Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 9 - Lớp 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đào Thị Xuân
Ngày gửi: 08h:46' 06-10-2024
Dung lượng: 10.3 MB
Số lượt tải: 58
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 9

Thứ Hai ngày 30 tháng 10 năm 2023

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM (TIẾT 25)
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NỀ NẾP SINH HOẠT HÀNG NGÀY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức, kĩ năng:
- Thực hiện được nền nếp sinh hoạt, bước đầu hình thành thói quen tư duy khoa học.
2. Năng lực:
Năng lực giao tiếp, hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo
nhóm; trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất
-Tự lực, trách nhiệm: chủ động sắp xếp thời gian và sử dụng thời gian hợp lí,có ý thức
tự giác; tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: chuẩn bị nhạc quốc ca, đội ca.
- HS:Trang phục chỉnh tề, ghế ngồi dự chào cờ.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của GV
1.Tổ chức nghi lễ chào cờ.
- Liên đội trưởng chuẩn bị tổ chức lễ sinh hoạt
dưới cờ cho học sinh toàn trường.
+ Ổn định tổ chức.
+ Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ
+ Đứng nghiêm trang
+ Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca, đội ca.
2. Hoạt động nối tiếp:
*Nhận xét các hoạt động thi đua của các lớp
trong tuần qua.
- GV trực ban tuần 8 nhận xét, đánh giá hoạt
động trọng tuần.
- Cô giáo Tổng phụ trách đội nhận xét hoạt động
của Đội, Sao trong tuần 8 và phát động phong
trào thi đua trong tuần 9.
- Cô Hiệu trưởng phát động các phong trào thi
đua của trường và thông báo kế hoạch trong tuần
*Triển khai nội dung: Nề nếp sinh hoạt hằng
1

Hoạt động của HS
- HS tập trung xếp hàng ở sân
trường.
- HS: Đứng nghiêm trang
- HS: Chào cờ theo nghi lễ

- Ngồi nghiêm túc lắng nghe

ngày.
- GV Tổng phụ trách Đội phổ biến cho HS nghe - HS lắng nghe và tham gia theo
về việc thực hiện nền nếp sinh hoạt hằng ngày sự hướng dẫn của GV.
một cách khoa học. Trong đó, nhấn mạnh vai trò,
ý nghĩa của việc thực hiện nền nếp một cách
khoa học đối với HS.

- GV mời một số HS chia sẻ kinh nghiệm của
bản thân về việc thực hiện hoạt động sinh hoạt
hằng ngày (cách lập kế hoạch, sắp xếp thứ tự
công việc, lựa chọn công việc ưu tiên, phân bổ
thời gian hợp lí, kết quả thực hiện,...)
3. HĐ vận dụng trải nghiệm(5')
- Nhận xét buổi sinh hoạt dưới cờ.
- Nhắc HS vận dụng vào thực tế hàng ngày
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

- HS chia sẻ kinh nghiệm của
bản thân.

- Lắng nghe.
- Vận dụng kiến thức về nề nếp
sinh hoạt hằng ngày vào cuộc
sống.

.................................................................................................................................
********************************************
TOÁN: (TIẾT 41)
Bài 18: ĐỀ - XI - MÉT VUÔNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.

1. Năng lực đặc thù:
- Giúp học sinh nhận biết được đơn vị đo diện tích đề - xi - mét vuông.
- Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với các số đo diện tích (cm2, dm2).
- Giải quyết được việc ước lượng kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn giản.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Phát triển năng lực tư duy về không gian thông qua việc ước lượng diện tích, độ to
nhỏ của đồ vật, không gian.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
2

- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm tú
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

Hoạt động của giáo viên
1, Hoạt động mở đầu: (4')
* Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Đọc số đo sau: 235 cm2

Hoạt động của học sinh

- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời: Hai trăm ba mươi lăm
xăng - ti - mét vuông.
+ Câu 2: Nêu cách viết tắt của đơn vị đo diện tích + Đơn vị đo diện tích cm2 được
xăng - ti - mét vuông.
viết tắt là: cm2
+ Câu 3: Em hiểu 1cm2 là gì?
+ 1cm2 là diện tích của một hình
vuông có cạnh là 1cm.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.

