Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 8 - Lớp 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Thanh Long (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:55' 04-02-2025
Dung lượng: 5.8 MB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích: 0 người
UBND HUYỆN NGHĨA ĐÀN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG TIỂU HỌC NGHĨA THỌ

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

KẾ HOẠCH DẠY HỌC
Tuần 08: từ ngày 28/10 đến ngày 01/11 / 2024
Họ và tên giáo viên: Võ Thanh Long

TIẾT
THỨ BUỔI THEO
TKB

SÁNG

2
CHIỀU

3
4

CHIỀU

SÁNG

MÔN
HỌC

TIẾT
THEO
PPCT

1

H.Đ.T.N

22

Chào cờ đầu tuần

2

Tiếng Việt

50

Bài đọc 3: Quạt cho bà ngủ. Ôn tập câu Ai làm gì?

Ti vi

3

Tiếng Việt

51

Bài đọc 3: Quạt cho bà ngủ. Ôn tập câu Ai làm gì?

Ti vi

4

T.N.X.H

15

Giữ an toàn và vệ sinh ở trường (T2)

Ti vi

1

Toán

36

Bài 18. Góc, góc vuông, góc không vuông

Ti vi

2

Toán (TC)

8

Luyện tập

3

Đạo đức

8

Bài 3. Quan tâm hàng xóm láng giềng (tiết 2)

Ti vi

1

Tiếng Việt

52

Bài viết 3: Chính tả( N-V) Trong đêm bé ngủ…

Ti vi

2

Tiếng Việt

53

Nói và nghe: Trao đổi: Em đọc sách báo.

Ti vi

3

Toán

37

Bài 19. Hình tam giác, tứ giác. Hình chữ nhật, H vuông

Ti vi

1

G.D.T.C

15

Động tác đi đều, đứng lại (tiết 1)

Còi

2

Toán

38

Bài 19: Hình chữ nhật, H vuông
SINH HOẠT CHUYÊN MÔN

Ti vi

1

G.D.T.C

16

Động tác đi đều, đứng lại (tiết 2)

Còi

2

Toán

39

Bài 19. Hình tam giác, tứ giác. Hình chữ nhật, H vuông

Ti vi

3

Tiếng Việt

54

Bài đọc 4: Ba con búp bê. MRVT về gia đình…

Ti vi

4

Tiếng Việt

55

Bài đọc 4: Ba con búp bê. MRVT về gia đình…

Ti vi

CHIỀU

SÁNG

5

1
CHIỀU

SÁNG

6

T. Việt (TC) 15

TÊN BÀI DẠY

ĐỒ DÙNG
DẠY HỌC

Ôn tập câu: Ai làm gì?

2

T.N.X.H

16

Giữ an toàn và vệ sinh ở trường (T3)

Ti vi

3

H.Đ.T.N

23

An toàn trong cuộc sống (HĐ 7)

Ti vi

1

Toán

40

Bài 20. Thực hành vẽ góc vuông, vẽ đường tròn,…

Ti vi

2

Tiếng Việt

56

Góc sáng tạo: Viết, vẽ về mái ấm gia đình.

Ti vi

4

Tự học

8

Hoàn thành nội dung các bài tập.

1
CHIỀU

Lớp 3A

T. Việt (TC) 16

Mở rông vốn từ về gia đình.

2

Công nghệ

8

Bài 4. Sử dụng máy thu thanh (T3)

3

H.Đ.T.N

24

Sinh hoạt lớp.

1

Ti vi

TUẦN 8
Tiết 1:

Sáng thứ 2 ngày 28 tháng 10 năm 2024

Hoạt động trải nghiệm.

CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
Tiết 2, 3

Tiếng Việt

BÀI 4: MÁI ẤM GIA ĐÌNH
BÀI ĐỌC 3: QUẠT CHO BÀ NGỦ (T1+2)

I. Yêu cầu cần đạt:
+ Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa
phương dễ viết sai, VD:chích choè, vẫy, quạt, (MT, MN). Biết ngắt nhịp đúng giữa các
dòng thơ; nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ
và giữa các khổ thơ.
+ Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (ngẩn nắng, thìu thìu, lim dim,...). Hiểu
nội dung và ý nghĩa của bài thơ (Tình cảm yêu thương, hiếu thảo của bạn nhỏ đổi
với bà.).
+ Biết đặt câu nói về hoạt động; ôn tập mẫu câu Ai làm gì?
- Phát triển năng lực văn học:
+ Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
+ Biết chia sẻ cảm giác yêu thương của bạn nhỏ với bà.
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các
câu hỏi. Nêu được nội dung bài, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp
và hợp tác.
- Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất nhân ái,phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất
trách nhiệm:
II. Đồ dùng dạy học:
- Máy tính, ti vi
III. Hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
1. Mở đầu: (5')
- GV cho cả lớp hát bài “Cháu yêu bà”.
+ Bài hát nói về điều gì?

