Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 1 - Lớp 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Linh Nhâm
Ngày gửi: 20h:18' 03-09-2023
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 44
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Linh Nhâm
Ngày gửi: 20h:18' 03-09-2023
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 44
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 1
Thời gian thực hiện: Thứ ba 6/ 9/ 2022
Buổi sáng
Tiếng Việt
Tiết 1+2. Đọc: Ngày gặp lại
Nói và nghe: Mùa hè của em
I. Yêu cầu cần đạt
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Ngày gặp lại”. Bước đầu biết thể
hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có
dấu câu. Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể.
Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật.
- Hiểu nội dung bài: Trải nghiệm mùa hè của bạn nhỏ nào cũng đều rất thú vị và đáng nhớ, dù
các bạn nhỏ chỉ ở nhà hoặc được đi đến những nơi xa, dù ở thành phố hay nông thôn; Nói được
những điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình.
* Góp phần phát triển năng lực: Lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung
bài.
* Góp phần phát triển phẩm chất: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc; biết yêu quý
bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè.
* TH quyền và giới: Quyền được vui chơi.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, máy chiếu, bài giảng Power Point.
- HS: SGK, vở viết.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Tiết 1
1. Khởi động
* GV giới thiệu chủ điểm và bài đọc:
- GV cho HS quan sát quyến sách TV3, tập 1.
- HS quan sát.
- GV: Đây là sách Tiếng Việt lớp 3, tập 1, bộ sách - HS quan sát.
Kết nối tri thức với cuộc sống.
+ Cả lớp cùng quan sát phần Mục lục và cho cô
+ 4 chủ điểm: Những trải nghiệm thú vị.
biết có mấy chủ điểm?
Cổng trường rộng mở. Mái nhà yêu thương.
Cộng đồng gắn bó.
- GV: Mỗi chủ điểm sẽ được học trong 4 tuần,
- HS nghe.
tương ứng với 8 bài.
+ Quan sát tranh và cho cô biết: Tranh vẽ gì?
+ Tranh vẽ 1 chiếc ô tô, chở mấy bạn nhỏ
và rất nhiều đồ trên nóc xe. Trên xe, các
bạn đang cười tươi, vẫy tay rối rít chào ông
mặt trời. Ông mặt trời cũng đang cười tít,
giơ tay chào các bạn.
- GV cho HS nghe bài hát: Ngày hè vui (Nhạc và - HS nghe và vận động theo nhạc.
lời: Lê Bùi)
- GV GTB: Ngày gặp lại.
- HS nghe.
- 1HS đọc tên bài. Lớp đọc thầm.
+ Bây giờ con hãy tưởng tượng sau một kì nghỉ
dài, con sẽ nói gì với bạn?
Gợi ý:
+ Kì nghỉ của em diễn ra những gì?
+ Có những gì ấn tượng trong kì nghỉ đó?
- HS thảo luận nhóm 2. 1 nhóm báo cáo kết
+ Em cảm thấy như thế nào sau kì nghỉ?
quả thảo luận. Các nhóm khác nghe, nhận
+ Được gặp lại bạn, em cảm thấy thế nào?
xét.
VD: Tớ rất vui khi gặp lại cậu. Kì nghỉ vừa
1
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
2. Khám phá
2.1. Đọc văn bản
- Quan sát tranh và cho biết tranh vẽ gì?
- GV đọc mẫu toàn bài đọc, hướng dẫn cách đọc:
Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý
câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu
phù hợp.
- HDHS chia đoạn.
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn lần 1.
- GV lắng nghe, uốn nắn cho HS.
- Mời HS nêu từ khó đọc.
- GV đưa ra từ khó đọc: cửa sổ, tia nắng, thế là,
vẫy rối rít, mừng rỡ, nằm lăn ra, lấp lánh,…
- GV HDHS luyện đọc câu dài:
Sơn về quê từ đầu hè,/ giờ gặp lại,/ hai bạn/ có
bao nhiêu chuyện.//
Sơn kể ở quê,/ cậu được theo ông bà/ đi trồng
rau,/ câu cá.//
Ngày mai đi học rồi,/ nhưng mùa hè/ chắc sẽ
theo các bạn vào lớp học.// ….
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn lần 2, kết hợp giải
nghĩa từ.
+ Diều: Đồ chơi làm bằng một khung tre dán kín
giấy, có buộc dây dài, khi cầm dây kéo ngược
chiều gió thì bay lên cao.
+ Ngủ thiếp đi: Ngủ say vì quá mệt.
+ Đạp xe bon bon: Đạp xe nhanh và nhẹ.
* Luyện đọc theo nhóm
- Từng nhóm 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trong
nhóm.
- Gọi nhóm đọc trước lớp.
- YC HS lắng nghe và nhận xét, góp ý bạn đọc.
- GV nhận xét
* Thi đọc
- GV tổ chức thi đọc giữa các nhóm.
- GV nhận xét, tuyên dương
- Gọi 1HS đọc toàn bài.
- Cho HS đọc đồng thanh.
2.2. Trả lời câu hỏi
Tiết 2
rồi tớ có nhiều những trải nghiệm thú vị
lắm. Tớ kể cho cậu nghe nhé…
- HS quan sát tranh và nêu.
- HS đọc thầm trong SGK.
- HS chú ý nghe.
Bài chia làm 4 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến cho cậu này.
+ Đoạn 2: Chi mừng rỡ … bầu trời xanh.
+ Đoạn 3: Nhìn Sơn đen nhẻm … Ừ nhỉ.
+ Đoạn 4: Còn lại.
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1.
- HS nêu từ khó đọc.
- HS luyện đọc từ khó.
- HS luyện đọc câu.
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2.
- HS chú ý nghe.
- HS luyện đọc đoạn trong nhóm 4.
- 1 nhóm đọc nối tiếp 4 đoạn.
- HS nhận xét
- 2 nhóm thi đọc.
- HS nhận xét, bình chọn.
- 1HS đọc toàn bài.
- Lớp đọc đồng thanh.
- HS đọc thầm đoạn 1, 2.
+ Tìm những chi tiết thể hiện niềm vui khi gặp lại + Sơn vẫy rối rít; Sơn cho Chi một chiếc
nhau của Chi và Sơn?
diều rất xinh; Chi mừng rỡ chạy ra; Hai bạn
có bao nhiêu chuyện kể với nhau.
2
- HS đọc thầm đoạn 2.
+ Sơn đã có những trải nghiệm gì trong mùa hè?
+ Sơn theo ông bà đi trồng rau, câu cá;
cùng các bạn đi thả diều.
- HS đọc thầm đoạn 3, 4.
+ Trải nghiệm mùa hè của Chi có gì khác với + Trải nghiệm của Chi: ở nhà được bố tập
Sơn?
xe đạp. Còn Sơn về quê theo ông bà trồng
rau, câu cá, theo các bạn thả diều.
- GV: Trải nghiệm mùa hè của Chi khác với trải - HS chú ý nghe.
nghiệm mùa hè của Sơn. Khác về địa điểm nghỉ
hè và các hoạt động trong kì nghỉ hè…
- HS đọc thầm toàn bài.
+ Theo em, vì sao khi đi học, mùa hè sẽ theo các + HS tự chọn đáp án theo suy nghĩ của
bạn vào lớp? Chọn câu trả lời hoặc ý kiến khác mình.
của em.
+ Hoặc có thể nêu ý kiến khác...
a. Vì các bạn vẫn nhớ chuyện mùa hè.
b. Vì các bạn sẽ kể cho nhau nghe những chuyện
về mùa hè.
c. Vì các bạn sẽ mang những đồ vật kỉ niệm của
mùa hè đến lớp.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
ND: Bài văn cho biết trải nghiệm mùa hè của các -2-3 HS nhắc lại.
bạn nhỏ rất thú vị và đáng nhớ, dù ở nhà hoặc
được đi đến những nơi xa, dù ở thành phố hay
nông thôn.
3. Luyện tập - Thực hành
3.1. Luyện đọc lại
- Gọi HS đọc toàn bài.
- 1HS đọc toàn bài.
- GV cho HS luyện đọc nối tiếp
- HS luyện đọc nối tiếp.
- GV mời một số học sinh thi đọc trước lớp.
- Một số HS thi đọc trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3.2. Nói và nghe: Mùa hè của em
* Y/c 1: Kể về điều em nhớ nhất trong kì nghỉ hè
vừa qua.
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung.
- 1 HS đọc chủ đề và yêu cầu.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS kể về - HS thảo luận nhóm: Kể về điều đáng nhớ
những điều nhớ nhất trong mùa hè của mình.
của mình trong mùa hè.
+ Nếu HS không đi đâu, có thể kể ở nhà làm gì và
giữ an toàn trong mùa hè đều được.
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- HS trình kể về điều đáng nhớ của mình
trong mùa hè.
- GV nhận xét, tuyên dương.
* Y/c 2: Mùa hè năm nay của em có gì khác với
mùa hè năm ngoái.
- GV gọi HS đọc yêu cầu trước lớp.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm đọc
- HS trình bày trước lớp, HS khác có thể
thầm gợi ý trong sách giáo khoa và suy nghĩ về
nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS khác trình
các hoạt động trong 2 mùa hè của mình.
bày.
