Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 8 - Lớp 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ttt 3
Người gửi: Tu Van Nghia
Ngày gửi: 23h:54' 23-10-2024
Dung lượng: 7.9 MB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI HỌC LỚP 3A2 - TUẦN 08
TRƯỜNG TH NGUYỄN THỊ MINH KHAI
Năm học: 2024 – 2025
Từ ngày 24/10/2024 đến ngày 30/10/2024
UBND HUYỆN CHƯ PƯH

Thứ/
Ngày

Sáng

Thứ
Năm
24/10

Thời gian
Buổi Tiết

Chiều
Sáng

Thứ sáu
25/10

Tên bài dạy

Anh văn

2

Tiếng Việt

50

3

Tiếng Việt

51

4
1
2

Anh văn
Toán
TCTV
Tin Học

Đọc: Thư viện
Nói và nghe: KC Mặt trời mọc ở .. đằng
Tây!
GV bộ môn dạy

36
15

Góc, góc vuông, góc không vuông
Bài 8: Để ông bà vui (tiết 1)

1

Toán

37

2

Anh văn

GV bộ môn dạy

3

Anh văn

GV bộ môn dạy

4

Tiếng Việt

3

1
Sáng
Chiều
Sáng

Thứ Ba
29/10

Tiết
PPCT

1

5

Thứ Hai
28/10

Môn

HĐTN
HĐTN

GV bộ môn dạy

GV bộ môn dạy

52
22
23

Hình tam giác, hình tứ giác. Hình vuông,
hình chữ nhật (tiết 1)

Viết: Nghe – viết: Thư viện
SHL: Sinh hoạt theo chủ đề: Cũ mà vẫn
tốt.
SHDC: Ngày hội tiêu dùng thông minh
Hình tam giác, hình tứ giác. Hình vuông,
hình chữ nhật (tiết 2)

2

Toán

3

Tiếng Việt

53

4

Tiếng Việt

54

Đọc: Ngày em vào đội
Đọc mở rộng

1

TCTV

16

Bài 8: Để ông bà vui (tiết 2)

2

GDTC

15

Động tác  đi đều, đứng lại (tiết tt)

3

GDTC

16

Động tác  đi đều, đứng lại (tiết tt)
GV cơ hưu

1

Đạo đức

38

Ghi
chú

2

Toán

39

3

Tiếng Việt

55

4

Tiếng Việt

56

1
Chiều
Sáng

Thứ Tư
30/10

Toán

2

HĐTN

40
24

Thực hành vẽ góc vuông, vẽ đường tròn,
hình vuông, hình chữ nhật và vẽ trang trí
(tiết 1)
Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
Người tiêu dùng thông minh.

3

Công nghệ

1

Mĩ Thuật

GV bộ môn dạy

2

Âm nhạc

3

TNXH

GV bộ môn dạy
GV cơ hưu

4

TNXH

GV cơ hưu

KHỐI TRƯỞNG

Nguyễn Thị Xuân Lai

8

Hình tam giác, hình tứ giác. Hình vuông,
hình chữ nhật (tiết 3)
Luyện tập: MRVT về thư viện. Câu cảm
Luyện tập: Luyện viết thông báo

Bài 4: Sử dụng máy thu thanh- tiết 2

Người thực hiện

Võ Thị Minh Thanh

TUẦN 8
Thứ Năn ngày 24 tháng 10 năm 2024
ANH VĂN
GVBM DẠY
************************************************
TIẾNG VIỆT( tiết 50-51)
CHỦ ĐIỂM: CỔNG TRƯỜNG MỞ RỘNG
Bài 15: THƯ VIỆN (2TIẾT)
TIẾT 1 : ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Thư viện.
- Bước đầu thể hiện ngữ điệu khi đọc lời nói của nhân vật trong câu chuyện, biết nghỉ hơi ở chỗ có
dấu câu.
- Nhận biết được các nhân vật, hành động, việc làm, cảm xúc của nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn truyền tải qua câu chuyện: Thư viện với những chiếc giá đầy ắp sách luôn
là một nơi đến tuyệt vời đối với các bạn học sinh.
- Kể được câu chuyện Mặt trời mọc đằng … tây!
- Phát triển Năng lực chung ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực chungtự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
- Năng lực chunggiải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực chunggiao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.

- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động. (5')
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.

- HS tham gia trò chơi

+ Đọc đoạn 1 và trả lời câu 1: Câu chuyện kể về + Trả lời: Kể về cuộc họp của các chữ
cuộc họp của những ai?
viết.
+ Đọc đoạn 2 và trả lời câu 2: Cuộc họp đó bàn + Trả lời: Cuộc họp bàn về việc tìm
về chuyện gì?
cách giúp đỡ bạn Hoàng vì bạn Hoàng
không biết cách chấm câu.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá. (40')
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Giọng kể chuyện, thay đổi ngữ - Hs lắng nghe.
điệu ở chỗ lời nói trực tiếp của các nhân vật.
- GV HD đọc: đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai,
- HS lắng nghe cách đọc.
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài.
+Đọc diễn cảm lời của thầy hiệu trưởng.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (4 đoạn)

- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát

+ Đoạn 1: Từ đầu đến ngay tại đó nữa .
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến thật nhiều sách vào.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: Thoải mái, lớp học, sôi nổi, - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
một nửa, quang cảnh, …
- HS đọc từ khó.
- Luyện đọc câu dài: Nếu ở nhà có sách gì/ các m
muốn bạn khác cùng đọc,/ hãy mang đến đây.;
Quang cảnh thư viện lúc này hệt như một toa tàu - 2-3 HS đọc câu dài.
điện đông đúc/ với những hành khách đứng ngồi
để đọc/ quang cảnh trông thật ngộ//.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 4.
đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Đến trường sau kì nghỉ, các bạn học sinh + Các bạn đã phát hiện ra một căn
đã phát hiện ra điều gì tuyệt vời?
phòng mới đã biến thành thư viện.
+ Câu 2: Thầy hiệu trưởng đã dặn các bạn học + Thầy hiệu trưởng dặn các bạn học
sinh đã làm được những điều gì?
sinh thoải mái vào thư viện, mượn sách
về đọc và trả lại, mang sách của mình
đến thu viện, có thể đọc bất kì quyển
nào.
+ Câu 3: Vì sao bạn nhỏ thấy quang cảnh thư viện + Vì có người đứng, người ngồi để đọc
trông giống như một toa tàu đông đúc?
sách, giống như những hành khách
đứng ngồi trên tàu điện.
+ Câu 4: Các bạn Hs cảm thấy như thế nào khi có + Các bạn hò reo vui sướng vì phát hiện

thư viện mới?

ra một điều tuyệt vời; các bạn sôi nổi
chọn sách, bạn nào đến trường cũng háo
hức ghé vào thư viện; ai cũng vuui lắm.
+ Học sinh trả lời theo suy nghĩ.

+ Câu 5: nõi về thư viện mà em ước mơ?
- GV mời HS nêu nội dung bài.

+ Hoặc có thể nêu ý kiến khác...
- HS nêu theo hiểu biết của mình

- GV Chốt: Bài văn cho biết Thư viện với những
-2-3 HS nhắc lại
chiếc giá đầy ắp sách luôn là một nơi đến tuyệt
vời đối với các bạn học sinh.
2.3. Hoạt động : (5') Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
TIẾT 2
3. Nói và nghe: (20') Mặt trời mọc đằng … tây
3.1. Hoạt động 3: Nghe kể chuyện.
- GV cho HS quan sát tranh và đọc câu hỏi dưới - 1 HS đọc to chủ đề: Mặt trời mọc đằng
tranh.
.. tây.
- GV giới thiêu tranh kể câu chuyện 1- 2 lần.
+ lần 1 kể toàn bộ câu chuyện.

