Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 9 - Lớp 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Xuân Tiến (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:29' 23-09-2024
Dung lượng: 6.1 MB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích: 0 người
235

236
TUẦN 9
Ngày soạn: 28/10/2023
Ngày giảng: Thứ hai ngày 30 tháng 10 năm 2023
Tiết 1.
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM ( Tiết 25)
CHỦ ĐỀ 3: YÊU TRƯỜNG MẾN LỚP
Sinh hoạt dưới cờ: “GÓC ĐỌC XANH”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hưởng ứng phong trào xây dựng Tủ sách lớp học, Nghe hướng dẫn xây dựng Góc
đọc xanh của lớp.
-Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về thực trạng trường lớp và thực hiện việc
làm cụ thể giữ gìn trường lớp xanh, sạch đẹp, nêu và giải quyết vấn đề xảy ra trong
quan hệ bạn bè
- Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập..Phẩm chất chăm
chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. Phẩm chất trách nhiệm: Thực
hiện được lời nói, việc làm để duy trì và phát triển mối quan hệ với bạn bè thầy cô
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
− GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để chuẩn
- HS quan sát, thực hiện.
bị làm lễ chào cờ.
- GV cho HS chào cờ.
2. Sinh hoạt dưới cờ:Góc đọc xanh
- GV cho HS tham gia phong trào xây dựng tủ sách
- HS xem.
lớp học và chia sẻ ý tưởng góc đọc xanh
- Các nhóm lên thực hiện
tham gia và chia sẻ ý tưởng
của mình

- HS lắng nghe.
- GV cho học sinh tham gia xây dựng tủ sách lớp đọc
Chia sẻ cảm nghĩ sau khi thực hiện Chia sẻ ý tưởng
xây dựng góc đọc xanh
3. Vận dụng.trải nghiệm
- HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt.
GV tóm tắt nội dung chính
- HS lắng nghe.
Điều chỉnh, bổ sung:……………………………………………………………………………………..

237
……………………………………………………………………………………………………………………….

--------------------------------------------------------------------------Tiết 2. TOÁN ( Tiết 41)
BÀI 26: PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS thực hiện được cách đặt tính và thực hiện tính cộng, tính trừ các số có nhiều chữ
số (có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp). Vận dụng được các phép tính đã học
vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
tự chủ, tự học: Có ý thức tự học, tự tìm tòi và học hỏi, tự giải quyết các vấn đề trong
thực tiễn.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Giữ trật tự, biết lắng nghe, học
tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tivi, Kế hoạch bài dạy, Phiếu học tập
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV cho HS thực hiện theo nhóm 2 và thực - HS thực hiện theo nhóm 2
hiện lần lượt các hoạt động sau:
- Trả lời:
+ Quan sát bức tranh nói với bạn các vấn đề - Bức tranh vẽ một nhóm bạn đang
liên quan đến tình huống trong bức tranh.
chơi trò chơi tính điểm trên máy:
Hoa được 125 859 điểm. Linh được
541 728 điểm. Dũng được 50 420
điểm. Huy được 516 372 điểm.
-Tổng điểm của Hoa và Linh là bao
+ Câu hỏi đặt ra ở đây là gì?
nhiêu?
- Huy nhiều hơn Dũng bao nhiêu
điểm?
+ Để biết tổng điểm của Hoa và Linh ta làm - Ta thực hiện phép cộng 125 859 +
thế nào?
541 728.
+ Để biết Huy nhiều hơn Dũng bao nhiêu - Ta thực hiện phép tính trừ
điểm ta làm thế nào?
516 372 – 50 420.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
2.1 Phép cộng

238
125 859 + 541728
- GV yêu cầu các nhóm 4 thảo luận cách đặt
tính và tính.
- GV mời đại diện nhóm nêu cách làm
- GV nhận xét, chốt lại các bước thực hiện
phép tính cộng.
+ Đặt tính
+ Cộng theo từ phải sang trái
- GV cho HS đọc kết quả
- GV nêu một phép tính khác cho HS làm
bảng con: 156 237 + 231 856 = ?
- GV yêu cầu HS nêu cách làm
- GV chốt, kết luận
2.2 Phép trừ
516 372 – 50 420
- GV yêu cầu các nhóm 4 thảo luận cách đặt
tính và tính.
- GV mời đại diện nhóm nêu cách làm
- GV nhận xét, chốt lại các bước thực hiện
phép tính trừ.
+ Đặt tính
+ Trừ theo từ phải sang trái
- GV cho HS đọc kết quả
- GV nêu một phép tính khác cho HS làm
bảng con: 456 837 – 191 256 = ?
- GV yêu cầu HS nêu cách làm