- Mời các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng
+ Cho HS quan sát video cảnh một số bạn nhỏ thả - HS quan sát video.
diều trên đồng quê.
3
- GV: + Bạn nhỏ trong video nghỉ hè làm gì?
+ Việc làm đó có vui không? Có an toàn không?
- GV: Các em có quyền được vui chơi song khi
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
tham gia các trò chơi vào dịp nghỉ hè cần đảm
bảo an toàn, phòng tránh điện giật, phòng tránh
đuối nước,...
- Nhận xét, tuyên dương
- HDHS chuẩn bị tiết sau: Nghe-viết: Em yêu mùa - Chú ý nghe.
hè.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
Toán
Tiết 1: Ôn tập các số trong phạm vi 1000 (Tr.6)
I. Yêu cầu cần đạt
- Ôn tập, củng cố cách đọc, viết, xếp thứ tự các số trong phạm vi 1000.
- Ôn tập về ước lượng số đồ vật theo các nhóm 1 chục.
* Góp phần phát triển năng lực: Năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán
học; Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài
học; tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
* Góp phần phát triển phẩm chất: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ. Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Giữ trật tự, biết lắng
nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, máy chiếu, bài giảng Power Point.
- HS: SGK, vở viết, nháp,...
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV mở video bài hát “Em học toán” cho HS - HS nghe và vận động theo bài hát.
nghe và vận động theo bài hát.
- GV dẫn dắt vào bài mới ghi tên bài lên bảng.
- HS lắng nghe và ghi tên bài vào vở.
2. Luyện tập
*Bài 1(tr.6) Số?
a) GV cho HS quan sát câu a và trả lời miệng.
- HS quan sát mô hình và trả lời câu hỏi.
+ Trong hộp có 100 quả bóng, trong khay
có 20 quả. Vậy số đó là 120.
+ Có 2 bó que tính, mỗi bó 100 que, có
thêm 4 bó mỗi bó có 10 que. Vậy số đó là:
240
+ Có 2 tấm mỗi tấm 100 ô vuông, có 3 cột
mỗi cột 10 ô vuông, thêm 8 ô vuông nữa.
Vậy số đó là: 238.
+ Có 5 tấm mỗi tấm 100 ô vuông, có 3 cột
mỗi cột 10 ô vuông, thêm 4 ô vuông nữa.
Vậy số đó là: 534
- GV mời HS khác nhận xét.
+ HS khác nhận xét, bổ sung.
- Phần b: GV cho HS quan sát tia số và điền kết - 1 HS trình bày trước lớp.
quả trên bảng.
* Kết quả: b. 461, 475, 482, 495.
- GV và HS nhận xét.
- Phần c, d: GV cho HS quan sát tia số và điền kết + HS quan sát tia số và điền kết quả vào vở.
4
quả vào vở.
- Mời 1 HS nêu kết quả.
- GV nhận xét, tuyên dương, chốt KQ đúng.
*Bài 2 (tr.6). Quan sát tranh và thực hiện các yêu
cầu.
- GV yêu cầu HS nêu đề bài
- GV giải thích ý nghĩa việc làm thu gom chai
nhựa: Đây là kế hoạch nhỏ các bạn làm để xây
dựng phong trào trong lớp.
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu
học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
a. Nêu tên bạn thu gom được nhiều vỏ chai nhựa
nhất.
b. Nêu tên các bạn thu gom số lượng vỏ chai
nhựa theo thứ tự từ nhiều đến ít.
- GV nhận xét, tuyên dương.
*Bài 3 (tr.7). (Làm việc chung cả lớp)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài câu a.
- Làm việc chung cả lớp.
a. Em hãy ước lượng số con ong, số bông hoa
trong hình (SGK-Trang 7)
+ 1 HS trình bày trước lớp.
+ HS nhận xét, bổ sung.
* Kết quả:
c. Số liền trước của 470 là: 469. Số liền sau
của số 489 là 490.
d. 715 gồm 7 trăm 1 chục 5 đơn vị, ta viết
715 = 700+10+5
- 1 HS nêu đề bài.
- Cả lớp lắng nghe ý nghĩa của bài toán.
- HS chia nhóm 2, thảo luận và trình bày
+ Bạn Hương thu gom được nhiều vỏ chai
nhựa nhất (165 chai)
+ bạn Hương (165), bạn Hải (148), bạn
Xuân (112), bạn Mạnh (95).
- HS đọc yêu cầu bài 3a.
- Cả lớp suy nghĩ trao đổi ước lượng số con
ong. HS khoanh tròn ước lượng theo cột của
số con ong, số bông hoa (mỗi cột là 1 chục).
- HS trao đổi:
+ Khoanh số con ong thành 3 cột, mỗi cột
khoảng 1 chục con, vậy số con ong khoảng
hơn 3 chục con.
+ Khoanh số bông hoa thành 3 cột, mỗi cột
khoảng 1 chục bông hoa (cột 3 chỉ có 3
bông), vậy số bông hoa khoảng gần 3 chục
bông).
- GV mời HS trao đổi về ước lượng số con ong, - HS đếm số con ong, số bông hoa ở hình
số bông hoa trong hình.
bên để kiểm tra lại:
b. Em hãy đếm số con ong, số bông hoa ở hình + Số con ong là: 32 con
bên để kiểm tra lại.
+ Số bông hoa là: 23 bông
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- HS nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng
* Bài 4 (tr.7)
- GV cho HS nêu yêu cầu bài 4
- 1HS nêu yêu cầu bài 4.
- GV chia nhóm 4 yêu cầu thảo luận
+ Các nhóm làm việc nhóm 4
- Gọi các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn
- Đại diện các nhóm trình bày:
nhau.
+ Căn cứ vào hình ta có 3 dãy ghế: Dãy 1
- Số ghế ghi trên phiếu xem biểu diễn ca nhạc của có số ghế hàng trăm là 2, dãy 2 có số ghế
bố và Ngọc là 231 và 232. Em hãy chỉ dẫn giúp hàng trăm là 3, có số ghế hàng trăm là 4. Số
hai bố con tìm được ghế của mình.
thứ tự các ghế là các số liên tiếp tăng dần.
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ Số ghế của bố và Ngọc là 231 và 232.
Vậy số ghế đó ở dãy 1, ngay cạnh hai bố
con và bị che khuất.
5
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
Thời gian thực hiện: Thứ tư 7/ 9/ 2022
Buổi sáng
Toán
Tiết 2: Ôn tập về phép cộng, phép trừ trong phạm vi 1 000 (T1) - (Tr.8)
I. Yêu cầu cần đạt
- Ôn tập về phép cộng, phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1 000 gồm các dạng cơ bản về tinh
nhẩm, tính viết.
- Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
* Góp phần phát triển năng lực: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe
và trả lời nội dung trong bài học.
* Góp phần phát triển phẩm chất: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, máy chiếu, bài giảng Power Point.
- HS: SGK, vở viết, vở nháp.
III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Số liền trước số 389 là số nào?
+ Số liền trước số 389 là số 388.
+ Câu 2: Số liền sau số 609 là số nào?
+ Số liền sau số 609 là số 610.
+ Câu 3: Số gồm 4 trăm và 5 đơn vị là số nào?
+ Số gồm 4 trăm và 5 đơn vị là số 405.
+ Câu 4: Số 901 và 899, số nào lớn hơn?
+ Số 901 và 899, số 901 lớn hơn
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập
Bài 1 (Tr.8). Tính nhẩm
- HS quan sát bài tập, nhẩm tính và trả
- GV cho HS làm bài miệng, trả lời cá nhân.
lời.
* Kết quả:
8+2=
9+5=
13 – 4 =
10 – 3 =
8 + 2 = 10
9 + 5 = 14
38 + 2 = 40
19 + 5 = 24
38 + 2 = 19 + 5 =
23 – 4 =
50 – 3 =
98 + 2 = 100
29 + 5 = 34
98 + 2 = 29 + 5 =
83 – 4 = 100 – 3 =
- GV mời HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2(Tr.8). Đặt tính rồi tính.
- GV yêu cầu HS nêu đề bài
- GV cho HS làm bảng con.
13 – 4 = 9
10 – 3 = 7
23 – 4 = 19
50 – 3 = 47
83 – 4 = 79
100 – 3 = 97
- HS nhận xét, bổ sung.
- 1 HS đọc đề bài.
- HS trình bày vào bảng con.
+
+
3
6 58
25
4 74
7
3
5
9
637
524
+
+
151
219
788
305
6
63
100
362
418
780
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3(Tr.8): Quyển sách có 148 trang. Minh đã đọc
được 75 trang. Hỏi còn bao nhiêu trang sách Minh
chưa đọc.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV cùng HS tóm tắt:
+ Quyển sách: 148 trang.
+ Minh đã đọc: 75 trang.
+ Còn lại:....trang?
- GV yêu cầu HS làm bài vào bảng phụ, vở.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
+ 1 HS đọc đề bài.
+ HS cùng tóm tắt bài toán với GV.
- 1 HS làm bảng phụ. Lớp làm vào vở
Bài giải:
Số trang sách Minh chưa đọc là:
148 – 75 = 73 (trang)
Đáp số: 73 trang
- HS nhận xét bài làm.