-Hs sinh lắng nghe và trả lời câu hỏi
theo gọi ý cảu giáo viên

+ Lần 2 kể dùng lại đoạn tương ứng với câu hỏi
trong tranh , có thể dừng lại để hỏi công việc tiếp
theo là gì? Khích lệ các e nhớ chi tiết.
- Gv giải thích một số từ khó.
- GV chia nhóm và trả lời câu hỏi dưới mỗi tranh.
Tranh 1. Thầy giáo yêu cầu học sinh điều gì?

- Thầy giáo yêu cầu học sinh làm thơ về
mặt trời.

Tranh 2. Cậu học trò này đã đọc câu thơ như thế -Cậu học trò đó đã đọc câu thơ: “Mặt
nào?
trời mới mọc ở đằng tây”

Tranh 3. Thầy giáo yêu cầu Pu-skin điều gì?
Tranh 4. Đọc tiếp 3 câu thơ của Pu-skin:
- GV nhận xét, tuyên dương.

3.2. Hoạt động 4: (5')Kể lại câu chuyện.
- GV gọi HS kể nối tiếp câu chuyện.
- GV gọi HS kể toàn bộ câu chuyện.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe và bổ sung
-Em thấy Pu - skin là người như nào?
- Mời các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.

- Thầy giáo yêu cầu Pu-skin đọc tiếp
các câu thơ nhưng không được thay đổi
câu mở đầu.
Thiên hạ ngạc nhiên chuyện lạ này. Ngơ
ngác
nhìn nhau và tự hỏi/ Thức dậy hay là
ngủ nữa đây?
- Hs kể nối tiếp câu chuyện.
1 Hs kể toàn bộ câu chuyện
- HS trình bày trước lớp, HS khác có
thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS khác
trình bày.
- Là một nhà thơ giỏi từ khi còn rất nhỏ.

4. Vận dụng. (5')
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát video cảnh một số thư viện - HS quan sát video.
trên thế giới
+ GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong video đang làm
+ Trả lời các câu hỏi.
gi?
+ Việc làm đó có ý nghĩa như thế nào?
- Nhắc nhở các em phải thường xuyên đọc sách,
báo, truyện để mở mang thêm kiến thức,...
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................
ANH VĂN
GVBM
*************************************************************
BUỔI CHIỀU
TOÁN( TIẾT 31)
BÀI 18: GÓC, GÓC VUÔNG, GÓC KHÔNG VUÔNG (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Làm quen với khái niệm góc.
- Nhận dạng được góc; phân biệt được góc vuông và góc không vuông.
- Sử dụng được ê ke để kiểm tra góc vuông.
- Qua thực hành, luyện tập, HS phát triển được Năng lực chunggiải quyết vấn đề.
2. Năng lực chung.
- Năng lực chungtự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực chunggiải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực chunggiao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bộ đố dùng dạy, học Toán 3.
- Hình phóng to các hinh ảnh trong phán khám phá và hoạt động.
- Một cái ê ke to.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động: (5')
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.

- HS tham gia trò chơi

+ Câu 1: Cho hình tròn tâm O có độ dài đường + HS làm vào bảng con ghi độ dài của
kính bằng 8 cm. Tính độ dài bán kính của hình hình tròn.
tròn đó.
.
Độ dài bán kính của hình tròn là
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới

           8: 2 = 4 (cm)
- HS lắng nghe.

* Khám phá: (30')
a. Góc
- GV chiếu hình ảnh tay của các bạn tạo thành
các góc trong SGK và giới thiệu đó là góc.
- GV chiếu mô hình các góc (như trong mục b
phẩn khám phá) cho HS; GV giới thiệu vẽ thành
phần đỉnh và cạnh, cách gọi tên đỉnh và cạnh của
góc cho HS.
- GV củng cố thêm nhận dạng góc bằng cách - HS quan sát, lắng nghe.
chiếu thêm hình ảnh kim đổng hồ tạo thành các
góc, nên có đủ góc nhọn, vuông và tù.
b. Góc vuông, góc không vuông
- GV sử dụng lại các hình ảnh trong phần góc,
cho HS biết đâu là góc vuông, đâu là góc không
vuông.
- GV mô tả: HS quan sát để có biểu tượng về
góc gồm có 2 cạnh xuất phát từ một điểm.
+ Giới thiệu góc vuông, góc không vuông.
- GV vẽ một góc vuông lên bảng sau đó giới
thiệu tên đỉnh, cạnh của góc vuông.
Ta có góc vuông : Đỉnh O, cạnh OA, OB
- GV củng cố lại bằng các ví dụ khác, chẳng hạn
đặt tên góc là CID, KOG, HPQ, nhưng đảo thứ
tự về tinh chất, chẳng hạn: tù, vuông, nhọn và gọi

TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT(TIẾT 15)
BÀI 8: ĐỂ ÔNG BÀ VUI (TIẾT 1)
TIN HỌC
GVBM DẠY
*********************************************
Thứ sáu ngày 25 tháng 10 năm 2024
TOÁN(Tiết 37)
CHỦ ĐỀ 3: LÀM QUEN VỚI HÌNH PHẲNG, HÌNH KHỐI
Bài 19: HÌNH TAM GIÁC, HÌNH TỨ GIÁC, HÌNH VUÔNG, HÌNH CHỮ NHẬT. (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đăc thù :
- Nhận biết được hình tam giác, hình tứ giác và các yếu tố cơ bản gồm đỉnh, cạnh, góc của hình tam
giác, hình tứ giác.
- Phát triển Năng lực chunglập luận, tư duy toán học và Năng lực chunggiao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực chungtự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực chunggiải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực chung giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

I. KHỞI ĐỘNG: (5p)
- GV tổ chức trò chơi “hái hoa dân chủ” để - HS tham gia trò chơi
khởi động bài học.
- HS xung phong lên bốc thăm phép tính,
0x6=0

0x7=0

0:6= 0

0:7= 0

HS nêu kết quả.

0x8= 0
0:8=0
- GV Nhận xét, tuyên dương.

- HS lắng nghe.

- GV dẫn dắt vào bài mới
II. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:
(30p)
1, Khám phá: (10p)
-*GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK.

-HS quan sát tranh

- Gv hỏi và nối:
Gv chấm 3 đỉnh A,B,C yêu cầu HS cho biết
Khi nối điểm A và điểm B ta được đoạn thẳng - HS trả lời: đoạn thẳng AB
nào?
- Khi nối điểm A và điểm C ta được đoạn - HS trả lời : đoạn thẳng AC
thẳng nào?
- Khi nối điểm B và điểm C ta được đoạn
- HS trả lời : đoạn thẳng BC
thẳng nào?
Vậy hình thu được là hình gì?
- Lớp – GV nhận xét tuyên dương.

- HS trả lời : hình tam giác

- GV giới thiệu kiến thức mới:Điểm A là đỉnh
của hình tam giác, đoạn thẳng AB là cạnh của
hình tam giác.
Ngoài đỉnh A và cạnh AB hình tam giác còn
đỉnh và cạnh nào không?
- Vậy một hình tam giác có mấy đỉnh và mấy
cạnh? Mấy góc?
- GV chốt :Hình tam giác ABC có ba đỉnh là
A,B,C: ba cạnh AB,BC,CA; ba góc là góc - HS trả lời: Đỉnh B,C. Cạnh: AC, BC
đỉnh A, góc dỉnh B, góc đỉnh C
- HS nhắc lại
* Tương tự : GV dẫn dắt để HS kể tên các
đỉnh , các góc, các cạnh của tứ giác rồi từ đó
rút ra các nhận xét về số đỉnh, số góc, số cạnh
của tứ giác.
- GV chốt :Hình tứ giác MNPQ có bốn đỉnh là
M,N,P,Q ; bốn cạnh MN,NP,PQ.QM; bốn góc
là góc đỉnh M, góc dỉnh N, góc đỉnh P, góc
đỉnh Q.
2. Hoạt động thực hành: (20p)
Bài 1: (Làm việc cá nhân) Nêu tên các đỉnh
và các cạnh của mỗi hình (theo mẫu)
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS làm vào phiếu bài tập

- Lớp – GV nhận xét – sửa sai, Tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm 4) Nêu tên các hình
tam giác và tứ giác có trong dưới đây?

