Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

GIÁO ÁN LỚP 4 TUẦN 17 KNTT&CS

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: LÝ QUANG HẬU
Ngày gửi: 22h:11' 19-12-2024
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 76
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 17
Thứ hai ngày 23 tháng 12 năm 2024
Tiết 1:

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHỆM
CHỦ ĐỀ: MÁI ẤM GIA ĐÌNH
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Kỉ niệm gia đình

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Sau bài học này, HS:
 Hiểu được ý nghĩa của việc kết nối giữa các thành viên trong gia đình.
 Đưa ra được những ý tưởng về những việc làm tạo sự gắn kết yêu thương trong gia
đình.
*Thông qua bài học này, HS có cơ hội phát triển:

Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
 Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
 Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Xây dựng kế hoạch tạo sự gắn kết yêu thương
trong gia đình.
Phẩm chất
 Nhân ái: Vui vẻ, thân thiện, biết tự lực thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công, hướng
dẫn.
 Trách nhiệm: Có trách nhiệm với bản thân trong việc thực hiện những việc làm theo kế
hoạch.
II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1.Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên
a. Mục tiêu: HS tham gia hoạt động theo kế
hoạch của nhà trường.

Hoạt động của học sinh
- HS tham gia với sự phân công của
GV.

b. Cách tiến hành
- GV cử một số bạn xếp ghế theo hàng lối và
ngồi đúng chỗ của lớp mình.

- HS chuẩn bị tiết mục.
 

- GV Tổng phụ trách yêu cầu các lớp biểu
diễn tiết mục văn nghệ về chủ đề “Kỉ niệm
gia đình”.

- GV chủ nhiệm hỗ trợ GV Tổng phụ trách
Đội trong quá trình chuẩn bị, tổ chức cho HS
biểu diễn các tiết mục văn nghệ.

- HS xem các tiết mục.

   
- GV đặt câu hỏi giao lưu: Em hãy chia sẻ - HS chia sẻ.
cảm nghĩ sau buổi giao lưu?

IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG: ( Nếu có)
............................................................................................................................................... ......
......................................................................................................................................... ............
...................................................................................................................................
Tiết 2: ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Sau bài nay, HS:
- Thực hiện được phép cộng, trừ trong phạm vi lớp nghìn.
- Tính nhẩm được các phép cộng, trừ liên quan đến số tròn nghìn, tròn chục nghìn, tròn
trăm nghìn
- Tính được giá trị của biểu thức liên quan tới phép cộng, trừ có và không có dấu ngoặc.
- Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong nhóm 4 số.
- Giải được các bài toán liên quan đến phép cộng, phép trừ.
- Phát triển được năng lực tư duy toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
*Thông qua bài học này, HS có cơ hội phát triển:
- Năng lực: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao; Tham gia tốt trò
chơi, vận dụng; Suy luận để tìm ra cách giải bài; Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
- Phẩm chất: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ;
Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập; Biết giữ trật tự, lắng nghe và học
tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: - Kế hoạch bài dạy, chuẩn bị trò chơi phần Khởi động và đề các bài tập, hình ảnh
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- HS: SGK vở Toán.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
Trò chơi: tìm nhà cho thỏ
a) 9658 + 6290

1)

b) 14709 – 5434
c) 56 205 + 74539
d) 159 570 - 81625
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới

- HS tham gia trò chơi nối các phép
tính với kết quả đúng
+ Trả lời:
a) 9658 + 6290 =

15948

b) 14709 – 5434 = 9275
c) 56 205 + 74539 = 130 744
d) 159 570 – 81625 = 77945
- HS lắng nghe.

