Giáo án Tuần 1 - Lớp 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Cẩm Nhung
Ngày gửi: 18h:54' 28-06-2024
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 43
Nguồn:
Người gửi: Trần Cẩm Nhung
Ngày gửi: 18h:54' 28-06-2024
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 43
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 3B
TUẦN 1
(Từ ngày 5 tháng 09 năm 2023 đến ngày 9 tháng 09 năm 2023)
Thứ/ ngày
Buổi
Tiết
Tên bài dạy
1
SHDC
2
TV (đọc)
3
Tiếng Anh
4
TV (đọc)
Đọc: Chiếc nhãn vở đặc biệt
- Đọc mở rộng: Truyện về trường học
Buổi
1
Toán
Ôn tập các số đến 1000 (Tiết 1)
chiề
2
Công
nghệ
Bài 1: Tự nhiên và công nghệ (tiết 1)
1
TV (viết)
Viết: Ôn viết chữ hoa A, Ă, Â
Buổi
2
TV (LTVC)
LTVC: Mở rộng vốn từ Học tập.
sáng
3
Âm nhạc
4
Toán
Ôn tập các số đến 1000 (Tiết 2)
Buổi
1
Đọc thư viện
Tiết học thư viện thứ nhất (tiết 1)
chiề
2
Tiếng Anh
1
TV (đọc)
Buổi
2
Tiếng Anh
sáng
3
Toán
Ôn tập phép cộng, phép trừ (Tiết 1)
4
TNXH
Bài 1. Họ nội, họ ngoại (Tiết 1)
1
TV(nói nghe-
Thứ hai
Buổi
5/9/ 2023
sáng
u
Thứ ba
6/9/ 2023
Môn
Đọc: Chiếc nhãn vở đặc biệt
- Đọc mở rộng: Truyện về trường học
u
Thứ tư
7/9/ 2023
Thứ năm
8/9/ 2023
Buổi
sáng
kể chuyện)
2
Đọc: Lắng nghe những ước mơ
LTMR- Nói và nghe:
-Nói về một môn học em thích
- Giới thiệu các thành viên của nhóm, tổ
Giáo dục thể
Chất
Thứ sáu
3
Toán
4
Đạo đức
Buổi
1
TNXH
chiề
2
Tin học
u
3
Mĩ thuật
1
GDT Chất
Ôn tập phép cộng, phép trừ (Tiết 2)
Bài 1. Họ nội, họ ngoại (Tiết 2)
9/9/2023
Buổi
2
Tiếng Anh
sáng
3
TV(viết sáng
Viết sáng tạo: Viết đoạn văn giới thiệu bản thân.
tạo)
Buổi
4
Toán
Cộng nhẩm, trừ nhẩm
1
TC( tiếng
Luyện Viết: Ôn viết chữ hoa A, Ă, Â
chiề
u
việt)
2
GDTC đề
3
SH LỚP
- Nghe và hát bài hát về lớp học.
- Tìm hiểu những hoạt động thường diễn ra
trong ngày.
- Lập thời gian biểu hằng ngày của em
Bầu chọn ban cán sự lớp.
_____________________________________
Tiếng việt
Chủ điểm: VÀO NĂM HỌC MỚI
Bài 1: Chiếc nhãn vở đặc biệt ( 4 Tiết )
Tiết 1, 2. Đọc: Chiếc nhãn vở đặc biệt
- Đọc mở rộng: Truyện về trường học
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kỹ năng:
Sau bài học này, học sinh sẽ:
- Nói với bạn những chuẩn bị của em cho năm học mới; nêu được phỏng đón nội
dung bài qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu ,đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được
các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nghĩa một số từ ngữ trong bài.
- Hiểu được nội dung bài đọc: Bạn nhỏ mong muốn được trở lại trường học để gặp
bạn bè sau kì nghỉ hè; tích cực chuẩn bị sách vở và đồ dùng học tập cho năm học
mới.
- Tìm đọc được một truyện về trường học, viết được. Phiếu đọc sách và biết cách
chia sẻ với bạn Phiếu đọc sách của em.
2.Năng lực:Góp phần hình thành phát triển năng lực:
+ Năng lực tự chủ, tự học: HS biết cách đọc, tự đọc hiểu văn bản và lựa chọn
một truyện về trường học, phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác
tham gia các hoạt động học ở trên lớp.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh tích cực chia sẻ, trao đổi, thảo luận
để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu
hỏi, bài tập xử lí tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải
quyết vấn đề thường gặp trong cuộc sống.
3. Phẩm chất:
- Giáo dục học sinh chăm chỉ trong học tập và giữ gìn sách vở sạch đẹp, đoàn
kết giúp đỡ bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK, bảng phụ chép đoạn luyện đọc
- Học sinh: SGK , vở; Truyện về trường học và phiếu đọc sách
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Tiết 1
1. Hoạt động Khởi động.
GV tổ chức cho học sinh hát bài hát - HS tham gia hát.
“Vui đến trường”.
- GV giới thiệu tên chủ điểm và yêu cầu -HS lắng nghe, suy nghĩ và trả lời.
HS nêu cách hiểu hoặc suy nghĩ của em
về tên chủ điểm Vào năm học mới.
-HS thảo luận nhóm đôi
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi
nói với bạn về những việc em chuẩn bị
cho năm học mới: sách vở, quần áo, ba
lô,…
- GV Nhận xét, tuyên dương.
-HS lắng nghe
- GV cho HS xem tranh và dẫn dắt vào
bài mới: Chiếc nhãn vở đặc biệt
2.Hoạt động Khám phá và luyện tập.
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành
tiếng
*GVHD giọng đọc chung toàn bài: :
Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu -HS lắng nghe
đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các
lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
* GV đọc mẫu: Đọc phân biệt giọng
nhân vật: giọng người dẫn chuyện thong
thả, vui tươi; giọng chị Hai ở đoạn 1 thể
hiện tâm trạng háo hức, ở đoạn 4 trìu
mến thể hiện tình cảm yêu thương; giọng
bạn nhỏ thể hiện niềm mong đợi).
+Đọc tên tác giả
*Luyện đọc trong nhóm
-1-2 HS đọc đoạn trong nhóm
* Đọc đoạn: GV chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến thương quá đi
thôi.
+ Đoạn 2:Tiếp theo đến ngày tựu
trường.
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến mềm mại hiện
-HS lắng nghe.
lên.
+ Đoạn 4: Tiếp theo đến hết.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn( lần 1, 2)
- Đọc nhóm.
-Nhận xét các nhóm
*Đọc đoạn trước lớp( lần 1)
Lưu ý giọng đọc từng đoạn
-HS đọc nối tiếp theo đoạn( lần 2)
- Tổ chức cho HS đọc SGK nối tiếp
đoạn trước lớp (2-3 lượt đọc)
-GV nhận xét, sửa lỗi phát âm theo
hướng tiếp cận cá nhân (nếu có).
+ Kết hợp HD đọc từ khó ( từ mà học
sinh đọc sai, hoặc từ địa phương): GV - HS có thể đặt câu với từ mà giáo viên
hướng HS luyện đọc 1 số từ khó đọc giải
điển hình, nhiều học sinh cùng mắc lỗi
do ảnh hưởng phương ngữ địa phương.
+ GV viết từ khó đọc lên bảng, gọi HS
đọc (đối với các từ thật khó, dễ phát âm
sai thì GV phân tích, đọc mẫu trước).
- HS phát hiện cách ngắt nghỉ hơi( hs
*Đọc đoạn trước lớp( lần 2)
lên bảng ngắt)
+ HD học sinh đọc câu văn dài:
- 1 HS đọc lại câu dài đã hướng dẫn.
- GV viết sẵn câu văn dài trên bảng:
- Luyện đọc câu dài: Tôi mở một quyển
sách,/ mùi giấy mới thơm dịu/khiến tôi
thêm náo nức,/ mong đến ngày tựu
trường.//; Ngắm những quyển vở mặc áo
mới,/ dán chiếc nhãn/ xinh như một đám
mây nhỏ,/ tôi thích quá,/ liền nói://…
- Gv đọc câu văn, yêu cầu học sinh phát
hiện chỗ nhấn giọng ở câu văn
-Gv nhận xét – tuyên dương
- Tổ chức cho học sinh đọc câu văn dài - HS giải nghĩa
(2- 3 học sinh)
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn, mỗi (tựu trường,thơm dịu )
HS đọc 1 đoạn (1-2 lượt)
-Gv nhận xét – tuyên dương
*Giải nghĩa từ :
Náo nức: phấn khởi mong đợi một điều
gì đó.
- Giải nghĩa một số từ khó hiểu trong
bài( hoặc dùng tranh ảnh minh họa để
-1 em đọc toàn bài
làm rõ nghĩa từ đó.)
- Giải nghĩa thêm một số từ khó hiểu
-HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
trong bài và ghi lên bảng
- GV hỏi để học sinh nêu phần giải nghĩa
có trong bài.
+ Khi năm học mới sắp đến, hai chị em
- GV nhận xét.
cảm thấy háo hức.
* Đọc toàn bài
+ Hai chị em đã cùng mẹ đi mua sách
vở và bọc chúng lại cẩn thận, dán
- Gv yêu cầu học sinh đọc toàn bài
những chiếc nhãn vở xinh xinh.
-Gv nhận xét – tuyên dương
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu
hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
+ Câu 1: Khi năm học mới sắp đến, hai
chị em cảm thấy thế nào?
+ Câu 2: Hai chị em đã làm những việc
gì để chuẩn bị cho năm học mới?
+ Câu 3: Theo em, vì sao bạn nhỏ mong
được đến lớp ngay?
+ Câu 4: Em ước mong những gì ở năm
học mới?
- GV mời HS nêu nội dung bài.
