Giáo án Tuần 9 - Lớp 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Đình Trưởng
Ngày gửi: 22h:16' 27-10-2024
Dung lượng: 954.6 KB
Số lượt tải: 11
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Đình Trưởng
Ngày gửi: 22h:16' 27-10-2024
Dung lượng: 954.6 KB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích:
0 người
Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa
TUẦN 1
Sáng
Tiết 1: HĐTN
1
Kế hoạch dạy học lớp 4A2
Thứ hai ngày 9 tháng 9 năm 2024
CHÀO NĂM HỌC MỚI
Tiết 2: Toán
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100000 (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Đọc, viết, so sánh được các số trong phạm vi 100000.
- Nhận biết được cấu tạo thập phân của số trong phạm vi 100000
- Viết được số thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị và
ngược lại.
- Tìm được số liền trước, số liền sau của một số.
2. Năng lực và phẩm chất
- Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề,
giao tiếp hợp tác.
- Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng dạy, học toán 4.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Nêu dấu hiệu nhận biết số liền trước, số - HS trả lời.
liền sau?
- Xác định số liền trước, liền sau của các số: - HS nêu.
2315; 6743.
- GV giới thiệu - ghi bài.
- HS ghi đầu bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Viết số.
- GV yêu cầu HS quan sát, trả lời.
- HS thực hiện SGK
- Nêu cách viết số: Sáu mươi mốt nghìn
không trăm ba mươi tư
- Để viết số cho đúng em dựa vào đâu?
- HS trả lời.
- GV củng cố viết số và cấu tạo thập phân
của số trong phạm vi 100000.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Viết số rồi đọc số
- Yêu cầu HS làm bảng con.
- HS thực hiện yêu cầu vào
Giáo viên chủ nhiệm
Hoàng Đình Trưởng
Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa
2
Kế hoạch dạy học lớp 4A2
bảng con
- Yêu cầu HS nêu cách làm
- HS nêu.
a) 4 chục nghìn, 2 nghìn, 5 trăm
và 3 chục
d) 9 chục nghìn, 4 nghìn và 5
đơn vị
- GV củng cố cách đọc, viết số trong phạm - HS lắng nghe.
vi 100000
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Điền số vào ô trống.
- GV yêu cầu HS làm SGK
- HS thực hiện yêu cầu vào
SGK
- GV gọi HS trả lời và nêu cách làm ý a); ý - HS nêu.
c)
- Giá trị của mỗi chữ số trong số phụ thuộc - HS nêu
vào đâu?
- GV củng cố cách viết số thành tổng các - HS lắng nghe
chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Viết số
- GV yêu cầu HS làm SGK và đổi chéo - HS thực hiện yêu cầu vào
kiểm tra
SGK
- Dựa vào đâu em điền được đúng các số - HS trả lời.
trên tia số?
- GV củng cố cho HS về thứ tự các số trong - HS lắng nghe
phạm vi 100000.
- GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương.
Bài 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- Viết số
- GV yêu cầu HS làm SGK và đổi chéo - HS thực hiện yêu cầu vào
kiểm tra
SGK
- Dựa vào đâu em điền đúng được số liền - HS trả lời
trước, số liền sau của số 80000?
- GV củng cố về cách xác định số liền trước, - HS lắng nghe
số liền sau của một số.
- GV nhận xét, tuyên dương
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Để đọc, viết đúng các số em dựa vào đâu? - HS nêu.
- Nêu cách xác định đúng số liền trước, số
liền sau của một số.?
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe
Giáo viên chủ nhiệm
Hoàng Đình Trưởng
Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa
3
Kế hoạch dạy học lớp 4A2
Tiết 3: Tiếng việt
BÀI 1: ĐIỀU KÌ DIỆU (Tiết 1)
(NỘI DUNG LỒNG GHÉP QUYỀN CON NGƯỜI)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Điều kì diệu
- Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ cảm
xúc của nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói có bài thơ: Mỗi người một vẻ, không ai
giống ai nhưng khi hòa chung trong một tập thể thì lại rất hòa quyện thống nhất.
- Biết khám phá và trân trọng vẻ riêng của những người xung quanh, có
khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình
cảm của mình về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc
sống.
2. Năng lực và phẩm chất
- Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
- Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nướ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG THIẾT BỊ DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
- GV giới thiệu trò chơi, cách chơi, hướng
dẫn HS tổ chức chơi theo nhóm.
- Trò chơi: Đoán tên bạn bè qua giọng nói.
- Cách chơi: Chơi theo nhóm 6 học sinh. Cả
nhóm oắn tù tì hoặc rút thăm để lần lượt chọn
ra người chơi. Người chơi sẽ được bịt mắt,
sau đó nghe từng thành viên còn lại nói 1 - 2
tiếng để đoán tên người nói. Người chơi giỏi
nhất là người đoán nhanh và đúng tên của tất
cả các thành viên trong nhóm.
- Vì sao các em có thể nhận ra bạn qua giọng
nói?
- Chiếu tranh minh họa cho học sinh quan sát.
- GV hỏi: Tranh vẽ cảnh gì?
- Giới thiệu chủ đề: Mỗi người một vẻ.
- Dẫn dắt vào bài thơ Điều kì diệu.
2. Khám phá
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản
Giáo viên chủ nhiệm
Hoạt động của học sinh
- HS chơi trò chơi dưới sự
điều hành của của nhóm
trưởng.
- HS trả lời.
- HS quan sát tranh và trả lời
câu hỏi.
- HS lắng nghe.
- HS ghi vở.
Hoàng Đình Trưởng
Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa
4
- GV đọc mẫu lần 1.
- GV yêu cầu HS chia đoạn và chốt đáp án.
- Đọc mẫu.
- Chia đoạn: 5 đoạn tương ứng với 5 khổ thơ.
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- Đọc nối tiếp đoạn.
- GV hướng dẫn HS phát hiện và luyện đọc từ
khó.
- Luyện đọc từ khó: lạ, liệu, lung linh, vang
lừng, nào,…
- Luyện ngắt nhịp thơ:
Bạn có thấy/ lạ không/
Mỗi đứa mình/ một khác/
Cùng ngân nga/ câu hát/
Chẳng giọng nào/ giống nhau.//
- Luyện đọc theo nhóm 5 (mỗi học sinh đọc 1
khổ thơ và nối tiếp nhau cho đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- GV gọi 2 nhóm đọc trước lớp.
- Đọc nhóm trước lớp.
- Đọc toàn bài.
2.2 Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
Nội dung lồng ghép
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong SGK. (HS thảo luận nhóm 4)
- Câu 1: Những chi tiết nào trong bài thơ cho
thấy các bạn nhận ra “mỗi đứa mình một
khác”?
Kế hoạch dạy học lớp 4A2
- HS lắng nghe.
- HS chia đoạn.
- 5 HS đọc nối tiếp.
- HS phát hiện và luyện đọc
từ khó.
- HS luyện đọc ngắt nhịp thơ
đúng.
- HS luyện đọc theo nhóm 5,
lắng nghe bạn đọc và sửa lỗi
cho nhau.
- 2 nhóm đọc, các nhóm khác
lắng nghe và nhận xét.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS thảo luận trả lời lần lượt
các câu hỏi.
- HS bổ sung ý kiến cho nhau.
- Đó là những chi tiết: “Chẳng
giọng nào giống nhau, có bạn
thích đứng đầu, có bạn hay
giận dỗi, có bạn thích thay đổi,
- Câu 2: Bạn nhỏ lo lắng điều gì về sự khác có bạn nhiều ước mơ”.
biệt đó?
- Bạn nhỏ lo lắng: “Nếu khác
nhau nhiều như thế liệu các
bạn ấy có cách xa nhau”:
- Câu 3: Bạn nhỏ đã phát hiện ra điều gì khi không thể gắn kết không thể
ngắm nhìn vườn hoa của mẹ.
làm các việc cùng nhau.
- Bạn nhỏ nhận ra trong vườn
hoa của mẹ mỗi bông hoa có
một màu sắc riêng, nhưng
bông hoa nào cũng lung linh,
cũng đẹp. Giống như các bạn
- Câu 4: Hình ảnh dàn đồng ca ở cuối bài thơ ấy, mỗi bạn nhỏ đều khác
thể hiện điều gì? Tìm câu trả lời đúng.
nhau, nhưng bạn nào cũng
Giáo viên chủ nhiệm
Hoàng Đình Trưởng
Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa
5
Kế hoạch dạy học lớp 4A2
- Câu 5: Theo em bài thơ muốn nói đến điều đáng yêu đáng mến.
kì diệu gì? Điều kì diệu đó thể hiện như thế - B. Một tập thể thống nhất.
nào trong lớp của em?
- Trong cuộc sống mỗi người
có một vẻ riêng nhưng những
vẻ riêng đó không khiến
chúng ta xa nhau mà bổ sung.
Hòa quyện với nhau, với nhau
tạo thành một tập thể đa dạng
- GV giải thích thêm ý nghĩa vì sao lại thống mà thống nhất.
nhất? Tập thể thống nhất mang lại lợi ích gì? - Đại diện các nhóm trả lời.