2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Thực hiện được phép cộng, trừ trong phạm vì lớp triệu;
+ Tính nhẩm được các phép cộng, trừ liên quan đến các số tròn triệu, tròn chục triệu;
+ Tính được giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện liên quan tới phép cộng;
+ Giải được bài toán thực tế liên quan tới phép cộng, trừ.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Tính nhẩm (Làm việc nhóm 2)

- 1 Hs đọc yêu cầu

- GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết - HS lần lượt làm bảng con rồi chia sẻ
hợp bảng con:
kết quả trong nhóm 2
a) 8000000+4000000 15000000-9000000

a)8000000+4000000 = 120000000

60 000 000 + 50 000 000

15000000-9000000 = 6000000

140 000 000 - 80 000 000

60 000 000 + 50 000 000 = 110000 000

b) 6 000 000 + 9 000 000 -7 000 000
130 000 000 - 60 000 000 + 50 000 000
- GV nhận xét, tuyên dương.

140 000 000 - 80 000 000 = 60 000000
b) 6 000 000 + 9 000 000 -7 000 000 =
8000000
130 000 000 - 60 000 000 + 50
000000= 120 000 000
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.

Bài 2: Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân)

- 1 Hs đọc yêu cầu

- GV cho HS làm bài vào vở

- HS làm bài vào vở, 1, 2 HS làm bảng
phụ hoặc hắt vở để chữa.

370 528 + 85 706

370 528 + 85 706 = 456 234

251 749 - 6 052

435 290 + 208 651
694 851 - 365 470

435 290 + 208 651= 643 941

- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết 251 749 - 6 052 = 245 697
quả, nhận xét lẫn nhau.
694 851 - 365 470= 329 381
- Khi đặt tính và tính cần lưu ý gì?
- HS đổi vở soát nhận xét.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1 Hs đọc yêu cầu

Bài 3: Hình dưới đây cho biết giá tiền cảu
- Hs làm vở
các món đồ. (Câu a cho làm vở, câu b làm
Câu a:
miệng)
- GV cho HS quan sát tranh rồi giải vào vở.

Bài giải
Số tiền mua một đôi dép và một hộp đồ

chơi xếp hình là:
70 000 + 125 000 = 195 000 (đồng)
Có bán hàng trả lại Mai số tiến là:
- GV 1 Hs trình bày.

200 000 - 195 000 = 5 000 (đồng)

- Mời các bạn nhận xét

Đáp số: 5 000 đồng.

- Lưu ý: HS có thể làm theo cách tỉnh sỏ tiến Câu b: Ta có: 50 000 + 65 000 + 70
của ba món đó trong các phương án đã nêu, 000 = 185 000 bé hơn 200 000.
so sánh với 200 000 đông rồi chọn phương
Vậy chọn B.
án đúng
.- 1 Hs trình bày.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Các bạn nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Bài 4. Tính bằng cách thuận tiện (Làm việc
cá nhân)
- 1 Hs đọc yêu cầu
16370+6090+2530+4010

Hs làm vở rồi chia sẻ nhóm 2 nêu cách
làm

- GV cho HS làm việc cá nhân vào vở rồi
chia sẻ nhóm 2 nêu cách làm.
- 16370 +6090 +2530 +4 010 = (16370
+2530) + (6090 +4 010)
- Con dựa vào tính chất nào của phép cộng để
thực hiện?
= 18 900 +10100 = 29 000
- GV nhận xét, tuyên dương.

- Dựa tính chất giao hoán và kết hợp
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.

3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.

- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn.
sinh củng cố phép cộng, trừ
- Ví dụ: Cho Hs nghĩ ra 1 phép tính cộng, trừ
trong phạm vi 1 000 000 để đố nhau tính kết
- Hs chơi đố bạn theo cặp nhóm ( hình
quả.
thức lẩu băng chuyền)
- Nhận xét, tuyên dương.
4. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG: ( Nếu có)
............................................................................................................................................... ......
.........................................................................................................................................
TIẾT 3:

ÂM NHẠC ( GVBM Cô Quý Dạy )
--------------------------------------TIẾT 4:
TIẾNG VIỆT
NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Sau bài học này, HS:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Nếu chúng mình có phép lạ.
- Nhận biết được ước mơ của bạn nhỏ khi “có phép lạ”. Hiểu được những mong
ước của tác giả về thế giới thông qua bài thơ.
- Biết đọc diễn cảm những từ ngữ thể hiện cảm xúc, ước mơ của bạn nhỏ.
*Thông qua bài học này, HS có cơ hội phát triển:
- Năng lực
+ Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
+ Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
+ Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
- Phẩm chất
+ Biết trân trọng ước mơ của bản thân, bạn bè và những người xung quanh.
+ Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh ảnh minh họa bài đọc hướng dẫn chia đoạn, câu dài.
- HS: SGK, vở ghi chép,.....
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh

1.Hoạt động mở đầu: Ôn tập và Khởi động (3')
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, nêu nội
dung tranh ( Tranh trong SGK)
- GV yêu cầu HS trả lời nhanh câu hỏi:
Nếu có một phép lạ, em muốn dùng phép
- HS quan sát, lắng nghe.
lạ đó để làm gì?
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
- GV giới thiệu- ghi bài.
- HS ghi đầu bài
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (10')

- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.

-HS lắng nghe

- Bài chia làm mấy đoạn?
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải

hợp luyện đọc từ khó, câu khó (phép lạ,

nghĩa từ.

nảy mầm, ngọt lành, người lớn,...)
- Hướng dẫn HS đọc:

- HS đọc

+ Nhấn giọng ở một số từ ngữ thể hiện
cảm xúc, mơ ước của bạn nhỏ. Đặc biệt là
câu đầu mỗi khổ thơ được lặp lại nhiều
lần.
- Bài chia làm 4 đoạn, mỗi khổ là
1 đoạn (Đoạn 4 gồm 2 khổ cuối)
- Cho HS luyện đọc theo nhóm 4.

- HS đọc nối tiếp
- HS lắng nghe

- Yêu cầu 1 đến 2 cặp đọc trước lớp. HS

- HS luyện đọc

khác nhận xét.

- HS đọc. HS khác nhận xét bạn

- GV nhận xét, tuyên dương HS.

đọc.

b. Tìm hiểu bài:

- HS lắng nghe.

- GV hỏi: Nếu có phép lạ, các bạn nhỏ
ước những điều gì? - HS trả lời

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả

- HS thảo luận, chia sẻ

lời câu hỏi: Theo em, hai điều ước
“không còn mùa đông” và “trái bom hóa
thành trái ngon” có ý nghĩa gì?
- Yêu cầu HS trả lời nhanh câu hỏi: Em
thích ước mơ nào trong bài thơ? Vì sao?
- Việc lặp lại hai lần câu thơ “Nếu chúng

- HS trả lời.
- HS trả lời

mình có phép lạ trong bài tjow nói lên
điều gì?
- Yêu cầu HS từ câu hỏi trên cho biết bài
thơ muốn nói với em điều gì?
- GV kết luận, khen ngợi HS
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS lắng
nghe

- HS thực hiện

- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS
thi đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV hỏi: Ước mơ của em sau này là gì? HS trả lời.
- Nhận xét tiết học.

4. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG: ( Nếu có)
............................................................................................................................................... ......
......................................................................................................................................... ............
...................................................................................................................................

TIẾT 5:

TIẾNG VIỆT

Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ, ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Sau bài học này, HS:

-Nhận biết được sự khác biệt giữa danh từ, động từ, tình từ.
- Biết sử dụng danh từ,động từ, tính từ đúng ngữ cảnh

*Thông qua bài học này, HS có cơ hội phát triển:
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Nội dung các bài tập, SGK.
- HS: SGK, vở ghi chép.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1.Hoạt động mở đầu: Ôn tập và Khởi động (3')

Hoạt động của học sinh

1. Mở đầu:
- GV hỏi: Danh từ là gì? Động từ là gì?

- 2-3 HS trả lời

Tính từ là gì? Lấy ví dụ minh họa
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.