Hoạt động của học sinh

- HS hát
+ Bài hát nói về tình cảm yêu thương
của cháu dành cho bà
+ Em đã làm gì để thể hiện tình yêu thương đối + HS trả lời theo suy nghĩ của mình.
với ông bà?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới: (10')
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc.
đúng nhịp thơ.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia khổ: (4 khổ như SGK)
- HS quan sát
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.

2

- Luyện đọc từ khó: chích chòe, vẫy quạt,…
- Luyện đọc câu:
Ơi chích chòe ơi/
Chim đừng hót nữa/
Bà em ốm rồi/
Lặng cho bà ngủ.//
- Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện
đọc khổ thơ theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Vì sao bạn nhỏ trong bài thơ mong
chích chòe đừng hót?
+ Câu 2: Bạn nhỏ làm gì để chăm sóc bả? Câu
thơ nào cho em biết điều đó?
+ Câu 3: Tìm những từ ngữ tả cảnh yên tĩnh
trong nhà, ngoài vườn.
+ Câu 4: Bà mơ thấy gi? Vì sao có thể đoán biết
như vậy?

- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV Chốt: Tình cảm yêu thương, hiếu thảo của
bạn nhỏ đổi với bà.
3. Luyện tập, thực hành ( 20')
1. Dựa theo nội dung bài thơ, hãy viết một câu
nói về việc bạn nhỏ (hoặc ngấn nắng, cốc
chén) đã làm để bà được ngủ ngon.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
M: Cốc chén nằm im trên bàn để bà ngon
giấc.
- GV giao nhiệm vụ làm việc cá nhân
- GV mời HS nói trước lớp
- GV nhận xét tuyên dương.
2. Cho biết câu em viết thuộc mẫu câu nào?
- GV nêu yêu cầu
- GV nhận xét tuyên dương, kết luận:
Kiểu câu Ai làm gì? dùng để kể về hoạt động của
người hoặc của cây cối, đồ vật khi chúng được
nhân hoá. Trong câu có các từ chỉ hoạt động.
3. Học thuộc lòng bài thơ

3

- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.

- HS luyện đọc theo nhóm 4.

- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Vì bà của bạn nhỏ đang ốm, bạn
muốn giữ yên lặng cho bà ngủ
+ Bạn nhỏ quạt cho bà của mình ngủ.
Câu thơ “Bản tay bé nhỏ / Vẫy quạt
thật đều” cho biết điều đó?
+ Đó là các từ ngữ: ngấn nắng thiu
thiu, cốc chén nằm im, hoa cam hoa
bưởi chín lặng trong vườn
+Bà mơ thấy cháu đang quạt,
đưa hương thơm vào nhà.
HS có thể đưa ra nhiều lí do khác
nhau, theo suy đoán của các em. VD:
Vì trong giấc ngủ, bà ngửi thấy hương
thơm của hoa cam, hoa khế trong
vườn. / Vì trước khi bà ngủ, cháu đã
ngồi quạt cho bà nên bà mơ thấy cháu
vẫn ngồi quạt bên cạnh. / Vì bà cảm
nhận được lòng hiếu thảo của cháu. /
Vì bà yêu cháu. (...)
- 1 -2 HS nêu nội dung bài theo suy
nghĩ của mình.
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm cá nhân
- HS trình bày:
- Cả lớp nhận xét.
- HS trả lời và phân tích câu vừa viết:
Các câu vừa viết thuộc mẫu câu Ai
làm gì?

- GV hướng dẫn HS đọc thuộc từng khổ thơ, bài
thơ
- Cho HS thi đọc thuộc trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương
4. Vận dụng.(5')
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
+ Cho HS quan sát video, tranh ảnh, kể chuyện
về những việc làm chăm sóc người thân trong gia
đình
+ GV Em đã làm những việc gì thể hiện tình
cảm, sự quan tâm của em đối với người thân
trong gia đình?
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh dạy học sau bài dạy:

- HS học thuộc từng khổ thơ, bài thơ
- Thi đọc trước lớp
- HS quan sát, lắng nghe.

+ HS nói trước lớp
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.

................................................................................................................................................................

Tiết 4.

