Giáo án Tuần 1 - Lớp 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Thanh Long (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:52' 04-02-2025
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 11
Nguồn:
Người gửi: Võ Thanh Long (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:52' 04-02-2025
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH DẠY HỌC
Tuần 1: từ ngày 09 / 09 đến ngày 13 / 09 / 2024
Họ và tên giáo viên: Võ Thanh Long Lớp 3A
TIẾT
THỨ BUỔI THEO
TKB
SÁNG
2
CHIỀU
3
4
CHIỀU
SÁNG
MÔN
HỌC
TIẾT
THEO
PPCT
1
H.Đ.T.N
1
Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia Lễ khai giảng
2
Tiếng Việt
1
Bài đọc 1: Ngày khai trường
Ti vi
3
Tiếng Việt
2
ÔT về từ chỉ sự vật, từ chỉ hoạt động, từ chỉ đặc điểm
Ti vi
1
Toán
1
Bài 1:Ôn tập các số đến 1000 (tiết 1)
Ti vi
2
Toán (TC)
1
Ôn tập các số đến 1000.
3
T.N.X.H
1
Bài học STEM: Họ hàng nội, ngoại (tiết 1)
1
Tiếng Việt
3
Bài viết 1: Ôn chữ viết hoa: A, Ă, Â
2
Tiếng Việt
4
Kể chuyện: Em chuẩn bị đi khai giảng.
Ti vi
3
Toán
2
Bài 1:Ôn tập các số đến 1000 (tiết 2)
Bảng con
1
G.D.T.C
1
Biến đổi đ. hình từ 1 hàng dọc thành ... và ngược lại (t1)
Còi
2
Tiếng Việt
5
Bài đọc 2: Lễ chào cờ đặc biệt.
Ti vi
3
Toán
3
Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 1000
4
H.Đ.T.N
2
Sinh hoạt theo chủ đề
5
CHIỀU
SÁNG
6
CHIỀU
ĐỒ DÙNG
DẠY HỌC
Bảng con
Ti vi
Chữ mẫu
Bảng con
Ti vi
SINH HOẠT CHUYÊN MÔN
CHIỀU
SÁNG
TÊN BÀI DẠY
1
G.D.T.C
2
Biến đổi đ. hình từ 1 hàng dọc thành ... và ngược lại (t2)
Còi
2
Tiếng Việt
6
Bài đọc 2: Trình tự kể sự việc. Dấu hai chấm.
Ti vi
3
Toán
4
Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 1000
Ti vi
4
Đạo đức
1
Chào cờ và hát Quốc ca (tiết 1)
Ti vi
1
T.Việt (TC)
1
Luyện đọc bài đọc 2: Lễ chào cờ đặc biệt.
2
Tiết đọc
1
Đọc to nghe chung: Nàng tiên cá và con ếch
Sách truyện
3
T.N.X.H
2
Bài học STEM: Họ hàng nội, ngoại (tiết 2)
Ti vi
1
Toán
5
Bài 3: Tìm thành phần trong phép cộng, phép trừ (T1)
Ti vi
2
Tiếng Việt
7
Bài viết 2: Em chuẩn bị đi khai giảng
Ti vi
4
Tự học
1
Tự học.
1
T.Việt (TC)
2
Luyện tập.
2
Công nghệ
1
Tự nhiên và công nghệ (tiết 1)
3
H.Đ.T.N
3
Sinh hoạt lớp: Bầu chọn ban cán sự lớp.
Ti vi
TUẦN 1
Tiết 1:
Sáng thứ 2 ngày 9 tháng 9 năm 2024
Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
Tiết 3; 4.
Tiếng Việt
CHỦ ĐIỂM: MĂNG NON
Bài 1: CHÀO NĂM HỌC MỚI
Bài đọc 1: NGÀY KHAI TRƯỜNG (2T)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà học sinh
địa phương dễ viết sai (là, nắng mới, lá cờ, năm xưa,...)
- Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 70 tiếng/phút.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (hớn hở, tay bắt mặt mừng, ôm vai bá cổ, gióng giả,...)
- Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Bài thơ miêu tả niềm vui của học sinh trong ngày khai
trường)
+ Biết bày tỏ sự yếu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
+ Biết chia sẻ với cảm giác vui mừng, phấn khởi của các bạn nhỏ trong ngày khai trường.
+ Biết sử dụng các từ ngữ chỉ đặc điểm.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, yêu trường, lớp qua bài thơ.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua bài thơ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK và các thiết bị phục vụ cho tiết dạy.
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Mở đầu (5p)
- GV giới thiệu chủ điểm và cùng chia sẻ với HS - HS quan sát tranh, lắng nghe ý nghĩa
về chuẩn bị của các em với năm học mới.
chủ điểm MĂNG NON
+ Em chuẩn bị tranh phục, sách vở thể nào để đi + HS trả lời theo suy nghĩ của mình.
khai giảng?
+ Lễ khai giảng có những hoạt động chính nào?
+ Em thích nhất hoạt động nào trong lễ khai
giảng? Vì sao?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới ( 35 p)
* HĐ 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ
đúng nhịp thơ.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia khổ: (5 khổ)
+ Khổ 1: Từ đầu đến đi hội.
+ Khổ 2: Tiếp theo cho đến trên lưng.
+ Khổ 3: Tiếp theo cho đến như reo.
+ Khổ 4: Tiếp theo cho đến lớp 4.
+ Khổ 5: Còn lại
- Y/C HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: nắng mới, lá cờ, năm xưa,
vào lớp, hớn hở, ôm vai, bá cổ,…
- Luyện đọc câu:
Sáng mùa thu trong xanh/
Em mặc quần áo mới/
Đi đón ngày khai trường/
Vui như là đi hội.//
- Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện
đọc khổ thơ theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
* HĐ 2: Đọc hiểu.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. Y/C
lớp thảo luận nhóm 4.
- Y/C lớp tổ chức trả lời câu hỏi.
+ Câu 1: Bạn học sinh trong bài thơ đi khai giảng
như thế nào?
+ Câu 2: Tìm những hình ảnh ở các khổ thơ 2 và 3
thể hiện niềm vui của các bạn học sinh khi gặp lại
bạn bè, thầy cô?
+ Câu 3: Khổ thơ 4 thể hiện niềm vui của các bạn
học sinh về điều gì?
+ Câu 4: Những âm thanh và hình ảnh nào báo
hiệu năm học mới bắt đầu?
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV Chốt: Bài thơ thể hiện niềm vui của các
bạn học sinh trong ngày khai trường.
3. Luyện tập (30p)
Bài 1. Xếp các từ ngữ dưới đây bào nhóm thích
hợp
- Hs lắng nghe.
- HS lắng nghe cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- Các nhóm chia sẻ.
-1 HS đọc phần câu hỏi. Lớp thảo luận
nhóm 4 thời gian (5')
- LT: Điều hành trả lời câu hỏi.
- Đại diện nhóm trả lời lần lượt các câu
hỏi:
+ Bạn HS dậy sớm, mặc quân áo mới
với niềm vui như là đi hội.
+ Gặp bạn cười hớn hở; tay bắt mặt
mừng; ôm vai bá cổ; nhìn thầy cô ai
cũng như trẻ lại; lá cờ bay như reo.
+ Các bạn vui vì thấy mình lớn lên
thêm, không còn bé như lớp 1, 2 nữa.
+ Tiếng trống khai trường gióng giả,
hình ảnh các bạn HS vai mang khăn
quàng đỏ thắm vào lớp báo hiệu một
năm học mới bắt đầu.
- Các nhóm chia sẻ.
- 1 -2 HS nêu nội dung bài theo suy
nghĩ của mình.
- Lớp chia sẻ.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm việc nhóm 2, thảo luận và trả
lời câu hỏi.
- Đại diện nhóm trình bày:
+ Từ ngữ chỉ sự vật: quần áo, cặp sách,
lá cờ
+ Từ ngữ chỉ hoạt động: reo, cười, đo,
bay.
+ Từ ngữ chỉ đặc điểm: mới, trong
xanh, trẻ, lớn, đỏ, tươi.
- Đại diện các nhóm chia sẻ.
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét.
Bài 2. Đặt 1-2 câu nói về hoạt động của em
trong ngày khai giảng.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp
- HS làm việc chung cả lớp: suy nghĩ
- Y/C HS trình bày.
đặt câu về hoạt động của em trong ngày
- GV nhận xét, gợi ý một số câu:
khai giảng.
+ Em xếp hàng và làm lễ khai giảng cùng các bạn. - Một số HS trình bày theo kết quả của
+ Em hát to bài hát quốc ca trong lúc chào cờ.
mình.
+ Sau khi kết thúc lễ khai giảng, chúng em cùng - Lớp chia sẻ.
nhau trò chuyện hỏi thăm về thời gian nghỉ hè.
- Lớp lắng nghe.