- HS đọc

- Bài yêu cầu làm gì?

- HS trả lời (Tìm các từ không

- GV yêu cầu thảo luận nhóm 2, hoàn

cùng nhóm với các từ cùng loại)

thành bài tập.
- GV mời HS đại diện nhóm phát biểu - HS
trả lời

- HS thảo luận và thống nhất đáp

- GV cùng HS nhận xét, kết luận:

+ Nhóm danh từ: Từ không cùng loại


án

“biến” (Vì là động từ)
+ Nhóm động từ: Từ không cùng loại

“quả” (Vì là danh từ)
+ Nhóm tính từ: Từ không cùng loại là
“bom” (Vì là danh từ)
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.

- HS nêu

- Yêu cầu HS đọc lại hai đoạn văn 1 lần

- HS đọc lại đoạn văn.

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn trả
lời câu hỏi

- HS trả lời ( Từ thay thế cho bông
hoa lần lượt là đông đúc, sung
túc, quây quần ở đoạn a. Từ trú
mưa, tạnh, chảy ở đoạn b)
- GV nhận xét, tuyên dương HS.

- HS lắng nghe

Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.

- HS đọc.

- Cho HS phát biểu về chủ đề mình chọn

- HS chia sẻ

để viết đoạn văn có sử dụng các từ trong
SGK.
- GV yêu cầu HS viết bài vào vở.

- HS viết đoạn văn vào vở

- Tổ chức cho HS đọc đoạn văn và nhận
xét, chỉnh sửa câu.

- HS thực hiện

- GV tuyên dương HS có đoạn văn hay,
sáng tạo.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV yêu cầu HS đặt 1 câu có sử dụng
một tính từ hoặc động từ ở bài tập 2

- 2-3 HS trả lời

- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS - HS
lắng nghe.

4. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG: ( Nếu có)
............................................................................................................................................... ......
......................................................................................................................................... ............
...................................................................................................................................
Thứ ba ngày 24 tháng 12 năm 2024
BUỔI SÁNG
Tiết 1 Công Nghệ
Tiết 2 : Tin học
Tiết 3 : Tiếng Anh

Tiết 4 Tiếng Anh
TIẾT 5:

KHOA HỌC

CHỦ ĐỀ 3: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
Bài 16: ĐỘNG VẬT CẦN GÌ SỐNG (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Sau bài học này, HS:
- Đưa được dẫn chứng cho thấy động vật cần ánh sáng, không khí, nước, nhiệt độ và thức ăn
để sống và phát triển.
- Trình bày được động vật không tự tổng hợp được các chất dinh dưỡng, phải sử dụng các
chất dinh dưỡng của thực vật và động vật khác để sống.
- Hoàn thành sơ đồ gợi ý về sự trao đổi không khí, nước, thức ăn của động vật với môi
trường.
- Vận dụng kiến thức về như cầu sống và trao đồi chất ở động vật giải thích được một số
hiện tượng trong tự nhiên, ứng dụng trong sử dụng và chăm sóc vật nuôi.
* Thông qua bài học này, HS có cơ hội phát triển:
- Năng lực chung
+ Biết tự chủ thực hiện các hoạt động khi tham gia bài học, chủ động tìm tòi đưa dẫn
chứng và giải thích được một số hiện tượng trong tự nhiên, ứng dụng trong sử dụng và chăm
sóc vật nuôi.
+Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến
thức.
+ Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm.
- Phẩm chất
+ Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm.
+ Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học.
+ Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy. SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy
- HS: SGK, vở viết

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi hái hoa dân chủ,mỗi - Một số HS lên trước lớp thực hiện. Cả
bông hoa mang hình một con vật.GV mời 5 hs lớp cùng cổ vũ.
lên hái,nêu tên con vật và thức ăn của nó.
Bạn nào trả lời nhanh và đúng thì được phần
thưởng.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào
bài mới.
- HS chia sẻ nhận xét.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động:
- Mục tiêu:
+ Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra một số tính chất của nước.
+ Nêu được một số tính chất của nước (không màu, không mùi, không vị, không có
hình dạng nhất định; chạy từ cao xuống thấp, chảy lan ra khắp mọi phía , thấm qua một
số vật và hòa tan một số chất).
+ Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển
năng lực khoa học.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3: Trao đổi nước, không khí,
thức ăn của động vật với môi trường. (sinh
hoạt nhóm 4)
* 3.1 Quan sát tranh:
-GV cho Hs quan sát tranh.

