Toán học 1: Bảng trừ trong phạm vi 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Lan
Ngày gửi: 19h:14' 28-06-2024
Dung lượng: 22.4 KB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Lan
Ngày gửi: 19h:14' 28-06-2024
Dung lượng: 22.4 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 10
Toán
Bài 27: Bảng trừ trong phạm vi 5
Thời gian thực hiện: ngày 08 tháng 11 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Bước đầu thực hiện được trừ trong phạm vi 5.
- Viết được phép trừ theo tranh vẽ.
- Biết làm việc cá nhân, biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm...
- Rèn năng lực tư duy, sáng tạo, sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
2. Phẩm chất:
- Học sinh tích cực, chăm chỉ, cẩn thận và nhanh nhẹn
- Chăm chú nghe, trả lời câu hỏi một cách tự tin …
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bộ đồ dùng, bảng trừ, bảng cài
- HS: 5 đồ vật thật như: 5 que tính, 5 nút chai, 5 hòn sỏi,…SGK, Vở bài tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động, kết nối: Cho HS chơi trò chơi “Truyền điện”
về bảng trừ trong phạm vi 4 rồi dẫn dắt vào bài.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Trải nghiệm, khám phá, phân tích
hình thành kiến thức mới: Hình thành bảng trừ trong phạm vi 5.
*. Phép trừ 5 – 1 = 4
GV hướng dẫn HS tự trải nghiệm để tìm ra phép trừ 5 – 1 = 4.
- GV lấy 5 que tính trong bộ ĐDDH giơ lên trước lớp và yêu cầu từng HS
trong lớp lấy ra 5 que tính (trong bộ ĐDDH cá nhân) đặt rải ra trên bàn học.
- GV hỏi HS cả lớp: Ta có mấy que tính? ( có 5 que tính). GV giơ 5 que tính
lên trước lớp. Bây giờ các em bớt đi một que tính, hỏi còn lại mấy que tính?
HS làm việc cá nhân (cất đi một que tính) gọi vài ba HS trả lời( còn 4 que
tính), GV hướng dẫn HS trả lời đầy đủ “Năm que tính, bớt đi một que tính còn bốn
que tính”, gọi một vài HS nêu lại. GV làm lại lần nữa và vừa làm vừa giơ trước lớp
để HS quan sát, kết hợp nói trước lớp “Năm que tính, bớt đi một que tính còn bốn
que tính”. Vậy “Năm trừ một bằng bốn”. Yêu cầu HS cả lớp đồng thanh nhắc lại
“Năm trừ một bằng bốn” và GV viết lên bảng: 5 – 1 = 4.
*. Các phép trừ 5 – 2 = 3; 5 – 3 = 2; 5 – 4 = 1; 5 – 5 = 0
-Từng phép trừ này thực hiện các bước tương tự phép trừ 5 – 1 = 4 ở trên.
- Cho HS luyện đọc bảng trừ trong phạm vi 5.
3- Hoạt động Luyện tập, thực hành.
Bài 1: HS nêu yêu cầu của bài và làm bài cá nhân vào Vở bài tập Toán, GV
chữa bài .
Bài 2: HS nêu yêu cầu của bài Toán (Tìm số thích hợp thay vào dấu ?) và cách
làm bài. GV cho HS làm vào Vở bài tập Toán, sau đó đổi vở kiểm tra chéo rồi báo
cáo cô giáo và HS tự sửa (nếu sai).
Bài 3: GV hướng dẫn HS xác định yêu cầu của bài: so sánh hai số rồi chọn
dấu (<,>,=), trong đó một số đã cho tường minh còn một số là kết quả của một phép
tính trừ. Vì vậy để so sánh được, trước hết ta phải làm gì ?( thực hiện phép tính trừ,
sau đó lấy kết quả của phép tính trừ để so sánh với số đã cho tường minh). Từ đó
rút ra các bước làm bài này.
Cho HS làm bài cá nhân vào Vở bài tập Toán, HS kiểm tra chéo bằng cách đổi
vở cho nhau và GV chữa bài.
4- Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- GV có thể chia lớp thành các nhóm đôi, yêu cầu các nhóm quan sát tranh, nêu bài
toán và viết phép trừ thích hợp vào Vở bài tập Toán ( 5 – 1 =4)
- HS chơi Trò chơi: “Rung chuông vàng” hoặc trò chơi khác - Do GV tự thiết kế.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………..