+ Bạn nhỏ mong được đến lớp ngay vì
muốn khoe với bạn chiếc nhãn vở tự
viết; và bạn nhỏ muốn gặp lại thầy cô
và bạn bè.
+ HS trả lời theo ý thích.
- HS nêu theo hiểu biết của mình.
2-3 HS nhắc lại
- 1Học sinh nhắc lại nội dung bài.
- GV chốt nội dung bài đọc: Bạn nhỏ
- Hs thực hiện nói câu
mong muốn được trở lại trường học để - 1 học sinh đọc toàn bài
gặp bạn bè sau kì nghỉ hè; tích cực
chuẩn bị sách vở và đồ dùng học tập
cho năm học mới.
3. Hoạt động tiếp nối:
- Yêu cầu học sinh nói câu với từ khó
đọc trong bài
- Yêu cầu 1 học sinh đọc toàn bài
- Dặn dò chuẩn bị tiết sau
Luyện đọc và đọc mở rộng truyện về
- Nhận xét tiết học.
trường học
Tiết 2
1. Hoạt động Khởi động:
-Đoạn 3 của bài
- GV cho học sinh hát, vận động theo lời
+ Giọng người dẫn chuyện
hát
+ Giọng bạn nhỏ
2. Hoạt động Khám phá, luyện tập:
2.1 Luyện đọc lại.
- HS đọc phân vai đoạn từ Chị Hai rủ
-Giới thiệu đoạn cần luyện đọc
- GV yêu cầu học sinh xác định được tôi... đến hiện lên.
giọng đọc của người dẫn chuyện, chị
Hai, bạn nhỏ và một số từ ngữ cần nhấn - HS đọc phân vai trong nhóm đôi
giọng bằng hệ thống câu hỏi.
-GV hoặc học sinh đọc mẫu đã hướng - HS đọc trước lớp: 2 – 4 Học sinh
dẫn
đọc SGK (cặp đôi)
- Đọc phân vai trong nhóm ( nhóm 3-4)
- HS thi đọc: 1- 2 học sinh thi đọc
theo vai
-Trước (khi cho học sinh đọc phân vai
thì nhắc hs cách đọc để thể hiện các - 1 HS đọc cả bài
nhân vật trong bài.( thời gian 1p)
- Cả lớp đọc
- Đọc phân vai trong nhóm (yêu cầu các
em tự phân vai)
- Yêu cầu học sinh đọc cặp đôi phân vai - 1 HS đọc
trước lớp
- Tổ chức thi đọc.
- HS : 2-3 em nêu tên truyện đã đọc.
- Đọc lại cả bài: yêu cầu 1 HS đọc lại
cả bài đọc.
-HS tìm đọc ở nhà 1 truyện về trường
- Yêu cầu Cả lớp đọc
học
2.2. Đọc mở rộng : Đọc một truyện về
-HS viết vào phiếu đọc sách và trang trí
trường học.
* HS đọc yêu cầu bài tập/ xác định yêu phiếu đọc sách
cầu bài tập.
* Tổ chức cho HS chia sẻ với bạn trong
nhóm về truyện/ bài đã đọc( tên bài đọc,
tên câu chuyện, đọc cho bạn nghe một
đoạn hoặc cả cả bài mà mình đã tìm
đọc.)
*Viết Phiếu đọc sách
-Yêu cầu HS viết vào Phiếu đọc sách Ví dụ:+Tên truyện: Người thầy cũ
những thông tin chính sau khi đọc bài +Tên tác giả: Phong Thu
(tên bài đọc, tên tác giả, nội dung, thông + Nhân vật: Dũng, người thầy, bố
Dũng
tin em chú ý
+ khuyến khích học sinh trang trí phiếu
đọc sách theo ND chủ điểm hay ND bài - HS chia sẻ với bạn trong nhóm.
em đọc.
- HS chia sẻ trước lớp.
-HS lắng nghe.
* Chia sẻ Phiếu đọc sách
- GV yêu cầu HS chia sẻ với bạn trong
nhóm nhỏ về Phiếu đọc sách của em: tên
truyện, tên tác giả, nội dung của truyện.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động Vận dụng:
- Nhận xét tiết học
-Dặn HS về chia sẻ bài đọc mà em
thích với người thân trong nhà.
- Chuẩn bị một tên truyện về chủ điểm
“Mái trường mến yêu”
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
................................................................................................................................
.................................................................................................................................
______________________________________________
Tiếng việt
Chủ điểm: VÀO NĂM HỌC MỚI
BÀI 1. CHIẾC NHÃN VỞ ĐẶC BIỆT (4 tiết)
Tiết 3: Viết: Ôn viết chữ hoa A, Ă, Â
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kỹ năng:
Sau bài học này, học sinh sẽ:
- Ôn lại và viết đúng kiểu chữ hoa: A, Ă, Â, tên riêng và câu ứng dụng.
- Chữ viết phải chính xác về độ rộng, chiều cao, đủ nét.
2.Năng lực:
Góp phần hình thành phát triển năng lực:
+ Năng lực tự chủ, tự học: HS biết cách đọc, viết theo mẫu.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh tích cực chia sẻ, trao đổi, thảo luận để
thực hiện các nhiệm vụ học tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng
mới đối với bản thân từ các nguồn tài liệu cho sẵn theo hướng dẫn
3. Phẩm chất:
- Giáo dục học sinh chăm chỉ trong học tập và giữ gìn sách vở sạch đẹp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK, bảng phụ chép câu tục ngữ, chữ viết hoa A, Ă, Â cỡ nhỏ.
- Học sinh: SGK , vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
GIÁO VIÊN
1. Hoạt động Khởi động
- Tổ chức cho học sinh hát, vận động phụ
họa
+GV gọi hs nhắc lại cấu tạo nét của chữ A
hoa?
- GV chốt lại :Chữ A hoa gồm có 3 nét. Nét
móc ngược trái , nét móc ngược phải và nét
lượn ngang.
- GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi
tên bài :Ôn chữ hoa A, Ă, Â
1. Hoạt động Khám phá và luyện tập:
2.1 Luyện viết chữ hoa A, Ă, Â
- Cho HS tìm các chữ hoa.
- GV giới thiệu lại cách viết chữ hoa A
- GV yêu cầu HS quan sát mẫu chữ Ă, Â
hoa, nhắc lại chiều cao, độ rộng, cấu tạo nét
chữ của chữ Ă, Â hoa trong mối quan hệ so
sánh với chữ A hoa.
- GV cho HS viết bảng con
- GV quan sát, nhận xét, sửa chữa.
2.2. Luyện viết từ :
- Học sinh đọc và tìm hiểu nghĩa của câu
ứng dụng
- GV mời HS đọc tên riêng: Chu Văn An
- GV giới thiệu: Chu Văn An (1292 – 1370,
là nhà giáo, thầy thuốc, là người thầy đứng
đầu, có nhiều đóng góp đối với Trường
Quốc Tử Giám và nền quốc học nước nhà ở
thế kỷ XIV – thời nhà Trần,… Ông đã đào
tạo nhiều nhân tài cho đất nước. Ông được
UNESCO vinh danh là Danh nhân văn hoá
thế giới. Tên ông được đặt cho nhiều trường
học ở các tỉnh, thành nước ta).
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách nối từ chữ C
hoa sang chữ h; từ chữ V hoa sang chữ ă và
từ chữ A
- GV viết mẫu chữ Chu Văn An lên bảng.
2.3.Luyện viết câu :
- GV đưa bảng phụ ( viết sẵn câu ứng dụng)
hướng dẫn cách viết, khoảng cách giữa các
chữ.
- Cho HS đọc từ ứng dụng.
GV yêu cầu HS đọc câu.
HỌC SINH
-HS hát.
- HS nêu.
-HS: nhắc lại tên bài.
- HS nhắc cấu tạo chữ
- HS tìm các chữ hoa có trong tên
riêng.
- HS chú ý.
- HS tập viết từng chữ trên bảng con.
- HS đọc.
- HS nghe.
- HS theo dõi
HS xem viết mẫu.
- HS viết tên riêng Chu Văn An vào
bảng con
- HS viết bảng con.
Ai ơi bưng bát cơm đầy
Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần..
- HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
.............................................................................................................................…
….…………………………………………………………………………………
____________________________________________
Tiếng việt
CHỦ ĐIỂM: VÀO NĂM HỌC MỚI
BÀI 1. CHIẾC NHÃN VỞ ĐẶC BIỆT (4 tiết)
Tiết 4: LTVC: Mở rộng vốn từ Học tập
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
Sau bài học này, học sinh sẽ:
- Mở rộng được vốn từ về Học tập, đặt câu với từ ngữ tìm được.
- Rèn kĩ năng sử dụng và phát triển vốn từ, có kỹ năng sử dụng từ ngữ hợp lý trong
các hoàn cảnh giao tiếp.
2.Năng lực: Góp phần hình thành phát triển năng lực cho học sinh:
+ Năng lực tự chủ, tự học: HS biết cách đọc, tự đọc hiểu văn bản và lựa chọn một
truyện về trường học, phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham
gia các hoạt động học ở trên lớp.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh tích cực chia sẻ, trao đổi, thảo luận để
thực hiện các nhiệm vụ học tập. Sử dụng từ ngữ hợp lý trong các hoàn cảnh giao
tiếp.
+ Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu hỏi,
bài tập xử lí tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn
đề thường gặp trong cuộc sống.
3.Phẩm chất:
- Giáo dục học sinh chăm chỉ, trung thực trong học tập. Học sinh có ý thức giữ gìn
sự trong sáng của Tiếng việt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: SGK, Nội dung các bài tập, tranh ở trò chơi Vui đến trường.
