Giáo án Tuần 9 - Lớp 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Hợp
Ngày gửi: 20h:12' 30-10-2022
Dung lượng: 316.5 KB
Số lượt tải: 39
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Hợp
Ngày gửi: 20h:12' 30-10-2022
Dung lượng: 316.5 KB
Số lượt tải: 39
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 9
Sáng
Thứ hai ngày 31 tháng 10 năm 2022
GIÁO DỤC TẬP THỂ
Sinh hoạt dưới cờ
TẬP ĐỌC
Tiết 17: Thưa chuyện với mẹ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS đọc trôi chảy toàn bài. Biết đọc diễn cảm phân biệt lời các nhân vật trong
đoạn đối thoại.
- HS hiểu những từ ngữ mới trong bài.
- HS hiểu nội dung, ý nghĩa của bài: Mơ ước của Cương là chính đáng, nghề
nghiệp nào cũng đáng quý.
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp,hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ; năng lực văn học.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
- KN: Lắng nghe tích cực. Giao tiếp.Thương lượng
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ cho bài
- Bảng phụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động Mở đầu.
- GV cho HS hát
- Gọc HS đọc bài: Đôi giày ba ta màu
- HS đọc bài.
xanh.
- Nhận xét .
- Giới thiệu bài, ghi đầu bài.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới.
* Luyên đọc.
- 1 em đọc bài
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- 2 đoạn:
? Theo em bài chia làm mấy đoạn?
- Đoạn1: từ đầu đến một nghề để
kiếm sống
- Đoạn 2: còn lại
- HS nối tiếp đọc từng đoạn ( 2 lượt)
- Đọc theo đoạn,kết hợp luyện phát âm và
giải nghĩa từ.
- HS đọc bài theo cặp
- Đọc theo cặp
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- 1,2 HS đọc toàn bài
*. Tìm hiểu bài
- Cho HS đọc đọc đoạn 1.
? Cương xin mẹ cho đi học nghề gì?
? Cương xin mẹ học nghề rèn để làm gì?
? Thưa có nghĩa là gì?
- Đọc thầm đoạn 1
- Nghề rèn
- Cương thương mẹ vất vả, muốn học
1 nghề để kiếm sống, đỡ đần cho mẹ.
- Trình bày với người trên về một vấn
? Kiếm sống có nghĩa là gì?
? Đoạn 1 nói lên điều gì?
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2
? Thái độ của mẹ ntn khi em trình bày ước
mơ của mình?
? Mẹ Cương nêu lí do phản đối như thế
nào?
? Cương thuyết phục mẹ bằng cách nào?
? Dòng dõi quan sang là ntn?
? Đoạn 2 nói lên điều gì?
- Cho HS đọc toàn bài.
? Nhận xét cách trò chuyện giữa hai mẹ
con Cương?
? Cử chỉ trong lúc trò chuyện
-Gọi 1 em đọc lại toàn bài
? Nêu nội dung bài?
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành.
-YC học sinh luyện đọc phân vai
- Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn:
“Cương thấy nghẹn nghẹn...cây bông”
- Thi đọc diễn cảm
- Nhận xét đánh giá
+ Liện hệ:
? Em học tập ở Cương đức tính gì?
? Ở gia đình em đã lễ phép với cha mẹ
chưa?
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm.
- Nhận xét chung giờ học
- Chuẩn bị bài sau
đề nào đó với cung cách lễ phép,
ngoan ngoãn.
- Tìm cách làm việc để tự nuôi mình.
Ý1: Ước mơ của Cương trở thành thợ
rèn để giúp đỡ mẹ.
- Đọc thầm đoạn 2
- Bà ngạc nhiên và phản đối
- Mẹ cho là Cương bị ai xui ... mất
thể diện gia đình.
- Cương nắm tay mẹ nói với mẹ
những lời thiết tha ... mới đáng bị coi
thường.
- Từ đời này sang đời khác đều có
người làm quan.
Ý2: Cương thuyết phục để mẹ hiểu và
đồng ý với em.
- Đọc thầm toàn bài
- Đúng thứ bậc trên dưới trong gia
đình
- Thân mật, tình cảm, lễ phép kính
trọng
- 1 HS đọc.
- Bài văn cho thấy mơ ước của Cương
là chính đáng, nghề nghiệp nào cũng
đáng quý.
- 3 hs đọc theo vai
- Luyện đọc diễn cảm theo cặp
- HS đọc diễn cảm
- Nhận xét
- Lễ phép với cha mẹ
TIẾNG ANH
(Gv Tiếng Anh dạy)
TOÁN
Tiết 41: Hai đường thẳng vuông góc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh:
- Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc với nhau.
- Biết được hai đường thẳng vuông góc với nhau tạo ra bốn góc vuông có chung
đỉnh.
- Biết dùng ê-ke để vẽ và kiểm tra hai đường thẳng vuông góc.
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp,hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực tư duy toán học.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Ê-ke, thước kẻ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1. Hoạt động Mở đầu.
- GV cho HS tính :38 692 + 2 632
57062- 40175
- Giới thiệu bài, ghi đầu bài.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới.
- Cho HS quan sát hình trong SGK
- HS quan sát
+ Cho HS đọc tên hình và cho biết - Hình ABCD là hình chữ nhật.
hình đó là hình gì?
- Các góc A, B, C, D của hình chữ nhật - Các góc A, B, C, D của hình chữ nhật
là góc gì?
là góc vuông.
- GV nêu và thực hiện: Nếu kéo dài
cạnh DC thành đường thẳng DM; kéo
dài BC thành đường thẳng BN lúc đó - Hai đường thẳng BN và DM vuông
ta được hai đường thẳng ntn với nhau? góc với nhau tại C.
- Cho biết góc DCN; BCD; MCN; - Là góc vuông
BCM là góc gì?
- Các góc này có chung đỉnh nào?
- Chung đỉnh C.
- Cho HS kể tên các đồ vật xung quanh VD: Quyển vở, quyển sách, cửa sổ ra
có 2 đường thẳng vuông góc.
vào, 2 cạnh của bảng đen.
- Cho HS thực hành vẽ đường thẳng - 1 H lên bảng vẽ.
MN vuông góc với đường thẳng PQ tại - Lớp vẽ vào nháp.
O.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành.
Bài 1(50):
- Bài tập yêu cầu gì?
- Dùng ê-ke để kiểm tra hai đường
- GV hướng dẫn HS cách kiểm tra.
thẳng có vuông góc với nhau không?
- Cho HS nêu miệng
- Hai đường thẳng HI và KI vuông góc
với nhau, hai đường thẳng PM và MQ
- Nhận xét.
không vuông góc với nhau.
Bài 2:
- HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu HS viết tên các cặp cạnh - HS làm nháp.
vuông góc với nhau có trong hình chữ AB AD; AD DC; DC CB;
nhật ABCD.
- Cho HS chữa bài, nhận xét.
Bài 3:
- Cho HS làm bài vào vở
- Kiểm tra, chữa bài.
Bài 4*:
Cho HS tự làm bài
CB BD;
- HS đọc yêu cầu.
- HS làm bài.
a. Hình ABCDE có: AE ED; ED DC
b*. Hình MNPQR có: MN NP; NP
PQ
- HS đọc yêu cầu.
- HS làm miệng.
a) AB AD; AD DC
b) AB ko BC; BC ko CD
- Cho HS chữa bài, nhận xét.
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm.
- Hai đường thẳng vuông góc với nhau khi nào?
- Nhận xét giờ học. Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau.
Chiều
CHÍNH TẢ (Nghe- viết)
Tiết 9: Thợ rèn
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng bài thơ: Thợ rèn
- Làm đúng các bài tập chính tả: Phân biệt các tiếng có phụ âm đầu dễ viết sai l/ n.
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp,hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng lớp, bảng phụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động Mở đầu
- Gv cho HS thi viết các từ ngữ bắt đầu bằng - HS thi viết
r/d/gi
- đắt rẻ, dấu hiệu, chế giễu...
- Nhận xét.
- Giới thiệu bài, ghi đầu bài.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới.
- GV đọc bài thơ
-HS nghe
- 1HS đọc lại bài thơ
? Bài thơ cho biết điều gì ?
- Sự vất vả và niềm vui trong lao
động của người thợ rèn
? Nêu cách trình bày bài thơ
- Đầu dòng thơ viết hoa, thẳng
hàng.
Hết 4 dòng thơ cách 1 dòng viết
- Luyện viết từ khó vào bảng con
tiếp khổ thơ tiếp theo
- HS viết bảng con: trăm nghề,
- GV nhận xét và sửa
rèn, quệt, diễn kịch..
- GV đọc bài
- HS viết bài vào vở
- Đổi bài soát lỗi
- Chữa bài, nhận xét.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành.
Bài 2a: Điền vào chỗ trống l hay n
- Cho HS làm bài.
- Nhận xét, chữa bài và giải nghĩa một số từ
trong bài tập
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm.
- Nhận xét chung giờ học
- Chuẩn bị bài sau
- HS đọc yêu cầu.
- Làm vào vở bài tập
- Năm, nhà, le te, lập loè, lưng, làn,
lóng lánh, loe.
KHOA HỌC:
Tiết 17: Phòng tránh tai nạn đuối nước
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học HS có thể:
- HS kể tên một số việc nên, không nên làm để phòng tránh tai nạn đuối nước.