_______________________________________________________________
Toán
BÀI 28: LUYỆN TẬP
Thời gian thực hiện: ngày 09 tháng 11 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Hiểu được bảng trừ trong phạm vi 5
- Thuộc bảng trừ trong phạm vi 5
- Vận dụng được bảng trừ trong phạm vi 5 để tính toán và xử lý các tình
huống.
2. Phẩm chất: Học sinh thích học bảng trừ 5, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Sách Toán, bảng phụ có nội dung bài tập 3
- HS: SGK Toán, vở bài tập Toán, bảng phụ, 4 hình tam giác trong bộ đồ
dùng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động, kết nối:
- Trò chơi: “Tiếp sức'' Chia lớp thành 5 nhóm (mỗi thành viên của nhóm viết
1 phép tính trừ trong phạm vi 5). Nhóm nào viết nhanh đúng đủ là nhóm thắng
cuộc.
- GV nhận xét cuộc thi về trò chơi “Tiếp sức”.
3- Hoạt động Luyện tập, thực hành.
Bài 1: Tính nhẩm:
- HS tính nhẩm
- GV gọi 1 vài HS trả lời miệng, HS nhận xét.
- GV nhận xét sửa chữa sai cho HS (nếu có)
Bài 2: Chọn số thích hợp thay cho dấu?:
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của bài và có thể hướng dẫn mẫu, chẳng
hạn:
5 – 3 = ?. Ta có 5 – 3 = 2, vậy chọn số 2 thay cho dấu ?. Từ đó rút ra cách
làm:
- Trước hết ta cần phải thực hiện phép tính trừ 2 số, chẳng hạn 5 – 4 = 1, bài
toán tiếp theo là 1 > ?, ta chọn số thích hợp trong các số đã cho (0, 2, 3, 5). Rõ ràng
chỉ có số 0 thoả mãn 1> 0. Vậy chọn số 0 thay cho dấu ?.
- Cho HS làm bài theo nhóm để HS trao đổi, tranh luận tìm ra cách làm đúng.
GV hỗ trợ nhóm HS gặp khó khăn.
- GV chữa bài.
Bài 3: Tính
Cho HS làm bài vào Vở bài tập Toán.
- GV nhắc HS thực hiện các phép tính từ trái sang phải, chẳng hạn
5- 3 + 8 = 2 + 8 = 10 (Vì 5 – 3 = 2).
- HS đổi chéo vở kiểm tra lẫn nhau.
Bài 4: Làm việc cá nhân:
- HS đã chuẩn bị trước các miếng bìa ở nhà. Từng cặp HS kiểm tra bài làm
của nhau.
- GV nhận xét cách xếp của HS.
4- Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
Bài 5:
- GV gợi ý HS chọn ra được phép tính phù hợp với tình huống của bài Toán
trong SGK. Có thể chia nhóm để HS trao đổi, tranh luận với nhau. GV sử dụng
máy chiếu hoặc bảng phụ để chữa bài.
*Gợi ý: Có tất cả 5 chiếc thuyền, có 2 chiếc thuyền tiến vào bờ, còn lại 3
chiếc ngoài khơi. Từ đó tìm ra phép tính trừ thích hợp.
- HS chơi trò chơi: “Hái hoa dân chủ”, trên các bông hoa là những phép tính
cộng trừ đã được học. HS hái hoa thực hiện phép tính đó.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………...
Toán
BÀI 29: BẢNG CỘNG 3 TRONG PHẠM VI 10
Thời gian thực hiện: ngày 10 tháng 10 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Hiểu, nhớ được các phép tính trong bảng cộng 3
- Vận dụng bảng cộng để thực hiện các bài toán liên quan.
2. Phẩm chất: Hình thành phẩm chất chăm chỉ, yêu thích học bảng cộng 3
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, que tính, bảng phụ có nội dung bài tập 2, 3; máy chiếu (nếu có).
