Giáo án Tuần 1 - Lớp 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Anh tuấn
Ngày gửi: 20h:15' 14-04-2024
Dung lượng: 10.3 MB
Số lượt tải: 21
Nguồn:
Người gửi: Trương Anh tuấn
Ngày gửi: 20h:15' 14-04-2024
Dung lượng: 10.3 MB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích:
0 người
1
Tiết 1: HĐTN
Tiết 2+3: Tiếng Việt:
TUẦN 1
Thời gian thực hiện: Thứ hai 28/8/2023
.............................................................
ĐỌC: NGÀY GẶP LẠI
NÓI VÀ NGHE: MÙA HÈ CỦA EM
I. Yêu cầu cần đạt:
*Năng lực đặc thù:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Ngày gặp lại”.
- Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua
giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa
điểm cụ thể.
- Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân
vật.
- Hiểu nội dung bài: Trải nghiệm mùa hè của bạn nhỏ nào cũng đều rất thú vị và
đáng nhớ, dù các bạn nhỏ chỉ ở nhà hoặc được đi đến những nơi xa, dù ở thành phố
hay nông thôn.
- Nói được những điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình.
* Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
* Góp phần phát triển Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm
mùa hè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
- HTQC : Phần khởi động
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động. (HTQC)
* Trò chơi: Cờ ca-rô
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách - HS tham gia trò chơi.
chơi, luật chơi.
- GV thao tác mẫu.
2
- GV phát cho các nhóm 1 con xúc
xắc; tổ chức cho HS chơi.
- GV nhận xét, tuyên dương đội chơi
thắng cuộc.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn
giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
gợi cảm.
- Gọi 1HS đọc từ chú giải SGK
- Luyện đọc từ khó: cửa sổ, tia nắng,
thế là, năm học, mừng rỡ, bãi cỏ, lâp
lánh,…
-Luyện đọc câu dài: Sơn về quê từ đầu
hè,/ giờ gặp lại,/ hai bạn/ có bao nhiêu
chuyện.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài,
ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc
diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu
phù hợp.
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến cho cậu này.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến bầu trời
xanh.
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến ừ nhỉ.
+ Đoạn 4: Còn lại.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4
câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên
dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý
rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Tìm những chi tiết thể hiện
niềm vui khi gặp lại nhau của Chi và
Sơn?
+ Câu 2: Sơn đã có những tải nghiệm
gì trong mùa hè?
+ Câu 3: Trải nghiệm mùa hè của Chi
có gì khác với Sơn.
- HS kiểm tra lại đáp án trên bàn cờ carô, nhận xét, chữa bài.
- Nhận xét và báo cáo giáo viên.
- HS lắng nghe.
- 1HS đọc từ chú giải SGK
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu dài.
- HS lắng nghe cách đọc.
- HS quan sát
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Sơn vẫy rối rít; Sơn cho Chi một
chiếc diều rất xinh; Chi mừng rỡ chạy
ra; Hai bạn có bao nhiêu chuyện kể với
nhau.)
+ Sơn theo ông bà đi trồng rau, câu cá;
cùng các bạn đi thả diều.
+ Trải nghiệm của Chi: ở nhà được bố
tập xe đạp. Còn Sơn về quê theo ông bà
3
+ Câu 4: Theo em, vì sao khi đi học,
Mùa hè sẽ theo các bạn vào lớp? Chọn
câu trả lời hoặc ý kiến khác của em.
a. Vì các bạn vẫn nhớ chuyện mùa hè.
b. Vì các bạn sẽ kể cho nhau nghe
những chuyện về mùa hè.
c. Vì các bạn sẽ mang những đồ vật kỉ
niệm của mùa hè đến lớp.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
2.3. Hoạt động :Luyện đọc lại.
- Cho HS đọc diễn cảm 1 đoạn trong
nhóm.
- Gọi đại diện các nhóm thi đọc.
3. Nói và nghe: Mùa hè của em
3.1. Hoạt động 3:Kể về điều em nhớ
nhất trong kì nghỉ hè vừa qua.
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu
nội dung.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4:
HS kể về những điều nhớ nhất trong
mùa hè của mình.
+ Nếu HS không đi đâu, có thể kể ở
nhà làm gì và giữ an toàn trong mùa hè
đều đc.
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- GV nận xét, tuyên dương.
3.2. Hoạt động 4: Mùa hè năm nay
của em có gì khác với mùa hè năm
ngoái.
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
- GV cho HS làm việc nhóm 2: Các
nhóm đọc thầm gợi ý trong sách giáo
khoa và suy nghĩ về các hoạt động
trong 2 mùa hè của mình.
- Mời các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố
kiến thức và vận dụng bài học vào tực
tiễn cho học sinh.
+ Cho HS quan sát video cảnh một số
bạn nhỏ thả diều trên đồng quê.
+ GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong video
nghỉ hè làm gi?
trồng rau, câu cá, theo các bạn thả diều.
+ HS tự chọn đáp án theo suy nghĩ của
mình.
+ Hoặc có thể nêu ý kiến khác...
- HS nêu theo hiểu biết của mình.
-2-3 HS nhắc lại
- HS đọc đoạn trong nhóm
- Đại diện thi đọc.
- 1 HS đọc
- HS sinh hoạt nhóm và kể về điều đáng
nhớ của mình trong mùa hè.
- HS trình kể về điều đáng nhớ của
mình trong mùa hè.
- 1 HS đọc yêu cầu: Mùa hè năm nay
của em có gì khác với mùa hè năm
ngoái.
- HS trình bày trước lớp, HS khác có
thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS khác
trình bày.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
học vào thực tiễn.
- HS quan sát video.
4
+ Việc làm đó có vui không? Có an + Trả lời các câu hỏi.
toàn không?
- Nhắc nhở các em tham khi nghỉ hè
cần đảm bảo vui, đáng nhớ nhưng phải
an toàn như phòng tránh điện, phòng - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
tránh đuối nước,...
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 4: Toán
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1000
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc, viết, xếp được thứ tự các số đến 1 000 (ôn tập).
- Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có ba chữ số, viết số thành tổng
các trăm, chục và đơn vị (ôn tập).
- Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp (bổ sung)
* Góp phần phát triển năng lực
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
* Góp phần phát triển phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
- HTQC: Phần khởi động
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động. (HTQC)
- Lớp trưởng lên điều hành.
- Ban HT cho HS nêu nội dung bài cũ.
- Ban văn nghệ lên cho cả lớp HS chơi trò chơi “
Lựa chọn phép tính đúng ”
2. Luyện tập:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Nêu số và cách đọc
số.
Hoạt động của học sinh
- HS thực hiện
- HS nêu nội dung bài cũ.
- HS chơi trò chơi “ Lựa
chọn phép tính đúng ”
5
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu 1.
- Câu 2, 3, 4 học sinh làm bảng con.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- 1 HS nêu cách viết số
(134) đọc số (Một trăm ba
mươi tư).
- HS lần lượt làm bảng con
viết số, đọc số:
+ Viết số: 245; Đọc số: Hai
trăm bốn mươi lăm.