(Mỗi người một vẻ trong bài đọc Điều kì điệu - Các nhóm khác nhận xét, bổ
cho ta thấy vẻ riêng là nét đẹp của mỗi người, sung.
góp phần làm cho cuộc sống tập thể đa dạng,
phong phủ mà vẫn gắn kết, hoà quyện.)
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt.
- GV ghi bảng.
3. Luyện tập
Hoạt động 3: Học thuộc lòng
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng:
+ Yêu cầu HS đọc thuộc lòng cá nhân.
- Nội dung bài: Mỗi người một
vẻ, không ai giống ai nhưng
khi hòa chung trong một tập
thể thì lại rất hòa quyện thống
nhất.
- HS nhắc lại nội dung bài
học.
- HS ghi vở.
- HS làm việc cá nhân: Đọc lại
nhiều lần từng khổ thơ.
+ Yêu cầu HS đọc thuộc lòng theo nhóm 2.
- HS làm việc theo cặp:
+ Đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ thơ. + Đọc nối tiếp (hoặc đọc đồng
(chiếu silde xóa dần chữ)
thanh) từng câu thơ từng khổ
+ Tổ chức cho HS đọc nối tiếp, đọc đồng thơ.
thanh các khổ thơ.
- Làm việc chung cả lớp:
- 2, 3 HS đọc thuộc lòng trước lớp.
- Một số HS xung phong đọc
những khổ thơ mình đã thuộc.
- HS khác lắng nghe, nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
bạn đọc bài.
- HS lắng nghe.
4. Vận dụng
Hãy chia sẻ những đặc điểm riêng của những - HS chia sẻ.
Giáo viên chủ nhiệm
Hoàng Đình Trưởng
Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa
6
Kế hoạch dạy học lớp 4A2
người thân trong gia đình (vẻ khác hoặc nổi
bật so với các thành viên còn lại trong gia
đình), những đặc điểm tích cực.
- VD: Bố rất cao, mẹ rất vui tính, ...
- GV nhận xét giờ học, dặn dò HS chuẩn bị - HS lắng nghe.
bài sau.
Tiết 4: Tiếng Việt
…).
BÀI 1: ĐIỀU KÌ DIỆU (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Biết danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian,
- Tìm được danh từ thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực và phẩm chất
- Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
- Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nướ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG THIẾT BỊ DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV nêu trò chơi, cách chơi và hướng dẫn HS
- HS lắng nghe yêu cầu và chơi
tổ chức chơi.
trò chơi dưới sự điều khiển của
- Trò chơi Truyền điện:
bạn quản trò.
+ Tìm từ chỉ người.
+ Tìm từ chỉ đồ vật.
- Cách chơi:
+ 1 HS quản trò điều khiển trò chơi.
+ HS nêu đúng từ theo yêu cầu sẽ được xì điện
người tiếp theo nêu.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- GV ghi bảng
- HS ghi vở.
2. Khám phá
2.1. Hoạt động 1
Bài 1: Xếp các từ in đậm vào nhóm thích hợp
- GV mời HS đọc yêu cầu bài 1.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1
- GV hướng dẫn HS đọc kĩ đoạn văn và các từ
- HS lắng nghe.
ngữ được in đậm, chọn từ ngữ thích hợp với các
nhóm đã cho.
- Giao nhiệm vụ cho HS làm việc theo nhóm 2. - HS làm việc theo nhóm 2.
- GV cho HS chữa bài.
- Đại diện 2 nhóm trình bày.
Giáo viên chủ nhiệm
Hoàng Đình Trưởng
Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa
7
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng.
2.2. Hoạt động 2
Bài 2. Trò chơi “Đường đua kì thú”.
- GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2.
- GV yêu cầu HS nêu cách chơi.
- GV cho HS chơi trong nhóm 4.
- GV quan sát, trợ giúp các nhóm.
- GV tổ chức cho HS chơi trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- GV chốt kiến thức: Các từ ở bài tập 1 và các từ
tìm được ở bài tập 2 được gọi là danh từ.
- GV nêu câu hỏi.
+ Thế nào là danh từ?
- GV chốt.
- GV gọi 1 - 2 HS đọc ghi nhớ trước lớp, cả lớp
đọc thầm ghi nhớ.
- Ghi nhớ: Danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật,
hiện tượng tự nhiên, thời gian,...).
3. Luyện tập
3.1. Hoạt động 3
Bài 3. Tìm danh từ chỉ người, vật trong lớp của
em.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân và làm
việc nhóm.
- Trước tiên, HS làm việc cá nhân trong 2 phút:
quan sát lớp học và liệt kê các danh từ chỉ người,
vật mà các em nhìn thấy.
- Sau đó làm việc theo nhóm 4 trong 2 phút để
tổng hợp kết quả của cả nhóm.
- GV mời HS trình bày kết quả.
- GV yêu cầu HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án.
Kế hoạch dạy học lớp 4A2
- Các nhóm nhận xét, bổ sung.
- HS chữa bài theo đáp án.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- 1 HS đọc cách chơi trong SGK.
- HS chơi trong nhóm 4.
- HS chơi trước lớp.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời theo hiểu biết.
- 3HS đọc lại ghi nhớ.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- HS làm việc cá nhân và tiến
hành thảo luận đưa ra những
danh từ chỉ người, vật trong lớp.
- Các nhóm trình bày kết quả
thảo luận.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- HS lắng nghe, chữa bài theo
đáp án đúng.
3.2. Hoạt động 4
Bài tập 4: Đặt 3 câu, mỗi câu chứa 1-2 danh từ
tìm được ở bài tập 3.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- Làm việc cá nhân: viết vào vở 3 câu chứa 1-2 - HS làm bài vào vở.
danh từ ở bài tập 3.
- Lưu ý về cách diễn đạt, dùng từ, viết câu văn
Giáo viên chủ nhiệm
Hoàng Đình Trưởng
Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa
8
cho hay và trình bày đúng chính tả (đầu câu viết
hoa, cuối câu có dấu chấm câu).
- Ví dụ:
+ Lớp em có 13 bạn nữ và 17 bạn nam.
+ Trong hộp bút của em có đầy đủ bút mực, bút
chì, thước kẻ, tẩy.
- GV yêu cầu HS đổi vở chữa bài cho nhau.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
4. Vận dụng
- GV nêu yêu cầu, tổ chức cho HS thi tìm từ, đặt
câu.
- Thi tìm 1 danh từ và đặt câu với danh từ đó.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS chuẩn bị bài
sau.
Chiều
Tiết 1: Công nghệ
Kế hoạch dạy học lớp 4A2
- HS đổi vở chữa bài.
- HS lắng nghe
- HS tham gia để vận dụng kiến
thức đã học vào thực tiễn.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe.
GIÁO VIÊN CHUYÊN DẠY
Tiết 2: Tiếng Việt
BÀI 1: ĐIỀU KÌ DIỆU (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Biết các đặc điểm của đoạn văn về nội dung và hình thức.
- Biết tìm câu chủ đề trong đoạn văn.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực và phẩm chất
- Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
- Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG THIẾT BỊ DẠY HỌC
- GV: máy tính, giáo án
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viêndạy - học
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động
- GV giới thiệu trò chơi, cách chơi, tổ chức cho - HS chơi trò chơi.
HS chơi.
- Trò chơi “Vua Tiếng Việt”.
- Cách chơi: GV chiếu gợi ý về từ. HS nêu từ - HS lắng nghe.
và xác định xem đó có phải là danh từ hay
không.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
Giáo viên chủ nhiệm
Hoàng Đình Trưởng
Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa
9
Kế hoạch dạy học lớp 4A2
- Dẫn dắt vào bài mới: Tìm hiểu đoạn văn và
câu chủ để.
- GV ghi bảng.
- HS ghi vở.
2. Khám phá
2.1. Hoạt động 1
Bài 1: Đọc các đoạn văn và thực hiện yêu
cầu.
- GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu và 2 HS đọc - HS đọc.
2 đoạn văn.
- Cả lớp lắng nghe bạn đọc và
đọc thầm theo bạn
a. Nhận xét về hình thức trình bày của các
đoạn văn.
b. Ý chính của mỗi đoạn văn là gì?
c. Tìm câu nêu ý chính của mỗi đoạn. câu đó
nằm ở vị trí nào trong đoạn.
- GV hướng dẫn cách thực hiện.
HS làm việc cá nhân, tìm phương án trả lời cho - HS suy nghĩ, làm việc cá nhân
mỗi yêu cầu trước khi trao đổi theo cặp để đối để trả lời từng ý, sau đó trao đổi
chiếu kết quả.
theo cặp.
- GV mời một số HS trình bày. Mời cả lớp - 2 nhóm trình bày.
nhận xét nhận xét.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét chung và chốt nội dung.
- HS lắng nghe.
- GV đặt câu hỏi gợi mở để HS nêu được nội - HS trả lời.
dung ghi nhớ.
- GV mời HS nêu ghi nhớ của bài.
- 2 HS nêu ghi nhớ.
+ Mỗi đoạn văn thường gồm một số câu được
viết liên tục, không xuống dòng, trình bày một
ý nhất định. Câu đầu tiên được viết lùi đầu
dòng.
+ Câu chủ đề là câu Nêu ý chính của đoạn văn
thường nằm ở đầu hoặc cuối đoạn.