- Biết một số nguyên tắc khi tập bơi hoặc đi bơi.
- HS có ý thức phòng tránh tai nạn đuối nước và vận động các bạn cùng thực hiện
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp,hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực tìm hiểu xã hội
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
- Tích hợp GDKNS: Phân tích phán đoán những tình huống có nguy cơ dẫn đến tai
nạn đuối nước. Cam kết thực hiện các nguyên tắc an toàn khi bơi hoặc tập bơi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV: Tranh minh hoạ cho bài, phiếu bài tập
- HS : SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Mở đầu:
- Khi bị bệnh, cần ăn uống như thế nào? - HS trả lời
- Nhận xét
- Giới thiệu bài, ghi đầu bài.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức
mới.
* Thảo luận về các biện pháp phòng
tránh tai nạn đuối nước
- Cho HS quan sát các hình SGK
- HS quan sát tranh SGK, nêu nội
- Yêu cầu HS mô tả những việc em thấy dung từng tranh
trong hình vẽ
+ Tranh 1: Các bạn đang chơi đùa
cạnh bờ ao, 1 bạn đang rửa tay dưới ao
+ Tranh 2: Miệng giếng xây cao và có
nắp đạy.
+ Tranh 3: Một số bạn ngồi trên
thuyền thò tay xuống nghịch nước.
- Nên và không nên làm gì để phòng
+ Nên: Xây thành giếng cao và đạy
tránh đuối nước trong cuộc sống hàng
kín miệng giếng, chấp hành tốt các
ngày?
quy định về an toàn khi tham gia các
phương tiện giao thông đường thuỷ…
+ Không nên: Nghịch nước khi ngồi
trên thuyền bè, không chơi gần ao vì
rất dễ bị ngã xuống nước...
- 3 em đọc lại mục Bạn cần biết
- GV kết luận (mục bạn cần biết)
* Thảo luận về một số nguyên tắc khi tập
bơi hoặc đi bơi
+ Bước 1: Làm việc theo nhóm
- Thảo luận nhóm
- Yêu cầu HS quan sát tranh hình 4, 5-37 - Quan sát hình 4, 5 (37)
và nêu nội dung từng tranh?
+ H4: Các bạn đang bơi ở bể bơi
+ H5: Các bạn nhỏ đang bơi ở bờ biển
? Theo em nên tập bơi và đi bơi ở đâu? + Tập bơi ở nơi có người lớn và có
phương tiện cứu hộ, tuân thủ các quy
định của bể bơi...
? Trước khi bơi và sau khi bơi cần chú ý + Trước khi bơi ần phải vận động tập
điều gì?
các bài tập thể dục để tránh bị chuột rút
+ Sau khi bơi cần tắm lại bằng xà
phòng và lau khô người
+ Bước 2: Làm việc cả lớp
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- HS nhận xét, bổ sung
- GV kết luận 1 số nguyên tắc khi tập bơi
hoặc đi bơi
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm.
- GV cho HS thảo luận và tập cách ứng
xử phòng tránh tai nạn sông nước.
+ Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
GV chia lớp thành 4 nhóm, giao cho mỗi
nhóm 1 tình huống
+ Bước 2: Làm việc theo nhóm
+ Bước 3: Làm việc cả lớp
- Các em thảo luận và tập cách ứng
xử phòng tránh tai nạn sông nước.
- Các nhóm thảo luận, nhóm trưởng
phân vai, lời thoại, tập diễn tình huống
- Các nhóm lên đóng vai
- Nhóm khác nhận xét, thảo luận để
đưa ra cách ứng xử đúng
- GV nhận xét, đánh giá
- Nhận xét chung giờ học
- Về nhà ôn lại bài, chuẩn bị bài sau
MĨ THUẬT
Chủ đề 4 : Em sáng tạo cùng những con chữ (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS nêu được đặc điểm của kiểu chữ nét đều, nét thanh nét đậm và kiểu chữ trang
trí.
- Tạo dáng và trang trí được tên của mình hoặc người thân theo ý thích.
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp,hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực thẩm mĩ.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV chuẩn bị :
-SGK , tranh ảnh về chữ trang trí, một số bài trang trí của HS
HS chuẩn bị :
-SGK, giấy vẽ, màu vẽ, hồ dán, bìa, đất nặn, kéo, bìa sách, báo, tạp chí...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu.
- GV tổ chức HS chơi trò chơi đoán chữ ,
- HS khởi động
GV dùng tay để tạo hình các con chữ và HS
đọc theo.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới.
* Tìm hiểu :
- Tổ chức hoạt động theo nhóm.
- HS quan sát thảo luận và trả lời câu
- Yêu cầu HS hình 4.1 SGK thảo luận để
hỏi.
nhận ra các kiểu chữ nét đều, nét thanh nét
đậm và kiểu chữ trang trí.
- GV nêu câu hỏi thảo luận nhóm :
- HS quan sát thảo luận và trả lời
+ Nêu sự khác nhau giữa chữ nét đều và
chữ nét thanh nét đậm. Chữ nào tạo cảm
giác khỏe khoắn? Chữ nào tạo cảm giác nhẹ
nhàng, thanh thoát?
+ Nêu sự khác nhau giữa chữ cơ bản và chữ
trang trí?
+ Em thường thấy các chữ trang trí xuất
hiện ở đâu?
+ Các chữ cái được tạo dáng và trang trí
như thế nào?
- Giới thiệu một số kiểu chữ trang trí và một
số hình ảnh chữ trang trí trên sản phẩm in
ấn để giúp HS thấy sự dạng, phong phú của
chữ trang trí.
- HS quan sát.
- Yêu cầu HS quan sát một số bài trang trí
tên người trong hình 4.3SGK, tham khảo và
hình thành ý tưởng sáng tạo.
* Tiểu nhận xét
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành.
- Gợi ý HS thảo luận về cách tạo dáng và
trang trí chữ viết tên mình.
- HS trả lời
+ Tên của em có bao nhiêu chữ cái?
+ Em sẽ dùng nét, họa tiết và màu sắc như
thế nào để tạo dáng và trang trí tên của
mình?
- Gv cho HS trang trí tên mình theo ý thích
- HS tạo sản phẩm cá nhân
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm.
- GV đánh giá giờ học, tuyên dương HS tích cực , động viên, khuyến khích HS Gợi ý
- HS tiếp tục sáng tạo với những con chữ để tạo hình tên người thân, trang trí chữ để
làm bưu thiếp, báo tường... hoặc tạo dáng trang trí chữ bằng hình thức và vật liệu
khác
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
Thứ ba ngày 1 tháng 11 năm 2022
TOÁN :
Tiết 42: Hai đường thẳng song song
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS có biểu tượng về 2 đường thẳng song song (là 2 đường thẳng không bao
giờ cắt nhau).Biết xác định 2 đường thẳng song song
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp,hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực tư duy sáng tạo..
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV: Thước mét, ê ke gỗ.
- HS: Thước kẻ, ê ke.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu.
- GV cho HS hát
- Yêu cầu HS lên bảng vẽ 2 đường thẳng
- HS vẽ.
vuông góc.
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài, ghi đầu bài.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới.
- GV vẽ hình chữ nhật ABCD lên bảng. Kéo
dài về hai phía hai cạnh đối diện nhau.
- GV nêu: Hai đường thẳng AB và AC là hai
đường thẳng song song với nhau.
- Tương tự, kéo dài hai cạnh AD và BC về
hai phía ta cũng có AD và BC là hai đường - 3, 4 HS nêu lại:
thẳng song song với nhau.
? Hai đường thẳng song song với nhau có
+ Hai đường thẳng song song
bao giờ cắt nhau không?
không bao giờ cắt nhau.
? Kể tên một số hình ảnh về hai đường thẳng - HS kể: Hai cạnh đối diện của
song song ở xung quanh ta?
bảng lớp, Hai đường mép song
- Vẽ hình ảnh hai đường thẳng song song.
song của quyển vở…
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành.
Bài 1: (51)
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi HS làm miệng
- Cả lớp cùng GV nhận xét
Bài 2: (51)
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi HS chữa bài
- Cả lớp cùng GV nhận xét
Bài 3: (51)
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Gọi HS chữa bài
- Kiểm tra bài của HS , nhận xét.
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm.
- Nhắc lại nội dung
- GV nhận xét tiết học.
- VN ôn lại bài.
- 2 HS đọc to, lớp đọc thầm
- HS nêu miệng:
a. AB song song với DC, AD song
song với BC.
b. MN song song với PQ, MQ
song song với NP
- 2 HS đọc to, lớp đọc thầm
- HS nêu miệng: Cạnh BE song
song với AG, song song với CD
- HS đọc
- HS làm bài vào vở.
- Đại diện chữa bài
a. MN song song với PQ, DI song
song với GH.
b*. MQ vuông góc với QP, DI
vuông góc với IH, IH vuông góc
với HG.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
Tiết 17: Mở rộng vốn từ: Ước mơ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS biết thêm một số từ ngữ về chủ điểm Trên đôi cánh ước mơ.
- HS bước đầu tìm được một số từ cùng nghĩa với từ ước mơ bắt đầu bằng tiếng
ước, bằng tiếng mơ.
- HS ghép được từ ngữ sau từ ước mơ và nhận biết được sự đánh giá của từ ngữ đó,
nêu được ví dụ minh họa về một loại ước mơ.