- Gọi HS nhận xét bài làm.
- GV nhận xét, kết luận.
3. Vận dụng
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” về số liền - HS chơi cá nhân.
trước, số liền sau trong phạm vi 100.
+ Ai nhanh, đúng được khen.
+ Số liền trước số 655 là số.....
+ Số liền trước số 655 là số 654
+ Số liền sau số 107 là số.......
+ Số liền sau số 107 là số 108
+ Số liền trước số 235 là số.....
+ Số liền trước số 235 là số234
+ Số liền sau số 806 là số.......
+ Số liền sau số 806 là số 807
+ Số liền trước số 923 là số.....
+ Số liền trước số 923 là số 922
+ Số liền sau số 708 là số.......
+ Số liền sau số 708 là số 709
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
Tiếng Việt
Tiết 3. Nghe - viết: Em yêu mùa hè
I. Yêu cầu cần đạt
- Viết đúng chính tả bài thơ “Em yêu mùa hè” trong khoảng 15 phút; viết đúng từ ngữ chứa vần
c/k.
* Góp phần phát triển năng lực: Lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời, hoàn thành các bài tập
trong SGK.
* Góp phần phát triển phẩm chất: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết; chăm chỉ viết
bài, trả lời câu hỏi; giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, máy chiếu, bài giảng Power Point.
- HS: SGK, vở viết.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Xem tranh đoán tên con vật có chữ c.
+ Trả lời: cá chép
+ Câu 2: Xem tranh đoán tên 1 loại quả có chữ k. + Trả lời: quả khế
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- HS lắng nghe.
- GV giới thiệu bài.
2. Luyện tập-Thực hành
7
2.1. Nghe-viết
- GV đọc toàn bài thơ.
- GV giới thiệu nội dung: Bài thơ miêu tả cảnh
đẹp thiên nhiên khi mùa hè về. Qua đó thấy được
tình cảm của bạn nhỏ dành cho mùa hè.
- Mời 4 HS đọc nối tiếp bài thơ.
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
+ Viết theo khổ thơ 4 chữ như trong SGK
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
+ Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu.
- GV cho HS nêu một số từ dễ nhầm lẫn. VD:
rung rinh, lượn, dắt, nắng xế, ra rả, lưng trời, trái
sim, cơn gió.
- GV nhận xét, sửa lỗi cho HS.
- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết.
- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
- GV nhận xét chung.
2.2. Tìm và viết tên sự vật bắt đầu bằng c hoặc k
trong các hình.
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau
quan sát tranh, gọi tên các đồ vật và tìm tên sự vật
bắt đầu bằng c hoặc k.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- HS lắng nghe.
- HS đọc thầm trong SGK.
- HS chú ý nghe.
- 4 HS đọc nối tiếp nhau.
- HS lắng nghe.
- HS viết các từ dễ nhầm lẫn vào bảng con
và trên bảng lớp.
- HS viết bài.
- HS đổi vở, soát lỗi.
- 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- HS thảo luận nhóm 2 và làm việc theo yêu
cầu.
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác
nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung, chốt kết quả - Kết quả: Kính, cây, kìm, kẹo, cân, kéo, cờ,
đúng.
cửa.
2.3. Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động có - 1 HS đọc yêu cầu của bài.
tiếng bắt đầu c hoặc k.
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm thêm từ - HS thảo luận nhóm 4 và làm việc theo yêu
ngữ chỉ sự vật, hoạt động có tiếng bắt đầu c hoặc
cầu.
k.
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác
nhận xét, bổ sung.
- GV gợi mở thêm:
- HS quan sát.
Từ ngữ chỉ sự vật
Từ ngữ chỉ hoạt động
- 1-2HS đọc lại các từ ngữ chỉ sự vật, chỉ
c cặp, cầu, cột, cốc,
cười, cầm, cắn, cắt,
hoạt động.
cần câu, cần cẩu, ... cúi xuống, cắm hoa,
cất giữ, ...
k kem, kèn, kim,
kí, công kênh, kéo co,
k thước kẻ, keo dán, kiễng chân, tìm kiếm,
kén tằm, ...
kiểm tra, ...
3. Vận dụng
- GV gợi ý cho HS về các hoạt động trong kì nghỉ - HS lắng nghe để lựa chọn.
hè, đặc biệt là những hoạt động mà trong năm học
không thực hiện được: về quê, đi du lịch, luyện
tập thể thao (những môn em thích), các hoạt động
khác: đọc sách, xem phim,...
- Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân, lên kế - Lên kế hoạch trao đổi với người thân
hoạch cho hè năm tới. (Lưu ý với HS là phải trao trong thời điểm thích hợp.
đổi với ngừời thân đúng thời điểm, rõ ràng, cụ thể.
Biết lắng nghe phản hồi để tìm ra phương thức
phù hợp.
8
- GV nhận xét, đánh giá tiết học.
- HDHS chuẩn bị tiết sau: Đọc: Về thăm quê.
- Chú ý nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
Buổi chiều
Tiếng Việt
Tiết 4 + 5. Đọc: Về thăm quê
Viết: Chữ hoa A, Ă, Â
I. Yêu cầu cần đạt
- Học sinh đọc đúng rõ ràng bài thơ “Về thăm quê”.
- Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ.
- Bước đầu thể hiện cảm xúc qua giọng đọc.
- Hiểu nội dung bài: Nhận biết được tình cảm, suy nghĩ của bạn nhỏ khi nghỉ hè được về quê
thăm bà, nhận biết được những tình cảm của bà – cháu thông qua từ ngữ, hình ảnh miêu tả cử
chỉ, hành động, lời nói của nhân vật.
- Viết đúng chữ viết hoa A, Ă, Â cỡ nhỏ, viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng có chữ viết hoa A,
Ă, Â.
* Góp phần phát triển năng lực: Lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung
bài.
* Góp phần phát triển phẩm chất: Biết yêu quê hương, đất nước; Biết yêu quý bà và những
người thân qua bài thơ.
*Tích hợp Biển đảo: Giáo dục tình cảm yêu quý quê hương
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, máy chiếu, bài giảng Power Point.
- HS: SGK và vở viết.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Tiết 1
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi.
+ Đọc đoạn 1 bài “Ngày gặp lại” và trả lời câu
+ HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi: Sơn vẫy
hỏi : Tìm những chi tiết thể hiện niềm vui khi rối rít; Sơn cho Chi một chiếc diều rất xinh;
gặp lại nhau của Chi và Sơn?
Chi mừng rỡ chạy ra; Hai bạn có bao nhiêu
chuyện kể với nhau.)
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ Đọc đoạn 4 bài “Ngày gặp lại” và nêu nội
+ Đọc và trả lời câu hỏi: Bài văn cho biết
dung bài.
trải nghiệm mùa hè của các bạn nhỏ rất
thú vị và đáng nhớ, dù ở nhà hoặc được đi
đến những nơi xa, dù ở thành phố hay nông
thôn.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá
2.1. Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở
- HS lắng nghe.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- HS lắng nghe cách đọc.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở
chỗ ngắt nhịp thơ.
- HS quan sát
- GV chia khổ thơ: (4 khổ)
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn lần 1.
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1.
9
- GV lắng nghe, uốn nắn cho HS.
- Mời HS nêu từ khó đọc.
- GV đưa ra từ khó đọc: Mỗi năm, luôn vất vả,
chẳng mấy lúc, nhễ nhại, quạt liền tay,…
- Luyện đọc ngắt nhịp thơ:
Nghỉ hè/ em thích nhất
Được theo mẹ về quê/
- GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK.
Gv giải thích thêm.
- Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện
đọc khổ thơ theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Bạn nhỏ thích nhất điều gì khi nghỉ hè?
+ Những câu thơ sau giúp em hiểu điều gì về
bạn nhỏ?
Bà em cũng mùng ghê Bà mỗi năm một gầy
Khi thấy em vào ngõ.
Chắc bà luôn vất vả.
- HS nêu từ khó đọc.
- HS luyện đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu thơ.
- HS đọc giải nghĩa từ.
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Bạn nhỏ thích về thăm quê.
+ 2 câu đầu: Bạn nhỏ cảm nhận được niềm
vui của bà khi được gặp con cháu.
+ 2 câu sau: Bạn nhỏ quan tâm tới sức khoẻ
của bà, nhận ra bà yếu hơn, biết bà vất vả
nhiều.
+ Kể những việc làm nói lên tình yêu thương + Vườn bà có nhiều quả...cho cháu về ra
của bà dành cho con cháu.
hái: Thể hiện bà luôn nghĩ đến con cháu,
muốn dành hết cho con cháu.
Em mồ hôi... quạt liền tay: thể hiện bà yêu
thương cháu, chăm sóc từng li, từng tí.
Thoáng nghe...chập chờn: Bà kể
chuyện...điều mà các cháu nhỏ thích.
+ Theo em, vì sao bạn nhỏ thấy vui thích trong + Được bà chăm sóc, yêu thương; có nhiều
kì nghỉ hè ở quê?
trái cây ngon; được bà kể chuyện, ...
- GV mời HS nêu nội dung bài thơ.
- HS nêu theo hiểu biết của mình.