- HS thảo luận nhóm 4
- Đại diện nhóm nêu cách làm
- HS nhóm khác nhận xét
+

124 859
541 728

667 587
-Vậy 125 859 + 541 728 = 667 587
-1 HS lên bảng Lớp làm bảng con
- HS nêu cách làm

- HS thảo luận nhóm 4
- Đại diện nhóm nêu cách làm
- HS nhóm khác nhận xét
-

516 372
50 420

-Vậy 516 372 – 50 420 = 465 952
-1 HS lên bảng_ Lớp làm bảng con
- HS nêu cách làm.

3. Luyện tập, thực hành
Bài 1: Tính ( Làm việc chung cả lớp)
- GV cho HS làm vở: Đặt tính rồi tính
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1
- GV cho HS đổi vở kiểm tra chéo và nói
cách làm cho bạn nghe.
- HS làm vở_ Đổi vở kiểm tra chéo_
- GV yêu cầu HS nhắc lại quy tắc cộng, trừ Nêu cách làm với bạn
từ phải sang trái, viết kết quả thẳng cột.
- GV lưu ý các trường hợp có nhớ trong các
thao tác cộng, trừ.

239
+

-

810 935
5 648
248 039
57 256

+

-

462 803

-

156 279
856 180
395 735

HS nhắc190
lại 783
quy tắc cộng,460
trừ 445
Bài 2: Đặt tính rồi tính. (làm việc cá nhân)
- GV mời cả lớp làm việc cá nhân trong - 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
phiếu bài tập.
- Cả lớp làm việc cá nhân các bài tập
538 042 + 142 387
729 060 – 68 500
theo yêu cầu:
73 402 – 8 312
729 060
538 042
+
68 500
142 387
- GV mời một số HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.

680 429 73 402 660 560
+
8 312
65 090
- HS nêu kết quả.
- Một số HS khác nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.

3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng cách cho HS về - HS về nhà quan sát và thực hiện, 1
nhà quan sát đồng hồ nước của gia đình hôm tuần sau báo cáo kết quả
nay đến 1 tuần sau xem gia đình nhà mình
xài bao nhiêu cm3 nước. Và tính số tiền nước
nhà mình xài trong tuần đó biết 1 cm 3 nước
giá 8 000 đồng.
- Nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
Điều chỉnh, bổ sung:……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………………………….

--------------------------------------------------------------------------Tiết 3. TIẾNG VIỆT
Tiết 57 : ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I - TIẾT 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Đọc đúng và bước đầu biết đọc diễn cảm những câu chuyện, bài thơ đã học từ đầu
học kì; tốc độ đọc 75 - 80 tiếng/phút. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu hay chỗ ngắt nhịp
thơ. Hiểu nội dung bài đọc (nhận biết được một số chi tiết và nội dung chính, những

240
thông tin chính của bài đọc, bước đầu hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản
dựa vào gợi ý, hướng dẫn). Bước đầu nêu được tình cảm, suy nghĩ về văn bản, biết giải
thích vì sao mình yêu thích văn bản, ý nghĩa của văn bản đối với bản thân hoặc cộng
đồng, nêu được cách ứng xử của bản thân khi gặp tình huống tương tự như tình huống
của nhân vật trong văn bản. Nhận biết được các danh từ trong đoạn văn. Biết được tác
dụng của dấu gạch ngang.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ. HS vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: viết
văn, trình bày đúng chính tả, rõ ràng sạch đẹp.Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc
đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và
vận dụng vào thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt
động nhóm.
- HS yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc., biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện,
thống nhất trong tập thể.Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi; giữ trật tự, lắng
nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi, hoặc tổ chức cho học - HS tham gia trò chơi
sinh múa hát ….. để khởi động bài học.
+ Nêu tên các bài tập đọc theo yêu
cầu trò chơi.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dựa vào trò chơi, nội dung bài hát… để - Học sinh thực hiện.
khởi động vào bài mới.
2. Luyện tập.
2.1. Hoạt động 1: Đánh giá kỹ năng đọc
thành tiếng, học thuộc lòng.(Thi hái hoa:
Làm việc chung cả lớp)
- GV mời 1 số HS lên hái hoa để chọn đoạn, - HS lần lượt lên hái hoa và đọc bài;
bài đọc hoặc đọc thuộc lòng, kèm câu hỏi trả lời câu hỏi.
đọc hiểu.
- Hs lắng nghe bạn đọc.
VD mẫu phiếu:
( * Đọc đoạn từ : “Nhưng cô bạn… hết
một tuần”  trong bài Vệt phấn trên mặt bàn
(Theo Nguyễn Thị Kim Hòa. SGK tr12)
Câu hỏi : Minh dùng phấn kẻ một đường
chia đôi bàn để làm gì ?)
(* Đọc thuộc lòng khổ thơ 3 và 4 bài thơ

