Tìm kiếm Giáo án
tuấn 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Sỹ
Ngày gửi: 08h:53' 28-11-2023
Dung lượng: 28.4 MB
Số lượt tải: 25
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Sỹ
Ngày gửi: 08h:53' 28-11-2023
Dung lượng: 28.4 MB
Số lượt tải: 25
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 1
Tiết 1:
Soạn ngày 3/9/2023
Dạy thứ 3 ngày 5/9/2023
HĐTN
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
Tiết 2
Tiếng Việt
Đọc:
ĐIỀU KÌ DIỆU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Điều kì diệu
- Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của
nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói có bài thơ: Mỗi người một vẻ, không ai giống ai
nhưng khi hòa chung trong một tập thể thì lại rất hòa quyện thống nhất.
- Biết khám phá và trân trọng vẻ riêng của những người xung quanh, có khả năng
nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của
mình về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống.
* Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nướ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV giới thiệu trò chơi, cách chơi, hướng
- HS chơi trò chơi dưới sự điều
dẫn HS tổ chức chơi theo nhóm.
hành của của nhóm trưởng.
- Trò chơi: Đoán tên bạn bè qua giọng nói.
- Cách chơi: Chơi theo nhóm 6 học sinh. Cả
nhóm oắn tù tì hoặc rút thăm để lần lượt chọn
ra người chơi. Người chơi sẽ được bịt mắt,
sau đó nghe từng thành viên còn lại nói 1 - 2
tiếng để đoán tên người nói. Người chơi giỏi
nhất là người đoán nhanh và đúng tên của tất
cả các thành viên trong nhóm.
- Vì sao các em có thể nhận ra bạn qua giọng
nói?
(Đó là vì mỗi bạn có một giọng nói khác
- HS trả lời.
nhau, không ai giống ai. Giọng nói là một
trong những đặc điểm tạo nên vẻ riêng của
mỗi người.)
- Chiếu tranh minh họa cho học sinh quan sát.
- GV hỏi.
+ Tranh vẽ cảnh gì?
(Tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang ngân nga
hát. Các bạn không hề giống nhau: bạn cao,
bạn thấp, bạn gầy, bạn béo, bạn tóc ngắn, bạn
tóc dài,...)
- Giới thiệu chủ đề: Mỗi người một vẻ.
- Dẫn dắt vào bài thơ Điều kì diệu.
2. Khám phá
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản
- GV đọc mẫu lần 1.
- GV yêu cầu HS chia đoạn và chốt đáp án.
- Đọc mẫu.
- Chia đoạn: 5 đoạn tương ứng với 5 khổ thơ.
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- Đọc nối tiếp đoạn.
- GV hướng dẫn HS phát hiện và luyện đọc từ
khó.
- Luyện đọc từ khó: lạ, liệu, lung linh, vang
lừng, nào,…
- Luyện ngắt nhịp thơ:
Bạn có thấy/ lạ không/
Mỗi đứa mình/ một khác/
Cùng ngân nga/ câu hát/
Chẳng giọng nào/ giống nhau.//
- Luyện đọc theo nhóm 5 (mỗi học sinh đọc 1
khổ thơ và nối tiếp nhau cho đến hết).
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 5 (mỗi
học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho
đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- GV gọi 2 nhóm đọc trước lớp.
- Đọc nhóm trước lớp.
- Đọc toàn bài.
2.2 Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong SGK.
- Câu 1: Những chi tiết nào trong bài thơ cho
thấy các bạn nhận ra “mỗi đứa mình một
khác”?
(Đó là những chi tiết: “Chẳng giọng nào
giống nhau, có bạn thích đứng đầu, có bạn
hay giận dỗi, có bạn thích thay đổi, có bạn
nhiều ước mơ”.)
- Câu 2: Bạn nhỏ lo lắng điều gì về sự khác
- HS quan sát tranh và trả lời câu
hỏi.
- HS lắng nghe.
- HS ghi vở.
- HS lắng nghe.
- HS chia đoạn.
- 5 HS đọc nối tiếp.
- HS phát hiện và luyện đọc từ khó.
- HS luyện đọc ngắt nhịp thơ đúng.
- HS luyện đọc theo nhóm 5, lắng
nghe bạn đọc và sửa lỗi cho nhau.
- HS đọc toàn bài.
- 2 nhóm đọc, các nhóm khác lắng
nghe và nhận xét.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi.
- HS bổ sung ý kiến cho nhau.
biệt đó?
(Bạn nhỏ lo lắng: “Nếu khác nhau nhiều như
thế liệu các bạn ấy có cách xa nhau”: không
thể gắn kết không thể làm các việc cùng
nhau.)
- Câu 3: Bạn nhỏ đã phát hiện ra điều gì khi
ngắm nhìn vườn hoa của mẹ.
(Bạn nhỏ nhận ra trong vườn hoa của mẹ mỗi
bông hoa có một màu sắc riêng, nhưng bông
hoa nào cũng lung linh, cũng đẹp. Giống như
các bạn ấy, mỗi bạn nhỏ đều khác nhau,
nhưng bạn nào cũng đáng yêu đáng mến.)
- Câu 4: Hình ảnh dàn đồng ca ở cuối bài thơ
thể hiện điều gì? Tìm câu trả lời đúng.
A. Một tập thể thích hát.
B. Một tập thể thống nhất.
C. Một tập thể đầy sức mạnh.
D. Một tập thể rất đông người.
- Câu 5: Theo em bài thơ muốn nói đến điều
kì diệu gì? Điều kì diệu đó thể hiện như thế
nào trong lớp của em?
( + Trong cuộc sống mỗi người có một vẻ
riêng nhưng những vẻ riêng đó không khiến
chúng ta xa nhau mà bổ sung. Hòa quyện với
nhau, với nhau tạo thành một tập thể đa dạng
mà thống nhất.
+ Trong lớp học điều kì diệu thể hiện qua
việc mỗi bạn học sinh có một vẻ khác nhau.
Nhưng khi hòa vào tập thể các bạn bổ sung
hỗ trợ cho nhau. Vì thế cả lớp là một tập thể
hài hòa đa dạng nhưng thống nhất.)
- GV giải thích thêm ý nghĩa vì sao lại thống
nhất? Tập thể thống nhất mang lại lợi ích gì?
(Mỗi người một vẻ trong bài đọc Điều kì điệu
cho ta thấy vẻ riêng là nét đẹp của mỗi người,
góp phần làm cho cuộc sống tập thể đa dạng,
phong phủ mà vẫn gắn kết, hoà quyện.)
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- Nội dung bài: Mỗi người một vẻ, không ai
giống ai nhưng khi hòa chung trong một tập
thể thì lại rất hòa quyện thống nhất.
- GV nhận xét và chốt.
- GV ghi bảng.
3. Luyện tập
Hoạt động 3: Học thuộc lòng
- HS thảo luận nhóm 2 để trả lời
câu hỏi 3.
- Đại diện 1 nhóm trả lời.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS thảo luận nhóm 2 để trả lời
câu hỏi 5.
- Đại diện 1 nhóm trả lời.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu
biết của mình.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
- HS ghi vở.
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng:
+ Yêu cầu HS đọc thuộc lòng cá nhân.
- Đọc thuộc lòng cá nhân.
- Đọc thuộc lòng theo nhóm 2.
+ Yêu cầu HS đọc thuộc lòng theo nhóm 2.
- Đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ thơ.
(chiếu silde xóa dần chữ)
+ Tổ chức cho HS đọc nối tiếp, đọc đồng
thanh các khổ thơ.
- 2, 3 HS đọc thuộc lòng trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
4. Vận dụng
Hãy chia sẻ những đặc điểm riêng của những
người thân trong gia đình (vẻ khác hoặc nổi
bật so với các thành viên còn lại trong gia
đình), những đặc điểm tích cực.
- VD: Bố rất cao, mẹ rất vui tình, anh trai nói
rất nhanh,...
- GV nhận xét giờ học, dặn dò HS chuẩn bị
bài sau.
- HS làm việc cá nhân: Đọc lại
nhiều lần từng khổ thơ.
- HS làm việc theo cặp:
+ Đọc nối tiếp (hoặc đọc đồng
thanh) từng câu thơ từng khổ thơ.
+ Câu thơ, khổ thơ nào chưa thuộc,
có thể mở SHS ra để xem lại.
- Làm việc chung cả lớp:
Một số HS xung phong đọc những
khổ thơ mình đã thuộc.
- HS khác lắng nghe, nhận xét bạn
đọc bài.
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện dưới nhiều hình
thức: vẽ tranh, thuyết trình.
- HS chia sẻ.
- HS lắng nghe.
Tiết 3
Tiếng Việt
Luyện từ và câu:
DANH TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức:
- Biết danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian,…).