4. HĐ Vận dụng (5p)
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát video cảnh một số lễ khai - HS quan sát video.
giảng năm học mới ở các nơi khác để các em hiểu
biết thêm sự phong phú của lễ khai giảng..
+ GV nêu câu hỏi trong lễ khai giảng ở video có
gì khác với lễ khai giảng của trường mình?
+ Em thích nhất hoạt động nào?
+ Trả lời các câu hỏi.
- Nhắc nhở các em cần nghiêm túc trong các hoạt
động tập thể. Biết giữ trật tự, lắng nghe, không ồn
ào gây rối,...
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
Tiết 1.
Chiều thứ 2 ngày 9 tháng 9 năm 2024
Toán
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
BÀI 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1000 (T1).
I. Yêu cầu cần đạt
- Đọc, viết, xếp được thứ tự các số đến 1 000 (ôn tập).
- Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có ba chữ số, viết số thành tổng các trăm, chục
và đơn vị (ôn tập).
- Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp (bổ sung)
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
* Vận dụng học thông qua chơi ở hoạt động 4
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng để hoàn thành nhiệm vụ.
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- Ti vi, máy tính, bài giảng Power point.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu.
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
- GV Nhận xét, tuyên dương.
+ Trả lời:
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động luyện tập:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Nêu số và cách đọc số.
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu 1.
1 HS nêu cách viết số (134) đọc số
- Câu 2, 3, 4 học sinh làm bảng con.
(Một trăm ba mươi tư).
- HS lần lượt làm bảng con viết số,
- GV nhận xét, tuyên dương.
đọc số:
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số?
+ Viết số:
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học
tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- Các nhóm trình bày kết quả
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3a: (Làm việc cá nhân) Số?
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 3b. (Làm việc cá nhân) Viết các số 385, 538,
444, 307, 640 thành tổng các trăm, chục và đơn vị.
- GV làm VD: 385 = 300 + 80 + 5
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét tuyên dương.
Bài 4. (Làm việc nhóm 4) Số?
Làm việc nhóm 4)
- GV cho HS nêu giá trị các số liền trước, liền sau
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học
tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
Các nhóm trình bày kết quả
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 5a. (Làm việc cá nhân) Số?
- GV cho HS đọc tia số.
Làm việc cá nhân
- GV giải thích: số liền trước 15 là 14, số liền sau của
15 là 16. Ta có 14, 15, 16 là ba số liê tiếp. 16, 15, 14
là ba số liên tiếp.
- Yêu cầu HS nêu:
HS nêu:
+ Số liền trước của 19 là?
+ Số liền sau của 19 là?
+ 18, 19, ? là 3 số liên tiếp.
+ 20, 19, ? là 3 số liên tiếp.
Bài 5b. (Làm việc cá nhân) Tìm số ở ô có dấu “?”
để được ba số liên tiếp.
- GV cho HS nêu.
HS nêu:
210
211
?
210
?
208
- GV nhận xét tuyên dương
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến
chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết số thức đã học vào thực tiễn.
liền trước, số liều sau, đọc số, viết số...
+ HS tả lời:.
+ Bài toán:....
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
Tiết 2.
Toán (TC)
LUYỆN: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1000
I. Yêu cầu cần đạt:
- Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:
+ Đọc, viết, xếp được thứ tự các số đến 1 000 (ôn tập).
+ Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có ba chữ số, viết số thành tổng các trăm, chục
và đơn vị (ôn tập).
+ Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp (bổ sung)
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: Vở bài tập Toán; các hình ảnh trong SGK
2. Học sinh: Vở bài tập toán, bút, thước
III. Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của GV
1. Khởi động: (3-5')
- GV tổ chức trò chơi trò chơi Truyền điện:
Hoạt động của HS
- HS tham gia trò chơi (Trả lời kết quả các
Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài
trước.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
2. Luyện tập
Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm bài.
- Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, 4, 5/ 5, 6
Vở Bài tập Toán.
- GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút.
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học
cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs đã được cô
chấm chữa lên làm bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài
cho nhau.
Hoạt động 2: Chữa bài:
- GV gọi HS chữa lần lượt các bài:
* Bài 1: Viết số và đọc số lần lượt theo thứ tự các
hàng trăm, chục, đơn vị)/VBT tr.5
- Cho HS quan sát
- GV cho học sinh nối tiếp nêu câu trả lời
- GV nhận xét bài làm, khen học sinh thực hiện
tốt.
=> Gv chốt củng cố về kiến thức đọc, viết số
* Bài 2: Nối (theo mẫu) (VBT/5)
- GV cho 2 bạn lên thực hiện với hình thức trò
chơi: “Ai nhanh, Ai đúng?”
+ 2 học sinh thực hiện với thời gian các bạn dưới
lớp hát bài : “Một con vịt”; nếu kết thúc bài hát,
bạn nào nhanh, đúng bạn đó thắng.
- Cho học sinh nhận xét
- GV nhận xét, khen học sinh nhanh – đúng và
chốt đáp án.
=> Gv chốt củng cố về kiến thức đọc, viết số
thành tổng các trăm, chục và đơn vị
* Bài 3: Viết các số dưới đây thành tổng các trăm,
chục, đơn vị. VBT/6
- GV cho học sinh lên thực hiện
câu hỏi trong trò chơi)
- GV nhận xét, khen, chốt kiến thức
=> Gv chốt cách viết số thành tổng các trăm,
chục và đơn vị
* Bài 4: Số?VBT/6
- GV cho HS nêu giá trị các số liền trước, liền sau
- Số liền trước là những số đứng trước số đã cho
và kém số đã cho 1 đơn vị.
- Số liền sau là những số đứng sau số đã cho và
hơn số đã cho 1 đơn vị.
- HS lắng nghe cách thực hiện
- HS trình bày làm bài
+ Số liền trước số 120 là số đứng trước số
120 và kém số 120 một đơn vị, số đó là
199;
+ Số liền sau số 120 là số đứng sau số 120
và hơn số 120 một đơn vị, số đó là 121.
..........
- HS nhận xét
- HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở.
-Hs làm bài
- HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài.
- Học sinh trả lời:
- Học sinh nhận xét
- HS lắng nghe cách thực hiện
- HS nhận xét
- HS lắng nghe, quan sát
- 2 HS đại diện 2 dãy lên bảng làm bài
- Hs giải thích cách nối
+ Số gồm 7 trăm, 0 chục và 7 đơn vị viết
là 707
+ Số gồm 2 trăm, 3 chục và 1 đơn vị viết
là 231
+ Số gồm 5 trăm, 5 chục và 5 đơn vị viết
là 555
+ Số gồm 9 trăm, 8 chục và 4 đơn vị viết
là 984
- HS thảo luận tìm hiểu đề
139 = 100 + 30 + 9 321 = 300 + 20 + 1
803 = 800 + 3
950 = 900 + 50
777 = 700 + 70 + 7 614 = 600 + 10 + 4
- Gọi HS chia sẻ kết quả, HS nhận xét lẫn nhau
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét giờ học.
=> Củng cố cách cách tìm số liền trước, số liền
sau
Bài 5. Viết số thích hợp vào chỗ chấm để được - HS nêu yc bài toán
ba số liên tiếp.
- HS trình bày bài tập
- GV cho HS đọc và xác định yêu cầu bài tập.
a) 35; 36; 37 (Ba số tự nhiên liên tiếp)
- Gọi HS chia sẻ kết quả, HS nhận xét lẫn nhau
35; 37; 39 (Ba số lẻ liên tiếp)
b) 39; 40; 41 (Ba số tự nhiên liên tiếp)
30; 40; 50 (Ba số tròn chục liên tiếp)
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nhận xét
3. Vận dụng
- Nhắc lại nội dung bài.
- GV nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
Tiết 3:
Tự nhiên và xã hội
Bài 1. HỌ HÀNG NỘI, NGOẠI (Thời lượng: 2 tiết)
Mô tả bài học:
Nêu được mối quan hệ họ hàng nội, ngoại; biết xưng hô và bày tỏ tình cảm với họ hàng nội,
ngoại; vận dụng nhận dạng hình phẳng, hình khối và kĩ năng vẽ, cắt, dán, sắp xếp,... để làm
cây gia đình.
Nội dung chủ đạo và tích hợp trong bài học
Môn học
Yêu cầu cần đạt
– Nêu được mối quan hệ họ hàng nội, ngoại và xưng hô đúng với các
Môn học Tự nhiên thành viên trong gia đình thuộc họ nội, họ ngoại.
chủ đạo và xã hội – Vẽ, viết hoặc cắt dán ảnh vào sơ đồ gia đình và họ hàng nội, ngoại
theo mẫu.
– Nhận dạng được hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật,
khối lập phương, khối hộp chữ nhật… thông qua việc sử dụng bộ đồ
dùng học tập cá nhân hoặc vật thật.
Toán học
– Thực hiện được việc đo độ dài bằng thước thẳng với đơn vị đo là cm.
