Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 1 - Lớp 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Văn Thành
Ngày gửi: 08h:53' 24-09-2022
Dung lượng: 118.9 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 1
Thứ hai, ngày 5 tháng 9 năm 2022
BUỔI SÁNG
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO MỪNG NĂM HỌC MỚI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Mục tiêu
• HS vui vẻ, phấn khởi chào mừng năm học mới.
• HS được tham gia các hoạt động văn nghệ chào mừng năm học mới.
2. Năng lực chung:
• Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
• Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
• Tham gia được các hoạt động chung của trường, lớp
• Có những ý tưởng sáng tạo trong việc trang trí lớp học
3. Phẩm chất: 
Có ý thức học tập, chăm chỉ, sáng tạo, có trách nhiệm làm việc nhóm, biết yêu thương, hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ
1. Phương pháp tổ chức: Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
2. Thiết bị
Đối với GV: SGK, SGV, 2-3 chiếc gương con, bộ thẻ "Nét riêng của em"
Đối với HS: Sgk, vở bài tập, dụng cụ cần thiết để trang trí lớp học
III. CÁC HOẠT ĐỘNG
1. Tham gia biểu diễn văn nghệ
* Mục tiêu.
• Vui vẻ, phấn khởi chào mừng năm học mới.
• HS được tham gia các hoạt động văn nghệ chào mừng năm học mới
* Cách thức thực hiện:
• Nhà trường tổ chức cho HS tham gia các hoạt động văn nghệ theo chủ đề Chào mừng năm học mới, Mùa thu – mùa khai trường. Các tiết mục văn nghệ đế từ HS tất cả các lớp.
• HS biểu diễn văn nghệ, HS khác chăm chú lắng nghe, cổ vũ nhiệt tình.
• GV hỗ trợ HS trong quá trình các em di chuyển lên sân khấu biểu diễn và trở về chỗ ngồi của lớp mình sau khi biểu diễn xong.
2. Chia sẻ cảm xúc sau buổi biểu diễn.
* Mục tiêu.
Giúp học sinh chia sẻ cảm xúc của mình với người khác.
* Cách thức thực hiện:
• GV tổ chức cho HS chia sẻ cảm xúc về các tiết mục văn nghệ và cảm xúc ngày tựu trường theo một số câu hỏi gợi ý như sau:
+ Em ấn tượng với tiết mục văn nghệ nào nhất?
+ Trong năm học mới, em mong muốn mình sẽ làm được những gì?
+ Cảm xúc của em trong ngày tựu trường như thế nào?
• HS chia sẻ về tiết mục em có ấn tượng nhất trong ngày khai giảng và chia sẻ mong muốn của bàn thân trong năm học mới
• GV nhấn mạnh các hoạt động học tập, rèn luyện khi bước vào năm học mới.

* * * * * * * = = = = = = * * * * * *
MĨ THUẬT
BÀI 1: SẮC MÀU CỦA CHỮ ( TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
• Nêu được cách pha và sử dụng màu thứ cấp trong sản phẩm mĩ thuật.
• Tạo và sử dụng được màu thứ cấp trong sản phẩm mĩ thuật.
• Chỉ ra được màu thứ cấp trong sản phẩm mĩ thuật.
• Chia sẻ được vẻ đẹp của màu sắc trong sản phẩm mĩ thuật.
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt.
• Nêu được các sắc màu của chữ, đường nét, để tạo sản phẩm mĩ thuật các mẫu chữ có trang trí hoa văn, hoa lá và hình con vật.
• Tạo được hình mẫu chữ có trang trí bằng giấy bìa màu.
• Cảm nhận được vẻ đẹp của mẫu chữ có trang trí trong tạo hình sản phẩm mĩ thuật.
• Phát triển trí tưởng tượng trong sáng tạo hình chữ. Có ý tưởng sử dụng các tác phẩm mĩ thuật để học tập.
• Biết tôn trọng sự khác biệt của các mẫu chữ đẹp trong mỗi cá nhân.
2. Năng lực.
* Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
* Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
* Năng lực chuyên biệt: Bước đầu hình thành một số tư duy về nét chữ, hình màu trong mĩ thuật.