- Nọi dung: Bài thơ thể hiện tình cảm, suy nghĩ - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài thơ.
của bạn nhỏ khi nghỉ hè được về quê thăm bà và
cảm nhận được những tình cảm của bà dành
cho con cháu.
* GV: Chúng ta ai cũng có quê hương của mình. - HS lắng nghe.
Dù đi đâu xa nhưng chúng ta luôn nhớ về quê
hương …. yêu quý quê hương.
3. Luyện tập - Thực hành
3.1. Luyện đọc thuộc lòng.
- GV cho HS chọn 3 khổ thơ mình thích và đọc
một lượt.
- HS chọn 3 khổ thơ và đọc lần lượt.
- GV cho HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc theo cặp.
- GV cho HS luyện đọc nối tiếp.
- HS luyện đọc nối tiếp.
- GV mời một số học sinh thi đọc thuộc lòng
- Một số HS thi đọc thuộc lòng trước lớp.
trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Cho HS đọc đồng thanh.
- Lớp đọc đồng thanh.
Tiết 2
3.2. Ôn chữ viết hoa
10
- GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa - HS quan sát video.
A, Ă, Â.
- GV viết mẫu lên bảng.
- GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp).
- Nhận xét, sửa sai.
- GV cho HS viết vào vở.
- GV nhận xét một số bài, tuyên dương.
3.3. Viết ứng dụng.
a. Viết tên riêng
- GV mời HS đọc tên riêng.
- GV giới thiệu: Đông Anh là một huyện nằm ở
phía bắc Thủ đô Hà Nội, cách trung tâm thành
phố 15km.
- GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
b. Viết câu
- GV yêu cầu HS đọc câu.
- HS quan sát.
- HS viết bảng con.
- HS viết vào vở chữ hoa A, Ă, Â.
- HS đọc tên riêng: Đông Anh.
- HS lắng nghe.
- HS viết tên riêng Đông Anh vào vở.
- 1 HS đọc yêu cầu:
Ai về đến huyện Đông Anh
Ghé xem phong cảnh Loa Thành Thục
Vương
- GV giới thiệu câu ứng dụng: câu ca dao giới - HS lắng nghe.
thiệu về một miền quê có di tích gắn liền với câu
chuyện An Dương Vương xây thành Cổ Loa.
- GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: A,
Đ, G L, T, V. Lưu ý cách viết thơ lục bát.
- GV cho HS viết vào vở.
- HS viết câu thơ vào vở.
- GV yêu cầu HS đổi vở, nhận xét bài của bạn.
- HS nhận xét vở của bạn.
- GV nhận xét một số bài, tuyên dương.
4. Vận dụng
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát video cảnh một số làng quê ở - HS quan sát video.
Việt Nam.
+ GV nêu câu hỏi em thấy có những cảnh đẹp + Trả lời các câu hỏi.
nào mà em thích ở một số làng quê?
- Hướng dẫn các em lên kế hoạch nghỉ hè năm - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
tới vui vẻ, an toàn.
- GV nhận xét, đánh giá tiết học.
- HDHS chuẩn bị tiết sau: Luyện tập.. (Trang 14). - Chú ý nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
Tự nhiên và xã hội
Tiết 1: Họ hàng và những ngày kỉ niệm của gia đình (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
- Nêu được mối quan hệ họ hàng, nội ngoại.
- Xưng hô đúng với các thành viên trong gia đình thuộc họ nội, họ ngoại.
11
* Góp phần phát triển năng lực: Chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung
tiết học.
* Góp phần phát triển phẩm chất: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng,
biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, máy chiếu, bài giảng Power Point.
- HS: SGK, vở viết.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV mở bài hát “Ba ngọn nến lung linh” cho HS - HS lắng nghe bài hát.
nghe.
+ Trong bài hát nói về những ai?
+ Bài hát nói về ba, mẹ và con.
+ Tác giả bài hát đã ví ba là gì, mẹ là gì và con là + Tác giả bài hát ví ba là cây nến vàng, mẹ
gì?
là cây nến xanh, con là cây nến hồng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá
2.1. Tìm hiểu về họ hàng bên nội, bên ngoại.
*Mục tiêu: Nêu được mối quan hệ họ hàng, nội ngoại.
* Cách tiến hành:
- GV chia sẻ 4 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó mời - Học sinh đọc yêu cầu bài và tiến trình
học sinh quan sát và trình bày kết quả.
bày:
+ Những người nào là họ hàng bên nội?
+ Họ hàng bên nội của Hoa: Ông bà nội
của Hoa, gia đình anh trai của bố Hoa.
+ Những người nào là họ hàng bên ngoại?
+ Họ hàng bên ngoại của Hoa: Ông bà
ngoại của Hoa, gia đình em gái của mẹ
Hoa.
- GV mời các HS khác nhận xét.
- HS nhận xét ý kiến của bạn.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại.
Họ hàng là người có mối quan hệ dựa trên huyết - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1.
thống. Những người có mối quan hệ huyết thống với
bố là họ hàng bên nội, với mẹ là họ hàng bên ngoại.
Những người trong gia đình của người có mối quan
hệ huyết thống với bố là thành viên trong gia đình
thuộc họ hàng bên nội. Những người trong gia đình
của người có mối quan hệ huyết thống với mẹ là
thành viên trong gia đình thuộc họ hàng bên ngoại.
2.2. Tìm hiểu cách xưng hô bên nội, bên ngoại.
*Mục tiêu: Xưng hô đúng với các thành viên trong gia đình thuộc họ nội, họ ngoại.
* Cách tiến hành:
- GV chia sẻ 2 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó mời - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu bài
các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết quả.
và tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ Quan sát tranh, đọc thông tin và cho biết Hoa + Hoa gọi anh trai của bố là bác trai; Vợ
xưng hô như thế nào với những người trong gia của bác trai là bác gái; con trai và con gái
đình thuộc họ hàng bên nội và bên ngoại?
của các bác gọi là anh họ, chị họ.
+ Hoa gọi em gái của mẹ là dì; chồng của
dì là chú (theo cách gọi của người miền
Bắc); con gái của dì và chú là em họ.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
12
- GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung thêm: - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
+ Các thành viên trong gia đình họ hàng bên nội,
bên ngoại bao gồm: ông bà nội; anh, chị em của bố
và gia đình (chồng/vợ và con) của họ.
+ Các thành viên gia đình họ hàng bên ngoại bao
gồm: ông bà ngoại; anh, chị em của mẹ và gia đình
(chồng/vợ và con) của họ.
+ Cách xưng hô thì tuỳ vào địa phương, ví dụ em
gái của bố ở miền Bắc gọi là cô, còn miền trung gọi
à “o”,...
- GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại:
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ2.
Họ hàng bên nội hoặc bên ngoại bao gồm ông, bà,
anh chị em ruột của bố hoặc mẹ và con ruột của họ.
Ở mỗi vùng miền có cách xưng hô khác nhau đối
với những thành viên trong họ hàng.
3. Thực hành
* Thực hành nói, điền thông tin còn thiếu cách Hoa
xưng hô với các thành viên trong gia đình bên nội,
bên ngoại.
* Mục tiêu: Biết cách xưng hô và nêu được mối quan hệ họ hàng, nội ngoại qua sơ đồ.
* Cách tiến hành:
- GV chia sẻ sơ đồ và nêu câu hỏi. Sau đó mời các
- Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu cầu bài
nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết quả.
và tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ Em hãy nói cách Hoa xưng hô với các thành viên Thành viên trong gia đình thuộc họ hàng
trong gia đình thuộc họ hàng bên nội, bên ngoại bên nội của Hoa: Ông nội-bà nội (bố mẹ
trong sơ đồ dưới đây.
của bố Hoa); bác trai-bác gái (anh trai và
vợ của anh trai của bố); anh, chị họ (con
của bác trai, bác gái).
Thành viên trong gia đình thuộc họ hàng
bên ngoại của Hoa: Ông ngoại-bà ngoại
(bố mẹ của mẹ Hoa); dì-chú (em gái và
chồng của em gái của mẹ); em họ (con của
dì và chú).
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- Các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV cho HS đọc thầm phần tổng kết của bài.
- HS đọc thầm phần tổng kết của bài.
* GV: Mỗi gia đình đều có những ngày kỉ niệm
- HS đọc thầm.
hoặc sự kiện quan trọng. Qua thời gian các thành
viên trong gia đình càng gắn bó, yêu thương nhau
hơn.
+ Tranh vẽ ai? Đang làm gì?
- Gia đình của Hoa, Ông bà Hoa, bố mẹ
+ Hoa nói điều gì? Điều đó thể hiện tình cảm của của Hoa, Hoa và em trai. Gia đình Hoa
thành viên trong gia đình như thế nào?
quây quần bên nhau, mọi người vui vẻ và
hạnh phúc.
- Các thành viên trong gia đình gắn bó,
yêu thương nhau.
- GV tổng kết nhắc nhở.
4. Vận dụng
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”: GV mô
tả về một số người thân trong gia đình họ hàng, yêu - HS lắng nghe luật chơi.
cầu học sinh chỉ ra người đó là ai?
- Học sinh tham gia chơi:
13
+ Người phụ nữ sinh ra mẹ mình là ai?