Tự nhiên và xã hội:

CHỦ ĐỀ 2: TRƯỜNG HỌC
Bài 07: GIỮ AN TOÀN VÀ VỆ SINH Ở TRƯỜNG (T2)

I. Yêu cầu cần đạt:

- Được thực hành khảo sát về sự an toàn khuôn viên nhà trường hoặc khu vực xung
quanh trường theo các yêu cầu:
+ Khảo sát về sự an toàn liên quan đến cơ sở vật chất của nhà trường theo sự phân
công của nhóm.
+ Làm báo cáo, trình bày được kết quả khảo sát và đưa ra ý tưởng khuyến nghị đối
với nhà trường nhằm khắc phục những rủi ro có thể xảy ra.
- Có trách nhiệm trong thực hành khảo sát.
- Có ý thức giữ gìn và làm được một số việc phù hợp để giữ vệ sinh trường học và
khu vực xung quanh.
- Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
-Có biểu hiện yêu quý ngôi trường của mình.
II. Đồ dùng dạy học:
- Máy tính, ti vi
III. Hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu:5'
- GV mở bài hát “Em yêu trường em” để khởi - HS lắng nghe bài hát.
động bài học.
+ GV nêu câu hỏi: trong bài hát nói về nội dung + Trả lời
gì?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập, thực hành: 30'
Hoạt động 1. Thực hành. (Làm việc nhóm)
- GV nêu yêu cầu 4 nhóm HS quan sát mỗi nhóm

4

1 hình theo thứ tự hình 3,4,5,6 và thảo luận trả lời
các câu hỏi:
N1: Hình 3: Trong phòng học, các bạn thu thập
những thông tin gì?
+ Trong phòng học, bàn ghế... có vệ sinh
không?
N2: Hình 4: Phát hiện độ cao của lan can có chắc
chắn, an toàn không? Các đồ vật ở lối đi nên sắp
xếp ở đâu cho khỏi vướng? ....
N3: Hình 5: Khu vực vệ sinh ghi lại những gì em
nhìn thấy và nêu những gì em thấy không an
toàn....
N4: Hình 6: Khu vực sân trường em thấy những
đồ vật nào chưa đảm bảo an toàn, chưa vệ sinh và
có ý kiến đề xuất gì với nhà trường
- GV cho các nhóm tiến hành thảo luận để trình
bày trước lớp.
- GV chuyển ý
Hoạt động 2. Chia sẻ trước lớp. (làm việc cả
lớp)
- GV cho các nhóm lần lượt trình bày
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung.
- GV chốt HĐ
4. Vận dụng.5'
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”: GV
chiếu cho HS quan sát nhanh một số hình ảnh.
Cho HS nhận biết nhanh những hoạt động nào
chưa an toàn trong trường học.
+ Vì sao em lại chọn hình ảnh đó?
- GV đánh giá, nhận xét trò chơi.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
+ Giới thiệu vớ bố mẹ hoặc người thân phiếu
khảo sát của nhóm mình.
+ Chuẩn bị tư trang những thứ cần thiết cho buổi
thực hành khảo sát tiết sau.
IV. Điều chỉnh dạy học sau bài dạy:

- 4 nhóm quan sát, thảo luận.
- Mỗi nhóm thực hiện yêu cầu

- HS nhận xét ý kiến của bạn.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Học sinh lắng nghe
- Đại diện các nhóm trình bày:
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe luật chơi.
- Học sinh tham gia chơi

-Nghe về nhà thực hiện, chuẩn bị tiết
sau.

.........................................................................................................................................
Tiết 1:

Chiều thứ 2 ngày 28 tháng 10 năm 2024
Toán

GÓC, GÓC VUÔNG, GÓC KHÔNG VUÔNG

I. Yêu cầu cần đạt:
- Học sinh Làm quen với khái niệm góc. Nhận dạng được góc; phân biệt được góc vuông và
góc không vuông. Sử dụng được ê ke để kiểm tra góc vuông.
- Qua thực hành, luyện tập, HS phát triển được năng lực giải quyết vấn đề.
- Học sinh biết:

5

+ Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập, tham gia trò chơi, vận dụng vào thực tiễn. Tham
gia hoạt động nhóm tích cực.
+ Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Chăm chỉ suy
nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Bộ đố dùng dạy, học Toán 3; Ê – ke.
- Học sinh: Ê - ke.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu: 5'
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Cho hình tròn tâm O có độ dài đường kính bằng 8 + HS làm vào bảng con ghi độ dài
cm. Tính độ dài bán kính của hình tròn đó. của hình tròn.
Độ dài bán kính của hình tròn là
           8: 2 = 4 (cm)
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới: 15'
- HS quan sát, lắng nghe.
a. Góc
- GV chiếu hình ảnh tay của các bạn tạo thành các
góc trong SGK và giới thiệu đó là góc.
- GV chiếu mô hình các góc (như trong mục b phẩn
khám phá) cho HS; GV giới thiệu vẽ thành phần
đỉnh và cạnh, cách gọi tên đỉnh và cạnh của góc cho
HS.
- GV củng cố thêm nhận dạng góc bằng cách chiếu
thêm hình ảnh kim đổng hồ tạo thành các góc, nên
có đủ góc nhọn, vuông và tù.
- Lắng nghe, ghi nhớ và thao tác
b. Góc vuông, góc không vuông
- GV sử dụng lại các hình ảnh trong phần góc, cho cùng GV.
HS biết đâu là góc vuông, đâu là góc không vuông.
- GV mô tả: HS quan sát để có biểu tượng về góc
- Lắng nghe
gồm có 2 cạnh xuất phát từ một điểm.
+ Giới thiệu góc vuông, góc không vuông.
- GV vẽ một góc vuông lên bảng sau đó giới thiệu
tên đỉnh, cạnh của góc vuông.
Ta có góc vuông : Đỉnh O, cạnh OA, OB
- GV củng cố lại bằng các ví dụ khác, chẳng hạn đặt
tên góc là CID, KOG, HPQ, nhưng đảo thứ tự về
tinh chất, chẳng hạn: tù, vuông, nhọn và gọi HS
phát biểu nhận biết.
- HS xem cái ê ke
c. Ê ke
- GV cho HS xem cái ê ke loại to. GV nêu cấu tạo
- Quan sát
của ê ke, ê ke dùng để nhận biết góc vuông.
- GV hướng dẫn sử dụng ê ke để kiểm tra góc
vuông, có thể sử dụng lại các góc đã giới thiệu ở
phấn trước. Sau đó, GV có thể gọi một số HS lên sử
dụng ê ke để tìm góc vuông trong số những góc đã
- Một số HS sử dụng ê ke để vẽ
chuẩn bị trước.
- GV hướng dẫn sử dụng ê ke để vẽ góc vuông. Sau góc vuông.

6

đó gọi một số HS sử dụng ê ke để vẽ góc vuông.
- GV quan sát, nhận xét.
* Hoạt động
- Yêu cầu HS sử dụng ê ke để tìm góc vuông và góc
không vuông trong hình.
- Kết quả: Góc BAC và HGK vuông.
* Lưu ý: Trước khi sử dụng ê ke, GV có thể yêu cầu
HS quan sát rồi “phỏng đoán” xem góc nào là góc
vuông; Yêu cẩu này nhằm phát triển khả năng 'quan
sát” của HS.
3. Luyện tập, thực hành: 15'
Bài 1: Trên giấy kẻ ô li hãy vẽ một góc vuông.
- Yêu cẩu HS sử dụng eke để vẽ một góc vuông bất
kì trên lưới ô vuông.
Khi chữa bài, GV có thể chiếu các góc vuông do
HS vẽ với nhiều hướng sắp xếp.

- HS sử dụng ê ke để tìm góc vuông
và góc không vuông trong hình.

- Yêu cẩu HS sử dụng eke để vẽ
một góc vuông

- GV quan sát, nhận xét.
- HS sử dụng ê ke để tìm sổ góc
Bài 2: Yêu cầu HS sử dụng ê ke để tìm sổ góc vuông mỗi hình, từ đó suy ra hình
vuông mỗi hình, từ đó suy ra hình có nhiều góc có nhiều góc vuông nhất.
vuông nhất.
- HS trình bày:
- GV mời HS trình bày
+ Hình A có 1 góc vuông.
+ Hình B có 4 góc vuông.
+ Hình C có 3 góc vuông.
+ Hình D không có góc vuông.
- HS nhận xét
- GV mời HS nhận xét.
GV chốt: Vậy hình B có nhiều góc vuông nhất.
4. Vận dụng. 5'
- HS tham gia để vận dụng kiến
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như thức đã học vào thực tiễn.
trò chơi “ai nhanh” nêu những đồ vật vuông góc và
đồ không vuông góc. Sau bài học để học sinh nhận
biết dạng được góc; phân biệt được góc vuông và - HS lắng nghe và trả lời.
góc không vuông; Sử dụng được ê ke để kiểm tra
góc vuông.
- Nhận xét tiết học, tuyên dương
IV. Điều chỉnh dạy học sau bài dạy:

................................................................................................................................................................

Tiết 2:

Toán TC:

LUYỆN TẬP

I. Yêu cầu cần đạt:
- Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:
+ Nhận biết được tâm, bán kính, đường kính của hình tròn.
+ Bước đầu biết dùng com pa để vẽ được hình tròn có tâm và bán kính cho trước.
+ Có kĩ năng nhận biết tâm, đường kính, bán kính, đường kính của hình tròn.