241
Tuổi Ngựa.
Em có cảm nghĩ gì về nhân vật bạn nhỏ
trong bài thơ.)
- GV lắng nghe, nhận xét, ghi điểm.
2.2. Hoạt động 2: Đọc hiểu và luyện tập
* Làm việc theo nhóm 2
- GV cho HS làm việc cá nhân:
+ Đọc thầm và nhớ
1. Tìm trong bài các danh từ chỉ: Các loại
rau, các bộ phận của cây rau, các vật có thể
dùng để trồng rau.
2. Nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong
bài đọc.
- GV cho HS đọc bài trước lớp.
- GV tổ chức cho mỗi nhóm cử đại diện
tham gia nêu phần trả lời câu hỏi trước lớp.

- GV nhận xét, tuyên dương.
* Làm việc cá nhân.
3. Viết đoạn văn ngắn về một cây rau (hoặc
món ăn) em thích. Gạch dưới một danh từ
trong đoạn văn đó.
- GV gợi ý HS cách viết.
+ Giới thiệu tên của cây rau (món ăn)
+ Miêu tả đặc điểm của cây rau (món ăn).

- HS lắng nghe.

- HS làm việc cá nhân, đọc yêu cầu và
tên các bài đọc (đã cho), chuẩn bị câu
trả lời (có thể viết ra vở ghi, giấy nháp
hoặc vở bài tập, nếu có).
- HS làm việc theo cặp.

- 1 HS đọc bài trước lớp
- Đại diện nhóm chia sẻ kết quả trước
lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
+ Chọn ra những ý kiến phù hợp để
ghi lại.
1. Các danh từ trong bài đọc:
a. Chỉ các loại rau: hành, tỏi, cải thìa,
cần tây, rau mùi.
b. Chỉ các bộ phận của cây rau: gốc,
rễ, chồi.
c. Chỉ các vật có thể dùng để trồng
rau: li, bình, vỏ hộp, chậu.
2. Tác dụng của dấu gạch ngang: đánh
dấu các ý trong một đoạn liệt kê.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- HS nêu yêu cầu

+ Cây rau cải, rau muống, rau ngót,...
( cá chiên, thịt kho, sườn chua ngọt,...)
+ Tả các bộ phận của câu rau (màu
sắc, mùi thơm, vị ngon của món ăn)
+ Nêu tác dụng của cây rau (món ăn)
+ Tác dụng làm thức ăn, giàu vitamin
(bổ dưỡng tốt cho sức khỏe)
+ Nói lên tình cảm (cảm nghĩ) của em về + Em sẽ chăm sóc cho cây (em rất yêu

242
cây rau (món ăn).
thích món ăn)
- GV mời một số HS đọc bài trước lớp
- Cá nhân đọc bài trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến
như trò chơi chuyền bóng, truyền điện,…sau thức đã học vào thực tiễn.
bài học để học sinh thi tìm các danh từ.
- Cả lớp cùng tham gia trò chơi thi
- Nhận xét, tuyên dương.
tìm các danh từ.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
Điều chỉnh, bổ sung:……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………………………….

--------------------------------------------------------------------------Tiết 4. TIẾNG VIỆT
Tiết 58 : ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I - TIẾT 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Đọc đúng và bước đầu biết đọc diễn cảm những câu chuyện, bài thơ đã học từ đầu
học kì; tốc độ đọc 75 - 80 tiếng/phút. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu hay chỗ ngắt nhịp
thơ. Hiểu nội dung bài đọc (nhận biết được một số chi tiết và nội dung chính, những
thông tin chính của bài đọc, bước đầu hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản
dựa vào gợi ý, hướng dẫn). Bước đầu nêu được tình cảm, suy nghĩ về văn bản, biết giải
thích vì sao mình yêu thích văn bản, ý nghĩa của văn bản đối với bản thân hoặc cộng
đồng, nêu được cách ứng xử của bản thân khi gặp tình huống tương tự như tình huống
của nhân vật trong văn bản. Nhận biết được các danh từ riêng trong đoạn văn, biết viết
hoa các danh từ riêng trong câu.
Nhận biết được từ Hán Việt, biết nghĩa của một số từ Hán Việt.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ; vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trình bày
văn bản đúng chính tả, rõ ràng sạch đẹp. HS tự chủ, tự học: Tích cực học tập , cố gắng
luyện tập. Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực
tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
- HS yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài học. Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu
hỏi; giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:

243
- GV tổ chức trò chơi, hoặc tổ chức cho học - HS tham gia trò chơi
sinh múa hát ….. để khởi động bài học.
+ Nêu tên các bài tập đọc theo yêu
- GV Nhận xét, tuyên dương.
cầu trò chơi.
- GV dựa vào trò chơi, nội dung bài hát… để - HS lắng nghe.
khởi động vào bài mới.
- Học sinh thực hiện.
2. Luỵện tập.
2.1. Hoạt động 1: Đánh giá kỹ năng đọc
thành tiếng, học thuộc lòng. (Thi hái hoa:
Làm việc chung cả lớp)
- GV mời 1 số HS lên hái hoa để chọn đoạn, - HS lần lượt lên hái hoa và đọc bài;
bài đọc hoặc đọc thuộc lòng, kèm câu hỏi trả lời câu hỏi.
đọc hiểu.
- Hs lắng nghe cách đọc.
- GV lắng nghe, nhận xét, ghi điểm.
2.2. Hoạt động 2: Đọc hiểu và luyện tập
* Làm việc theo nhóm 2
- GV cho HS làm việc cá nhân:
- HS làm việc cá nhân, đọc yêu cầu
1. Đọc thầm và tìm các danh từ riêng trong và tên các bài đọc (đã cho), chuẩn bị
đoạn văn.
câu trả lời (có thể viết ra vở ghi, giấy
2. Tìm nghĩa ở bên B phù hợp với mỗi từ ở nháp hoặc vở bài tập, nếu có).
bên A.
- HS làm việc theo cặp.

- GV tổ chức cho mỗi nhóm cử đại diện tham
- Đại diện nhóm chia sẻ kết quả trước
gia nêu kết quả trước lớp.
lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
+ Chọn ra những ý kiến phù hợp để
ghi lại.
1. Các danh từ riêng trong đoạn
văn:
Vạn Phúc, Hà Đông, Hà Nội, Nhuệ,
Nguyễn.
2. Ghép nghĩa ở bên B phù hợp với
mỗi từ ở bên A.
- GV nhận xét, tuyên dương.
A – 4, b – 1, c – 2, d – 3.

244
* Làm việc cá nhân.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
3. Chép lại câu, viết hoa các danh từ riêng: - HS nêu yêu cầu
đà lạt là thành phố thuộc tỉnh lâm đồng, nằm
trên cao nguyên lâm viên, thuộc khu vực tây
nguyên của việt nam.
- GV mời HS viết vào vở.
- GV mời một số HS đọc bài trước lớp
- HS làm việc cá nhân viết vào vở
- Cá nhân đọc bài trước lớp
Đà Lạt là thành phố thuộc tỉnh
Lâm Đồng, nằm trên cao nguyên
Lâm Viên, thuộc khu vực Tây
- GV nhận xét, tuyên dương.
Nguyên của Việt Nam.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến
trò chơi ô cửa bí mật sau bài học để học sinh thức đã học vào thực tiễn.
thi tìm các danh từ riêng (chỉ các địa danh nổi
tiếng trong nước và nước ngoài bằng các gợi ý.
VD: Đây là thành phố có nhiều cảnh đẹp, là - HS tham gia trò chơi thi tìm từ
thành phố của những rừng thông và thác nước)
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
Điều chỉnh, bổ sung:……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………………………….

---------------------------------------------------------------------------

Tiết 5. KHOA HỌC: ( Tiết 17)
Bài 9: VAI TRÒ CỦA ÁNH SÁNG (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu được vai trò của ánh sáng đối với đời sống của con người. Liên hệ được với thực
tế. Biết tránh ánh sáng quá mạnh chiếu vào mắt; không đọc, viết dưới ánh sáng quá
yếu; thực hiện được tư thế ngồi học, khoảng cách đọc, viết phù hợp để bảo vệ mắt,
tránh bị cận thị. Rèn luyện kĩ năng hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển
năng lực khoa học.
- HS tự chủ thực hiện trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học.
Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc
kiến thức. Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm.