+ Đó là bà ngoại.
+ Người...
Thời gian thực hiện: Thứ ba 6/ 9/ 2022
Buổi sáng
Tiếng Việt
Tiết 1+2. Đọc: Ngày gặp lại
Nói và nghe: Mùa hè của em
I. Yêu cầu cần đạt
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Ngày gặp lại”. Bước đầu biết thể
hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có
dấu câu. Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể.
Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật.
- Hiểu nội dung bài: Trải nghiệm mùa hè của bạn nhỏ nào cũng đều rất thú vị và đáng nhớ, dù
các bạn nhỏ chỉ ở nhà hoặc được đi đến những nơi xa, dù ở thành phố hay nông thôn; Nói được
những điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình.
* Góp phần phát triển năng lực: Lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung
bài.
* Góp phần phát triển phẩm chất: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc; biết yêu quý
bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè.
* TH quyền và giới: Quyền được vui chơi.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, máy chiếu, bài giảng Power Point.
- HS: SGK, vở viết.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Tiết 1
1. Khởi động
* GV giới thiệu chủ điểm và bài đọc:
- GV cho HS quan sát quyến sách TV3, tập 1.
- HS quan sát.
- GV: Đây là sách Tiếng Việt lớp 3, tập 1, bộ sách - HS quan sát.
Kết nối tri thức với cuộc sống.
+ Cả lớp cùng quan sát phần Mục lục và cho cô
+ 4 chủ điểm: Những trải nghiệm thú vị.
biết có mấy chủ điểm?
Cổng trường rộng mở. Mái nhà yêu thương.
Cộng đồng gắn bó.
- GV: Mỗi chủ điểm sẽ được học trong 4 tuần,
- HS nghe.
tương ứng với 8 bài.
+ Quan sát tranh và cho cô biết: Tranh vẽ gì?
+ Tranh vẽ 1 chiếc ô tô, chở mấy bạn nhỏ
và rất nhiều đồ trên nóc xe. Trên xe, các
bạn đang cười tươi, vẫy tay rối rít chào ông
mặt trời. Ông mặt trời cũng đang cười tít,
giơ tay chào các bạn.
- GV cho HS nghe bài hát: Ngày hè vui (Nhạc và - HS nghe và vận động theo nhạc.
lời: Lê Bùi)
- GV GTB: Ngày gặp lại.
- HS nghe.
- 1HS đọc tên bài. Lớp đọc thầm.
+ Bây giờ con hãy tưởng tượng sau một kì nghỉ
dài, con sẽ nói gì với bạn?
Gợi ý:
+ Kì nghỉ của em diễn ra những gì?
+ Có những gì ấn tượng trong kì nghỉ đó?
- HS thảo luận nhóm 2. 1 nhóm báo cáo kết
+ Em cảm thấy như thế nào sau kì nghỉ?
quả thảo luận. Các nhóm khác nghe, nhận
+ Được gặp lại bạn, em cảm thấy thế nào?
xét.
VD: Tớ rất vui khi gặp lại cậu. Kì nghỉ vừa
1
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
2. Khám phá
2.1. Đọc văn bản
- Quan sát tranh và cho biết tranh vẽ gì?
- GV đọc mẫu toàn bài đọc, hướng dẫn cách đọc:
Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý
câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu
phù hợp.
- HDHS chia đoạn.
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn lần 1.
- GV lắng nghe, uốn nắn cho HS.
- Mời HS nêu từ khó đọc.
- GV đưa ra từ khó đọc: cửa sổ, tia nắng, thế là,
vẫy rối rít, mừng rỡ, nằm lăn ra, lấp lánh,…
- GV HDHS luyện đọc câu dài:
Sơn về quê từ đầu hè,/ giờ gặp lại,/ hai bạn/ có
bao nhiêu chuyện.//
Sơn kể ở quê,/ cậu được theo ông bà/ đi trồng
rau,/ câu cá.//
Ngày mai đi học rồi,/ nhưng mùa hè/ chắc sẽ
theo các bạn vào lớp học.// ….
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn lần 2, kết hợp giải
nghĩa từ.
+ Diều: Đồ chơi làm bằng một khung tre dán kín
giấy, có buộc dây dài, khi cầm dây kéo ngược
chiều gió thì bay lên cao.
+ Ngủ thiếp đi: Ngủ say vì quá mệt.
+ Đạp xe bon bon: Đạp xe nhanh và nhẹ.
* Luyện đọc theo nhóm
- Từng nhóm 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trong
nhóm.
- Gọi nhóm đọc trước lớp.
- YC HS lắng nghe và nhận xét, góp ý bạn đọc.
- GV nhận xét
* Thi đọc
- GV tổ chức thi đọc giữa các nhóm.
- GV nhận xét, tuyên dương
- Gọi 1HS đọc toàn bài.
- Cho HS đọc đồng thanh.
2.2. Trả lời câu hỏi
Tiết 2
rồi tớ có nhiều những trải nghiệm thú vị
lắm. Tớ kể cho cậu nghe nhé…
- HS quan sát tranh và nêu.
- HS đọc thầm trong SGK.
- HS chú ý nghe.
Bài chia làm 4 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến cho cậu này.
+ Đoạn 2: Chi mừng rỡ … bầu trời xanh.
+ Đoạn 3: Nhìn Sơn đen nhẻm … Ừ nhỉ.
+ Đoạn 4: Còn lại.
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1.
- HS nêu từ khó đọc.
- HS luyện đọc từ khó.
- HS luyện đọc câu.
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2.
- HS chú ý nghe.
- HS luyện đọc đoạn trong nhóm 4.
- 1 nhóm đọc nối tiếp 4 đoạn.
- HS nhận xét
- 2 nhóm thi đọc.
- HS nhận xét, bình chọn.
- 1HS đọc toàn bài.
- Lớp đọc đồng thanh.
- HS đọc thầm đoạn 1, 2.
+ Tìm những chi tiết thể hiện niềm vui khi gặp lại + Sơn vẫy rối rít; Sơn cho Chi một chiếc
nhau của Chi và Sơn?
diều rất xinh; Chi mừng rỡ chạy ra; Hai bạn
có bao nhiêu chuyện kể với nhau.
2
- HS đọc thầm đoạn 2.
+ Sơn đã có những trải nghiệm gì trong mùa hè?
+ Sơn theo ông bà đi trồng rau, câu cá;
cùng các bạn đi thả diều.
- HS đọc thầm đoạn 3, 4.
+ Trải nghiệm mùa hè của Chi có gì khác với + Trải nghiệm của Chi: ở nhà được bố tập
Sơn?
xe đạp. Còn Sơn về quê theo ông bà trồng
rau, câu cá, theo các bạn thả diều.
- GV: Trải nghiệm mùa hè của Chi khác với trải - HS chú ý nghe.
nghiệm mùa hè của Sơn. Khác về địa điểm nghỉ
hè và các hoạt động trong kì nghỉ hè…
- HS đọc thầm toàn bài.
+ Theo em, vì sao khi đi học, mùa hè sẽ theo các + HS tự chọn đáp án theo suy nghĩ của
bạn vào lớp? Chọn câu trả lời hoặc ý kiến khác mình.
của em.
+ Hoặc có thể nêu ý kiến khác...
a. Vì các bạn vẫn nhớ chuyện mùa hè.
b. Vì các bạn sẽ kể cho nhau nghe những chuyện
về mùa hè.
c. Vì các bạn sẽ mang những đồ vật kỉ niệm của
mùa hè đến lớp.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
ND: Bài văn cho biết trải nghiệm mùa hè của các -2-3 HS nhắc lại.
bạn nhỏ rất thú vị và đáng nhớ, dù ở nhà hoặc
được đi đến những nơi xa, dù ở thành phố hay
nông thôn.
3. Luyện tập - Thực hành
3.1. Luyện đọc lại
- Gọi HS đọc toàn bài.
- 1HS đọc toàn bài.
- GV cho HS luyện đọc nối tiếp
- HS luyện đọc nối tiếp.
- GV mời một số học sinh thi đọc trước lớp.
- Một số HS thi đọc trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3.2. Nói và nghe: Mùa hè của em
* Y/c 1: Kể về điều em nhớ nhất trong kì nghỉ hè
vừa qua.
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung.
- 1 HS đọc chủ đề và yêu cầu.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS kể về - HS thảo luận nhóm: Kể về điều đáng nhớ
những điều nhớ nhất trong mùa hè của mình.
của mình trong mùa hè.
+ Nếu HS không đi đâu, có thể kể ở nhà làm gì và
giữ an toàn trong mùa hè đều được.
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- HS trình kể về điều đáng nhớ của mình
trong mùa hè.
- GV nhận xét, tuyên dương.
* Y/c 2: Mùa hè năm nay của em có gì khác với
mùa hè năm ngoái.
- GV gọi HS đọc yêu cầu trước lớp.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm đọc
- HS trình bày trước lớp, HS khác có thể
thầm gợi ý trong sách giáo khoa và suy nghĩ về
nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS khác trình
các hoạt động trong 2 mùa hè của mình.
bày.
- Mời các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng
+ Cho HS quan sát video cảnh một số bạn nhỏ thả - HS quan sát video.
diều trên đồng quê.