- Học sinh: SGK, vở ghi, đồ dùng học tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.Hoạt động Khởi động
- Cho HS nghe hát bài “Em yêu trường em”
- Tham gia hát
Trong bài có những đồ dùng học tập nào?
- Lắng nghe.
- Gv kết nối giới thiệu bài :Mở rộng vốn từ - HS: nhắc tên bài.
Học tập
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập
2.1. Luyện từ .
Bài 1:
GV yêu cầu HS nêu yêu cầu của BT1.
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân tìm từ.
-Tìm 2 - 3 từ ngữ chỉ:
-HS tham gia chơi trò chơi
(Gợi ý:
a. Toán, Tiếng Việt, Mĩ thuật.
b. Giấy, bút, thước, cặp, sách, ,
- Gv tổ chức hs chơi trò chơi Tiếp sức trước
lớp.
- Gv nghe cá nhân hoặc các nhóm nhận xét
bổ sung.
c. giấy bút, sách ,bút,
d. đọc sách, làm toán, ca hát,...).
-HS lắng nghe.
a. Chỉ môn học: Toán, Tiếng Việt,
Thể dục, Tự nhiên và xã hội,…
b. Chỉ đồ dùng học tập: bút mực,
thước kẻ, tẩy, hộp bút,…
c. Chỉ gộp đồ dùng học tập: sách vở,
bàn ghế,…
- GV nhận xét,đánh giá, tuyên dương
2.2: Luyện câu
Bài 2:
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu của BT2.
- GV gọi hs nêu mẫu a,b,c
- GV yêu cầu Hs thực hiện trong nhóm đôi
d. Chỉ hoạt động học tập: viết bài,
đọc bài, thảo luận,…
-Đặt một câu có sử dụng từ ngữ
tìm được ở bài tập 1:
- HS đọc lại các từ ngừ tìm được ở
BT 1 trong nhóm đôi.
-1 - 2 HS nói câu vừa đặt trước lớp.
- GV yêu cầu HS thực hiện vào vở.
a. Giới thiệu một môn học.
- GV mời HS chia sẻ trước lớp.
M: Âm nhạc là môn học em yêu
- GV nhận xét.
thích.
b. Nhận xét về một đồ dùng học tập.
M: Sách vở của em còn thơm mùi
giấy mới.
c. Nói về một hoạt động học tập.
3. Hoạt động Vận dụng:
M: Em đọc sách ở thư viện.
- Gv tổ chức cho HS Chơi trò chơi “Vui đến
trường”
- Nói về một đồ vật em thích có trên đường
đi.
- HS chơi trong nhóm đôi :Tìm đường đến
trường (HS chọn đường đến trường có các
đồ dùng học tập).
-HS chơi trong nhóm đôi Tìm đường
đến trường
- HS nói 1 - 2 câu về đồ vật em thấy
trên đường đến trường
- Gv tổng kết bài học
-Tên đồ vật em thích là gì?
-Dặn HS ôn lại những kiến thức đã học.
- Em sử dụng đồ vật ấy như thế nào?
Về nhà xem trước bài.“Lắng nghe những - Vì sao em lại thích đồ vật ấy?
ước mơ”
VD: Tớ thích nhất là chiếc cặp sách
trên đường đi. Chiếc cặp luôn đồng
hành cùng tớ mỗi ngày đến trường.
Vì vậy tớ rất yêu quý và giữ gìn nó
cẩn thận.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
________________________________________________
Tiếng việt
Chủ điểm: VÀO NĂM HỌC MỚI
Bài 2: ĐỌC LẮNG NGHE NHỮNG ƯỚC MƠ ( 3 Tiết )
Tiết 1, Đọc: Lắng nghe những ước mơ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kỹ năng:
Sau bài học này, học sinh sẽ:
- Chia sẻ được về nghề nghiệp em thích theo gợi ý, nêu được phỏng đoán cùa bản
thân về nội dung bài đọc qua tên bài.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu ,đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được
các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nghĩa một số từ ngữ trong bài.
- Hiểu được nội dung bài đọc: Bài tự giới thiệu của bạn Hà Thu là một sản phẩm
học tập trong giờ Tiếng Việt, vừa hay lại vừa trang trí đẹp.
2.Năng lực:
Góp phần hình thành phát triển năng lực:
+ Năng lực tự chủ, tự học: HS biết cách đọc, tự đọc hiểu văn bản và lựa chọn
một truyện về trường học, phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác
tham gia các hoạt động học ở trên lớp.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh tích cực chia sẻ, trao đổi, thảo luận để
thực hiện các nhiệm vụ học tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu
hỏi, bài tập xử lí tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải
quyết vấn đề thường gặp trong cuộc sống.
3. Phẩm chất:
- Giáo dục học sinh chăm chỉ trong học tập và giữ gìn sách vở sạch đẹp, đoàn
kết giúp đỡ bạn.Yêu quý những nghề nghiệp giúp ích cho xã hội.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK, bảng phụ chép đoạn luyện đọc câu dài.
- Học sinh: SGK , vở.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động.
-GV tổ chức cho học sinh nghe và vận
động theo lờ bài hát : Em làm bác sĩ
- Đọc đoạn 1, 2 của bài kết hợp trả lời câu
- HS tham gia hát và vận động theo.
hỏi; nêu nội dung bài
-HS thảo luận nhóm đôi
- Hs chia sẻ nghề nghiệp em thích
với bạn về nghề nghiệp em thích (tên nghề theo nhóm đôi.
nghiệp, lí do em thích, những cố gắng của
-HS lắng nghe, suy nghĩ và trả lời.
em để thực hiện ước mơ nghề nghiệp,...).
- GV cho HS hoạt động nhóm đôi chia sẻ
- GV giới thiệu bài mới. GV ghi tên bài
đọc mới “Lắng nghe những ước mơ”
1tiết
- HS nhắc lại tên bài
2.Hoạt động Khám phá và luyện tập.
-HS lắng nghe
2.1. Luyện đọc thành tiếng
* GV HD giọng đọc toàn bài : Đọc trôi
chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý
câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ
điệu phù hợp.
* GV đọc mẫu toàn bài – đọc tên tác giả
* GV đọc mẫu: giọng đọc toàn bài thong
thả, chậm rãi; nội dung tự giới thiệu của
bạn Hà Thu đọc với giọng trong sáng, vui -HS lắng nghe
tươi, giọng cô giáo thản thiện, trìu mến.
* Đọc đoạn:
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến bài của Hà Thu.
+ Đoạn 2:Tiếp theo đến giáo viên dạy Mĩ
thuật.
+ Đoạn 3: còn lại.
*Đọc từng đoạn trong nhóm
*Đọc đoạn trước lớp( lần 1)
-Hs đọc nhóm đôi
-1-2 HS đọc đoạn trong nhóm
- Lưu ý giọng đọc từng đoạn
- Tổ chức cho HS đọc SGK nối tiếp đoạn
trước lớp (2-3 lượt đọc)
-HS lắng nghe.
- GV nhận xét, sửa lỗi phát âm theo hướng
tiếp cận cá nhân (nếu có).
+ Kết hợp HD đọc từ khó ( từ mà học sinh
đọc sai, hoặc từ địa phương): GV hướng
HS luyện đọc 1 số từ khó cùng mắc lỗi do
ảnh hưởng phương ngữ địa phương.
- HS đọc từ khó đọc điển hình
+ GV viết từ khó đọc lên bảng, gọi HS đọc
(đối với các từ thật khó, dễ phát âm sai thì
GV phân tích, đọc mẫu trước).
*Đọc đoạn trước lớp( lần 2)
-HS lên bảng tìm và ngắt, nghỉ hơi
+ HD học sinh đọc câu văn dài:
câu văn dài
- GV viết sẵn câu văn dài trên bảng.
- Yêu cầu học sinh tìm chỗ ngắt nghỉ hơi - 1 HS đọc lại câu dài đã hướng dẫn.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn( lần 1, 2)
trong câu
- Luyện đọc câu dài:Bố của em kể,/ ngày
hôm đó,/ trời thu Hà Nội/ đẹp dịu dàng/
nên bố mẹ đặt tên em/ là Hà Thu.//; Bài tự -HS đọc nối tiếp theo đoạn( lần 2)
giới thiêu/ của cô giáo Mĩ thuật tương lai/
vừa hay/ lại vừa trang trí đẹp !//.. .
- Gv đọc câu văn, yêu cầu học sinh phát
hiện chỗ nhấn giọng ở câu văn.
-HS: lắng nghe.
-Gv nhận xét – tuyên dương
- Tổ chức cho học sinh đọc câu văn dài
(2- 3 học sinh)
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn, mỗi
HS đọc 1 đoạn (1-2 lượt)
*Giải nghĩa từ khó hiểu:
- HS: đọc
Tương lai: là phần thời gian của những sự - HS có thể đặt câu với từ mà giáo
kiện chưa xảy ra, có thể nói là chuyện của viên giải
sau này.
- Giải nghĩa một số từ khó hiểu trong
bài( hoặc dùng tranh ảnh minh họa để làm
rõ nghĩa từ đó.)
- HS: lắng nghe.
- GV nhận xét.
* Đọc toàn bài
-1 HS đọc.
- Gv yêu cầu học sinh đọc toàn bài
2.2. Luyện đọc hiểu
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu
hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
+ Câu 1: Cô giáo cho Hà Thu và các bạn
trong lớp viết về điều gì?
-Hs thực hiện
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ HS trả lời theo ý thích.
+ Cô giáo cho Hà Thu và các bạn
trong lớp chia sẻ nghề nghiệp của
+ Câu 2: Hà Thu viết những gì trong bài mình.
của mình?
+ Hà Thu viết về ngày tháng năm
+ Câu 3: Vì sao cô giáo bảo Hà Thu đọc sinh, tên của Hà Thu và ước mơ của
bài viết cho các bạn cùng nghe?
mình.