◦ Tạo ra được các sản phẩm mĩ thuật về các mẫu chữ có trang trí hình hoa văn, hoa lá, và con vật theo nhiều hình thức khác nhau.
3. Phẩm chất.
◦ Bồi dưỡng tình yêu thương sáng tạo trong các mẫu chữ có trang trí, vẽ hình và tô màu.
◦ Biết tôn trọng sự khác biệt của mỗi cá nhân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên.
• Kế hoạch dạy học, Giáo án, SGK, Máy tính trình chiếu PowerPoint (nếu có).
• Giáo án, SGK, SGV. Tranh, ảnh các mẫu chữ trang trí trên bảng, trên tường, đồ vật, sách báo, tạp chí,…
2. Đối với học sinh.
• SGK. Giấy, bút, tẩy, màu vẽ.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Khám phá.
Hoạt động 1: Khám phá một số hình thức trang trí chữ.
* Hoạt động khởi động.
GV cho HS sinh hoạt đầu giờ.
HS sinh hoạt.
Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
* Mục tiêu.
Nhận ra được kiểu chữ cơ bản, cách pha màu thứ cấp để vẽ và trang trí.
Đọc được tên một số màu thứ cấp.
HS cảm nhận.
* Nhiệm vụ của GV.
Tạo cơ hội cho HS quan sát một số mẫu chữ được trang trí và tổ chức cho HS thảo luận để nhận biết cách vẽ và trang trí chữ.
* Gợi ý cách tổ chức.
Giới thiệu một số mẫu chữ đã được tang trí.
Nêu câu hỏi, khuyến khích HS thảo luận để nhận ra đặc điểm và các hình thức trang trí chữ.
HS quan sát một số mẫu chữ được trang trí và thảo luận để nhận biết cách vẽ và trang trí chữ.
* Câu hỏi gợi mở:
+ Em ấn tượng với mẫu chữ nào?
+ Chữ đó có các nét đều hay nét thanh, nét đậm.
+ Các chữ được trang trí như thế nào?
+ Những màu nào được sử dụng để trang trí chữ?
+ Màu nào được pha từ hai màu cơ bản?
+ Em đã thấy kiểu chữ trang trí được sử dụng ở đâu?
HS thảo luận để nhận ra đặc điểm và các hình thức trang trí chữ.
Giới thiệu thêm các mẫu chữ đã được trang trí trên báo, tạp chí hoặc đồ vật để HS nhận ra sự đa dạng trong cách trang trí chữ.
HS nhận ra sự đa dạng trong cách trang trí chữ.
Khuyến khích HS nhắc lại và ghi nhớ cách pha trộn từng cấp màu cơ bản để tạo ra cách màu mới.
HS nhắc lại và ghi nhớ.
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã quan sát được một số mẫu chữ được trang trí và thảo luận để nhận biết cách vẽ và trang trí chữ ở hoạt động 1.
HS lắng nghe, ghi nhớ.
2. Hoạt động hình thành kiến thức.
Hoạt động 2: Cách pha màu thứ cấp.
* Mục tiêu.
Tổ chức cho HS tìm hiểu và ghi nhớ cách pha màu thứ cấp.
* Gợi ý cách tổ chức.
Khuyến khích HS quan sát hình minh họa trong SGK trang 7, thảo luận để biết cách pha các màu thứ cấp.
HS tìm hiểu và ghi nhớ.
Hướng dẫn HS cách pha trộn để tạo ra các màu thứ cấp.
HS quan sát hình minh họa trong SGK.
HS pha trộn màu.
* Câu hỏi gợi mở:
+ Tên các màu cơ bản đã học là gì…?
+ Màu đỏ trộn với màu lam sẽ tạo được màu gì…?
+ Màu đỏ trộn với màu vàng sẽ tạo được màu gì…?
+ Màu vàng trộn với màu lam sẽ tạo được màu gì…?
* Tóm tắt để HS ghi nhớ.