3

2. HĐ hình thành kiến thức mới: (12')
* Tìm hiểu tình huống:
- GV đưa tình huống (PP)

- HS đọc tình huống.
+ Bạn nhỏ lát nền ngôi nhà đồ chơi bằng 100 hình - Bạn nhỏ lát nền ngôi nhà đồ chơi
vuông có cạnh là 1cm thì diện tích ngôi nhà đồ bằng 100 hình vuông có cạnh là
chơi là bao nhiêu?
1cm thì diện tích ngôi nhà đồ chơi
là 100 cm2
+ Vì sao em biết là 100 cm2?
- Vì mỗi 1 hình vuông có cạnh là
1cm sẽ có diện tích là 1cm2. Ngôi
nhà lát bằng 100 hình vuông sẽ có
diện tích là 100 cm2.
- GV nhận xét, tuyên dương
- Yêu cầu: Tìm độ dài của ngôi nhà đồ chơi theo - Ngôi nhà đồ chơi hình vuông có
đơn vị dm?
cạnh 10cm hay bằng 1 dm.
+ Tìm diện tích của phòng đồ chơi theo đơn vị - Diện tích của phòng đồ chơi sẽ là
dm?
1dm x 1dm = 1dm2
- GV giới thiệu: dm2 cũng là đơn vị đo diện tích
lớn hơn cm2 được viết tắt là dm2
- HS nhắc lại
2
2
+ Vậy 1dm bằng bao nhiêu cm ?
- 1dm2= 100cm2
- HS nhắc lại.
2
+ Em hiểu 1dm là gì?
- 1dm2 là diện tích của hình vuông
có cạnh dài là 1dm
GV đưa kết luận (pp)
+ Đề - xi - mét vuông là một đơn vị đo diện tích. - HS nêu lại.
+ Đề - xi - mét vuông là diện tích của hình vuông
có cạnh dài là 1dm.
+ Đề - xi - mét vuông được viết tắt là dm2.
+ 1dm2 = 100 cm2
3. HĐ Luyện tập - Thực hành: (15')
HS làm việc cá nhân vào vở
4

Bài 1. Viết và đọc số?
- 1 HS trả lời:
- GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết hợp + Ba trăm bốn mươi đề - xi -mét
bảng con:
vuông viết là 340 dm2.
+ 1 005 dm2 đọc là: Một nghìn
không trăm linh năm nghìn đề- xi mét vuông.
+ Năm nghìn đề- xi - mét vuông
viết là: 5 000 dm2.
- HS đổi vở, soát, nhận xét.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Số?
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài?
- Bài yêu cầu điền số vào ô trống
a. 3dm = ……..cm
b. 6dm2 = …….cm2
6dm2 50cm2 =..cm2
2

2

- HS làm bài vào vở.
a.3dm2= 300cm2; 300 cm2 = 3 dm2
b. 6dm2 = 600cm2, 600cm2= 6 dm2
6 dm2 50 cm2 = 650 cm2
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.

300cm = …..dm
600cm2 = … dm2
2

2

- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV yêu cầu HS nêu lại cách chuyển đổi đơn vị HS1: Vì 1dm2 = 100cm2
đo.
3dm2 ta lấy 100 × 3 = 300dm2
HS2: Vì 100cm2 = 1dm2
Nên 300cm2 = 3dm2
HS3:
6dm2= 600cm2
Lấy 600cm2 + 50cm2 = 650cm2
- HS làm việc cá nhân - nhóm 4
Bài 3: Quan sát hình vẽ rồi trải lời câu hỏi?
- GV cho HS làm theo cặp.
* HS làm việc cặp đôi

- Đại diện nhóm trình bày: Câu trả
lời đúng là câu B: Diện tích hình
vuông bằng diện tích hình chữ
nhật.
- Hai hình có diện tích bằng nhau
vì em tính diện tích của từng hình
rồi so sánh với nhau: Hình vuông
có diện tích là ta lấy 2 × 2 =

- GV yêu cầu HS trình bày cách làm.

5

- Mời các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
4. HĐ Vận dụng trải nghiệm. (4')
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như
trò chơi: Rung chuông vàng để củng cố kiến thức
bài học
Câu 1: Điền từ vào ô trống còn thiếu trong câu
sau đây: dm2 là đơn vị đo ……..
A. diện tích
B. chiều dài
C. khối lượng
2
Câu 2: dm là đơn vị đo diện tích … đơn vị cm2?
A. bằng
B. lớn hơn
C. nhỏ hơn
2
2
Câu 3: 1 dm = …….. cm
A. 10
B. 1 000
C. 100
- GV tổng kết trò chơi. Nhận xét, tuyên dương.

4(dm2), hình chữ nhật có diện tích
là 80 × 5 = 400 (cm2).
Mà 4dm2 = 400cm2
- Các nhóm khác nhận xét.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS tham gia để vận dụng kiến
thức đã học vào thực tiễn.
- HS tham gia chơi.

