xét
===========================
Tập đọc – Kể chuyện (Tiết 22 + 23)
CÁC EM NHỎ VÀ CỤ GIÀ
I. Mục tiêu:
A. Tập đọc: Giúp HS:
- Đọc đúng các từ ngữ khó, dễ lẫn trong bài; hiểu nghĩa các từ ngữ mới. Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Mọi người trong cộng đồng phải quan tâm đến nhau.
- Rèn kĩ năng đọc đúng, to rõ ràng, đọc được toàn bài. Bước đầu đọc đúng các kiểu câu, biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật.
B. Kể chuyện:
- Giúp HS biết dựa vào nội dung bài để kể lại được từng đoạn của câu chuyện.
- Rèn kĩ năng kể chuyện tự nhiên, kể tiếp được lời của bạn.
- Giáo dục HS biết yêu thương và sẵn sàng chia sẻ, giúp đỡ mọi người.
* Kĩ năng xác định giá trị: nhận biết những điều tốt đẹp mà mọi người dành cho mình. Thể hiện sự cảm thông.
II. Các phương pháp/kĩ thuật dạy học:
- Đặt câu hỏi; trình bày ý kiến cá nhân.
III. Đồ dùng dạy học: - Tranh minh họa bài đọc SGK trang 62, bảng phụ viết sẵn câu văn, đoạn văn cần hướng dẫn đọc.
IV. Các hoạt động dạy học: (80-85 phút)
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1/ Bài cũ: Gọi HS đọc thuộc bài “Bận” và trả lời câu hỏi trong SGK.
Nhận xét- ghi điểm
2/ Bài mới: Giới thiệu bài, ghi bảng
H Đ 1: Luyện đọc:
- GV đọc toàn bài : Đoạn 1 đọc chậm rãi, Đoạn 2 đọc với giọng lo lắng, băn khoăn, Đoạn 3 đọc với giọng ân cần, lễ độ
+ Đọc từng câu – kết hợp phát âm từ khó.
 








Các ý kiến mới nhất