- HS nêu yêu cầu
- HS làm vào phiếu.
- HS nêu kết quả:

- Gọi HS nêu yêu cầu bài.

- HS nêu yêu cầu
- HS chơi theo nhóm.
- Kết quả:
+ Ba hình tam giác:ADC, ABC,BCE
+Ba hình tứ giác: ABCD, ABEC, ABED

- GV tổ chức cho HS chơi
- GV theo dõi nhận xét tuyên dương.
Bài 3: : (Làm việc cá nhân)

- HS nêu yêu cầu

GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK - HS làm việc theo hướng dẫn của SGK và
nêu yêu cầu
nêu kết quả:
-

a) Cắt tờ giấy theo đoạn thẳng MN.
b) Cắt tờ giấy theo đoạn thẳng AN. Mai có
thể có thêm các cách sau: cắt theo đoạn
thẳng BN, DM hoặc CM. Như vậy có tất cả
4 cách cắt.

Lớp – GV nhận xét bài trên bảng.
3. Vận dụng. (5p)
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để HS học vào thực tiễn.
nhận biết hình chữ nhật, hình vuông.
+ HS trả lời
- GV cho HS xem một số hình ảnh để nhận
biết hình chữ nhật, hình vuông.
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
ANH VĂN
GVBM DẠY
**************************************

TIẾNG VIỆT(TIẾT 52)
Nghe – Viết: THƯ VIỆN (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Năng lực đăc thù:
- Viết đúng chính tả một đoạn trong câu chuyện “ Thư viện” trong khoảng 15 phút.
- Viết đúng chính tả ch/tr hoặc ân/ âng.
- Phát triển Năng lực chungngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực chungtự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong
SGK.
- Năng lực chunggiải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực chunggiao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động.(5')
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.

- HS tham gia trò chơi

+ Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa vần ân.

+ Trả lời: Cái cân

+ Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa vần âng. + Trả lời: vầng trăng
- GV Nhận xét, tuyên dương.

- HS lắng nghe.

- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.(30')
2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá
nhân)
- GV đọc một lượt đoạn văn cần viết

- HS lắng nghe.

- Mời 1- 3 HS đọc lại đoạn viết.

- HS lắng nghe.

- GV hướng dẫn cách viết bài thơ:

- HS đọc đoạn viết.

+ Viết hoa tát cả các chữ cái đầu câu.

- HS lắng nghe.

+ Chữ dễ sai chính tả: Quyển sách, thoải mái, trả
lại..
- GV đọc từng câu cho HS viết.

- HS viết bài.

- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.

- HS nghe, dò bài.

- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.

- HS đổi vở dò bài cho nhau.

- GV nhận xét chung.
2.2. Hoạt động 2: Ghép các từ phù hợp với “
trân” hoặc “ chân” trong các hình (làm việc
nhóm 2).
- GV mời HS nêu yêu cầu.

- 1 HS đọc yêu cầu bài.

- các nhóm sinh hoạt và làm việc
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng quan sát theo yêu cầu.
hình trên bảng chọn ghép chọn ghép các tiếng
- Kết quả:
trên cây với chân hoặc trân để có từ phù hợp.
+ Chân: chân thành, chân lí, chân
tình, chân dung.
+ Trân: Trân trọng.

- Các nhóm nhận xét.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
2.3. Hoạt động 3: Làm bài tập (chọn a hoặc b)
a. Chọn tr hoặc ch thay cho ô trống.

- 1 HS đọc yêu cầu.

- GV mời HS nêu yêu cầu.

- Các nhóm làm việc theo yêu cầu.