- Tìm được danh từ thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
* Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- HS lắng nghe yêu cầu và chơi
- GV nêu trò chơi, cách chơi và hướng dẫn HS tổ trò chơi dưới sự điều khiển của
chức chơi.
bạn quản trò.
- Trò chơi Truyền điện:
- HS lắng nghe.
+ Tìm từ chỉ người.
+ Tìm từ chỉ đồ vật.
- Cách chơi:
+ 1 HS quản trò điều khiển trò chơi.
+ HS nêu đúng từ theo yêu cầu sẽ được xì điện
người tiếp theo nêu.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- GV ghi bảng
- Dẫn dắt vào bài mới: Danh từ.
2. Khám phá
2.1. Hoạt động 1
Bài 1: Xếp các từ in đậm vào nhóm thích hợp
- GV mời HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV hướng dẫn HS đọc kĩ đoạn văn và các từ
ngữ được in đậm, chọn từ ngữ thích hợp với các
nhóm đã cho.
- Giao nhiệm vụ cho HS làm việc theo nhóm 2.
- GV cho HS chữa bài.
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng.
2.2. Hoạt động 2
Bài 2. Trò chơi “Đường đua kì thú”.
- GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2.
- GV yêu cầu HS nêu cách chơi.
- GV cho HS chơi trong nhóm 4.
- GV quan sát, trợ giúp các nhóm.
- GV tổ chức cho HS chơi trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- GV chốt kiến thức.
- Chốt kiến thức: Các từ ở bài tập 1 và các từ tìm
được ở bài tập 2 được gọi là danh từ.
- GV nêu câu hỏi.
+ Thế nào là danh từ?
- GV chốt.
- GV gọi 1 - 2 HS đọc ghi nhớ trước lớp, cả lớp
đọc thầm ghi nhớ.
- Ghi nhớ: Danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật,
hiện tượng tự nhiên, thời gian,...).
- GV nói thêm.
- Ở lớp 2 và lớp 3, các em đã được học từ ngữ
- HS lắng nghe.
- HS ghi vở.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1
- HS lắng nghe.
- HS làm việc theo nhóm 2.
- Đại diện 2 nhóm trình bày.
- Các nhóm nhận xét, bổ sung.
- HS chữa bài theo đáp án.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- 1 HS đọc cách chơi trong SGK.
- HS chơi trong nhóm 4.
- HS chơi trước lớp.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời theo hiểu biết.
- 3HS đọc lại ghi nhớ.
- HS lắng nghe.
chỉ sự vật. Tiết học này, các em bước đầu nhận
biết thế nào là danh từ. Các em sẽ còn được tìm
hiểu và luyện tập về danh từ ở nhiều tiết học
khác.
3. Luyện tập
3.1. Hoạt động 3
Bài 3. Tìm danh từ chỉ người, vật trong lớp của
em.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân và làm
việc nhóm.
- Trước tiên, HS làm việc cá nhân trong 2 phút:
quan sát lớp học và liệt kê các danh từ chỉ người,
vật mà các em nhìn thấy.
- Sau đó làm việc theo nhóm 4 trong 2 phút để
tổng hợp kết quả của cả nhóm.
- GV mời HS trình bày kết quả.
- Ví dụ:
+ Danh từ chỉ người: cô giáo, bạn nam, bạn nữ,...
+ Danh từ chỉ vật: bàn, ghế, bảng, sách, vở,...
- GV yêu cầu HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án.
3.2. Hoạt động 4
Bài tập 4: Đặt 3 câu, mỗi câu chứa 1-2 danh từ
tìm được ở bài tập 3.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV hướng dẫn HS làm bài vào vở.
- Làm việc cá nhân: viết vào vở 3 câu chứa 1-2
danh từ ở bài tập 3.
- Lưu ý về cách diễn đạt, dùng từ, viết câu văn
cho hay và trình bày đúng chính tả (đầu câu viết
hoa, cuối câu có dấu chấm câu).
- Ví dụ:
+ Lớp em có 13 bạn nữ và 17 bạn nam.
+ Trong hộp bút của em có đầy đủ bút mực, bút
chì, thước kẻ, tẩy.
- GV yêu cầu HS đổi vở chữa bài cho nhau.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
4. Vận dụng
- GV nêu yêu cầu, tổ chức cho HS thi tìm từ, đặt
câu.
- Thi tìm 1 danh từ và đặt câu với danh từ đó.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS chuẩn bị bài
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- HS làm việc cá nhân và tiến
hành thảo luận đưa ra những
danh từ chỉ người, vật trong lớp.
- Các nhóm trình bày kết quả
thảo luận.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- HS lắng nghe, chữa bài theo
đáp án đúng.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- HS làm bài vào vở.
- HS nhận xét, chữa bài cho bạn.
- HS đổi vở chữa bài.
- HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm.
- HS tham gia để vận dụng kiến
thức đã học vào thực tiễn.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe.
sau.
Tiết 4:
ĐẠO ĐỨC
:
CHỦ ĐỀ 1: BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG
Bài 1:
BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức:
- Nêu được đóng góp của một số người lao động ở xung quanh.
- Biết vì sao phải biết ơn người lao động.
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc thể hiện được lòng biết ơn
người lao động bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi. Nhắc nhở bạn
bè, người thân có hành vi, thái độ biết ơn những người lao động.
* Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và
hợp tác.
* Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV tổ chức múa hát bài “Lớn lên em sẽ làm - Một số HS lên trước lớp
gì?” để khởi động bài học.
thực hiện. Cả lớp cùng múa
? Em hãy kể tên những nghề nghiệp được
hát theo nhịp điều bài hát.
nhắc đến trong bài hát?
- HS chia sẻ những nghề
? Lớn lên em sẽ làm gì?
nghiệp mà em nghe thấy
trong bài hát.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào
- HS trả lời theo suy nghĩ và
bài mới.
ước mơ của mình.
- HS lắng nghe.
2. Hình thành kiến thức:
Hoạt động 1: Tìm hiểu những đóng góp
của người lao động. (Làm việc chung cả
lớp)
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài
- HS làm việc chung cả lớp:
- GV mời HS làm việc chung cả lớp, cùng
cùng đọc thầm bài thơ “Tiếng
đọc thầm bài thơ “Tiếng chổi tre” và trả lời
chổi tre” và trả lời câu hỏi.
câu hỏi.
- HS trả lời câu hỏi theo hiểu
? Việc làm của chị lao công giúp ích gì cho
biết cảu mình
cuộc sống chúng ta?
- Cả lớp nhận xét, bổ sung.
- GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, kết luận: Khi mọi người đã
ngủ, chị lao công vẫn cần mẫn quét rác trên - HS lắng nghe, rút kinh
đường phố trong những đêm hè vắng lặng và nghiệm.
những đêm đông giá rét. Việc làm của chị
lao công góp phần giữ sạch, đẹp đường phố,
để “Hoa Ngọc Hà/ Trên đường rực nở/
Hương bay xa/ Thơm ngát đường ta”. Bởi
vậy, chúng ta cần biết ơn việc làm của chị
lao công.
- GV tiếp tục dùng kĩ thuật Tia chớp để HS
trả lời nhanh câu hỏi:
? Hãy kể thêm một số công việc của người
lao động khác mà em biết?
- Bác sĩ, giáo viên, ca sĩ, diễn viên, nông dân,
công nhân, …
? Những công việc đó có đóng góp gì cho xã
hội?
- Những công việc đó đóng góp cho xã hội:
khám chữa bệnh, dạy kiến thức, tạo ra lương
thực, …
- GV kẻ bảng, lần lượt điền vào bảng những
câu trả lời đúng.
STT Nghề nghiệp Đóng góp
1
Nông dân
Góp phần tạo ra lúa,
(lái máy gặt) gạo cho xã hội
2
Công nhân
May quần áo cho mọi
(may)
người
3
Giáo viên
Dạy kiến thức, đạo
đức, kĩ năng,...cho
HS.
4
Nhân viên
Giúp mọi người mua
bán hàng
bán, trao đổi hàng
hoá.
5
Bác sĩ
Khám, chữa bệnh cho
mọi người.
6
Nhà khoa
Nghiên cứu khoa học
học
để ứng dụng vào
cuộc sống.
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi ''Giải
đố về nghề nghiệp”. GV chọn hai đội chơi,
mỗi đội khoảng 3 − 5 HS. Lần lượt đội A nêu
câu hỏi, đội B trả lời và ngược lại. Có thể sử
dụng câu đố vui về nghề nghiệp hoặc mô tả
hoạt động của một nghề nghiệp để đội bạn
gọi tên nghề nghiệp đó.
1/ Nghề gì cần đến đục, cưa
Làm ra giường, tủ,… sớm, trưa ta cần?
2/ Nghề gì vận chuyển hành khách, hàng hoá
- HS trả lời theo hiểu biết của
mình.
- HS chia làm 2 đội, tham gia
trò chơi.