– Giải quyết được một số vấn đề liên quan đến gấp, cắt, ghép, xếp, vẽ và
Môn học
tạo hình trang trí.
tích hợp
– Sử dụng được các vật liệu có sẵn làm sản phẩm.
– Thể hiện được chi tiết, hình ảnh làm trọng tâm ở sản phẩm.
Mĩ thuật
– Làm được các sản phẩm vẽ, cắt, xé dán theo sở thích.
– Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm, chia sẻ mục đích sử dụng.
I. Yêu cầu cần đạt.
– Nêu được mối quan hệ họ hàng nội, ngoại và xưng hô đúng với các thành viên trong gia đình
thuộc họ nội, họ ngoại.
– Vẽ, viết hoặc cắt dán ảnh vào sơ đồ gia đình và họ hàng nội, ngoại theo mẫu.
– Nhận dạng được hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật, khối lập phương, khối
hộp chữ nhật… thông qua việc sử dụng bộ đồ dùng học tập cá nhân hoặc vật thật.
– Thực hiện được việc đo độ dài bằng thước thẳng với đơn vị đo là cm.
– Giải quyết được một số vấn đề liên quan đến gấp, cắt, ghép, xếp, vẽ và tạo hình trang trí.
– Sử dụng được các vật liệu có sẵn làm sản phẩm.
– Thể hiện được chi tiết, hình ảnh làm trọng tâm ở sản phẩm.
– Làm được các sản phẩm vẽ, cắt, xé dán theo sở thích.
– Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm, chia sẻ mục đích sử dụng.
Ii. Đồ dùng dạy học
1. Chuẩn bị của giáo viên
– Các phiếu học tập (như ở phụ lục).
– Dụng cụ và vật liệu (dành cho 1 HS).
STT Thiết bị/ học liệu
Số lượng
1
Giấy bìa A4
2 tờ
2
Ống giấy (nếu có sẵn)
01
3
Băng dính hai mặt hoặc hồ dán
1 cuộn/1 lọ
2. Chuẩn bị của học sinh (dành cho 1 học sinh)
STT
1
2
3
4.
Thiết bị/dụng cụ
Thước kẻ
Kéo thủ công
Hộp bút (lông) màu
Giấy màu
Thông tin, tranh ảnh có các thành viên gia
5
đình thuộc họ nội, họ ngoại để giới thiệu
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. Ổn định tổ chức
Số lượng
1 cái
1 cái
1 hộp
1 tập
Tuỳ thuộc vào HS
2. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Tiết 1
Khởi động tiết học, ổn định tổ chức
– GV mời HS tham gia trò chơi “đoán tuổi”.
Gia đình bạn Minh có 5 người, hãy đoán tuổi từng người
trong gia đình nhé.
– Thời gian suy nghĩ mỗi câu hỏi là 5 giây.
Câu 1: Bạn Minh năm nay lên lớp 3, hỏi năm nay bạn
Minh bao nhiêu tuổi?
– Giáo viên mời HS trả lời.
– GV chiếu đáp án: Minh 9 tuổi
Câu 2: Bố Minh hơn Minh 30 tuổi, hỏi năm nay bố
Minh bao nhiêu tuổi?
– Giáo viên mời HS trả lời.
– GV chiếu đáp án: Bố Minh 39 tuổi.
Câu 3: 4 năm trước tuổi Minh bằng tuổi em gái hiện nay,
hỏi em gái Minh bao nhiêu tuổi?
Hoạt động của học sinh
– HS theo dõi.
– HS trả lời.
– HS trả lời.
– HS trả lời.
– GV mời HS trả lời.
– GV chiếu đáp án: Em gái Minh 5 tuổi.
Câu 4: Tuổi mẹ Minh gấp 7 lần tuổi em gái Minh, hỏi – HS trả lời.
năm nay mẹ Minh bao nhiêu tuổi?
– GV mời HS trả lời.
– GV nêu đáp án: Mẹ Minh 35 tuổi.
Câu 5: Tổng số tuổi của 3 anh em Minh là 17 tuổi. Hỏi 3 – HS trả lời.
năm nữa em trai Minh bao nhiêu tuổi?
– GV mời HS trả lời.
– GV nêu đáp án: 3 năm nữa em trai Minh 6 tuổi.
– GV nhận xét và tuyên dương HS có nhiều câu trả lời
đúng.
KHỞI ĐỘNG (Xác định vấn đề)
Hoạt động 1: Hát và vận động theo nhạc
GV mời cả lớp hát và vận động theo nhạc của bài hát: – HS hát và vận động theo
“Có ông bà, có ba má” của nhạc sĩ Sông Trà.
nhạc của bài hát.
GV tổ chức cho HS trao đổi sau khi hát.
– HS trao đổi, thảo luận.
– Em cho biết bài hát nhắc đến những ai trong gia đình
bạn nhỏ?
– Theo em, các thành viên trong gia đình bạn nhỏ có mối – HS trả lời.
quan hệ với nhau như thế nào?
– GV dẫn dắt đưa ra nhiệm vụ của bài học và giao nhiệm – HS theo dõi.
vụ cho HS làm sản phẩm cây gia đình đảm bảo các yêu
cầu sau:
+ Thể hiện được các thành viên trong gia đình, họ hàng
bên nội, bên ngoại.
+ Thể hiện đúng mối quan hệ và cách xưng hô với các
thành viên trong gia đình thuộc họ hàng bên nội, bên
ngoại.
+ Hình ảnh đẹp mắt, chữ viết rõ ràng.
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 2: Tìm hiểu về mối quan hệ họ hàng nội, ngoại trong gia đình
– GV tổ chức cho HS làm việc nhóm mỗi nhóm từ
6 – 8 HS.
– HS làm việc nhóm.
– GV yêu cầu các nhóm quan sát sơ đồ và cho biết:
+ Những thành viên nào là họ hàng bên nội của bạn
Minh.
+ Những thành viên nào là họ hàng bên ngoại của bạn
Minh.
+ Cách Minh xưng hô với các thành viên trong gia đình
thuộc họ hàng bên nội và bên ngoại như thế nào?
– GV mời 1 nhóm lên báo cáo kết quả thảo luận.
– HS lên báo cáo kết quả.
– GV mời các nhóm khác lên bổ sung.
– Đại diện các nhóm khác bổ
– GV nhận xét câu trả lời của HS và chiếu đáp án.
sung.
– GV mở rộng thêm cách xưng hô với các thành viên – HS theo dõi.
trong họ hàng nội, ngoại ở các vùng miền có sự khác biệt.
Ví dụ:
Người sinh ra mình thì ở miền bắc gọi là mẹ, miền nam
gọi là má, miền trung gọi là mạ.
Chị gái của bố miền bắc gọi là bác gái, miền nam gọi là
cô, miền trung gọi là o.
GV chia cặp đôi:
– Cô mời các em lấy phiếu học tập số 1 đã chuẩn bị ở nhà – HS thực hiện.
để kể về một số thành viên trong gia đình thuộc họ hàng
bên nội và bên ngoại trong nhóm đôi của em.
– HS chia sẻ.
– Cô mời em lên chia sẻ về một số thành viên trong gia
đình thuộc họ hàng bên nội và bên ngoại của mình (em có
thể sử dụng tranh ảnh của các thành viên trong gia đình
để giới thiệu).
– HS chia sẻ.
– Cô mời em lên chia sẻ về công việc và nghề nghiệp của
người lớn trong gia đình em.
– HS thực hiện cắt.
– GV yêu cầu HS: Em hãy cắt những tờ giấy hình bàn tay
và viết những việc có thể làm để thể hiện tình cảm với
người thân.
– Cô mời em lên chia sẻ trước lớp về những việc em có
thể làm để thể hiện tình cảm với các thành viên trong gia
đình thuộc họ hàng bên nội, bên ngoại.
– HS thực hiện dán.
– GV: Cô mời các em hãy dán những bàn tay ghi việc
làm của mình lên “Cây hạnh phúc” và cùng nhau thực
hiện những việc làm đó hằng ngày nhé.
– GV tổng kết và chuyển sang hoạt động tiếp theo.
LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG
Hoạt động 3: Đề xuất ý tưởng và cách làm “cây gia đình”
a. GV chuẩn bị “cây gia đình”
– Cô mời các em quan sát “cây gia đình” và hoàn thành – HS quan sát và hoàn thành
phiếu học tập số 2.
phiếu học tập số 2.
– Cô mời em lên chia sẻ trước lớp về các bộ phận và cách – HS chia sẻ.
thể hiện mối liên hệ giữa các thành viên trong gia đình họ
hàng nội, ngoại.
– GV đưa ra câu hỏi trao đổi:
– Theo em “cây gia đình ” có đặc điểm gì? (chất liệu, – HS trao đổi và trả lời câu
thông tin trên cây gia đình, cách thể hiện thông tin: viết hỏi.
hay vẽ hay xé dán).