+ Viết số: 307; Đọc số: Ba
trăm linh bảy.
+ Hàng trăm: 2, hàng chục:
7, hàng đơn vị: 1; Viết số:
271; Đọc số: Hai trăm bảy
mươi mốt.
- HS làm việc theo nhóm.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số?
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu
+ Con thỏ số 1: 750.
học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. + Con thỏ số 2: 999.
+ Con thỏ số 4: 504.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3a: (Làm việc cá nhân) Số?
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- HS làm vào vở.
+ 222: 2 trăm, 2 chục, 2 đơn
vị.
+ 305: 3 trăm, 0 chục, 5 đơn
vị.
+ 598: 5 trăm, 9 chục, 8 đơn
vị.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3b. (Làm việc cá nhân) Viết các số 385, + 620: 6 trăm, 2 chục, 0 đơn
538, 444, 307, 640 thành tổng các trăm, chục và vị.
+ 700: 7 trăm, 0 chục, 0 đơn
đơn vị.
vị.
- GV làm VD: 385 = 300 + 80 + 5
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS làm vào vở.
Bài 4. (Làm việc nhóm 4) Số?
- GV cho HS nêu giá trị các số liền trước, liền sau + 538 = 500 + 30 + 8
+ 444 = 400 + 40 + 4
6
+ 307 = 300 + 0 + 7 (300 +
7)
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu + 640 = 600 + 40 + 0 (600 +
học tập nhóm.
40)
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 5a. (Làm việc cá nhân) Số?
- GV cho HS đọc tia số.
- 1 HS nêu: Giá trị các số
liền trước, liền sau hơn, kém
nhau 1 đợn vị.
- HS làm việc theo nhóm.
Số liền Số đã Số liền
trước
cho
sau
425
426
427
879
880
881
998
999
1 000
35
36
37
324
325
326
- HS đọc tia số.
- GV giải thích: số liền trước 15 là 14, số liền sau
- HS quan sát.
của 15 là 16. Ta có 14, 15, 16 là ba số liê tiếp. 16,
15, 14 là ba số liên tiếp.
- HS nêu:
- Yêu cầu HS nêu:
+ Số liền trước của 19 là 18
+ Số liền trước của 19 là?
+ Số liền sau của 19 là 20
+ Số liền sau của 19 là?
+ 18, 19, 20 là 3 số liên tiếp.
+ 18, 19, ? là 3 số liên tiếp.
+ 20, 19, 18 là 3 số liên tiếp.
+ 20, 19, ? là 3 số liên tiếp.
- HS nêu kết quả:
Bài 5b. (Làm việc cá nhân) Tìm số ở ô có dấu
210
211
212
“?” để được ba số liên tiếp.
210
209
208
- GV cho HS nêu.
- HS nhận xét lẫn nhau.
210
211
?
210
?
208
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng
chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết kiến thức đã học vào thực
số liền trước, số liều sau, đọc số, viết số...
tiễn.
+ Bài toán:....
- Nhận xét, tuyên dương
+ HS tả lời:.....
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
7
.............................................................
CHIỀU
Tiết 1: Tăng cường tiếng Việt:
BÀI 2: LỜI CHÀO ĐI TRƯỚC
.....................................................................................................................................
Thời gian thực hiện: Thứ ba 29/8/2023
Tiết 1: Toán:
LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt:
- Củng cố so sánh số, thứ tự số (tìm số lớn nhất, số bé nhất) liên hệ với số liên
tiếp (bài tập 2) và phát triển năng lực (bài tập 4)
- Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có ba chữ số, viết số thành tổng
các trăm, chục và đơn vị (ôn tập).
- Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp (bổ sung)
* Góp phần phát triển năng lực
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
* Góp phần phát triển phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
- HTQC : Phần khởi động.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động. (HTQC)
- Lớp trưởng lên điều hành.
- Ban HT cho HS nêu nội dung bài cũ.
- Ban văn nghệ lên cho cả lớp HS chơi trò
chơi “Bắn tên”
Luật chơi:
- Người quản trò sẽ hô: "Bắn tên, bắn tên"
và cả lớp sẽ đáp lại: "tên gì, tên gì"
- Sau đó, người quản trò sẽ gọi tên bạn học
sinh trong lớp và đặt câu hỏi để bạn đó trả
lời
- Nếu trả lời đúng thì cả lớp sẽ vỗ tay hoan
Hoạt động của học sinh
- HS thực hiện.
- HS nêu nội dung bài cũ.
- HS chơi trò chơi “ Bắn tên ”
- Nghe
- Thực hiện
- Trả lời
8
hô
- GV nêu mục đích yêu cầu tiết học
2. Luyện tập:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Nêu cách so
sánh số.
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết các dấu
“>, <, =” ở câu có dấu “?”.
-Chẳng hạn: 400 + 70 + 5 = 475;
a) 505 ⍰ 550
b) 400 + 70 + 5 ⍰ 475
399 ⍰ 401
738 ⍰ 700 + 30 + 7
100 ⍰ 90 + 9
50 + 1 ⍰ 50 – 1
- Câu a học sinh làm bảng con.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số?
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào
phiếu học tập nhóm.
- GV hướng dẫn cho học sinh cách điền các
số liên tiếp dựa theo quy luật của dãy số.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn
nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc cá nhân) Số?
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn
nhau.
Sắp xếp các số 531, 513, 315, 351 theo thứ
tự:
a) Từ bé đến lớn.
b) Từ lớn đến bé.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4. (Làm việc cá nhân) Số?
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài, phân tích
đề bài.
- GV hướng dẫn: Ba con lợn có cân nặng
lần lượt là 99 kg, 110 kg và 101 kg. Biết
- Nghe.
- 1 HS nêu cách so sánh số và đọc
các dấu “>, <, =”.
- HS lần lượt làm bảng con viết số,
điền dấu:
505 < 550
399 < 401
100 > 90 + 9
- HS làm việc theo nhóm.
-HS xác định xem số liền sau hơn
hoặc kém số liền trước bao nhiêu
đơn vị.
a)310;311;312;313;314;315;316;3
17;318;319.
b)1000;
999;998;997;996;995;994;993;992
;991.
- HS làm vào vở.
a) Theo thứ tự từ bé đến lớn: 315,
351, 513, 531
b) Theo thứ tự từ lớn đến bé: 531,
513, 351, 315
- HS nêu yêu cầu của bài.
- HS làm bài
Ta có 99 kg < 101 kg < 110 kg
9
lợn trắng nặng nhất và lợn đen nhẹ hơn lợn Biết lợn trắng nặng nhất nên:
khoang.
Con lợn trắng cân nặng 110 kg.
Con lợn trắng cân nặng ?kg.
Lợn đen nhẹ hơn lợn khoang nên
Con lợn đen cân nặng ?kg.
lợn đen nặng nên:
Con lợn khoang cân nặng ?kg.
Con lợn đen cân nặng 99 kg.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn Con lợn khoang cân nặng 101
nhau.
kg.
- HS nêu kết quả:
- GV Nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- HS tham gia để vận dụng kiến
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức thức đã học vào thực tiễn.