- HS lắng nghe để vận dụng vào
thực tiễn.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

.................................................................................................................................
………………………………………………………………………………………..
********************************************
TIẾNG VIỆT(TIẾT 57)
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ I- TIẾT 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức, kỹ năng:
-Đọc đúng và diễn cảm những câu chuyện, bài thơ đã học từ đầu học kì; bước đầu biết
nhấn giọng ở những từ ngữ quan trọng, thể hiện được cảm xúc qua giọng đọc, tốc độ
đọc 80-85 tiếng/phút.
-Hiểu nội dung bài đọc (nhận biết được một số chi tiết và nội dung chính, những thông
tin chính của bài đọc, bước đầu hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản dựa vào
gợi ý, hướng dẫn). Bước đầu biết tóm tắt văn bản, nêu được chủ đề của văn bản (vấn đề
chủ yếu mà tác giả muốn nêu ra trong văn bản).
2. Năng lực
6

- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm
tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc, biết yêu quý bạn bè,
biết hòa quyện, thống nhất trong tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.

7

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của GV
1. HĐ Khởi động(3')
- GV tổ chức cho HS hát bài: Lớp chúng ta
đoàn kết.
2. HĐ Luyện tập(30')
HĐ 1: Nói tên các bài đã học.(8')
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4,
dựa vào mỗi đoạn trích dưới đây, nói tên
bài đọc.
- Gọi đại diện các nhóm trình bày.

- GV nhận xét, chốt kq đúng.
HĐ 2: Nêu ngắn gọn nội dung của
1 – 2 bài đọc dưới đây(12')

Hoạt động của HS
- Cả lớp hát bài: Lớp chúng ta đoàn
kết.
- HS thảo luận nhóm 4. Các thành
viên
trong nhóm lần lượt đọc các đoạn
trích và nói tên bài tập đọc tương
ứng với đoạn trích đó.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
trước lớp, mỗi nhóm một đoạn, các
nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ
sung.
+ Tranh 1: Điều kì diệu
+ Tranh 2: Thi nhạc
+ Tranh 3: Thằn lằn xanh và tắc kè
+ Tranh 4: Đò ngang
+ Tranh 5: Nghệ sĩ trống
+Tranh 6: Công chúa và người dẫn
chuyện.

- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, nêu
nội dung của 1 – 2 bài tập đọc mà em - HS làm việc cá nhân, nhớ lại và
nêu nội dung của 1 – 2 bài tập đọc.
thích.
- HS nối tiếp nhau trình bày nội dung
- Gọi HS trình bày.
của các bài tập đọc (mỗi HS nêu nội
dung 1 bài), cả lớp theo dõi, nhận
xét, bổ sung.
+ Tiếng nói của cỏ cây: Bài đọc cho
biết một điều kì lạ của thế giới cỏ
cây, đó là: Một số loài cây khi mọc
gần nhau sẽ làm cho nhau cùng tươi
tốt hơn.
+ Tập làm văn: Bài đọc kể về quá
trình viết bài văn tả cây cối của bạn

nhỏ. Bạn đã tận mắt quan sát cây,
trực tiếp tưới cây, … kết hợp với trí
tưởng tượng phong phú để viết được
bài văn hay.
+ Nhà phát minh 6 tuổi: Bài đọc kể
về cô bé Ma – ri – a có những “phẩm
chất” của người nghiên cứu khoa
học, thích quan sát các sự vật, hiện
tượng diễn ra xung quanh và đã có
những phát hiện thú vị.
+ Con vẹt xanh: Câu chuyện kể về
quá trình làm bạn với con vẹt xanh
của một bạn nhỏ tên là Tú. Khi nghe
thấy vẹt bắt chước những lời nói
thiếu lễ phép của mình với anh trai,
Tú đã hối hận, tự nhận ra mình cần
thay đổi: Tôn trọng và lễ phép với
anh trai hơn.
+ Chân trời cuối phố: Câu chuyên
kể về những khám phá, trải nghiệm
của một chú chó nhỏ về thế giới bên
ngoài cánh cổng. Qua câu chuyện,
tác giả muốn khẳng định những điều
thú vị của hoạt động khám phá, trải
nghiệm.
+ Trước ngày xa quê: Câu chuyên
kể về cuộc chia tay đầy lưu luyến
của một bạn nhỏ vói thầy giáo và
những người bạn. Đó là những trải
nghiệm về tình cảm, cảm xúc, về
tinh yêu đối với quê hương vả những
ngưòi thân thương.