13

-HS làm theo yêu cầu.

- GV mời các nhóm thảo luận và và trả lời câu
hỏi.
-Trong quá trình sống các con vật( con bò)
cần lấy gì từ môi trường và thải ra môi trường
những gì?
-Nhóm thảo luận trả lời.
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả
-Trong quá trình sống các con vật lấy
thức ăn, nước uống, không khí từ môi
* Trong quá trình sống các con vật lấy thức trường và thải ra môi trường các chất
ăn, nước uống, không khí từ môi trường và cặn bã là phân và nước tiểu, khí cácthải ra môi trường các chất cặn bã(phân và bô- níc.
nước tiểu, khí các- bô- níc).
-Đại diện nhóm TL
- GV nhận xét chung, chốt lại KL.

*3.2 Vẽ sơ đồ thể hiế sự trao đổi không
khí,nước,thức ăn của động vật với môi -Hs lắng nghe.
trường ( làm việc nhóm 6).
-GV cho HS quan sát và vẽ sơ đồ thể hiện sự
trao đổi chất ở động vật với môi trường.

-GV mời các nhóm trình bày.
-Yêu cầu các nhóm nhận xét.
-HS quan sát và thảo luận vẽ vào phiếu
+ GV nhận xét, tuyên dương nhóm hoàn
học tập.
thành nhanh và đúng.
14

-Yêu cầu học sinh hoàn thiện sơ đồ vào vở.
-GV cho hs đọc mục “Em có biết”.

-Đại diện các nhóm lên giới thiệu sơ đồ
của nhóm.
- HS lắng nghe.

-2 HS đọc, lớp đọc thầm.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Hái hoa dân chủ”

- Học sinh lắng nghe yêu cầu trò chơi.

(Mời 4 học sinh tham gia chơi).Mỗi bạn hái - HS tham gia trò chơi
một bông hoa và trả lời câu hỏi. Sau 2 phút
bạn nào trả lời đúng và nhanh sẽ được tuyên
dương.
-Câu 1.Vì sao khi nuôi cá trong bể người ta
thường có sục khí tạo dòng nước chảy?
- Câu 2.thức ăn của con mèo là động vật
hay thực vật?
- Câu 3. Con bò thức ăn của nó là động vật
hay thực vật?
- Câu 4.Con vật muốn sống khỏe mạnh thì
15

cần những yếu tố nào?

-GV nhận xét tuyên dương.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
-Hs nhận xét câu trả lời của bạn.
ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG: ( Nếu có)
............................................................................................................................................... ......
......................................................................................................................................... ............
...................................................................................................................................
BUỔI CHIỀU
TIẾT 1:

TIẾNG VIỆT

Viết: TÌM HIỂU VỀ CÁCH VIẾT THƯ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Sau bài học này, HS:
- Nhận biết cấu trúc, nội dung của một bức thư.
- Viết được đoạn văn nêu tình cảm trong khi viết thư.
*Thông qua bài học này, HS có cơ hội phát triển:
- Năng lực

+ Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề.

