Toán học 1: LUYỆN TẬP

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Lan
Ngày gửi: 19h:15' 28-06-2024
Dung lượng: 21.8 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Lan
Ngày gửi: 19h:15' 28-06-2024
Dung lượng: 21.8 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 11
BÀI 31: LUYỆN TẬP
Thời gian thực hiện: Ngày 15/11/2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
- HS thuộc bảng cộng 3 trong phạm vi 10
- Vận dụng được bảng cộng 3 để tính toán và xử lý các tình huống trong cuộc
sống.
2. Phẩm chất: HS yêu thích môn học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK Toán, máy chiếu hoặc bảng phụ có nội dung bài tập 2, 4
- HS: SGK Toan, Vở bài tập Toán
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động
- GV có thể cho HS nêu kết quả của bảng cộng 3 qua trò chơi: “Truyền điện”
1. Thực hành – Luyện tập
Bài 1: Tính nhẩm:
- GV có thể có các cách sau:
+ Cho HS tự làm rồi nêu kết quả
+ GV cho HS chơi trò chơi “ Ai nhanh hơn'' thực hiện các phép tính trong
phạm vi 3.
+ GV đố HS trên lớp, lần lượt nêu ngẫu nhiên phép tính, HS đọc kết quả.
+ GV có thể tổ chức trò chơi “ Truyền điện'' để ghi hớ kết quả bảng cộng 3
Bài 2: <, >, = ?
- HS tự làm bài vao Vở bài tập Toán
- HS đổi vở kiểm tra chéo kết quả của nhau. GV xác nhận kết quả đúng
- GV cho HS nêu cách làm và so sánh kết quả. HS Tự kiểm tra bài làm của
mình
Bài 3: Tính
- Làm việc cá nhân
- GV cho HS đọc tìm hiểu đề bài, thông nhất cách làm. HS làm bài vào vở bài
tập Toán. HS đổi vở kiểm tra chéo. Cả lóp thống nhất kết quả từng bước tính
Bài 4: Số
- GV cho HS đọc tìm hiểu đề bài, thống nhất cách làm: Thực hiện 4 – 2 trước,
ghi kết quả vào ô trống, tiếp tục cộng với 1, ghi kết quả vào ô trống, được bao
nhiêu cộng tiếp với 6, ghi kết quả cuối cùng vào ô trống.
- Từng HS làm bài, ghi kết quả vào Vở bài tập Toán. HS kiểm tra chéo kết
quả làm bài của nhau. Cả lớp thống nhất kết quả từng bước tính.
3. Vận dụng:
Bài 5: Có thể thực hiện theo cách sau:
- Làm việc theo nhóm đôi: HS nhìn tranh vẽ sau đó tự phân tích, thảo luận cách
diền phép cộng vào ô trống. Thảo luận cách giải thích từng phép tính cộng của
mình.
- GV yêu cầu HS thống nhất kết quả điền vào ô trống, yêu cầu HS giải thích
(nêu tình huống tương ứng với từng phép cộng)
* Chú ý: HS có thể có các biểu đạt khác nhau, cần động viên HS diễn đạt
bằng lời nói của mình.
Chẳng hạn:
- Có 4 bạn đang chơi xếp hình, 3 bạn chạy đến, tất cả có 7 bạn.
- Có phép cộng 4 + 3 = 7.
- Có 3 bạn đang chạy, 4 bạn đang chơi xếp hình, tất cả có 7 bạn.
- Có phép tính 3 + 4 = 7.
GV khuyến khích HS khá mô tả theo cả 2 cách.
4. Củng cố:
- Các bảng cộng 2, 3 trong phạm vi 10
- Nêu tình huống tương ứng với phép cộng (trong phạm vi các bảng cộng đã học).
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Bài 32: BẢNG TRỪ TRONG PHẠM VI 6
Thời gian thực hiện: Ngày 16/11/2022
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
- Bước đầu thực hiện được phép trừ trong phạm vi 6
2. Phẩm chất:
- Rèn tính cẩn thận, chăm chỉ, kiên trì.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK Toán 1, bảng phụ có nội dung bài tập 2,3
- HS: SGK và vở BTT 1, que tính.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động 1. Khởi động:
Cho HS chơi trò “Ném bóng" liên quan đến bảng trừ trong phạm vi 5. Từ đó dẫn
HS vào bài mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành bảng trừ trong phạm vi 6.