- GV nhận xét, chốt kq đúng.
HĐ3: Đọc lại một bài đọc trong chủ
điểm Mỗi người một vẻ hoặc Trải nghiệm
và khám phá, nêu chi tiết hoặc nhân vật
em nhớ nhất.(10')
- Tổ chức HS làm việc nhóm:
- HS làm việc theo nhóm, từng em
chọn một bài tập, nêu chi tiết hoặc
nhân vật trong bài mà mình nhớ nhất
(hoặc yêu thích nhất).

+ Từng em chọn đọc 1 bài đọc, nêu chi tiết
hoặc nhân vật trong bài mà mình nhớ nhất
(hoặc yêu thích nhất).
- GV quan sát, trợ giúp HS.
- GV gọi HS nêu chi tiết hoặc nhân vật mà
em nhớ nhất trong bài tập đọc.

+ HS đọc lại một bài đọc, suy nghĩ
và trả lời câu hỏi. Cả nhóm nhận xét
và góp ý.

- HS nối tiếp nhau nêu. Cả lớp theo
dõi, nhận xét.
*Chẳng hạn:
Câu chuyện “Nhà phát minh 6
tuổi”:Nhân vật Ma-ri-a là một cô bé
rất thông minh và tinh tường khi có
thể hiểu và tự mình làm một thí
nghiệm khi mới 6 tuổi. Cô có lòng
ham học hỏi, mong muốn khám phá
những điều mới mẻ trong cuộc sống.
Chính vì vậy mà sau này Ma-ri-a trở
thành giáo sư của nhiều trường đại
học và là người phụ nữ đầu tiên
nhận giải Nobel.

- GV nhận xét, tuyên dương.
3. HĐ Vận dụng, trải nghiệm(2')
- Lắng nghe.
- GV củng cố những kiến thức đã học
trong tiết học để học sinh khắc sâu nội
dung.
- Y.c HS vận dụng bài học vào thực tiễn - Thực hiện theo yêu cầu bài học.
cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của
mình về vẻ riêng của bạn bè và những
người xung quanh trong cuộc sống, về
thiên nhiên tươi đẹp của quê hương đất
nước.
- Nhận xét tiết học.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

.................................................................................................................................
********************************************
ĐẠO ĐỨC(TIẾT 9)
BÀI 3: YÊU LAO ĐỘNG (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nêu được một số biểu hiện của yêu lao động.
- Nêu được một số biểu hiện của yêu lao động.
- Biết vì sao phải yêu lao động.

- Tích cưc, tự giác tham gia hoạt động lao động phù hợp với khả năng của bản thân.
2. Năng lực: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự học
trước những tình huống liên quan tới thái độ đối với lao động.
3. Phẩm chất: chăm chỉ, biết thể hiện tình yêu lao động qua thái độ, lời nói, việc
làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Máy tính, ti vi,tranh ảnh.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của GV
1.HĐ mở đầu:
- GV tổ chức trò chơi “Truyền điện”
cho học sinh thi kể những việc em đã
làm được khi ở nhà, ở trường.
- GV hỏi trải nghiệm của HS Em đã
làm được khi ở nhà, trường? Khi làm
những việc đó, em cảm thấy như thế
nào?
- GV giới thiệu – ghi bài.
2. HĐ hình thành kiến thức mới
Hoạt động: Tìm hiểu một số biểu
hiện của yêu lao động
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi,
quan sát 4 bức tranh trong SGK và trả
lời câu hỏi:
+ Em hãy nêu các biểu hiện của yêu
lao động qua các bức tranh đó.
+ Hãy nêu thêm các biểu hiện của yêu
lao động mà em biết.
- Mời đại diện các nhóm trình bày
- GV nhận xét, kết luận:
- Các biểu hiện khác của yêu lao động
được thể hiện ở từng bức tranh .
+ Tích cực, tự giác làm những việc
phù hợp với khả năng.
+ Chăm làm việc nhà, việc trường.
+ Không đùn đẩy việc cho người
khác.
-Hãy nêu thêm các biểu hiện khác mà
em biết về yêu lao động?

Hoạt động của HS

- HS tham gia trò chơi
- HS nối tiếp nêu
-HS lắng nghe

- HS thảo luận cặp đôi
- Đại diện các nhóm trình bày
+ Tranh 1: Chủ động, tự giác lao động
ở trường, lớp.
+ Tranh 2: Vui vẻ, yêu thích lao động,
giữ cho môi trường xanh,sạch đẹp.
+ Tranh 3: Tích cực lao động, dọn
nhà giúp gia đình.
+ Tranh 4: Chủ động tham gia lao
động xung quanh nơi mình sinh sống.
-Các nhóm nhận xét lẫn nhau.
-HS nêu thêm
-Biết nhắc nhở người khác khi chưa
biết yêu lao động, có thái độ yêu quý
người lao động.
-Biết giữ vệ sinh môi trường.