• Pha các cặp màu cơ bản với nhau sẽ tạo được rất nhiều màu, trong đó màu da cam, màu xanh lá cây và màu tím là màu thứ cấp.
* HS ghi nhớ.
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã quan sát hình minh họa để biết cách pha các màu, và cách pha trộn để tạo ra các màu thứ cấp ở hoạt động 2.
HS lắng nghe, ghi nhớ.
* Củng cố, dặn dò.
• HS chuẩn bị tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................

* * * * * * * = = = = = = * * * * * *
BUỔI CHIỀU
TIẾNG VIỆT
ĐỌC: NGÀY GẶP LẠI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
• Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Ngày gặp lại”.
• Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
• Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể.
• Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật.
• Hiểu nội dung bài: Trải nghiệm mùa hè của bạn nhỏ nào cũng đều rất thú vị và đáng nhớ, dù các bạn nhỏ chỉ ở nhà oặc được đi đến những nơi xa, dù ở thành phố hay nông thôn.
• Nói được những điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình.
• Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung
• Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
• Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
• Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất
• Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
• Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè.
• Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
• Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
• Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
• SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Khởi động.
* Mục tiêu.
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
• Cách tiến hành:
• GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Xem tranh trả lời các bạn nhỏ đang làm gì?
+ Câu 2: Xem tranh trả lời các bạn nhỏ đang làm gì?
• GV Nhận xét, tuyên dương.
• GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
* Mục tiêu.
+ Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Ngày gặp lại”.
+ Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
+ Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể.
+ Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật.
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
• Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
• GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
• GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
• Gọi 1 HS đọc toàn bài.
• GV chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến cho cậu này.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến bầu trời xanh.
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến ừ nhỉ.
+ Đoạn 4: Còn lại.
• GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
• Luyện đọc từ khó: cửa sổ, tia nắng, thế là, năm học, mừng rỡ, bãi cỏ, lâp lánh,…
• Luyện đọc câu dài: Sơn về quê từ đầu hè,/ giờ gặp lại,/ hai bạn/ có bao nhiêu chuyện.
• Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4.
• GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
• GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
• GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Tìm những chi tiết thể hiện niềm vui khi gặp lại nhau của Chi và Sơn? (Sơn vẫy rối rít; Sơn cho Chi một chiếc diều rất xinh; Chi mừng rỡ chạy ra; Hai bạn có bao nhiêu chuyện kể với nhau.)
+ Câu 2: Sơn đã có những tải nghiệm gì trong mùa hè? (Sơn theo ông bà đi trồng rau, câu cá; cùng các bạn đi thả diều.)
+ Câu 3: Trải nghiệm mùa hè của Chi có gì khác với Sơn.
( Trải nghiệm của Chi: ở nhà được bố tập xe đạp. Còn Sơn về quê theo ông bà trồng rau, câu cá, theo các bạn thả diều. )
+ Câu 4: Theo em, vì sao khi đi học, Mùa hè sẽ theo các bạn vào lớp? Chọn câu trả lời hoặc ý kiến khác của em.
a. Vì các bạn vẫn nhớ chuyện mùa hè.
b. Vì các bạn sẽ kể cho nhau nghe những chuyện về mùa hè.
c. Vì các bạn sẽ mang những đồ vật kỉ niệm của mùa hè đến lớp.
+ HS tự chọn đáp án theo suy nghĩ của mình.
+ Hoặc có thể nêu ý kiến khác...
• HS nêu theo hiểu biết của mình.
• -2-3 HS nhắc lại
• GV mời HS nêu nội dung bài.
• GV Chốt: Bài văn cho biết trải nghiệm mùa hè của các bạn nhỏ rất thú vị và đáng nhớ, dù ở nhà hoặc được đi đến những nơi xa, dù ở thành phố hay nông thôn.
2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại.
• GV đọc diễn cảm toàn bài.
• HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
3. Nói và nghe: Mùa hè của em
* Mục tiêu:
+ Nói được những điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
* Cách thức thực hiện:
3.1. Hoạt động 3: Kể về điều em nhớ nhất trong kì nghỉ hè vừa qua.
• GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung.