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học
sinh nhận biết số theo thứ tự từ bé đến lớn,
từ lớn đến bé, đọc số, viết số...
+ HS trả lời:.....
+ Bài toán:....
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 2: Luyện Toán:
BÀI TẬP CCKT VÀ PTNL
.............................................................
Tiết 3: Tiếng Việt: Nghe – viết:
EM YÊU MÙA HÈ
I. Yêu cầu cần đạt:
*Năng lực đặc thù:
- Viết đúng chính tả bài thơ “Em yêu mùa hè” trong khoảng 15 phút.
- Viết đúng từ ngữ chứa vần c/k
* Góp phần phát triển năng lực
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các
bài tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu
hỏi trong bài.
* Góp phần phát triển phẩm chất.
10
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
- HTQC : Phần khởi động.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động. (HTQC)
- Lớp trưởng lên điều hành.
- HS thực hiện
- Ban HT cho HS nêu nội dung bài cũ.
- HS nêu nội dung bài cũ.
- Ban văn nghệ lên cho cả lớp HS chơi trò chơi “ - HS chơi trò chơi “ Chuyền
Chuyền hoa''
hoa”
*Luật chơi:
- Người quản trò sẽ bắt nhịp một bài hát, cả lớp - Nghe
sẽ cùng hát theo và cùng chuyền bông hoa đi.
- Khi bài hát kết thúc, học sinh nào cầm bông hoa - HS thực hiện
trên tay thì sẽ trả lời câu hỏi được giấu trong
bông hoa.
- Nếu trả lời đúng sẽ nhận được quà.
- HS trả lời
- Nếu trả lời sai sẽ nhường quyền trả lời cho học
sinh nào xung phong.
- GV nêu mục đích yêu cầu tiết học
- Nghe
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá
nhân)
- GV giới thiệu nội dung: Bài thơ miêu tả cảnh - HS lắng nghe.
đẹp thiên nhiên khi mùa hè về. Qua đó thấy được
tình cảm của bạn nhỏ dành cho mùa hè.
- GV đọc toàn bài thơ.
- HS lắng nghe.
- Mời 4 HS đọc nối tiếp bài thơ.
- 4 HS đọc nối tiếp nhau.
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
- HS lắng nghe.
+ Viết theo khổ thơ 4 chữ như trong SGK
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
+ Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối
câu.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: sim, lượn,
dắt, xế, lưng, mát.
- HS viết bài.
- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết.
- HS nghe, dò bài.
- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
- HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.
11
2.2. Hoạt động 2: Tìm và viết tên sự vật bắt
đầu bằng c hoặc k trong các hình (làm việc
nhóm 2).
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau quan
sát tranh, gọi tên các đồ vật và tìm tên sự vật bắt
đầu bằng c hoặc k.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- các nhóm sinh hoạt và làm
việc theo yêu cầu.
- Kết quả: Kính, cây, kìm,
kẹo, cân, kéo, cờ, cửa
- Các nhóm nhận xét.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
2.3. Hoạt động 3: Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật,
hoạt động có tiếng bắt đầu c hoặc k. (làm việc
nhóm 4)
- 1 HS đọc yêu cầu.
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Các nhóm làm việc theo
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm thêm từ ngữ yêu cầu.
chỉ sự vật, hoạt động có tiếng bắt đầu c hoặc k.
- GV gợi mở thêm:
- Đại diện các nhóm trình
bày
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- GV gợi ý co HS về các hoạt động trong kì nghỉ - HS lắng nghe để lựa chọn.
hè, đặc biệt là những hoạt động mà trong năm
học không thực hiện được: về quê, đi du lịch,
luyện tập tể thao (những môn em thích), các hoạt
động khác: đọc sách, xem phim,...
- Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân, lên - Lên kế hoạch trao đổi với
kế hoạch cho hè năm tới. (Lưu ý với HS là phải người thân trong thời điểm
trao đổi với nguồi thân đúng thời điểm, rõ ràng, thích hợp
cụ thể. Biết lắng nghe phản hồi để tìm ra phương
thức phù hợp.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
Hoạt động 1: HS nghe viết 2 khổ thơ đầu.
.............................................................
CHIỀU
Tiết 1: Tiếng Việt:
12
ĐỌC: VỀ THĂM QUÊ
I. Yêu cầu cần đạt:
*Năng lực đặc thù
- Học sinh đọc đúng rõ ràng bài thơ “Về thăm quê”.
- Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ.
- Bước đầu thể hiện cảm xúc qua giọng đọc.
- Hiểu nội dung bài: Nhận biết được tình cảm, suy nghĩ của bạn nhỏ khi nghỉ hè
được về quê thăm bà, nhận biết được những tình cảm của bà – cháu thông qua từ
ngữ, hình ảnh miêu tả cử chỉ, hành động, lời nói của nhân vật.
* Góp phần phát triển năng lực:
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
* Góp phần phát triển phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi.
học.
+ Câu 1: Đọc đoạn 1 bài “Ngày gặp + Đọc và trả lời câu hỏi: Sơn vẫy rối
lại” và trả lời câu hỏi : Tìm những chi rít; Sơn cho Chi một chiếc diều rất
tiết thể hiện niềm vui khi gặp lại nhau xinh; Chi mừng rỡ chạy ra; Hai bạn có
của Chi và Sơn?
bao nhiêu chuyện kể với nhau.)
+ GV nhận xét, tuyên dương.
+ Câu 2: Đọc đoạn 4 bài “Ngày gặp + Đọc và trả lời câu hỏi: Bài văn cho
lại” và nêu nội dung bài
biết trải nghiệm mùa hè của các bạn
nhỏ rất thú vị và đáng nhớ, dù ở nhà
hoặc được đi đến những nơi xa, dù ở
thành phố hay nông thôn.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn - HS lắng nghe.
13
giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
gợi cảm.
- GV gọi HS đọc từ chú giải SGK
- Luyện đọc từ khó: Mỗi năm, luôn vất
vả, chẳng mấy lúc, nhễ nhại, quạt liền
tay,…
- Luyện đọc ngắt nhịp thơ:
Nghỉ hè/ em thích nhất
Được theo mẹ về quê/
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài,
nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ.
- GV chia khổ thơ: (4 khổ)
+ Khổ 1: Từ đầu đến em vào ngõ.
+ Khổ 2: Tiếp theo cho đến Luôn vất
vả.
+ Khổ 3: Tiếp theo cho đến về ra hái.
+ Khổ 4: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho
HS luyện đọc khổ thơ theo nhóm 4.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4
câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên
dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý
rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Bạn nhỏ thích nhất điều gì khi
nghỉ hè?
+ Câu 2: Những câu thơ sau giúp em
hiểu điều gì về bạn nhỏ?
Bà em cũng mùng ghê
Bà mỗi năm một gầy
Khi thấy em vào ngõ.
Chắc bà luôn vất vả.
+ Câu 3: Kể những việc làm nói lên
tình yêu thương của bà dành cho con
cháu.
- HS đọc từ chú giải SGK
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu thơ.
- HS lắng nghe cách đọc.
- HS quan sát
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Bạn nhỏ thích về thăm quê.