+Câu 4: Em thích điều gì nhất trong bài
giới thiệu của bạn Hà Thu ? Vì sao?
- GV chốt nội dung bài đọc: Bài tự giới
thiệu của bạn Hà Thu là một sản phẩm
học tập trong giờ Tiếng Việt, vừa hay lại
vừa trang trí đẹp.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV chốt nội dung bài đọc:
2.3. Luyện đọc lại.
-Giới thiệu đoạn cần luyện đọc
+ Bài viết của Hà Thu vừa hay lại
vừa đẹp.
- HS nêu theo hiểu biết của mình.
- 1Học sinh nhắc lại nội dung bài.
- GV yêu cầu học sinh xác định được giọng
đọc của Hà Thu và từ ngữ cần nhấn giọng
bằng hệ thống câu hỏi.
+ Đọc đoạn tự giới thiệu của Hà Thu
-GV hoặc học sinh đọc mẫu đã hướng dẫn
( đọc với giọng trong sáng,vui tươi,)
- Đọc trong nhóm
- Đọc trước lớp
+ Hs đọc lại
- Thi đọc
+HS đọc nhóm đôi
- Đọc cả bài
+ 3-4 em đọc
+2 HS thi đọc đoạn trước lớp.
2. Hoạt động Tiếp nối:
+ 1 em đọc cả bài
- Nhắc lại nội dung bài, Liên hệ giáo dục +HS xác định yêu cầu của BT 2
học sinh thông qua bài
- Xem trước bài:Nói và nghe: giới thiệu
các thành viên của nhóm, tổ.
- HS lắng nghe thực hiện.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
_______________________________________________
Tiếng việt
Chủ điểm: VÀO NĂM HỌC MỚI
Bài 2: ĐỌC LẮNG NGHE NHỮNG ƯỚC MƠ ( 3 Tiết )
Tiết 2. LTMR: Nói và nghe:
-Nói về một môn học em thích
- Giới thiệu các thành viên của nhóm, tổ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kỹ năng:
Sau bài học này, học sinh sẽ:
- Nói được về một môn học mà bản thân học sinh thích.
- Nói được 2-3 câu về một môn học em thích theo gợi ý.
- Biết làm quen với các bạn trong nhóm, tổ học tập mới; biết đặt tên nhóm; biết
tự giới thiệu, giới thiệu về nhóm, tồ và từng thành viên của nhóm, tổ trước lớp.
2.Năng lực: Góp phần hình thành phát triển năng lực:
+ Năng lực tự chủ, tự học: Nói rõ ràng, tập trung vào mục đích nói và đề tài được
nói tới; có thái độ tự tin và có thói quen nhìn vào người nghe, biết tránh dùng từ
ngữ kém văn hoá. Chú ý nghe người khác nói. Đặt được những câu hỏi có liên
quan để hiểu đúng nội dung đã nghe.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh tích cực chia sẻ, trao đổi, thảo luận để
thực hiện các nhiệm vụ học tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu
hỏi, bài tập xử lí tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải
quyết vấn đề thường gặp trong cuộc sống.
3. Phẩm chất:
- Giáo dục học sinh chăm chỉ trong học tập, có lòng nhân ái, yêu thương bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK,
- Học sinh: SGK , vở ghi,
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động Khởi động.
-GV tổ chức cho học sinh nghe và vận
động theo lờ bài hát .
+ Các em thích môn học nào nhất?Vì sao?
- GV gọi hs trả lời.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2.Hoạt động Khám phá và luyện tập.
2.1.Hoạt động nói: Nói về một môn học
em thích
-Gv y/c HS nêu yêu cầu của BT 2 và kể tên
các môn học ở lớp Ba.
-Gv tổ chức HS trao đổi trong nhóm đôi về
một môn học em thích dựa vào gợi ý:
+ Em thích môn học nào?
+ Em thích những hoạt động nào trong giờ
học môn đó?
+ Sản phẩm của môn học là gì?
+ Cảm xúc của em khi được học môn học
đó như thế nào?
- GV gọi HS trình bày
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia hát và vận động theo.
-HS làm việc cá nhân.
- Hs chia sẻ về môn học mình thích.
-HS lắng nghe.
Nói về một môn học em thích theo gợi
ý
+HS trao đổi trong nhóm đôi về một
môn học em thích.
Ví dụ:
-Em thích nhất là môn Toán.
-Hoạt động khám phá kiến thức mới
- Sản phẩm là bức tranh đẹp
- GV nhận xét, tuyên dương
- Em rất vui và giúp đỡ các bạn cùng
tiến bộ.
2.2.Hoạt động Nói và nghe.
-Gv yêu hs xác định và phân tích yêu cầu -2 - 3 HS trình bày
của BT
-HS lắng nghe
- Gv yêu cầu HS đọc các gợi ý và trả lời
một vài câu hỏi của GV để thực hiện yêu
cầu BT:
Bài 1: Làm quen và tự giới thiệu với
các bạn trong nhóm, tổ học tập mới
của em dựa vào gợi ý:( SGK trang 14)
tên – ngày sinh- môn học em thích- sở
thích- ước mơ
Đọc yêu cầu bài 2:
VD; Chào các bạn. Mình tên là
Phạm Hồng Anh. Ngày sinh của
mình là 22/4/2014. Môn học yêu
thích của mình là Toán. Những
lúc rảnh rỗi mình hay sưu tầm
và giải những bài toán khó.
Mình rất vui được làm quen với
các bạn.
Bài 2:Đặt tên nhóm, tổ
Gọi Hs nêu yêu cầu bài tập 3
Gv đặt câu hỏi:
- HS tổ chức đặ tên nhóm (tổ)
VD: Nhóm Đoàn Kết, Nhóm Hải Âu,
+Em có thể làm gì để làm quen với các bạn …Tổ 1 hoặc tổ 2
-Một vài nhóm, tổ giới thiệu trước lớp
trong nhóm, tổ học tập mới?
+ Em muốn tự giới thiệu với các bạn Nhóm tớ tên là nhóm “Ngôi sao”
-Bài 3 Giới thiệu tên nhóm, tổ và từng
những gì? Vì sao?
+ Tên của nhóm, tổ em là gì?
- HS tổ chức họp nhóm, tổ theo yêu cầu
thành viên trước lớp
BT
- GV yêu cầu một vài nhóm, tổ giới thiệu
trước lớp
- GV nhận xét
Bài mẫu:Chào mừng các bạn đến với
tổ 3
lớp 3C.Tổ mình có 12 bạn, 6 nam và 6
nữ. Các bạn biết không, tổ mình luôn
được đánh giá là tổ đoàn kết .Mỗi bạn
trong tổ có những sở trường và sở thích
khác nhau. Mình thích hát. Trang thì yêu
thích môn Tiếng việt. Hà thì lại đặc biệt
giỏi Toán. Chúng mình thường giúp đỡ
nhau trong học tập. Mình
3. Hoạt động Tiếp nối:
-Em thích nhất môn học nào ? vì sao?
rất yêu quý và tự hào về tổ của mình.
- Nhận xét tiết học, dặn hs về nhà xem lại
bài. Chuẩn bị: Viết đoạn văn giới thiệu
bản thân.
-HS làm việc( nhóm 4) để phân tích đề.
+1-2 hs nêu
- HS: lắng nghe.
- HS lắng nghe thực hiện.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
____________________________________________
Tiếng việt
Chủ điểm: Vào năm học mới
Bài 2: Lắng nghe những ước mơ (3 tiết)
Tiết 3: Viết
sáng tạo: Viết đoạn văn giới thiệu bản thân
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
Sau bài học này, học sinh sẽ:
- Nhận diện được cấu trúc, nội dung và viết được đoạn văn ngắn tự giới thiệu về
sở thích và ước mơ của bản thân.
- Nhận xét được bài viết em thích bằng từ ngữ và khuôn mặt phù hợp
2.Năng lực: Góp phần hình thành phát triển năng lực:
+ Năng lực tự chủ, tự học: Tự giác chuẩn bị đồ dùng học tập, viết bài văn theo
các bước: xác định nội dung viết (viết về cái gì ?); hình thành một vài ý lớn; viết
thành đoạn văn; chỉnh sửa lỗi (dùng từ, đặt câu, dấu câu, viết hoa) dựa vào gợi ý
của bài.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh tích cực chia sẻ, trao đổi, thảo luận
để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu
hỏi, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để tham gia trò chơi học tập.
3. Phẩm chất:
- Giáo dục học sinh chăm chỉ, trung thực trong học tập, có lòng nhân ái, yêu
thương con người
II. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: sgk, một vài bài mẫu giới thiệu về bản thân hs.
- Học sinh: vở ghi, viết..
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động Khởi động:
+Tổ chức cho học sinh hát bài
+H? em ước mơ sau này sẽ làm gì?
Chia sẻ nhóm đôi
- GV liên kết giới thiệu bài.
2. Hoạt động Khám phá, luyện tập:
2.1.Viết sáng tạo
Gv yêu cầu HS đọc bài tập 1
Hoạt động của Học sinh
- HS tham gia hát và vận động theo.
-HS : chia sẻ.
*Nói về sở thích và ước mơ của bạn
Hồng Ân.
Gv yêu cầu HS quan sát tranh, đọc các -HS đọc và phân tích yêu cầu bài tập 1.
từ ngữ nói về sở thích và ước mơ của - HS: làm việc theo nhóm đôi.
bạn Hồng Ân.
-HS quan sát tranh, đọc các từ ngữ nói
về sở thích và ước mơ của bạn Hồng
Ân.
- Yêu cầu nói trong nhóm, trước lớp
-GV nhận xét và rút ra một số điểm cần
lưu ý khi giới thiệu bản thân, tên, tuổi,
sở thích, ước mơ
-HS: đại diện nhóm trình bày.