- HS: SGK Toán, Vở bài tập Toán
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động, kết nối:
- GV cho HS ôn lại cấu tạo bảng cộng 2, gồm 2 cột: cột thứ nhất gồm các
phép tính cộng 2 số, trong đó số đầu tiên luôn là 2, số thứ hai bắt đầu từ 1 cho đến
hết 8; cột thứ hai gồm các phép tính cộng 2 số, số thứ hai luôn là 2, còn số thứ nhất
thay đổi bắt đầu từ 1 cho đến hết 8.
Cách lập bảng cộng 2: Thực hiện thao tác thêm vào 2, được kết quả ở cột đầu
tiên, sau đó suy ngay ra kết quả ở cột thứ hai.
- Nêu các kết quả trong phạm vi bảng cộng 2 (thông qua tổ chức trò chơi).
- GV đặt vấn đề cho việc xây dựng bảng cộng 3.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Trải nghiệm, khám phá, phân tích
hình thành kiến thức mới: Xây dựng bảng cộng 3.
- GV cho HS nêu hình dung về cấu tạo bảng cộng 3
GV có thể viết theo lời mô tả của HS các phép tính ở cột thứ nhất (chưa điền
kết quả).
3+1=
3+2=
3+3=
3+4=
3+5=
3+6=
3+7=
Sau đó HS nêu cách tìm các kết quả trong bảng cộng 3.
- Gv có thể cho HS làm việc theo nhóm đội, hoặc làm việc cá nhân. HS tự lập
bảng cộng 3 theo cách “thêm vào'', HS có thể dùng que tính để thực hiện các phép
tính cộng. Thực hiện thao tác thêm 3 que tính, viết kết quả ở cột một, sau đó suy ra
kết quả ở cột hai.
- GV cho HS nêu thống nhất kết quả xây dựng bảng cộng 3.
- Gv cho HS thuộc bảng cộng 3. GV có thể dùng các kĩ thuật khác nhau:
+ Đọc thuộc bảng cộng 3 theo thứ tự đọc ghi nhớ các kết quả từ 3 + 1 = 4 đến
3 + 7 = 10 ( ở cột thứ nhất )
+ Xoá một số kết quả trung gian, yêu cầu HS nêu bổ sung.
+ Cho HS nêu kết quả ngẫu nhiên trong bảng cộng 3.
3- Hoạt động Luyện tập, thực hành.
Bài 1: Tính (Làm việc cá nhân)
- HS viết kết quả phép tính vào vở Bài tập Toán
- Cho HS đố nhau theo nhóm đôi
- Tổ chức trò chơi nhằm học thuộc bảng cộng 3
Bài 2: Tính
- Làm việc theo cặp hoặc làm việc cá nhân tuỳ trình độ lớp học
- GV đặt vấn đề: Đây là bài tính trong đó thực hiện liên tiếp 2 phép tính. GV cho
HS đọc ý thứ nhất, nêu cách làm:
- Thực hiện từ trái sang phải, đầu tiên thực hiện phép tính dạng 1 + 2, sau đó
được bao nhiêu cộng với 7
1 + 2 + 7 = 3 + 7 = 10
3
- GV chữa bài, yêu cầu HS ghi quá trình tính và ghi kết quả trên bảng vào vở Bài
tập Toán.
Bài 3: >, <, =
Làm việc cá nhân
GV cho HS đọc ý thứ nhất, nêu cách làm:
- Trước hết phải tính 3 + 5 = 8, viết kết quả 8 dưới 3 + 5. Vì 8 > 7 nên chọn dấu >
thay cho dấu? (3 + 5 > 7).
- HS tự làm các ý còn lại, sau đó kiểm tra chéo kết quả bài làm của nhau.
4- Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
Bài 4: Quan sát tranh và nêu phép tính cộng thích hợp
- GV cho HS quan sát tranh, mô tả (HS sẽ mô tả theo các cách khác nhau).
- GV cho HS viết phép cộng điền vào ô trống cho thích hợp. Khuyến khích HS tìm
các phép cộng khác nhau.
- HS tự làm bài vào vở Bài tập Toán, sau đó GV cho HS nêu kết quả điền của mình,
đồng thời giải thích (nêu tình huống phù hợp với phép cộng)
* Chú ý : Có 2 kết quả đều chấp nhận được: 5 + 3 = 8 và 3 + 5 = 8.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “ Truyền điện” luyện nhớ bảng cộng 3
- Nêu các tình huống thực tế ứng với phép cộng 2 số, trong đó có một số là 3.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
………………………………………………………………………………………
Duyệt ngày: 06 / 11 /2023
Toán
Bài 27: Bảng trừ trong phạm vi 5
Thời gian thực hiện: ngày 08 tháng 11 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Bước đầu thực hiện được trừ trong phạm vi 5.