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp,hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
- KNS: Tự nhận thức; Lắng nghe tích cực..
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV: Bảng phụ kẻ như bài tập 2.
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu.
- GV cho HS hát
- Gọi HS lên bảng nêu tác dụng của - 1 em nêu
dấu ngoặc kép?
- Lớp nhận xét.
- GV nhận xét. Giới thiệu bài
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành.
Bài 1 (87)
- GV treo bảng phụ
- 1 em đọc yêu cầu
? Bài tập yêu cầu gì?
+ Ghi lại những từ trong bài tập đọc
Trung thu độc lập cùng nghĩa với từ
ước mơ.
- Cho HS thảo luận nhóm đôi
- Thảo luận nhóm đôi
- Gọi HS trả lời
+ Các từ: mơ tưởng, mong ước
- GV nhận xét chốt lời giải đúng
? Mơ tưởng nghĩa là gì?
+ Mong mỏi và tưởng tượng điều mình
mong sẽ đạt được trong tương lai.
? Em hiểu như thế nào là mong ước? + Mong muốn thiết tha điều tốt đẹp trong
tương lai
? Đặt câu với từ mong ước?
- HS đặt câu
Bài 2: (87)
- Gọi HS đọc bài
- 1 em đọc yêu cầu, lớp đọc thầm
? Bài tập yêu cầu gì?
+ Tìm thêm những từ cùng nghĩa vớ từ ước
- GV đưa ra từ điển và nhận xét
mơ.
- Học sinh tập tra từ điển, đọc ý nghĩa các
từ vừa tìm được trong từ điển
- Gọi HS trả lời
- HS trả lời
+ Bắt đầu bằng tiếng ước: ước mơ, ước
ao, ước muốn, ước mong, ước vọng.
+ Bắt đầu bằng tiếng mơ: mơ ước, mơ
tưởng, mơ mộng.
- Yêu cầu lớp nhận xét,bổ sung.
Bài 3:
- GV gọi HS đọc bài
- Học sinh đọc yêu cầu
? Bài tập yêu cầu gì?
- HS trả lời
- GV hướng dẫn cách ghép từ
- Học sinh ghép các từ theo nhóm đôi
- Gọi HS trả lời
- Nhiều em đọc bài làm
+ Đánh giá cao: ước mơ đẹp đẽ, ước mơ
cao cả, ước mơ lớn, ước mơ chính đáng.
+ Đánh giá không cao: ước mơ nho nhỏ
+ Đánh giá thấp: ước mơ viển vông, ước
- Yêu cầu lớp nhận xét
mơ kì quặc, ước mơ dại dột.
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
Bài 4: (88)
- Gọi HS đọc bài
- 1 HS đọc
? Bài tập yêu cầu gì?
+ Nêu ví dụ minh họa về một loại ước
mơ nói trên
- Chia lớp thành 3 nhóm thảo luận và - Thảo luận theo nhóm
viết ra nháp
- Gọi đại diện nhóm trả lời
- Yêu cầu lớp nhận xét
- Đại diện nhóm trả lời
+ Đánh giá cao: Ước mơ học giỏi để trở
thành bác sĩ, kĩ sư, ...
+ Đánh giá không cao: Ước mơ có xe đạp,
có đôi giày mới,...
+ Đánh giá thấp: Ước đi học không bị cô
giáo kiểm tra bài, .......
(Không làm BT 5)
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm.
- Yêu cầu HS hãy kể về ước mơ của em?
- GV nhận xét tiết học.
- Về nhà học thuộc bài, chuẩn bị bài sau.
______________________________
KỂ CHUYỆN:
Tiết 9: Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS chọn được một câu chuyện về ước mơ đẹp của mình hoặc của bạn bè, người
thân. Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện. Biết trao đổi với các bạn về ý
nghĩa.
- Lời kể tự nhiên, chân thực, kết hợp với cử chỉ, điệu bộ.
- Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng.
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp,hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ; năng lực văn học.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
- Rèn cho HS kĩ năng thể hiện sự tự tin, kĩ năng lắng nghe tích cực, kĩ năng đặt
mục tiêu, kĩ năng kiên định.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV: Bảng phụ viết: ba hướng xây dựng cốt chuyện, dàn ý bài kể chuyện.
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu.
- Gọi HS lên bảng kể câu chuyện về những - 1 em lên bảng kể và nói ý nghĩa
ước mơ đẹp, nói ý nghĩa truyện.
truyện.
- GV nhận xét
.
- Giới thiệu bài, ghi đầu bài.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới.
* Hướng dẫn kể chuyện
- Gọi HS đọc đề bài
- 1 em đọc yêu cầu đề bài
? Đề bài yêu cầu gì?
- HS trả lời
- GV gạch chân: ước mơ đẹp của em, của - HS đọc những từ ngữ vừa gạch
bạn bè, người thân.
chân
? Yêu cầu của đề bài về ước mơ là gì?
+ Ước mơ phải có thật
? Nhân vật chính trong truyện là ai?
+ Em hoặc bạn bè, người thân
- GV mời 3 HS nối tiếp đọc gợi ý 2
- 3 em nối tiếp đọc
- GV treo bảng phụ
- 1 em đọc bảng phụ
- HS nối tiếp nhau nói đề tài kể
chuyện và hướng xây dựng cốt
truyện
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành.
* Kể trong nhóm
- Cho HS kể trong nhóm đôi, trao đổi nội
dung, ý nghĩa và đặt tên cho chuyện.
- Từng cặp tập kể
- GV đến từng nhóm nghe học sinh kể
- Nhiều em thi kể
* Thi kể trước lớp:
- Đọc tiêu chuẩn đánh giá
- Tổ chức cho HS thi kể
- GV treo bảng phụ
- Lớp đánh giá, bình chọn bạn kể
- Gọi HS nhận xét
hay
- GV nhận xét
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm.
- GV nhận xét tiết học.
- Viết lại một chuyện các bạn vừa kể mà em cho là hay nhất và chuẩn bị bài sau
LỊCH SỬ:
Tiết 9: Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS nắm được những nét chính về sự kiện Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân.
+ Sau khi Ngô Quyền mất, đất nước rơi vào cảnh loạn lạc, nền kinh tế bị kìm hãm
bởi chiến tranh liên miên.
+ Đinh Bộ Lĩnh đã tập hợp nhân dân dẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất đất nước lập
nên nhà Đinh.
- HS biết đôi nét về Đinh Bộ Lĩnh:
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp,hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực tìm hiểu xã hội.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, yêu nước, trung thực, trách nhiệm. Giáo dục truyền thống uống nước nhớ nguồn cho HS.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV: Hình trong sách giáo khoa phóng to, phiếu học tập.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu.
- GV cho HS hát
- GV cho HS nêu ý nghĩa của chiến thắng
Bạch Đằng?
- 2 HS trả lời
- Nhận xét
- Lớp nhận xét, bổ sung.
- Giới thiệu bài, ghi đầu bài.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới.
* Tình hình đất nước sau khi Ngô Quyền mất:
- GV yêu cầu HS đọc SGK
- HS đọc SGK.
? Sau khi Ngô Quyền mất, tình hình nước ta
+ Sau khi Ngô Quyền mất, triều
như thế nào?
đình lục đục tranh nhau ngai
- GV kết luận và nêu: Yêu cầu bức thiết trong
hoàn cảnh đó là phải thống nhất đất nước về
một mối.
* Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân
- GV chia lớp thành nhóm 4
? Quê hương Đinh Bộ Lĩnh ở đâu?
? Truyện Cờ lau tập trận nói lên điều gì về
Đinh Bộ Lĩnh khi còn nhỏ?
vàng. Các thế lực phong kiến địa
phương nổi dậy, chia cắt đất
nước thành 12 vùng đánh nhau
liên miên. Dân chúng phải đổ
máu vô ích, ruộng đồng bị tàn
phá, còn quân thù thì lăm le ngoài
bờ cõi.
- Thảo luận nhóm
+ Hoa Lư, Ninh Bình
+ Đinh Bộ Lĩnh khi còn nhỏ là
người cương nghị, mưu cao và
có chí lớn.
? Đinh Bộ Lĩnh đã có công gì ?
+ Dẹp loạn 12 sứ quân, thống
nhất đất nước
? Vì sao nhân dân ủng hộ Đinh Bộ Lĩnh?
+ Vì ông lãnh đạo nhân dân dẹp
loạn, mang lại hòa bình cho đất
nước.
? Sau khi thống nhất đất nước, Đinh Bộ Lĩnh + Lên ngôi vua, lấy hiệu là Đinh
đã làm gì ?
Tiên Hoàng, đóng đô ở Hoa Lư,
đặt tên nước là Đại Cồ Việt, niên
hiệu là Thái Bình.
? Đời sống của nhân dân dưới thời Đinh Bộ
+ Trước khi thống nhất: Đất
Lĩnh có gì thay đổi so với thời “loạn 12 sứ
nước bị chia thành 12 vùng.
quân”?
Triều đình lục đục. Đời sống
nhân dân nghèo khổ, đổ máu vô
ích, làng mạc đồng ruộng bị tàn
phá
+ Sau khi thống nhất: Đất nước
quy về một mối. Triều đình được
tổ chức lại quy củ. Đời sống
nhân dân no ấm, đồng ruộng
xanh tươi, ngược xuôi buôn bán,
- Gọi đại diện nhóm báo cáo kết quả
khắp nơi chùa tháp được xây
- Yêu cầu lớp nhận xét
dựng.