- Phẩm chất.
+ Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
+ Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy. SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- HS: SGK, vở.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh

1. Mở đầu:

- GV hỏi: Những bức thư thường dùng

- 2-3 HS trả lời

để làm gì? Bây giờ người ta có còn cần
phải viết thư không?
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu

-HS ghi đầu bài

bài.
16

2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- GV cho 1-2 HS đọc bức thư đã cho và
- HS đọc.

yêu cầu bài tập ở bên dưới.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả

- HS thảo luận, trả lời.

lời các câu hỏi của bài tập.
- GV yêu cầu 1-2 nhóm chia sẻ. Các

- HS chia sẻ.

nhóm còn lại nhận xét.
- GV nhận xét, đưa ra kết luận:
a. Bức thư của Linh gửi cho Phương.
Dựa vào lời chào ở đâu và cuối bức thư.
b. Bức thư gồm 3 phần:
+ Phần mở đầu gồm: Thời gian, địa
điểm, lời chào.
+ Phần nội dung: Hỏi thăm bạn Việt
Phương, kể về chuyến đi chơi công viên
Thủ Lệ của gia đình mình, ước mơ và
cách bạn sẽ làm để thực hiện ước mơ
của mình.
+ Phần kết thúc: hỏi về ước mơ của bạn,
chúc và chào cuối thư.
- GV hỏi: Một bức thư có cấu trúc mấy
phần?
- GV rút ra ghi nhớ.

- HS lắng nghe.

Bài 2:
- GV cho 1 HS đọc yêu cầu đề bài và
gợi ý SGK.

- HS trả lời tự do.

- GV yêu cầu HS trao đổi theo nhóm 4

- 1-2 HS đọc lại ghi nhớ.

nội dung bức thư.

17

- GV yêu cầu 2-3 nhóm chia sẻ. Các

- HS đọc yêu cầu bài và gợi ý SGK

nhóm còn lại nhận xét, bổ sung.

- HS thảo luận, trao đổi thông tin.

- GV động viên, khen ngợi HS có ý sáng

- HS chia sẻ.

tạo, lời hỏi thăm tình cảm, chân thành
tới người nhận thư.

- HS lắng nghe.

- GV dặn dò HS ghi lại những ý mình đã
nói trong tiết học để tiết sau thực hành

- HS tự ghi chép.

viết.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV yêu cầu HS viết 3-4 về tình cảm
của em với người thân hoặc bạn bè.
- GV yêu cầu 1-2 HS trình bày

- HS lắng nghe, thực hiện

- GV nhận xét, tuyên dương HS.

- HS trình bày
- HS lắng nghe.

IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG: ( Nếu có)
............................................................................................................................................... ......
......................................................................................................................................... ............
...................................................................................................................................
Tiết 2 :

TOÁN

Bài 34: ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Sau bài học này, hs:

- Thực hiện được phép cộng, trừ trong phạm vi lớp triệu.
- Tính nhầm được các phép cộng, trừ liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục
nghìn, tròn trăm nghìn, tròn triệu, tròn chục triệu, tròn trăm triệu.

- Tính được giá trị của biểu thức liên quan tới phép cộng, trừ có và không có dấu
ngoặc.
- Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong nhóm 4 số.
- Tính được giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép cộng, trừ.

18

- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
*Thông qua bài học này, HS có cơ hội phát triển:
- Năng lực

- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
- Phẩm chất

+ Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
+Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
+ Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
Trò chơi: Ai nhanh ai đúng

- HS tham gia trò chơi viết cách tính ra
bảng con.
+ Trả lời:

1770 + 6245 + 2830 + 3755 =

1770 + 6245 + 2830 + 3755 = (1770 +
2830) + ( 6245 + 3755)

- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới

= 4600 + 10000 =14 600
- HS lắng nghe.

2. Luyện tập:
- Mục tiêu:

19

+ Thực hiện được phép cộng, trừ trong phạm vi lớp triệu;
+ Tính nhẩm được các phép cộng, trừ liên quan đến các số tròn triệu, tròn chục triệu;
+ Tính được giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện liên quan tới phép cộng, trừ;
+ Giải được bài toán thực tế liên quan tới phép cộng, trừ.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Đặt tính rồi tính:

- 1 Hs đọc yêu cầu

- GV hướng dẫn học sinh làm vở rồi chữa - HS lần lượt làm vở rồi chia sẻ kết quả
trong nhóm 2
bài
245 489 + 32 601

760 802 + 239 059

566345-7123

8100693-750148

-1, 2 HS làm bảng phụ hoặc hắt vở để
chữa.