- Viết được phép trừ theo tranh vẽ.
- Biết làm việc cá nhân, biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm...
- Rèn năng lực tư duy, sáng tạo, sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
2. Phẩm chất:
- Học sinh tích cực, chăm chỉ, cẩn thận và nhanh nhẹn
- Chăm chú nghe, trả lời câu hỏi một cách tự tin …
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bộ đồ dùng, bảng trừ, bảng cài
- HS: 5 đồ vật thật như: 5 que tính, 5 nút chai, 5 hòn sỏi,…SGK, Vở bài tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động, kết nối: Cho HS chơi trò chơi “Truyền điện”
về bảng trừ trong phạm vi 4 rồi dẫn dắt vào bài.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Trải nghiệm, khám phá, phân tích
hình thành kiến thức mới: Hình thành bảng trừ trong phạm vi 5.
*. Phép trừ 5 – 1 = 4
GV hướng dẫn HS tự trải nghiệm để tìm ra phép trừ 5 – 1 = 4.
- GV lấy 5 que tính trong bộ ĐDDH giơ lên trước lớp và yêu cầu từng HS
trong lớp lấy ra 5 que tính (trong bộ ĐDDH cá nhân) đặt rải ra trên bàn học.
- GV hỏi HS cả lớp: Ta có mấy que tính? ( có 5 que tính). GV giơ 5 que tính
lên trước lớp. Bây giờ các em bớt đi một que tính, hỏi còn lại mấy que tính?
HS làm việc cá nhân (cất đi một que tính) gọi vài ba HS trả lời( còn 4 que
tính), GV hướng dẫn HS trả lời đầy đủ “Năm que tính, bớt đi một que tính còn bốn
que tính”, gọi một vài HS nêu lại. GV làm lại lần nữa và vừa làm vừa giơ trước lớp
để HS quan sát, kết hợp nói trước lớp “Năm que tính, bớt đi một que tính còn bốn
que tính”. Vậy “Năm trừ một bằng bốn”. Yêu cầu HS cả lớp đồng thanh nhắc lại
“Năm trừ một bằng bốn” và GV viết lên bảng: 5 – 1 = 4.
*. Các phép trừ 5 – 2 = 3; 5 – 3 = 2; 5 – 4 = 1; 5 – 5 = 0
-Từng phép trừ này thực hiện các bước tương tự phép trừ 5 – 1 = 4 ở trên.
- Cho HS luyện đọc bảng trừ trong phạm vi 5.
3- Hoạt động Luyện tập, thực hành.
Bài 1: HS nêu yêu cầu của bài và làm bài cá nhân vào Vở bài tập Toán, GV
chữa bài .
Bài 2: HS nêu yêu cầu của bài Toán (Tìm số thích hợp thay vào dấu ?) và cách
làm bài. GV cho HS làm vào Vở bài tập Toán, sau đó đổi vở kiểm tra chéo rồi báo
cáo cô giáo và HS tự sửa (nếu sai).
Bài 3: GV hướng dẫn HS xác định yêu cầu của bài: so sánh hai số rồi chọn
dấu (<,>,=), trong đó một số đã cho tường minh còn một số là kết quả của một phép
tính trừ. Vì vậy để so sánh được, trước hết ta phải làm gì ?( thực hiện phép tính trừ,
sau đó lấy kết quả của phép tính trừ để so sánh với số đã cho tường minh). Từ đó
rút ra các bước làm bài này.
Cho HS làm bài cá nhân vào Vở bài tập Toán, HS kiểm tra chéo bằng cách đổi
vở cho nhau và GV chữa bài.
4- Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- GV có thể chia lớp thành các nhóm đôi, yêu cầu các nhóm quan sát tranh, nêu bài
toán và viết phép trừ thích hợp vào Vở bài tập Toán ( 5 – 1 =4)
- HS chơi Trò chơi: “Rung chuông vàng” hoặc trò chơi khác - Do GV tự thiết kế.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………..