- Đại diện các nhóm lên trả lời
- Nhận xét và bổ sung
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm.
? Kể lại chiến công dẹp loạn 12 sứ quân của
- HS kể
Đinh Bộ Lĩnh?
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học bài và xem trước bài sau.
Chiều
TOÁN
Ôn tập: Hai đường thẳng song song.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Giúp học sinh củng cố kiến thức về hai đường thẳng song song.
- HS nhận biết được 2 đường thẳng song song.
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp,hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực tư duy toán học.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Vở bài tập, sách tham khảo
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động Mở đầu.
- GV cho HS hát
- Hãy vẽ hai đường thẳng vuông góc?
- 1 HS lên bảng vẽ
- Nhận xét.
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành.
Bài 1:
- Cho HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài trong VBT
- HS làm bài
- Gọi 2 HS nối tiếp chữa bài
- Chữa bài
a. Các cặp cạnh song song với nhau
có trong hình chữ nhật ABCD là:
+ AB song song với DC
+ AD song song với BC
b. Các cặp cạnh song song với nhau
có trong hình vuông MNPQ là:
+ MN song song với QP
+ MQ song song với NP
- Nhận xét
Bài 2:
- Cho HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài trong VBT
- HS làm bài
- Gọi 2 HS nối tiếp chữa bài
- HS chữa bài.
- Nhận xét
a. Các cạnh song song với cạnh MN
là: AB, DC
A
B
b. Trong hình chữ nhật MNCD, các
cạnh vuông góc với cạnh DC là: MD
M
N
và NC
D
C
Bài 3:
- Cho HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài trong VBT
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài
Bài 4:
- Cho HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài trong VBT
- Gọi 3 HS lên bảng tô màu vào 3 hình
- Nhận xét
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm.
+ Nêu tên từng cặp cạnh song có trong mỗi
hình sau:
A
B
G
H
N
C
D
M
D
K
- Củng cố bài, nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về xem lại các bài tập.
I
- HS chữa bài.
a. Các cặp cạnh song song với nhau
có trong:
+ Hình MNPQ là: MN QP
+ Hình DEGHI là: DI GH
b. Các cặp cạnh vuông góc với nhau
có trong:
+ Hình MNPQ là: MN MQ,
QP QM
+ Hình DEGHI là: DI IH,
IH HG
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài
- HS chữa bài.
- Hình ABCDMN có các cặp cạnh
song song với nhau là: AB và MN,
AC và ND, CM và BD.
- Hình GHIK có các cặp cạnh song
song với nhau là: GH và IK
KĨ THUẬT:
Tiết 9: Khâu đột thưa (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh biết cách khâu đột thưa và ứng dụng của khâu đột thưa.
- Khâu được các mũi khâu đột thưa theo đường vạch dấu.
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp,hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực thẩm mĩ.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, thói quen
làm việc kiên trì, cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV: Bộ dụng cụ khâu thêu của GV
- HS: Bộ dụng cụ khâu thêu của HS.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu.
- GV cho HS hát
? Nêu các bước khâu đột thưa?
- 2 em nêu.
- GV nhận xét, đánh giá
- Lớp nhận xét
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành.
* Học sinh thực hành khâu đột thưa
- Hai học sinh nhắc lại ghi nhớ
- Gọi HS nhắc lại cách làm
và các thao tác thực hiện
- Nhận xét và củng cố kỹ thuật khâu
- Học sinh lắng nghe
- Hướng dẫn HS thực hành
- GV nêu yêu cầu và thời gian thực hành
- Hướng dẫn thêm những điểm cần lưu ý khi thực
hành
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
- Lấy dụng cụ thực hành
- Cho HS thực hành
- Học sinh thực hành
- Theo dõi, uốn nắn thao tác cho những học sinh
còn lúng túng
* Đánh giá kết quả học tập của HS
- Tổ chức cho học sinh trưng bày sản phẩm
- Tất cả trưng bày sản phẩm
- Nêu các tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm
- Học sinh lắng nghe
- Nhận xét đánh giá kết quả học tập của học sinh
- Tự kiểm tra, đánh giá chéo
- Tuyên dương những học sinh làm tốt
- Nhận xét
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm.
- Nhắc lại nội dung
- Về nhà ôn cách khâu đột thưa và chuẩn bị giờ sau.
THỂ DỤC:
Tiết 17: Động tác chân của bài thể dục phát triển chung
Trò chơi: "Nhanh lên bạn ơi!"
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS thực hiện động tác tương đối chính xác 2 động tác vươn thở và tay.
- Học động tác chân. Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác.
- Trò chơi: Nhanh lên bạn ơi. Yêu cầu tham gia trò chơi nhiệt tình, chủ động.
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp,hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực thể chất.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. Có ý thức
rèn luyện thể dục thể thao
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Còi, phấn, thước dây
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Nội dung
Đ/lượng
Phương pháp- hình thức
'
1. Phần mở đầu:
5-6
- Nhận lớp, kiểm tra sĩ số, phổ biến nội
x
dung, yêu cầu giờ học
x x x x x
- Chấn chỉnh đội ngũ, trang phục tập
x x x x x
luyện
x x x x x
- Khởi động: xoay các khớp
- HS luyện tập thực hành
- Trò chơi "Diệt các con vật có hại"
2. Phần cơ bản:
20 - 22 '
x
a. Bài thể dục phát triển chung
x x x x x
* Ôn động tác vươn thở
* Ôn động tác tay
* Ôn động tác vươn thở và tay
- Cho cán sự hô nhịp
- GV quan sát, sửa động tác sai cho HS
*Học động tác chân
- Cho quan sát tranh bài thể dục
- Lần 1: GV nêu tên động tác, làm mẫu
và phân tích.
- Lần 2: GV hô chậm HS tập theo cô.
- Lần 3: GV hô cho học sinh tập
* Tổ chức tập liên hoàn 3 động tác
- GV quan sát, sửa sai cho HS
b. Trò chơi vận động
*Trò chơi "Nhanh lên bạn ơi!"
- GV nhắc lại cách chơi
3. Phần kết thúc:
- Tập hợp lớp
- Thả lỏng
- GV cùng HS hệ thống lại bài
- GV nhận xét giờ học
- Về nhà ôn 3 động tác vừa học
4 lần
2 x 8N
x x x x x
x x x x x
- Cán sự hô nhịp
- HS luyện tập
4 lần
2 x 8N
- HS theo dõi
- HS quan sát, tập theo GV
- HS luyện tập
- Cán sự hô nhịp
- HS luyện tập
5 - 6'
- HS chơi thử một lần
- HS chơi chính thức
x
x x x x x
x x x x x
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
Thứ tư ngày 2 tháng 11 năm 2022
TIẾNG ANH
(Gv Tiếng Anh dạy- 2 tiết)
TOÁN :
Tiết 43: Vẽ hai đường thẳng vuông góc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS vẽ được đường thẳng đi qua một điểm và vuông góc với một đường thẳng cho
trước. Vẽ được đường cao của tam giác.
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp,hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực tư duy toán học, kĩ năng vẽ hình.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV: Thước mét, ê-ke gỗ.
- HS: Thước kẻ, ê-ke, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Mở đầu.
- Hai đường thẳng vuông góc tạo thành
- 2 HS nêu
mấy góc vuông?
- Nhận xét
- Giới thiệu bài, ghi đầu bài.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới.
*Vẽ đường thẳng CD đi qua điểm E và
vuông góc với đường thẳng AB cho trước
- Hướng dẫn HS vẽ
+ Đặt 1 cạnh góc vuông của ê-ke trùng với - HS quan sát cách vẽ của GV
đường thẳng AB.
C
C
+ Chuyển dịch ê-ke trượt theo đường thẳng
AB sao cho cạnh góc vuông thứ hai của êE
ke gặp điểm E. Vạch 1 đường thẳng theo
cạnh đó thì được đường thẳng CD đi qua
A
E
B
A
điểm E và vuông góc với đường thẳng AB. B
- Cho HS vẽ vào giấy nháp
D
D
*Giới thiệu đường cao của hình tam giác
- HS thực hành vẽ vào nháp
- GV vẽ tam giác ABC và nêu bài toán: Vẽ
A
qua A một đường thẳng vuông góc với BC
cắt BC tại H.
- Tô màu đoạn thẳng AH; AH là đường
cao của tam giác ABC.
B
H
C
? Đường cao của hình tam giác là gì?
- Gọi HS lên bảng vẽ
- HS trả lời
- GV: Độ dài đoạn thẳng AH là chiều cao
- 3 HS lên bảng vẽ, lớp vẽ nháp.
của hình tam giác ABC.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành.
Bài 1 (52): - Gọi HS đọc yêu cầu
? Bài tập yêu cầu gì?
- HS đọc
+ Vẽ đường thẳng AB đi qua điểm
E và vuông góc với đường thẳng
- Yêu cầu HS làm bài theo 3 nhóm
CD trong mỗi trường hợp sau:
- Gọi đại diện nhóm lên bảng vẽ
- HS vẽ theo nhóm
- Nhận xét, đánh giá
- 3 HS lên bảng vẽ.
Bài 2 (53): - Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu
? Bài tập yêu cầu gì?