+ 2 câu đầu: Bạn nhỏ cảm nhận được
niềm vui của bà khi được gặp con cháu.
+ 2 câu sau: Bạn nhỏ quan tâm tới sức
khoẻ của bà, nhận ra bà yếu hơn, biết
bà vất vả nhiều.
+ Vườn bà có nhiều quả...cho cháu về
ra hái: Thể hiện bà luôn nghĩ đến con
cháu, muốn dành hết cho con cháu.
Em mồ hôi... quạt liền tay: thể hiện bà
yêu thương cháu, chăm sóc từng li,
từng tí.
Thoáng nghe...chập chờn: Bà kể
chuyện...điều mà các cháu nhỏ thích.
+ Được bà chăm sóc, yêu thương; có
14
nhiều trái cây ngon; được bà kể
+ Câu 4: Theo em, vì sao bạn nhỏ thấy chuyện,...
vui thích trong kì nghỉ hè ở quê?
- HS nêu theo hiểu biết của mình.
- GV mời HS nêu nội dung bài thơ.
- 2-3 HS nhắc lại nội dung bài thơ.
- GV chốt: Bài thơ thể hiện tình cảm,
suy nghĩ của bạn nhỏ khi nghỉ hè
được về quê thăm bà và cảm nhận
được những tình cảm của bà dành
cho con cháu.
2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc thuộc - HS chọn 3 khổ thơ và đọc lần lượt.
lòng (làm việc cá nhân, nhóm 2).
- GV cho HS chọn 3 khổ thơ mình - HS luyện đọc theo cặp.
thích và đọc một lượt.
- HS luyện đọc nối tiếp.
- GV cho HS luyện đọc theo cặp.
- Một số HS thi đọc thuộc lòng trước
- GV cho HS luyện đọc nối tiếp.
lớp.
- GV mời một số học sinh thi đọc
thuộc lòng trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
3. Vận dụng.
học vào thực tiễn.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến
thức và vận dụng bài học vào tực tiễn - HS quan sát video.
cho học sinh.
+ Cho HS quan sát video cảnh một số + Trả lời các câu hỏi.
làng quê ở Việt Nam.
+ GV nêu câu hỏi em thấy có những
cảnh đẹp nào mà em thích ở một số - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
làng quê?
- Hướng dẫn các em lên kế hoạch nghỉ
hè năm tới vui vẻ, an toàn.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 3: Luyện tiếng Việt:
BÀI TẬP CCKT VÀ PTNL
.....................................................................................................................................
Thời gian thực hiện: Thứ tư 30/8/2023
Tiết 3: Toán:
LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt:
- Tính nhẩm, đặt tính rồi tính được các phép cộng,trừ có nhớ trong phạm vi
1000 (ôn tập).
- Biết đặt tính rồi tính các phép tính các phép tính dạng 100 trừ đi một số hoặc
15
có tổng là 100. Chẳng hạn: 100 – 84 ; 84 + 16 (bổ sung)
- Thông qua hoạt động luyện tập thực hành, vận dụng giải bài toán thực tế.
* Góp phần phát triển năng lực
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
* Góp phần phát triển phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1:
+ Câu 2:
+ Trả lời:
- GV Nhận xét, tuyên dương.
+ Trả lời
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết được phép - 1 HS nêu cách nhẩm số
cộng, trừ với số tròn chục, tròn trăm.
- Chẳng hạn: 500 + 400
a) 50 + 40 b) 500 + 400 d) 300 +700
Nhẩm: 5 trăm cộng 4 trăm = 9
90 – 50
900 – 500
1000 - 300
trăm.
90 – 40
900 – 400
1000 – 700
500 + 400 = 900
900 – 500
Nhẩm: 9 trăm trừ 5 trăm = 4
trăm.
- Câu a, b, d học sinh làm bảng con.
900 - 500 = 400
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lần lượt làm bảng con.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Đặt tính rồi tính:
- GV yêu cầu học sinh tính được phép cộng, - HS làm việc theo nhóm.
trừ dạng 84 + 16 ;100 – 37 (theo mẫu).
- Các nhóm nêu kết quả.
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào
phiếu học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn
nhau.
a) 35 + 48
146 + 29
77 – 59
394 – 158
16
b) 84 + 16
100 – 45
75 + 25
100 – 37
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc cá nhân) Số?
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
Số hạng
30
18
66
59
130
Số hạng
16
25
28
13
80
Tổng
46
?
?
?
?
Kết quả:
Số hạng
30
18
66
59
130 - HS làm vào vở.
Số hạng
16
25
28
13
80 - HS tính được tổng khi biết số
Tổng
46
43
94
72
210 hạng của tổng.
- HS viết kết quả của phép tính
- GV nhận xét, tuyên dương.
cộng vào ô có dấu ? trong bảng.
Bài 4: (Làm việc cá nhân) Bài toán:
Con trâu cân nặng 650 kg, con nghé cân nặng -nhận xét bài làm của bạn
150 kg. Hỏi:
a)Con trâu và con nghé cân nặng bao nhiêu kilô-gam?
b) Con trâu nặng hơn con nghé bao nhiêu ki –
lô – gam?
-GV hướng dẫn học sinh phân tích bài toán: - HS đọc bài toán có lời văn,
phân tich bài toán, nêu cách
(Bài toán cho biết gì? hỏi gì) nêu cách giải.
trình bày bài giải.
Bài giải:
a) Con trâu và con nghé cân
nặng là:
650 + 150 = 800 (kg)
b) Con trâu nặng hơn con nghé
là:
650 – 150 = 500 (kg)
Đáp số:a) 800 kg; b) 500 kg
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh
nhận biết cách cộng, trừ các số trong phạm vi
1000, đọc số, viết số...
+ Bài toán:....
- Nhận xét, tuyên dương
17
- HS tham gia để vận dụng kiến
thức đã học vào thực tiễn.
+ HS trả lời:.....
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 4: Tiếng Việt:
VIẾT: ÔN CHỮ HOA: A, Ă, Â
I. Yêu cầu cần đạt:
*Năng lực đặc thù
- Viết đúng chữ viết hoa A, Ă, Â cỡ nhỏ, viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng có
chữ viết hoa A, Ă, Â.
* Góp phần phát triển năng lực:
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
* Góp phần phát triển phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi.
học.
+ Câu 1: Đọc đoạn 1 bài “Ngày gặp lại” + Đọc và trả lời câu hỏi: Sơn vẫy rối
và trả lời câu hỏi : Tìm những chi tiết rít; Sơn cho Chi một chiếc diều rất
thể hiện niềm vui khi gặp lại nhau của xinh; Chi mừng rỡ chạy ra; Hai bạn có
Chi và Sơn?
bao nhiêu chuyện kể với nhau.)
+ GV nhận xét, tuyên dương.
+ Câu 2: Đọc đoạn 4 bài “Ngày gặp lại” + Đọc và trả lời câu hỏi: Bài văn cho
và nêu nội dung bài
biết trải nghiệm mùa hè của các bạn
nhỏ rất thú vị và đáng nhớ, dù ở nhà
hoặc được đi đến những nơi xa, dù ở
18
- GV Nhận xét, tuyên dương.
thành phố hay nông thôn.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Luyện viết.