7

- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
-Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
II. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Vở bài tập Toán; các hình ảnh trong SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu: 5'
- Trò chơi: “Xác định đúng, xác định nhanh”:
- HS tham gia trò chơi (Trả lời kết quả
Điểm ở giữa, trung điểm củađoạn thẳng AB, PQ các PT trong trò chơi)
đã chia ô sẵn.
+ M là điểm ở giữa của đoạn thẳng AB, là trung
điểm của AB.
+ O là điểm ở giữa của PQ.
- YC: Các em không dùng thước hãy xác định
trung điểm của hai đoạn thẳng.Ai nhanh người
đó sẽ thắng cuộc.
- Tổng kết
- GV Nhận xét, tuyên dương.
2. Luyện tập, thực hành: 30'
Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm bài.
- Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1, 2/ 47
- HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở.
Vở Bài tập Toán.
- Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3/ 47 Vở
- HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở.
Bài tập Toán.
- GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút.
- Hs làm bài
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học
cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs đã được cô
chấm chữa lên làm bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra
bài cho nhau.
- HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài.
Hoạt động 2: Chữa bài:
- GV gọi HS chữa lần lượt các bài:
Bài 1: Viết tiếp vào chỗ chấm thích hợp
- Cá nhân trình bày kết quả lần lượt câu a, b
- GV Nhận xét, tuyên dương.
* Củng cố cách vẽ và xác định bán kính, đường
kính.
Bài 2: Vẽ đường tròn tâm I. Sau đó vẽ bán kính
IM và đường kính AB.
* Củng cố cách vẽ đường tròn, xác định tâm,
bán kính, đường kính.
Bài 3: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
+ Để tính được chú ong bay bao nhiêu cm em
làm thế nào?

8

- HS đọc thầm, nêu yêu cầu.
- HS trình bày

- HS đọc thầm, nêu yêu cầu.
- HS trình bày bài tập
+ Đếm xem có bao nhiêu đoạn là bán
kính hình tròn dài 9 cm.
+ Lấy 9 cm nhân với số đoạn2 đoạn

* Củng cố cách vẽ đường tròn, xác định tâm, bằng 18 cm
bán kính, đường kính. Cách tính độ dài của - HS trình bày trước lớp.
đường gấp khúc.
- HS có cách làm khác trình bày trước
3. Vận dụng: 5'
lớp.
- Giờ học hôm nay em được ôn lại những kiến
thức gì?
- HS trả lời
- GV nhận xét giờ học.
- GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài sau
IV. Điều chỉnh dạy học sau bài dạy:
....................................................................................................................................................

Tiết 2.

Đạo đức.

Bài 3: QUAN TÂM HÀNG XÓM LÁNG GIỀNG (Tiết 2)

I. Yêu cầu cần đạt:
- Đồng tình với những lời nói, việc làm tốt; không đồng tình với những lời nói, việc làm
không tốt đối với hàng xóm láng giềng.
- Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân.
- Hình thành phẩm chất nhân ái.
* Biết lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
-Tham gia trò chơi, vận dụng tích cực.
* Có ý thức quan tâm đến hàng xóm, láng giềng.
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học:
- Ti vi, máy tính
III. Hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu :(5')
- GV tổ chức trò chơi “hộp quà bí mật”
- HS hát theo bài hát và cùng chuyền hộp
- Cho HS nghe và chuyền hộp quà theo bài quà đi. Bài hát kết thúc HS cầm hộp sẽ bốc
hát Tiếng thời gian.
thăm câu hỏi trong hộp và trả lời.
- HS trả lời theo ý hiểu của mình.
? Khi gặp bà cụ muốn qua đường em sẽ làm + giúp đỡ cụ qua đường
gì?
? Khi gặp bác hàng xóm em sẽ hành động + Em sẽ lễ phép chào bác
như thế nào?
? Nhà cô Liên bên cạnh nhà em có chuyện + Em cùng gia đình sang an ủi, chia sẻ với
buồn em sẽ có hành động ra sao?
gia đình cô.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập, thực hành: (15')
Bài tập 1: Em đồng tình hoặc không đồng
tình với ý kiến nào dưới đây? Vì sao?
- GV gọi HS đọc yêu cầu 1 trong SGK
? Bài yêu cầu gì?
- GV trình chiếu tranh BT1.
- YC HS quan sát 3 bức  tranh và đọc nội - 1 -2 HS đọc yêu cầu bài 1
dung. Thảo luận nhóm đôi, nêu việc nên - Lớp đọc thầm theo