+ Vẽ đường cao AH của hình tam
giác ABC trong mỗi trường hợp sau
- Yêu cầu HS làm bài vào phiếu
- HS là...
Sáng
Thứ hai ngày 31 tháng 10 năm 2022
GIÁO DỤC TẬP THỂ
Sinh hoạt dưới cờ
TẬP ĐỌC
Tiết 17: Thưa chuyện với mẹ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS đọc trôi chảy toàn bài. Biết đọc diễn cảm phân biệt lời các nhân vật trong
đoạn đối thoại.
- HS hiểu những từ ngữ mới trong bài.
- HS hiểu nội dung, ý nghĩa của bài: Mơ ước của Cương là chính đáng, nghề
nghiệp nào cũng đáng quý.
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp,hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ; năng lực văn học.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
- KN: Lắng nghe tích cực. Giao tiếp.Thương lượng
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ cho bài
- Bảng phụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động Mở đầu.
- GV cho HS hát
- Gọc HS đọc bài: Đôi giày ba ta màu
- HS đọc bài.
xanh.
- Nhận xét .
- Giới thiệu bài, ghi đầu bài.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới.
* Luyên đọc.
- 1 em đọc bài
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- 2 đoạn:
? Theo em bài chia làm mấy đoạn?
- Đoạn1: từ đầu đến một nghề để
kiếm sống
- Đoạn 2: còn lại
- HS nối tiếp đọc từng đoạn ( 2 lượt)
- Đọc theo đoạn,kết hợp luyện phát âm và
giải nghĩa từ.
- HS đọc bài theo cặp
- Đọc theo cặp
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- 1,2 HS đọc toàn bài
*. Tìm hiểu bài
- Cho HS đọc đọc đoạn 1.
? Cương xin mẹ cho đi học nghề gì?
? Cương xin mẹ học nghề rèn để làm gì?
? Thưa có nghĩa là gì?
- Đọc thầm đoạn 1
- Nghề rèn
- Cương thương mẹ vất vả, muốn học
1 nghề để kiếm sống, đỡ đần cho mẹ.
- Trình bày với người trên về một vấn
? Kiếm sống có nghĩa là gì?
? Đoạn 1 nói lên điều gì?
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2
? Thái độ của mẹ ntn khi em trình bày ước
mơ của mình?
? Mẹ Cương nêu lí do phản đối như thế
nào?
? Cương thuyết phục mẹ bằng cách nào?
? Dòng dõi quan sang là ntn?
? Đoạn 2 nói lên điều gì?
- Cho HS đọc toàn bài.
? Nhận xét cách trò chuyện giữa hai mẹ
con Cương?
? Cử chỉ trong lúc trò chuyện
-Gọi 1 em đọc lại toàn bài
? Nêu nội dung bài?
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành.
-YC học sinh luyện đọc phân vai
- Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn:
“Cương thấy nghẹn nghẹn...cây bông”
- Thi đọc diễn cảm
- Nhận xét đánh giá
+ Liện hệ:
? Em học tập ở Cương đức tính gì?
? Ở gia đình em đã lễ phép với cha mẹ
chưa?
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm.
- Nhận xét chung giờ học
- Chuẩn bị bài sau
đề nào đó với cung cách lễ phép,
ngoan ngoãn.
- Tìm cách làm việc để tự nuôi mình.
Ý1: Ước mơ của Cương trở thành thợ
rèn để giúp đỡ mẹ.
- Đọc thầm đoạn 2
- Bà ngạc nhiên và phản đối
- Mẹ cho là Cương bị ai xui ... mất
thể diện gia đình.
- Cương nắm tay mẹ nói với mẹ
những lời thiết tha ... mới đáng bị coi
thường.
- Từ đời này sang đời khác đều có
người làm quan.
Ý2: Cương thuyết phục để mẹ hiểu và
đồng ý với em.
- Đọc thầm toàn bài
- Đúng thứ bậc trên dưới trong gia
đình
- Thân mật, tình cảm, lễ phép kính
trọng
- 1 HS đọc.
- Bài văn cho thấy mơ ước của Cương
là chính đáng, nghề nghiệp nào cũng
đáng quý.
- 3 hs đọc theo vai
- Luyện đọc diễn cảm theo cặp
- HS đọc diễn cảm
- Nhận xét
- Lễ phép với cha mẹ
TIẾNG ANH
(Gv Tiếng Anh dạy)
TOÁN
Tiết 41: Hai đường thẳng vuông góc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh:
- Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc với nhau.
- Biết được hai đường thẳng vuông góc với nhau tạo ra bốn góc vuông có chung
đỉnh.
- Biết dùng ê-ke để vẽ và kiểm tra hai đường thẳng vuông góc.
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp,hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực tư duy toán học.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Ê-ke, thước kẻ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1. Hoạt động Mở đầu.
- GV cho HS tính :38 692 + 2 632
57062- 40175
- Giới thiệu bài, ghi đầu bài.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới.
- Cho HS quan sát hình trong SGK
- HS quan sát
+ Cho HS đọc tên hình và cho biết - Hình ABCD là hình chữ nhật.
hình đó là hình gì?
- Các góc A, B, C, D của hình chữ nhật - Các góc A, B, C, D của hình chữ nhật
là góc gì?
là góc vuông.
- GV nêu và thực hiện: Nếu kéo dài
cạnh DC thành đường thẳng DM; kéo
dài BC thành đường thẳng BN lúc đó - Hai đường thẳng BN và DM vuông
ta được hai đường thẳng ntn với nhau? góc với nhau tại C.
- Cho biết góc DCN; BCD; MCN; - Là góc vuông
BCM là góc gì?
- Các góc này có chung đỉnh nào?
- Chung đỉnh C.
- Cho HS kể tên các đồ vật xung quanh VD: Quyển vở, quyển sách, cửa sổ ra
có 2 đường thẳng vuông góc.
vào, 2 cạnh của bảng đen.
- Cho HS thực hành vẽ đường thẳng - 1 H lên bảng vẽ.
MN vuông góc với đường thẳng PQ tại - Lớp vẽ vào nháp.
O.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành.
Bài 1(50):
- Bài tập yêu cầu gì?
- Dùng ê-ke để kiểm tra hai đường
- GV hướng dẫn HS cách kiểm tra.
thẳng có vuông góc với nhau không?
- Cho HS nêu miệng
- Hai đường thẳng HI và KI vuông góc
với nhau, hai đường thẳng PM và MQ
- Nhận xét.
không vuông góc với nhau.
Bài 2:
- HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu HS viết tên các cặp cạnh - HS làm nháp.
vuông góc với nhau có trong hình chữ AB AD; AD DC; DC CB;
nhật ABCD.
- Cho HS chữa bài, nhận xét.
Bài 3:
- Cho HS làm bài vào vở
- Kiểm tra, chữa bài.
Bài 4*:
Cho HS tự làm bài
CB BD;
- HS đọc yêu cầu.
- HS làm bài.
a. Hình ABCDE có: AE ED; ED DC
b*. Hình MNPQR có: MN NP; NP
PQ
- HS đọc yêu cầu.
- HS làm miệng.
a) AB AD; AD DC
b) AB ko BC; BC ko CD
- Cho HS chữa bài, nhận xét.
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm.
- Hai đường thẳng vuông góc với nhau khi nào?
- Nhận xét giờ học. Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau.
Chiều
CHÍNH TẢ (Nghe- viết)
Tiết 9: Thợ rèn
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng bài thơ: Thợ rèn
- Làm đúng các bài tập chính tả: Phân biệt các tiếng có phụ âm đầu dễ viết sai l/ n.
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp,hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng lớp, bảng phụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động Mở đầu
- Gv cho HS thi viết các từ ngữ bắt đầu bằng - HS thi viết
r/d/gi
- đắt rẻ, dấu hiệu, chế giễu...
- Nhận xét.
- Giới thiệu bài, ghi đầu bài.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới.
- GV đọc bài thơ
-HS nghe
- 1HS đọc lại bài thơ
? Bài thơ cho biết điều gì ?
- Sự vất vả và niềm vui trong lao
động của người thợ rèn
? Nêu cách trình bày bài thơ
- Đầu dòng thơ viết hoa, thẳng
hàng.
Hết 4 dòng thơ cách 1 dòng viết
- Luyện viết từ khó vào bảng con
tiếp khổ thơ tiếp theo
- HS viết bảng con: trăm nghề,
- GV nhận xét và sửa
rèn, quệt, diễn kịch..
- GV đọc bài
- HS viết bài vào vở
- Đổi bài soát lỗi
- Chữa bài, nhận xét.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành.
Bài 2a: Điền vào chỗ trống l hay n
- Cho HS làm bài.
- Nhận xét, chữa bài và giải nghĩa một số từ
trong bài tập
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm.
- Nhận xét chung giờ học
- Chuẩn bị bài sau
- HS đọc yêu cầu.
- Làm vào vở bài tập
- Năm, nhà, le te, lập loè, lưng, làn,
lóng lánh, loe.
KHOA HỌC:
Tiết 17: Phòng tránh tai nạn đuối nước
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học HS có thể:
- HS kể tên một số việc nên, không nên làm để phòng tránh tai nạn đuối nước.
- Biết một số nguyên tắc khi tập bơi hoặc đi bơi.