245 489 + 32 601= 278 090
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết
760 802 + 239 059 = 999 861
quả, nhận xét lẫn nhau.
- Khi đặt tính và tính cần lưu ý gì? Nêu cách 566345-7123 = 559 222
tính 1, 2 phép tính.
8 100 693- 750 148 = 7 350 545
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS đổi vở soát nhận xét.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
Bài 2: Đ/ S?

- 1 Hs đọc yêu cầu
- Hs làm bảng phụ hoặc nêu miệng
.- 1 Hs trình bày.

- Lấy chục nghìn, nghìn, triệu làm đơn vị
tính.

a) S,
b) S
c) Đ

- Các bạn nhận xét.

- GV Nhận xét, tuyên dương.

- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.

Bài 3: Tuyến đường sắt Hà Nội - Đà Nẵng
(qua Đồng Hới) dài 791 km. Tuyến đường
sắt Hà Nội - Đồng Hới dài hơn tuyến đuờng
sắt Đồng Hới - Đà Nẵng 253 km. Tinh độ
dài tuyến đường sắt Hà Nội - Đồng Hới và
Đồng Hới - Đà Nẵng.

20

- 1 Hs đọc yêu cầu
- Hs làm vở
- 1 Hs chữa bảng
Bài giải
Hai lần độ dài tuyến đường sắt Hà Nội-

- GV 1 Hs đọc yêu cầu

Đống Hới là:

- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?

791 + 253 = 1 044 (km)

- Yêu cầu Hs tóm tắt sơ đồ

Độ dài tuyến đường sắt Hà Nội - Đồng
Hới là:
1044 : 2 = 522 (km)
Độ dài tuyến đường sắt Đồng Hới - Đà
Nẵng là:

- Mời các bạn nhận xét
- Đây là dạng toán gì?

522 - 253 = 269 (km)

- GV nhận xét chung, tuyên dương.

Đáp số: 522 km, 269 km.
- Dạng toán tổng hiệu

Bài 4. <, > = ( Làm việc nhóm 2)
- 1 Hs đọc yêu cầu
Làm việc cá nhân rồi chia sẻ nhóm 2
- GV cho HS làm việc cá nhân vào bảng con
- HS có thể tính trực tiếp hoặc áp dụmg
rồi chia sẻ nhóm 2 nêu cách làm.
tính chất giao hoán để tính dễ hơn, ví
- Cách tính nào nhanh?
dụ:
- GV nhận xét, tuyên dương.
34 785 + 20 300 - 2 785 = 34 785 2785 + 20 300 = 32 000 + 20 300 =
5200.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn.
sinh củng cố phép cộng, trừ
- Ví dụ: Cho Hs nghĩ ra 1 phép tính cộng,
trừ trong phạm vi 1 000 000 để đố nhau tính
- Hs chơi đố bạn theo cặp nhóm (hình
kết quả.
thức lẩu băng chuyền)
- Nhận xét, tuyên dương.

21

4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
TIẾT 3 : TIẾNG ANH (GVBM DẠY)

BUỔI SÁNG

----------------------------------------------------------------Thứ tư ngày 25 tháng 12 năm 2024

TIẾT 1 + 2:
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Sau bài học này, HS:

TIẾNG VIỆT
ĐỌC: ANH BA

- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Anh Ba.
- Hiểu được nội dung bài: Nói lên ý chí, sự quyết tâm, lòng hăng hái của Bác Hồ
khi tìm đường cứu nước.
- Biết đọc diễn cảm lời dẫn truyện và lời của các nhân vật trong câu chuyện.