3. Vận dụng, trải nghiệm
-Các em hay kể những việc mình đã
làm ở nhà, lớp trướng và ở xóm em
Dặn dò: Về nhà các em hãy tự giác
em những việc vừa sức của mình để
giúp đỡ gđ và mọi người xung quanh.
- Nhận xét giờ học.

-Biết tiết kiệm và giữ gin sản phẩm
người lao động làm gia.
trả lời liên hệ từ bản thân.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

.................................................................................................................................
********************************************
LUYỆN TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1. Kiến thức, kĩ năng:
- Giúp học sinh củng cố kiến thức: Tìm và nhận biết danh từ, động từ, sắp xếp danh
từ theo nhóm chỉ vật, chỉ người, sắp xếp động từ theo nhóm chỉ hoạt động, chỉ
trạng thái.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài
tập Tiếng Việt.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động
học tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Giáo viên: Vở luyện tập Tiếng Việt; máy soi
2. Học sinh: Vở luyện tập Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. HĐ Khởi động
- GV tổ chức cho HS hát
- GV dẫn dắt vào bài mới
- GV nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:
+ Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ
năng viết bài, làm được các bài tập trong
vở bài tập.
2. HĐ Luyện tập, thực hành.
Hoạt động 1:
- GV cho HS đọc lại bài viết tiết 1 theo
yêu cầu
+ Gọi 2 HS đọc lại.
+ HD HS nêu lại bố cục đoạn văn:
+ GV đọc
+ Chấm, chữa bài.
- GV đánh giá nhận xét 5 - 7 học sinh
NX, rút kinh nghiệm.
Hoạt động 2: HDHS làm bài tập trang 35
Đọc lại nội dung bài tập, nêu nội dung cần
ôn tập trong tiết học:
- Nêu thế nào là danh từ, động từ cho 1 vài
ví dụ
- GV cho HS làm bài trong vòng 10 phút.
- GV quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế
ngồi học cho HS; chấm chữa bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở
kiểm tra bài cho nhau.
Hoạt động 3: Chữa bài
- GV Gọi HS lên chia sẻ trước lớp.
Sửa lỗi đoạn văn (nếu có).
* 1. Tìm trong đoạn thơ ở dưới:

- HS thực hiện
- HS lắng nghe

- HS đọc bài.
- Học sinh làm việc cá nhân

- HS làm bài nhóm 2, chia sẻ trước
lớp

-1 HS lên chia sẻ.
- HS khác nhận xét bổ sung

Học sinh làm nhóm 4 theo phương
pháp khăn trải bàn rồi ghi vở
a) Danh từ chỉ người:……………………. a. Bà em
b) Danh từ chỉ vật:………………………. b. Bầy chim, sáo nâu, vàng anh, quả
c) Động từ chỉ hoạt động:………………... cau, lá trầu.
d) Động từ chỉ trạng thái:……………….. c. tập nói, tập chào, rời, rủ
Bầy chim líu ríu trên cành
d. mừng tuổi
Sáo nâu tập nói, vàng anh tập chào
Quả cau rời khỏi cây cao

Rủ lá trầu vào mừng tuổi bà em
(Lê Ngọc Ninh)
- GV gọi 1 HS nêu yêu cầu.
- GV cho HS đọc kết quả.
- HS đọc lại bài tập
- GV nhận xét, chốt kết quả.
* GV chốt thế nào là danh từ, động từ
2. Từ chủ soái trong câu “Hồng mới là
chủ soái cho cuộc hành trình rước trăng
xuống trần gian vui Tết”. thuộc từ loại
nào?
A. danh từ chỉ người
B. danh từ chỉ vật
C. động từ chỉ hoạt động
D. động từ chỉ trạng thái
- GV cho HS đọc kết quả.
- HS đọc lại bài tập
- GV nhận xét, chốt kết quả.
* GV chốt danh từ chỉ người, vật.
3. Tìm trong câu “Hồng mới là chủ soái
cho cuộc hành trình rước trăng xuống
trần gian vui Tết”.
a) Động từ chỉ hoạt động:………………...
b) Động từ chỉ tình cảm, cảm xúc:……

- Học sinh làm việc cá nhân
- HS nêu đáp án: A

Học sinh nối tiếp nêu, chữa bài vào
vở.
a. rước, xuống
b. vui

* GV động từ chỉ hoạt động, trạng thái.
4. Hình ảnh những chùm quả sấu chín
vàng như nắng gợi tả gì?
A. Từng chùm sấu chín vàng như nắng.
- Học sinh làm việc cá nhân
B. Màu vàng của chùm sấu chín lung linh - HS nêu đáp án: B
như nắng.
C. Nắng đã làm cho chùm sấu chín có màu
vàng.
D. Sấu chín có màu vàng của nắng.
- GV cho HS đọc kết quả.
- HS đọc lại bài tập
- GV nhận xét, chốt kết quả.
3. HĐ Vận dụng