– GV nhận xét câu trả lời của HS.
– Đưa ra tiêu chí làm cây gia đình:
– HS theo dõi.
+ Thể hiện được các thành viên trong gia đình, họ hàng
bên nội, bên ngoại.
+ Thể hiện đúng mối quan hệ và cách xưng hô với các
thành viên trong gia đình thuộc họ hàng bên nội, bên
ngoại.
– HS thảo luận nhóm theo gợi
+ Hình ảnh đẹp mắt, chữ viết rõ ràng.
ý.
b. GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi, hoàn thành – HS hoàn thành phiếu học
phiếu học tập số 3 để chia sẻ về ý tưởng làm “cây gia tập số 3.
đình” theo gợi ý.
+ Hình dạng của cây (hình trụ, hình chữ nhật).
+ Các bộ phận của cây.
+ Nguyên vật liệu sử dụng (đất nặn, que gỗ, giấy).
+ Số thành viên trong gia đình.
– HS chia sẻ.
– GV mời HS: Em hãy chia sẻ về ý tưởng làm “cây gia
đình” của mình.
– HS theo dõi.
– GV nhận xét và lưu ý HS: Các em có thể sử dụng giấy
màu, vẽ để thể hiện hình ảnh, thông tin trong “cây gia
đình”.
– GV tổng kết hoạt động: Chúng ta đã có ý tưởng và giải
pháp làm “cây gia đình”, chúng ta sẽ chuẩn bị dụng cụ và
vật liệu để giờ sau làm cây gia đình các em nhé.
– GV hướng dẫn HS thực hiện các nhiệm vụ tiếp theo.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
Tiết 1
Chiều thứ 3 ngày 10 tháng 9 năm 2024
Tiếng Việt
BÀI VIẾT 1: ÔN CHỮ VIẾT HOA: A, Ă, Â .
I. Yêu cầu cần đạt
- Ôn luyện cách viết chữ hoa A, Ă, Â cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua bài tập ứng
dụng.
- Viết tên riêng: Âu Lạc.
- Viết câu ứng dụng Ai ơi, chẳng chóng thì chầy/ có công mài sắt, có ngày nên kim.
- Phát triển năng lực văn học: Hiểu ý nghĩa câu tục ngữ: Nếu kiên trì thì nhất định sẽ thành
công.
-Lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành.
* Vận dụng học thông qua chơi ở hoạt động 4
- Biết nhận xét, trao đổi về cách viết các chữ hoa.
- Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi viết chữ.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- Ti vi, máy tính, bài giảng Power point.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu .
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Mở đầu
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi.
+ Câu 1: Chỉ ra các từ chỉ sự vật trong câu sau: Em + Câu 1: Các từ chỉ sự vật trong câu:
mặc chiếc áo mới, tung tăng reo hò
chiếc áo
+ Câu 2: Chỉ ra các từ chỉ hoạt động trong câu sau: + Câu 2: Các từ chỉ hoạt động trong
Ngày khai trường thật vui, các bạn reo hò, chạy nhảy câu: reo hò, chạy nhảy
khắp nơi
+ Câu 3: Các từ chỉ đặc điểm trong
+ Câu 3: Chỉ ra các từ chỉ đặc điểm trong câu sau: câu: đỏ thắm.
Chiếc khăn quàng đỏ thắm.
+ GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2.Hình thanhhf kiến thức mới
2.1. Hoạt động 1: Luyện viết trên bảng con.
a) Luyện viết chữ hoa.
- GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa A,
Ă, Â.
- GV mời HS nhận xét sự khác nhau, giống nhau giữa
các chữ A, Ă, Â.
- GV viết mẫu lên bảng.
- GV cho HS viết bảng con.
- Nhận xét, sửa sai.
b) Luyện viết câu ứng dụng.
* Viết tên riêng: Âu Lạc
- GV giới thiệu: Âu Lạc là tên của nước ta thời vua
An Dương Vương. Đây là thời kì nối tiết các triều đại
vua hùng, gắn liền với câu chuyện xây thành Cổ Loa
(còn gọi là thành Ốc) mà các em sẽ được học ở HKII.
- GV mời HS luyện viết tên riêng vào bảng con.
- GV nhận xét, sửa sai.
* Viết câu ứng dụng: Ai ơi, chẳng chóng thì chầy/ có
công mài sắt, có ngày nên kim.
- GV mời HS nêu ý nghĩa của câu tục ngữ trên.
- GV nhận xét bổ sung: Câu tục ngữ rằn dạy chúng ta
nếu kiên trì thì nhất định sẽ thành công.
- GV mời HS luyện câu ứng dụng vào bảng con.
- GV nhận xét, sửa sai
3. Luyện tập thực hành
- GV mời HS mở vở luyện viết 3 để viết các nội
dung:
+ Luyện viết chữ A, Ă, Â.
+ Luyện viết tên riêng: Âu Lạc
+ Luyện viết câu ứng dụng:
Ai ơi, chẳng chóng thì chầy
Có công mài sắt, có ngày nên kim
- GV theo dõi, giúp đỡ HS hoàn thành nhiệm vụ.
- Chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm
GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”: Gv mô tả
về một số người thân trong gia đình họ hàng, yêu cầu
học sinh chỉ ra người đó là ai?
+ Người phụ nữ sinh ra mẹ mình là ai?
+ Người đàn ông được bà nội sinh ra sau bố mình là
ai?
+ Người phụ nữ được bà ngoại sinh ra sau mẹ mình là
- HS lắng nghe.
- HS quan sát lần 1 qua video.
- HS quan sát, nhận xét so sánh.
- HS quan sát lần 2.
- HS viết vào bảng con chữ hoa A, Ă,
Â.
- HS lắng nghe.
- HS viết tên riêng trên bảng con: Âu
Lạc.
- HS trả lời theo hiểu biết.
- HS viết câu ứng dụng vào bảng con:
Ai ơi, chẳng chóng thì chầy
Có công mài sắt, có ngày nên kim
- HS lắng nghe.
- HS mở vở luyện viết 3 để thực
hành.
- HS luyện viết theo hướng dẫn của
GV
- Nộp bài
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe luật chơi.
- Học sinh tham gia chơi:
- HS trả lời
+ Đó là bà ngoại.
+ Đó là chú.
ai?
+ Người con trai của bác trai và bác gái thì ta gọi là
gì?
- GV đánh giá, nhận xét trò chơi.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
Tiết 2.
Tiếng Việt
KỂ CHUYỆN: EM CHUẨN BỊ ĐI KHAI GIẢNG (1T )
I. Yêu cầu cần đạt
- Dựa vào sơ đồ gợi ý, thực hiện 5 bước của bài nói. Xác định đúng của đề tài, tìm được ý
chính, sắp xếp các ý. Sau đó thực hiện nói theo dàn ý đã sắp xếp, có thể tự điều chỉnh theo góp
ý của bạn để hoàn thiện theo câu chuyện của mình;
- Biết kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt trong khi kể chuyện.
- Lắng nghe bạn nói, biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn.
- Biết trao đổi cùng bạn về nội dung câu chuyện của bạn và của mình.
- Thể hiện được các chi tiết thú vị trong câu chuyện.
- Lắng nghe, kể được câu chuyện theo yêu cầu.
- Kể chuyện biết kết hợp cử chỉ hành động, diễn cảm,...
- Lắng nghe, trao đổi với bạn về nội dung câu chuyện của bạn và của mình.
- Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong bài học kể chuyện.
- Chăm chỉ lắng nghe, kể chuyện theo yêu cầu.
- Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- Ti vi, máy tính, bài giảng Power point.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu .
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Mở đầu
- GV mở Video kể chuyện của một HS trên khác - HS quan sát video.
trong lớp, trường hoặc Youtube .
- HS cùng trao đổi với Gv về nội
- GV cùng trao đổi với HS về cách kể chuyện, nội dung, cách kể chuyện có trong vi deo,
dung câu chuyện để tạo niềm tin, mạnh dạn cho HS rút ra những điểm mạnh, điểm yếu từ
trong giờ kể chuyện
câu chuyện để rút ra kinh nghiệm cho
bản thân chuẩn bị kể chuyện.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt vào bài mới
2.Hình thành kiến thức mới
2.1. Hướng dẫn kể chuyện.
- GV giới thiệu cho HS biết về 5 bước cần làm cho - HS quan sát 5 bước chuẩn bị và lắng
một bài nói hay. Em cần chú ý thực hiện.
nghe GV hướng dẫn.
Kể về việc em chuẩn bị đi khai giảng
2.2. Học sinh xây dựng câu cuyện của mình theo sơ
đồ.
- GV hướng dẫn học sinh ghi ra giấy nháp các nội - Học sinh ghi ra giấy nháp các nội
dung theo 5 bước trên.
dung theo 5 bước trên.
- GV mời một số HS giới thiệu về bản thân, nói về - Một số HS giới thiệu về bản thân,
công việc của em đã chuẩn bị đi khai giảng theo dàn nói về công việc của em đã chuẩ...