- Nghề thợ mộc
- Nghề lái xe, tài xế
từ nơi này đến nơi khác?
3/ Nghề gì chân lấm tay bùn
Cho ta hạt gạo, ấm no mỗi ngày?
4/ Nghề gì bạn với vữa, vôi
Xây nhà cao đẹp, bạn tôi đều cần?
5/ Nghề gì chăm sóc bệnh nhân
Cho ta khỏe mạnh, vui chơi học hành?
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Luyện tập, thực hành.
Bài tập 1. Bày tỏ ý kiến
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, đọc
bài tập, suy nghĩ, và bày tỏ ý kiến.
- GV mời một số HS phát biểu, các HS khác
nhận xét, bổ sung.
a. Đồng tình
b. Không đồng tình
c. Không đồng tình
d. Không đồng tình
e. Đồng tình.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng, trải nghiệm.
- GV tổ chức cho HS chơi trò “Phóng viên
nhí”, chia sẻ một số việc bản thân đã làm để
thể hiện lòng biết ơn đối với người lao động.
- GV chọn một HS xung phong làm phóng
viên, lần lượt hỏi các bạn trong lớp:
? Bạn đã làm gì để thể hiện lòng biết ơn đối
với người lao động?
? Có khi nào bạn chứng kiến những lời nói,
việc làm chưa biết ơn người lao động?
? Bạn có suy nghĩ gì về điều đó?
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS.
- GV nhận xét tiết học. Dặn dò về nhà.
Tiết 5:
- Nghề làm nông
- Nghề thợ xây
- Nghề bác sĩ
- HS lắng nghe rút kinh
nghiệm.
- HS chú ý lắng nghe và trả
lời.
- HS phát biểu:
- HS lắng nghe rút kinh
nghiệm
- HS tham gia chơi.
- 1HS làm phóng viên và hỏi
cả lớp.
- 3-5 HS trả lời theo suy nghĩ
của bản thân
Toán
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100000
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc, viết, so sánh được các số trong phạm vi 100000.
- Nhận biết được cấu tạo thập phân của số trong phạm vi 100000
- Viết được số thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại.
- Tìm được số liền trước, số liền sau của một số;
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng dạy, học toán 4.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Nêu dấu hiệu nhận biết số liền trước, số
- HS trả lời.
liền sau?
- Xác định số liền trước, liền sau của các số: - Hs nêu.
2315; 6743.
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Viết số.
- GV yêu cầu HS quan sát, trả lời.
- HS thực hiện SGK
- Nêu cách viết số: Sáu mươi mốt nghìn
- HS trả lời.
không trăm ba mươi tư
- Để viết số cho đúng em dựa vào đâu?
- GV củng cố viết số và cấu tạo thập phân
của số trong phạm vi 100000.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Viết số rồi đọc số
- Yêu cầu HS làm bảng con.
- HS thực hiện yêu cầu vào
bảng con
- Yêu cầu HS nêu cách làm
- HS nêu.
a) 4 chục nghìn, 2 nghìn, 5 trăm và 3 chục
d) 9 chục nghìn, 4 nghìn và 5 đơn vị
- GV củng cố cách đọc, viết số trong phạm - HS lắng nghe.
vi 100000
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Điền số vào ô trống.
- GV yêu cầu HS làm SGK
- HS thực hiện yêu cầu vào
SGK
- GV gọi HS trả lời và nêu cách làm ý a); ý - HS nêu.
c)
- Giá trị của mỗi chữ số trong số phụ thuộc - HS nêu
vào đâu?
- GV củng cố cách viết số thành tổng các
- HS lắng nghe
chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Viết số
- GV yêu cầu HS làm SGK và đổi chéo
- HS thực hiện yêu cầu vào
kiểm tra
SGK
- Dựa vào đâu em điền được đúng các số
- HS trả lời.
trên tia số?
- GV củng cố cho HS về thứ tự các số trong
phạm vi 100000.
- GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương.
Bài 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- Viết số
- GV yêu cầu HS làm SGK và đổi chéo
- HS thực hiện yêu cầu vào
kiểm tra
SGK
- Dựa vào đâu em điền đúng được số liền
- HS trả lời
trước, số liền sau của số 80000?
- GV củng cố về cách xác định số liền trước, - HS lắng nghe
số liền sau của một số.
- GV nhận xét, tuyên dương
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Để đọc, viết đúng các số em dựa vào đâu? - HS nêu.
- Nêu cách xác định đúng số liền trước, số
liền sau của một số.?
- Nhận xét tiết học.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Soạn ngày 3/9/2023
Dạy thứ 3 ngày 5/9/2023 Chiều
Tiết 3
Toán
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100000
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong bốn số đã cho.
- Viết được bốn số đã cho theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé.
- Làm tròn được số có năm chữ số đến hàng nghìn.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến xác định số lớn nhất, số bé nhất trong
bốn số.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng dạy, học toán 4.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Viết số bé nhất có 5 chữ số, số lớn nhất có - HS trả lời.
5 chữ số?
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì? (Điền dấu >; <; =)
- GV yêu cầu HS làm SGK và đổi chéo
- HS thực hiện SGK
SGK kiểm tra.
- Nêu cách thực hiện phần a) b)
- HS nêu.
- Để điền dấu cho đúng em dựa vào đâu?
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Chọn câu trả lời đúng
- Yêu cầu HS làm SGK.
- HS thực hiện yêu cầu vào
SGK
- Yêu cầu HS nêu cách làm từng phần và
- HS nêu.
chốt đáp án đúng: a) Chọn C; b) Chọn D; c)
Chọn B.
- GV củng cố cách tìm số bé nhất trong bốn - HS lắng nghe.
số, xác định chữ số hàng trăm của một số,
cách làm tròn số có năm chữ số đến hàng
nghìn.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Điền số.
- GV yêu cầu HS làm SGK
- HS thực hiện yêu cầu vào
SGK
- GV gọi HS trả lời và nêu cách làm
- HS nêu.
- Để viết đúng các số thành tổng của các
- HS nêu
chữ số trong số đó em dựa vào đâu?
- GV củng cố kĩ năng cách viết số thành
- HS lắng nghe
tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn
vị.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm bảng con
- GV yêu cầu HS nêu cách làm và chốt đáp
án đúng
a) Ngày thứ Tư tiêm được nhiều liều vắcxin nhất; ngày thứ Năm tiêm được ít liều
vắc-xin nhất
b) Thứ Năm, thứ Ba, thứ Hai, thứ Tư
- GV củng cố cho HS về cách tìm số lớn
nhất, số bé nhất, sắp xếp bốn số theo thứ tự
từ bé đến lớn vào thực tế.
- GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương.
Bài 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm SGK và đổi chéo
kiểm tra
- Dựa vào đâu sắp xếp đúng được các que
tính?
- GV củng cố về cách tìm số bé nhất có năm
chữ số
- GV nhận xét, tuyên dương
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Làm thế nào để tìm được số bé nhất, số lớn
nhất trong các số đã cho?
- Nêu cách so sánh các số ?
- Nhận xét tiết học.
- HS đọc.
- HS nêu
- HS thực hiện yêu cầu vào
bảng con
- HS trả lời.
- HS đọc
- HS nêu yêu cầu
- HS thực hiện yêu cầu vào
SGK
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- HS nêu.
Tiết 4
Tiếng Việt
Viết:
TÌM Ý CHO ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức:
- Tìm được ý cho đoạn văn nêu ý kiến
- Bước đầu xây dựng được những chi tiết thể hiện sự sáng tạo.
* Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
GV cho HS đọc 2 đề trong SGK và yêu
cầu HS chọn 1 trong 2 đề dưới đây:
Đề 1: Viết đoạn văn nêu lí do yêu thích
một câu chuyện về tình cảm gia đình mà
em đã học hoặc đã nghe.
Đề 2: Viết đoạn văn nêu lí do yêu thích
một câu chuyện về các con vật mà em đã
đọc hoặc đã nghe.
2. Luyện tập, thực hành
a. Chuẩn bị
- GV mời 1 HS đọc các đề bài. Cả lớp
cùng đọc thầm theo.
- GV hướng dẫn HS lựa chọn 1 trong 2
đề và xác định yêu cầu trọng tâm của đề
bài.
- HS đọc các yêu cầu chuẩn bị trong
SHS.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ, thảo luận
nhóm chuẩn bị ý kiến để trình bày trong
nhóm.
- GV gợi ý cho HS để từng HS trình bày
các ý kiến của mình trong nhóm. GV lưu
ý HS nêu lí do yêu thích một câu chuyện
thật rõ ràng, thuyết phục vì đây là trọng
tâm của đề bài.
b. Tìm ý.
- GV hướng dẫn HS đọc kĩ gợi ý trong
SHS theo từng phần của đoạn văn (mở
đầu, triển khai, kết thúc).
- HS dựa vào các câu trả lời đã nêu ở
phần Chuẩn bị, tìm ý cho bài làm của
mình.