245
- Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. Có tinh
thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. Có ý thức
trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật để khởi - HS tham gia trò chơi. Quan sát
động bài học.
hình và trả lời câu hỏi
+ Câu 1: Nêu vai trò của ánh sáng đối với đời + Ánh sáng mặt trời đem lại sự
sống của thực vật?
sống cho các loài cây. Cây trồng
sẽ chóng tàn lụi nếu thiếu ánh
+ Câu 2: Nêu vai trò của ánh sáng đối với đời sáng, ...
sống của động vật?
+ Động vật cần ánh sáng để di
chuyển, tìm thức ăn, nước uống,
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài
phát hiện ra những nguy hiểm cần
tránh, ...
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động:
Hoạt động 3: Ánh sáng đối với đời sống của
con người
3.1. Tác dụng của ánh sáng đối với đời sống
của con người
- GV yêu cầu mỗi HS quan sát hình 5 SGK và - HS quan sát hình 5 SGK và thực
cho biết tác dụng của ánh sáng đối với đời sống hiện yêu cầu
con người.

- GV mời HS trình bày kết quả, các HS khác - HS trả lời câu hỏi theo yêu cầu.
nhận xét, bổ sung.
- KQ:
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ Ánh sáng mặt trời giúp con
người di chuyển vào ban ngày.
+ Ánh sáng của đèn xe ô tô hoặc
đèn điện bên đường giúp con
người di chuyển vào ban đêm.

246
+ Ánh sáng giúp con người ngắm
được phong cảnh.
+ Sử dụng ánh sáng mặt trời làm
pin mặt trời để thắp đèn, đun
- GV mời một số HS nêu thêm ví dụ khác về tác nước.
dụng của ánh sáng đối với đời sống con người.
- HS nối tiếp nêu thêm các ví dụ
- GV nhận xét tuyên dương và chốt lại nội dung.
3.2. Ánh sáng và việc bảo vệ đôi mắt
- YC HS quan sát lần lượt từng bức tranh ở hình - HS lắng nghe
6 SGK, thảo luận nhóm 4 và cho biết:
+ Ánh sáng có gây hại cho mắt không?
+ Cách bảo vệ mắt như thế nào?
- HS quan sát, thảo luận nhóm
theo yêu cầu

- YC HS báo cáó kết quả thảo luận
- Mời các nhóm khác nhận xét.
- HS trình bày kết quả thảo luận
- HS nhóm khác nhận xét
- KQ:
+ Ở hình 6, bốn trường hợp ánh
sáng đều gây hại cho mắt.
+ Cách bảo vệ: hình 6a đeo kính
hàn, không đứng gần để xem;
hình 6b đội mũ rộng vành, đeo
kính râm; hình 6c không sử dụng
điện thoại trong bóng tối quá gần
- GV nhận xét, tuyên dương
và quá lâu; hình 6d sử dụng đèn
- GV mời một số HS nêu thêm ví dụ khác về tác
đường không để ánh sáng chiếu
dụng của ánh sáng quá mạnh đối với mắt và cách
vào mắt của người lái xe.
phòng tránh.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lần lượt nêu theo hiểu biết
của mình
- HS lắng nghe
3.3. Vai trò của ánh sáng và cách ngồi học
(Sinh hoạt nhóm 4)
- Mời các nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi:
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
+ Trường hợp nào dưới đây cần tránh để không - Lớp chia thành nhóm 4, quan

247
gây hại cho mắt khi ngồi học? Vì sao?

sát tranh, thảo luận và đưa ra các
phương án trả lời.

- Đại diện các nhóm trình bày kết
quả thảo luận.
- Các nhóm khác nhận xét, góp ý.
- KQ: Trường hợp a.b.d cần tránh
để không gây hại cho mắt khi
- GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo luận. ngồi học. Vì hình a dặt đèn chưa
- Mời các nhóm khác nhận xét.
đúng nên gây ra hiện tượng sấp
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
bóng khi viết. Hình b: đèn chiếu
- GV chiếu thêm các tranh, ảnh, video thực tế thẳng vào mặt gây chói mắt. hình
gần gũi với học sinh để làm phong phú hơn vai a đèn chiếu thẳng vào mặt và đầu
trò của ánh sáng với đời sống con người.
cúi sát vở gây hại cho mắt.
- GV hỏi:
- HS quan sát, tìm hiểu thêm.
+ Đọc sách ở nơi thiếu ánh sáng có hại cho mắt
không? Vì sao?
+ Để tránh bị cận thị thì tư thế ngồi học vào
khoảng cách từ mắt đến sách cần phải như thế
nào?
+ Để bảo vệ mắt em cần làm những việc gì? Vì
sao?