_______________________________________________________________
Toán
BÀI 28: LUYỆN TẬP
Thời gian thực hiện: ngày 09 tháng 11 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Hiểu được bảng trừ trong phạm vi 5
- Thuộc bảng trừ trong phạm vi 5
- Vận dụng được bảng trừ trong phạm vi 5 để tính toán và xử lý các tình
huống.
2. Phẩm chất: Học sinh thích học bảng trừ 5, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Sách Toán, bảng phụ có nội dung bài tập 3
- HS: SGK Toán, vở bài tập Toán, bảng phụ, 4 hình tam giác trong bộ đồ
dùng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động, kết nối:
- Trò chơi: “Tiếp sức'' Chia lớp thành 5 nhóm (mỗi thành viên của nhóm viết
1 phép tính trừ trong phạm vi 5). Nhóm nào viết nhanh đúng đủ là nhóm thắng
cuộc.
- GV nhận xét cuộc thi về trò chơi “Tiếp sức”.
3- Hoạt động Luyện tập, thực hành.
Bài 1: Tính nhẩm:
- HS tính nhẩm
- GV gọi 1 vài HS trả lời miệng, HS nhận xét.
- GV nhận xét sửa chữa sai cho HS (nếu có)
Bài 2: Chọn số thích hợp thay cho dấu?:
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của bài và có thể hướng dẫn mẫu, chẳng
hạn:
5 – 3 = ?. Ta có 5 – 3 = 2, vậy chọn số 2 thay cho dấu ?. Từ đó rút ra cách
làm:
- Trước hết ta cần phải thực hiện phép tính trừ 2 số, chẳng hạn 5 – 4 = 1, bài
toán tiếp theo là 1 > ?, ta chọn số thích hợp trong các số đã cho (0, 2, 3, 5). Rõ ràng
chỉ có số 0 thoả mãn 1> 0. Vậy chọn số 0 thay cho dấu ?.
- Cho HS làm bài theo nhóm để HS trao đổi, tranh luận tìm ra cách làm đúng.
GV hỗ trợ nhóm HS gặp khó khăn.
- GV chữa bài.
Bài 3: Tính
Cho HS làm bài vào Vở bài tập Toán.
- GV nhắc HS thực hiện các phép tính từ trái sang phải, chẳng hạn
5- 3 + 8 = 2 + 8 = 10 (Vì 5 – 3 = 2).
- HS đổi chéo vở kiểm tra lẫn nhau.
Bài 4: Làm việc cá nhân:
- HS đã chuẩn bị trước các miếng bìa ở nhà. Từng cặp HS kiểm tra bài làm
của nhau.
- GV nhận xét cách xếp của HS.
4- Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
Bài 5:
- GV gợi ý HS chọn ra được phép tính phù hợp với tình huống của bài Toán
trong SGK. Có thể chia nhóm để HS trao đổi, tranh luận với nhau. GV sử dụng
máy chiếu hoặc bảng phụ để chữa bài.
*Gợi ý: Có tất cả 5 chiếc thuyền, có 2 chiếc thuyền tiến vào bờ, còn lại 3
chiếc ngoài khơi. Từ đó tìm ra phép tính trừ thích hợp.
- HS chơi trò chơi: “Hái hoa dân chủ”, trên các bông hoa là những phép tính
cộng trừ đã được học. HS hái hoa thực hiện phép tính đó.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………...
Toán
BÀI 29: BẢNG CỘNG 3 TRONG PHẠM VI 10
Thời gian thực hiện: ngày 10 tháng 10 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Hiểu, nhớ được các phép tính trong bảng cộng 3
- Vận dụng bảng cộng để thực hiện các bài toán liên quan.
2. Phẩm chất: Hình thành phẩm chất chăm chỉ, yêu thích học bảng cộng 3
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, que tính, bảng phụ có nội dung bài tập 2, 3; máy chiếu (nếu có).
- HS: SGK Toán, Vở bài tập Toán
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động, kết nối:
- GV cho HS ôn lại cấu tạo bảng cộng 2, gồm 2 cột: cột thứ nhất gồm các
phép tính cộng 2 số, trong đó số đầu tiên luôn là 2, số thứ hai bắt đầu từ 1 cho đến
hết 8; cột thứ hai gồm các phép tính cộng 2 số, số thứ hai luôn là 2, còn số thứ nhất
thay đổi bắt đầu từ 1 cho đến hết 8.