- GV yêu cầu HS đặt câu với 1 danh từ - HS thực hiện
hoặc động từ có trong bài.
- HS chia sẻ.
- GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương HS.
- Nhận xét giờ học.
- Dặn chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

...............................................................................................................................
CÔNG NGHỆ (TIẾT 9)
Bài 5. GIEO HẠT VÀ TRỒNG CÂY CON TRONG CHẬU (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức, kĩ năng
-Tóm tắt được nội dung các bước gieo hạt và trồng cây non trong chậu.
-Thực hiện được việc gieo hạt trong chậu.
-Trồng được một số loại hoa trong chậu.
2. Năng lực
- Năng lực giao tiếp công nghệ: Giới thiệu được sản phẩm châu gieo hạt do mình
làm ra.
- Năng lực đánh giá công nghệ: Nhận xét được sản phẩm chậu gieo hạt theo các
tiêu chí đánh giá.
-Năng lực tự chủ và tự học: Tự thực hiện gieo hạt một số loại hoa trong chậu.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức học tập nghiêm túc, luôn cố gắng để khám phá các kiến thức
mới.
- Trách nhiệm: Có ý thức về an toàn sức khỏe, an toàn lao động và bảo vệ môi
trường khi gieo hạt và trồng cây con trong chậu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Hình ảnh các loại vật liệu, vật dụng, dụng cụ dùng để gieo hạt và trồng cây con,
các chậu đã gieo hạt, trồng cây con.
- Chuẩn bị đầy đủ mẫu vật thực hành:
+ Vật liệu, vật dụng: hạt giống, cây con, chậu trồng cây có đĩa lót, phân bón, đá
dăm hoặc sỏi dăm, giá thể.
+ Dụng cụ gieo hạt, trồng cây con: bình tưới cây, xẻng nhỏ, găng tay.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Hoạt động mở đầu:
-GV cho HS quan sát video về sự nảy mầm của hạt

 HS quan sát video và nêu cảm

trong chậu và yêu cầu HS nêu cảm nghĩ:

nhận khi xem video.

- GV đặt câu hỏi để dẫn dắt HS vào bài học: Làm thế
nào để có được những cây con đẹp như trong video,
chúng ta sẽ cùng khám phá trong bài học hôm nay -

- GV dẫn dắt HS cùng tìm hiểu về các biện pháp
kĩ thuật gieo hạt và trồng cây con trong chậu.
2. HĐ hình thành kiến thức mới.

- Để tạo thành chậu hoa như
hình, cần gieo hạt giống vào
châu và chăm sóc để cây lớn
lên, khoẻ mạnh, cho hoa đẹp.
- HS trả lời. Cả lớp nhận xét,
bổ sung.

2.1. Chuẩn bị vật liệu, vật dụng và dụng cụ:
-GV đưa các tranh SGK không có phần ghi chú.
- Yêu cầu HS gọi tên của các vật liệu, vật dụng,
dụng cụ để gieo hạt, trồng cây con trong chậu có
trong hình ở trang 21, 22 SGK.
- GV nhận xét câu trả lời của HS, giúp HS nhận
biết rõ các loại vật liệu, vật dụng và dụng cụ cần
dùng để gieo hạt, trồng cây con trong chậu.
- GV dẫn dắt, tạo hứng thú cho HS tiếp tục khám
phá về các thao tác cho giá thể vào chậu.
-GV giải thích thêm cho hs về giá thể.(Giá thể là
phân và đất trộn lẫn)

- HS trả lời bằng cách chỉ vào
hình và gọi tên từng loại trong
SGK trang 21,22

2.2. Cho giá thể vào chậu:
- Yêu cầu HS quan sát hình ảnh của 3 thao tác cho - Thứ tự các thao tác 3 - 2 - 1.
gia thể vào chậu ở trang 22 SGK và đề nghị HS
sắp xếp các thao tác theo đúng trình tự.
- Yêu cầu HS quan sát hình và đọc thứ tự hình - HS quan sát hình và đọc thứ
theo đúng trình tự thao tác cho giá thể vào chậu.

tự hình theo đúng trình tự thao
tác cho giá thể vào chậu.
- HS thảo luận và trả lời câu
hỏi:

- Vì sao không nên nén chặt giá thể?