- GV nhận xét, tuyên dương
- Gọi HS đọc mục “Em đã học” trong SGK

4. Vận dụng trải nghiệm.

- HS trả lời:
+ Đọc sách ở nơi thiếu ánh sáng
có hại cho mắt. Vì mắt phải làm
việc quá mức mới nhìn thấy chữ.
+ Tư thế ngồi học cần ngay ngắn,
ở nơi có đủ ánh sáng, sách để
cách mắt từ 25 cm đến 30 cm để
tránh bị cận thị.
- VD: Không nên xem tivi liên
tục trong thời gian dài vì ánh sáng
xanh có hại cho mắt.
+ Khi đi ngoài trời nắng, nên đeo
kính râm hoặc đội mũ rộng vành
để tránh ánh sáng mặt trời làm
mắt tổn thương.
+ Học, đọc sách ở nơi đủ ánh
sáng. Tránh bị sấp bóng khi đọc
và viết.
- HS lắng nghe
- 2 HS đọc bài

248
- GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn”
+ Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một
lượt trong thời gian 2 phút.
+ Các nhóm thi nhau đưa ra những ví vụ về - Học sinh chia nhóm và tham gia
vai trò của ánh sáng đối với đời sống con trò cơi.
người. Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận
1 hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm
nào nhiều hoa nhất nhóm đó thắng cuộc.
- YC HS hoàn thiện cột L ở phiếu học tập, ghi
bổ sung những vai trò của ánh sáng đối với
thực vậ,t động vật và con người mà chưa ghi - HS lắng nghe, thực hiện
được ở cột K.
- Khuyến khích mỗi HS thực hiện hai nhiệm
vụ học tập ở mục “Em có thể” và viết thành
báo cáo để chia sẻ với các bạn.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- HS lắng nghe
Điều chỉnh, bổ sung:……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………………………….

---------------------------------------------------------------------------------------------

Tiết 1:

Ngày soạn: 30/10/2023
Ngày giảng: Thứ tư ngày 01 tháng 11 năm 2023
TOÁN: Tiết 43
Bài 27: CÁC TÍNH CHẤT CỦA PHÉP CỘNG
TOÁN

BÀI 27. CÁC TÍNH CHẤT CỦA PHÉP CỘNG

I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS hiểu và vận dụng được các tính chất (giao hoán, kết hợp, cộng với số 9) của phép
cộng. HS vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm (tính hợp lí) và giải quyết một số tình
huống gắn với thực tế.
- HS phát triển năng lực tự chủ và tự học, chủ động tìm hiểu ý nghĩa các tính chất phép
cộng, HS trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
HS sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết
các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Giáo dục HS chăm chỉ, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài
liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân. Giáo dục HS trung thực trong thực hiện giải

249
bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận. Yêu thích môn học, sáng tạo,
có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Đối với giáo viên: Giáo án; Bộ đồ dùng dạy, học Toán 4; Máy tính, máy chiếu;
Một số tình huống đơn giản có liên quan đến các tính chất của phép cộng.
2.Đối với học sinh: Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV chiếu hình ảnh khởi động và yêu cầu HS hoạt động
theo nhóm bàn, thực hiện lần lượt các hoạt động sau:
+ Quan sát hình ảnh.
+ Nói với bạn về tình huống đặt ra trong bức tranh: Một
nhóm bạn đang chơi trò chơi “Tìm những cặp thẻ ghi
biểu thức có cùng giá trị”. Cùng nhau tính và rút ra nhận
xét liên quan.
→ GV chốt câu trả lời:
a) 5 + 7 = 12
7 + 5 = 12
b) (3 + 5) + 6 = 8 + 6 = 14
3 + (5 + 6) = 3 + 11 = 14
c) 0 + 7 = 7
7+0=7
- GV dẫn dắt vào bài học: “Trong bài học hôm nay, cô
trò mình sẽ cùng tìm hiểu các tính chất quan trọng của
phép cộng trong “Bài 27: Các tính chất của phép cộng”
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
- GV yêu cầu HS thảo luận về kết quả tính trên và nêu
nhận xét.
→ GV rút ra kết luận:
a) Khi thực hiện phép cộng hai số, ta có thể đổi chỗ các
số hạng mà tổng không thay đổi.
→ Tính chất giao hoán của phép cộng.
b) Khi cộng một tổng hai số với số thứ ba, ta có thể cộng
số thứ nhất với tổng của số thứ hai và số thứ ba.
→ Tính chất kết hợp của phép cộng.

HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS hoạt động nhóm theo
yêu cầu.