Cách lập bảng cộng 2: Thực hiện thao tác thêm vào 2, được kết quả ở cột đầu
tiên, sau đó suy ngay ra kết quả ở cột thứ hai.
- Nêu các kết quả trong phạm vi bảng cộng 2 (thông qua tổ chức trò chơi).
- GV đặt vấn đề cho việc xây dựng bảng cộng 3.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Trải nghiệm, khám phá, phân tích
hình thành kiến thức mới: Xây dựng bảng cộng 3.
- GV cho HS nêu hình dung về cấu tạo bảng cộng 3
GV có thể viết theo lời mô tả của HS các phép tính ở cột thứ nhất (chưa điền
kết quả).
3+1=
3+2=
3+3=
3+4=
3+5=
3+6=
3+7=
Sau đó HS nêu cách tìm các kết quả trong bảng cộng 3.
- Gv có thể cho HS làm việc theo nhóm đội, hoặc làm việc cá nhân. HS tự lập
bảng cộng 3 theo cách “thêm vào'', HS có thể dùng que tính để thực hiện các phép
tính cộng. Thực hiện thao tác thêm 3 que tính, viết kết quả ở cột một, sau đó suy ra
kết quả ở cột hai.
- GV cho HS nêu thống nhất kết quả xây dựng bảng cộng 3.
- Gv cho HS thuộc bảng cộng 3. GV có thể dùng các kĩ thuật khác nhau:
+ Đọc thuộc bảng cộng 3 theo thứ tự đọc ghi nhớ các kết quả từ 3 + 1 = 4 đến
3 + 7 = 10 ( ở cột thứ nhất )
+ Xoá một số kết quả trung gian, yêu cầu HS nêu bổ sung.
+ Cho HS nêu kết quả ngẫu nhiên trong bảng cộng 3.
3- Hoạt động Luyện tập, thực hành.
Bài 1: Tính (Làm việc cá nhân)
- HS viết kết quả phép tính vào vở Bài tập Toán
- Cho HS đố nhau theo nhóm đôi
- Tổ chức trò chơi nhằm học thuộc bảng cộng 3
Bài 2: Tính
- Làm việc theo cặp hoặc làm việc cá nhân tuỳ trình độ lớp học
- GV đặt vấn đề: Đây là bài tính trong đó thực hiện liên tiếp 2 phép tính. GV cho
HS đọc ý thứ nhất, nêu cách làm:
- Thực hiện từ trái sang phải, đầu tiên thực hiện phép tính dạng 1 + 2, sau đó
được bao nhiêu cộng với 7
1 + 2 + 7 = 3 + 7 = 10
3
- GV chữa bài, yêu cầu HS ghi quá trình tính và ghi kết quả trên bảng vào vở Bài
tập Toán.
Bài 3: >, <, =
Làm việc cá nhân
GV cho HS đọc ý thứ nhất, nêu cách làm:
- Trước hết phải tính 3 + 5 = 8, viết kết quả 8 dưới 3 + 5. Vì 8 > 7 nên chọn dấu >
thay cho dấu? (3 + 5 > 7).
- HS tự làm các ý còn lại, sau đó kiểm tra chéo kết quả bài làm của nhau.
4- Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
Bài 4: Quan sát tranh và nêu phép tính cộng thích hợp
- GV cho HS quan sát tranh, mô tả (HS sẽ mô tả theo các cách khác nhau).
- GV cho HS viết phép cộng điền vào ô trống cho thích hợp. Khuyến khích HS tìm
các phép cộng khác nhau.
- HS tự làm bài vào vở Bài tập Toán, sau đó GV cho HS nêu kết quả điền của mình,
đồng thời giải thích (nêu tình huống phù hợp với phép cộng)
* Chú ý : Có 2 kết quả đều chấp nhận được: 5 + 3 = 8 và 3 + 5 = 8.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “ Truyền điện” luyện nhớ bảng cộng 3
- Nêu các tình huống thực tế ứng với phép cộng 2 số, trong đó có một số là 3.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
………………………………………………………………………………………
Duyệt ngày: 06 / 11 /2023
 








Các ý kiến mới nhất