9

làm hoặc không nên làm, giải thích Vì sao. - HS quan sát tranh và thảo luận theo cặp.
- Các cặp chia sẻ.
- Lắng nghe nhận xét, bổ sung.
+ Ý kiến 1: đồng tình vì ở lứa tuổi nào cũng
cần quan tâm hàng xóm láng giềng bằng
- Tổ chức cho HS chia sẻ từng tranh.
những việc làm phù hợp.
- GV chốt câu trả lời.
+ Ý kiến 2, 3: không đồng tình vì mình giúp
- Nhận xét, tuyên dương.
đỡ hàng xóm láng giềng để tạo mối quan hệ
=> Kết luận: Ở lứa tuổi của chúng ta hay tốt đẹp giữa hàng xóm láng giềng với nhau.
bất kỳ lứa tuổi nào cũng cần quan tâm đến - HS lắng nghe.
hàng xóm láng giềng. Cũng như không phải
chúng ta chỉ quan tâm đến người đã từng
giúp đỡ mình, mà chúng ta cần giúp đỡ tất
cả mọi người đã là hàng xóm láng giềng để
tạo mối quan hệ tốt đẹp.
Bài tập 2: Bày tỏ ý kiến
- GV trình chiếu tranh BT2.
- YC HS quan sát 3 bức  tranh và đọc nội
- 1 -2 HS đọc yêu cầu bài 2
dung. Thảo luận nhóm 4.
- Lớp đọc thầm theo
- Nêu nội dung các bức tranh vẽ gì
-Nhận xét thái độ và việc làm của các bạn - HS quan sát tranh và thảo luận theo nhóm
4.
trong mỗi tranh
+ Tranh 1: Bạn gái cho cô hàng xóm
mượn thước đo.
+ Tranh 2: Bạn trai đang tặng đồ dùng cho
bạn nữ gặp khó khăn.
+ Tranh 3: Bạn trai đang an ủi bác hàng
xóm.
+ Tranh 4: Bạn nữ đang cười khi nhìn thấy
em bé bị ngã.
+ Tranh 5: Bạn trai đang vứt rác sang nhà
bác hàng xóm.
+ Tranh 6: Bạn trai đang đang hỏi thăm sức
khỏe của bà..
- Đại diện một số nhóm chỉ tranh bày tỏ ý
kiến trước lớp, nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- Nhận xét
-Em hãy bày tỏ ý kiến của mình.
+ Em đồng ý với các bức tranh 1, 2, 3, 6 vì
các bức tranh thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ,
cảm thông chia sẻ đến hàng xóm láng
giềng.
+ Em không đồng ý với các bức tranh 4, 5
vì 2 bức tranh thể hiện sự thờ ơ, không yêu
thương quan tâm đến hàng xóm láng giềng.
+ HS chia sẻ trước lớp.
-Nhận xét, đánh giá
-Nhận xét
3.Vận dụng: 5'
? Qua tiết học hôm nay em thấy điều gì mà
+ Em thích nhất là khi mình được giúp đỡ
em thích nhất?

10

? Theo em, nếu gặp một bà cụ muốn hỏi
đường đến nhà bác hàng xóm cạnh nhà em.
Thì em sẽ hành động như thế nào?
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò: về nhà chuẩn bị cho tiết xử lý tìn
huống của bài tập 3.
IV. Điều chỉnh dạy học sau bài dạy:

hàng xóm láng giềng bằng những việc nhỏ
phù hợp với bản thân mình.
+ Em sẽ chỉ đường cho bà cụ, hoặc sẽ
dẫn bà cụ đến nơi bà cụ muốn hỏi.
- HS lắng nghe,rút kinh nghiệm

................................................................................................................................................................

Tiết 1:

Chiều thứ 3 ngày 29 tháng 10 năm 2024
Tiếng Việt

Bài viết 3: Chính tả Nghe – Viết:
TRONG ĐÊM BÉ NGỦ (Tiết 3)

I. Yêu cầu cần đạt:
- Phát triển năng lực ngôn ngữ:
+ Nghe – viết đúng chính tả bài thơ Trong đêm bé ngủ. Trình bày đúng thể thơ 4 chữ.
+ Đọc đúng tên chữ và viết đúng 11 chữ (từ q đến y) vào vở. Thuộc lòng tên 11 chữ mới
trong bảng chữ và tên chữ.
+ Làm đúng BT điền chữ r / d / gi hoặc dấu hỏi / dấu ngã.
- Phát triển năng lực văn học:
- Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ trong các BT chính tả.
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, luyện tập viết đúng,
đẹp và hoàn thành, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách
nhiệm: Phẩm chất nhân ái.
II. Đồ dùng dạy học:
- Máy tính, ti vi
III. Hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu: (5')
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi.
+ Câu 1: Chỉ ra các từ chỉ hoạt động trong câu sau: + Câu 1: Từ chỉ hoạt động trong câu:
Bà mệt, bé quạt cho bà.
quạt
+ Câu 2: Nói một câu về một việc em đã làm để + Câu 2: Mẹ mệt, em nấu cháo cho
chăm sóc người thân
mẹ.
+ GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập, thực hành ( 30')
2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết
a) Chuẩn bị
- GV nêu nhiệm vụ và đọc mẫu bài thơ Trong đêm - HS lắng nghe.
bé ngủ.
- Y/C cả lớp đọc bài thơ, viết nháp những từ ngữ - HS đọc thầm bài thơ; tìm và luyện
các em dễ viết sai chính tả.
viết các chữ dễ viết sai:
VD: ngoài bãi, khuya
- GV hướng dẫn cách trình bày: Tên bài thơ, chữ - HS lắng nghe.
đầu mỗi dòng thơ viết hoa; mỗi dòng thơ lùi vào 3