• 1 HS đọc to chủ đề: Mùa hè của em
• GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS kể về những điều nhớ nhất trong mùa hè của mình.
+ Nếu HS không đi đâu, có thể kể ở nhà làm gì và giữ an toàn trong mùa hè đều đc.
• HS sinh hoạt nhóm và kể về điều đáng nhớ của mình trong mùa hè.
• Gọi HS trình bày trước lớp.
• GV nận xét, tuyên dương.
3.2. Hoạt động 4: Mùa hè năm nay của em có gì khác với mùa hè năm ngoái.
• GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
• GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm đọc thầm gợi ý trong sách giáo khoa và suy nghĩ về các hoạt động trong 2 mùa hè của mình.
• Mời các nhóm trình bày.
• GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
* Mục tiêu.
• Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
• Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
• Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
• Phát triển năng lực ngôn ngữ.
* Cách thức thực hiện:
• GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
+ Cho HS quan sát video cảnh một số bạn nhỏ thả diều trên đồng quê.
+ GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong video nghỉ hè làm gi?
+ Việc làm đó có vui không? Có an toàn không?
• Nhắc nhở các em tham khi nghỉ hè cần đảm bảo vui, đáng nhớ nhưng phải an toàn như phòng tránh điện, phòng tránh đuối nước,...
• Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................

* * * * * * * = = = = = = * * * * * *
TOÁN
BÀI 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1000 ( TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
◦ Đọc, viết, xếp được thứ tự các số đến 1 000 (ôn tập).
◦ Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có ba chữ số, viết số thành tổng các trăm, chục và đơn vị (ôn tập).
◦ Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp (bổ sung)
◦ Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
• Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
• Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
• Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
• Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
• Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
• Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
• Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
• SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Khởi động:
* Mục tiêu.
• Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
• Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
* Cách thức thực hiện:
• GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
• GV Nhận xét, tuyên dương.
• GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
* Mục tiêu.
+ Ôn tập, củng cố về kiến thức đọc, viết, xếp thứ tự, so sánh các số đến 1 000.
+ Ôn tập, củng cố về kiến thức về cấu tạo phân tích số có ba chữ số, viết số có ba chữ số các trăm, chục, đơn vị (và ngược lại).
+ Bổ sung kiến thức mới về ba số liên tiếp (dựa vào số liên trước, số liền sau trên tia số đã học).
* Cách thức thực hiện:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Nêu số và cách đọc số.
• GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu 1.
• 1 HS nêu cách viết số (134) đọc số (Một trăm ba mươi tư).
• HS lần lượt làm bảng con viết số, đọc số:
+ Viết số: 245; Đọc số: Hai trăm bốn mươi lăm.
+ Viết số: 307; Đọc số: Ba trăm linh bảy.
+ Hàng trăm: 2, hàng chục: 7, hàng đơn vị: 1; Viết số: 271; Đọc số: Hai trăm bảy mươi mốt
• Câu 2, 3, 4 học sinh làm bảng con.
• GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số?
• GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm.
• Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
• HS làm việc theo nhóm.
+ Con thỏ số 1: 750.
+ Con thỏ số 2: 999.
+ Con thỏ số 4: 504.
• GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3a: (Làm việc cá nhân) Số?
• GV cho HS làm bài tập vào vở.
• Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
• GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3b. (Làm việc cá nhân) Viết các số 385, 538, 444, 307, 640 thành tổng các trăm, chục và đơn vị.
• GV làm VD: 385 = 300 + 80 + 5
• Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
• GV nhận xét tuyên dương
Bài 4. (Làm việc nhóm 4) Số?
• GV cho HS nêu giá trị các số liền trước, liền sau
• GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm.
• Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
• GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 5a. (Làm việc cá nhân) Số?
• GV cho HS đọc tia số.
• GV giải thích: số liền trước 15 là 14, số liền sau của 15 là 16. Ta có 14, 15, 16 là ba số liê tiếp. 16, 15, 14 là ba số liên tiếp.
• Yêu cầu HS nêu:
+ Số liền trước của 19 là?
+ Số liền sau của 19 là?
+ 18, 19, ? là 3 số liên tiếp.