2.1. Hoạt...
Tiết 1: HĐTN
Tiết 2+3: Tiếng Việt:
TUẦN 1
Thời gian thực hiện: Thứ hai 28/8/2023
.............................................................
ĐỌC: NGÀY GẶP LẠI
NÓI VÀ NGHE: MÙA HÈ CỦA EM
I. Yêu cầu cần đạt:
*Năng lực đặc thù:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Ngày gặp lại”.
- Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua
giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa
điểm cụ thể.
- Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân
vật.
- Hiểu nội dung bài: Trải nghiệm mùa hè của bạn nhỏ nào cũng đều rất thú vị và
đáng nhớ, dù các bạn nhỏ chỉ ở nhà hoặc được đi đến những nơi xa, dù ở thành phố
hay nông thôn.
- Nói được những điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình.
* Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
* Góp phần phát triển Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm
mùa hè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
- HTQC : Phần khởi động
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động. (HTQC)
* Trò chơi: Cờ ca-rô
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách - HS tham gia trò chơi.
chơi, luật chơi.
- GV thao tác mẫu.
2
- GV phát cho các nhóm 1 con xúc
xắc; tổ chức cho HS chơi.
- GV nhận xét, tuyên dương đội chơi
thắng cuộc.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn
giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
gợi cảm.
- Gọi 1HS đọc từ chú giải SGK
- Luyện đọc từ khó: cửa sổ, tia nắng,
thế là, năm học, mừng rỡ, bãi cỏ, lâp
lánh,…
-Luyện đọc câu dài: Sơn về quê từ đầu
hè,/ giờ gặp lại,/ hai bạn/ có bao nhiêu
chuyện.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài,
ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc
diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu
phù hợp.
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến cho cậu này.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến bầu trời
xanh.
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến ừ nhỉ.
+ Đoạn 4: Còn lại.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4
câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên
dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý
rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Tìm những chi tiết thể hiện
niềm vui khi gặp lại nhau của Chi và
Sơn?
+ Câu 2: Sơn đã có những tải nghiệm
gì trong mùa hè?
+ Câu 3: Trải nghiệm mùa hè của Chi
có gì khác với Sơn.
- HS kiểm tra lại đáp án trên bàn cờ carô, nhận xét, chữa bài.
- Nhận xét và báo cáo giáo viên.
- HS lắng nghe.
- 1HS đọc từ chú giải SGK
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu dài.
- HS lắng nghe cách đọc.
- HS quan sát
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Sơn vẫy rối rít; Sơn cho Chi một
chiếc diều rất xinh; Chi mừng rỡ chạy
ra; Hai bạn có bao nhiêu chuyện kể với
nhau.)
+ Sơn theo ông bà đi trồng rau, câu cá;
cùng các bạn đi thả diều.
+ Trải nghiệm của Chi: ở nhà được bố
tập xe đạp. Còn Sơn về quê theo ông bà
3
+ Câu 4: Theo em, vì sao khi đi học,
Mùa hè sẽ theo các bạn vào lớp? Chọn
câu trả lời hoặc ý kiến khác của em.
a. Vì các bạn vẫn nhớ chuyện mùa hè.
b. Vì các bạn sẽ kể cho nhau nghe
những chuyện về mùa hè.
c. Vì các bạn sẽ mang những đồ vật kỉ
niệm của mùa hè đến lớp.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
2.3. Hoạt động :Luyện đọc lại.
- Cho HS đọc diễn cảm 1 đoạn trong
nhóm.
- Gọi đại diện các nhóm thi đọc.
3. Nói và nghe: Mùa hè của em
3.1. Hoạt động 3:Kể về điều em nhớ
nhất trong kì nghỉ hè vừa qua.
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu
nội dung.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4:
HS kể về những điều nhớ nhất trong
mùa hè của mình.
+ Nếu HS không đi đâu, có thể kể ở
nhà làm gì và giữ an toàn trong mùa hè
đều đc.
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- GV nận xét, tuyên dương.
3.2. Hoạt động 4: Mùa hè năm nay
của em có gì khác với mùa hè năm
ngoái.
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
- GV cho HS làm việc nhóm 2: Các
nhóm đọc thầm gợi ý trong sách giáo
khoa và suy nghĩ về các hoạt động
trong 2 mùa hè của mình.
- Mời các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố
kiến thức và vận dụng bài học vào tực
tiễn cho học sinh.
+ Cho HS quan sát video cảnh một số
bạn nhỏ thả diều trên đồng quê.
+ GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong video
nghỉ hè làm gi?
trồng rau, câu cá, theo các bạn thả diều.
+ HS tự chọn đáp án theo suy nghĩ của
mình.
+ Hoặc có thể nêu ý kiến khác...
- HS nêu theo hiểu biết của mình.
-2-3 HS nhắc lại
- HS đọc đoạn trong nhóm
- Đại diện thi đọc.
- 1 HS đọc
- HS sinh hoạt nhóm và kể về điều đáng
nhớ của mình trong mùa hè.
- HS trình kể về điều đáng nhớ của
mình trong mùa hè.
- 1 HS đọc yêu cầu: Mùa hè năm nay
của em có gì khác với mùa hè năm
ngoái.
- HS trình bày trước lớp, HS khác có
thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS khác
trình bày.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
học vào thực tiễn.
- HS quan sát video.
4
+ Việc làm đó có vui không? Có an + Trả lời các câu hỏi.
toàn không?
- Nhắc nhở các em tham khi nghỉ hè
cần đảm bảo vui, đáng nhớ nhưng phải
an toàn như phòng tránh điện, phòng - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
tránh đuối nước,...
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 4: Toán
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1000
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc, viết, xếp được thứ tự các số đến 1 000 (ôn tập).
- Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có ba chữ số, viết số thành tổng
các trăm, chục và đơn vị (ôn tập).
- Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp (bổ sung)
* Góp phần phát triển năng lực
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
* Góp phần phát triển phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
- HTQC: Phần khởi động
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động. (HTQC)
- Lớp trưởng lên điều hành.
- Ban HT cho HS nêu nội dung bài cũ.
- Ban văn nghệ lên cho cả lớp HS chơi trò chơi “
Lựa chọn phép tính đúng ”
2. Luyện tập:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Nêu số và cách đọc
số.
Hoạt động của học sinh
- HS thực hiện
- HS nêu nội dung bài cũ.
- HS chơi trò chơi “ Lựa
chọn phép tính đúng ”
5
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu 1.
- Câu 2, 3, 4 học sinh làm bảng con.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- 1 HS nêu cách viết số
(134) đọc số (Một trăm ba
mươi tư).
- HS lần lượt làm bảng con
viết số, đọc số:
+ Viết số: 245; Đọc số: Hai
trăm bốn mươi lăm.
+ Viết số: 307; Đọc số: Ba
trăm linh bảy.
+ Hàng trăm: 2, hàng chục:
7, hàng đơn vị: 1; Viết số:
271; Đọc số: Hai trăm bảy
mươi mốt.