- Cho HS làm theo GV: Tay trái cầm 6 que tính, lấy bớt 1 que tỉnh sang tay phải và
hỏi HS: “Tay trái còn mấy que tính?" từ đó dẫn đến phép trừ: 6 – 1 = 5 . Sau đó
đảo lại tay trái cảm 6 que tính, lấy bớt 5 que tính sang tay phải để dẫn đến phép trừ:
6 - 5 =1.
- Tương tự dẫn đến các phép trừ: 6 - 2 = 4, 6 – 4 = 2.
- Cho HS thảo luận nhóm đối để hoàn chỉnh các phép trừ còn lại trong bảng.
- Cho HS nhắc lại để hoàn chỉnh bảng trừ trong phạm vi 6.
3. Hoạt động 3. Thực hành - luyện tập
Bài 1. GV cho HS chơi trò “Truyền điện" để làm BT 1.
Bài 2. Cho HS nhận xét yêu cầu của bài. Treo bảng phụ có nội dung BT 2.
GV chọn hai đội, cho HS chơi trò chơi "Tiếp sức" giải BT 2. Sau đó HS ghi bài
vào Vở bài tập Toán.
Bài 3. Cho HS thảo luận và làm theo nhóm 4 vào bảng phụ, sau đó gọi đại diện các
nhóm lên trình bày GV cho HS nhận xét, HS sửa bài chéo cho nhau.
Bài 4. GV chiều bai 4 lên màn hình hoặc cho HS quan sát trong SGK rồi nêu yêu
cầu của bài.
- HS thảo luận nhóm 4 rồi đại diện nhóm chữa lần lượt theo yêu cầu.
- Phát biểu bài toán theo tranh vẽ. Có nhiều phương án, chẳng hạn: 6 - 1= 5;
6- 5=1.
4. Hoạt động 4. Vận dụng
Có thể cho HS chơi trò chơi “Rung chuông vàng” để củng cố bảng trừ trong phạm
vi 6.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
________________________________________________________________
Bài 33: LUYỆN TẬP
Thời gian thực hiện: Ngày 17/11/2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
- Thuộc bảng trừ trong phạm vi 6.
- Vận dụng được bảng trừ trong phạm vi 6 để tính toán và xử lí các tình huống
trong cuộc sống.
2. Phẩm chất:
- Rèn tính cẩn thận, chăm chỉ, kiên trì.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK Toán 1, bảng phụ có nội dung bài tập 3; hình ảnh BT2, BT5.
- HS: SGK và vở BTT 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1. Khởi động Cho HS chơi trò Truyền điện" bài 1.
Hoạt động 2. Luyện kĩ năng vận dụng các bảng trừ đã học và so sánh các số.
Bài 2. GV chiếu BT 2 hoặc HS quan sát SGK và nêu yêu cầu. Lần lượt một số HS
nếu kết quả từng phép tính. Sau đó HS nêu câu trả lời cho mỗi câu hỏi. HS tô màu
vào Vở bài tập Toán.
Bài 3. GV chiếu bài 3 lên màn hình hoặc cho HS quan sát SGK, nêu yêu cầu bài
toán.
- Chia HS thành ba nhóm, mỗi nhóm làm 1 câu. Gọi 3 HS lên làm vào bảng phụ,
còn lại làm bài cá nhân vào Vở bài tập Toán.
- HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng phụ và chữa bài vào Vở bài tập Toán. HS
đối vở kiểm tra chéo.
Hoạt động 3. Làm quen với dãy số
Bài 4. HS quan sát SGK, thảo luận nhóm đối để tìm ra quy luật của dãy số và
Làm bài.
- GV cho đại diện các nhóm báo cáo kết quả và chữa bài.
Đáp án: 2, 4, 6, 8, 10.
Bài 5. GV chiếu bài 5 lên màn hình hoặc cho HS quan sát SGK. HS nêu yêu cầu
của bài toán. Lưu ý hai tình huống ứng với hai phép toán cộng và trừ.
- HS thảo luận theo nhóm 4 cách phát biểu bài toán và viết phép tính tương ứng.
Đại diện một số nhóm báo cáo kết quả. Các bạn nhận xét và chữa bài.
Đáp án: 3+ 3 = 6 hoặc 6 - 3 = 3.