- HS chú ý nghe và đối
chiếu kết quả.

- HS chú ý nghe, hình thành
động cơ học tập.

- HS lắng nghe yêu cầu, suy
nghĩ và giơ tay phát biểu
nêu nhận xét.
- HS lắng nghe, ghi vở, tiếp
thu kiến thức.

250
c) Số nào cộng với 0 cũng cho kết quả bằng chính số đó.
→ Tính chất cộng với số 0.
- GV yêu cầu HS tự nêu ra thêm một vài ví dụ khác rồi
phát biểu chốt lại các tính chất nêu trên của phép cộng.
* Lưu ý với GV:
- Việc nhìn nhận các tính chất của phép cộng chủ yếu
dưới góc độ các đặc điểm của “thao tác tính” hay “thuật
toán tính”, mà không quá nghiêng về việc xem xét “tính
chất của phép cộng” dưới quan điểm cấu trúc đại số.
+ So sánh với cách phát biểu: “Khi đổi chỗ các số hạng
trong một tổng thì tổng không thay đổi”, chữ “tổng” có
thể nói đến tổng của nhiều số hạng, trong khi đó “tính
chất giao hoán của phép cộng” đề cập trực tiếp đến phép
cộng của hai số.
3.. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
Bài tập 1. Số.
a) 34 + 99 = … + 34
(24 + 8) + 12 = 24 + (8 + …)
13 + 297 = 297 + …
6 + 4 + 8 = (6 + …) + 8
201 + 118 = …  + 201
98 + 63 + 37 = 98 + (63 + …)
b) 9 + …= 9 + …
  … + 0 = 87
61 + …  = 61
  … + 10 = 10
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở ghi.
- GV hướng dẫn: Muốn tìm tổng của ba số hạng, ta cộng
số thứ nhất với tổng của số thứ hai và thứ ba.
Bài tập 2. Yếu cầu HS nêu YC bài 2, thảo luận nhóm 2
vào phiếu theo mẫu. GV theo dõi hướng dẫn.
a) 36+14+9= (36+14) +9= 50+9= 59
b) 51 + 12 +18= 51 + (12 + 18)= 51 + 30=81
c) 65 + 9 5= (65 + 5) + 9= 70 + 9= 79
d) (31 + 26 + 69= (31 + 69) + 26 = 100 + 26= 126
-GV HD rút cách làm. HS nêu và chốt KL.
 Bài tập 3. YC HS đọc YC. Thảo luận nóm đôi.
-GV tổ chức thi đua trình bày, nhận xét.
93 + 107 + 59= (93 + 107) + 59= 200 + 59= 259
32 + 146 + 18= (32 + 18) + 146= 50 + 146= 196
82 + 157 + 143= 82 + (157 + 143)= 82 +300= 382

- HS tự nêu ví dụ để nhớ
kiến thức và chia sẻ với các
bạn.

- HS hoàn thành bài theo
yêu cầu.

-HS rút và nêu lại ghi nhớ.
-HS đọc YC, thảo luận vào
phiếu, trình bày, lớp nhận
xét.

-HS trình bày, nhắc lại.
-HS đọc, theo dõi, thảo
luận.
-HS trình bày, nhận xét.

-HS nhắc lại cách làm.

251
120 + 170 + 280= (120 + 280) + 170= 400 + 170= 570
4.Vận dụng, trải nghiệm.
Bài tập 4. YC HS đọc bài tập.
+ Bài toán cho biết gì ? Bài toán hỏi gì ?
+ Để làm được bài toán ta cần phải làm gì ?
- Hôm nay các em biết thêm được điều gì?
- Khi tính cộng nhiều số cho nhanh ta cần lưu ý gì?
- Chuẩn bị: Tìm số trung bình cộng
- NX tiết học.

- HSđọc, nêu yêu cầu.
- HS trả lời, nêu phép tính.
- HS làm và nêu cách làm.
- HS trình bày.
- HS lắng nghe.