3. Luyện tập
3.1. Hoạt động 2
Bài 2. Chọn câu chủ đề cho từng đoạn văn và
xác định vị trí đặt câu chủ đề cho mỗi đoạn.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và 2 HS đọc 2 - HS đọc.
đoạn văn.
- Cả lớp theo dõi bạn đọc và
đọc thầm theo bạn.
- GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm đôi.
- HS làm việc theo nhóm đôi.
- GV mời các nhóm trình bày.
- 2 nhóm trình bày:
Giáo viên chủ nhiệm
Hoàng Đình Trưởng
Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa
10
Kế hoạch dạy học lớp 4A2
a. Câu chủ đề “Mùa xuân đến
chim bắt đầu xây tổ” là của
đoạn 2. Vị trí đứng đầu đoạn.
- GV nhận xét, khen ngợi HS
3.2. Hoạt động 3
Bài tập 3: Viết câu chủ đề khác cho 1 trong 2
đoạn văn ở bài tập 2.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào vở.
- Lưu ý:
+ Nội dung câu chủ đề phải phù hợp với toàn
đoạn.
+ Câu chủ đề đặt ở vị trí thích hợp.
- GV chiếu một số bài, yêu cầu HS nhận xét,
sửa sai cho bạn và chốt.
- GV yêu cầu HS đổi vở chữa bài cho nhau.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
4. Vận dụng
- Hôm nay con đã được học kiến thức gì?
- Nêu đặc điểm của 1 đoạn văn và câu chủ đề.
b. Câu chủ đề “Cứ thế, cả nhà
mỗi người một việc hối hả
mang tết về trong khoảng khắc
chiều Ba mươi.” là của đoạn 1.
Vị trí của câu là đứng cuối
đoạn.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- HS làm bài vào vở.
- HS đổi vở, chữa bài cho nhau.
- HS lắng nghe.
- Tìm hiểu đoạn văn và câu chủ
đề.)
- Mỗi đoạn văn thường gồm
một số câu được viết liên tục,
không xuống dòng, trình bày
một ý nhất định. Câu đầu tiên
được viết lùi đầu dòng”.
Câu chủ đề là câu Nêu ý chính
của đoạn văn thường nằm ở đầu
hoặc cuối đoạn.
- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS tập xác định
câu chủ đề của các đoạn văn đã học và chuẩn - HS lắng nghe, về nhà thực
bị bài sau.
hiện.
Tiết 3: Tiếng Anh
Giáo viên chủ nhiệm
GIÁO VIÊN CHUYÊN DẠY
Thứ ba ngày 10 tháng 9 năm 2024
Hoàng Đình Trưởng
Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa
11
Kế hoạch dạy học lớp 4A2
Sáng
Tiết 1: Toán
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100000 (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong bốn số đã cho.
- Viết được bốn số đã cho theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé.
- Làm tròn được số có năm chữ số đến hàng nghìn.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến xác định số lớn nhất, số bé nhất
trong bốn số.
2. Năng lực, phẩm chất
- Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề,
giao tiếp hợp tác.
- Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng dạy, học toán 4.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Viết số bé nhất có 5 chữ số, số lớn nhất có - HS trả lời.
5 chữ số?
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì? (Điền dấu >; <; =)
- GV yêu cầu HS làm SGK và đổi chéo - HS thực hiện SGK
SGK kiểm tra.
- Nêu cách thực hiện phần a) b)
- HS nêu.
- Để điền dấu cho đúng em dựa vào đâu?
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Chọn câu trả lời đúng
- Yêu cầu HS làm SGK.
- HS thực hiện yêu cầu vào
SGK
- Yêu cầu HS nêu cách làm từng phần và - HS nêu.
chốt đáp án đúng: a) Chọn C; b) Chọn D; c)
Chọn B.
- GV củng cố cách tìm số bé nhất trong bốn - HS lắng nghe.
số, xác định chữ số hàng trăm của một số,
cách làm tròn số có năm chữ số đến hàng
nghìn.
Giáo viên chủ nhiệm
Hoàng Đình Trưởng
Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa
12
Kế hoạch dạy học lớp 4A2
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm SGK
- HS đọc.
- Điền số.
- HS thực hiện yêu cầu vào
SGK
- GV gọi HS trả lời và nêu cách làm
- HS nêu.
- Để viết đúng các số thành tổng của các - HS nêu
chữ số trong số đó em dựa vào đâu?
- GV củng cố kĩ năng cách viết số thành - HS lắng nghe
tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn
vị.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu
- GV yêu cầu HS làm bảng con
- HS thực hiện yêu cầu vào
bảng con
- GV yêu cầu HS nêu cách làm và chốt đáp - HS trả lời.
án đúng
a) Ngày thứ Tư tiêm được nhiều liều vắcxin nhất; ngày thứ Năm tiêm được ít liều
vắc-xin nhất
b) Thứ Năm, thứ Ba, thứ Hai, thứ Tư
- GV củng cố cho HS về cách tìm số lớn
nhất, số bé nhất, sắp xếp bốn số theo thứ tự
từ bé đến lớn vào thực tế.
- GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương.
Bài 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu yêu cầu
- GV yêu cầu HS làm SGK và đổi chéo - HS thực hiện yêu cầu vào
kiểm tra
SGK
- Dựa vào đâu sắp xếp đúng được các que - HS trả lời
tính?
- GV củng cố về cách tìm số bé nhất có năm - HS lắng nghe
chữ số
- GV nhận xét, tuyên dương
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Làm thế nào để tìm được số bé nhất, số lớn - HS nêu.
nhất trong các số đã cho?
- Nêu cách so sánh các số ?
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe
Tiết 2: LS&ĐL
Giáo viên chủ nhiệm
Hoàng Đình Trưởng
Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa
13
Kế hoạch dạy học lớp 4A2
GIÁO VIÊN CHUYÊN DẠY
Tiết 3 + 4: Tiếng việt
BÀI 2: THI NHẠC ( T1 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Thi nhạc.
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời miêu tả từng tiết mục của mỗi nhân
vật trong câu chuyện.
- Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hình dáng, điệu bộ,
hành động,…
- Nhận biết được cách liên tưởng, so sánh,… trong việc xây dựng nhân
vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mỗi người tạo được nét
riêng, độc đáo chính là phát huy thế mạnh, khả năng của riêng mình.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết chia sẻ suy nghĩ,
nhận thức cách đánh giá của mình về bản thân và bạn bè. Biết thể hiện sự trân
trọng bản thân và bạn bè.
2. Năng lực, phẩm chất
- Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
- Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- GV: máy tính, giáo án.
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV giao nhiệm vụ kể theo nhóm.
- HS làm việc nhóm 2.
- Kể về tiết mục văn nghệ đáng nhớ nhất - Đại diện 2 - 3 nhóm trình bày
mà em đã được xem hoặc tham gia.
trước lớp
H:Vì sao em nhớ nhất tiết mục đó?
- HS (2 ,3 em) lần lượt kề về tiết
mục văn nghệ đáng nhớ nhất trước
lớp.
- GV chốt: Nếu tham gia biểu diễn một - HS lắng nghe.
tiết mục văn nghệ, muốn thành công và
để lại ấn tượng trong lòng người xem,
phải chăm chỉ tập luyện, phát huy thế
mạnh của bản thân. Khi biểu diễn, cần cố
gắng thể hiện hết khả năng của mình,…
- Bài học có mấy tranh minh hoạ? Đoán - HS trả lời: Có 4 tranh. Các con
xem các con vật trong tranh đang làm gì? vật trong tranh đang trình diễn
những tiết mục âm nhạc.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
- Gv ghi bảng.
- HS nhắc lại đầu bài; ghi vở.
Giáo viên chủ nhiệm
Hoàng Đình Trưởng
Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa
2. Khám phá
Hoạt động 1: Đọc văn bản
- Đọc mẫu:
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn
giọng ở những từ ngữ tình tiết bất ngờ
hoặc những từ ngữ thể hiện tâm trạng
cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài,
ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc
diễn cảm các từ ngữ thể hiện tâm trạng
cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện.
- GV nêu câu hỏi gọi nhận xét và bổ sung
nếu thiếu.
Chia đoạn:
- Bài văn chia thành mấy đoạn? (5 đoạn)
+ Đoạn 1: từ đầu đến cúi xuống ghi điểm.
+ Đoạn 2: tiếp theo cho đến cục-cục
+ Đoạn 3: tiếp theo cho đến nhòa đi.
+ Đoạn 4 tiếp theo cho đến khoe sắc.
+ Đoạn 5: đoạn còn lại.
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó.
Lấp lánh, niềm mãn nguyện, réo rắt, vi-ôlông, cla-ri-nét, xen-lô,…
- GV yêu cầu HS giải nghĩa từ:
+ Tiết tấu : là nhịp điệu của âm nhạc.
+ Vi-ô-lông, Cla-ri-nét, xen-lô: Tên các
nhạc cụ
- GV hướng dẫn luyện đọc câu.
Mặc áo măng tô trong suốt,/ đôi mắt nâu
lấp lánh,/ đầy vẻ tự tin,/ ve sầu biểu diễn
bản nhạc “Mùa hè”.
Nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện
cảm xúc của các nhân vật gửi vào tiếng
nhạc như: réo rắt, say đắm, rạo rực, tưng
bừng,…
- GV hướng dẫn đọc nhấn giọng.
- Luyện đọc nhóm
- GV yêu cầu học sinh luyện đọc theo
nhóm 5.
- Đọc trước lớp
- Đọc toàn bài
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
- GV gọi HS trả lời lần lượt các câu hỏi
Giáo viên chủ nhiệm
14
Kế hoạch dạy học lớp 4A2
- HS lắng nghe cách đọc.
- HS lắng nghe giáo viên hướng
dẫn cách đọc.
- HS trả lời, nhận xét.
- 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- HS đọc chú giải.
- HS đọc theo yêu cầu.
- HS luyện đọc theo nhóm 5
- 2 nhóm đọc, các nhóm khác lắng
nghe và nhận xét.
- 1 HS đọc toàn bài.
Hoàng Đình Trưởng
Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa
15
Kế hoạch dạy học lớp 4A2
trong SGK.
Câu 1: Câu chuyện có những nhân vật - HS trả lời.
nào những nhân vật đó có điểm gì Câu 1: + Câu chuyện có năm nhân
giống nhau?
vật: thầy Vàng Anh, ve sầu, gà
trống, dế và họa mi. Những nhân
vật đó có điểm giống nhau là yêu
âm nhạc, say mê chơi nhạc biểu
diễn hết mình.
+ Những con vật này đến có tiếng
kêu đặc biệt./ Tiếng kêu của các
con vật này đã được nhắc đến trong
nhiều bài thơ, câu chuyện.
- HS nhận xét, bổ sung.
Giảng: Tiếng vc kêu từng được nhà thơ, - HS lắng nghe.
nhạc sĩ gọi là "dàn đồng ca mùa hạ"; tiếng
gà trống là âm thanh quen thuộc của làng
quê vào mỗi buổi sớm; chim hoạ mi được
mệnh danh là "ca sĩ của núi rừng"; tiếng
dế kêu ri rỉ trong đêm thanh tỉnh cũng đi
vào những áng thơ văn được yêu thích.
- Bật video ghi âm tiếng kêu của các con - HS quan sát.
vật trong câu chuyện
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 câu 1
- HS thảo luận theo nhóm 2.
- Mời 1, 2 nhóm trình bày.
- Đại diện nhóm trả lời.
- HS nhận xét bổ sung.
Câu 2: Giới thiệu về tiết mục của một
nhân vật em yêu thích trong câu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
chuyện.
+ Tên bản nhạc và nhân vật biểu diễn.
- HS thực hiện theo các yêu cầu
+ Ngọai hình của nhân vật.
+ Những hình ảnh gợi ra từ các bản nhạc
được trình diễn.
- GV khích lệ và khen ngợi những HS đã - HS lắng nghe
biết nêu ý kiến thế hiện suy nghĩ của
minh.
Giáo viên chủ nhiệm
Hoàng Đình Trưởng
Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa
16
Kế hoạch dạy học lớp 4A2
Câu 3: Vì sao thấy vàng anh rất vui và
xúc động khi xem các học trò biểu
diễn? Điều đó thể hiện qua chi tiết nào?
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu
- YCHS thảo luận nhóm đôi và trả lời
- HS thảo luận và trả lời
+ Vì các tiết mục biểu diễn của học
trò đều hay và đặc biệt mỗi người
đã tạo dựng cho mình một phong
cách độc đáo, không ai giống ai.
+ Tiết mục biểu diễn của các học
trò đều làm thầy giáo vàng anh xúc
động thể hiện qua những chi tiết”
Thầy giáo xúc động cúi xuống ghi
điểm.......”. Khi các học trò biểu
diễn
- HS nhận xét bổ sung.
- GV nhận xét
Câu 4: Tác giả muốn nói điều gì qua - HS đọc và thực hiện.
câu chuyện?
A. Nhiều loài vật có tiếng kêu, tiếng gáy, - HS trả lời.
tiếng hót hay.
C. Mỗi người hãy tạo cho mình
B. Thế giới của các loài vật muôn màu
một nét đẹp riêng.
muôn vẻ.
C. Mỗi người hãy tạo cho mình một nét
đẹp riêng.
D. Muốn hát hay. Đàn giỏi thì phải tập
luyện chăm chỉ.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét: Mỗi người tạo được nét - HS lắng nghe.
riêng, độc đáo chính là phát huy thế
mạnh, khả năng riêng của mình. Tạo được
nét riêng là ghi được dấu ấn, tên tuổi của
mình trong lòng mọi người. Tạo được nét
riêng của mỗi người trong một tập thể sẽ
làm cho tập thể có thế mạnh.
H: Qua phần tìm hiểu, hãy nêu nội dung
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu
bài?
biết của mình.
Nội dung: Mỗi người tạo được nét riêng, - HS nhắc lại nội dung bài học.
độc đáo chính là phát huy thế mạnh,
khả năng của riêng mình.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm:
- HS lắng nghe lại cách đọc diễn
Nhấn giọng ở hững từ ngữ thể hiện những cảm.
tình tiết bất ngờ hoặc thê rhienej tâm
trạng, cảm xúc của nhân vật
Giáo viên chủ nhiệm
Hoàng Đình Trưởng
Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa
- Đọc nối tiếp
- Mời một số học sinh đọc nối tiếp.
- Mời HS luyện đọc theo nhóm
- Mời 1 nhóm đọc
- Đọc trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu
4 HS đọc nối tiếp 4 câu.
- Mời học sinh làm việc nhóm 4.
Bài 1: Tìm danh từ trong các câu dưới
đây:
a. Sau ve sầu, gà trống đĩnh đạc bước lên,
kiêu hãnh ngửng đầu với cái mũ đỏ chói.
b. Dế bước ra khỏe khoắn và trang nhã
trong chiếc áo nâu óng.
c. Trong tà áo dài thướt tha, họa mi trông
thật dịu dàng, uyển chuyển.
? Danh từ là gì?
- GV nhận xét
Bài 2: Đặt 1-2 câu về nhân vật yêu
thích trong bài đọc thi nhạc. Chỉ ra
danh từ trong câu em đặt.
- Gọi HS đọc yêu cầu
? Bài có mấy yêu cầu?
Dế Mèn như một người nghệ sĩ tài ba.
Ve sầu đánh bản nhạc gọi hè về.
Họa mi khoe giọng hót véo von.
Gà trống với thân hình nở nang cất tiếng
gáy vang cả xóm.
Thầy vàng anh là người tốt bụng và luôn
yêu thương học trò.
- Nhận xét
3. Vận dụng
- Tự tìm 1 danh từ và đặt câu với từ đó để
nói về bạn bè trong lớp.
- GV nhận xét giờ học.
17
Kế hoạch dạy học lớp 4A2
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS luyện đọc diễm cảm trong
nhóm
- HS đọc theo yêu cầu
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- 4 HS đọc.
- Các nhóm tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày.
Đáp án:
a. ve sầu, gà trống, đầu, (cái) mũ.
b. dế, (chiếc) áo.
c. Tà áo dài, họa mi
- Danh từ là từ chỉ sự vật (người,
vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian,
…).
- Các nhóm khác nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- HS trả lời.
- Cả lớp làm việc cá nhân, viết bài
vào vở.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS chia sẻ.
- HS lắng nghe.
Chiều
Tiết 1: Tiếng Anh
Giáo viên chủ nhiệm
Hoàng Đình Trưởng
Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa
18
Kế hoạch dạy học lớp 4A2
GIÁO VIÊN CHUYÊN DẠY
Tiết 2: Khoa học
BÀI 1: TÍNH CHẤT CỦA NƯỚC VÀ NƯỚC VỚI CUỘC SỐNG (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức,kĩ năng
- Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra một số tính
chất của nước.
- Nêu được một số tính chất của nước (không màu, không mùi, không vị,
không có hình dạng nhất định, chảy từ cao xuống thấp, chảy lan ra khắp mọi
phía, thấm qua một số vật và hòa tan một số chất).
- Nêu được và liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về ứng dụng một
số tính chất của nước.
2. Năng lực,phẩm chất
- Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
- Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, giáo án, dụng cụ làm thí nghiệm 1,2,3,4, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV hỏi:
- HS suy ngẫm và trả lời.
+ Nước có màu gì? (màu trắng, màu trong,
- HS nhận xét câu trả lời của bạn
màu vàng,…)
+ Nước có mùi gì, vị gì? (không mùi, mùi
thơm của nước cam, vị ngọt, không vị…)
+ Nước có hình dạng gì? (hình cái cốc, hình
cái bát, hình cái chai,…)
- GV nhận xét
- GV giới thiệu- ghi bài
- Ghi đầu bài
2. Hình thành kiến thức:
HĐ 1: Tính chất của nước:
*Thí nghiệm 1:
- GV gọi 3 HS lên bảng tiến hành thí nghiệm: - HS tiến hành thí nghiệm.
rót nước vào cốc, bát, chai.
- Yêu cầu HS quan sát, ngửi, nếm, cho biết
- HS quan sát, trả lời.
màu sắc, mùi, vị và hình dạng của nước.