3
- GV: + Bạn nhỏ trong video nghỉ hè làm gì?
+ Việc làm đó có vui không? Có an toàn không?
- GV: Các em có quyền được vui chơi song khi
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
tham gia các trò chơi vào dịp nghỉ hè cần đảm
bảo an toàn, phòng tránh điện giật, phòng tránh
đuối nước,...
- Nhận xét, tuyên dương
- HDHS chuẩn bị tiết sau: Nghe-viết: Em yêu mùa - Chú ý nghe.
hè.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
Toán
Tiết 1: Ôn tập các số trong phạm vi 1000 (Tr.6)
I. Yêu cầu cần đạt
- Ôn tập, củng cố cách đọc, viết, xếp thứ tự các số trong phạm vi 1000.
- Ôn tập về ước lượng số đồ vật theo các nhóm 1 chục.
* Góp phần phát triển năng lực: Năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán
học; Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài
học; tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
* Góp phần phát triển phẩm chất: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ. Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Giữ trật tự, biết lắng
nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, máy chiếu, bài giảng Power Point.
- HS: SGK, vở viết, nháp,...
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV mở video bài hát “Em học toán” cho HS - HS nghe và vận động theo bài hát.
nghe và vận động theo bài hát.
- GV dẫn dắt vào bài mới ghi tên bài lên bảng.
- HS lắng nghe và ghi tên bài vào vở.
2. Luyện tập
*Bài 1(tr.6) Số?
a) GV cho HS quan sát câu a và trả lời miệng.
- HS quan sát mô hình và trả lời câu hỏi.
+ Trong hộp có 100 quả bóng, trong khay
có 20 quả. Vậy số đó là 120.
+ Có 2 bó que tính, mỗi bó 100 que, có
thêm 4 bó mỗi bó có 10 que. Vậy số đó là:
240
+ Có 2 tấm mỗi tấm 100 ô vuông, có 3 cột
mỗi cột 10 ô vuông, thêm 8 ô vuông nữa.
Vậy số đó là: 238.
+ Có 5 tấm mỗi tấm 100 ô vuông, có 3 cột
mỗi cột 10 ô vuông, thêm 4 ô vuông nữa.
Vậy số đó là: 534
- GV mời HS khác nhận xét.
+ HS khác nhận xét, bổ sung.
- Phần b: GV cho HS quan sát tia số và điền kết - 1 HS trình bày trước lớp.
quả trên bảng.
* Kết quả: b. 461, 475, 482, 495.
- GV và HS nhận xét.
- Phần c, d: GV cho HS quan sát tia số và điền kết + HS quan sát tia số và điền kết quả vào vở.
4
quả vào vở.
- Mời 1 HS nêu kết quả.
- GV nhận xét, tuyên dương, chốt KQ đúng.
*Bài 2 (tr.6). Quan sát tranh và thực hiện các yêu
cầu.
- GV yêu cầu HS nêu đề bài
- GV giải thích ý nghĩa việc làm thu gom chai
nhựa: Đây là kế hoạch nhỏ các bạn làm để xây
dựng phong trào trong lớp.
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu
học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
a. Nêu tên bạn thu gom được nhiều vỏ chai nhựa
nhất.
b. Nêu tên các bạn thu gom số lượng vỏ chai
nhựa theo thứ tự từ nhiều đến ít.
- GV nhận xét, tuyên dương.
*Bài 3 (tr.7). (Làm việc chung cả lớp)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài câu a.
- Làm việc chung cả lớp.
a. Em hãy ước lượng số con ong, số bông hoa
trong hình (SGK-Trang 7)
+ 1 HS trình bày trước lớp.
+ HS nhận xét, bổ sung.
* Kết quả:
c. Số liền trước của 470 là: 469. Số liền sau
của số 489 là 490.
d. 715 gồm 7 trăm 1 chục 5 đơn vị, ta viết
715 = 700+10+5
- 1 HS nêu đề bài.
- Cả lớp lắng nghe ý nghĩa của bài toán.
- HS chia nhóm 2, thảo luận và trình bày
+ Bạn Hương thu gom được nhiều vỏ chai
nhựa nhất (165 chai)
+ bạn Hương (165), bạn Hải (148), bạn
Xuân (112), bạn Mạnh (95).
- HS đọc yêu cầu bài 3a.
- Cả lớp suy nghĩ trao đổi ước lượng số con
ong. HS khoanh tròn ước lượng theo cột của
số con ong, số bông hoa (mỗi cột là 1 chục).
- HS trao đổi:
+ Khoanh số con ong thành 3 cột, mỗi cột
khoảng 1 chục con, vậy số con ong khoảng
hơn 3 chục con.
+ Khoanh số bông hoa thành 3 cột, mỗi cột
khoảng 1 chục bông hoa (cột 3 chỉ có 3
bông), vậy số bông hoa khoảng gần 3 chục
bông).
- GV mời HS trao đổi về ước lượng số con ong, - HS đếm số con ong, số bông hoa ở hình
số bông hoa trong hình.
bên để kiểm tra lại:
b. Em hãy đếm số con ong, số bông hoa ở hình + Số con ong là: 32 con
bên để kiểm tra lại.
+ Số bông hoa là: 23 bông
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- HS nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng
* Bài 4 (tr.7)
- GV cho HS nêu yêu cầu bài 4
- 1HS nêu yêu cầu bài 4.
- GV chia nhóm 4 yêu cầu thảo luận
+ Các nhóm làm việc nhóm 4
- Gọi các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn
- Đại diện các nhóm trình bày:
nhau.
+ Căn cứ vào hình ta có 3 dãy ghế: Dãy 1
- Số ghế ghi trên phiếu xem biểu diễn ca nhạc của có số ghế hàng trăm là 2, dãy 2 có số ghế
bố và Ngọc là 231 và 232. Em hãy chỉ dẫn giúp hàng trăm là 3, có số ghế hàng trăm là 4. Số
hai bố con tìm được ghế của mình.
thứ tự các ghế là các số liên tiếp tăng dần.
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ Số ghế của bố và Ngọc là 231 và 232.
Vậy số ghế đó ở dãy 1, ngay cạnh hai bố
con và bị che khuất.
5
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
Thời gian thực hiện: Thứ tư 7/ 9/ 2022
Buổi sáng
Toán
Tiết 2: Ôn tập về phép cộng, phép trừ trong phạm vi 1 000 (T1) - (Tr.8)
I. Yêu cầu cần đạt
- Ôn tập về phép cộng, phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1 000 gồm các dạng cơ bản về tinh
nhẩm, tính viết.
- Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
* Góp phần phát triển năng lực: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe
và trả lời nội dung trong bài học.
* Góp phần phát triển phẩm chất: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, máy chiếu, bài giảng Power Point.
- HS: SGK, vở viết, vở nháp.
III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Số liền trước số 389 là số nào?
+ Số liền trước số 389 là số 388.
+ Câu 2: Số liền sau số 609 là số nào?
+ Số liền sau số 609 là số 610.
+ Câu 3: Số gồm 4 trăm và 5 đơn vị là số nào?
+ Số gồm 4 trăm và 5 đơn vị là số 405.
+ Câu 4: Số 901 và 899, số nào lớn hơn?
+ Số 901 và 899, số 901 lớn hơn
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập
Bài 1 (Tr.8). Tính nhẩm
- HS quan sát bài tập, nhẩm tính và trả
- GV cho HS làm bài miệng, trả lời cá nhân.
lời.
* Kết quả:
8+2=
9+5=
13 – 4 =
10 – 3 =
8 + 2 = 10
9 + 5 = 14
38 + 2 = 40
19 + 5 = 24
38 + 2 = 19 + 5 =
23 – 4 =
50 – 3 =
98 + 2 = 100
29 + 5 = 34
98 + 2 = 29 + 5 =
83 – 4 = 100 – 3 =
- GV mời HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2(Tr.8). Đặt tính rồi tính.
- GV yêu cầu HS nêu đề bài
- GV cho HS làm bảng con.
13 – 4 = 9
10 – 3 = 7
23 – 4 = 19
50 – 3 = 47
83 – 4 = 79
100 – 3 = 97
- HS nhận xét, bổ sung.
- 1 HS đọc đề bài.
- HS trình bày vào bảng con.
+
+
3
6 58
25
4 74
7
3
5
9
637
524
+
+
151
219
788
305
6
63
100
362
418
780
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3(Tr.8): Quyển sách có 148 trang. Minh đã đọc
được 75 trang. Hỏi còn bao nhiêu trang sách Minh
chưa đọc.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV cùng HS tóm tắt:
+ Quyển sách: 148 trang.
+ Minh đã đọc: 75 trang.
+ Còn lại:....trang?
- GV yêu cầu HS làm bài vào bảng phụ, vở.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
+ 1 HS đọc đề bài.
+ HS cùng tóm tắt bài toán với GV.
- 1 HS làm bảng phụ. Lớp làm vào vở
Bài giải:
Số trang sách Minh chưa đọc là:
148 – 75 = 73 (trang)
Đáp số: 73 trang
- HS nhận xét bài làm.
- Gọi HS nhận xét bài làm.
- GV nhận xét, kết luận.