Điều chỉnh, bổ sung:……………………………………………………………………………………..
--------------------------------------------------------------------------Tiết 2. TIẾNG VIỆT
Tiết 60 : ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I - TIẾT 4
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- HS đọc đúng và biết đọc diễn cảm những câu chuyện, bài thơ đã học từ đầu học kì;
tốc độ đọc 75 - 80 tiếng/phút. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu hay chỗ ngắt nhịp thơ.
HS hiểu nội dung bài đọc (nhận biết được một số chi tiết và nội dung chính, những
thông tin chính của bài đọc, bước đầu hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản
dựa vào gợi ý, hướng dẫn). Bước đầu nêu được tình cảm, suy nghĩ về văn bản, biết giải
thích vì sao mình yêu thích văn bản, ý nghĩa của văn bản đối với bản thân hoặc cộng
đồng, nêu được cách ứng xử của bản thân khi gặp tình huống tương tự như tình huống
của nhân vật trong văn bản. HS nghe - viết đúng chính tả đoạn văn Nhà bác học Lê
Quý Đôn.
- HS tự chủ, tự học, tích cực học tập, cố gắng luyện tập, giải quyết vấn đề và sáng tạo:
Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn, phát
triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
- HS có phẩm chất nhân ái, biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài học, có ý thức tự giác
tập đọc, trả lời các câu hỏi, giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

252
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi, hoặc tổ chức cho học - HS tham gia trò chơi
sinh múa hát ….. để khởi động bài học.
+ Nêu tên các bài tập đọc theo yêu
- GV Nhận xét, tuyên dương.
cầu trò chơi.
- GV dựa vào trò chơi, nội dung bài hát… để - HS lắng nghe.
khởi động vào bài mới.
- Học sinh thực hiện.
2. Luỵện tập.
2.1. Hoạt động 1: Đánh giá kỹ năng đọc
thành tiếng, học thuộc lòng.( Thi hái hoa:
Làm việc chung cả lớp)
- GV mời 1 số HS lên hái hoa để chọn đoạn, - HS lần lượt lên hái hoa và đọc bài;
bài đọc hoặc đọc thuộc lòng, kèm câu hỏi trả lời câu hỏi.
đọc hiểu.
- Hs lắng nghe cách đọc.
- GV lắng nghe, nhận xét, ghi điểm.
2.2. Hoạt động 2: Luyện tập ( Làm việc
chung cả lớp)
- GV nêu yêu cầu nghe - viết.
- GV mời HS đọc thầm đoạn viết để tìm - Học sinh đọc đoạn viết
hiểu nội dung
- Học sinh tìm và nêu nội dung đoạn
Nhà bác học Lê Quý Đôn
viết: Giới thiệu về nhà bác học Lê Quý
Lê Quý Đôn que ở huyện Hưng Hà, Đôn.
tỉnh Thái Bình. Ông nổi tiếng thông minh từ - HS tìm từ khó dễ viết sai
nhỏ. Lê quý đôn đã để lại cho đời nhiều bộ - HS luyện viết tiếng khó, chữ viết
sách quý. Ông là người Việt Nam đầu tiên hoa.
biết đến lí thuyết Trái Đất tròn gồm bốn
châu Á, Âu, Phi, Mỹ và là người sớm nhất
lưu ý đến khoa học tự nhiên, khoa học vũ
trụ. Ông là nhà bác học lớn nhất của nước ta
thời xưa.
(Theo Văn Lang)
- GV đọc 1 lần đoạn văn sẽ viết chính tả
cho HS nghe.
- G V hướng dẫn HS đọc thầm lại toàn đoạn
để nắm được:
- Những danh từ riêng có trong đoạn để viết - HS tìm và nêu, luyện viết các chữ
hoa cho đúng quy tắc.
hoa
Những chữ đầu mỗi câu cấn viết hoa
+ Viết những tiếng khó hoặc những
tiếng dể viết sai do ảnh hưởng của
cách phát âm địa phương.

253
- GV đọc tên bài, đọc từng câu/ đọc lại từng + Cách trình bày một đoạn văn.
vế câu/ cụm từ cho HS viết vào vở.
- HS nghe Viết bài vào vở
- G V đọc lại đoạn văn cho HS soát lại bài - Học sinh soát lỗi
viết. Sau đó, HS đổi vở cho nhau để phát
hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp hoặc
nhóm.
- HS sửa lỗi
- GV hướng dẫn chữa một số bài trên lóp,
nhận xét, động viên khen ngợi các em.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thức đã học vào thực tiễn.
thi học thuộc lòng.
- Một số HS tham gia thi đọc thuộc
- Nhận xét, tuyên dương.
lòng.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
Tiết 3. TIẾNG VIỆT
Tiết 61 : ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I - TIẾT 5
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- HS đọc đúng và bước đầu biết đọc diễn cảm những câu chuyện, bài thơ đã học từ
đầu học kì; tốc độ đọc 75 - 80 tiếng/phút. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu hay chỗ ngắt
nhịp thơ, nghe và kể lại được câu chuyện Cậu bé trung thực. HS hiểu được ý nghĩa củ...
 
Gửi ý kiến