- GV cùng HS rút ra kết luận về tính chất của - HS lắng nghe, ghi nhớ.
nước: nước không màu, khô...
TUẦN 1
Sáng
Tiết 1: HĐTN
1
Kế hoạch dạy học lớp 4A2
Thứ hai ngày 9 tháng 9 năm 2024
CHÀO NĂM HỌC MỚI
Tiết 2: Toán
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100000 (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Đọc, viết, so sánh được các số trong phạm vi 100000.
- Nhận biết được cấu tạo thập phân của số trong phạm vi 100000
- Viết được số thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị và
ngược lại.
- Tìm được số liền trước, số liền sau của một số.
2. Năng lực và phẩm chất
- Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề,
giao tiếp hợp tác.
- Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng dạy, học toán 4.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Nêu dấu hiệu nhận biết số liền trước, số - HS trả lời.
liền sau?
- Xác định số liền trước, liền sau của các số: - HS nêu.
2315; 6743.
- GV giới thiệu - ghi bài.
- HS ghi đầu bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Viết số.
- GV yêu cầu HS quan sát, trả lời.
- HS thực hiện SGK
- Nêu cách viết số: Sáu mươi mốt nghìn
không trăm ba mươi tư
- Để viết số cho đúng em dựa vào đâu?
- HS trả lời.
- GV củng cố viết số và cấu tạo thập phân
của số trong phạm vi 100000.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Viết số rồi đọc số
- Yêu cầu HS làm bảng con.
- HS thực hiện yêu cầu vào
Giáo viên chủ nhiệm
Hoàng Đình Trưởng
Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa
2
Kế hoạch dạy học lớp 4A2
bảng con
- Yêu cầu HS nêu cách làm
- HS nêu.
a) 4 chục nghìn, 2 nghìn, 5 trăm
và 3 chục
d) 9 chục nghìn, 4 nghìn và 5
đơn vị
- GV củng cố cách đọc, viết số trong phạm - HS lắng nghe.
vi 100000
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Điền số vào ô trống.
- GV yêu cầu HS làm SGK
- HS thực hiện yêu cầu vào
SGK
- GV gọi HS trả lời và nêu cách làm ý a); ý - HS nêu.
c)
- Giá trị của mỗi chữ số trong số phụ thuộc - HS nêu
vào đâu?
- GV củng cố cách viết số thành tổng các - HS lắng nghe
chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Viết số
- GV yêu cầu HS làm SGK và đổi chéo - HS thực hiện yêu cầu vào
kiểm tra
SGK
- Dựa vào đâu em điền được đúng các số - HS trả lời.
trên tia số?
- GV củng cố cho HS về thứ tự các số trong - HS lắng nghe
phạm vi 100000.
- GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương.
Bài 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- Viết số
- GV yêu cầu HS làm SGK và đổi chéo - HS thực hiện yêu cầu vào
kiểm tra
SGK
- Dựa vào đâu em điền đúng được số liền - HS trả lời
trước, số liền sau của số 80000?
- GV củng cố về cách xác định số liền trước, - HS lắng nghe
số liền sau của một số.
- GV nhận xét, tuyên dương
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Để đọc, viết đúng các số em dựa vào đâu? - HS nêu.
- Nêu cách xác định đúng số liền trước, số
liền sau của một số.?
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe
Giáo viên chủ nhiệm
Hoàng Đình Trưởng
Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa
3
Kế hoạch dạy học lớp 4A2
Tiết 3: Tiếng việt
BÀI 1: ĐIỀU KÌ DIỆU (Tiết 1)
(NỘI DUNG LỒNG GHÉP QUYỀN CON NGƯỜI)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Điều kì diệu
- Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ cảm
xúc của nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói có bài thơ: Mỗi người một vẻ, không ai
giống ai nhưng khi hòa chung trong một tập thể thì lại rất hòa quyện thống nhất.
- Biết khám phá và trân trọng vẻ riêng của những người xung quanh, có
khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình
cảm của mình về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc
sống.
2. Năng lực và phẩm chất
- Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
- Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nướ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG THIẾT BỊ DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
- GV giới thiệu trò chơi, cách chơi, hướng
dẫn HS tổ chức chơi theo nhóm.
- Trò chơi: Đoán tên bạn bè qua giọng nói.
- Cách chơi: Chơi theo nhóm 6 học sinh. Cả
nhóm oắn tù tì hoặc rút thăm để lần lượt chọn
ra người chơi. Người chơi sẽ được bịt mắt,
sau đó nghe từng thành viên còn lại nói 1 - 2
tiếng để đoán tên người nói. Người chơi giỏi
nhất là người đoán nhanh và đúng tên của tất
cả các thành viên trong nhóm.
- Vì sao các em có thể nhận ra bạn qua giọng
nói?
- Chiếu tranh minh họa cho học sinh quan sát.
- GV hỏi: Tranh vẽ cảnh gì?
- Giới thiệu chủ đề: Mỗi người một vẻ.
- Dẫn dắt vào bài thơ Điều kì diệu.
2. Khám phá
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản
Giáo viên chủ nhiệm
Hoạt động của học sinh
- HS chơi trò chơi dưới sự
điều hành của của nhóm
trưởng.
- HS trả lời.
- HS quan sát tranh và trả lời
câu hỏi.
- HS lắng nghe.
- HS ghi vở.
Hoàng Đình Trưởng
Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa
4
- GV đọc mẫu lần 1.
- GV yêu cầu HS chia đoạn và chốt đáp án.
- Đọc mẫu.
- Chia đoạn: 5 đoạn tương ứng với 5 khổ thơ.
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- Đọc nối tiếp đoạn.
- GV hướng dẫn HS phát hiện và luyện đọc từ
khó.
- Luyện đọc từ khó: lạ, liệu, lung linh, vang
lừng, nào,…
- Luyện ngắt nhịp thơ:
Bạn có thấy/ lạ không/
Mỗi đứa mình/ một khác/
Cùng ngân nga/ câu hát/
Chẳng giọng nào/ giống nhau.//
- Luyện đọc theo nhóm 5 (mỗi học sinh đọc 1
khổ thơ và nối tiếp nhau cho đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- GV gọi 2 nhóm đọc trước lớp.
- Đọc nhóm trước lớp.
- Đọc toàn bài.
2.2 Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
Nội dung lồng ghép
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong SGK. (HS thảo luận nhóm 4)
- Câu 1: Những chi tiết nào trong bài thơ cho
thấy các bạn nhận ra “mỗi đứa mình một
khác”?
Kế hoạch dạy học lớp 4A2
- HS lắng nghe.
- HS chia đoạn.
- 5 HS đọc nối tiếp.
- HS phát hiện và luyện đọc
từ khó.
- HS luyện đọc ngắt nhịp thơ
đúng.
- HS luyện đọc theo nhóm 5,
lắng nghe bạn đọc và sửa lỗi
cho nhau.
- 2 nhóm đọc, các nhóm khác
lắng nghe và nhận xét.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS thảo luận trả lời lần lượt
các câu hỏi.
- HS bổ sung ý kiến cho nhau.
- Đó là những chi tiết: “Chẳng
giọng nào giống nhau, có bạn
thích đứng đầu, có bạn hay
giận dỗi, có bạn thích thay đổi,
- Câu 2: Bạn nhỏ lo lắng điều gì về sự khác có bạn nhiều ước mơ”.
biệt đó?
- Bạn nhỏ lo lắng: “Nếu khác
nhau nhiều như thế liệu các
bạn ấy có cách xa nhau”:
- Câu 3: Bạn nhỏ đã phát hiện ra điều gì khi không thể gắn kết không thể
ngắm nhìn vườn hoa của mẹ.
làm các việc cùng nhau.
- Bạn nhỏ nhận ra trong vườn
hoa của mẹ mỗi bông hoa có
một màu sắc riêng, nhưng
bông hoa nào cũng lung linh,
cũng đẹp. Giống như các bạn
- Câu 4: Hình ảnh dàn đồng ca ở cuối bài thơ ấy, mỗi bạn nhỏ đều khác
thể hiện điều gì? Tìm câu trả lời đúng.
nhau, nhưng bạn nào cũng
Giáo viên chủ nhiệm
Hoàng Đình Trưởng
Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa
5
Kế hoạch dạy học lớp 4A2
- Câu 5: Theo em bài thơ muốn nói đến điều đáng yêu đáng mến.
kì diệu gì? Điều kì diệu đó thể hiện như thế - B. Một tập thể thống nhất.
nào trong lớp của em?
- Trong cuộc sống mỗi người
có một vẻ riêng nhưng những
vẻ riêng đó không khiến
chúng ta xa nhau mà bổ sung.
Hòa quyện với nhau, với nhau
tạo thành một tập thể đa dạng
- GV giải thích thêm ý nghĩa vì sao lại thống mà thống nhất.
nhất? Tập thể thống nhất mang lại lợi ích gì? - Đại diện các nhóm trả lời.
(Mỗi người một vẻ trong bài đọc Điều kì điệu - Các nhóm khác nhận xét, bổ
cho ta thấy vẻ riêng là nét đẹp của mỗi người, sung.
góp phần làm cho cuộc sống tập thể đa dạng,
phong phủ mà vẫn gắn kết, hoà quyện.)