Hoạt động 4. Vận dụng
Củng cố bài bằng trò chơi “Rung chuông vàng": 1 bài về phép trừ trong phạm
vi 6, 1 bài về dãy tính có dấu +, dấu – và 1 bài về dãy tính kết hợp so sánh.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Duyệt ngày: 13/11/2023
BÀI 31: LUYỆN TẬP
Thời gian thực hiện: Ngày 15/11/2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
- HS thuộc bảng cộng 3 trong phạm vi 10
- Vận dụng được bảng cộng 3 để tính toán và xử lý các tình huống trong cuộc
sống.
2. Phẩm chất: HS yêu thích môn học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK Toán, máy chiếu hoặc bảng phụ có nội dung bài tập 2, 4
- HS: SGK Toan, Vở bài tập Toán
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động
- GV có thể cho HS nêu kết quả của bảng cộng 3 qua trò chơi: “Truyền điện”
1. Thực hành – Luyện tập
Bài 1: Tính nhẩm:
- GV có thể có các cách sau:
+ Cho HS tự làm rồi nêu kết quả
+ GV cho HS chơi trò chơi “ Ai nhanh hơn'' thực hiện các phép tính trong
phạm vi 3.
+ GV đố HS trên lớp, lần lượt nêu ngẫu nhiên phép tính, HS đọc kết quả.
+ GV có thể tổ chức trò chơi “ Truyền điện'' để ghi hớ kết quả bảng cộng 3
Bài 2: <, >, = ?
- HS tự làm bài vao Vở bài tập Toán
- HS đổi vở kiểm tra chéo kết quả của nhau. GV xác nhận kết quả đúng
- GV cho HS nêu cách làm và so sánh kết quả. HS Tự kiểm tra bài làm của
mình
Bài 3: Tính
- Làm việc cá nhân
- GV cho HS đọc tìm hiểu đề bài, thông nhất cách làm. HS làm bài vào vở bài
tập Toán. HS đổi vở kiểm tra chéo. Cả lóp thống nhất kết quả từng bước tính
Bài 4: Số
- GV cho HS đọc tìm hiểu đề bài, thống nhất cách làm: Thực hiện 4 – 2 trước,
ghi kết quả vào ô trống, tiếp tục cộng với 1, ghi kết quả vào ô trống, được bao
nhiêu cộng tiếp với 6, ghi kết quả cuối cùng vào ô trống.
- Từng HS làm bài, ghi kết quả vào Vở bài tập Toán. HS kiểm tra chéo kết
quả làm bài của nhau. Cả lớp thống nhất kết quả từng bước tính.
3. Vận dụng:
Bài 5: Có thể thực hiện theo cách sau:
- Làm việc theo nhóm đôi: HS nhìn tranh vẽ sau đó tự phân tích, thảo luận cách
diền phép cộng vào ô trống. Thảo luận cách giải thích từng phép tính cộng của
mình.
- GV yêu cầu HS thống nhất kết quả điền vào ô trống, yêu cầu HS giải thích
(nêu tình huống tương ứng với từng phép cộng)
* Chú ý: HS có thể có các biểu đạt khác nhau, cần động viên HS diễn đạt
bằng lời nói của mình.
Chẳng hạn:
- Có 4 bạn đang chơi xếp hình, 3 bạn chạy đến, tất cả có 7 bạn.
- Có phép cộng 4 + 3 = 7.
- Có 3 bạn đang chạy, 4 bạn đang chơi xếp hình, tất cả có 7 bạn.
- Có phép tính 3 + 4 = 7.
GV khuyến khích HS khá mô tả theo cả 2 cách.
4. Củng cố:
- Các bảng cộng 2, 3 trong phạm vi 10
- Nêu tình huống tương ứng với phép cộng (trong phạm vi các bảng cộng đã học).
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Bài 32: BẢNG TRỪ TRONG PHẠM VI 6
Thời gian thực hiện: Ngày 16/11/2022
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
- Bước đầu thực hiện được phép trừ trong phạm vi 6
2. Phẩm chất:
- Rèn tính cẩn thận, chăm chỉ, kiên trì.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK Toán 1, bảng phụ có nội dung bài tập 2,3
- HS: SGK và vở BTT 1, que tính.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động 1. Khởi động:
Cho HS chơi trò “Ném bóng" liên quan đến bảng trừ trong phạm vi 5. Từ đó dẫn
HS vào bài mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành bảng trừ trong phạm vi 6.