3. Vận dụng
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” về số liền - HS chơi cá nhân.
trước, số liền sau trong phạm vi 100.
+ Ai nhanh, đúng được khen.
+ Số liền trước số 655 là số.....
+ Số liền trước số 655 là số 654
+ Số liền sau số 107 là số.......
+ Số liền sau số 107 là số 108
+ Số liền trước số 235 là số.....
+ Số liền trước số 235 là số234
+ Số liền sau số 806 là số.......
+ Số liền sau số 806 là số 807
+ Số liền trước số 923 là số.....
+ Số liền trước số 923 là số 922
+ Số liền sau số 708 là số.......
+ Số liền sau số 708 là số 709
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
Tiếng Việt
Tiết 3. Nghe - viết: Em yêu mùa hè
I. Yêu cầu cần đạt
- Viết đúng chính tả bài thơ “Em yêu mùa hè” trong khoảng 15 phút; viết đúng từ ngữ chứa vần
c/k.
* Góp phần phát triển năng lực: Lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời, hoàn thành các bài tập
trong SGK.
* Góp phần phát triển phẩm chất: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết; chăm chỉ viết
bài, trả lời câu hỏi; giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, máy chiếu, bài giảng Power Point.
- HS: SGK, vở viết.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Xem tranh đoán tên con vật có chữ c.
+ Trả lời: cá chép
+ Câu 2: Xem tranh đoán tên 1 loại quả có chữ k. + Trả lời: quả khế
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- HS lắng nghe.
- GV giới thiệu bài.
2. Luyện tập-Thực hành
7
2.1. Nghe-viết
- GV đọc toàn bài thơ.
- GV giới thiệu nội dung: Bài thơ miêu tả cảnh
đẹp thiên nhiên khi mùa hè về. Qua đó thấy được
tình cảm của bạn nhỏ dành cho mùa hè.
- Mời 4 HS đọc nối tiếp bài thơ.
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
+ Viết theo khổ thơ 4 chữ như trong SGK
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
+ Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu.
- GV cho HS nêu một số từ dễ nhầm lẫn. VD:
rung rinh, lượn, dắt, nắng xế, ra rả, lưng trời, trái
sim, cơn gió.
- GV nhận xét, sửa lỗi cho HS.
- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết.
- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
- GV nhận xét chung.
2.2. Tìm và viết tên sự vật bắt đầu bằng c hoặc k
trong các hình.
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau
quan sát tranh, gọi tên các đồ vật và tìm tên sự vật
bắt đầu bằng c hoặc k.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- HS lắng nghe.
- HS đọc thầm trong SGK.
- HS chú ý nghe.
- 4 HS đọc nối tiếp nhau.
- HS lắng nghe.
- HS viết các từ dễ nhầm lẫn vào bảng con
và trên bảng lớp.
- HS viết bài.
- HS đổi vở, soát lỗi.
- 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- HS thảo luận nhóm 2 và làm việc theo yêu
cầu.
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác
nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung, chốt kết quả - Kết quả: Kính, cây, kìm, kẹo, cân, kéo, cờ,
đúng.
cửa.
2.3. Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động có - 1 HS đọc yêu cầu của bài.
tiếng bắt đầu c hoặc k.
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm thêm từ - HS thảo luận nhóm 4 và làm việc theo yêu
ngữ chỉ sự vật, hoạt động có tiếng bắt đầu c hoặc
cầu.
k.
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác
nhận xét, bổ sung.
- GV gợi mở thêm:
- HS quan sát.
Từ ngữ chỉ sự vật
Từ ngữ chỉ hoạt động
- 1-2HS đọc lại các từ ngữ chỉ sự vật, chỉ
c cặp, cầu, cột, cốc,
cười, cầm, cắn, cắt,
hoạt động.
cần câu, cần cẩu, ... cúi xuống, cắm hoa,
cất giữ, ...
k kem, kèn, kim,
kí, công kênh, kéo co,
k thước kẻ, keo dán, kiễng chân, tìm kiếm,
kén tằm, ...
kiểm tra, ...
3. Vận dụng
- GV gợi ý cho HS về các hoạt động trong kì nghỉ - HS lắng nghe để lựa chọn.
hè, đặc biệt là những hoạt động mà trong năm học
không thực hiện được: về quê, đi du lịch, luyện
tập thể thao (những môn em thích), các hoạt động
khác: đọc sách, xem phim,...
- Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân, lên kế - Lên kế hoạch trao đổi với người thân
hoạch cho hè năm tới. (Lưu ý với HS là phải trao trong thời điểm thích hợp.
đổi với ngừời thân đúng thời điểm, rõ ràng, cụ thể.
Biết lắng nghe phản hồi để tìm ra phương thức
phù hợp.
8
- GV nhận xét, đánh giá tiết học.
- HDHS chuẩn bị tiết sau: Đọc: Về thăm quê.
- Chú ý nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
Buổi chiều
Tiếng Việt
Tiết 4 + 5. Đọc: Về thăm quê
Viết: Chữ hoa A, Ă, Â
I. Yêu cầu cần đạt
- Học sinh đọc đúng rõ ràng bài thơ “Về thăm quê”.
- Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ.
- Bước đầu thể hiện cảm xúc qua giọng đọc.
- Hiểu nội dung bài: Nhận biết được tình cảm, suy nghĩ của bạn nhỏ khi nghỉ hè được về quê
thăm bà, nhận biết được những tình cảm của bà – cháu thông qua từ ngữ, hình ảnh miêu tả cử
chỉ, hành động, lời nói của nhân vật.
- Viết đúng chữ viết hoa A, Ă, Â cỡ nhỏ, viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng có chữ viết hoa A,
Ă, Â.
* Góp phần phát triển năng lực: Lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung
bài.
* Góp phần phát triển phẩm chất: Biết yêu quê hương, đất nước; Biết yêu quý bà và những
người thân qua bài thơ.
*Tích hợp Biển đảo: Giáo dục tình cảm yêu quý quê hương
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, máy chiếu, bài giảng Power Point.
- HS: SGK và vở viết.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Tiết 1
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi.
+ Đọc đoạn 1 bài “Ngày gặp lại” và trả lời câu
+ HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi: Sơn vẫy
hỏi : Tìm những chi tiết thể hiện niềm vui khi rối rít; Sơn cho Chi một chiếc diều rất xinh;
gặp lại nhau của Chi và Sơn?
Chi mừng rỡ chạy ra; Hai bạn có bao nhiêu
chuyện kể với nhau.)
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ Đọc đoạn 4 bài “Ngày gặp lại” và nêu nội
+ Đọc và trả lời câu hỏi: Bài văn cho biết
dung bài.
trải nghiệm mùa hè của các bạn nhỏ rất
thú vị và đáng nhớ, dù ở nhà hoặc được đi
đến những nơi xa, dù ở thành phố hay nông
thôn.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá
2.1. Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở
- HS lắng nghe.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- HS lắng nghe cách đọc.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở
chỗ ngắt nhịp thơ.
- HS quan sát
- GV chia khổ thơ: (4 khổ)
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn lần 1.
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1.
9
- GV lắng nghe, uốn nắn cho HS.
- Mời HS nêu từ khó đọc.
- GV đưa ra từ khó đọc: Mỗi năm, luôn vất vả,
chẳng mấy lúc, nhễ nhại, quạt liền tay,…
- Luyện đọc ngắt nhịp thơ:
Nghỉ hè/ em thích nhất
Được theo mẹ về quê/
- GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK.
Gv giải thích thêm.
- Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện
đọc khổ thơ theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Bạn nhỏ thích nhất điều gì khi nghỉ hè?
+ Những câu thơ sau giúp em hiểu điều gì về
bạn nhỏ?
Bà em cũng mùng ghê Bà mỗi năm một gầy
Khi thấy em vào ngõ.
Chắc bà luôn vất vả.
- HS nêu từ khó đọc.
- HS luyện đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu thơ.
- HS đọc giải nghĩa từ.
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Bạn nhỏ thích về thăm quê.
+ 2 câu đầu: Bạn nhỏ cảm nhận được niềm
vui của bà khi được gặp con cháu.
+ 2 câu sau: Bạn nhỏ quan tâm tới sức khoẻ
của bà, nhận ra bà yếu hơn, biết bà vất vả
nhiều.
+ Kể những việc làm nói lên tình yêu thương + Vườn bà có nhiều quả...cho cháu về ra
của bà dành cho con cháu.
hái: Thể hiện bà luôn nghĩ đến con cháu,
muốn dành hết cho con cháu.
Em mồ hôi... quạt liền tay: thể hiện bà yêu
thương cháu, chăm sóc từng li, từng tí.
Thoáng nghe...chập chờn: Bà kể
chuyện...điều mà các cháu nhỏ thích.
+ Theo em, vì sao bạn nhỏ thấy vui thích trong + Được bà chăm sóc, yêu thương; có nhiều
kì nghỉ hè ở quê?
trái cây ngon; được bà kể chuyện, ...
- GV mời HS nêu nội dung bài thơ.
- HS nêu theo hiểu biết của mình.
- Nọi dung: Bài thơ thể hiện tình cảm, suy nghĩ - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài thơ.
của bạn nhỏ khi nghỉ hè được về quê thăm bà và
cảm nhận được những tình cảm của bà dành
cho con cháu.