- HS có ý thức phòng tránh tai nạn đuối nước và vận động các bạn cùng thực hiện
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp,hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực tìm hiểu xã hội
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
- Tích hợp GDKNS: Phân tích phán đoán những tình huống có nguy cơ dẫn đến tai
nạn đuối nước. Cam kết thực hiện các nguyên tắc an toàn khi bơi hoặc tập bơi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV: Tranh minh hoạ cho bài, phiếu bài tập
- HS : SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Mở đầu:
- Khi bị bệnh, cần ăn uống như thế nào? - HS trả lời
- Nhận xét
- Giới thiệu bài, ghi đầu bài.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức
mới.
* Thảo luận về các biện pháp phòng
tránh tai nạn đuối nước
- Cho HS quan sát các hình SGK
- HS quan sát tranh SGK, nêu nội
- Yêu cầu HS mô tả những việc em thấy dung từng tranh
trong hình vẽ
+ Tranh 1: Các bạn đang chơi đùa
cạnh bờ ao, 1 bạn đang rửa tay dưới ao
+ Tranh 2: Miệng giếng xây cao và có
nắp đạy.
+ Tranh 3: Một số bạn ngồi trên
thuyền thò tay xuống nghịch nước.
- Nên và không nên làm gì để phòng
+ Nên: Xây thành giếng cao và đạy
tránh đuối nước trong cuộc sống hàng
kín miệng giếng, chấp hành tốt các
ngày?
quy định về an toàn khi tham gia các
phương tiện giao thông đường thuỷ…
+ Không nên: Nghịch nước khi ngồi
trên thuyền bè, không chơi gần ao vì
rất dễ bị ngã xuống nước...
- 3 em đọc lại mục Bạn cần biết
- GV kết luận (mục bạn cần biết)
* Thảo luận về một số nguyên tắc khi tập
bơi hoặc đi bơi
+ Bước 1: Làm việc theo nhóm
- Thảo luận nhóm
- Yêu cầu HS quan sát tranh hình 4, 5-37 - Quan sát hình 4, 5 (37)
và nêu nội dung từng tranh?
+ H4: Các bạn đang bơi ở bể bơi
+ H5: Các bạn nhỏ đang bơi ở bờ biển
? Theo em nên tập bơi và đi bơi ở đâu? + Tập bơi ở nơi có người lớn và có
phương tiện cứu hộ, tuân thủ các quy
định của bể bơi...
? Trước khi bơi và sau khi bơi cần chú ý + Trước khi bơi ần phải vận động tập
điều gì?
các bài tập thể dục để tránh bị chuột rút
+ Sau khi bơi cần tắm lại bằng xà
phòng và lau khô người
+ Bước 2: Làm việc cả lớp
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- HS nhận xét, bổ sung
- GV kết luận 1 số nguyên tắc khi tập bơi
hoặc đi bơi
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm.
- GV cho HS thảo luận và tập cách ứng
xử phòng tránh tai nạn sông nước.
+ Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
GV chia lớp thành 4 nhóm, giao cho mỗi
nhóm 1 tình huống
+ Bước 2: Làm việc theo nhóm
+ Bước 3: Làm việc cả lớp
- Các em thảo luận và tập cách ứng
xử phòng tránh tai nạn sông nước.
- Các nhóm thảo luận, nhóm trưởng
phân vai, lời thoại, tập diễn tình huống
- Các nhóm lên đóng vai
- Nhóm khác nhận xét, thảo luận để
đưa ra cách ứng xử đúng
- GV nhận xét, đánh giá
- Nhận xét chung giờ học
- Về nhà ôn lại bài, chuẩn bị bài sau
MĨ THUẬT
Chủ đề 4 : Em sáng tạo cùng những con chữ (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS nêu được đặc điểm của kiểu chữ nét đều, nét thanh nét đậm và kiểu chữ trang
trí.
- Tạo dáng và trang trí được tên của mình hoặc người thân theo ý thích.
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp,hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực thẩm mĩ.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV chuẩn bị :
-SGK , tranh ảnh về chữ trang trí, một số bài trang trí của HS
HS chuẩn bị :
-SGK, giấy vẽ, màu vẽ, hồ dán, bìa, đất nặn, kéo, bìa sách, báo, tạp chí...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu.
- GV tổ chức HS chơi trò chơi đoán chữ ,
- HS khởi động
GV dùng tay để tạo hình các con chữ và HS
đọc theo.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới.
* Tìm hiểu :
- Tổ chức hoạt động theo nhóm.
- HS quan sát thảo luận và trả lời câu
- Yêu cầu HS hình 4.1 SGK thảo luận để
hỏi.
nhận ra các kiểu chữ nét đều, nét thanh nét
đậm và kiểu chữ trang trí.
- GV nêu câu hỏi thảo luận nhóm :
- HS quan sát thảo luận và trả lời
+ Nêu sự khác nhau giữa chữ nét đều và
chữ nét thanh nét đậm. Chữ nào tạo cảm
giác khỏe khoắn? Chữ nào tạo cảm giác nhẹ
nhàng, thanh thoát?
+ Nêu sự khác nhau giữa chữ cơ bản và chữ
trang trí?
+ Em thường thấy các chữ trang trí xuất
hiện ở đâu?
+ Các chữ cái được tạo dáng và trang trí
như thế nào?
- Giới thiệu một số kiểu chữ trang trí và một
số hình ảnh chữ trang trí trên sản phẩm in
ấn để giúp HS thấy sự dạng, phong phú của
chữ trang trí.
- HS quan sát.
- Yêu cầu HS quan sát một số bài trang trí
tên người trong hình 4.3SGK, tham khảo và
hình thành ý tưởng sáng tạo.
* Tiểu nhận xét
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành.
- Gợi ý HS thảo luận về cách tạo dáng và
trang trí chữ viết tên mình.
- HS trả lời
+ Tên của em có bao nhiêu chữ cái?
+ Em sẽ dùng nét, họa tiết và màu sắc như
thế nào để tạo dáng và trang trí tên của
mình?
- Gv cho HS trang trí tên mình theo ý thích
- HS tạo sản phẩm cá nhân
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm.
- GV đánh giá giờ học, tuyên dương HS tích cực , động viên, khuyến khích HS Gợi ý
- HS tiếp tục sáng tạo với những con chữ để tạo hình tên người thân, trang trí chữ để
làm bưu thiếp, báo tường... hoặc tạo dáng trang trí chữ bằng hình thức và vật liệu
khác
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
Thứ ba ngày 1 tháng 11 năm 2022
TOÁN :
Tiết 42: Hai đường thẳng song song
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS có biểu tượng về 2 đường thẳng song song (là 2 đường thẳng không bao
giờ cắt nhau).Biết xác định 2 đường thẳng song song
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp,hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực tư duy sáng tạo..
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV: Thước mét, ê ke gỗ.
- HS: Thước kẻ, ê ke.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu.
- GV cho HS hát
- Yêu cầu HS lên bảng vẽ 2 đường thẳng
- HS vẽ.
vuông góc.
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài, ghi đầu bài.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới.
- GV vẽ hình chữ nhật ABCD lên bảng. Kéo
dài về hai phía hai cạnh đối diện nhau.
- GV nêu: Hai đường thẳng AB và AC là hai
đường thẳng song song với nhau.
- Tương tự, kéo dài hai cạnh AD và BC về
hai phía ta cũng có AD và BC là hai đường - 3, 4 HS nêu lại:
thẳng song song với nhau.
? Hai đường thẳng song song với nhau có
+ Hai đường thẳng song song
bao giờ cắt nhau không?
không bao giờ cắt nhau.
? Kể tên một số hình ảnh về hai đường thẳng - HS kể: Hai cạnh đối diện của
song song ở xung quanh ta?
bảng lớp, Hai đường mép song
- Vẽ hình ảnh hai đường thẳng song song.
song của quyển vở…
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành.
Bài 1: (51)
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi HS làm miệng
- Cả lớp cùng GV nhận xét
Bài 2: (51)
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi HS chữa bài
- Cả lớp cùng GV nhận xét
Bài 3: (51)
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Gọi HS chữa bài
- Kiểm tra bài của HS , nhận xét.
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm.
- Nhắc lại nội dung
- GV nhận xét tiết học.
- VN ôn lại bài.
- 2 HS đọc to, lớp đọc thầm
- HS nêu miệng:
a. AB song song với DC, AD song
song với BC.
b. MN song song với PQ, MQ
song song với NP
- 2 HS đọc to, lớp đọc thầm
- HS nêu miệng: Cạnh BE song
song với AG, song song với CD
- HS đọc
- HS làm bài vào vở.
- Đại diện chữa bài
a. MN song song với PQ, DI song
song với GH.
b*. MQ vuông góc với QP, DI
vuông góc với IH, IH vuông góc
với HG.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
Tiết 17: Mở rộng vốn từ: Ước mơ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS biết thêm một số từ ngữ về chủ điểm Trên đôi cánh ước mơ.
- HS bước đầu tìm được một số từ cùng nghĩa với từ ước mơ bắt đầu bằng tiếng
ước, bằng tiếng mơ.
- HS ghép được từ ngữ sau từ ước mơ và nhận biết được sự đánh giá của từ ngữ đó,
nêu được ví dụ minh họa về một loại ước mơ.
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp,hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
- KNS: Tự nhận thức; Lắng nghe tích cực..
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV: Bảng phụ kẻ như bài tập 2.
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu.
