Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bảng cộng 3 trong phạm vi 10

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Thu Hương
Ngày gửi: 15h:31' 09-12-2025
Dung lượng: 20.7 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Thứ Ba ngày 11 tháng 11 năm 2025
Toán
Bài 29.

Bảng cộng 3 trong phạm vi 10

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Bước đầu thực hiện được các phép tính trong bảng cộng 3.
- Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài tập liên quan, các tình huống thực tế.
- Giúp học sinh phát triển năng lực toán học, tự học tự chủ, giao tiếp và hợp
tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
SGK Toán 1; VBT Toán 1; bảng phụ; máy tính, máy chiếu
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Mở đầu
- HS theo dõi video
- HS ôn lại bảng cộng 2: Trò chơi “Nàng Bạch Tuyết và bảy chú lùn”
- GV và HS nhận xét.
- GV giới thiệu bài, ghi đầu bài, HS đọc nối tiếp đầu bài.
2. Hình thành kiến thức mới
- Xây dựng bảng cộng 3: Ở các tiết học trước các em đã biết cách và thành
lập được bảng cộng 1, bảng cộng 2 trong phạm vi 10. Dựa vào các kiến thức đã
biết kết hợp thực hành trên que tính (các hình) để thành lập bảng cộng 3 và hoàn
thành vào phiếu BT theo nhóm 2.
- HS thảo luận nhóm 2 hoàn thành phiếu BT
- Sử dụng máy soi bài: 1, 2 HS đại diện nhóm báo bài bảng cộng 3
- HS báo bài, GV ghi bảng
- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV chiếu bảng cộng 3
3+1=4
3+2=5
3+3=6

3+4=7
3+5=8
3+6=9
3 + 7 = 10
- HS quan sát bảng cộng 3 trong phạm vi 10 và nêu nhận xét:
+ Các số đứng trước dấu cộng? (đều là số 3)
+ Các số đứng sau dấu cộng? (từ 1 đến 7)
+ Kết quả của các phép cộng? (các số từ 4 đến 10)
- GV chốt: Đây chính là bảng cộng 3 trong phạm vi 10, ở bảng cộng này
số đứng trước dấu + đều là 3, số đứng sau + và kết quả đều theo thứ tự từ bé đến
lớn.
- HS đọc ĐT bảng cộng.
- HS đọc bảng cộng 3 theo nhóm 2.
- HS đọc bảng cộng 3: 2, 3 HS
3. Luyện tập, thực hành
Bài 1: Tính
- HS nêu yêu cầu BT
- HS làm bài CN vào vở bài tập
- Báo bài Vè hỏi – đáp: đọc phép tính và kết quả
- GV nhận xét và chốt kết quả đúng.
- HS đổi chéo vở kiểm tra
3+1=4
7 + 3 = 10
3+6=9
3+3=6
3+5=8
2+3=5
- GV: Các em đã ghi nhớ được và biết vận dụng bảng cộng 3 trong phạm vi
10 vào thực hiện các phép tính. Bây giờ chúng mình cùng chuyển sang bài tập số 2.
Bài 2: Tính
- HS nêu yêu cầu BT
- HS làm bài CN vào vở ô li
-1 HS lên bảng làm bài, GV nhận xét, đánh giá bài trong vở
- HS nhận xét bài của bạn, GV NX chốt đáp án
1 + 2 + 7 = 10

3+2–4=1

4–1+3=6

- Em đã làm thế nào để tính được kết quả dãy tính? (HS TL)
- Có bao nhiêu bạn làm bài đúng như trên bảng?
- Nhận xét, tuyên dương
- GV nhận xét bài trong vở, tuyên dương HS
- GV: Với bài tập này, các em đã biết thực hiện dãy tính theo thứ tự từ trái
sang phải.
Bài 3: <; >; = ?
- HS nêu yêu cầu BT
- HSTL nhóm 2, làm bài vào vở BT
- Báo bài: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” với hình thức tiếp sức 2 đội
(Tổ 1, 2 là Đội xanh; Tổ 3, 4 là Đội đỏ) Mỗi đội 3 bạn đại diện tham gia thi
- GV nêu cách chơi, luật chơi. HS dưới lớp cổ vũ.
- HS tham gia thi, HS, GV nhận xét.
- GV hỏi: Tại sao ý đầu tiên lại điền dấu > ? (vế trái có 3+5 = 8, mà 8 > 7)
Tại sao ý thứ hai em điền dấu bằng? (cả 2 vế đều bằng 9, cả 2 vế đều có 3
và 6 cộng với nhau, có 2 số giống nhau là 3, 6 chỉ đổi vị trí)
Tại sao ý thứ ba lại điền dấu Chốt đáp án:
3+5 > 7
3+6 = 6+3
8
< 3+6
- GV: Qua BT3 các em đã biết cách so sánh bằng cách thực hiện phép tính
rồi so sánh kết quả tính được với số đã cho để điền dấu thíc hợp, trong đó có vận
dụng bảng cộng 3 trong phạm vi 10.
Bài 4: Quan sát tranh và viết phép cộng thích hợp
- HS nêu yêu cầu
- Cho HS quan sát tranh và mô tả
- HSTLN4 và nêu nhanh đề toán phép tính phù hợp (HS nêu thành 2 đề, 2 phép tính)
- Nhận xét, chốt đáp án; tuyên dương HS
5+3=8

3+5=8

- GV: Qua BT4 các em đã biết nêu đề toán và viết phép tính thích hợp dựa vào tranh.
- HS theo dõi video
4. Vận dụng, trải nghiệm
- Cho HS chơi trò chơi truyền điện để ôn lại bảng cộng 3.
- Bạn nào giỏi có thể nêu 1 đề toán và phép tính tương ứng (bảng cộng 3)?
+ HS chia sẻ
(Ví dụ: Em có 3 quyển vở, chị Hoa cho em thêm 6 quyển vở. Hỏi em có tất
cả bao nhiêu quyển vở? 3 + 6 = 9
Em có 4 viên kẹo, bạn Tuấn cho em thêm 3 viên kẹo. Hỏi em có tất cả bao
nhiêu viên kẹo? 4 + 3 = 7)
- HS, GV nhận xét.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………
 
Gửi ý kiến