-Từng...
TUẦN 1
(Từ ngày 5 tháng 09 năm 2023 đến ngày 9 tháng 09 năm 2023)
Thứ/ ngày
Buổi
Tiết
Tên bài dạy
1
SHDC
2
TV (đọc)
3
Tiếng Anh
4
TV (đọc)
Đọc: Chiếc nhãn vở đặc biệt
- Đọc mở rộng: Truyện về trường học
Buổi
1
Toán
Ôn tập các số đến 1000 (Tiết 1)
chiề
2
Công
nghệ
Bài 1: Tự nhiên và công nghệ (tiết 1)
1
TV (viết)
Viết: Ôn viết chữ hoa A, Ă, Â
Buổi
2
TV (LTVC)
LTVC: Mở rộng vốn từ Học tập.
sáng
3
Âm nhạc
4
Toán
Ôn tập các số đến 1000 (Tiết 2)
Buổi
1
Đọc thư viện
Tiết học thư viện thứ nhất (tiết 1)
chiề
2
Tiếng Anh
1
TV (đọc)
Buổi
2
Tiếng Anh
sáng
3
Toán
Ôn tập phép cộng, phép trừ (Tiết 1)
4
TNXH
Bài 1. Họ nội, họ ngoại (Tiết 1)
1
TV(nói nghe-
Thứ hai
Buổi
5/9/ 2023
sáng
u
Thứ ba
6/9/ 2023
Môn
Đọc: Chiếc nhãn vở đặc biệt
- Đọc mở rộng: Truyện về trường học
u
Thứ tư
7/9/ 2023
Thứ năm
8/9/ 2023
Buổi
sáng
kể chuyện)
2
Đọc: Lắng nghe những ước mơ
LTMR- Nói và nghe:
-Nói về một môn học em thích
- Giới thiệu các thành viên của nhóm, tổ
Giáo dục thể
Chất
Thứ sáu
3
Toán
4
Đạo đức
Buổi
1
TNXH
chiề
2
Tin học
u
3
Mĩ thuật
1
GDT Chất
Ôn tập phép cộng, phép trừ (Tiết 2)
Bài 1. Họ nội, họ ngoại (Tiết 2)
9/9/2023
Buổi
2
Tiếng Anh
sáng
3
TV(viết sáng
Viết sáng tạo: Viết đoạn văn giới thiệu bản thân.
tạo)
Buổi
4
Toán
Cộng nhẩm, trừ nhẩm
1
TC( tiếng
Luyện Viết: Ôn viết chữ hoa A, Ă, Â
chiề
u
việt)
2
GDTC đề
3
SH LỚP
- Nghe và hát bài hát về lớp học.
- Tìm hiểu những hoạt động thường diễn ra
trong ngày.
- Lập thời gian biểu hằng ngày của em
Bầu chọn ban cán sự lớp.
_____________________________________
Tiếng việt
Chủ điểm: VÀO NĂM HỌC MỚI
Bài 1: Chiếc nhãn vở đặc biệt ( 4 Tiết )
Tiết 1, 2. Đọc: Chiếc nhãn vở đặc biệt
- Đọc mở rộng: Truyện về trường học
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kỹ năng:
Sau bài học này, học sinh sẽ:
- Nói với bạn những chuẩn bị của em cho năm học mới; nêu được phỏng đón nội
dung bài qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu ,đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được
các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nghĩa một số từ ngữ trong bài.
- Hiểu được nội dung bài đọc: Bạn nhỏ mong muốn được trở lại trường học để gặp
bạn bè sau kì nghỉ hè; tích cực chuẩn bị sách vở và đồ dùng học tập cho năm học
mới.
- Tìm đọc được một truyện về trường học, viết được. Phiếu đọc sách và biết cách
chia sẻ với bạn Phiếu đọc sách của em.
2.Năng lực:Góp phần hình thành phát triển năng lực:
+ Năng lực tự chủ, tự học: HS biết cách đọc, tự đọc hiểu văn bản và lựa chọn
một truyện về trường học, phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác
tham gia các hoạt động học ở trên lớp.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh tích cực chia sẻ, trao đổi, thảo luận
để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu
hỏi, bài tập xử lí tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải
quyết vấn đề thường gặp trong cuộc sống.
3. Phẩm chất:
- Giáo dục học sinh chăm chỉ trong học tập và giữ gìn sách vở sạch đẹp, đoàn
kết giúp đỡ bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK, bảng phụ chép đoạn luyện đọc
- Học sinh: SGK , vở; Truyện về trường học và phiếu đọc sách
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Tiết 1
1. Hoạt động Khởi động.
GV tổ chức cho học sinh hát bài hát - HS tham gia hát.
“Vui đến trường”.
- GV giới thiệu tên chủ điểm và yêu cầu -HS lắng nghe, suy nghĩ và trả lời.
HS nêu cách hiểu hoặc suy nghĩ của em
về tên chủ điểm Vào năm học mới.
-HS thảo luận nhóm đôi
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi
nói với bạn về những việc em chuẩn bị
cho năm học mới: sách vở, quần áo, ba
lô,…
- GV Nhận xét, tuyên dương.
-HS lắng nghe
- GV cho HS xem tranh và dẫn dắt vào
bài mới: Chiếc nhãn vở đặc biệt
2.Hoạt động Khám phá và luyện tập.
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành
tiếng
*GVHD giọng đọc chung toàn bài: :
Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu -HS lắng nghe
đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các
lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
* GV đọc mẫu: Đọc phân biệt giọng
nhân vật: giọng người dẫn chuyện thong
thả, vui tươi; giọng chị Hai ở đoạn 1 thể
hiện tâm trạng háo hức, ở đoạn 4 trìu
mến thể hiện tình cảm yêu thương; giọng
bạn nhỏ thể hiện niềm mong đợi).
+Đọc tên tác giả
*Luyện đọc trong nhóm
-1-2 HS đọc đoạn trong nhóm
* Đọc đoạn: GV chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến thương quá đi
thôi.
+ Đoạn 2:Tiếp theo đến ngày tựu
trường.
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến mềm mại hiện
-HS lắng nghe.
lên.
+ Đoạn 4: Tiếp theo đến hết.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn( lần 1, 2)
- Đọc nhóm.
-Nhận xét các nhóm
*Đọc đoạn trước lớp( lần 1)
Lưu ý giọng đọc từng đoạn
-HS đọc nối tiếp theo đoạn( lần 2)
- Tổ chức cho HS đọc SGK nối tiếp
đoạn trước lớp (2-3 lượt đọc)
-GV nhận xét, sửa lỗi phát âm theo
hướng tiếp cận cá nhân (nếu có).
+ Kết hợp HD đọc từ khó ( từ mà học
sinh đọc sai, hoặc từ địa phương): GV - HS có thể đặt câu với từ mà giáo viên
hướng HS luyện đọc 1 số từ khó đọc giải
điển hình, nhiều học sinh cùng mắc lỗi
do ảnh hưởng phương ngữ địa phương.
+ GV viết từ khó đọc lên bảng, gọi HS
đọc (đối với các từ thật khó, dễ phát âm
sai thì GV phân tích, đọc mẫu trước).
- HS phát hiện cách ngắt nghỉ hơi( hs
*Đọc đoạn trước lớp( lần 2)
lên bảng ngắt)
+ HD học sinh đọc câu văn dài:
- 1 HS đọc lại câu dài đã hướng dẫn.
- GV viết sẵn câu văn dài trên bảng:
- Luyện đọc câu dài: Tôi mở một quyển
sách,/ mùi giấy mới thơm dịu/khiến tôi
thêm náo nức,/ mong đến ngày tựu
trường.//; Ngắm những quyển vở mặc áo
mới,/ dán chiếc nhãn/ xinh như một đám
mây nhỏ,/ tôi thích quá,/ liền nói://…
- Gv đọc câu văn, yêu cầu học sinh phát
hiện chỗ nhấn giọng ở câu văn
-Gv nhận xét – tuyên dương
- Tổ chức cho học sinh đọc câu văn dài - HS giải nghĩa
(2- 3 học sinh)
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn, mỗi (tựu trường,thơm dịu )
HS đọc 1 đoạn (1-2 lượt)
-Gv nhận xét – tuyên dương
*Giải nghĩa từ :
Náo nức: phấn khởi mong đợi một điều
gì đó.
- Giải nghĩa một số từ khó hiểu trong
bài( hoặc dùng tranh ảnh minh họa để
-1 em đọc toàn bài
làm rõ nghĩa từ đó.)
- Giải nghĩa thêm một số từ khó hiểu
-HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
trong bài và ghi lên bảng
- GV hỏi để học sinh nêu phần giải nghĩa
có trong bài.
+ Khi năm học mới sắp đến, hai chị em
- GV nhận xét.
cảm thấy háo hức.
* Đọc toàn bài
+ Hai chị em đã cùng mẹ đi mua sách
vở và bọc chúng lại cẩn thận, dán
- Gv yêu cầu học sinh đọc toàn bài
những chiếc nhãn vở xinh xinh.
-Gv nhận xét – tuyên dương
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu
hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
+ Câu 1: Khi năm học mới sắp đến, hai
chị em cảm thấy thế nào?
+ Câu 2: Hai chị em đã làm những việc
gì để chuẩn bị cho năm học mới?
+ Câu 3: Theo em, vì sao bạn nhỏ mong
được đến lớp ngay?
+ Câu 4: Em ước mong những gì ở năm
học mới?
- GV mời HS nêu nội dung bài.
+ Bạn nhỏ mong được đến lớp ngay vì
muốn khoe với bạn chiếc nhãn vở tự
viết; và bạn nhỏ muốn gặp lại thầy cô
và bạn bè.