Tuần 1: từ ngày 09 / 09 đến ngày 13 / 09 / 2024
Họ và tên giáo viên: Võ Thanh Long Lớp 3A
TIẾT
THỨ BUỔI THEO
TKB
SÁNG
2
CHIỀU
3
4
CHIỀU
SÁNG
MÔN
HỌC
TIẾT
THEO
PPCT
1
H.Đ.T.N
1
Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia Lễ khai giảng
2
Tiếng Việt
1
Bài đọc 1: Ngày khai trường
Ti vi
3
Tiếng Việt
2
ÔT về từ chỉ sự vật, từ chỉ hoạt động, từ chỉ đặc điểm
Ti vi
1
Toán
1
Bài 1:Ôn tập các số đến 1000 (tiết 1)
Ti vi
2
Toán (TC)
1
Ôn tập các số đến 1000.
3
T.N.X.H
1
Bài học STEM: Họ hàng nội, ngoại (tiết 1)
1
Tiếng Việt
3
Bài viết 1: Ôn chữ viết hoa: A, Ă, Â
2
Tiếng Việt
4
Kể chuyện: Em chuẩn bị đi khai giảng.
Ti vi
3
Toán
2
Bài 1:Ôn tập các số đến 1000 (tiết 2)
Bảng con
1
G.D.T.C
1
Biến đổi đ. hình từ 1 hàng dọc thành ... và ngược lại (t1)
Còi
2
Tiếng Việt
5
Bài đọc 2: Lễ chào cờ đặc biệt.
Ti vi
3
Toán
3
Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 1000
4
H.Đ.T.N
2
Sinh hoạt theo chủ đề
5
CHIỀU
SÁNG
6
CHIỀU
ĐỒ DÙNG
DẠY HỌC
Bảng con
Ti vi
Chữ mẫu
Bảng con
Ti vi
SINH HOẠT CHUYÊN MÔN
CHIỀU
SÁNG
TÊN BÀI DẠY
1
G.D.T.C
2
Biến đổi đ. hình từ 1 hàng dọc thành ... và ngược lại (t2)
Còi
2
Tiếng Việt
6
Bài đọc 2: Trình tự kể sự việc. Dấu hai chấm.
Ti vi
3
Toán
4
Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 1000
Ti vi
4
Đạo đức
1
Chào cờ và hát Quốc ca (tiết 1)
Ti vi
1
T.Việt (TC)
1
Luyện đọc bài đọc 2: Lễ chào cờ đặc biệt.
2
Tiết đọc
1
Đọc to nghe chung: Nàng tiên cá và con ếch
Sách truyện
3
T.N.X.H
2
Bài học STEM: Họ hàng nội, ngoại (tiết 2)
Ti vi
1
Toán
5
Bài 3: Tìm thành phần trong phép cộng, phép trừ (T1)
Ti vi
2
Tiếng Việt
7
Bài viết 2: Em chuẩn bị đi khai giảng
Ti vi
4
Tự học
1
Tự học.
1
T.Việt (TC)
2
Luyện tập.
2
Công nghệ
1
Tự nhiên và công nghệ (tiết 1)
3
H.Đ.T.N
3
Sinh hoạt lớp: Bầu chọn ban cán sự lớp.
Ti vi
TUẦN 1
Tiết 1:
Sáng thứ 2 ngày 9 tháng 9 năm 2024
Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
Tiết 3; 4.
Tiếng Việt
CHỦ ĐIỂM: MĂNG NON
Bài 1: CHÀO NĂM HỌC MỚI
Bài đọc 1: NGÀY KHAI TRƯỜNG (2T)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà học sinh
địa phương dễ viết sai (là, nắng mới, lá cờ, năm xưa,...)
- Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 70 tiếng/phút.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (hớn hở, tay bắt mặt mừng, ôm vai bá cổ, gióng giả,...)
- Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Bài thơ miêu tả niềm vui của học sinh trong ngày khai
trường)
+ Biết bày tỏ sự yếu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
+ Biết chia sẻ với cảm giác vui mừng, phấn khởi của các bạn nhỏ trong ngày khai trường.
+ Biết sử dụng các từ ngữ chỉ đặc điểm.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, yêu trường, lớp qua bài thơ.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua bài thơ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK và các thiết bị phục vụ cho tiết dạy.
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Mở đầu (5p)
- GV giới thiệu chủ điểm và cùng chia sẻ với HS - HS quan sát tranh, lắng nghe ý nghĩa
về chuẩn bị của các em với năm học mới.
chủ điểm MĂNG NON
+ Em chuẩn bị tranh phục, sách vở thể nào để đi + HS trả lời theo suy nghĩ của mình.
khai giảng?
+ Lễ khai giảng có những hoạt động chính nào?
+ Em thích nhất hoạt động nào trong lễ khai
giảng? Vì sao?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới ( 35 p)
* HĐ 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ
đúng nhịp thơ.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia khổ: (5 khổ)
+ Khổ 1: Từ đầu đến đi hội.
+ Khổ 2: Tiếp theo cho đến trên lưng.
+ Khổ 3: Tiếp theo cho đến như reo.
+ Khổ 4: Tiếp theo cho đến lớp 4.
+ Khổ 5: Còn lại
- Y/C HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: nắng mới, lá cờ, năm xưa,
vào lớp, hớn hở, ôm vai, bá cổ,…
- Luyện đọc câu:
Sáng mùa thu trong xanh/
Em mặc quần áo mới/
Đi đón ngày khai trường/
Vui như là đi hội.//
- Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện
đọc khổ thơ theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
* HĐ 2: Đọc hiểu.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. Y/C
lớp thảo luận nhóm 4.
- Y/C lớp tổ chức trả lời câu hỏi.
+ Câu 1: Bạn học sinh trong bài thơ đi khai giảng
như thế nào?
+ Câu 2: Tìm những hình ảnh ở các khổ thơ 2 và 3
thể hiện niềm vui của các bạn học sinh khi gặp lại
bạn bè, thầy cô?
+ Câu 3: Khổ thơ 4 thể hiện niềm vui của các bạn
học sinh về điều gì?
+ Câu 4: Những âm thanh và hình ảnh nào báo
hiệu năm học mới bắt đầu?
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV Chốt: Bài thơ thể hiện niềm vui của các
bạn học sinh trong ngày khai trường.
3. Luyện tập (30p)
Bài 1. Xếp các từ ngữ dưới đây bào nhóm thích
hợp
- Hs lắng nghe.
- HS lắng nghe cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- Các nhóm chia sẻ.
-1 HS đọc phần câu hỏi. Lớp thảo luận
nhóm 4 thời gian (5')
- LT: Điều hành trả lời câu hỏi.
- Đại diện nhóm trả lời lần lượt các câu
hỏi:
+ Bạn HS dậy sớm, mặc quân áo mới
với niềm vui như là đi hội.
+ Gặp bạn cười hớn hở; tay bắt mặt
mừng; ôm vai bá cổ; nhìn thầy cô ai
cũng như trẻ lại; lá cờ bay như reo.
+ Các bạn vui vì thấy mình lớn lên
thêm, không còn bé như lớp 1, 2 nữa.
+ Tiếng trống khai trường gióng giả,
hình ảnh các bạn HS vai mang khăn
quàng đỏ thắm vào lớp báo hiệu một
năm học mới bắt đầu.
- Các nhóm chia sẻ.
- 1 -2 HS nêu nội dung bài theo suy
nghĩ của mình.
- Lớp chia sẻ.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm việc nhóm 2, thảo luận và trả
lời câu hỏi.
- Đại diện nhóm trình bày:
+ Từ ngữ chỉ sự vật: quần áo, cặp sách,
lá cờ
+ Từ ngữ chỉ hoạt động: reo, cười, đo,
bay.
+ Từ ngữ chỉ đặc điểm: mới, trong
xanh, trẻ, lớn, đỏ, tươi.
- Đại diện các nhóm chia sẻ.
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét.
Bài 2. Đặt 1-2 câu nói về hoạt động của em
trong ngày khai giảng.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp
- HS làm việc chung cả lớp: suy nghĩ
- Y/C HS trình bày.
đặt câu về hoạt động của em trong ngày
- GV nhận xét, gợi ý một số câu:
khai giảng.
+ Em xếp hàng và làm lễ khai giảng cùng các bạn. - Một số HS trình bày theo kết quả của
+ Em hát to bài hát quốc ca trong lúc chào cờ.
mình.
+ Sau khi kết thúc lễ khai giảng, chúng em cùng - Lớp chia sẻ.
nhau trò chuyện hỏi thăm về thời gian nghỉ hè.
- Lớp lắng nghe.
4. HĐ Vận dụng (5p)
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát video cảnh một số lễ khai - HS quan sát video.
giảng năm học mới ở các nơi khác để các em hiểu
biết thêm sự phong phú của lễ khai giảng..