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt.
- GV ghi bảng.
3. Luyện tập
Hoạt động 3: Học thuộc lòng
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng:
+ Yêu cầu HS đọc thuộc lòng cá nhân.
- Nội dung bài: Mỗi người một
vẻ, không ai giống ai nhưng
khi hòa chung trong một tập
thể thì lại rất hòa quyện thống
nhất.
- HS nhắc lại nội dung bài
học.
- HS ghi vở.
- HS làm việc cá nhân: Đọc lại
nhiều lần từng khổ thơ.
+ Yêu cầu HS đọc thuộc lòng theo nhóm 2.
- HS làm việc theo cặp:
+ Đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ thơ. + Đọc nối tiếp (hoặc đọc đồng
(chiếu silde xóa dần chữ)
thanh) từng câu thơ từng khổ
+ Tổ chức cho HS đọc nối tiếp, đọc đồng thơ.
thanh các khổ thơ.
- Làm việc chung cả lớp:
- 2, 3 HS đọc thuộc lòng trước lớp.
- Một số HS xung phong đọc
những khổ thơ mình đã thuộc.
- HS khác lắng nghe, nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
bạn đọc bài.
- HS lắng nghe.
4. Vận dụng
Hãy chia sẻ những đặc điểm riêng của những - HS chia sẻ.
Giáo viên chủ nhiệm
Hoàng Đình Trưởng
Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa
6
Kế hoạch dạy học lớp 4A2
người thân trong gia đình (vẻ khác hoặc nổi
bật so với các thành viên còn lại trong gia
đình), những đặc điểm tích cực.
- VD: Bố rất cao, mẹ rất vui tính, ...
- GV nhận xét giờ học, dặn dò HS chuẩn bị - HS lắng nghe.
bài sau.
Tiết 4: Tiếng Việt
…).
BÀI 1: ĐIỀU KÌ DIỆU (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Biết danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian,
- Tìm được danh từ thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực và phẩm chất
- Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
- Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nướ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG THIẾT BỊ DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV nêu trò chơi, cách chơi và hướng dẫn HS
- HS lắng nghe yêu cầu và chơi
tổ chức chơi.
trò chơi dưới sự điều khiển của
- Trò chơi Truyền điện:
bạn quản trò.
+ Tìm từ chỉ người.
+ Tìm từ chỉ đồ vật.
- Cách chơi:
+ 1 HS quản trò điều khiển trò chơi.
+ HS nêu đúng từ theo yêu cầu sẽ được xì điện
người tiếp theo nêu.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- GV ghi bảng
- HS ghi vở.
2. Khám phá
2.1. Hoạt động 1
Bài 1: Xếp các từ in đậm vào nhóm thích hợp
- GV mời HS đọc yêu cầu bài 1.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1
- GV hướng dẫn HS đọc kĩ đoạn văn và các từ
- HS lắng nghe.
ngữ được in đậm, chọn từ ngữ thích hợp với các
nhóm đã cho.
- Giao nhiệm vụ cho HS làm việc theo nhóm 2. - HS làm việc theo nhóm 2.
- GV cho HS chữa bài.
- Đại diện 2 nhóm trình bày.
Giáo viên chủ nhiệm
Hoàng Đình Trưởng
Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa
7
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng.
2.2. Hoạt động 2
Bài 2. Trò chơi “Đường đua kì thú”.
- GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2.
- GV yêu cầu HS nêu cách chơi.
- GV cho HS chơi trong nhóm 4.
- GV quan sát, trợ giúp các nhóm.
- GV tổ chức cho HS chơi trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- GV chốt kiến thức: Các từ ở bài tập 1 và các từ
tìm được ở bài tập 2 được gọi là danh từ.
- GV nêu câu hỏi.
+ Thế nào là danh từ?
- GV chốt.
- GV gọi 1 - 2 HS đọc ghi nhớ trước lớp, cả lớp
đọc thầm ghi nhớ.
- Ghi nhớ: Danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật,
hiện tượng tự nhiên, thời gian,...).
3. Luyện tập
3.1. Hoạt động 3
Bài 3. Tìm danh từ chỉ người, vật trong lớp của
em.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân và làm
việc nhóm.
- Trước tiên, HS làm việc cá nhân trong 2 phút:
quan sát lớp học và liệt kê các danh từ chỉ người,
vật mà các em nhìn thấy.
- Sau đó làm việc theo nhóm 4 trong 2 phút để
tổng hợp kết quả của cả nhóm.
- GV mời HS trình bày kết quả.
- GV yêu cầu HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án.
Kế hoạch dạy học lớp 4A2
- Các nhóm nhận xét, bổ sung.
- HS chữa bài theo đáp án.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- 1 HS đọc cách chơi trong SGK.
- HS chơi trong nhóm 4.
- HS chơi trước lớp.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời theo hiểu biết.
- 3HS đọc lại ghi nhớ.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- HS làm việc cá nhân và tiến
hành thảo luận đưa ra những
danh từ chỉ người, vật trong lớp.
- Các nhóm trình bày kết quả
thảo luận.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- HS lắng nghe, chữa bài theo
đáp án đúng.
3.2. Hoạt động 4
Bài tập 4: Đặt 3 câu, mỗi câu chứa 1-2 danh từ
tìm được ở bài tập 3.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- Làm việc cá nhân: viết vào vở 3 câu chứa 1-2 - HS làm bài vào vở.
danh từ ở bài tập 3.
- Lưu ý về cách diễn đạt, dùng từ, viết câu văn
Giáo viên chủ nhiệm
Hoàng Đình Trưởng
Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa
8
cho hay và trình bày đúng chính tả (đầu câu viết
hoa, cuối câu có dấu chấm câu).
- Ví dụ:
+ Lớp em có 13 bạn nữ và 17 bạn nam.
+ Trong hộp bút của em có đầy đủ bút mực, bút
chì, thước kẻ, tẩy.
- GV yêu cầu HS đổi vở chữa bài cho nhau.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
4. Vận dụng
- GV nêu yêu cầu, tổ chức cho HS thi tìm từ, đặt
câu.
- Thi tìm 1 danh từ và đặt câu với danh từ đó.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS chuẩn bị bài
sau.
Chiều
Tiết 1: Công nghệ
Kế hoạch dạy học lớp 4A2
- HS đổi vở chữa bài.
- HS lắng nghe
- HS tham gia để vận dụng kiến
thức đã học vào thực tiễn.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe.
GIÁO VIÊN CHUYÊN DẠY
Tiết 2: Tiếng Việt
BÀI 1: ĐIỀU KÌ DIỆU (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Biết các đặc điểm của đoạn văn về nội dung và hình thức.
- Biết tìm câu chủ đề trong đoạn văn.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực và phẩm chất
- Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
- Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG THIẾT BỊ DẠY HỌC
- GV: máy tính, giáo án
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viêndạy - học
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động
- GV giới thiệu trò chơi, cách chơi, tổ chức cho - HS chơi trò chơi.
HS chơi.
- Trò chơi “Vua Tiếng Việt”.
- Cách chơi: GV chiếu gợi ý về từ. HS nêu từ - HS lắng nghe.
và xác định xem đó có phải là danh từ hay
không.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
Giáo viên chủ nhiệm
Hoàng Đình Trưởng
Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa
9
Kế hoạch dạy học lớp 4A2
- Dẫn dắt vào bài mới: Tìm hiểu đoạn văn và
câu chủ để.
- GV ghi bảng.
- HS ghi vở.
2. Khám phá
2.1. Hoạt động 1
Bài 1: Đọc các đoạn văn và thực hiện yêu
cầu.
- GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu và 2 HS đọc - HS đọc.
2 đoạn văn.
- Cả lớp lắng nghe bạn đọc và
đọc thầm theo bạn
a. Nhận xét về hình thức trình bày của các
đoạn văn.
b. Ý chính của mỗi đoạn văn là gì?
c. Tìm câu nêu ý chính của mỗi đoạn. câu đó
nằm ở vị trí nào trong đoạn.
- GV hướng dẫn cách thực hiện.
HS làm việc cá nhân, tìm phương án trả lời cho - HS suy nghĩ, làm việc cá nhân
mỗi yêu cầu trước khi trao đổi theo cặp để đối để trả lời từng ý, sau đó trao đổi
chiếu kết quả.
theo cặp.
- GV mời một số HS trình bày. Mời cả lớp - 2 nhóm trình bày.
nhận xét nhận xét.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét chung và chốt nội dung.
- HS lắng nghe.
- GV đặt câu hỏi gợi mở để HS nêu được nội - HS trả lời.
dung ghi nhớ.
- GV mời HS nêu ghi nhớ của bài.
- 2 HS nêu ghi nhớ.
+ Mỗi đoạn văn thường gồm một số câu được
viết liên tục, không xuống dòng, trình bày một
ý nhất định. Câu đầu tiên được viết lùi đầu
dòng.
+ Câu chủ đề là câu Nêu ý chính của đoạn văn
thường nằm ở đầu hoặc cuối đoạn.
3. Luyện tập
3.1. Hoạt động 2
Bài 2. Chọn câu chủ đề cho từng đoạn văn và
xác định vị trí đặt câu chủ đề cho mỗi đoạn.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và 2 HS đọc 2 - HS đọc.