- HS viết vào vở hoặc giấy nháp các ý đã
tìm được.
- GV nhận xét nhanh một số bài của HS,
khen ngợi những HS thực hiện tốt yêu
cầu và hỗ trợ những HS còn gặp khó
khăn trong việc tìm ý.
c. Góp ý và chỉnh sửa.
- GV hướng dẫn HS đổi vở với bạn trong
nhóm, đọc thầm phần tìm ý của bạn, góp
ý nhận xét theo hướng dẫn trong SHS.
- GV yêu cầu HS nhận xét.
- Chỉnh sửa ý theo góp ý.
- GV nhận xét
- 2-3 HS đọc và lựa chon đề theo sự
lựa chọn của mình
- HS đọc đề bài.
- HS lắng nghe
- HS đọc
- HS thảo luận
- HS trình bày ý kiến cá nhân.
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện
- HS làm bài vào vở hoặc nháp.
- HS lắng nghe.
- HS đổi vở hoặc nháp trong nhóm.
- HS góp ý. Nhận xét
- HS chỉnh sửa.
- HS lắng nghe
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV hướng dẫn HS thực hiện hoạt động - HS lắng nghe HD
Vận dụng: HS viết, vẽ, … lên một tấm
bìa cứng để giới thiệu bản thân mình một
cách thật sáng tạo (giống như thiết kế một
poster). VD: Sử dụng các từ ngữ độc đáo,
ấn tượng để mô tả bản thân, trang trí bằng
các hình vẽ, biểu tượng,… thật đẹp, sử
dụng các khung hình hoặc ô chữ để giúp
bài giới thiệu trông hấp dẫn hơn, …
- GV lưu ý HS chú ý quy tắc viết hoa khi - HS lắng nghe và chia sẻ.
sử dụng các danh từ riêng trong phần giới
thiệu. Sau khi làm xong tấm bìa giới
thiệu về bản thân, HS có thể chia sẻ và
xin góp ý của người thân.
- GV nhắc lại các nội dung HS đã được
- HS lắng nghe.
học:
+ Đọc và tìm hiểu văn bản Anh em sinh
đôi.
+ Tìm hiểu và luyện tập về danh từ
chung, danh từ riêng.
+ Tìm ý cho đoạn văn nêu ý kiến.
- GV dặn HS về nhà đọc trước bài 4.
Tiết 5
Khoa học (Tiết 1)
Bài 1: TÍNH CHẤT CỦA NƯỚC VÀ NƯỚC VỚI CUỘC SỐNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra một số tính chất của
nước.
- Nêu được một số tính chất của nước (không màu, không mùi, không vị, không có
hình dạng nhất định, chảy từ cao xuống thấp, chảy lan ra khắp mọi phía, thấm qua
một số vật và hòa tan một số chất).
- Nêu được và liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về ứng dụng một số tính
chất của nước.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, dụng cụ làm thí nghiệm 1,2,3,4, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV hỏi:
- HS suy ngẫm trả lời.
+ Nước có màu gì? (màu trắng, màu trong,
- HS suy ngẫm.
màu vàng,…)
+ Nước có mùi gì, vị gì? (không mùi, mùi
thơm của nước cam, vị ngọt, không vị…)
+ Nước có hình dạng gì? (hình cái cốc, hình
cái bát, hình cái chai,…)
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
HĐ 1: Tính chất của nước:
*Thí nghiệm 1:
- GV gọi 3 HS lên bảng tiến hành thí nghiệm:
rót nước vào cốc, bát, chai.
- Yêu cầu HS quan sát, ngửi, nếm, cho biết
màu sắc, mùi, vị và hình dạng của nước.
- GV cùng HS rút ra kết luận về tính chất của
nước: nước không màu, không mùi, không
vị, không có hình dạng nhất định.
*Thí nghiệm 2:
- GV hướng dẫn HS lên bảng tiến hành thí
nghiệm: đổ từ từ nước lên mặt tấm gỗ đặt
nằm nghiêng trên khay.
- Yêu cầu HS quan sát và nhận xét hướng
chảy của nước trên mặt tấm gỗ; Khi xuống
tới khay nước tiếp tục chảy như thế nào?
- GV cùng HS rút ra kết luận về tính chất của
nước: nước chảy từ cao xuống thấp và chảy
lan ra mọi phía.
*Thí nghiệm 3:
- GV hướng dẫn HS lên bảng tiến hành thí
nghiệm: đổ một thìa nước lên chồng khăn,
chồng đìa, chồng giấy ăn sau đó nhấc ra.
- Yêu cầu HS quan sát và nhận xét nước
thấm qua vật nào? Vì sao em biết?
- GV cùng HS rút ra kết luận về tính chất của
nước: nước thấm qua một số vật (giấy ăn,
khăn mặt, quần áo,..)
*Thí nghiệm 3:
- GV hướng dẫn HS lên bảng tiến hành thí
nghiệm: đổ một thìa nước lên chồng khăn,
chồng đìa, chồng giấy ăn sau đó nhấc ra.
- Yêu cầu HS quan sát và nhận xét nước
thấm qua vật nào? Vì sao em biết?
- GV cùng HS rút ra kết luận về tính chất của
nước: nước thấm qua một số vật (giấy ăn,
khăn mặt, quần áo,..)
*Thí nghiệm 4:
- HS tiến hành thí nghiệm.
- HS quan sát, trả lời.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS tiến hành thí nghiệm.
- HS quan sát, trả lời.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS tiến hành thí nghiệm.
- HS quan sát, trả lời.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS tiến hành thí nghiệm.
- HS quan sát, trả lời.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- GV hướng dẫn HS lên bảng tiến hành thí
- HS tiến hành thí nghiệm.
nghiệm: cho 1 thìa đường, cát, muối ăn lần
lượt vào các cốc rồi khuấy đều.
- Yêu cầu HS quan sát và nhận xét hòa tan
- HS quan sát, trả lời.
chất nào và không hòa tan chất nào?
- GV cùng HS rút ra kết luận về tính chất của - HS lắng nghe, ghi nhớ.
nước: nước hòa tan đường, muối ăn, không
hòa tan cát.
- GV tổng kết các tính chất của nước.
- HS nêu.
- Yêu cầu HS lấy ví dụng chứng tỏ nước
- HS trả lời
thấm qua một số vật và hòa tan một số chất.
- GV khen ngợi, tuyên dương HS.
HĐ 2: Vận dụng tính chất của nước:
- Gọi 1-2 HS nhắc lại các tính chất của nước. - 1-2 HS trả lời
- Yêu cầu HS hoạt động theo cặp quan sát
- HS thảo luận theo cặp, hoàn
hình 5, cho biết con người đã vận dụng tính
thành phiếu học tập.
chất của nước vào những hoạt động nào.
Tính chất của nước
Hình ảnh vận dụng tính chất của nước
Nước thấm qua một số vật
5a, 5d
Nước chảy từ cao xuống thấp
5b, 5e
Nước hòa tan một số chất
5c, 5d
Nước chảy lan ra khắp mọi phía
5e
- Yêu cầu HS trình bày trước lớp.
- HS nêu
- Gọi HS lấy thêm ví dụ trong thực tế. (dùng - HS nêu
nước cọ sân, túi pha trà, áo mưa,...)
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nước có những tính chất gì? Lấy ví dụ.
- HS nêu.
- Nhận xét tiết học.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Soạn ngày 3/9/2023
Dạy thứ 4 ngày 6/9/2023
Tiết 1
Toán (Tiết 3)
ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100000
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được phép cộng, phép trừ đã học trong phạm vi 100000.
- Tính nhẩm được các phép cộng, trừ, nhân, chia đã học và tính giá trị biểu thức
liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn.
- Tính được giá trị biểu thức liên quan đến phép cộng, trừ có và không có dấu
ngoặc.
- Giải được bài toán thực tế có liên quan đến các phép cộng, trừ, nhân, chia đã học.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng dạy, học toán 4.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Tính : 5.000 x 3 = ?
- HS thực hiện bảng con.
- Nêu cách làm
- HS nêu
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Tính nhẩm
- GV yêu cầu HS làm SGK và đổi chéo SGK - HS thực hiện SGK
kiểm tra.
- Nêu cách thực hiện
- HS nêu.
- Để tính nhẩm đúng em làm thế nào?
- GV củng cố tính nhẩm giá trị biểu thức có
phép cộng, trừ liên quan đến các số tròn
nghìn, tròn chục nghìn.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Đặt tính rồi tính
- Yêu cầu HS làm bảng con.
- HS thực hiện yêu cầu vào
bảng con
- Yêu cầu HS nêu cách làm phép tính thứ
- HS nêu.
nhất; thứ tư
- Khi thực hiện đặt tính và tính đúng em cần
- HS nêu
lưu ý đièu gì?