+ GV nêu câu hỏi trong lễ khai giảng ở video có
gì khác với lễ khai giảng của trường mình?
+ Em thích nhất hoạt động nào?
+ Trả lời các câu hỏi.
- Nhắc nhở các em cần nghiêm túc trong các hoạt
động tập thể. Biết giữ trật tự, lắng nghe, không ồn
ào gây rối,...
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
Tiết 1.
Chiều thứ 2 ngày 9 tháng 9 năm 2024
Toán
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
BÀI 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1000 (T1).
I. Yêu cầu cần đạt
- Đọc, viết, xếp được thứ tự các số đến 1 000 (ôn tập).
- Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có ba chữ số, viết số thành tổng các trăm, chục
và đơn vị (ôn tập).
- Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp (bổ sung)
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
* Vận dụng học thông qua chơi ở hoạt động 4
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng để hoàn thành nhiệm vụ.
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- Ti vi, máy tính, bài giảng Power point.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu.
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
- GV Nhận xét, tuyên dương.
+ Trả lời:
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động luyện tập:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Nêu số và cách đọc số.
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu 1.
1 HS nêu cách viết số (134) đọc số
- Câu 2, 3, 4 học sinh làm bảng con.
(Một trăm ba mươi tư).
- HS lần lượt làm bảng con viết số,
- GV nhận xét, tuyên dương.
đọc số:
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số?
+ Viết số:
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học
tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- Các nhóm trình bày kết quả
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3a: (Làm việc cá nhân) Số?
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 3b. (Làm việc cá nhân) Viết các số 385, 538,
444, 307, 640 thành tổng các trăm, chục và đơn vị.
- GV làm VD: 385 = 300 + 80 + 5
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét tuyên dương.
Bài 4. (Làm việc nhóm 4) Số?
Làm việc nhóm 4)
- GV cho HS nêu giá trị các số liền trước, liền sau
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học
tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
Các nhóm trình bày kết quả
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 5a. (Làm việc cá nhân) Số?
- GV cho HS đọc tia số.
Làm việc cá nhân
- GV giải thích: số liền trước 15 là 14, số liền sau của
15 là 16. Ta có 14, 15, 16 là ba số liê tiếp. 16, 15, 14
là ba số liên tiếp.
- Yêu cầu HS nêu:
HS nêu:
+ Số liền trước của 19 là?
+ Số liền sau của 19 là?
+ 18, 19, ? là 3 số liên tiếp.
+ 20, 19, ? là 3 số liên tiếp.
Bài 5b. (Làm việc cá nhân) Tìm số ở ô có dấu “?”
để được ba số liên tiếp.
- GV cho HS nêu.
HS nêu:
210
211
?
210
?
208
- GV nhận xét tuyên dương
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến
chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết số thức đã học vào thực tiễn.
liền trước, số liều sau, đọc số, viết số...
+ HS tả lời:.
+ Bài toán:....
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
Tiết 2.
Toán (TC)
LUYỆN: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1000
I. Yêu cầu cần đạt:
- Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:
+ Đọc, viết, xếp được thứ tự các số đến 1 000 (ôn tập).
+ Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có ba chữ số, viết số thành tổng các trăm, chục
và đơn vị (ôn tập).
+ Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp (bổ sung)
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: Vở bài tập Toán; các hình ảnh trong SGK
2. Học sinh: Vở bài tập toán, bút, thước
III. Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của GV
1. Khởi động: (3-5')
- GV tổ chức trò chơi trò chơi Truyền điện:
Hoạt động của HS
- HS tham gia trò chơi (Trả lời kết quả các
Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài
trước.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
2. Luyện tập
Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm bài.
- Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, 4, 5/ 5, 6
Vở Bài tập Toán.
- GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút.
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học
cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs đã được cô
chấm chữa lên làm bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài
cho nhau.
Hoạt động 2: Chữa bài:
- GV gọi HS chữa lần lượt các bài:
* Bài 1: Viết số và đọc số lần lượt theo thứ tự các
hàng trăm, chục, đơn vị)/VBT tr.5
- Cho HS quan sát
- GV cho học sinh nối tiếp nêu câu trả lời
- GV nhận xét bài làm, khen học sinh thực hiện
tốt.
=> Gv chốt củng cố về kiến thức đọc, viết số
* Bài 2: Nối (theo mẫu) (VBT/5)
- GV cho 2 bạn lên thực hiện với hình thức trò
chơi: “Ai nhanh, Ai đúng?”
+ 2 học sinh thực hiện với thời gian các bạn dưới
lớp hát bài : “Một con vịt”; nếu kết thúc bài hát,
bạn nào nhanh, đúng bạn đó thắng.
- Cho học sinh nhận xét
- GV nhận xét, khen học sinh nhanh – đúng và
chốt đáp án.
=> Gv chốt củng cố về kiến thức đọc, viết số
thành tổng các trăm, chục và đơn vị
* Bài 3: Viết các số dưới đây thành tổng các trăm,
chục, đơn vị. VBT/6
- GV cho học sinh lên thực hiện
câu hỏi trong trò chơi)
- GV nhận xét, khen, chốt kiến thức
=> Gv chốt cách viết số thành tổng các trăm,
chục và đơn vị
* Bài 4: Số?VBT/6
- GV cho HS nêu giá trị các số liền trước, liền sau
- Số liền trước là những số đứng trước số đã cho
và kém số đã cho 1 đơn vị.
- Số liền sau là những số đứng sau số đã cho và
hơn số đã cho 1 đơn vị.
- HS lắng nghe cách thực hiện
- HS trình bày làm bài
+ Số liền trước số 120 là số đứng trước số
120 và kém số 120 một đơn vị, số đó là
199;
+ Số liền sau số 120 là số đứng sau số 120
và hơn số 120 một đơn vị, số đó là 121.
..........
- HS nhận xét
- HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở.
-Hs làm bài
- HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài.
- Học sinh trả lời:
- Học sinh nhận xét
- HS lắng nghe cách thực hiện
- HS nhận xét
- HS lắng nghe, quan sát
- 2 HS đại diện 2 dãy lên bảng làm bài
- Hs giải thích cách nối
+ Số gồm 7 trăm, 0 chục và 7 đơn vị viết
là 707
+ Số gồm 2 trăm, 3 chục và 1 đơn vị viết
là 231
+ Số gồm 5 trăm, 5 chục và 5 đơn vị viết
là 555
+ Số gồm 9 trăm, 8 chục và 4 đơn vị viết
là 984
- HS thảo luận tìm hiểu đề
139 = 100 + 30 + 9 321 = 300 + 20 + 1
803 = 800 + 3
950 = 900 + 50
777 = 700 + 70 + 7 614 = 600 + 10 + 4
- Gọi HS chia sẻ kết quả, HS nhận xét lẫn nhau
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét giờ học.
=> Củng cố cách cách tìm số liền trước, số liền
sau
Bài 5. Viết số thích hợp vào chỗ chấm để được - HS nêu yc bài toán
ba số liên tiếp.
- HS trình bày bài tập
- GV cho HS đọc và xác định yêu cầu bài tập.
a) 35; 36; 37 (Ba số tự nhiên liên tiếp)
- Gọi HS chia sẻ kết quả, HS nhận xét lẫn nhau
35; 37; 39 (Ba số lẻ liên tiếp)
b) 39; 40; 41 (Ba số tự nhiên liên tiếp)
30; 40; 50 (Ba số tròn chục liên tiếp)
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nhận xét
3. Vận dụng
- Nhắc lại nội dung bài.
- GV nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
Tiết 3:
Tự nhiên và xã hội
Bài 1. HỌ HÀNG NỘI, NGOẠI (Thời lượng: 2 tiết)
Mô tả bài học:
Nêu được mối quan hệ họ hàng nội, ngoại; biết xưng hô và bày tỏ tình cảm với họ hàng nội,
ngoại; vận dụng nhận dạng hình phẳng, hình khối và kĩ năng vẽ, cắt, dán, sắp xếp,... để làm
cây gia đình.
Nội dung chủ đạo và tích hợp trong bài học
Môn học
Yêu cầu cần đạt
– Nêu được mối quan hệ họ hàng nội, ngoại và xưng hô đúng với các
Môn học Tự nhiên thành viên trong gia đình thuộc họ nội, họ ngoại.
chủ đạo và xã hội – Vẽ, viết hoặc cắt dán ảnh vào sơ đồ gia đình và họ hàng nội, ngoại
theo mẫu.
– Nhận dạng được hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật,
khối lập phương, khối hộp chữ nhật… thông qua việc sử dụng bộ đồ
dùng học tập cá nhân hoặc vật thật.
Toán học
– Thực hiện được việc đo độ dài bằng thước thẳng với đơn vị đo là cm.
– Giải quyết được một số vấn đề liên quan đến gấp, cắt, ghép, xếp, vẽ và
Môn học
tạo hình trang trí.
tích hợp
– Sử dụng được các vật liệu có sẵn làm sản phẩm.