- mòi học sinh đọc bài: Bài hát tới trường.

a.Gợi ý trả lời: Bầu trời, bàn chân,
đôi chân, chẳng thích, rong chơi,
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Lựa chọn chữ phù
chạy vội.
hợp dán lên các ô trống trên bảng.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương

- Đại diện các nhóm trình bày

Các nhóm làm việc theo yêu cầu.
b. Ghép các tiếng phù hợp với dân hoặc dâng để
tạo thành từ.
b.Gợi ý trả lời:
+ Dâng: Dâng trào, dâng hiến
+ Dân: Dân số, dân làng, dân tộc, dân
cư.
Giao nhiệm vụ cho các nhóm:
- Mời đại diện nhóm trình bày.

- Đại diện các nhóm trình bày

- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.(5')
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS lắng nghe và trả lời câu hỏi.
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
+ Cho HS quan sát video thư viện trường
+ Gọi ý một số sách mà các em nên đọc.
+ Đọc sách có ý nghĩa như thế nào?

- Nhắc nhở các em phải thường xuyên đọc sách,
báo, truyện để mở mang thêm kiến thức,...
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM (TIẾT 22)
SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: CŨ MÀ VẪN TỐT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Sơ kết tuần:
- HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần
thực hiện trong tuần tiếp theo.
- Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định.
2. Hoạt động trải nghiệm:
- HS biết chia sẻ phản hồi sau khi thực hiện khiểm tra đồ dùng cá nhân của mình, xác định được dò
dùng chưa dùng đến.
- HS được nhắc nhở rèn thói quen ứng xử phù hợp với đồ cũ vẫn còn dùng được. HS cùng thực
hiện hoạt động sửa chữa một số món đồ cũ để tạo động lực thực hiện việc đó ở nhà.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tivi chiếu bài
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5')
- GV mở bài hát “Cái mũi” để khởi động bài học.

- HS lắng nghe.

+ GV nêu câu hỏi: bài hát nói về bộ phận nào trên - HS trtrả lời: bài hát nói về cái
cơ thể?
mũi.
+ Mời học sinh trình bày.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Sinh hoạt cuối tuần:(30')

- HS lắng nghe.

* Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần.
(Làm việc nhóm 2)
- GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập)
- Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học
đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. Yêu cầu các
tập) đánh giá kết quả hoạt động
nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung
cuối tuần.
trong tuần.
- HS thảo luận nhóm 2: nhận
+ Kết quả sinh hoạt nền nếp.
xét, bổ sung các nội dung trong
+ Kết quả học tập.
tuần.
+ Kết quả hoạt động các phong trào.
- GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung.

- Một số nhóm nhận xét, bổ
sung.

- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen,
thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần)
- 1 HS nêu lại nội dung.
* Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc
nhóm 4)
- GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập)
- Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học
triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu
tập) triển khai kế hoạt động tuần
các nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội
tới.
dung trong kế hoạch.
- HS thảo luận nhóm 4: Xem xét
+ Thực hiện nền nếp trong tuần.
các nội dung trong tuần tới, bổ
+ Thi đua học tập tốt.
sung nếu cần.
+ Thực hiện các hoạt động các phong trào.
- GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung.

- Một số nhóm nhận xét, bổ
sung.

- Cả lớp biểu quyết hành động
- GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết
bằng giơ tay.
hành động.
3. Sinh hoạt chủ đề.
Hoạt động 3. Tạo hình gương mặt vui nhộn
của em. (Làm việc nhóm 2)
- GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 và - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu
cầu bài và tiến hành thảo luận.
chia sẻ:
+ Chia sẻ cùng bạn về kết quả thu hoạch của mình - Các nhóm giới thiệu về kết

sau khi quan sát vẻ bề ngoài của các thành viên quả thu hoạch của mình.
trong gia đình sau bài học trước.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.

- Các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.

4. Thực hành.
Hoạt động 4: Trò chơi “Tôi nhận ra bạn nhờ
điều gì?”(Chơi theo nhóm)
- GV yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm 2
- Học sinh chia nhóm 2, cùng
(cùng bàn), quan sát bạn mình để tìm ra những nét
quan sát lẫn nhau để tìm nét
riêng.
riêng của bạn.
- Tưởng tượng sau này bạn lớn lên, mình sẽ nhận
- Các nhóm giới thiệu về nét
ra bạn nhờ những nét riêng mà mình đã thấy.
riêng của mình khi quan sát bạn
và nêu ý nghĩ của mình nếu sau
này lớn lên, mình sẽ nhận ra bạn
nhờ điều gì?

- GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung.
- Các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương khả năng quan
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
sát tinh tế của các nhóm.
- Mời cả lớp cùng đọc bài thơ:
“Mỗi người đều có,

- Cả lớp cùng đọc bài thơ

Nét đáng yêu riêng.
Gặp rồi là nhớ,
Xa rồi chẳng quên!”
5. Vận dụng (5')
- GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin
cùng với người thân:
và yêu cầu để về nhà ứng dụng
với các thành viên trong gia
+ Tạo hình gương mặt các thành viên trong gia
đình.

đình.
+ Cả nhà có thể tạo hình gương mặt bằng hoa - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
quả, rau củ, cơm, bánh mì, thức ăn,....
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Thứ hai ngày 25 tháng 10 năm 2024
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM ( TIẾT 23)
NGÀY HỘI “TIÊU DÙNG THÔNG MINH”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm
cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục.
2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt
động. HS biết quý trọng đồng tiền và biết cách chi tiêu hợp lí.
3. HS có thái độ chăm học, phấn khởi hứng thú, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm
chất nhân ái, trung thực, sống có trách nhiệm với bản thân.
II. ĐỒ DÙNG
1. Giáo viên:
- Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video.
2. Học sinh: Lợn nhựa, áo người lớn.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của Giáo viên
1. Nghi lễ chào cờ (15 - 17')

Hoạt động của Học sinh
- HS tập trung trật tự trên sân

2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16')
*Khởi động:
- GV yêu cầu HS khởi động hát

- HS điểu khiển lễ chào cờ.

*Kết nối

- HS lắng nghe.

- GV dẫn dắt vào hoạt động.
*HĐ 1: Xem video người tiêu dùng thông
minh.
- GV cho HS xem video.

- HS hát

- GV hỏi:
+ Qua đoạn video vừa xem em thấy chú ấy
- Lắng nghe
đang làm gì?
+ Chú ấy hướng dẫn chúng ta như thế nào?
+ Theo em, tại sao lại phải tiết kiệm tiền?

+ Em làm thế nào để tiết kiệm tiền?

*Gv nhận xét và kết luận: Có nhiều cách để
chúng ta tiết kiệm tiền như tiết kiệm tiền qua
lợn đất, để vào hộp, nhờ bố mẹ cầm
giúp,...Chúng ta có thể bớt chút tiền quà vặt,
lì xì,...khi tiết kiệm chúng ta sẽ có được
khoản tiền để chi những việc cần mà không
phải gặp khó khăn...

- Quan sát

+ Hướng dẫn cách chi tiêu trong gia
đình.
+ Tiết kiệm tiền qua con lợn đất.
+ Vì có tiết kiệm mới có khoản tiền để
chi những việc chúng ta cần đến.
+ Mỗi ngày em dành ít tiền ăn sáng bỏ
lợn đất…
- Lắng nghe

*HĐ 2: Đóng vai
- GV chia lớp theo tổ. Mỗi tổ chuẩn bị 1 - Thảo luận cả tổ, phân công đóng vai.
kịch bản cách chi tiêu hợp lý (đã chuẩn bị
sẵn). Yêu cầu thảo luận cả tổ đóng vai.
- Mời đại diện tổ lên bảng đóng vai.

- HS trình bày

- Yêu cầu hs dưới lớp nhận xét từng tổ.

- HS dưới lớp nhận xét từng tổ.