- GV rèn kĩ năng đặt tính rồi tính trong phép - HS lắng nghe.
cộng, phép trừ
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Tính giá trị biểu thức
- GV ...
Tiết 1:
Soạn ngày 3/9/2023
Dạy thứ 3 ngày 5/9/2023
HĐTN
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
Tiết 2
Tiếng Việt
Đọc:
ĐIỀU KÌ DIỆU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Điều kì diệu
- Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của
nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói có bài thơ: Mỗi người một vẻ, không ai giống ai
nhưng khi hòa chung trong một tập thể thì lại rất hòa quyện thống nhất.
- Biết khám phá và trân trọng vẻ riêng của những người xung quanh, có khả năng
nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của
mình về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống.
* Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nướ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV giới thiệu trò chơi, cách chơi, hướng
- HS chơi trò chơi dưới sự điều
dẫn HS tổ chức chơi theo nhóm.
hành của của nhóm trưởng.
- Trò chơi: Đoán tên bạn bè qua giọng nói.
- Cách chơi: Chơi theo nhóm 6 học sinh. Cả
nhóm oắn tù tì hoặc rút thăm để lần lượt chọn
ra người chơi. Người chơi sẽ được bịt mắt,
sau đó nghe từng thành viên còn lại nói 1 - 2
tiếng để đoán tên người nói. Người chơi giỏi
nhất là người đoán nhanh và đúng tên của tất
cả các thành viên trong nhóm.
- Vì sao các em có thể nhận ra bạn qua giọng
nói?
(Đó là vì mỗi bạn có một giọng nói khác
- HS trả lời.
nhau, không ai giống ai. Giọng nói là một
trong những đặc điểm tạo nên vẻ riêng của
mỗi người.)
- Chiếu tranh minh họa cho học sinh quan sát.
- GV hỏi.
+ Tranh vẽ cảnh gì?
(Tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang ngân nga
hát. Các bạn không hề giống nhau: bạn cao,
bạn thấp, bạn gầy, bạn béo, bạn tóc ngắn, bạn
tóc dài,...)
- Giới thiệu chủ đề: Mỗi người một vẻ.
- Dẫn dắt vào bài thơ Điều kì diệu.
2. Khám phá
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản
- GV đọc mẫu lần 1.
- GV yêu cầu HS chia đoạn và chốt đáp án.
- Đọc mẫu.
- Chia đoạn: 5 đoạn tương ứng với 5 khổ thơ.
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- Đọc nối tiếp đoạn.
- GV hướng dẫn HS phát hiện và luyện đọc từ
khó.
- Luyện đọc từ khó: lạ, liệu, lung linh, vang
lừng, nào,…
- Luyện ngắt nhịp thơ:
Bạn có thấy/ lạ không/
Mỗi đứa mình/ một khác/
Cùng ngân nga/ câu hát/
Chẳng giọng nào/ giống nhau.//
- Luyện đọc theo nhóm 5 (mỗi học sinh đọc 1
khổ thơ và nối tiếp nhau cho đến hết).
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 5 (mỗi
học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho
đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- GV gọi 2 nhóm đọc trước lớp.
- Đọc nhóm trước lớp.
- Đọc toàn bài.
2.2 Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong SGK.
- Câu 1: Những chi tiết nào trong bài thơ cho
thấy các bạn nhận ra “mỗi đứa mình một
khác”?
(Đó là những chi tiết: “Chẳng giọng nào
giống nhau, có bạn thích đứng đầu, có bạn
hay giận dỗi, có bạn thích thay đổi, có bạn
nhiều ước mơ”.)
- Câu 2: Bạn nhỏ lo lắng điều gì về sự khác
- HS quan sát tranh và trả lời câu
hỏi.
- HS lắng nghe.
- HS ghi vở.
- HS lắng nghe.
- HS chia đoạn.
- 5 HS đọc nối tiếp.
- HS phát hiện và luyện đọc từ khó.
- HS luyện đọc ngắt nhịp thơ đúng.
- HS luyện đọc theo nhóm 5, lắng
nghe bạn đọc và sửa lỗi cho nhau.
- HS đọc toàn bài.
- 2 nhóm đọc, các nhóm khác lắng
nghe và nhận xét.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi.
- HS bổ sung ý kiến cho nhau.
biệt đó?
(Bạn nhỏ lo lắng: “Nếu khác nhau nhiều như
thế liệu các bạn ấy có cách xa nhau”: không
thể gắn kết không thể làm các việc cùng
nhau.)
- Câu 3: Bạn nhỏ đã phát hiện ra điều gì khi
ngắm nhìn vườn hoa của mẹ.
(Bạn nhỏ nhận ra trong vườn hoa của mẹ mỗi
bông hoa có một màu sắc riêng, nhưng bông
hoa nào cũng lung linh, cũng đẹp. Giống như
các bạn ấy, mỗi bạn nhỏ đều khác nhau,
nhưng bạn nào cũng đáng yêu đáng mến.)
- Câu 4: Hình ảnh dàn đồng ca ở cuối bài thơ
thể hiện điều gì? Tìm câu trả lời đúng.
A. Một tập thể thích hát.
B. Một tập thể thống nhất.
C. Một tập thể đầy sức mạnh.
D. Một tập thể rất đông người.
- Câu 5: Theo em bài thơ muốn nói đến điều
kì diệu gì? Điều kì diệu đó thể hiện như thế
nào trong lớp của em?
( + Trong cuộc sống mỗi người có một vẻ
riêng nhưng những vẻ riêng đó không khiến
chúng ta xa nhau mà bổ sung. Hòa quyện với
nhau, với nhau tạo thành một tập thể đa dạng
mà thống nhất.
+ Trong lớp học điều kì diệu thể hiện qua
việc mỗi bạn học sinh có một vẻ khác nhau.
Nhưng khi hòa vào tập thể các bạn bổ sung
hỗ trợ cho nhau. Vì thế cả lớp là một tập thể
hài hòa đa dạng nhưng thống nhất.)
- GV giải thích thêm ý nghĩa vì sao lại thống
nhất? Tập thể thống nhất mang lại lợi ích gì?
(Mỗi người một vẻ trong bài đọc Điều kì điệu
cho ta thấy vẻ riêng là nét đẹp của mỗi người,
góp phần làm cho cuộc sống tập thể đa dạng,
phong phủ mà vẫn gắn kết, hoà quyện.)
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- Nội dung bài: Mỗi người một vẻ, không ai
giống ai nhưng khi hòa chung trong một tập
thể thì lại rất hòa quyện thống nhất.
- GV nhận xét và chốt.
- GV ghi bảng.
3. Luyện tập
Hoạt động 3: Học thuộc lòng
- HS thảo luận nhóm 2 để trả lời
câu hỏi 3.
- Đại diện 1 nhóm trả lời.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS thảo luận nhóm 2 để trả lời
câu hỏi 5.
- Đại diện 1 nhóm trả lời.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu
biết của mình.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
- HS ghi vở.
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng:
+ Yêu cầu HS đọc thuộc lòng cá nhân.
- Đọc thuộc lòng cá nhân.
- Đọc thuộc lòng theo nhóm 2.
+ Yêu cầu HS đọc thuộc lòng theo nhóm 2.
- Đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ thơ.
(chiếu silde xóa dần chữ)
+ Tổ chức cho HS đọc nối tiếp, đọc đồng
thanh các khổ thơ.
- 2, 3 HS đọc thuộc lòng trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
4. Vận dụng
Hãy chia sẻ những đặc điểm riêng của những
người thân trong gia đình (vẻ khác hoặc nổi
bật so với các thành viên còn lại trong gia
đình), những đặc điểm tích cực.
- VD: Bố rất cao, mẹ rất vui tình, anh trai nói
rất nhanh,...
- GV nhận xét giờ học, dặn dò HS chuẩn bị
bài sau.
- HS làm việc cá nhân: Đọc lại
nhiều lần từng khổ thơ.
- HS làm việc theo cặp:
+ Đọc nối tiếp (hoặc đọc đồng
thanh) từng câu thơ từng khổ thơ.
+ Câu thơ, khổ thơ nào chưa thuộc,
có thể mở SHS ra để xem lại.
- Làm việc chung cả lớp:
Một số HS xung phong đọc những
khổ thơ mình đã thuộc.
- HS khác lắng nghe, nhận xét bạn
đọc bài.
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện dưới nhiều hình
thức: vẽ tranh, thuyết trình.
- HS chia sẻ.
- HS lắng nghe.
Tiết 3
Tiếng Việt
Luyện từ và câu:
DANH TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức:
- Biết danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian,…).
- Tìm được danh từ thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
* Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- HS lắng nghe yêu cầu và chơi
- GV nêu trò chơi, cách chơi và hướng dẫn HS tổ trò chơi dưới sự điều khiển của
chức chơi.
bạn quản trò.
- Trò chơi Truyền điện:
- HS lắng nghe.