* GV: Chúng ta ai cũng có quê hương của mình. - HS lắng nghe.
Dù đi đâu xa nhưng chúng ta luôn nhớ về quê
hương …. yêu quý quê hương.
3. Luyện tập - Thực hành
3.1. Luyện đọc thuộc lòng.
- GV cho HS chọn 3 khổ thơ mình thích và đọc
một lượt.
- HS chọn 3 khổ thơ và đọc lần lượt.
- GV cho HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc theo cặp.
- GV cho HS luyện đọc nối tiếp.
- HS luyện đọc nối tiếp.
- GV mời một số học sinh thi đọc thuộc lòng
- Một số HS thi đọc thuộc lòng trước lớp.
trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Cho HS đọc đồng thanh.
- Lớp đọc đồng thanh.
Tiết 2
3.2. Ôn chữ viết hoa
10
- GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa - HS quan sát video.
A, Ă, Â.
- GV viết mẫu lên bảng.
- GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp).
- Nhận xét, sửa sai.
- GV cho HS viết vào vở.
- GV nhận xét một số bài, tuyên dương.
3.3. Viết ứng dụng.
a. Viết tên riêng
- GV mời HS đọc tên riêng.
- GV giới thiệu: Đông Anh là một huyện nằm ở
phía bắc Thủ đô Hà Nội, cách trung tâm thành
phố 15km.
- GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
b. Viết câu
- GV yêu cầu HS đọc câu.
- HS quan sát.
- HS viết bảng con.
- HS viết vào vở chữ hoa A, Ă, Â.
- HS đọc tên riêng: Đông Anh.
- HS lắng nghe.
- HS viết tên riêng Đông Anh vào vở.
- 1 HS đọc yêu cầu:
Ai về đến huyện Đông Anh
Ghé xem phong cảnh Loa Thành Thục
Vương
- GV giới thiệu câu ứng dụng: câu ca dao giới - HS lắng nghe.
thiệu về một miền quê có di tích gắn liền với câu
chuyện An Dương Vương xây thành Cổ Loa.
- GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: A,
Đ, G L, T, V. Lưu ý cách viết thơ lục bát.
- GV cho HS viết vào vở.
- HS viết câu thơ vào vở.
- GV yêu cầu HS đổi vở, nhận xét bài của bạn.
- HS nhận xét vở của bạn.
- GV nhận xét một số bài, tuyên dương.
4. Vận dụng
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát video cảnh một số làng quê ở - HS quan sát video.
Việt Nam.
+ GV nêu câu hỏi em thấy có những cảnh đẹp + Trả lời các câu hỏi.
nào mà em thích ở một số làng quê?
- Hướng dẫn các em lên kế hoạch nghỉ hè năm - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
tới vui vẻ, an toàn.
- GV nhận xét, đánh giá tiết học.
- HDHS chuẩn bị tiết sau: Luyện tập.. (Trang 14). - Chú ý nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
Tự nhiên và xã hội
Tiết 1: Họ hàng và những ngày kỉ niệm của gia đình (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
- Nêu được mối quan hệ họ hàng, nội ngoại.
- Xưng hô đúng với các thành viên trong gia đình thuộc họ nội, họ ngoại.
11
* Góp phần phát triển năng lực: Chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung
tiết học.
* Góp phần phát triển phẩm chất: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng,
biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, máy chiếu, bài giảng Power Point.
- HS: SGK, vở viết.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV mở bài hát “Ba ngọn nến lung linh” cho HS - HS lắng nghe bài hát.
nghe.
+ Trong bài hát nói về những ai?
+ Bài hát nói về ba, mẹ và con.
+ Tác giả bài hát đã ví ba là gì, mẹ là gì và con là + Tác giả bài hát ví ba là cây nến vàng, mẹ
gì?
là cây nến xanh, con là cây nến hồng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá
2.1. Tìm hiểu về họ hàng bên nội, bên ngoại.
*Mục tiêu: Nêu được mối quan hệ họ hàng, nội ngoại.
* Cách tiến hành:
- GV chia sẻ 4 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó mời - Học sinh đọc yêu cầu bài và tiến trình
học sinh quan sát và trình bày kết quả.
bày:
+ Những người nào là họ hàng bên nội?
+ Họ hàng bên nội của Hoa: Ông bà nội
của Hoa, gia đình anh trai của bố Hoa.
+ Những người nào là họ hàng bên ngoại?
+ Họ hàng bên ngoại của Hoa: Ông bà
ngoại của Hoa, gia đình em gái của mẹ
Hoa.
- GV mời các HS khác nhận xét.
- HS nhận xét ý kiến của bạn.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại.
Họ hàng là người có mối quan hệ dựa trên huyết - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1.
thống. Những người có mối quan hệ huyết thống với
bố là họ hàng bên nội, với mẹ là họ hàng bên ngoại.
Những người trong gia đình của người có mối quan
hệ huyết thống với bố là thành viên trong gia đình
thuộc họ hàng bên nội. Những người trong gia đình
của người có mối quan hệ huyết thống với mẹ là
thành viên trong gia đình thuộc họ hàng bên ngoại.
2.2. Tìm hiểu cách xưng hô bên nội, bên ngoại.
*Mục tiêu: Xưng hô đúng với các thành viên trong gia đình thuộc họ nội, họ ngoại.
* Cách tiến hành:
- GV chia sẻ 2 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó mời - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu bài
các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết quả.
và tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ Quan sát tranh, đọc thông tin và cho biết Hoa + Hoa gọi anh trai của bố là bác trai; Vợ
xưng hô như thế nào với những người trong gia của bác trai là bác gái; con trai và con gái
đình thuộc họ hàng bên nội và bên ngoại?
của các bác gọi là anh họ, chị họ.
+ Hoa gọi em gái của mẹ là dì; chồng của
dì là chú (theo cách gọi của người miền
Bắc); con gái của dì và chú là em họ.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
12
- GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung thêm: - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
+ Các thành viên trong gia đình họ hàng bên nội,
bên ngoại bao gồm: ông bà nội; anh, chị em của bố
và gia đình (chồng/vợ và con) của họ.
+ Các thành viên gia đình họ hàng bên ngoại bao
gồm: ông bà ngoại; anh, chị em của mẹ và gia đình
(chồng/vợ và con) của họ.
+ Cách xưng hô thì tuỳ vào địa phương, ví dụ em
gái của bố ở miền Bắc gọi là cô, còn miền trung gọi
à “o”,...
- GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại:
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ2.
Họ hàng bên nội hoặc bên ngoại bao gồm ông, bà,
anh chị em ruột của bố hoặc mẹ và con ruột của họ.
Ở mỗi vùng miền có cách xưng hô khác nhau đối
với những thành viên trong họ hàng.
3. Thực hành
* Thực hành nói, điền thông tin còn thiếu cách Hoa
xưng hô với các thành viên trong gia đình bên nội,
bên ngoại.
* Mục tiêu: Biết cách xưng hô và nêu được mối quan hệ họ hàng, nội ngoại qua sơ đồ.
* Cách tiến hành:
- GV chia sẻ sơ đồ và nêu câu hỏi. Sau đó mời các
- Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu cầu bài
nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết quả.
và tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ Em hãy nói cách Hoa xưng hô với các thành viên Thành viên trong gia đình thuộc họ hàng
trong gia đình thuộc họ hàng bên nội, bên ngoại bên nội của Hoa: Ông nội-bà nội (bố mẹ
trong sơ đồ dưới đây.
của bố Hoa); bác trai-bác gái (anh trai và
vợ của anh trai của bố); anh, chị họ (con
của bác trai, bác gái).
Thành viên trong gia đình thuộc họ hàng
bên ngoại của Hoa: Ông ngoại-bà ngoại
(bố mẹ của mẹ Hoa); dì-chú (em gái và
chồng của em gái của mẹ); em họ (con của
dì và chú).
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- Các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV cho HS đọc thầm phần tổng kết của bài.
- HS đọc thầm phần tổng kết của bài.
* GV: Mỗi gia đình đều có những ngày kỉ niệm
- HS đọc thầm.
hoặc sự kiện quan trọng. Qua thời gian các thành
viên trong gia đình càng gắn bó, yêu thương nhau
hơn.
+ Tranh vẽ ai? Đang làm gì?
- Gia đình của Hoa, Ông bà Hoa, bố mẹ
+ Hoa nói điều gì? Điều đó thể hiện tình cảm của của Hoa, Hoa và em trai. Gia đình Hoa
thành viên trong gia đình như thế nào?
quây quần bên nhau, mọi người vui vẻ và
hạnh phúc.
- Các thành viên trong gia đình gắn bó,
yêu thương nhau.
- GV tổng kết nhắc nhở.
4. Vận dụng
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”: GV mô
tả về một số người thân trong gia đình họ hàng, yêu - HS lắng nghe luật chơi.
cầu học sinh chỉ ra người đó là ai?
- Học sinh tham gia chơi:
13
+ Người phụ nữ sinh ra mẹ mình là ai?
+ Đó là bà ngoại.
+ Người...
 








Các ý kiến mới nhất