+ 20, 19, ? là 3 số liên tiếp.
Bài 5b. (Làm việc cá nhân) Tìm số ở ô có dấu “?” để được ba số liên tiếp.
• GV cho HS nêu.
210
211
?
210
?
208
• GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng.
* Mục tiêu.
• Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
• Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
• Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
* Cách thức thực hiện:
GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết số liền trước, số liều sau, đọc số, viết số...
• Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................

* * * * * * * = = = = = = * * * * * *
Thứ ba, ngày 6 tháng 9 năm 2022
BUỔI SÁNG
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
BÀI 1: BIẾN ĐỔI ĐỘI HÌNH TỪ MỘT VÒNG TRÒN
THÀNH HAI, BA VÒNG TRÒN VÀ NGƯỢC LẠI ( TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Về phẩm chất:
• Giới thiệu chương trình môn GDTC lớp 3; Biên chế tổ tập luyện; Học động tác biến đổi đội hình từ một vòng tròn thành hai vòng tròn và ngược lại. Hs biết khẩu lệnh và cách thức thực hiện động tác để thực hiện nhiệm vụ học tập.
• Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
• Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT.
2. Về năng lực chung:
2.1. Năng lực chung:
• Tự chủ và tự học: Tự xem trước khẩu lệnh, cách thực hiện biến đổi đội hình từ một vòng tròn thành hai vòng tròn và ngược lại trong sách giáo khoa. 
• Giao tiếp và hợp tác: Thông qua các hoạt động nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi.
2.2. Năng lực đặc thù:
• NL chăm sóc SK:  Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. Biết điều chỉnh trang phục để thoải mái và tự tin khi vận động, biết điều chỉnh chế độ dinh dưỡng đảm bảo cho cơ thể.
• NL giải quyết vấn dề và sáng tạo: Thông qua việc học tập tích cực, chủ động tiếp nhận kiến thức và tập luyện.
• Tự giác, tích cực trong tập luyện; Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm và trung thực.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
• Giáo viên chuẩn bị:  Tranh ảnh động tác biến đổi đội hình từ một vòng tròn thành hai vòng tròn và ngược lại, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. 
• Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao, trang phục thể thao
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu
1.1 Nhận lớp
• Nghe cán bộ lớp báo cáo.
• Hỏi về sức khỏe của Hs.
• Cô trò chúc nhau.
• Phổ biến nội dung, nhiệm vụ và yêu cầu giờ học.
• Cán sư tập trung lớp, điểm số, báo cáo sĩ số, tình hình lớp học cho GV.
1.2. Khởi động
• Chạy nhẹ nhàng 1 vòng quanh sân tập.
• GV di chuyển và quan sát, chỉ dẫn cho HS thực hiện.
• Cán sự điều khiển lớp khởi động .
• Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,...
1.3. Trò chơi.
• Trò chơi “Làm theo lời nói không làm theo hành động”
• GV tổ chức Hs chơi trò chơi.
• Hs chơi đúng luật, nhiệt tình sôi nổi và đảm bảo an toàn.
2. Hoạt động hình thành kiến thức.
* Biến đổi đội hình từ một vòng tròn thành hai vòng tròn và ngược lại.
• Từ một vòng tròn thành hai vòng tròn:
+ CB: ĐH một vòng tròn.
+ Khẩu lệnh: Bạn A làm chuẩn, theo 1-2, 1-2,… điểm số.
+ Động tác: Lần lượt từ bạn A quay mặt qua trái, hô to số của mình theo thứ tự 1-2, 1-2…, rồi quay mặt về tư thế ban đầu. Bạn cuuoois cùng hô to số của mình và hô “hết”.
+ Động tác biến đổi: Số 1 làm chuẩn; số 2 bước chân phải lùi một bước chếch sang phải về sau số 1, sau đó thu chân trái xuống thành tư thế đứng nghiêm.
• Cho HS quan sát tranh
• GV làm mẫu động tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác.
• Từ hai vòng tròn trở về một vòng tròn:
+ Khẩu lệnh: “Về vị trí cũ…Bước!”.