-Nén chặt giá thể sẽ làm rễ
cây khó phát triển.

-Vì sao không nên gieo hạt quá sâu hoặc quá + Gieo hạt quá nông sẽ làm
nông?

hạt dễ bị nổi lên trên mặt giá
thể, hạt sẽ không nảy mầm
được. Gieo hạt quá sâu làm
hạt khó nảy mầm. Trồng cây
con quá nông làm cây dễ bị
đổ. Trồng cây con quá sâu
làm rễ cây khó phát triển.

2.3. Gieo hạt và trồng cây con trong chậu
a. Các thao tác gieo hạt trồng cây con trong
chậu
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh của 2 thao tác - HS quan sát, đọc thông tin
gieo hạt trong chậu ở trang 23 SGK và mô tả các trong hình và mô tả các thao
thao tác đó.

tác gieo hạt trong chậu.

b.Trồng cây con trong chậu
- GV tiếp tục yêu cầu HS quan sát hình ảnh của 3 - HS quan sát, đọc thông tin

thao tác trồng cây con trong chậu ở trang 23 SGK trong hình và mô tả các thao
và mô tả các thao tác đó.

tác trồng cây con trong chậu.

- GV yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận để trả - 2 HS ngồi cùng bàn thảo
lời câu hỏi:

luận, trả lời câu hỏi.

-Vì sao không nên trồng hoặc trồng cây con quá -Nêu trồng quá sâu thì cây sẽ
sâu hoặc quá nông?

chậm phát triển, trồng nông
cây sẽ chết.

- Gọi đại diện 1 - 2 HS trả lời câu hỏi.

- Đại diện 3 HS trả lời câu
hỏi.

- Yêu cầu HS đọc thông tin trong Mục “Em có
biết?” ở trang 23, 24 SGK để biết thêm cách gieo,
trồng khác.
2.4. Tưới nước
- Yêu cầu HS quan sát hình ảnh 2 bạn HS đang - HS quan sát, đọc thông tin
tưới nước vào các chậu sau khi gieo hạt và trồng trong hình và mô tả các thao
cây con, mô tả các thao tác đó.

tác tưới nước sau khi gieo hạt
và trồng cây con trong chậu.

- GV đặt câu hỏi thảo luận: Đĩa lót chậu trồng cây - HS thảo luận với các bạn HS
có tác dụng gì?

cùng bàn và trả lời câu hỏi.
+ Đĩa lót có tác dụng hứng
nước thoát ra dưới đáy chậu
khi tưới nhiều, tránh làm bẩn

- GV nhận xét câu trả lời và giúp HS hiểu rõ tác nơi đặt chậu hoa.
dụng của đĩa lót.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành.
1. Yêu cầu HS nêu đúng tình tự các thao tác cho - HS trả lời theo các bước đã
giá thể vào chậu.

học.

2. Nêu các thao tác trồng cây con trong chậu ứng
với từng hình.
4. HĐ vận dụng trải nghiệm.
- YC Hs về thực hành trồng cây hoặc giao hạt để
quan sát sự phát triển của cây và chụp lại gửi vào

-Hs có thể trồng cây hoặc gieo
hạt, và chăm sóc mỗi ngày.

nhóm lớp sự phát triển mỗi ngày của cây.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

.................................................................................................................................
********************************************
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM(TIẾT 26)
SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: MỘT NGÀY CỦA EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức, kĩ năng:
- Hs thực hiện được nền nếp sinh hoạt, bước đầu hình thành thói quen tư duy khoa
học.
2. Năng lực:
Năng lực chung:
-Năng lực giao tiếp, hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay
theo nhóm; trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
-Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm
và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc
nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
-Sử dụng thời gian hợp lí.
-Xây dựng thời gian biểu hoạt động hàng ngày.
3. Phẩm chất
-Tự lực, trách nhiệm: chủ động sắp xếp thời gian và sử dụng thời gian hợp lí,có ý
thức tự giác; tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-GV: SGK, tài liệu dạy học.
-HS: Giấy, bìa màu, bút màu, hồ dán.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1. Hoạt động khởi động:
- GV mở cho học sinh nghe bài hát Chị ong
nâu và em bé (sáng tác: Tân Huyền):
- GV đặt câu hỏi: Bài hát đã gửi tới các em
thông điệp gì?
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét, chốt đáp án: Bài hát đã cho
thấy mỗi bạn nhỏ chúng ta ai cũng cần phải có
nền nếp sinh hoạt hàng ngày khoa học.
- GV tổng kết và dẫn dắt vào bài học: Bài hát
mở đầu cho học mới của chúng ta. Chúng ta
cùng đi vào bài học hôm nay nhé
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Sử dụng thời gian hợp lí.
a. Mục tiêu:Sau khi tham gia hoạt động, HS có
khả năng
- Phân tích, đánh giá được sự hợp lí trong việc
sử dụng thời gian cho các hoạt động trong ngày
của bản thân và các bạn.
b. Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm:

- HS quan sát video về tài năng
nhí.
- HS lắng nghe câu hỏi.
- HS trả lời câu hỏi.
- HS lắng nghe và tiếp thu.
- HS lắng nghe GV giới thiệu
bài học.