+ HS trả lời theo ý thích.
- HS nêu theo hiểu biết của mình.
2-3 HS nhắc lại
- 1Học sinh nhắc lại nội dung bài.
- GV chốt nội dung bài đọc: Bạn nhỏ
- Hs thực hiện nói câu
mong muốn được trở lại trường học để - 1 học sinh đọc toàn bài
gặp bạn bè sau kì nghỉ hè; tích cực
chuẩn bị sách vở và đồ dùng học tập
cho năm học mới.
3. Hoạt động tiếp nối:
- Yêu cầu học sinh nói câu với từ khó
đọc trong bài
- Yêu cầu 1 học sinh đọc toàn bài
- Dặn dò chuẩn bị tiết sau
Luyện đọc và đọc mở rộng truyện về
- Nhận xét tiết học.
trường học
Tiết 2
1. Hoạt động Khởi động:
-Đoạn 3 của bài
- GV cho học sinh hát, vận động theo lời
+ Giọng người dẫn chuyện
hát
+ Giọng bạn nhỏ
2. Hoạt động Khám phá, luyện tập:
2.1 Luyện đọc lại.
- HS đọc phân vai đoạn từ Chị Hai rủ
-Giới thiệu đoạn cần luyện đọc
- GV yêu cầu học sinh xác định được tôi... đến hiện lên.
giọng đọc của người dẫn chuyện, chị
Hai, bạn nhỏ và một số từ ngữ cần nhấn - HS đọc phân vai trong nhóm đôi
giọng bằng hệ thống câu hỏi.
-GV hoặc học sinh đọc mẫu đã hướng - HS đọc trước lớp: 2 – 4 Học sinh
dẫn
đọc SGK (cặp đôi)
- Đọc phân vai trong nhóm ( nhóm 3-4)
- HS thi đọc: 1- 2 học sinh thi đọc
theo vai
-Trước (khi cho học sinh đọc phân vai
thì nhắc hs cách đọc để thể hiện các - 1 HS đọc cả bài
nhân vật trong bài.( thời gian 1p)
- Cả lớp đọc
- Đọc phân vai trong nhóm (yêu cầu các
em tự phân vai)
- Yêu cầu học sinh đọc cặp đôi phân vai - 1 HS đọc
trước lớp
- Tổ chức thi đọc.
- HS : 2-3 em nêu tên truyện đã đọc.
- Đọc lại cả bài: yêu cầu 1 HS đọc lại
cả bài đọc.
-HS tìm đọc ở nhà 1 truyện về trường
- Yêu cầu Cả lớp đọc
học
2.2. Đọc mở rộng : Đọc một truyện về
-HS viết vào phiếu đọc sách và trang trí
trường học.
* HS đọc yêu cầu bài tập/ xác định yêu phiếu đọc sách
cầu bài tập.
* Tổ chức cho HS chia sẻ với bạn trong
nhóm về truyện/ bài đã đọc( tên bài đọc,
tên câu chuyện, đọc cho bạn nghe một
đoạn hoặc cả cả bài mà mình đã tìm
đọc.)
*Viết Phiếu đọc sách
-Yêu cầu HS viết vào Phiếu đọc sách Ví dụ:+Tên truyện: Người thầy cũ
những thông tin chính sau khi đọc bài +Tên tác giả: Phong Thu
(tên bài đọc, tên tác giả, nội dung, thông + Nhân vật: Dũng, người thầy, bố
Dũng
tin em chú ý
+ khuyến khích học sinh trang trí phiếu
đọc sách theo ND chủ điểm hay ND bài - HS chia sẻ với bạn trong nhóm.
em đọc.
- HS chia sẻ trước lớp.
-HS lắng nghe.
* Chia sẻ Phiếu đọc sách
- GV yêu cầu HS chia sẻ với bạn trong
nhóm nhỏ về Phiếu đọc sách của em: tên
truyện, tên tác giả, nội dung của truyện.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động Vận dụng:
- Nhận xét tiết học
-Dặn HS về chia sẻ bài đọc mà em
thích với người thân trong nhà.
- Chuẩn bị một tên truyện về chủ điểm
“Mái trường mến yêu”
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
................................................................................................................................
.................................................................................................................................
______________________________________________
Tiếng việt
Chủ điểm: VÀO NĂM HỌC MỚI
BÀI 1. CHIẾC NHÃN VỞ ĐẶC BIỆT (4 tiết)
Tiết 3: Viết: Ôn viết chữ hoa A, Ă, Â
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kỹ năng:
Sau bài học này, học sinh sẽ:
- Ôn lại và viết đúng kiểu chữ hoa: A, Ă, Â, tên riêng và câu ứng dụng.
- Chữ viết phải chính xác về độ rộng, chiều cao, đủ nét.
2.Năng lực:
Góp phần hình thành phát triển năng lực:
+ Năng lực tự chủ, tự học: HS biết cách đọc, viết theo mẫu.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh tích cực chia sẻ, trao đổi, thảo luận để
thực hiện các nhiệm vụ học tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng
mới đối với bản thân từ các nguồn tài liệu cho sẵn theo hướng dẫn
3. Phẩm chất:
- Giáo dục học sinh chăm chỉ trong học tập và giữ gìn sách vở sạch đẹp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK, bảng phụ chép câu tục ngữ, chữ viết hoa A, Ă, Â cỡ nhỏ.
- Học sinh: SGK , vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
GIÁO VIÊN
1. Hoạt động Khởi động
- Tổ chức cho học sinh hát, vận động phụ
họa
+GV gọi hs nhắc lại cấu tạo nét của chữ A
hoa?
- GV chốt lại :Chữ A hoa gồm có 3 nét. Nét
móc ngược trái , nét móc ngược phải và nét
lượn ngang.
- GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi
tên bài :Ôn chữ hoa A, Ă, Â
1. Hoạt động Khám phá và luyện tập:
2.1 Luyện viết chữ hoa A, Ă, Â
- Cho HS tìm các chữ hoa.
- GV giới thiệu lại cách viết chữ hoa A
- GV yêu cầu HS quan sát mẫu chữ Ă, Â
hoa, nhắc lại chiều cao, độ rộng, cấu tạo nét
chữ của chữ Ă, Â hoa trong mối quan hệ so
sánh với chữ A hoa.
- GV cho HS viết bảng con
- GV quan sát, nhận xét, sửa chữa.
2.2. Luyện viết từ :
- Học sinh đọc và tìm hiểu nghĩa của câu
ứng dụng
- GV mời HS đọc tên riêng: Chu Văn An
- GV giới thiệu: Chu Văn An (1292 – 1370,
là nhà giáo, thầy thuốc, là người thầy đứng
đầu, có nhiều đóng góp đối với Trường
Quốc Tử Giám và nền quốc học nước nhà ở
thế kỷ XIV – thời nhà Trần,… Ông đã đào
tạo nhiều nhân tài cho đất nước. Ông được
UNESCO vinh danh là Danh nhân văn hoá
thế giới. Tên ông được đặt cho nhiều trường
học ở các tỉnh, thành nước ta).
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách nối từ chữ C
hoa sang chữ h; từ chữ V hoa sang chữ ă và
từ chữ A
- GV viết mẫu chữ Chu Văn An lên bảng.
2.3.Luyện viết câu :
- GV đưa bảng phụ ( viết sẵn câu ứng dụng)
hướng dẫn cách viết, khoảng cách giữa các
chữ.
- Cho HS đọc từ ứng dụng.
GV yêu cầu HS đọc câu.
HỌC SINH
-HS hát.
- HS nêu.
-HS: nhắc lại tên bài.
- HS nhắc cấu tạo chữ
- HS tìm các chữ hoa có trong tên
riêng.
- HS chú ý.
- HS tập viết từng chữ trên bảng con.
- HS đọc.
- HS nghe.
- HS theo dõi
HS xem viết mẫu.
- HS viết tên riêng Chu Văn An vào
bảng con
- HS viết bảng con.
Ai ơi bưng bát cơm đầy
Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần..
- HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
.............................................................................................................................…
….…………………………………………………………………………………
____________________________________________
Tiếng việt
CHỦ ĐIỂM: VÀO NĂM HỌC MỚI
BÀI 1. CHIẾC NHÃN VỞ ĐẶC BIỆT (4 tiết)
Tiết 4: LTVC: Mở rộng vốn từ Học tập
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
Sau bài học này, học sinh sẽ:
- Mở rộng được vốn từ về Học tập, đặt câu với từ ngữ tìm được.
- Rèn kĩ năng sử dụng và phát triển vốn từ, có kỹ năng sử dụng từ ngữ hợp lý trong
các hoàn cảnh giao tiếp.
2.Năng lực: Góp phần hình thành phát triển năng lực cho học sinh:
+ Năng lực tự chủ, tự học: HS biết cách đọc, tự đọc hiểu văn bản và lựa chọn một
truyện về trường học, phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham
gia các hoạt động học ở trên lớp.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh tích cực chia sẻ, trao đổi, thảo luận để
thực hiện các nhiệm vụ học tập. Sử dụng từ ngữ hợp lý trong các hoàn cảnh giao
tiếp.
+ Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu hỏi,
bài tập xử lí tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn
đề thường gặp trong cuộc sống.
3.Phẩm chất:
- Giáo dục học sinh chăm chỉ, trung thực trong học tập. Học sinh có ý thức giữ gìn
sự trong sáng của Tiếng việt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: SGK, Nội dung các bài tập, tranh ở trò chơi Vui đến trường.
- Học sinh: SGK, vở ghi, đồ dùng học tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.Hoạt động Khởi động
- Cho HS nghe hát bài “Em yêu trường em”
- Tham gia hát
Trong bài có những đồ dùng học tập nào?
- Lắng nghe.