*Thông qua bài học này, HS có cơ hội phát triển:

* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
* Phẩm chất:
+ chăm chỉ, trách nhiệm.
+ Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi.
+ Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-GV: - Kế hoạch bài dạy, tranh, bài hát phần khởi động
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- HS: SGK, vở viết.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động 1: Mở đầu (3 phút)

Hoạt động của học sinh

1. Mở đầu:

- GV gọi HS đọc bài Nếu chúng mình có

- HS đọc nối tiếp

22

phép lạ nối tiếp theo đoạn.

- HS trả lời

- GV gọi HS trả lời một số câu hỏi: Vì
sao các bạn nhỏ lại ước “hóa trái bom
thành trái ngon”

- HS lắng nghe

- GV nhận xét, giới thiệu bài mới.
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:

- HS lắng nghe, theo dõi

- GV đọc mẫu toàn bài.
- Bài chia làm 3 đoạn:
- Bài có thể chia làm mấy đoạn?

Đoạn 1: từ đầu đến Anh thấy rất
lạ
Đoạn 2: Tiếp đến Anh đi cùng với
tôi chứ?
Đoạn 3: Còn lại
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải

- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết

nghĩa từ.

hợp luyện đọc từ khó, câu khó ( Máy
nước, lấy đâu ra, phiêu lưu)
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD:
Sau này, anh Lê mới biết/ người thanh

- HS đọc nối tiếp

niên yêu nước đầy nhiệt huyết ấy/ đã đi

- HS đọc nối tiếp

khắp năm châu bốn biển/ để tìm ra con
đường cứu nước, cứu dân.
+ Nhấn giọng ở một số từ ngữ thể hiện
cảm xúc của nhân vật. VD: Tất nhiên là

- HS lắng nghe

có chứ!; Nhưng bạn ơi! Chúng ta lấy tiền
đâu mà đi?; Đây, tiền đây!...
- Cho HS luyện đọc theo cặp, theo nhóm. HS luyện đọc
23

b. Tìm hiểu bài :
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 trao
đổi về câu hỏi số 1: Trước khi đề nghị
anh Lê ra nước ngoài với mình, anh Ba đã

- HS thảo luận và chia sẻ ( Anh

hỏi anh Lê những gì?

Lê, anh có yêu nước không?; Anh

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Tại sao

có thể giữ bí mật không?)

anh Ba lại hỏi anh Lê như vậy?

- HS trả lời tự do.

- GV yêu cầu HS trả lời cá nhân: Những
câu nói nào cho biết mục đích ra nước

- HS trả lời: Tôi muốn đi ra nước

ngoài của anh Ba?

ngoài, xem Pháp và các nước

- Yêu cầu thảo luận theo cặp: Câu nói

khác. Sau khi em xét họ làm như

“Chúng ta làm việc, chúng ta sẽ làm bất

thế nào, tôi sẽ trở về giúp đồng

cứ việc gì để sống và để đi”

bào chúng ta.

- HS thảo luận và chia sẻ: Thể
hiện lòng hăng hái, tinh thần

-

quyết tâm vượt qua mọi khó khăn,

Hs thảo luận

gian khổ để tìm ra được con
đường cứu dân, cứu nước của anh
Ba
- Theo em, tác giả muốn nói điều gì qua
- HS trả lời

câu chuyện này?
- GV chốt: Qua câu chuyện này, tác giả

- HS lắng nghe

muốn nói: Để làm việc lớn, phải có ý
chí và lòng quyết tâm; Để tìm được
con đường cứu nước, cứu dân, trước
hết phải yêu nước, thương dân, sau đó

24

là cần có nhiệt huyết, ý chí và nghị lực
để vượt qua mọi khó khăn gian khổ.
- Kể lại một câu chuyện về Bác Hồ mà em
đã đọc hoặc đã nghe.

- HS chia sẻ

- GV kết luận, khen ngợi HS
3. Luyện tập, thực hành: (...
 
Gửi ý kiến