- HS làm việc nhóm theo hướng
dẫn.
+ GV nhắc HS chuẩn bị giấy, bìa màu, bút, bút - HS chuẩn bị dụng cụ học tập.
màu, hồ dán,...
- HS lắng nghe và thực hiện
+ GV tổ chức cho HS quan sát hình minh hoạ theo các bước hướng dẫn của
trong SGK trang 28. Các nhóm thảo luận về GV.
việc sử dụng thời gian cho các hoạt động trong
ngày của 3 bạn trong mình theo những câu hỏi
gợi ý sau:
*Các bạn trong hình đã thực hiện những công
việc gì trong một ngày?
*Các công việc đó được thực hiện vào giờ nào
trong ngày?
*Hoạt động của bạn nào đã sử dụng thời gian
một cách hợp lí?
*Có những khác biệt nào giữa thời gian biểu
hoạt động của các bạn trong hình với thời gian
biểu hoạt động trong ngày của em?

- GV mời các nhóm chia sẻ kết quả thảo luận
trước lớp.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, đóng góp ý
kiến.
- GV tổng kết hoạt động và đưa ra kết luận:
Mỗi người trong chúng ta đều cần thực hiện
các công việc và hoạt động khác nhau trong
một ngày. Để sử dụng được thời gian trong
ngày hợp lí, làm được nhiều việc có ích, mỗi
chúng ta cần biết sắp xếp thứ tự các công
việc, có cách thực hiện khoa học, có ý thức,
trách nhiệm khi thực hiện các công việc. Việc
sử dụng thời gian cho các công việc trong
ngày một cách hợp lí sẽ giúp cho cuộc sống
của chúng ta ngăn nắp, trật tự và khoa học.
Hoạt động 2: Xây dựng thời gian biểu hoạt
động hằng ngày.
a. Mục tiêu: Sau khi tham gia hoạt động, HS
có khả năng
- Hiểu được giá trị của việc lập thời gian biểu
cho các hoạt động trong ngày.
- Xây dựng được thời gian biểu thực hiện các
hoạt động trong ngày.
b. Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS làm việc các nhân:
+ HS quan sát lược đồ gợi ý trong SGK trang
29 và nhận xét về lược đồ.

- HS chia sẻ kết quả thảo luận
trước lớp.
- HS mời các nhóm khác nhận
xét, đóng góp ý kiến.
- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS làm việc chung theo
hướng dẫn.
- HS chia sẻ các tác phẩm trước
lớp.

- HS làm việc cá nhân theo
hướng dẫn.

+ GV phổ biến yêu cầu: HS xây dựng thời gian
biểu cho các hoạt động trong ngày của mình.
- GV hướng dẫn cụ thể như sau:
Liệt kê những hoạt động cần thực hiện trong
ngày.
*Viết tên hoạt động vào các khung thời gian
trên lược đồ dòng thời gian.
- HS lắng nghe, thực hiện.
*Vẽ thêm đồng hồ xác định thời gian thực hiện
tương ứng cho các hoạt động trong ngày.
*Trang trí cho lược đồ dòng thời gian thêm
sinh động.
- GV hướng dẫn HS làm việc cả lớp:
+ GV mời 2 đến 4 HS giới thiệu thời gian biểu
trước lớp.
+ GV mời 1 – 2 HS đưa ra ý kiến nhận xét, góp
ý.
+ GV đưa ra ý kiến nhận xét, góp ý.
- GV tổng kết hoạt động và đưa ra kết luận:Xây
dựng thời gian biểu các hoạt động, công việc
hằng ngày là một việc làm cần thiết, giúp các
em thực hiện các công việc một cách đầy đủ
và hiệu quả. Ngoài ra, việc lập thời gian biểu
còn giúp các em hình thành được nếp sống
khoa học, hợp lí, có tư duy khoa học trong
việc thực hiện nhiều công việc khác nhau ở
nhà, ở trường và ở cộng đồng.
Hoạt động 3: Hoạt động tiếp nối.
- HS làm việc lớp theo...
 
Gửi ý kiến