- Gv kết nối giới thiệu bài :Mở rộng vốn từ - HS: nhắc tên bài.
Học tập
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập
2.1. Luyện từ .
Bài 1:
GV yêu cầu HS nêu yêu cầu của BT1.
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân tìm từ.
-Tìm 2 - 3 từ ngữ chỉ:
-HS tham gia chơi trò chơi
(Gợi ý:
a. Toán, Tiếng Việt, Mĩ thuật.
b. Giấy, bút, thước, cặp, sách, ,
- Gv tổ chức hs chơi trò chơi Tiếp sức trước
lớp.
- Gv nghe cá nhân hoặc các nhóm nhận xét
bổ sung.
c. giấy bút, sách ,bút,
d. đọc sách, làm toán, ca hát,...).
-HS lắng nghe.
a. Chỉ môn học: Toán, Tiếng Việt,
Thể dục, Tự nhiên và xã hội,…
b. Chỉ đồ dùng học tập: bút mực,
thước kẻ, tẩy, hộp bút,…
c. Chỉ gộp đồ dùng học tập: sách vở,
bàn ghế,…
- GV nhận xét,đánh giá, tuyên dương
2.2: Luyện câu
Bài 2:
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu của BT2.
- GV gọi hs nêu mẫu a,b,c
- GV yêu cầu Hs thực hiện trong nhóm đôi
d. Chỉ hoạt động học tập: viết bài,
đọc bài, thảo luận,…
-Đặt một câu có sử dụng từ ngữ
tìm được ở bài tập 1:
- HS đọc lại các từ ngừ tìm được ở
BT 1 trong nhóm đôi.
-1 - 2 HS nói câu vừa đặt trước lớp.
- GV yêu cầu HS thực hiện vào vở.
a. Giới thiệu một môn học.
- GV mời HS chia sẻ trước lớp.
M: Âm nhạc là môn học em yêu
- GV nhận xét.
thích.
b. Nhận xét về một đồ dùng học tập.
M: Sách vở của em còn thơm mùi
giấy mới.
c. Nói về một hoạt động học tập.
3. Hoạt động Vận dụng:
M: Em đọc sách ở thư viện.
- Gv tổ chức cho HS Chơi trò chơi “Vui đến
trường”
- Nói về một đồ vật em thích có trên đường
đi.
- HS chơi trong nhóm đôi :Tìm đường đến
trường (HS chọn đường đến trường có các
đồ dùng học tập).
-HS chơi trong nhóm đôi Tìm đường
đến trường
- HS nói 1 - 2 câu về đồ vật em thấy
trên đường đến trường
- Gv tổng kết bài học
-Tên đồ vật em thích là gì?
-Dặn HS ôn lại những kiến thức đã học.
- Em sử dụng đồ vật ấy như thế nào?
Về nhà xem trước bài.“Lắng nghe những - Vì sao em lại thích đồ vật ấy?
ước mơ”
VD: Tớ thích nhất là chiếc cặp sách
trên đường đi. Chiếc cặp luôn đồng
hành cùng tớ mỗi ngày đến trường.
Vì vậy tớ rất yêu quý và giữ gìn nó
cẩn thận.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
________________________________________________
Tiếng việt
Chủ điểm: VÀO NĂM HỌC MỚI
Bài 2: ĐỌC LẮNG NGHE NHỮNG ƯỚC MƠ ( 3 Tiết )
Tiết 1, Đọc: Lắng nghe những ước mơ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kỹ năng:
Sau bài học này, học sinh sẽ:
- Chia sẻ được về nghề nghiệp em thích theo gợi ý, nêu được phỏng đoán cùa bản
thân về nội dung bài đọc qua tên bài.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu ,đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được
các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nghĩa một số từ ngữ trong bài.
- Hiểu được nội dung bài đọc: Bài tự giới thiệu của bạn Hà Thu là một sản phẩm
học tập trong giờ Tiếng Việt, vừa hay lại vừa trang trí đẹp.
2.Năng lực:
Góp phần hình thành phát triển năng lực:
+ Năng lực tự chủ, tự học: HS biết cách đọc, tự đọc hiểu văn bản và lựa chọn
một truyện về trường học, phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác
tham gia các hoạt động học ở trên lớp.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh tích cực chia sẻ, trao đổi, thảo luận để
thực hiện các nhiệm vụ học tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu
hỏi, bài tập xử lí tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải
quyết vấn đề thường gặp trong cuộc sống.
3. Phẩm chất:
- Giáo dục học sinh chăm chỉ trong học tập và giữ gìn sách vở sạch đẹp, đoàn
kết giúp đỡ bạn.Yêu quý những nghề nghiệp giúp ích cho xã hội.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK, bảng phụ chép đoạn luyện đọc câu dài.
- Học sinh: SGK , vở.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động.
-GV tổ chức cho học sinh nghe và vận
động theo lờ bài hát : Em làm bác sĩ
- Đọc đoạn 1, 2 của bài kết hợp trả lời câu
- HS tham gia hát và vận động theo.
hỏi; nêu nội dung bài
-HS thảo luận nhóm đôi
- Hs chia sẻ nghề nghiệp em thích
với bạn về nghề nghiệp em thích (tên nghề theo nhóm đôi.
nghiệp, lí do em thích, những cố gắng của
-HS lắng nghe, suy nghĩ và trả lời.
em để thực hiện ước mơ nghề nghiệp,...).
- GV cho HS hoạt động nhóm đôi chia sẻ
- GV giới thiệu bài mới. GV ghi tên bài
đọc mới “Lắng nghe những ước mơ”
1tiết
- HS nhắc lại tên bài
2.Hoạt động Khám phá và luyện tập.
-HS lắng nghe
2.1. Luyện đọc thành tiếng
* GV HD giọng đọc toàn bài : Đọc trôi
chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý
câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ
điệu phù hợp.
* GV đọc mẫu toàn bài – đọc tên tác giả
* GV đọc mẫu: giọng đọc toàn bài thong
thả, chậm rãi; nội dung tự giới thiệu của
bạn Hà Thu đọc với giọng trong sáng, vui -HS lắng nghe
tươi, giọng cô giáo thản thiện, trìu mến.
* Đọc đoạn:
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến bài của Hà Thu.
+ Đoạn 2:Tiếp theo đến giáo viên dạy Mĩ
thuật.
+ Đoạn 3: còn lại.
*Đọc từng đoạn trong nhóm
*Đọc đoạn trước lớp( lần 1)
-Hs đọc nhóm đôi
-1-2 HS đọc đoạn trong nhóm
- Lưu ý giọng đọc từng đoạn
- Tổ chức cho HS đọc SGK nối tiếp đoạn
trước lớp (2-3 lượt đọc)
-HS lắng nghe.
- GV nhận xét, sửa lỗi phát âm theo hướng
tiếp cận cá nhân (nếu có).
+ Kết hợp HD đọc từ khó ( từ mà học sinh
đọc sai, hoặc từ địa phương): GV hướng
HS luyện đọc 1 số từ khó cùng mắc lỗi do
ảnh hưởng phương ngữ địa phương.
- HS đọc từ khó đọc điển hình
+ GV viết từ khó đọc lên bảng, gọi HS đọc
(đối với các từ thật khó, dễ phát âm sai thì
GV phân tích, đọc mẫu trước).
*Đọc đoạn trước lớp( lần 2)
-HS lên bảng tìm và ngắt, nghỉ hơi
+ HD học sinh đọc câu văn dài:
câu văn dài
- GV viết sẵn câu văn dài trên bảng.
- Yêu cầu học sinh tìm chỗ ngắt nghỉ hơi - 1 HS đọc lại câu dài đã hướng dẫn.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn( lần 1, 2)
trong câu
- Luyện đọc câu dài:Bố của em kể,/ ngày
hôm đó,/ trời thu Hà Nội/ đẹp dịu dàng/
nên bố mẹ đặt tên em/ là Hà Thu.//; Bài tự -HS đọc nối tiếp theo đoạn( lần 2)
giới thiêu/ của cô giáo Mĩ thuật tương lai/
vừa hay/ lại vừa trang trí đẹp !//.. .
- Gv đọc câu văn, yêu cầu học sinh phát
hiện chỗ nhấn giọng ở câu văn.
-HS: lắng nghe.
-Gv nhận xét – tuyên dương
- Tổ chức cho học sinh đọc câu văn dài
(2- 3 học sinh)
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn, mỗi
HS đọc 1 đoạn (1-2 lượt)
*Giải nghĩa từ khó hiểu:
- HS: đọc
Tương lai: là phần thời gian của những sự - HS có thể đặt câu với từ mà giáo
kiện chưa xảy ra, có thể nói là chuyện của viên giải
sau này.
- Giải nghĩa một số từ khó hiểu trong
bài( hoặc dùng tranh ảnh minh họa để làm
rõ nghĩa từ đó.)
- HS: lắng nghe.
- GV nhận xét.
* Đọc toàn bài
-1 HS đọc.
- Gv yêu cầu học sinh đọc toàn bài
2.2. Luyện đọc hiểu
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu
hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
+ Câu 1: Cô giáo cho Hà Thu và các bạn
trong lớp viết về điều gì?
-Hs thực hiện
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ HS trả lời theo ý thích.
+ Cô giáo cho Hà Thu và các bạn
trong lớp chia sẻ nghề nghiệp của
+ Câu 2: Hà Thu viết những gì trong bài mình.
của mình?
+ Hà Thu viết về ngày tháng năm
+ Câu 3: Vì sao cô giáo bảo Hà Thu đọc sinh, tên của Hà Thu và ước mơ của
bài viết cho các bạn cùng nghe?
mình.
+Câu 4: Em thích điều gì nhất trong bài
giới thiệu của bạn Hà Thu ? Vì sao?