+ Tìm từ chỉ người.
+ Tìm từ chỉ đồ vật.
- Cách chơi:
+ 1 HS quản trò điều khiển trò chơi.
+ HS nêu đúng từ theo yêu cầu sẽ được xì điện
người tiếp theo nêu.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- GV ghi bảng
- Dẫn dắt vào bài mới: Danh từ.
2. Khám phá
2.1. Hoạt động 1
Bài 1: Xếp các từ in đậm vào nhóm thích hợp
- GV mời HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV hướng dẫn HS đọc kĩ đoạn văn và các từ
ngữ được in đậm, chọn từ ngữ thích hợp với các
nhóm đã cho.
- Giao nhiệm vụ cho HS làm việc theo nhóm 2.
- GV cho HS chữa bài.
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng.
2.2. Hoạt động 2
Bài 2. Trò chơi “Đường đua kì thú”.
- GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2.
- GV yêu cầu HS nêu cách chơi.
- GV cho HS chơi trong nhóm 4.
- GV quan sát, trợ giúp các nhóm.
- GV tổ chức cho HS chơi trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- GV chốt kiến thức.
- Chốt kiến thức: Các từ ở bài tập 1 và các từ tìm
được ở bài tập 2 được gọi là danh từ.
- GV nêu câu hỏi.
+ Thế nào là danh từ?
- GV chốt.
- GV gọi 1 - 2 HS đọc ghi nhớ trước lớp, cả lớp
đọc thầm ghi nhớ.
- Ghi nhớ: Danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật,
hiện tượng tự nhiên, thời gian,...).
- GV nói thêm.
- Ở lớp 2 và lớp 3, các em đã được học từ ngữ
- HS lắng nghe.
- HS ghi vở.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1
- HS lắng nghe.
- HS làm việc theo nhóm 2.
- Đại diện 2 nhóm trình bày.
- Các nhóm nhận xét, bổ sung.
- HS chữa bài theo đáp án.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- 1 HS đọc cách chơi trong SGK.
- HS chơi trong nhóm 4.
- HS chơi trước lớp.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời theo hiểu biết.
- 3HS đọc lại ghi nhớ.
- HS lắng nghe.
chỉ sự vật. Tiết học này, các em bước đầu nhận
biết thế nào là danh từ. Các em sẽ còn được tìm
hiểu và luyện tập về danh từ ở nhiều tiết học
khác.
3. Luyện tập
3.1. Hoạt động 3
Bài 3. Tìm danh từ chỉ người, vật trong lớp của
em.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân và làm
việc nhóm.
- Trước tiên, HS làm việc cá nhân trong 2 phút:
quan sát lớp học và liệt kê các danh từ chỉ người,
vật mà các em nhìn thấy.
- Sau đó làm việc theo nhóm 4 trong 2 phút để
tổng hợp kết quả của cả nhóm.
- GV mời HS trình bày kết quả.
- Ví dụ:
+ Danh từ chỉ người: cô giáo, bạn nam, bạn nữ,...
+ Danh từ chỉ vật: bàn, ghế, bảng, sách, vở,...
- GV yêu cầu HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án.
3.2. Hoạt động 4
Bài tập 4: Đặt 3 câu, mỗi câu chứa 1-2 danh từ
tìm được ở bài tập 3.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV hướng dẫn HS làm bài vào vở.
- Làm việc cá nhân: viết vào vở 3 câu chứa 1-2
danh từ ở bài tập 3.
- Lưu ý về cách diễn đạt, dùng từ, viết câu văn
cho hay và trình bày đúng chính tả (đầu câu viết
hoa, cuối câu có dấu chấm câu).
- Ví dụ:
+ Lớp em có 13 bạn nữ và 17 bạn nam.
+ Trong hộp bút của em có đầy đủ bút mực, bút
chì, thước kẻ, tẩy.
- GV yêu cầu HS đổi vở chữa bài cho nhau.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
4. Vận dụng
- GV nêu yêu cầu, tổ chức cho HS thi tìm từ, đặt
câu.
- Thi tìm 1 danh từ và đặt câu với danh từ đó.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS chuẩn bị bài
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- HS làm việc cá nhân và tiến
hành thảo luận đưa ra những
danh từ chỉ người, vật trong lớp.
- Các nhóm trình bày kết quả
thảo luận.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- HS lắng nghe, chữa bài theo
đáp án đúng.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- HS làm bài vào vở.
- HS nhận xét, chữa bài cho bạn.
- HS đổi vở chữa bài.
- HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm.
- HS tham gia để vận dụng kiến
thức đã học vào thực tiễn.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe.
sau.
Tiết 4:
ĐẠO ĐỨC
:
CHỦ ĐỀ 1: BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG
Bài 1:
BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức:
- Nêu được đóng góp của một số người lao động ở xung quanh.
- Biết vì sao phải biết ơn người lao động.
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc thể hiện được lòng biết ơn
người lao động bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi. Nhắc nhở bạn
bè, người thân có hành vi, thái độ biết ơn những người lao động.
* Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và
hợp tác.
* Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV tổ chức múa hát bài “Lớn lên em sẽ làm - Một số HS lên trước lớp
gì?” để khởi động bài học.
thực hiện. Cả lớp cùng múa
? Em hãy kể tên những nghề nghiệp được
hát theo nhịp điều bài hát.
nhắc đến trong bài hát?
- HS chia sẻ những nghề
? Lớn lên em sẽ làm gì?
nghiệp mà em nghe thấy
trong bài hát.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào
- HS trả lời theo suy nghĩ và
bài mới.
ước mơ của mình.
- HS lắng nghe.
2. Hình thành kiến thức:
Hoạt động 1: Tìm hiểu những đóng góp
của người lao động. (Làm việc chung cả
lớp)
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài
- HS làm việc chung cả lớp:
- GV mời HS làm việc chung cả lớp, cùng
cùng đọc thầm bài thơ “Tiếng
đọc thầm bài thơ “Tiếng chổi tre” và trả lời
chổi tre” và trả lời câu hỏi.
câu hỏi.
- HS trả lời câu hỏi theo hiểu
? Việc làm của chị lao công giúp ích gì cho
biết cảu mình
cuộc sống chúng ta?
- Cả lớp nhận xét, bổ sung.
- GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, kết luận: Khi mọi người đã
ngủ, chị lao công vẫn cần mẫn quét rác trên - HS lắng nghe, rút kinh
đường phố trong những đêm hè vắng lặng và nghiệm.
những đêm đông giá rét. Việc làm của chị
lao công góp phần giữ sạch, đẹp đường phố,
để “Hoa Ngọc Hà/ Trên đường rực nở/
Hương bay xa/ Thơm ngát đường ta”. Bởi
vậy, chúng ta cần biết ơn việc làm của chị
lao công.
- GV tiếp tục dùng kĩ thuật Tia chớp để HS
trả lời nhanh câu hỏi:
? Hãy kể thêm một số công việc của người
lao động khác mà em biết?
- Bác sĩ, giáo viên, ca sĩ, diễn viên, nông dân,
công nhân, …
? Những công việc đó có đóng góp gì cho xã
hội?
- Những công việc đó đóng góp cho xã hội:
khám chữa bệnh, dạy kiến thức, tạo ra lương
thực, …
- GV kẻ bảng, lần lượt điền vào bảng những
câu trả lời đúng.
STT Nghề nghiệp Đóng góp
1
Nông dân
Góp phần tạo ra lúa,
(lái máy gặt) gạo cho xã hội
2
Công nhân
May quần áo cho mọi
(may)
người
3
Giáo viên
Dạy kiến thức, đạo
đức, kĩ năng,...cho
HS.
4
Nhân viên
Giúp mọi người mua
bán hàng
bán, trao đổi hàng
hoá.
5
Bác sĩ
Khám, chữa bệnh cho
mọi người.
6
Nhà khoa
Nghiên cứu khoa học
học
để ứng dụng vào
cuộc sống.
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi ''Giải
đố về nghề nghiệp”. GV chọn hai đội chơi,
mỗi đội khoảng 3 − 5 HS. Lần lượt đội A nêu
câu hỏi, đội B trả lời và ngược lại. Có thể sử
dụng câu đố vui về nghề nghiệp hoặc mô tả
hoạt động của một nghề nghiệp để đội bạn
gọi tên nghề nghiệp đó.
1/ Nghề gì cần đến đục, cưa
Làm ra giường, tủ,… sớm, trưa ta cần?
2/ Nghề gì vận chuyển hành khách, hàng hoá
- HS trả lời theo hiểu biết của
mình.
- HS chia làm 2 đội, tham gia
trò chơi.
- Nghề thợ mộc
- Nghề lái xe, tài xế
từ nơi này đến nơi khác?
3/ Nghề gì chân lấm tay bùn
Cho ta hạt gạo, ấm no mỗi ngày?