- GV cho HS hát
- Gọi HS lên bảng nêu tác dụng của - 1 em nêu
dấu ngoặc kép?
- Lớp nhận xét.
- GV nhận xét. Giới thiệu bài
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành.
Bài 1 (87)
- GV treo bảng phụ
- 1 em đọc yêu cầu
? Bài tập yêu cầu gì?
+ Ghi lại những từ trong bài tập đọc
Trung thu độc lập cùng nghĩa với từ
ước mơ.
- Cho HS thảo luận nhóm đôi
- Thảo luận nhóm đôi
- Gọi HS trả lời
+ Các từ: mơ tưởng, mong ước
- GV nhận xét chốt lời giải đúng
? Mơ tưởng nghĩa là gì?
+ Mong mỏi và tưởng tượng điều mình
mong sẽ đạt được trong tương lai.
? Em hiểu như thế nào là mong ước? + Mong muốn thiết tha điều tốt đẹp trong
tương lai
? Đặt câu với từ mong ước?
- HS đặt câu
Bài 2: (87)
- Gọi HS đọc bài
- 1 em đọc yêu cầu, lớp đọc thầm
? Bài tập yêu cầu gì?
+ Tìm thêm những từ cùng nghĩa vớ từ ước
- GV đưa ra từ điển và nhận xét
mơ.
- Học sinh tập tra từ điển, đọc ý nghĩa các
từ vừa tìm được trong từ điển
- Gọi HS trả lời
- HS trả lời
+ Bắt đầu bằng tiếng ước: ước mơ, ước
ao, ước muốn, ước mong, ước vọng.
+ Bắt đầu bằng tiếng mơ: mơ ước, mơ
tưởng, mơ mộng.
- Yêu cầu lớp nhận xét,bổ sung.
Bài 3:
- GV gọi HS đọc bài
- Học sinh đọc yêu cầu
? Bài tập yêu cầu gì?
- HS trả lời
- GV hướng dẫn cách ghép từ
- Học sinh ghép các từ theo nhóm đôi
- Gọi HS trả lời
- Nhiều em đọc bài làm
+ Đánh giá cao: ước mơ đẹp đẽ, ước mơ
cao cả, ước mơ lớn, ước mơ chính đáng.
+ Đánh giá không cao: ước mơ nho nhỏ
+ Đánh giá thấp: ước mơ viển vông, ước
- Yêu cầu lớp nhận xét
mơ kì quặc, ước mơ dại dột.
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
Bài 4: (88)
- Gọi HS đọc bài
- 1 HS đọc
? Bài tập yêu cầu gì?
+ Nêu ví dụ minh họa về một loại ước
mơ nói trên
- Chia lớp thành 3 nhóm thảo luận và - Thảo luận theo nhóm
viết ra nháp
- Gọi đại diện nhóm trả lời
- Yêu cầu lớp nhận xét
- Đại diện nhóm trả lời
+ Đánh giá cao: Ước mơ học giỏi để trở
thành bác sĩ, kĩ sư, ...
+ Đánh giá không cao: Ước mơ có xe đạp,
có đôi giày mới,...
+ Đánh giá thấp: Ước đi học không bị cô
giáo kiểm tra bài, .......
(Không làm BT 5)
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm.
- Yêu cầu HS hãy kể về ước mơ của em?
- GV nhận xét tiết học.
- Về nhà học thuộc bài, chuẩn bị bài sau.
______________________________
KỂ CHUYỆN:
Tiết 9: Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS chọn được một câu chuyện về ước mơ đẹp của mình hoặc của bạn bè, người
thân. Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện. Biết trao đổi với các bạn về ý
nghĩa.
- Lời kể tự nhiên, chân thực, kết hợp với cử chỉ, điệu bộ.
- Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng.
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp,hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ; năng lực văn học.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
- Rèn cho HS kĩ năng thể hiện sự tự tin, kĩ năng lắng nghe tích cực, kĩ năng đặt
mục tiêu, kĩ năng kiên định.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV: Bảng phụ viết: ba hướng xây dựng cốt chuyện, dàn ý bài kể chuyện.
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu.
- Gọi HS lên bảng kể câu chuyện về những - 1 em lên bảng kể và nói ý nghĩa
ước mơ đẹp, nói ý nghĩa truyện.
truyện.
- GV nhận xét
.
- Giới thiệu bài, ghi đầu bài.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới.
* Hướng dẫn kể chuyện
- Gọi HS đọc đề bài
- 1 em đọc yêu cầu đề bài
? Đề bài yêu cầu gì?
- HS trả lời
- GV gạch chân: ước mơ đẹp của em, của - HS đọc những từ ngữ vừa gạch
bạn bè, người thân.
chân
? Yêu cầu của đề bài về ước mơ là gì?
+ Ước mơ phải có thật
? Nhân vật chính trong truyện là ai?
+ Em hoặc bạn bè, người thân
- GV mời 3 HS nối tiếp đọc gợi ý 2
- 3 em nối tiếp đọc
- GV treo bảng phụ
- 1 em đọc bảng phụ
- HS nối tiếp nhau nói đề tài kể
chuyện và hướng xây dựng cốt
truyện
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành.
* Kể trong nhóm
- Cho HS kể trong nhóm đôi, trao đổi nội
dung, ý nghĩa và đặt tên cho chuyện.
- Từng cặp tập kể
- GV đến từng nhóm nghe học sinh kể
- Nhiều em thi kể
* Thi kể trước lớp:
- Đọc tiêu chuẩn đánh giá
- Tổ chức cho HS thi kể
- GV treo bảng phụ
- Lớp đánh giá, bình chọn bạn kể
- Gọi HS nhận xét
hay
- GV nhận xét
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm.
- GV nhận xét tiết học.
- Viết lại một chuyện các bạn vừa kể mà em cho là hay nhất và chuẩn bị bài sau
LỊCH SỬ:
Tiết 9: Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS nắm được những nét chính về sự kiện Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân.
+ Sau khi Ngô Quyền mất, đất nước rơi vào cảnh loạn lạc, nền kinh tế bị kìm hãm
bởi chiến tranh liên miên.
+ Đinh Bộ Lĩnh đã tập hợp nhân dân dẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất đất nước lập
nên nhà Đinh.
- HS biết đôi nét về Đinh Bộ Lĩnh:
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp,hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực tìm hiểu xã hội.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, yêu nước, trung thực, trách nhiệm. Giáo dục truyền thống uống nước nhớ nguồn cho HS.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV: Hình trong sách giáo khoa phóng to, phiếu học tập.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu.
- GV cho HS hát
- GV cho HS nêu ý nghĩa của chiến thắng
Bạch Đằng?
- 2 HS trả lời
- Nhận xét
- Lớp nhận xét, bổ sung.
- Giới thiệu bài, ghi đầu bài.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới.
* Tình hình đất nước sau khi Ngô Quyền mất:
- GV yêu cầu HS đọc SGK
- HS đọc SGK.
? Sau khi Ngô Quyền mất, tình hình nước ta
+ Sau khi Ngô Quyền mất, triều
như thế nào?
đình lục đục tranh nhau ngai
- GV kết luận và nêu: Yêu cầu bức thiết trong
hoàn cảnh đó là phải thống nhất đất nước về
một mối.
* Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân
- GV chia lớp thành nhóm 4
? Quê hương Đinh Bộ Lĩnh ở đâu?
? Truyện Cờ lau tập trận nói lên điều gì về
Đinh Bộ Lĩnh khi còn nhỏ?
vàng. Các thế lực phong kiến địa
phương nổi dậy, chia cắt đất
nước thành 12 vùng đánh nhau
liên miên. Dân chúng phải đổ
máu vô ích, ruộng đồng bị tàn
phá, còn quân thù thì lăm le ngoài
bờ cõi.
- Thảo luận nhóm
+ Hoa Lư, Ninh Bình
+ Đinh Bộ Lĩnh khi còn nhỏ là
người cương nghị, mưu cao và
có chí lớn.
? Đinh Bộ Lĩnh đã có công gì ?
+ Dẹp loạn 12 sứ quân, thống
nhất đất nước
? Vì sao nhân dân ủng hộ Đinh Bộ Lĩnh?
+ Vì ông lãnh đạo nhân dân dẹp
loạn, mang lại hòa bình cho đất
nước.
? Sau khi thống nhất đất nước, Đinh Bộ Lĩnh + Lên ngôi vua, lấy hiệu là Đinh
đã làm gì ?
Tiên Hoàng, đóng đô ở Hoa Lư,
đặt tên nước là Đại Cồ Việt, niên
hiệu là Thái Bình.
? Đời sống của nhân dân dưới thời Đinh Bộ
+ Trước khi thống nhất: Đất
Lĩnh có gì thay đổi so với thời “loạn 12 sứ
nước bị chia thành 12 vùng.
quân”?
Triều đình lục đục. Đời sống
nhân dân nghèo khổ, đổ máu vô
ích, làng mạc đồng ruộng bị tàn
phá
+ Sau khi thống nhất: Đất nước
quy về một mối. Triều đình được
tổ chức lại quy củ. Đời sống
nhân dân no ấm, đồng ruộng
xanh tươi, ngược xuôi buôn bán,
- Gọi đại diện nhóm báo cáo kết quả
khắp nơi chùa tháp được xây
- Yêu cầu lớp nhận xét
dựng.
- Đại diện các nhóm lên trả lời
- Nhận xét và bổ sung
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm.