11

hoặc 4 ô so với lề vở.
b) Viết bài
- GV đọc cho HS viết. Có thể đọc từng dòng / 2
dòng thơ. Mỗi dòng / 2 dòng thơ (cụm từ) đọc 3
lần.
c) Sửa bài
HS tự sửa lỗi (gạch chân từ viết sai, viết từ đúng
bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả).
- GV chiếu 5 – 7 bài của HS lên bảng lớp để cả lớp
quan sát, nhận xét bài về các mặt: nội dung, chữ
viết, cách trình bày.
2.2. HĐ 2: Ôn tập bảng chữ cái (BT 2)
- GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu bảng chữ và
tên chữ, nêu YC: Tìm chữ, tên chữ và viết vào vở
Luyện viết 11 chữ và tên chữ.

- HS viết bài

- HS tự sửa lỗi.
- Nhận xét bài bạn

- HS quan sát bảng chữ và điền chữ
hoặc tên chữ để hoàn thành bảng
Số thứ Chữ Tên chữ
tự
1
q
quy
2
r
e-rờ
3
s
ét-sì
4
t

5
th
tê hát
6
tr
tê e-rờ
7
u
u
8
ư
ư
v

- GV thực hiện giống BT hoàn chỉnh bảng chữ và 9
10
x
ích-xì
tên chữ như hướng dẫn ở các tuần trước.
11
y
i-dài
- Cho cả lớp đọc thuộc 11 chữ trong bảng
- HS đọc bảng chữ.
2.3. Hoạt động 3: Làm bài tập lựa chọn
BT 3a: Chọn chữ r, d hay gi?
- HS đọc yc và các dòng thơ
- 1 HS đọc YC của BT và các dòng thơ.
- Cả lớp làm vào vở
- Cả lớp làm bài vào vở Luyện viết 3.
- HS lần lượt lên điền r/d/gi vào để
- GV ghim bảng phụ viết sẵn nội dung BT; mời HS hoàn chỉnh bài thơ
điền vào chỗ chấm
- GV chốt đáp án: dát, giọt, ru, gió, ru.
- Cả lớp đọc lại bài thơ
- Cả lớp đọc lại bài thơ đã hoàn chỉnh; sửa bài theo - HS tham gia để vận dụng kiến thức
đáp án đúng.
đã học vào thực tiễn.
3. Vận dụng 5'
- GV tổ chức trò chơi vận dụng để củng cố kiến - HS cử đại diện tham gia trò chơi:
thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. Dù, dao, dép, dây, dê, dế...
+ Chia lớp thành hai đội, mỗi đội cử 5 bạn tham gia
trò chơi tiếp sức
+ GV nêu yêu cầu: Viết tên các con vật, đồ vật bắt
đầu bằng chữ d
- Nhận xét, tuyên dương
- Cả lớp nhận xét.
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh dạy học sau bài dạy:
................................................................................................................................................................

12

Tiết 2.

Tiếng Việt:

TRAO ĐỔI : EM ĐỌC SÁCH BÁO

I. Yêu cầu cần đạt:
- Phát triển năng lực ngôn ngữ
+ Biết nói (kể) về câu chuyện (bài văn, bài thơ) đã đọc đúng chủ đề yêu cầu (tình cảm gia
đình).
- Phát triển năng lực văn học
- Bộc lộ được cảm xúc về câu chuyện (bài văn, bài thơ) đã đọc, thể hiện lời nói và giọng
điệu (đọc) phù hợp.
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách
nhiệm: Phẩm chất nhân ái.
II. Đồ dùng dạy học:
- Máy tính, ti vi
III. Hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
1. Mở đầu: (5')
- GV cho HS nghe một câu chuyện, yc HS nêu nội
dung câu chuyện vừa nghe
- GV cùng trao đổi với HS về cách kể chuyện, nội
dung câu chuyện để tạo niềm tin, mạnh dạn cho
HS trong giờ học
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập, thực hành ( 30')
Hoạt động 1: Kế hoặc đọc lại một câu chuyện
(hoặc bài thơ, bài ván) đã đọc ở nhà.
1.1. Giới thiệu trong nhóm
- Yêu cầu HS giới thiệu cho bạn bên cạnh về câu
chuyện (hoặc bài thơ, bài văn đã đọc) theo gợi ý
+ Tên câu chuyện (hoặc bài thơ, bài văn) đó là gì?
Tác giả là ai?
+ Nội dung chính của câu chuyện (hoặc bài thơ,
bài văn) nói về điều gì?
+ Cảm xúc của em khi đọc câu chuyện (hoặc bài
thơ, bài văn) đó thể nào?
1.2. Giới thiệu trước lớp
-Gọi 5 - 7 HS kết hợp giới thiệu và đọc hoặc kể lại
câu chuyện (đọc bài thơ, bài
văn) mà mình đã chọn. -GV và các bạn trong lớp
nhận xét và khen ngợi bạn.