4/ Nghề gì bạn với vữa, vôi
Xây nhà cao đẹp, bạn tôi đều cần?
5/ Nghề gì chăm sóc bệnh nhân
Cho ta khỏe mạnh, vui chơi học hành?
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Luyện tập, thực hành.
Bài tập 1. Bày tỏ ý kiến
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, đọc
bài tập, suy nghĩ, và bày tỏ ý kiến.
- GV mời một số HS phát biểu, các HS khác
nhận xét, bổ sung.
a. Đồng tình
b. Không đồng tình
c. Không đồng tình
d. Không đồng tình
e. Đồng tình.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng, trải nghiệm.
- GV tổ chức cho HS chơi trò “Phóng viên
nhí”, chia sẻ một số việc bản thân đã làm để
thể hiện lòng biết ơn đối với người lao động.
- GV chọn một HS xung phong làm phóng
viên, lần lượt hỏi các bạn trong lớp:
? Bạn đã làm gì để thể hiện lòng biết ơn đối
với người lao động?
? Có khi nào bạn chứng kiến những lời nói,
việc làm chưa biết ơn người lao động?
? Bạn có suy nghĩ gì về điều đó?
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS.
- GV nhận xét tiết học. Dặn dò về nhà.
Tiết 5:
- Nghề làm nông
- Nghề thợ xây
- Nghề bác sĩ
- HS lắng nghe rút kinh
nghiệm.
- HS chú ý lắng nghe và trả
lời.
- HS phát biểu:
- HS lắng nghe rút kinh
nghiệm
- HS tham gia chơi.
- 1HS làm phóng viên và hỏi
cả lớp.
- 3-5 HS trả lời theo suy nghĩ
của bản thân
Toán
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100000
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc, viết, so sánh được các số trong phạm vi 100000.
- Nhận biết được cấu tạo thập phân của số trong phạm vi 100000
- Viết được số thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại.
- Tìm được số liền trước, số liền sau của một số;
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng dạy, học toán 4.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Nêu dấu hiệu nhận biết số liền trước, số
- HS trả lời.
liền sau?
- Xác định số liền trước, liền sau của các số: - Hs nêu.
2315; 6743.
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Viết số.
- GV yêu cầu HS quan sát, trả lời.
- HS thực hiện SGK
- Nêu cách viết số: Sáu mươi mốt nghìn
- HS trả lời.
không trăm ba mươi tư
- Để viết số cho đúng em dựa vào đâu?
- GV củng cố viết số và cấu tạo thập phân
của số trong phạm vi 100000.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Viết số rồi đọc số
- Yêu cầu HS làm bảng con.
- HS thực hiện yêu cầu vào
bảng con
- Yêu cầu HS nêu cách làm
- HS nêu.
a) 4 chục nghìn, 2 nghìn, 5 trăm và 3 chục
d) 9 chục nghìn, 4 nghìn và 5 đơn vị
- GV củng cố cách đọc, viết số trong phạm - HS lắng nghe.
vi 100000
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Điền số vào ô trống.
- GV yêu cầu HS làm SGK
- HS thực hiện yêu cầu vào
SGK
- GV gọi HS trả lời và nêu cách làm ý a); ý - HS nêu.
c)
- Giá trị của mỗi chữ số trong số phụ thuộc - HS nêu
vào đâu?
- GV củng cố cách viết số thành tổng các
- HS lắng nghe
chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Viết số
- GV yêu cầu HS làm SGK và đổi chéo
- HS thực hiện yêu cầu vào
kiểm tra
SGK
- Dựa vào đâu em điền được đúng các số
- HS trả lời.
trên tia số?
- GV củng cố cho HS về thứ tự các số trong
phạm vi 100000.
- GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương.
Bài 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- Viết số
- GV yêu cầu HS làm SGK và đổi chéo
- HS thực hiện yêu cầu vào
kiểm tra
SGK
- Dựa vào đâu em điền đúng được số liền
- HS trả lời
trước, số liền sau của số 80000?
- GV củng cố về cách xác định số liền trước, - HS lắng nghe
số liền sau của một số.
- GV nhận xét, tuyên dương
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Để đọc, viết đúng các số em dựa vào đâu? - HS nêu.
- Nêu cách xác định đúng số liền trước, số
liền sau của một số.?
- Nhận xét tiết học.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Soạn ngày 3/9/2023
Dạy thứ 3 ngày 5/9/2023 Chiều
Tiết 3
Toán
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100000
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong bốn số đã cho.
- Viết được bốn số đã cho theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé.
- Làm tròn được số có năm chữ số đến hàng nghìn.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến xác định số lớn nhất, số bé nhất trong
bốn số.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng dạy, học toán 4.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Viết số bé nhất có 5 chữ số, số lớn nhất có - HS trả lời.
5 chữ số?
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì? (Điền dấu >; <; =)
- GV yêu cầu HS làm SGK và đổi chéo
- HS thực hiện SGK
SGK kiểm tra.
- Nêu cách thực hiện phần a) b)
- HS nêu.
- Để điền dấu cho đúng em dựa vào đâu?
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Chọn câu trả lời đúng
- Yêu cầu HS làm SGK.
- HS thực hiện yêu cầu vào
SGK
- Yêu cầu HS nêu cách làm từng phần và
- HS nêu.
chốt đáp án đúng: a) Chọn C; b) Chọn D; c)
Chọn B.
- GV củng cố cách tìm số bé nhất trong bốn - HS lắng nghe.
số, xác định chữ số hàng trăm của một số,
cách làm tròn số có năm chữ số đến hàng
nghìn.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Điền số.
- GV yêu cầu HS làm SGK
- HS thực hiện yêu cầu vào
SGK
- GV gọi HS trả lời và nêu cách làm
- HS nêu.
- Để viết đúng các số thành tổng của các
- HS nêu
chữ số trong số đó em dựa vào đâu?
- GV củng cố kĩ năng cách viết số thành
- HS lắng nghe
tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn
vị.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm bảng con
- GV yêu cầu HS nêu cách làm và chốt đáp
án đúng
a) Ngày thứ Tư tiêm được nhiều liều vắcxin nhất; ngày thứ Năm tiêm được ít liều
vắc-xin nhất
b) Thứ Năm, thứ Ba, thứ Hai, thứ Tư
- GV củng cố cho HS về cách tìm số lớn
nhất, số bé nhất, sắp xếp bốn số theo thứ tự
từ bé đến lớn vào thực tế.
- GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương.
Bài 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm SGK và đổi chéo
kiểm tra
- Dựa vào đâu sắp xếp đúng được các que
tính?
- GV củng cố về cách tìm số bé nhất có năm
chữ số
- GV nhận xét, tuyên dương
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Làm thế nào để tìm được số bé nhất, số lớn
nhất trong các số đã cho?
- Nêu cách so sánh các số ?
- Nhận xét tiết học.
- HS đọc.
- HS nêu
- HS thực hiện yêu cầu vào
bảng con
- HS trả lời.
- HS đọc
- HS nêu yêu cầu
- HS thực hiện yêu cầu vào
SGK
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- HS nêu.
Tiết 4
Tiếng Việt
Viết:
TÌM Ý CHO ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức:
- Tìm được ý cho đoạn văn nêu ý kiến
- Bước đầu xây dựng được những chi tiết thể hiện sự sáng tạo.
* Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
GV cho HS đọc 2 đề trong SGK và yêu
cầu HS chọn 1 trong 2 đề dưới đây:
Đề 1: Viết đoạn văn nêu lí do yêu thích
một câu chuyện về tình cảm gia đình mà
em đã học hoặc đã nghe.
Đề 2: Viết đoạn văn nêu lí do yêu thích
một câu chuyện về các con vật mà em đã
đọc hoặc đã nghe.
2. Luyện tập, thực hành
a. Chuẩn bị
- GV mời 1 HS đọc các đề bài. Cả lớp
cùng đọc thầm theo.
- GV hướng dẫn HS lựa chọn 1 trong 2
đề và xác định yêu cầu trọng tâm của đề
bài.
- HS đọc các yêu cầu chuẩn bị trong
SHS.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ, thảo luận
nhóm chuẩn bị ý kiến để trình bày trong
nhóm.
- GV gợi ý cho HS để từng HS trình bày
các ý kiến của mình trong nhóm. GV lưu
ý HS nêu lí do yêu thích một câu chuyện
thật rõ ràng, thuyết phục vì đây là trọng
tâm của đề bài.
b. Tìm ý.
- GV hướng dẫn HS đọc kĩ gợi ý trong
SHS theo từng phần của đoạn văn (mở
đầu, triển khai, kết thúc).
- HS dựa vào các câu trả lời đã nêu ở
phần Chuẩn bị, tìm ý cho bài làm của
mình.
- HS viết vào vở hoặc giấy nháp các ý đã
tìm được.