? Kể lại chiến công dẹp loạn 12 sứ quân của
- HS kể
Đinh Bộ Lĩnh?
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học bài và xem trước bài sau.
Chiều
TOÁN
Ôn tập: Hai đường thẳng song song.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Giúp học sinh củng cố kiến thức về hai đường thẳng song song.
- HS nhận biết được 2 đường thẳng song song.
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp,hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực tư duy toán học.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Vở bài tập, sách tham khảo
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động Mở đầu.
- GV cho HS hát
- Hãy vẽ hai đường thẳng vuông góc?
- 1 HS lên bảng vẽ
- Nhận xét.
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành.
Bài 1:
- Cho HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài trong VBT
- HS làm bài
- Gọi 2 HS nối tiếp chữa bài
- Chữa bài
a. Các cặp cạnh song song với nhau
có trong hình chữ nhật ABCD là:
+ AB song song với DC
+ AD song song với BC
b. Các cặp cạnh song song với nhau
có trong hình vuông MNPQ là:
+ MN song song với QP
+ MQ song song với NP
- Nhận xét
Bài 2:
- Cho HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài trong VBT
- HS làm bài
- Gọi 2 HS nối tiếp chữa bài
- HS chữa bài.
- Nhận xét
a. Các cạnh song song với cạnh MN
là: AB, DC
A
B
b. Trong hình chữ nhật MNCD, các
cạnh vuông góc với cạnh DC là: MD
M
N
và NC
D
C
Bài 3:
- Cho HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài trong VBT
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài
Bài 4:
- Cho HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài trong VBT
- Gọi 3 HS lên bảng tô màu vào 3 hình
- Nhận xét
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm.
+ Nêu tên từng cặp cạnh song có trong mỗi
hình sau:
A
B
G
H
N
C
D
M
D
K
- Củng cố bài, nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về xem lại các bài tập.
I
- HS chữa bài.
a. Các cặp cạnh song song với nhau
có trong:
+ Hình MNPQ là: MN QP
+ Hình DEGHI là: DI GH
b. Các cặp cạnh vuông góc với nhau
có trong:
+ Hình MNPQ là: MN MQ,
QP QM
+ Hình DEGHI là: DI IH,
IH HG
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài
- HS chữa bài.
- Hình ABCDMN có các cặp cạnh
song song với nhau là: AB và MN,
AC và ND, CM và BD.
- Hình GHIK có các cặp cạnh song
song với nhau là: GH và IK
KĨ THUẬT:
Tiết 9: Khâu đột thưa (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh biết cách khâu đột thưa và ứng dụng của khâu đột thưa.
- Khâu được các mũi khâu đột thưa theo đường vạch dấu.
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp,hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực thẩm mĩ.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, thói quen
làm việc kiên trì, cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV: Bộ dụng cụ khâu thêu của GV
- HS: Bộ dụng cụ khâu thêu của HS.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu.
- GV cho HS hát
? Nêu các bước khâu đột thưa?
- 2 em nêu.
- GV nhận xét, đánh giá
- Lớp nhận xét
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành.
* Học sinh thực hành khâu đột thưa
- Hai học sinh nhắc lại ghi nhớ
- Gọi HS nhắc lại cách làm
và các thao tác thực hiện
- Nhận xét và củng cố kỹ thuật khâu
- Học sinh lắng nghe
- Hướng dẫn HS thực hành
- GV nêu yêu cầu và thời gian thực hành
- Hướng dẫn thêm những điểm cần lưu ý khi thực
hành
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
- Lấy dụng cụ thực hành
- Cho HS thực hành
- Học sinh thực hành
- Theo dõi, uốn nắn thao tác cho những học sinh
còn lúng túng
* Đánh giá kết quả học tập của HS
- Tổ chức cho học sinh trưng bày sản phẩm
- Tất cả trưng bày sản phẩm
- Nêu các tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm
- Học sinh lắng nghe
- Nhận xét đánh giá kết quả học tập của học sinh
- Tự kiểm tra, đánh giá chéo
- Tuyên dương những học sinh làm tốt
- Nhận xét
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm.
- Nhắc lại nội dung
- Về nhà ôn cách khâu đột thưa và chuẩn bị giờ sau.
THỂ DỤC:
Tiết 17: Động tác chân của bài thể dục phát triển chung
Trò chơi: "Nhanh lên bạn ơi!"
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS thực hiện động tác tương đối chính xác 2 động tác vươn thở và tay.
- Học động tác chân. Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác.
- Trò chơi: Nhanh lên bạn ơi. Yêu cầu tham gia trò chơi nhiệt tình, chủ động.
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp,hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực thể chất.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. Có ý thức
rèn luyện thể dục thể thao
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Còi, phấn, thước dây
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Nội dung
Đ/lượng
Phương pháp- hình thức
'
1. Phần mở đầu:
5-6
- Nhận lớp, kiểm tra sĩ số, phổ biến nội
x
dung, yêu cầu giờ học
x x x x x
- Chấn chỉnh đội ngũ, trang phục tập
x x x x x
luyện
x x x x x
- Khởi động: xoay các khớp
- HS luyện tập thực hành
- Trò chơi "Diệt các con vật có hại"
2. Phần cơ bản:
20 - 22 '
x
a. Bài thể dục phát triển chung
x x x x x
* Ôn động tác vươn thở
* Ôn động tác tay
* Ôn động tác vươn thở và tay
- Cho cán sự hô nhịp
- GV quan sát, sửa động tác sai cho HS
*Học động tác chân
- Cho quan sát tranh bài thể dục
- Lần 1: GV nêu tên động tác, làm mẫu
và phân tích.
- Lần 2: GV hô chậm HS tập theo cô.
- Lần 3: GV hô cho học sinh tập
* Tổ chức tập liên hoàn 3 động tác
- GV quan sát, sửa sai cho HS
b. Trò chơi vận động
*Trò chơi "Nhanh lên bạn ơi!"
- GV nhắc lại cách chơi
3. Phần kết thúc:
- Tập hợp lớp
- Thả lỏng
- GV cùng HS hệ thống lại bài
- GV nhận xét giờ học
- Về nhà ôn 3 động tác vừa học
4 lần
2 x 8N
x x x x x
x x x x x
- Cán sự hô nhịp
- HS luyện tập
4 lần
2 x 8N
- HS theo dõi
- HS quan sát, tập theo GV
- HS luyện tập
- Cán sự hô nhịp
- HS luyện tập
5 - 6'
- HS chơi thử một lần
- HS chơi chính thức
x
x x x x x
x x x x x
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
Thứ tư ngày 2 tháng 11 năm 2022
TIẾNG ANH
(Gv Tiếng Anh dạy- 2 tiết)
TOÁN :
Tiết 43: Vẽ hai đường thẳng vuông góc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS vẽ được đường thẳng đi qua một điểm và vuông góc với một đường thẳng cho
trước. Vẽ được đường cao của tam giác.
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp,hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực tư duy toán học, kĩ năng vẽ hình.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV: Thước mét, ê-ke gỗ.
- HS: Thước kẻ, ê-ke, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Mở đầu.
- Hai đường thẳng vuông góc tạo thành
- 2 HS nêu
mấy góc vuông?
- Nhận xét
- Giới thiệu bài, ghi đầu bài.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới.
*Vẽ đường thẳng CD đi qua điểm E và
vuông góc với đường thẳng AB cho trước
- Hướng dẫn HS vẽ
+ Đặt 1 cạnh góc vuông của ê-ke trùng với - HS quan sát cách vẽ của GV
đường thẳng AB.
C
C
+ Chuyển dịch ê-ke trượt theo đường thẳng
AB sao cho cạnh góc vuông thứ hai của êE
ke gặp điểm E. Vạch 1 đường thẳng theo
cạnh đó thì được đường thẳng CD đi qua
A
E
B
A
điểm E và vuông góc với đường thẳng AB. B
- Cho HS vẽ vào giấy nháp
D
D
*Giới thiệu đường cao của hình tam giác
- HS thực hành vẽ vào nháp
- GV vẽ tam giác ABC và nêu bài toán: Vẽ
A
qua A một đường thẳng vuông góc với BC
cắt BC tại H.
- Tô màu đoạn thẳng AH; AH là đường
cao của tam giác ABC.
B
H
C
? Đường cao của hình tam giác là gì?
- Gọi HS lên bảng vẽ
- HS trả lời
- GV: Độ dài đoạn thẳng AH là chiều cao
- 3 HS lên bảng vẽ, lớp vẽ nháp.
của hình tam giác ABC.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành.
Bài 1 (52): - Gọi HS đọc yêu cầu
? Bài tập yêu cầu gì?
- HS đọc
+ Vẽ đường thẳng AB đi qua điểm
E và vuông góc với đường thẳng
- Yêu cầu HS làm bài theo 3 nhóm
CD trong mỗi trường hợp sau:
- Gọi đại diện nhóm lên bảng vẽ
- HS vẽ theo nhóm
- Nhận xét, đánh giá
- 3 HS lên bảng vẽ.
Bài 2 (53): - Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu
? Bài tập yêu cầu gì?
+ Vẽ đường cao AH của hình tam
giác ABC trong mỗi trường hợp sau
- Yêu cầu HS làm bài vào phiếu
- HS là...
 








Các ý kiến mới nhất