- HS làm việc theo nhóm.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số?
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu
+ Con thỏ số 1: 750.
học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. + Con thỏ số 2: 999.
+ Con thỏ số 4: 504.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3a: (Làm việc cá nhân) Số?
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- HS làm vào vở.
+ 222: 2 trăm, 2 chục, 2 đơn
vị.
+ 305: 3 trăm, 0 chục, 5 đơn
vị.
+ 598: 5 trăm, 9 chục, 8 đơn
vị.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3b. (Làm việc cá nhân) Viết các số 385, + 620: 6 trăm, 2 chục, 0 đơn
538, 444, 307, 640 thành tổng các trăm, chục và vị.
+ 700: 7 trăm, 0 chục, 0 đơn
đơn vị.
vị.
- GV làm VD: 385 = 300 + 80 + 5
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS làm vào vở.
Bài 4. (Làm việc nhóm 4) Số?
- GV cho HS nêu giá trị các số liền trước, liền sau + 538 = 500 + 30 + 8
+ 444 = 400 + 40 + 4
6
+ 307 = 300 + 0 + 7 (300 +
7)
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu + 640 = 600 + 40 + 0 (600 +
học tập nhóm.
40)
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 5a. (Làm việc cá nhân) Số?
- GV cho HS đọc tia số.
- 1 HS nêu: Giá trị các số
liền trước, liền sau hơn, kém
nhau 1 đợn vị.
- HS làm việc theo nhóm.
Số liền Số đã Số liền
trước
cho
sau
425
426
427
879
880
881
998
999
1 000
35
36
37
324
325
326
- HS đọc tia số.
- GV giải thích: số liền trước 15 là 14, số liền sau
- HS quan sát.
của 15 là 16. Ta có 14, 15, 16 là ba số liê tiếp. 16,
15, 14 là ba số liên tiếp.
- HS nêu:
- Yêu cầu HS nêu:
+ Số liền trước của 19 là 18
+ Số liền trước của 19 là?
+ Số liền sau của 19 là 20
+ Số liền sau của 19 là?
+ 18, 19, 20 là 3 số liên tiếp.
+ 18, 19, ? là 3 số liên tiếp.
+ 20, 19, 18 là 3 số liên tiếp.
+ 20, 19, ? là 3 số liên tiếp.
- HS nêu kết quả:
Bài 5b. (Làm việc cá nhân) Tìm số ở ô có dấu
210
211
212
“?” để được ba số liên tiếp.
210
209
208
- GV cho HS nêu.
- HS nhận xét lẫn nhau.
210
211
?
210
?
208
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng
chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết kiến thức đã học vào thực
số liền trước, số liều sau, đọc số, viết số...
tiễn.
+ Bài toán:....
- Nhận xét, tuyên dương
+ HS tả lời:.....
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
7
.............................................................
CHIỀU
Tiết 1: Tăng cường tiếng Việt:
BÀI 2: LỜI CHÀO ĐI TRƯỚC
.....................................................................................................................................
Thời gian thực hiện: Thứ ba 29/8/2023
Tiết 1: Toán:
LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt:
- Củng cố so sánh số, thứ tự số (tìm số lớn nhất, số bé nhất) liên hệ với số liên
tiếp (bài tập 2) và phát triển năng lực (bài tập 4)
- Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có ba chữ số, viết số thành tổng
các trăm, chục và đơn vị (ôn tập).
- Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp (bổ sung)
* Góp phần phát triển năng lực
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
* Góp phần phát triển phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
- HTQC : Phần khởi động.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động. (HTQC)
- Lớp trưởng lên điều hành.
- Ban HT cho HS nêu nội dung bài cũ.
- Ban văn nghệ lên cho cả lớp HS chơi trò
chơi “Bắn tên”
Luật chơi:
- Người quản trò sẽ hô: "Bắn tên, bắn tên"
và cả lớp sẽ đáp lại: "tên gì, tên gì"
- Sau đó, người quản trò sẽ gọi tên bạn học
sinh trong lớp và đặt câu hỏi để bạn đó trả
lời
- Nếu trả lời đúng thì cả lớp sẽ vỗ tay hoan
Hoạt động của học sinh
- HS thực hiện.
- HS nêu nội dung bài cũ.
- HS chơi trò chơi “ Bắn tên ”
- Nghe
- Thực hiện
- Trả lời
8
hô
- GV nêu mục đích yêu cầu tiết học
2. Luyện tập:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Nêu cách so
sánh số.
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết các dấu
“>, <, =” ở câu có dấu “?”.
-Chẳng hạn: 400 + 70 + 5 = 475;
a) 505 ⍰ 550
b) 400 + 70 + 5 ⍰ 475
399 ⍰ 401
738 ⍰ 700 + 30 + 7
100 ⍰ 90 + 9
50 + 1 ⍰ 50 – 1
- Câu a học sinh làm bảng con.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số?
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào
phiếu học tập nhóm.
- GV hướng dẫn cho học sinh cách điền các
số liên tiếp dựa theo quy luật của dãy số.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn
nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc cá nhân) Số?
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn
nhau.
Sắp xếp các số 531, 513, 315, 351 theo thứ
tự:
a) Từ bé đến lớn.
b) Từ lớn đến bé.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4. (Làm việc cá nhân) Số?
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài, phân tích
đề bài.
- GV hướng dẫn: Ba con lợn có cân nặng
lần lượt là 99 kg, 110 kg và 101 kg. Biết
- Nghe.
- 1 HS nêu cách so sánh số và đọc
các dấu “>, <, =”.
- HS lần lượt làm bảng con viết số,
điền dấu:
505 < 550
399 < 401
100 > 90 + 9
- HS làm việc theo nhóm.
-HS xác định xem số liền sau hơn
hoặc kém số liền trước bao nhiêu
đơn vị.
a)310;311;312;313;314;315;316;3
17;318;319.
b)1000;
999;998;997;996;995;994;993;992
;991.
- HS làm vào vở.
a) Theo thứ tự từ bé đến lớn: 315,
351, 513, 531
b) Theo thứ tự từ lớn đến bé: 531,
513, 351, 315
- HS nêu yêu cầu của bài.
- HS làm bài
Ta có 99 kg < 101 kg < 110 kg
9
lợn trắng nặng nhất và lợn đen nhẹ hơn lợn Biết lợn trắng nặng nhất nên:
khoang.
Con lợn trắng cân nặng 110 kg.
Con lợn trắng cân nặng ?kg.
Lợn đen nhẹ hơn lợn khoang nên
Con lợn đen cân nặng ?kg.
lợn đen nặng nên:
Con lợn khoang cân nặng ?kg.
Con lợn đen cân nặng 99 kg.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn Con lợn khoang cân nặng 101
nhau.
kg.
- HS nêu kết quả:
- GV Nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- HS tham gia để vận dụng kiến
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức thức đã học vào thực tiễn.
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học
sinh nhận biết số theo thứ tự từ bé đến lớn,
từ lớn đến bé, đọc số, viết số...
+ HS trả lời:.....
+ Bài toán:....
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 2: Luyện Toán:
BÀI TẬP CCKT VÀ PTNL
.............................................................