- GV nhận xét nhanh một số bài của HS,
khen ngợi những HS thực hiện tốt yêu
cầu và hỗ trợ những HS còn gặp khó
khăn trong việc tìm ý.
c. Góp ý và chỉnh sửa.
- GV hướng dẫn HS đổi vở với bạn trong
nhóm, đọc thầm phần tìm ý của bạn, góp
ý nhận xét theo hướng dẫn trong SHS.
- GV yêu cầu HS nhận xét.
- Chỉnh sửa ý theo góp ý.
- GV nhận xét
- 2-3 HS đọc và lựa chon đề theo sự
lựa chọn của mình
- HS đọc đề bài.
- HS lắng nghe
- HS đọc
- HS thảo luận
- HS trình bày ý kiến cá nhân.
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện
- HS làm bài vào vở hoặc nháp.
- HS lắng nghe.
- HS đổi vở hoặc nháp trong nhóm.
- HS góp ý. Nhận xét
- HS chỉnh sửa.
- HS lắng nghe
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV hướng dẫn HS thực hiện hoạt động - HS lắng nghe HD
Vận dụng: HS viết, vẽ, … lên một tấm
bìa cứng để giới thiệu bản thân mình một
cách thật sáng tạo (giống như thiết kế một
poster). VD: Sử dụng các từ ngữ độc đáo,
ấn tượng để mô tả bản thân, trang trí bằng
các hình vẽ, biểu tượng,… thật đẹp, sử
dụng các khung hình hoặc ô chữ để giúp
bài giới thiệu trông hấp dẫn hơn, …
- GV lưu ý HS chú ý quy tắc viết hoa khi - HS lắng nghe và chia sẻ.
sử dụng các danh từ riêng trong phần giới
thiệu. Sau khi làm xong tấm bìa giới
thiệu về bản thân, HS có thể chia sẻ và
xin góp ý của người thân.
- GV nhắc lại các nội dung HS đã được
- HS lắng nghe.
học:
+ Đọc và tìm hiểu văn bản Anh em sinh
đôi.
+ Tìm hiểu và luyện tập về danh từ
chung, danh từ riêng.
+ Tìm ý cho đoạn văn nêu ý kiến.
- GV dặn HS về nhà đọc trước bài 4.
Tiết 5
Khoa học (Tiết 1)
Bài 1: TÍNH CHẤT CỦA NƯỚC VÀ NƯỚC VỚI CUỘC SỐNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra một số tính chất của
nước.
- Nêu được một số tính chất của nước (không màu, không mùi, không vị, không có
hình dạng nhất định, chảy từ cao xuống thấp, chảy lan ra khắp mọi phía, thấm qua
một số vật và hòa tan một số chất).
- Nêu được và liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về ứng dụng một số tính
chất của nước.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, dụng cụ làm thí nghiệm 1,2,3,4, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV hỏi:
- HS suy ngẫm trả lời.
+ Nước có màu gì? (màu trắng, màu trong,
- HS suy ngẫm.
màu vàng,…)
+ Nước có mùi gì, vị gì? (không mùi, mùi
thơm của nước cam, vị ngọt, không vị…)
+ Nước có hình dạng gì? (hình cái cốc, hình
cái bát, hình cái chai,…)
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
HĐ 1: Tính chất của nước:
*Thí nghiệm 1:
- GV gọi 3 HS lên bảng tiến hành thí nghiệm:
rót nước vào cốc, bát, chai.
- Yêu cầu HS quan sát, ngửi, nếm, cho biết
màu sắc, mùi, vị và hình dạng của nước.
- GV cùng HS rút ra kết luận về tính chất của
nước: nước không màu, không mùi, không
vị, không có hình dạng nhất định.
*Thí nghiệm 2:
- GV hướng dẫn HS lên bảng tiến hành thí
nghiệm: đổ từ từ nước lên mặt tấm gỗ đặt
nằm nghiêng trên khay.
- Yêu cầu HS quan sát và nhận xét hướng
chảy của nước trên mặt tấm gỗ; Khi xuống
tới khay nước tiếp tục chảy như thế nào?
- GV cùng HS rút ra kết luận về tính chất của
nước: nước chảy từ cao xuống thấp và chảy
lan ra mọi phía.
*Thí nghiệm 3:
- GV hướng dẫn HS lên bảng tiến hành thí
nghiệm: đổ một thìa nước lên chồng khăn,
chồng đìa, chồng giấy ăn sau đó nhấc ra.
- Yêu cầu HS quan sát và nhận xét nước
thấm qua vật nào? Vì sao em biết?
- GV cùng HS rút ra kết luận về tính chất của
nước: nước thấm qua một số vật (giấy ăn,
khăn mặt, quần áo,..)
*Thí nghiệm 3:
- GV hướng dẫn HS lên bảng tiến hành thí
nghiệm: đổ một thìa nước lên chồng khăn,
chồng đìa, chồng giấy ăn sau đó nhấc ra.
- Yêu cầu HS quan sát và nhận xét nước
thấm qua vật nào? Vì sao em biết?
- GV cùng HS rút ra kết luận về tính chất của
nước: nước thấm qua một số vật (giấy ăn,
khăn mặt, quần áo,..)
*Thí nghiệm 4:
- HS tiến hành thí nghiệm.
- HS quan sát, trả lời.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS tiến hành thí nghiệm.
- HS quan sát, trả lời.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS tiến hành thí nghiệm.
- HS quan sát, trả lời.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS tiến hành thí nghiệm.
- HS quan sát, trả lời.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- GV hướng dẫn HS lên bảng tiến hành thí
- HS tiến hành thí nghiệm.
nghiệm: cho 1 thìa đường, cát, muối ăn lần
lượt vào các cốc rồi khuấy đều.
- Yêu cầu HS quan sát và nhận xét hòa tan
- HS quan sát, trả lời.
chất nào và không hòa tan chất nào?
- GV cùng HS rút ra kết luận về tính chất của - HS lắng nghe, ghi nhớ.
nước: nước hòa tan đường, muối ăn, không
hòa tan cát.
- GV tổng kết các tính chất của nước.
- HS nêu.
- Yêu cầu HS lấy ví dụng chứng tỏ nước
- HS trả lời
thấm qua một số vật và hòa tan một số chất.
- GV khen ngợi, tuyên dương HS.
HĐ 2: Vận dụng tính chất của nước:
- Gọi 1-2 HS nhắc lại các tính chất của nước. - 1-2 HS trả lời
- Yêu cầu HS hoạt động theo cặp quan sát
- HS thảo luận theo cặp, hoàn
hình 5, cho biết con người đã vận dụng tính
thành phiếu học tập.
chất của nước vào những hoạt động nào.
Tính chất của nước
Hình ảnh vận dụng tính chất của nước
Nước thấm qua một số vật
5a, 5d
Nước chảy từ cao xuống thấp
5b, 5e
Nước hòa tan một số chất
5c, 5d
Nước chảy lan ra khắp mọi phía
5e
- Yêu cầu HS trình bày trước lớp.
- HS nêu
- Gọi HS lấy thêm ví dụ trong thực tế. (dùng - HS nêu
nước cọ sân, túi pha trà, áo mưa,...)
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nước có những tính chất gì? Lấy ví dụ.
- HS nêu.
- Nhận xét tiết học.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Soạn ngày 3/9/2023
Dạy thứ 4 ngày 6/9/2023
Tiết 1
Toán (Tiết 3)
ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100000
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được phép cộng, phép trừ đã học trong phạm vi 100000.
- Tính nhẩm được các phép cộng, trừ, nhân, chia đã học và tính giá trị biểu thức
liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn.
- Tính được giá trị biểu thức liên quan đến phép cộng, trừ có và không có dấu
ngoặc.
- Giải được bài toán thực tế có liên quan đến các phép cộng, trừ, nhân, chia đã học.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng dạy, học toán 4.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Tính : 5.000 x 3 = ?
- HS thực hiện bảng con.
- Nêu cách làm
- HS nêu
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Tính nhẩm
- GV yêu cầu HS làm SGK và đổi chéo SGK - HS thực hiện SGK
kiểm tra.
- Nêu cách thực hiện
- HS nêu.
- Để tính nhẩm đúng em làm thế nào?
- GV củng cố tính nhẩm giá trị biểu thức có
phép cộng, trừ liên quan đến các số tròn
nghìn, tròn chục nghìn.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Đặt tính rồi tính
- Yêu cầu HS làm bảng con.
- HS thực hiện yêu cầu vào
bảng con
- Yêu cầu HS nêu cách làm phép tính thứ
- HS nêu.
nhất; thứ tư
- Khi thực hiện đặt tính và tính đúng em cần
- HS nêu
lưu ý đièu gì?
- GV rèn kĩ năng đặt tính rồi tính trong phép - HS lắng nghe.
cộng, phép trừ
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Tính giá trị biểu thức
- GV ...
 









Các ý kiến mới nhất