+ Động tác: Số 1 làm chuẩn; số 2 bước chân trái lên một bước chếch sang trái về vị trí cũ, sau đó thu chân phải lên thành tư thế đứng nghiêm.
• Hs lắng nghe, tiếp thu và ghi nhớ.
• Hô nhịp và thực hiện động tác mẫu, hướng dẫn Hs thực hiện đt.
• Tập luyện theo sự hướng dẫn của GV.
• GV quan sát, uốn nắm và sửa sai cho Hs.
3. Hoạt động luyện tập.
3.1. Biến đổi đội hình từ một vòng tròn thành hai vòng tròn và ngược lại.
Tập đồng loạt
• GV hô nhịp 1 lần và giao cán sự lớp hô.
• Hs tập theo GV.
• GV quan sát, sửa sai cho Hs.
• Hs tiến hành tập luyện theo sự hướng dẫn của GV và cán sự lớp.
Tập theo tổ nhóm
• Yêu cầu Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực.
• GV quan sát, uốn nắn, sửa sai cho Hs.
• Hs thay phiên nhau hô nhịp.
Thi đua giữa các tổ
• GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ.
• Tuyên dương tổ tập đều, đúng nhất.
3.2. Trò chơi “Kết bạn”
• GV nêu tên trò chơi, phổ biến luật chơi, cách chơi.
• Cùng hs nhắc lại luật chơi và cách chơi.
• Hs nhắc lại luật chơi, cách chơi.
• Cho Hs chơi thử.
• Tổ chức cho Hs chơi.
• Từng tổ lên thi đua trình diễn
• Hs tiến hành chơi trò chơi dưới sự chỉ huy của GV.
• Chơi trò đúng luật, nhiệt tình, sôi nổi và an toàn.
4. Vận dụng
• Thả lỏng cơ toàn thân.
• HS thực hiện thả lỏng
• GV hướng dẫn.
• Củng cố hệ thống bài học
• GV cùng hs hệ thống lại bài (đưa câu hỏi).
• Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của Hs.
• Nhận xét và hướng dẫn tập luyện ở nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................

* * * * * * * = = = = = = * * * * * *
TOÁN
BÀI 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1000 (TIẾT 2)
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
• Củng cố so sánh số, thứ tự số (tìm số lớn nhất, số bé nhất) liên hệ với số liên tiếp (bài tập 2) và phát triển năng lực (bài tập 4)
• Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có ba chữ số, viết số thành tổng các trăm, chục và đơn vị (ôn tập).
• Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp (bổ sung)
• Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
• Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
• Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
• Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
• Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
• Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
• Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
• Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
• SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Khởi động:
* Mục tiêu.
• Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
• Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
* Cách thức thực hiện:
• GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
• GV Nhận xét, tuyên dương.
• GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập:
* Mục tiêu.
• Củng cố so sánh số, thứ tự số (tìm số lớn nhất, số bé nhất) liên hệ với số liên tiếp (bài tập 2) và phát triển năng lực (bài tập 4)
• Ôn tập, củng cố về kiến thức về cấu tạo phân tích số có ba chữ số, viết số có ba chữ số các trăm, chục, đơn vị (và ngược lại).
• Bổ sung kiến thức mới về ba số liên tiếp (dựa vào số liên trước, số liền sau trên tia số đã học).
* Cách thức thực hiện:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Nêu cách so sánh số.
• GV hướng dẫn cho HS nhận biết các dấu “>, <, =” ở câu có dấu “?”.
• Chẳng hạn: 400 + 70 + 5 = 475;
a) 505 ⍰ 550
399 ⍰ 401
100 ⍰ 90 + 9
b) 400 + 70 + 5 ⍰ 475
738 ⍰ 700 + 30 + 7
50 + 1 ⍰ 50 – 1
• Câu a học sinh làm bảng con.
• GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số?
• GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm.
• GV hướng dẫn cho học sinh cách điền các số liên tiếp dựa theo quy luật của dãy số.
• Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
• GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc cá nhân) Số?
• GV cho HS làm bài tập vào vở.
• Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
• Sắp xếp các số 531, 513, 315, 351 theo thứ tự:
a) Từ bé đến lớn.
b) Từ lớn đến bé.
• GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4. (Làm việc cá nhân) Số?
• GV cho HS đọc yêu cầu của bài, phân tích đề bài.
• GV hướng dẫn: Ba con lợn có cân nặng lần lượt là 99 kg, 110 kg và 101 kg. Biết lợn trắng nặng nhất và lợn đen nhẹ hơn lợn khoang.
• Con lợn trắng cân nặng ? kg.
• Con lợn đen cân nặng ? kg.
• Con lợn khoang cân nặng ? kg.
• Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
• GV Nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
* Mục tiêu.
• Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
• Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
• Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
* Cách thức thực hiện:
• GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết số theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé, đọc số, viết số...
• Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................

* * * * * * * = = = = = = * * * * * *
TIẾNG VIỆT
VIẾT: EM YÊU MÙA HÈ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
• Viết đúng chính tả bài thơ “Em yêu mùa hè” trong khoảng 15 phút.
• Viết đúng từ ngữ chứa vần c/k
• Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
• Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK.
• Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
• Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài.
3. Phẩm chất.
• Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
• Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
• Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
• Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
• SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Khởi động.
* Mục tiêu.
• Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
• Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
* Cách thức thực hiện:
• GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa c.
+ Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa k.
• GV Nhận xét, tuyên dương.
• GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
* Mục tiêu.
+ Viết đúng chính tả bài thơ em yêu mùa hè trong khoảng 15 phút.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
* Cách thức thực hiện:
2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân)
• GV giới thiệu nội dung: Bài thơ miêu tả cảnh đẹp thiên nhiên khi mùa hè về. Qua đó thấy được tình cảm của bạn nhỏ dành cho mùa hè.
• GV đọc toàn bài thơ.
• Mời 4 HS đọc nối tiếp bài thơ.
• GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
+ Viết theo khổ thơ 4 chữ như trong SGK
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
+ Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: sim, lượn, dắt, xế, lưng, mát.
• GV đọc từng dòng thơ cho HS viết.
• GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
• GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
• GV nhận xét chung.
2.2. Hoạt động 2: Tìm và viết tên sự vật bắt đầu bằng c hoặc k trong các hình (làm việc nhóm 2).
• GV mời HS nêu yêu cầu.
• Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau quan sát tranh, gọi tên các đồ vật và tìm tên sự vật bắt đầu bằng c hoặc k.
• Mời đại diện nhóm trình bày.
• GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
2.3. Hoạt động 3: Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động có tiếng bắt đầu c hoặc k. (làm việc nhóm 4)
• GV mời HS nêu yêu cầu.
• Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động có tiếng bắt đầu c hoặc k.
• GV gợi mở thêm:
• Mời đại diện nhóm trình bày.
• GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
* Mục tiêu.
• Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
• Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
• Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
• Phát triển năng lực ngôn ngữ.
• * Cách thức thực hiện:
• GV gợi ý co HS về các hoạt động trong kì nghỉ hè, đặc biệt là những hoạt động mà trong năm học không thực hiện được: về quê, đi du lịch, luyện tập tể thao (những môn em thích), các hoạt động khác: đọc sách, xem phim,...
• Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân, lên kế hoạch cho hè năm tới. (Lưu ý với HS là phải trao đổi với nguồi thân đúng thời điểm, rõ ràng, cụ thể. Biết lắng nghe phản hồi để tìm ra phương thức phù hợp.
• Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................

* * * * * * * = = = = = = * * * * * *
BUỔI CHIỀU
ĐẠO ĐỨC
BÀI 1: CHÀO CỜ VÀ HÁT QUỐC CA ( TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
Sau bài học, học sinh sẽ:
• Nhận biết được Quốc hiệu, Quốc kì, Quốc ca Việt Nam.
• Thực hiện được nghiêm trang khi chào cờ và hát Quốc ca.
• Hình thành và phát triển lòng yêu nước, biết điều chỉnh bản thân để có thái độ và hành vi chuẩn mực khi chào cờ và át Quốc ca.