Tiết 3: Tiếng Việt: Nghe – viết:
EM YÊU MÙA HÈ
I. Yêu cầu cần đạt:
*Năng lực đặc thù:
- Viết đúng chính tả bài thơ “Em yêu mùa hè” trong khoảng 15 phút.
- Viết đúng từ ngữ chứa vần c/k
* Góp phần phát triển năng lực
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các
bài tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu
hỏi trong bài.
* Góp phần phát triển phẩm chất.
10
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
- HTQC : Phần khởi động.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động. (HTQC)
- Lớp trưởng lên điều hành.
- HS thực hiện
- Ban HT cho HS nêu nội dung bài cũ.
- HS nêu nội dung bài cũ.
- Ban văn nghệ lên cho cả lớp HS chơi trò chơi “ - HS chơi trò chơi “ Chuyền
Chuyền hoa''
hoa”
*Luật chơi:
- Người quản trò sẽ bắt nhịp một bài hát, cả lớp - Nghe
sẽ cùng hát theo và cùng chuyền bông hoa đi.
- Khi bài hát kết thúc, học sinh nào cầm bông hoa - HS thực hiện
trên tay thì sẽ trả lời câu hỏi được giấu trong
bông hoa.
- Nếu trả lời đúng sẽ nhận được quà.
- HS trả lời
- Nếu trả lời sai sẽ nhường quyền trả lời cho học
sinh nào xung phong.
- GV nêu mục đích yêu cầu tiết học
- Nghe
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá
nhân)
- GV giới thiệu nội dung: Bài thơ miêu tả cảnh - HS lắng nghe.
đẹp thiên nhiên khi mùa hè về. Qua đó thấy được
tình cảm của bạn nhỏ dành cho mùa hè.
- GV đọc toàn bài thơ.
- HS lắng nghe.
- Mời 4 HS đọc nối tiếp bài thơ.
- 4 HS đọc nối tiếp nhau.
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
- HS lắng nghe.
+ Viết theo khổ thơ 4 chữ như trong SGK
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
+ Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối
câu.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: sim, lượn,
dắt, xế, lưng, mát.
- HS viết bài.
- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết.
- HS nghe, dò bài.
- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
- HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.
11
2.2. Hoạt động 2: Tìm và viết tên sự vật bắt
đầu bằng c hoặc k trong các hình (làm việc
nhóm 2).
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau quan
sát tranh, gọi tên các đồ vật và tìm tên sự vật bắt
đầu bằng c hoặc k.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- các nhóm sinh hoạt và làm
việc theo yêu cầu.
- Kết quả: Kính, cây, kìm,
kẹo, cân, kéo, cờ, cửa
- Các nhóm nhận xét.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
2.3. Hoạt động 3: Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật,
hoạt động có tiếng bắt đầu c hoặc k. (làm việc
nhóm 4)
- 1 HS đọc yêu cầu.
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Các nhóm làm việc theo
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm thêm từ ngữ yêu cầu.
chỉ sự vật, hoạt động có tiếng bắt đầu c hoặc k.
- GV gợi mở thêm:
- Đại diện các nhóm trình
bày
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- GV gợi ý co HS về các hoạt động trong kì nghỉ - HS lắng nghe để lựa chọn.
hè, đặc biệt là những hoạt động mà trong năm
học không thực hiện được: về quê, đi du lịch,
luyện tập tể thao (những môn em thích), các hoạt
động khác: đọc sách, xem phim,...
- Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân, lên - Lên kế hoạch trao đổi với
kế hoạch cho hè năm tới. (Lưu ý với HS là phải người thân trong thời điểm
trao đổi với nguồi thân đúng thời điểm, rõ ràng, thích hợp
cụ thể. Biết lắng nghe phản hồi để tìm ra phương
thức phù hợp.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
Hoạt động 1: HS nghe viết 2 khổ thơ đầu.
.............................................................
CHIỀU
Tiết 1: Tiếng Việt:
12
ĐỌC: VỀ THĂM QUÊ
I. Yêu cầu cần đạt:
*Năng lực đặc thù
- Học sinh đọc đúng rõ ràng bài thơ “Về thăm quê”.
- Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ.
- Bước đầu thể hiện cảm xúc qua giọng đọc.
- Hiểu nội dung bài: Nhận biết được tình cảm, suy nghĩ của bạn nhỏ khi nghỉ hè
được về quê thăm bà, nhận biết được những tình cảm của bà – cháu thông qua từ
ngữ, hình ảnh miêu tả cử chỉ, hành động, lời nói của nhân vật.
* Góp phần phát triển năng lực:
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
* Góp phần phát triển phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi.
học.
+ Câu 1: Đọc đoạn 1 bài “Ngày gặp + Đọc và trả lời câu hỏi: Sơn vẫy rối
lại” và trả lời câu hỏi : Tìm những chi rít; Sơn cho Chi một chiếc diều rất
tiết thể hiện niềm vui khi gặp lại nhau xinh; Chi mừng rỡ chạy ra; Hai bạn có
của Chi và Sơn?
bao nhiêu chuyện kể với nhau.)
+ GV nhận xét, tuyên dương.
+ Câu 2: Đọc đoạn 4 bài “Ngày gặp + Đọc và trả lời câu hỏi: Bài văn cho
lại” và nêu nội dung bài
biết trải nghiệm mùa hè của các bạn
nhỏ rất thú vị và đáng nhớ, dù ở nhà
hoặc được đi đến những nơi xa, dù ở
thành phố hay nông thôn.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn - HS lắng nghe.
13
giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
gợi cảm.
- GV gọi HS đọc từ chú giải SGK
- Luyện đọc từ khó: Mỗi năm, luôn vất
vả, chẳng mấy lúc, nhễ nhại, quạt liền
tay,…
- Luyện đọc ngắt nhịp thơ:
Nghỉ hè/ em thích nhất
Được theo mẹ về quê/
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài,
nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ.
- GV chia khổ thơ: (4 khổ)
+ Khổ 1: Từ đầu đến em vào ngõ.
+ Khổ 2: Tiếp theo cho đến Luôn vất
vả.
+ Khổ 3: Tiếp theo cho đến về ra hái.
+ Khổ 4: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho
HS luyện đọc khổ thơ theo nhóm 4.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4
câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên
dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý
rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Bạn nhỏ thích nhất điều gì khi
nghỉ hè?
+ Câu 2: Những câu thơ sau giúp em
hiểu điều gì về bạn nhỏ?
Bà em cũng mùng ghê
Bà mỗi năm một gầy
Khi thấy em vào ngõ.
Chắc bà luôn vất vả.
+ Câu 3: Kể những việc làm nói lên
tình yêu thương của bà dành cho con
cháu.
- HS đọc từ chú giải SGK
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu thơ.
- HS lắng nghe cách đọc.
- HS quan sát
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Bạn nhỏ thích về thăm quê.
+ 2 câu đầu: Bạn nhỏ cảm nhận được
niềm vui của bà khi được gặp con cháu.
+ 2 câu sau: Bạn nhỏ quan tâm tới sức
khoẻ của bà, nhận ra bà yếu hơn, biết
bà vất vả nhiều.