– Thể hiện được chi tiết, hình ảnh làm trọng tâm ở sản phẩm.
Mĩ thuật
– Làm được các sản phẩm vẽ, cắt, xé dán theo sở thích.
– Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm, chia sẻ mục đích sử dụng.
I. Yêu cầu cần đạt.
– Nêu được mối quan hệ họ hàng nội, ngoại và xưng hô đúng với các thành viên trong gia đình
thuộc họ nội, họ ngoại.
– Vẽ, viết hoặc cắt dán ảnh vào sơ đồ gia đình và họ hàng nội, ngoại theo mẫu.
– Nhận dạng được hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật, khối lập phương, khối
hộp chữ nhật… thông qua việc sử dụng bộ đồ dùng học tập cá nhân hoặc vật thật.
– Thực hiện được việc đo độ dài bằng thước thẳng với đơn vị đo là cm.
– Giải quyết được một số vấn đề liên quan đến gấp, cắt, ghép, xếp, vẽ và tạo hình trang trí.
– Sử dụng được các vật liệu có sẵn làm sản phẩm.
– Thể hiện được chi tiết, hình ảnh làm trọng tâm ở sản phẩm.
– Làm được các sản phẩm vẽ, cắt, xé dán theo sở thích.
– Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm, chia sẻ mục đích sử dụng.
Ii. Đồ dùng dạy học
1. Chuẩn bị của giáo viên
– Các phiếu học tập (như ở phụ lục).
– Dụng cụ và vật liệu (dành cho 1 HS).
STT Thiết bị/ học liệu
Số lượng
1
Giấy bìa A4
2 tờ
2
Ống giấy (nếu có sẵn)
01
3
Băng dính hai mặt hoặc hồ dán
1 cuộn/1 lọ
2. Chuẩn bị của học sinh (dành cho 1 học sinh)
STT
1
2
3
4.
Thiết bị/dụng cụ
Thước kẻ
Kéo thủ công
Hộp bút (lông) màu
Giấy màu
Thông tin, tranh ảnh có các thành viên gia
5
đình thuộc họ nội, họ ngoại để giới thiệu
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. Ổn định tổ chức
Số lượng
1 cái
1 cái
1 hộp
1 tập
Tuỳ thuộc vào HS
2. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Tiết 1
Khởi động tiết học, ổn định tổ chức
– GV mời HS tham gia trò chơi “đoán tuổi”.
Gia đình bạn Minh có 5 người, hãy đoán tuổi từng người
trong gia đình nhé.
– Thời gian suy nghĩ mỗi câu hỏi là 5 giây.
Câu 1: Bạn Minh năm nay lên lớp 3, hỏi năm nay bạn
Minh bao nhiêu tuổi?
– Giáo viên mời HS trả lời.
– GV chiếu đáp án: Minh 9 tuổi
Câu 2: Bố Minh hơn Minh 30 tuổi, hỏi năm nay bố
Minh bao nhiêu tuổi?
– Giáo viên mời HS trả lời.
– GV chiếu đáp án: Bố Minh 39 tuổi.
Câu 3: 4 năm trước tuổi Minh bằng tuổi em gái hiện nay,
hỏi em gái Minh bao nhiêu tuổi?
Hoạt động của học sinh
– HS theo dõi.
– HS trả lời.
– HS trả lời.
– HS trả lời.
– GV mời HS trả lời.
– GV chiếu đáp án: Em gái Minh 5 tuổi.
Câu 4: Tuổi mẹ Minh gấp 7 lần tuổi em gái Minh, hỏi – HS trả lời.
năm nay mẹ Minh bao nhiêu tuổi?
– GV mời HS trả lời.
– GV nêu đáp án: Mẹ Minh 35 tuổi.
Câu 5: Tổng số tuổi của 3 anh em Minh là 17 tuổi. Hỏi 3 – HS trả lời.
năm nữa em trai Minh bao nhiêu tuổi?
– GV mời HS trả lời.
– GV nêu đáp án: 3 năm nữa em trai Minh 6 tuổi.
– GV nhận xét và tuyên dương HS có nhiều câu trả lời
đúng.
KHỞI ĐỘNG (Xác định vấn đề)
Hoạt động 1: Hát và vận động theo nhạc
GV mời cả lớp hát và vận động theo nhạc của bài hát: – HS hát và vận động theo
“Có ông bà, có ba má” của nhạc sĩ Sông Trà.
nhạc của bài hát.
GV tổ chức cho HS trao đổi sau khi hát.
– HS trao đổi, thảo luận.
– Em cho biết bài hát nhắc đến những ai trong gia đình
bạn nhỏ?
– Theo em, các thành viên trong gia đình bạn nhỏ có mối – HS trả lời.
quan hệ với nhau như thế nào?
– GV dẫn dắt đưa ra nhiệm vụ của bài học và giao nhiệm – HS theo dõi.
vụ cho HS làm sản phẩm cây gia đình đảm bảo các yêu
cầu sau:
+ Thể hiện được các thành viên trong gia đình, họ hàng
bên nội, bên ngoại.
+ Thể hiện đúng mối quan hệ và cách xưng hô với các
thành viên trong gia đình thuộc họ hàng bên nội, bên
ngoại.
+ Hình ảnh đẹp mắt, chữ viết rõ ràng.
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 2: Tìm hiểu về mối quan hệ họ hàng nội, ngoại trong gia đình
– GV tổ chức cho HS làm việc nhóm mỗi nhóm từ
6 – 8 HS.
– HS làm việc nhóm.
– GV yêu cầu các nhóm quan sát sơ đồ và cho biết:
+ Những thành viên nào là họ hàng bên nội của bạn
Minh.
+ Những thành viên nào là họ hàng bên ngoại của bạn
Minh.
+ Cách Minh xưng hô với các thành viên trong gia đình
thuộc họ hàng bên nội và bên ngoại như thế nào?
– GV mời 1 nhóm lên báo cáo kết quả thảo luận.
– HS lên báo cáo kết quả.
– GV mời các nhóm khác lên bổ sung.
– Đại diện các nhóm khác bổ
– GV nhận xét câu trả lời của HS và chiếu đáp án.
sung.
– GV mở rộng thêm cách xưng hô với các thành viên – HS theo dõi.
trong họ hàng nội, ngoại ở các vùng miền có sự khác biệt.
Ví dụ:
Người sinh ra mình thì ở miền bắc gọi là mẹ, miền nam
gọi là má, miền trung gọi là mạ.
Chị gái của bố miền bắc gọi là bác gái, miền nam gọi là
cô, miền trung gọi là o.
GV chia cặp đôi:
– Cô mời các em lấy phiếu học tập số 1 đã chuẩn bị ở nhà – HS thực hiện.
để kể về một số thành viên trong gia đình thuộc họ hàng
bên nội và bên ngoại trong nhóm đôi của em.
– HS chia sẻ.
– Cô mời em lên chia sẻ về một số thành viên trong gia
đình thuộc họ hàng bên nội và bên ngoại của mình (em có
thể sử dụng tranh ảnh của các thành viên trong gia đình
để giới thiệu).
– HS chia sẻ.
– Cô mời em lên chia sẻ về công việc và nghề nghiệp của
người lớn trong gia đình em.
– HS thực hiện cắt.
– GV yêu cầu HS: Em hãy cắt những tờ giấy hình bàn tay
và viết những việc có thể làm để thể hiện tình cảm với
người thân.
– Cô mời em lên chia sẻ trước lớp về những việc em có
thể làm để thể hiện tình cảm với các thành viên trong gia
đình thuộc họ hàng bên nội, bên ngoại.
– HS thực hiện dán.
– GV: Cô mời các em hãy dán những bàn tay ghi việc
làm của mình lên “Cây hạnh phúc” và cùng nhau thực
hiện những việc làm đó hằng ngày nhé.
– GV tổng kết và chuyển sang hoạt động tiếp theo.
LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG
Hoạt động 3: Đề xuất ý tưởng và cách làm “cây gia đình”
a. GV chuẩn bị “cây gia đình”
– Cô mời các em quan sát “cây gia đình” và hoàn thành – HS quan sát và hoàn thành
phiếu học tập số 2.
phiếu học tập số 2.
– Cô mời em lên chia sẻ trước lớp về các bộ phận và cách – HS chia sẻ.
thể hiện mối liên hệ giữa các thành viên trong gia đình họ
hàng nội, ngoại.
– GV đưa ra câu hỏi trao đổi:
– Theo em “cây gia đình ” có đặc điểm gì? (chất liệu, – HS trao đổi và trả lời câu
thông tin trên cây gia đình, cách thể hiện thông tin: viết hỏi.
hay vẽ hay xé dán).
– GV nhận xét câu trả lời của HS.
– Đưa ra tiêu chí làm cây gia đình:
– HS theo dõi.