đoạn văn.
- Cả lớp theo dõi bạn đọc và
đọc thầm theo bạn.
- GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm đôi.
- HS làm việc theo nhóm đôi.
- GV mời các nhóm trình bày.
- 2 nhóm trình bày:
Giáo viên chủ nhiệm
Hoàng Đình Trưởng
Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa
10
Kế hoạch dạy học lớp 4A2
a. Câu chủ đề “Mùa xuân đến
chim bắt đầu xây tổ” là của
đoạn 2. Vị trí đứng đầu đoạn.
- GV nhận xét, khen ngợi HS
3.2. Hoạt động 3
Bài tập 3: Viết câu chủ đề khác cho 1 trong 2
đoạn văn ở bài tập 2.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào vở.
- Lưu ý:
+ Nội dung câu chủ đề phải phù hợp với toàn
đoạn.
+ Câu chủ đề đặt ở vị trí thích hợp.
- GV chiếu một số bài, yêu cầu HS nhận xét,
sửa sai cho bạn và chốt.
- GV yêu cầu HS đổi vở chữa bài cho nhau.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
4. Vận dụng
- Hôm nay con đã được học kiến thức gì?
- Nêu đặc điểm của 1 đoạn văn và câu chủ đề.
b. Câu chủ đề “Cứ thế, cả nhà
mỗi người một việc hối hả
mang tết về trong khoảng khắc
chiều Ba mươi.” là của đoạn 1.
Vị trí của câu là đứng cuối
đoạn.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- HS làm bài vào vở.
- HS đổi vở, chữa bài cho nhau.
- HS lắng nghe.
- Tìm hiểu đoạn văn và câu chủ
đề.)
- Mỗi đoạn văn thường gồm
một số câu được viết liên tục,
không xuống dòng, trình bày
một ý nhất định. Câu đầu tiên
được viết lùi đầu dòng”.
Câu chủ đề là câu Nêu ý chính
của đoạn văn thường nằm ở đầu
hoặc cuối đoạn.
- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS tập xác định
câu chủ đề của các đoạn văn đã học và chuẩn - HS lắng nghe, về nhà thực
bị bài sau.
hiện.
Tiết 3: Tiếng Anh
Giáo viên chủ nhiệm
GIÁO VIÊN CHUYÊN DẠY
Thứ ba ngày 10 tháng 9 năm 2024
Hoàng Đình Trưởng
Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa
11
Kế hoạch dạy học lớp 4A2
Sáng
Tiết 1: Toán
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100000 (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong bốn số đã cho.
- Viết được bốn số đã cho theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé.
- Làm tròn được số có năm chữ số đến hàng nghìn.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến xác định số lớn nhất, số bé nhất
trong bốn số.
2. Năng lực, phẩm chất
- Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề,
giao tiếp hợp tác.
- Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng dạy, học toán 4.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Viết số bé nhất có 5 chữ số, số lớn nhất có - HS trả lời.
5 chữ số?
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì? (Điền dấu >; <; =)
- GV yêu cầu HS làm SGK và đổi chéo - HS thực hiện SGK
SGK kiểm tra.
- Nêu cách thực hiện phần a) b)
- HS nêu.
- Để điền dấu cho đúng em dựa vào đâu?
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Chọn câu trả lời đúng
- Yêu cầu HS làm SGK.
- HS thực hiện yêu cầu vào
SGK
- Yêu cầu HS nêu cách làm từng phần và - HS nêu.
chốt đáp án đúng: a) Chọn C; b) Chọn D; c)
Chọn B.
- GV củng cố cách tìm số bé nhất trong bốn - HS lắng nghe.
số, xác định chữ số hàng trăm của một số,
cách làm tròn số có năm chữ số đến hàng
nghìn.
Giáo viên chủ nhiệm
Hoàng Đình Trưởng
Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa
12
Kế hoạch dạy học lớp 4A2
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm SGK
- HS đọc.
- Điền số.
- HS thực hiện yêu cầu vào
SGK
- GV gọi HS trả lời và nêu cách làm
- HS nêu.
- Để viết đúng các số thành tổng của các - HS nêu
chữ số trong số đó em dựa vào đâu?
- GV củng cố kĩ năng cách viết số thành - HS lắng nghe
tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn
vị.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu
- GV yêu cầu HS làm bảng con
- HS thực hiện yêu cầu vào
bảng con
- GV yêu cầu HS nêu cách làm và chốt đáp - HS trả lời.
án đúng
a) Ngày thứ Tư tiêm được nhiều liều vắcxin nhất; ngày thứ Năm tiêm được ít liều
vắc-xin nhất
b) Thứ Năm, thứ Ba, thứ Hai, thứ Tư
- GV củng cố cho HS về cách tìm số lớn
nhất, số bé nhất, sắp xếp bốn số theo thứ tự
từ bé đến lớn vào thực tế.
- GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương.
Bài 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu yêu cầu
- GV yêu cầu HS làm SGK và đổi chéo - HS thực hiện yêu cầu vào
kiểm tra
SGK
- Dựa vào đâu sắp xếp đúng được các que - HS trả lời
tính?
- GV củng cố về cách tìm số bé nhất có năm - HS lắng nghe
chữ số
- GV nhận xét, tuyên dương
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Làm thế nào để tìm được số bé nhất, số lớn - HS nêu.
nhất trong các số đã cho?
- Nêu cách so sánh các số ?
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe
Tiết 2: LS&ĐL
Giáo viên chủ nhiệm
Hoàng Đình Trưởng
Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa
13
Kế hoạch dạy học lớp 4A2
GIÁO VIÊN CHUYÊN DẠY
Tiết 3 + 4: Tiếng việt
BÀI 2: THI NHẠC ( T1 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Thi nhạc.
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời miêu tả từng tiết mục của mỗi nhân
vật trong câu chuyện.
- Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hình dáng, điệu bộ,
hành động,…
- Nhận biết được cách liên tưởng, so sánh,… trong việc xây dựng nhân
vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mỗi người tạo được nét
riêng, độc đáo chính là phát huy thế mạnh, khả năng của riêng mình.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết chia sẻ suy nghĩ,
nhận thức cách đánh giá của mình về bản thân và bạn bè. Biết thể hiện sự trân
trọng bản thân và bạn bè.
2. Năng lực, phẩm chất
- Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
- Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- GV: máy tính, giáo án.
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV giao nhiệm vụ kể theo nhóm.
- HS làm việc nhóm 2.
- Kể về tiết mục văn nghệ đáng nhớ nhất - Đại diện 2 - 3 nhóm trình bày
mà em đã được xem hoặc tham gia.
trước lớp
H:Vì sao em nhớ nhất tiết mục đó?
- HS (2 ,3 em) lần lượt kề về tiết
mục văn nghệ đáng nhớ nhất trước
lớp.
- GV chốt: Nếu tham gia biểu diễn một - HS lắng nghe.
tiết mục văn nghệ, muốn thành công và
để lại ấn tượng trong lòng người xem,
phải chăm chỉ tập luyện, phát huy thế
mạnh của bản thân. Khi biểu diễn, cần cố
gắng thể hiện hết khả năng của mình,…
- Bài học có mấy tranh minh hoạ? Đoán - HS trả lời: Có 4 tranh. Các con
xem các con vật trong tranh đang làm gì? vật trong tranh đang trình diễn
những tiết mục âm nhạc.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
- Gv ghi bảng.
- HS nhắc lại đầu bài; ghi vở.
Giáo viên chủ nhiệm
Hoàng Đình Trưởng
Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa
2. Khám phá
Hoạt động 1: Đọc văn bản
- Đọc mẫu:
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn
giọng ở những từ ngữ tình tiết bất ngờ
hoặc những từ ngữ thể hiện tâm trạng
cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài,
ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc
diễn cảm các từ ngữ thể hiện tâm trạng
cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện.
- GV nêu câu hỏi gọi nhận xét và bổ sung
nếu thiếu.
Chia đoạn:
- Bài văn chia thành mấy đoạn? (5 đoạn)
+ Đoạn 1: từ đầu đến cúi xuống ghi điểm.
+ Đoạn 2: tiếp theo cho đến cục-cục
+ Đoạn 3: tiếp theo cho đến nhòa đi.
+ Đoạn 4 tiếp theo cho đến khoe sắc.
+ Đoạn 5: đoạn còn lại.
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó.
Lấp lánh, niềm mãn nguyện, réo rắt, vi-ôlông, cla-ri-nét, xen-lô,…
- GV yêu cầu HS giải nghĩa từ:
+ Tiết tấu : là nhịp điệu của âm nhạc.
+ Vi-ô-lông, Cla-ri-nét, xen-lô: Tên các
nhạc cụ
- GV hướng dẫn luyện đọc câu.
Mặc áo măng tô trong suốt,/ đôi mắt nâu
lấp lánh,/ đầy vẻ tự tin,/ ve sầu biểu diễn
bản nhạc “Mùa hè”.
Nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện
cảm xúc của các nhân vật gửi vào tiếng
nhạc như: réo rắt, say đắm, rạo rực, tưng
bừng,…
- GV hướng dẫn đọc nhấn giọng.