- GV nhận xét và tuyên dương tổ thể hiện - Lắng nghe
tốt nhất.
3. Tổng kết, dặn dò (2- 3')
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi,
biểu dương HS.
- GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD
theo chủ đề.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có)
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
TOÁN (TIẾT 38)
CHỦ ĐỀ 3: LÀM QUEN VỚI HÌNH PHẲNG, HÌNH KHỐI
Bài 19: HÌNH TAM GIÁC, HÌNH TỨ GIÁC, HÌNH VUÔNG,HÌNH CHỮ NHẬT. (T2) – Trang
73
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được các yếu tố cơ bản gồm đỉnh, cạnh, góc của hình chữ nhật, hình vuông.
- Phát triển Năng lực chunglập luận, tư duy toán học và Năng lực chunggiao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực chung tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực chung giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực chung giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.

- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy,
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

I. KHỞI ĐỘNG: (5')
- GV tổ chức trò chơi “hái hoa dân chủ” - HS tham gia trò chơi
để khởi động bài học.

-HS nêu
-Hình tam giác ABC có mấy đỉnh,
góc,cạnh?
-Hình tứ giác MNPQ có mấy đỉnh,
góc,cạnh?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
II. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI: (30')
1, Khám phá:
-*GV yêu cầu HS quan sát một số đồ vật có hình -HS quan sát tranh
chữ nhật và hình vuông.

-

GV cho HS hỏi nhau để dẫn dắt đến câu hỏi của
Việt: Các góc của hình chữ nhật có là góc vuông
không nhỉ?
- Tiếp đến, GV vẽ hình chữ nhật ABCD yêu cầu
HS trả lời về số đỉnh, góc?
- Lớp – GV nhận xét tuyên dương.

-

- GV chốt kiến thức:

-

HS trả lời
HS nêu kết quả:

+ Hình chữ nhật có 4 góc vuông. Hai cạnh dài
có độ dài bằng nhau và hai cạnh ngắn có độ dài
bằng nhau.
+ Độ dài cạnh dài gọi là chiều dài. Độ dài cạnh
ngắn gọi là chiều rộng.
- Tiếp đến, GV vẽ hình vuông MNPQ yêu cầu
HS trả lời về số cạnh, đặc điểm độ dài các cạnh
- HS nhắc lại
của hình vuông?
- Lớp – GV nhận xét tuyên dương.
- GV chốt kiến thức: Hình vuông có 4 góc
vuông và 4 cạnh có độ dài bằng nhau.
2. Hoạt động thực hành:
Bài 1: (Làm việc cá nhân) các hình dưới
đây hình nào là hình vuông?

- HS nhắc lại

- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS trả lời

- HS nêu yêu cầu
- HS làm miệng.
- HS nêu kết quả:
a) Hình vuông : EGHI

- Lớp – GV nhận xét – sửa sai, Tuyên b) Hình chữ nhật:MNPQ,RTXY
dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số?
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS nêu yêu cầu
- HS làm việc cá nhân.
- Kết quả:

- GV cho HS đo
- GV theo dõi nhận xét tuyên dương.
Bài 3: : (Làm việc cá nhân)
GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK
nêu yêu cầu

+ Hình vuông ABCD có độ dài cạnh là
3 cm.
+ Hình chữ nhật
MNPQ có chiều dài là 3 cm và chều
rông là 2 cm

- Lớp – GV nhận xét.

- HS nêu yêu cầu
- HS làm việc cá nhân và nêu kết quả:
Cắt tờ giấy theo đoạn thẳng MN( chọn
D).
3. Vận dụng.(5')
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã

như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để HS học vào thực tiễn.
biết số hình chữ nhật, hình vuông.
+ Hình chữ nhật có mấy góc vuông?

+ HS trả lời

+Hình chữ nhật có mấy cạnh, đặc điểm
của các cạnh như thế nào?
HÌnh vuông có đặc điểm gì?
Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT (TIẾT 53 + 54)
CHỦ ĐIỂM: CỔNG TRƯỜNG MỞ RỘNG
Bài 15: NGÀY EM VÀO ĐỘI (2 TIẾT)
TIẾT 1 : ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Học sinh đọc đúng và rõ ràng bài thơ Ngày em vào Đội; biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa
các ...
 
Gửi ý kiến