+ Vườn bà có nhiều quả...cho cháu về
ra hái: Thể hiện bà luôn nghĩ đến con
cháu, muốn dành hết cho con cháu.
Em mồ hôi... quạt liền tay: thể hiện bà
yêu thương cháu, chăm sóc từng li,
từng tí.
Thoáng nghe...chập chờn: Bà kể
chuyện...điều mà các cháu nhỏ thích.
+ Được bà chăm sóc, yêu thương; có
14
nhiều trái cây ngon; được bà kể
+ Câu 4: Theo em, vì sao bạn nhỏ thấy chuyện,...
vui thích trong kì nghỉ hè ở quê?
- HS nêu theo hiểu biết của mình.
- GV mời HS nêu nội dung bài thơ.
- 2-3 HS nhắc lại nội dung bài thơ.
- GV chốt: Bài thơ thể hiện tình cảm,
suy nghĩ của bạn nhỏ khi nghỉ hè
được về quê thăm bà và cảm nhận
được những tình cảm của bà dành
cho con cháu.
2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc thuộc - HS chọn 3 khổ thơ và đọc lần lượt.
lòng (làm việc cá nhân, nhóm 2).
- GV cho HS chọn 3 khổ thơ mình - HS luyện đọc theo cặp.
thích và đọc một lượt.
- HS luyện đọc nối tiếp.
- GV cho HS luyện đọc theo cặp.
- Một số HS thi đọc thuộc lòng trước
- GV cho HS luyện đọc nối tiếp.
lớp.
- GV mời một số học sinh thi đọc
thuộc lòng trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
3. Vận dụng.
học vào thực tiễn.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến
thức và vận dụng bài học vào tực tiễn - HS quan sát video.
cho học sinh.
+ Cho HS quan sát video cảnh một số + Trả lời các câu hỏi.
làng quê ở Việt Nam.
+ GV nêu câu hỏi em thấy có những
cảnh đẹp nào mà em thích ở một số - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
làng quê?
- Hướng dẫn các em lên kế hoạch nghỉ
hè năm tới vui vẻ, an toàn.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 3: Luyện tiếng Việt:
BÀI TẬP CCKT VÀ PTNL
.....................................................................................................................................
Thời gian thực hiện: Thứ tư 30/8/2023
Tiết 3: Toán:
LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt:
- Tính nhẩm, đặt tính rồi tính được các phép cộng,trừ có nhớ trong phạm vi
1000 (ôn tập).
- Biết đặt tính rồi tính các phép tính các phép tính dạng 100 trừ đi một số hoặc
15
có tổng là 100. Chẳng hạn: 100 – 84 ; 84 + 16 (bổ sung)
- Thông qua hoạt động luyện tập thực hành, vận dụng giải bài toán thực tế.
* Góp phần phát triển năng lực
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
* Góp phần phát triển phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1:
+ Câu 2:
+ Trả lời:
- GV Nhận xét, tuyên dương.
+ Trả lời
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết được phép - 1 HS nêu cách nhẩm số
cộng, trừ với số tròn chục, tròn trăm.
- Chẳng hạn: 500 + 400
a) 50 + 40 b) 500 + 400 d) 300 +700
Nhẩm: 5 trăm cộng 4 trăm = 9
90 – 50
900 – 500
1000 - 300
trăm.
90 – 40
900 – 400
1000 – 700
500 + 400 = 900
900 – 500
Nhẩm: 9 trăm trừ 5 trăm = 4
trăm.
- Câu a, b, d học sinh làm bảng con.
900 - 500 = 400
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lần lượt làm bảng con.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Đặt tính rồi tính:
- GV yêu cầu học sinh tính được phép cộng, - HS làm việc theo nhóm.
trừ dạng 84 + 16 ;100 – 37 (theo mẫu).
- Các nhóm nêu kết quả.
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào
phiếu học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn
nhau.
a) 35 + 48
146 + 29
77 – 59
394 – 158
16
b) 84 + 16
100 – 45
75 + 25
100 – 37
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc cá nhân) Số?
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
Số hạng
30
18
66
59
130
Số hạng
16
25
28
13
80
Tổng
46
?
?
?
?
Kết quả:
Số hạng
30
18
66
59
130 - HS làm vào vở.
Số hạng
16
25
28
13
80 - HS tính được tổng khi biết số
Tổng
46
43
94
72
210 hạng của tổng.
- HS viết kết quả của phép tính
- GV nhận xét, tuyên dương.
cộng vào ô có dấu ? trong bảng.
Bài 4: (Làm việc cá nhân) Bài toán:
Con trâu cân nặng 650 kg, con nghé cân nặng -nhận xét bài làm của bạn
150 kg. Hỏi:
a)Con trâu và con nghé cân nặng bao nhiêu kilô-gam?
b) Con trâu nặng hơn con nghé bao nhiêu ki –
lô – gam?
-GV hướng dẫn học sinh phân tích bài toán: - HS đọc bài toán có lời văn,
phân tich bài toán, nêu cách
(Bài toán cho biết gì? hỏi gì) nêu cách giải.
trình bày bài giải.
Bài giải:
a) Con trâu và con nghé cân
nặng là:
650 + 150 = 800 (kg)
b) Con trâu nặng hơn con nghé
là:
650 – 150 = 500 (kg)
Đáp số:a) 800 kg; b) 500 kg
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh
nhận biết cách cộng, trừ các số trong phạm vi
1000, đọc số, viết số...
+ Bài toán:....
- Nhận xét, tuyên dương
17
- HS tham gia để vận dụng kiến
thức đã học vào thực tiễn.
+ HS trả lời:.....
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 4: Tiếng Việt:
VIẾT: ÔN CHỮ HOA: A, Ă, Â
I. Yêu cầu cần đạt:
*Năng lực đặc thù
- Viết đúng chữ viết hoa A, Ă, Â cỡ nhỏ, viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng có
chữ viết hoa A, Ă, Â.
* Góp phần phát triển năng lực:
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
* Góp phần phát triển phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi.
học.
+ Câu 1: Đọc đoạn 1 bài “Ngày gặp lại” + Đọc và trả lời câu hỏi: Sơn vẫy rối
và trả lời câu hỏi : Tìm những chi tiết rít; Sơn cho Chi một chiếc diều rất
thể hiện niềm vui khi gặp lại nhau của xinh; Chi mừng rỡ chạy ra; Hai bạn có
Chi và Sơn?
bao nhiêu chuyện kể với nhau.)
+ GV nhận xét, tuyên dương.
+ Câu 2: Đọc đoạn 4 bài “Ngày gặp lại” + Đọc và trả lời câu hỏi: Bài văn cho
và nêu nội dung bài
biết trải nghiệm mùa hè của các bạn
nhỏ rất thú vị và đáng nhớ, dù ở nhà
hoặc được đi đến những nơi xa, dù ở
18
- GV Nhận xét, tuyên dương.
thành phố hay nông thôn.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Luyện viết.
2.1. Hoạt...
 








Các ý kiến mới nhất