- GV chốt nội dung bài đọc: Bài tự giới
thiệu của bạn Hà Thu là một sản phẩm
học tập trong giờ Tiếng Việt, vừa hay lại
vừa trang trí đẹp.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV chốt nội dung bài đọc:
2.3. Luyện đọc lại.
-Giới thiệu đoạn cần luyện đọc
+ Bài viết của Hà Thu vừa hay lại
vừa đẹp.
- HS nêu theo hiểu biết của mình.
- 1Học sinh nhắc lại nội dung bài.
- GV yêu cầu học sinh xác định được giọng
đọc của Hà Thu và từ ngữ cần nhấn giọng
bằng hệ thống câu hỏi.
+ Đọc đoạn tự giới thiệu của Hà Thu
-GV hoặc học sinh đọc mẫu đã hướng dẫn
( đọc với giọng trong sáng,vui tươi,)
- Đọc trong nhóm
- Đọc trước lớp
+ Hs đọc lại
- Thi đọc
+HS đọc nhóm đôi
- Đọc cả bài
+ 3-4 em đọc
+2 HS thi đọc đoạn trước lớp.
2. Hoạt động Tiếp nối:
+ 1 em đọc cả bài
- Nhắc lại nội dung bài, Liên hệ giáo dục +HS xác định yêu cầu của BT 2
học sinh thông qua bài
- Xem trước bài:Nói và nghe: giới thiệu
các thành viên của nhóm, tổ.
- HS lắng nghe thực hiện.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
_______________________________________________
Tiếng việt
Chủ điểm: VÀO NĂM HỌC MỚI
Bài 2: ĐỌC LẮNG NGHE NHỮNG ƯỚC MƠ ( 3 Tiết )
Tiết 2. LTMR: Nói và nghe:
-Nói về một môn học em thích
- Giới thiệu các thành viên của nhóm, tổ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kỹ năng:
Sau bài học này, học sinh sẽ:
- Nói được về một môn học mà bản thân học sinh thích.
- Nói được 2-3 câu về một môn học em thích theo gợi ý.
- Biết làm quen với các bạn trong nhóm, tổ học tập mới; biết đặt tên nhóm; biết
tự giới thiệu, giới thiệu về nhóm, tồ và từng thành viên của nhóm, tổ trước lớp.
2.Năng lực: Góp phần hình thành phát triển năng lực:
+ Năng lực tự chủ, tự học: Nói rõ ràng, tập trung vào mục đích nói và đề tài được
nói tới; có thái độ tự tin và có thói quen nhìn vào người nghe, biết tránh dùng từ
ngữ kém văn hoá. Chú ý nghe người khác nói. Đặt được những câu hỏi có liên
quan để hiểu đúng nội dung đã nghe.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh tích cực chia sẻ, trao đổi, thảo luận để
thực hiện các nhiệm vụ học tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu
hỏi, bài tập xử lí tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải
quyết vấn đề thường gặp trong cuộc sống.
3. Phẩm chất:
- Giáo dục học sinh chăm chỉ trong học tập, có lòng nhân ái, yêu thương bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK,
- Học sinh: SGK , vở ghi,
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động Khởi động.
-GV tổ chức cho học sinh nghe và vận
động theo lờ bài hát .
+ Các em thích môn học nào nhất?Vì sao?
- GV gọi hs trả lời.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2.Hoạt động Khám phá và luyện tập.
2.1.Hoạt động nói: Nói về một môn học
em thích
-Gv y/c HS nêu yêu cầu của BT 2 và kể tên
các môn học ở lớp Ba.
-Gv tổ chức HS trao đổi trong nhóm đôi về
một môn học em thích dựa vào gợi ý:
+ Em thích môn học nào?
+ Em thích những hoạt động nào trong giờ
học môn đó?
+ Sản phẩm của môn học là gì?
+ Cảm xúc của em khi được học môn học
đó như thế nào?
- GV gọi HS trình bày
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia hát và vận động theo.
-HS làm việc cá nhân.
- Hs chia sẻ về môn học mình thích.
-HS lắng nghe.
Nói về một môn học em thích theo gợi
ý
+HS trao đổi trong nhóm đôi về một
môn học em thích.
Ví dụ:
-Em thích nhất là môn Toán.
-Hoạt động khám phá kiến thức mới
- Sản phẩm là bức tranh đẹp
- GV nhận xét, tuyên dương
- Em rất vui và giúp đỡ các bạn cùng
tiến bộ.
2.2.Hoạt động Nói và nghe.
-Gv yêu hs xác định và phân tích yêu cầu -2 - 3 HS trình bày
của BT
-HS lắng nghe
- Gv yêu cầu HS đọc các gợi ý và trả lời
một vài câu hỏi của GV để thực hiện yêu
cầu BT:
Bài 1: Làm quen và tự giới thiệu với
các bạn trong nhóm, tổ học tập mới
của em dựa vào gợi ý:( SGK trang 14)
tên – ngày sinh- môn học em thích- sở
thích- ước mơ
Đọc yêu cầu bài 2:
VD; Chào các bạn. Mình tên là
Phạm Hồng Anh. Ngày sinh của
mình là 22/4/2014. Môn học yêu
thích của mình là Toán. Những
lúc rảnh rỗi mình hay sưu tầm
và giải những bài toán khó.
Mình rất vui được làm quen với
các bạn.
Bài 2:Đặt tên nhóm, tổ
Gọi Hs nêu yêu cầu bài tập 3
Gv đặt câu hỏi:
- HS tổ chức đặ tên nhóm (tổ)
VD: Nhóm Đoàn Kết, Nhóm Hải Âu,
+Em có thể làm gì để làm quen với các bạn …Tổ 1 hoặc tổ 2
-Một vài nhóm, tổ giới thiệu trước lớp
trong nhóm, tổ học tập mới?
+ Em muốn tự giới thiệu với các bạn Nhóm tớ tên là nhóm “Ngôi sao”
-Bài 3 Giới thiệu tên nhóm, tổ và từng
những gì? Vì sao?
+ Tên của nhóm, tổ em là gì?
- HS tổ chức họp nhóm, tổ theo yêu cầu
thành viên trước lớp
BT
- GV yêu cầu một vài nhóm, tổ giới thiệu
trước lớp
- GV nhận xét
Bài mẫu:Chào mừng các bạn đến với
tổ 3
lớp 3C.Tổ mình có 12 bạn, 6 nam và 6
nữ. Các bạn biết không, tổ mình luôn
được đánh giá là tổ đoàn kết .Mỗi bạn
trong tổ có những sở trường và sở thích
khác nhau. Mình thích hát. Trang thì yêu
thích môn Tiếng việt. Hà thì lại đặc biệt
giỏi Toán. Chúng mình thường giúp đỡ
nhau trong học tập. Mình
3. Hoạt động Tiếp nối:
-Em thích nhất môn học nào ? vì sao?
rất yêu quý và tự hào về tổ của mình.
- Nhận xét tiết học, dặn hs về nhà xem lại
bài. Chuẩn bị: Viết đoạn văn giới thiệu
bản thân.
-HS làm việc( nhóm 4) để phân tích đề.
+1-2 hs nêu
- HS: lắng nghe.
- HS lắng nghe thực hiện.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
____________________________________________
Tiếng việt
Chủ điểm: Vào năm học mới
Bài 2: Lắng nghe những ước mơ (3 tiết)
Tiết 3: Viết
sáng tạo: Viết đoạn văn giới thiệu bản thân
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
Sau bài học này, học sinh sẽ:
- Nhận diện được cấu trúc, nội dung và viết được đoạn văn ngắn tự giới thiệu về
sở thích và ước mơ của bản thân.
- Nhận xét được bài viết em thích bằng từ ngữ và khuôn mặt phù hợp
2.Năng lực: Góp phần hình thành phát triển năng lực:
+ Năng lực tự chủ, tự học: Tự giác chuẩn bị đồ dùng học tập, viết bài văn theo
các bước: xác định nội dung viết (viết về cái gì ?); hình thành một vài ý lớn; viết
thành đoạn văn; chỉnh sửa lỗi (dùng từ, đặt câu, dấu câu, viết hoa) dựa vào gợi ý
của bài.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh tích cực chia sẻ, trao đổi, thảo luận
để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu
hỏi, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để tham gia trò chơi học tập.
3. Phẩm chất:
- Giáo dục học sinh chăm chỉ, trung thực trong học tập, có lòng nhân ái, yêu
thương con người
II. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: sgk, một vài bài mẫu giới thiệu về bản thân hs.
- Học sinh: vở ghi, viết..
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động Khởi động:
+Tổ chức cho học sinh hát bài
+H? em ước mơ sau này sẽ làm gì?
Chia sẻ nhóm đôi
- GV liên kết giới thiệu bài.
2. Hoạt động Khám phá, luyện tập:
2.1.Viết sáng tạo
Gv yêu cầu HS đọc bài tập 1
Hoạt động của Học sinh
- HS tham gia hát và vận động theo.
-HS : chia sẻ.
*Nói về sở thích và ước mơ của bạn
Hồng Ân.
Gv yêu cầu HS quan sát tranh, đọc các -HS đọc và phân tích yêu cầu bài tập 1.
từ ngữ nói về sở thích và ước mơ của - HS: làm việc theo nhóm đôi.
bạn Hồng Ân.
-HS quan sát tranh, đọc các từ ngữ nói
về sở thích và ước mơ của bạn Hồng
Ân.
- Yêu cầu nói trong nhóm, trước lớp
-GV nhận xét và rút ra một số điểm cần
lưu ý khi giới thiệu bản thân, tên, tuổi,
sở thích, ước mơ
-HS: đại diện nhóm trình bày.
-Từng...
 









Các ý kiến mới nhất