+ Thể hiện được các thành viên trong gia đình, họ hàng
bên nội, bên ngoại.
+ Thể hiện đúng mối quan hệ và cách xưng hô với các
thành viên trong gia đình thuộc họ hàng bên nội, bên
ngoại.
– HS thảo luận nhóm theo gợi
+ Hình ảnh đẹp mắt, chữ viết rõ ràng.
ý.
b. GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi, hoàn thành – HS hoàn thành phiếu học
phiếu học tập số 3 để chia sẻ về ý tưởng làm “cây gia tập số 3.
đình” theo gợi ý.
+ Hình dạng của cây (hình trụ, hình chữ nhật).
+ Các bộ phận của cây.
+ Nguyên vật liệu sử dụng (đất nặn, que gỗ, giấy).
+ Số thành viên trong gia đình.
– HS chia sẻ.
– GV mời HS: Em hãy chia sẻ về ý tưởng làm “cây gia
đình” của mình.
– HS theo dõi.
– GV nhận xét và lưu ý HS: Các em có thể sử dụng giấy
màu, vẽ để thể hiện hình ảnh, thông tin trong “cây gia
đình”.
– GV tổng kết hoạt động: Chúng ta đã có ý tưởng và giải
pháp làm “cây gia đình”, chúng ta sẽ chuẩn bị dụng cụ và
vật liệu để giờ sau làm cây gia đình các em nhé.
– GV hướng dẫn HS thực hiện các nhiệm vụ tiếp theo.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
Tiết 1
Chiều thứ 3 ngày 10 tháng 9 năm 2024
Tiếng Việt
BÀI VIẾT 1: ÔN CHỮ VIẾT HOA: A, Ă, Â .
I. Yêu cầu cần đạt
- Ôn luyện cách viết chữ hoa A, Ă, Â cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua bài tập ứng
dụng.
- Viết tên riêng: Âu Lạc.
- Viết câu ứng dụng Ai ơi, chẳng chóng thì chầy/ có công mài sắt, có ngày nên kim.
- Phát triển năng lực văn học: Hiểu ý nghĩa câu tục ngữ: Nếu kiên trì thì nhất định sẽ thành
công.
-Lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành.
* Vận dụng học thông qua chơi ở hoạt động 4
- Biết nhận xét, trao đổi về cách viết các chữ hoa.
- Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi viết chữ.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- Ti vi, máy tính, bài giảng Power point.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu .
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Mở đầu
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi.
+ Câu 1: Chỉ ra các từ chỉ sự vật trong câu sau: Em + Câu 1: Các từ chỉ sự vật trong câu:
mặc chiếc áo mới, tung tăng reo hò
chiếc áo
+ Câu 2: Chỉ ra các từ chỉ hoạt động trong câu sau: + Câu 2: Các từ chỉ hoạt động trong
Ngày khai trường thật vui, các bạn reo hò, chạy nhảy câu: reo hò, chạy nhảy
khắp nơi
+ Câu 3: Các từ chỉ đặc điểm trong
+ Câu 3: Chỉ ra các từ chỉ đặc điểm trong câu sau: câu: đỏ thắm.
Chiếc khăn quàng đỏ thắm.
+ GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2.Hình thanhhf kiến thức mới
2.1. Hoạt động 1: Luyện viết trên bảng con.
a) Luyện viết chữ hoa.
- GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa A,
Ă, Â.
- GV mời HS nhận xét sự khác nhau, giống nhau giữa
các chữ A, Ă, Â.
- GV viết mẫu lên bảng.
- GV cho HS viết bảng con.
- Nhận xét, sửa sai.
b) Luyện viết câu ứng dụng.
* Viết tên riêng: Âu Lạc
- GV giới thiệu: Âu Lạc là tên của nước ta thời vua
An Dương Vương. Đây là thời kì nối tiết các triều đại
vua hùng, gắn liền với câu chuyện xây thành Cổ Loa
(còn gọi là thành Ốc) mà các em sẽ được học ở HKII.
- GV mời HS luyện viết tên riêng vào bảng con.
- GV nhận xét, sửa sai.
* Viết câu ứng dụng: Ai ơi, chẳng chóng thì chầy/ có
công mài sắt, có ngày nên kim.
- GV mời HS nêu ý nghĩa của câu tục ngữ trên.
- GV nhận xét bổ sung: Câu tục ngữ rằn dạy chúng ta
nếu kiên trì thì nhất định sẽ thành công.
- GV mời HS luyện câu ứng dụng vào bảng con.
- GV nhận xét, sửa sai
3. Luyện tập thực hành
- GV mời HS mở vở luyện viết 3 để viết các nội
dung:
+ Luyện viết chữ A, Ă, Â.
+ Luyện viết tên riêng: Âu Lạc
+ Luyện viết câu ứng dụng:
Ai ơi, chẳng chóng thì chầy
Có công mài sắt, có ngày nên kim
- GV theo dõi, giúp đỡ HS hoàn thành nhiệm vụ.
- Chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm
GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”: Gv mô tả
về một số người thân trong gia đình họ hàng, yêu cầu
học sinh chỉ ra người đó là ai?
+ Người phụ nữ sinh ra mẹ mình là ai?
+ Người đàn ông được bà nội sinh ra sau bố mình là
ai?
+ Người phụ nữ được bà ngoại sinh ra sau mẹ mình là
- HS lắng nghe.
- HS quan sát lần 1 qua video.
- HS quan sát, nhận xét so sánh.
- HS quan sát lần 2.
- HS viết vào bảng con chữ hoa A, Ă,
Â.
- HS lắng nghe.
- HS viết tên riêng trên bảng con: Âu
Lạc.
- HS trả lời theo hiểu biết.
- HS viết câu ứng dụng vào bảng con:
Ai ơi, chẳng chóng thì chầy
Có công mài sắt, có ngày nên kim
- HS lắng nghe.
- HS mở vở luyện viết 3 để thực
hành.
- HS luyện viết theo hướng dẫn của
GV
- Nộp bài
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe luật chơi.
- Học sinh tham gia chơi:
- HS trả lời
+ Đó là bà ngoại.
+ Đó là chú.
ai?
+ Người con trai của bác trai và bác gái thì ta gọi là
gì?
- GV đánh giá, nhận xét trò chơi.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
Tiết 2.
Tiếng Việt
KỂ CHUYỆN: EM CHUẨN BỊ ĐI KHAI GIẢNG (1T )
I. Yêu cầu cần đạt
- Dựa vào sơ đồ gợi ý, thực hiện 5 bước của bài nói. Xác định đúng của đề tài, tìm được ý
chính, sắp xếp các ý. Sau đó thực hiện nói theo dàn ý đã sắp xếp, có thể tự điều chỉnh theo góp
ý của bạn để hoàn thiện theo câu chuyện của mình;
- Biết kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt trong khi kể chuyện.
- Lắng nghe bạn nói, biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn.
- Biết trao đổi cùng bạn về nội dung câu chuyện của bạn và của mình.
- Thể hiện được các chi tiết thú vị trong câu chuyện.
- Lắng nghe, kể được câu chuyện theo yêu cầu.
- Kể chuyện biết kết hợp cử chỉ hành động, diễn cảm,...
- Lắng nghe, trao đổi với bạn về nội dung câu chuyện của bạn và của mình.
- Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong bài học kể chuyện.
- Chăm chỉ lắng nghe, kể chuyện theo yêu cầu.
- Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- Ti vi, máy tính, bài giảng Power point.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu .
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Mở đầu
- GV mở Video kể chuyện của một HS trên khác - HS quan sát video.
trong lớp, trường hoặc Youtube .
- HS cùng trao đổi với Gv về nội
- GV cùng trao đổi với HS về cách kể chuyện, nội dung, cách kể chuyện có trong vi deo,
dung câu chuyện để tạo niềm tin, mạnh dạn cho HS rút ra những điểm mạnh, điểm yếu từ
trong giờ kể chuyện
câu chuyện để rút ra kinh nghiệm cho
bản thân chuẩn bị kể chuyện.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt vào bài mới
2.Hình thành kiến thức mới
2.1. Hướng dẫn kể chuyện.
- GV giới thiệu cho HS biết về 5 bước cần làm cho - HS quan sát 5 bước chuẩn bị và lắng
một bài nói hay. Em cần chú ý thực hiện.
nghe GV hướng dẫn.
Kể về việc em chuẩn bị đi khai giảng
2.2. Học sinh xây dựng câu cuyện của mình theo sơ
đồ.
- GV hướng dẫn học sinh ghi ra giấy nháp các nội - Học sinh ghi ra giấy nháp các nội
dung theo 5 bước trên.
dung theo 5 bước trên.
- GV mời một số HS giới thiệu về bản thân, nói về - Một số HS giới thiệu về bản thân,
công việc của em đã chuẩn bị đi khai giảng theo dàn nói về công việc của em đã chuẩ...
 








Các ý kiến mới nhất