2. Năng lực chung.
• Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
• Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
• Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
• Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc khi chào cờ và hát Quốc ca.
• Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
• Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
• Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
• Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
• SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Khởi động:
* Mục tiêu.
• Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
* Cách thức thực hiện:
• GV mở bài hát: “Lá cờ Việt Nam” (sáng tác Lý Trọng (Đỗ Mạnh Thường) để khởi động bài học.
• GV nêu câu hỏi về lá cờ Việt Nam có trong bài hát.
• GV Nhận xét, tuyên dương.
• GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Tìm hiểu Quốc hiệu, Quốc kì, Quốc ca Việt Nam. (Làm việc cá nhân)
* Mục tiêu.
• Nhận biết được Quốc hiệu, Quốc kì, Quốc ca Việt Nam.
* Cách thức thực hiện:
• GV yêu cầu 1HS đọc đoạn hội thoại trong SGK.
+ Quốc hiệu của nước ta là gì?
(Quốc hiệu là tên một nước. Quốc hiệu của nước ta là nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam)
+ Hãy mô tả Quốc kì Việt Nam.
(Quốc kì Việt Nam là lá cờ đỏ sao vàng)
+ Nêu tên bài hát và tác giả Quốc ca Việt Nam.
(Quốc ca Việt Nam là bái hát “Tiến quân ca” do cố nhạc sĩ Văn Cao sáng tác)
+ Vì sao phải nghiêm trang khi chào cờ và hát Quốc ca?
(Nghiêm trang khi chào cờ và hát Quốc ca là thể hiện tình yêu Tổ quốc và niềm tự hào dân tộc)
• GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu có)
Hoạt động 2: Tìm hiểu những việc cần làm khi chào cờ và hát Quốc ca. (Hoạt động nhóm)
* Mục tiêu.
• Học sinh biết những việc cần làm khi chào cờ và hát Quốc ca.
* Cách thức thực hiện:
• GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2, quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
(Khi chuẩn bị chào cờ, em cần chỉnh sửa trang phục, bỏ mũ, nón)
+ Khi chào cờ, em cần giữ tư thế như thế nào?
(Khi chào cờ, em cần giữ tư thế nghiêm trang, dáng đứng thẳng, mắt nhìn cờ Tổ quốc)
+ Khi chào cờ, em cần hát quốc ca như thế nào?
(Khi chào cờ, em cần hát Quốc ca to, rõ ràng, trôi chảy, diễn cảm)
• GV mời các nhóm nhận xét.
• GV chốt nội dung, tuyên dương các nhóm.
3. Vận dụng.
* Mục tiêu.
• Củng cố kiến thức về cách chào cờ và hát Quốc ca.
• Vận dụng vào thực tiễn để thực hiện tốt lễ chào cờ và hát Quốc ca.
* Cách thức thực hiện:
• GV tổ chức vận dụng bằng hình thức thi đua chào cờ đúng nhất. Lớp trưởng điều hành lễ chào cờ.
+ GV yêu cầu học sinh chia ra thành các nhóm (3-4 nhóm). Mỗi nhóm thực hành lèm lễ chào cờ và hát Quốc ca 1 lượt.
+ Mời các thành viên trong lớp nhận xét trao giải cho nhóm chào cờ tốt nhất, hát Quốc ca đúng và hay nhất.
• Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................

* * * * * * * = = = = = = * * * * * *
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
BÀI 1: BIẾN ĐỔI ĐỘI HÌNH TỪ MỘT VÒNG TRÒN
THÀNH HAI, BA VÒNG TRÒN VÀ NGƯỢC LẠI. (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Về phẩm chất:
• Học động tác biến đổi đội hình từ một vòng tròn thành ba vòng tròn và ngược lại. Hs biết khẩu lệnh và cách thức thực hiện động tác để thực hiện nhiệm vụ học tập.
• Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
• Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT.
3. Về năng lực:
4. 2.1. Năng lực chung:
• Tự chủ và tự học: Tự xem trước khẩu lệnh, cách thực hiện biến đổi đội hình từ một vòng tròn thành ba vòng tròn và ng
 
Gửi ý kiến