- Cho HS làm theo GV: Tay trái cầm 6 que tính, lấy bớt 1 que tỉnh sang tay phải và
hỏi HS: “Tay trái còn mấy que tính?" từ đó dẫn đến phép trừ: 6 – 1 = 5 . Sau đó
đảo lại tay trái cảm 6 que tính, lấy bớt 5 que tính sang tay phải để dẫn đến phép trừ:
6 - 5 =1.
- Tương tự dẫn đến các phép trừ: 6 - 2 = 4, 6 – 4 = 2.
- Cho HS thảo luận nhóm đối để hoàn chỉnh các phép trừ còn lại trong bảng.
- Cho HS nhắc lại để hoàn chỉnh bảng trừ trong phạm vi 6.
3. Hoạt động 3. Thực hành - luyện tập
Bài 1. GV cho HS chơi trò “Truyền điện" để làm BT 1.
Bài 2. Cho HS nhận xét yêu cầu của bài. Treo bảng phụ có nội dung BT 2.
GV chọn hai đội, cho HS chơi trò chơi "Tiếp sức" giải BT 2. Sau đó HS ghi bài
vào Vở bài tập Toán.
Bài 3. Cho HS thảo luận và làm theo nhóm 4 vào bảng phụ, sau đó gọi đại diện các
nhóm lên trình bày GV cho HS nhận xét, HS sửa bài chéo cho nhau.
Bài 4. GV chiều bai 4 lên màn hình hoặc cho HS quan sát trong SGK rồi nêu yêu
cầu của bài.
- HS thảo luận nhóm 4 rồi đại diện nhóm chữa lần lượt theo yêu cầu.
- Phát biểu bài toán theo tranh vẽ. Có nhiều phương án, chẳng hạn: 6 - 1= 5;
6- 5=1.
4. Hoạt động 4. Vận dụng
Có thể cho HS chơi trò chơi “Rung chuông vàng” để củng cố bảng trừ trong phạm
vi 6.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
________________________________________________________________
Bài 33: LUYỆN TẬP
Thời gian thực hiện: Ngày 17/11/2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
- Thuộc bảng trừ trong phạm vi 6.
- Vận dụng được bảng trừ trong phạm vi 6 để tính toán và xử lí các tình huống
trong cuộc sống.
2. Phẩm chất:
- Rèn tính cẩn thận, chăm chỉ, kiên trì.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK Toán 1, bảng phụ có nội dung bài tập 3; hình ảnh BT2, BT5.
- HS: SGK và vở BTT 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1. Khởi động Cho HS chơi trò Truyền điện" bài 1.
Hoạt động 2. Luyện kĩ năng vận dụng các bảng trừ đã học và so sánh các số.
Bài 2. GV chiếu BT 2 hoặc HS quan sát SGK và nêu yêu cầu. Lần lượt một số HS
nếu kết quả từng phép tính. Sau đó HS nêu câu trả lời cho mỗi câu hỏi. HS tô màu
vào Vở bài tập Toán.
Bài 3. GV chiếu bài 3 lên màn hình hoặc cho HS quan sát SGK, nêu yêu cầu bài
toán.
- Chia HS thành ba nhóm, mỗi nhóm làm 1 câu. Gọi 3 HS lên làm vào bảng phụ,
còn lại làm bài cá nhân vào Vở bài tập Toán.
- HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng phụ và chữa bài vào Vở bài tập Toán. HS
đối vở kiểm tra chéo.
Hoạt động 3. Làm quen với dãy số
Bài 4. HS quan sát SGK, thảo luận nhóm đối để tìm ra quy luật của dãy số và
Làm bài.
- GV cho đại diện các nhóm báo cáo kết quả và chữa bài.
Đáp án: 2, 4, 6, 8, 10.
Bài 5. GV chiếu bài 5 lên màn hình hoặc cho HS quan sát SGK. HS nêu yêu cầu
của bài toán. Lưu ý hai tình huống ứng với hai phép toán cộng và trừ.
- HS thảo luận theo nhóm 4 cách phát biểu bài toán và viết phép tính tương ứng.
Đại diện một số nhóm báo cáo kết quả. Các bạn nhận xét và chữa bài.
Đáp án: 3+ 3 = 6 hoặc 6 - 3 = 3.
Hoạt động 4. Vận dụng
Củng cố bài bằng trò chơi “Rung chuông vàng": 1 bài về phép trừ trong phạm
vi 6, 1 bài về dãy tính có dấu +, dấu – và 1 bài về dãy tính kết hợp so sánh.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Duyệt ngày: 13/11/2023
 









Các ý kiến mới nhất