- Luyện đọc nhóm
- GV yêu cầu học sinh luyện đọc theo
nhóm 5.
- Đọc trước lớp
- Đọc toàn bài
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
- GV gọi HS trả lời lần lượt các câu hỏi
Giáo viên chủ nhiệm
14
Kế hoạch dạy học lớp 4A2
- HS lắng nghe cách đọc.
- HS lắng nghe giáo viên hướng
dẫn cách đọc.
- HS trả lời, nhận xét.
- 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- HS đọc chú giải.
- HS đọc theo yêu cầu.
- HS luyện đọc theo nhóm 5
- 2 nhóm đọc, các nhóm khác lắng
nghe và nhận xét.
- 1 HS đọc toàn bài.
Hoàng Đình Trưởng
Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa
15
Kế hoạch dạy học lớp 4A2
trong SGK.
Câu 1: Câu chuyện có những nhân vật - HS trả lời.
nào những nhân vật đó có điểm gì Câu 1: + Câu chuyện có năm nhân
giống nhau?
vật: thầy Vàng Anh, ve sầu, gà
trống, dế và họa mi. Những nhân
vật đó có điểm giống nhau là yêu
âm nhạc, say mê chơi nhạc biểu
diễn hết mình.
+ Những con vật này đến có tiếng
kêu đặc biệt./ Tiếng kêu của các
con vật này đã được nhắc đến trong
nhiều bài thơ, câu chuyện.
- HS nhận xét, bổ sung.
Giảng: Tiếng vc kêu từng được nhà thơ, - HS lắng nghe.
nhạc sĩ gọi là "dàn đồng ca mùa hạ"; tiếng
gà trống là âm thanh quen thuộc của làng
quê vào mỗi buổi sớm; chim hoạ mi được
mệnh danh là "ca sĩ của núi rừng"; tiếng
dế kêu ri rỉ trong đêm thanh tỉnh cũng đi
vào những áng thơ văn được yêu thích.
- Bật video ghi âm tiếng kêu của các con - HS quan sát.
vật trong câu chuyện
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 câu 1
- HS thảo luận theo nhóm 2.
- Mời 1, 2 nhóm trình bày.
- Đại diện nhóm trả lời.
- HS nhận xét bổ sung.
Câu 2: Giới thiệu về tiết mục của một
nhân vật em yêu thích trong câu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
chuyện.
+ Tên bản nhạc và nhân vật biểu diễn.
- HS thực hiện theo các yêu cầu
+ Ngọai hình của nhân vật.
+ Những hình ảnh gợi ra từ các bản nhạc
được trình diễn.
- GV khích lệ và khen ngợi những HS đã - HS lắng nghe
biết nêu ý kiến thế hiện suy nghĩ của
minh.
Giáo viên chủ nhiệm
Hoàng Đình Trưởng
Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa
16
Kế hoạch dạy học lớp 4A2
Câu 3: Vì sao thấy vàng anh rất vui và
xúc động khi xem các học trò biểu
diễn? Điều đó thể hiện qua chi tiết nào?
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu
- YCHS thảo luận nhóm đôi và trả lời
- HS thảo luận và trả lời
+ Vì các tiết mục biểu diễn của học
trò đều hay và đặc biệt mỗi người
đã tạo dựng cho mình một phong
cách độc đáo, không ai giống ai.
+ Tiết mục biểu diễn của các học
trò đều làm thầy giáo vàng anh xúc
động thể hiện qua những chi tiết”
Thầy giáo xúc động cúi xuống ghi
điểm.......”. Khi các học trò biểu
diễn
- HS nhận xét bổ sung.
- GV nhận xét
Câu 4: Tác giả muốn nói điều gì qua - HS đọc và thực hiện.
câu chuyện?
A. Nhiều loài vật có tiếng kêu, tiếng gáy, - HS trả lời.
tiếng hót hay.
C. Mỗi người hãy tạo cho mình
B. Thế giới của các loài vật muôn màu
một nét đẹp riêng.
muôn vẻ.
C. Mỗi người hãy tạo cho mình một nét
đẹp riêng.
D. Muốn hát hay. Đàn giỏi thì phải tập
luyện chăm chỉ.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét: Mỗi người tạo được nét - HS lắng nghe.
riêng, độc đáo chính là phát huy thế
mạnh, khả năng riêng của mình. Tạo được
nét riêng là ghi được dấu ấn, tên tuổi của
mình trong lòng mọi người. Tạo được nét
riêng của mỗi người trong một tập thể sẽ
làm cho tập thể có thế mạnh.
H: Qua phần tìm hiểu, hãy nêu nội dung
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu
bài?
biết của mình.
Nội dung: Mỗi người tạo được nét riêng, - HS nhắc lại nội dung bài học.
độc đáo chính là phát huy thế mạnh,
khả năng của riêng mình.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm:
- HS lắng nghe lại cách đọc diễn
Nhấn giọng ở hững từ ngữ thể hiện những cảm.
tình tiết bất ngờ hoặc thê rhienej tâm
trạng, cảm xúc của nhân vật
Giáo viên chủ nhiệm
Hoàng Đình Trưởng
Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa
- Đọc nối tiếp
- Mời một số học sinh đọc nối tiếp.
- Mời HS luyện đọc theo nhóm
- Mời 1 nhóm đọc
- Đọc trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu
4 HS đọc nối tiếp 4 câu.
- Mời học sinh làm việc nhóm 4.
Bài 1: Tìm danh từ trong các câu dưới
đây:
a. Sau ve sầu, gà trống đĩnh đạc bước lên,
kiêu hãnh ngửng đầu với cái mũ đỏ chói.
b. Dế bước ra khỏe khoắn và trang nhã
trong chiếc áo nâu óng.
c. Trong tà áo dài thướt tha, họa mi trông
thật dịu dàng, uyển chuyển.
? Danh từ là gì?
- GV nhận xét
Bài 2: Đặt 1-2 câu về nhân vật yêu
thích trong bài đọc thi nhạc. Chỉ ra
danh từ trong câu em đặt.
- Gọi HS đọc yêu cầu
? Bài có mấy yêu cầu?
Dế Mèn như một người nghệ sĩ tài ba.
Ve sầu đánh bản nhạc gọi hè về.
Họa mi khoe giọng hót véo von.
Gà trống với thân hình nở nang cất tiếng
gáy vang cả xóm.
Thầy vàng anh là người tốt bụng và luôn
yêu thương học trò.
- Nhận xét
3. Vận dụng
- Tự tìm 1 danh từ và đặt câu với từ đó để
nói về bạn bè trong lớp.
- GV nhận xét giờ học.
17
Kế hoạch dạy học lớp 4A2
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS luyện đọc diễm cảm trong
nhóm
- HS đọc theo yêu cầu
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- 4 HS đọc.
- Các nhóm tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày.
Đáp án:
a. ve sầu, gà trống, đầu, (cái) mũ.
b. dế, (chiếc) áo.
c. Tà áo dài, họa mi
- Danh từ là từ chỉ sự vật (người,
vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian,
…).
- Các nhóm khác nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- HS trả lời.
- Cả lớp làm việc cá nhân, viết bài
vào vở.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS chia sẻ.
- HS lắng nghe.
Chiều
Tiết 1: Tiếng Anh
Giáo viên chủ nhiệm
Hoàng Đình Trưởng
Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa
18
Kế hoạch dạy học lớp 4A2
GIÁO VIÊN CHUYÊN DẠY
Tiết 2: Khoa học
BÀI 1: TÍNH CHẤT CỦA NƯỚC VÀ NƯỚC VỚI CUỘC SỐNG (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức,kĩ năng
- Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra một số tính
chất của nước.
- Nêu được một số tính chất của nước (không màu, không mùi, không vị,
không có hình dạng nhất định, chảy từ cao xuống thấp, chảy lan ra khắp mọi
phía, thấm qua một số vật và hòa tan một số chất).
- Nêu được và liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về ứng dụng một
số tính chất của nước.
2. Năng lực,phẩm chất
- Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
- Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, giáo án, dụng cụ làm thí nghiệm 1,2,3,4, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV hỏi:
- HS suy ngẫm và trả lời.
+ Nước có màu gì? (màu trắng, màu trong,
- HS nhận xét câu trả lời của bạn
màu vàng,…)
+ Nước có mùi gì, vị gì? (không mùi, mùi
thơm của nước cam, vị ngọt, không vị…)
+ Nước có hình dạng gì? (hình cái cốc, hình
cái bát, hình cái chai,…)
- GV nhận xét
- GV giới thiệu- ghi bài
- Ghi đầu bài
2. Hình thành kiến thức:
HĐ 1: Tính chất của nước:
*Thí nghiệm 1:
- GV gọi 3 HS lên bảng tiến hành thí nghiệm: - HS tiến hành thí nghiệm.
rót nước vào cốc, bát, chai.
- Yêu cầu HS quan sát, ngửi, nếm, cho biết
- HS quan sát, trả lời.
màu sắc, mùi, vị và hình dạng của nước.
- GV cùng HS rút ra kết luận về tính chất của - HS lắng nghe, ghi nhớ.
nước: nước không màu, khô...
 








Các ý kiến mới nhất