- GV nhận xét, tuyên dương
Hoạt động 2. Trao đổi về nội dung câu chuyện
(bài thơ, bài văn)

13

Hoạt động của học sinh
- HS lắng nghe và nêu nội dung câu
chuyện

- HS làm việc nhóm đôi: giới thiệu cho
bạn cùng bàn về câu chuyện(hoặc bài
thơ, bài văn đã đọc)

- 5 – 7 HS giới thiệu trước lớp
VD: Chào các bạn, tớ là Minh Châu.
Hôm nay tớ sẽ đọc cho
các bạn nghe một bài thơ rất hay về
tình cảm của người mẹ dành cho con
mình, việc may áo cho con. Đây là bài
thơ mà tớ rất thích. Bài thơ có tên là
“Nét xuân của tác giả Chu Thị Thơm.
Mới các bạn cùng nghe.

- HS đọc YC của BT
- Làm việc nhóm 4, chọn 1 trong 4 câu chuyện
(bài thơ, bài văn) mà các bạn thích nhất, cũng trao
đổi về nội dung câu chuyện (bài thơ, bài văn) theo
gợi ý.
- Đại diện các nhóm trình bày trước lớp.
- GV và các bạn trong lớp nhận xét và khen ngợi
bạn.
3. Vận dụng.(5')
- GV cho Hs xem video của học sinh nơi khác giới
thiệu về câu chuyện, bài thơ, bài văn mình thích
- GV trao đổi những về nội dung các câu chuyện,
bài thơ, bài văn đó
- GV giao nhiệm vụ HS về nhà kể lại câu chuyện,
bài thơ, bài văn cho người thân nghe.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh dạy học sau bài dạy:

- HS đọc yêu cầu
- Làm việc theo nhóm 4: Trao đổi với
các bạn trong nhóm về nội dung câu
chuyện mà mình thích nhất
- Đại diện nhóm trình bày trước lớp
- Cả lớp nhận xét
- HS quan sát video.
- HS cùng trao đổi về câu chuyện được
xem.
- HS lắng nghe, về nhà thực hiện.

................................................................................................................................................................

Tiết 3.

Toán

HÌNH TAM GIÁC, HÌNH TỨ GIÁC

I. Yêu cầu cần đạt:
- Học sinh nhận biết được hình tam giác, hình tứ giác và các yếu tố cơ bản gồm đỉnh, cạnh,
góc của hình tam giác, hình tứ giác.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Học sinh biết:
+ Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập, tham gia trò chơi học tập vui vẻ, hiệu quả. Vận
dụng được kiến thức vào thực tiễn. Tham gia hoạt động nhóm tích cực, hiệu quả.
+ Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Chăm chỉ suy
nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Giáo viên: Bài giảng Power point, máy tính, bộ đồ dùng toán 3
2. Học sinh: Kéo, giấy
III. Hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu:5'
- GV tổ chức trò chơi “hái hoa dân chủ” để khởi - HS tham gia trò chơi
động bài học.
- HS xung phong lên bốc thăm phép tính,
- HS nêu kết quả.
0x6=0
0x7=0
0x8= 0
0:6= 0
0:7= 0
0:8=0
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới: 15'
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK.
-HS quan sát tranh
- Gv hỏi và nối:
Gv chấm 3 đỉnh A,B,C yêu cầu HS cho biết
? Khi nối điểm A và điểm B ta được đoạn thẳng
- HS trả lời: đoạn thẳng AB

14

nào?
? Khi nối điểm A và điểm C ta được đoạn thẳng
nào?
? Khi nối điểm B và điểm C ta được đoạn thẳng
nào?
? Sau khi nối ta được hình gì?
- Lớp – GV nhận xét tuyên dương.
- GV giới thiệu kiến thức mới:Điểm A là đỉnh của
hình tam giác, đoạn thẳng AB là cạnh của hình tam
giác.
? Ngoài đỉnh A và cạnh AB hình tam giác còn đỉnh
và cạnh nào không?
? Một hình tam giác có mấy đỉnh và mấy cạnh?
Mấy góc?
- GV chốt : Hình tam giác ABC có ba đỉnh là
A,B,C: ba cạnh AB,BC,CA; ba góc là góc đỉnh A,
góc dỉnh B, góc đỉnh C
* Tương tự : ...
 
Gửi ý kiến