Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TUẦN 6

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Sỹ
Ngày gửi: 08h:56' 28-11-2023
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích: 0 người
TUẦN: 6
Tiết 1:

Soạn ngày 8/10/2023
Dạy thứ 2 ngày 9/10/2023

HĐTN
SINH HOẠT DƯỚI CỜ

Tiết 2
Tiếng Việt
Đọc:
TẬP LÀM VĂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm bài Tập làm văn, biết đọc phân biệt lời kể của (bạn nhỏ
nhân vật xung tôi) và những câu văn bạn viết trong bài tập làm văn của mình, biết
nhấn giọng các từ ngữ cần thiết thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật
- Nhận biết được trình tự các sự việc qua lời kể của bạn nhỏ trên đường đi đò dọc
về quê đến khi về đến quê, quá trình chăm sóc cây hoa hồng, việc tưới nước cho
cây,... tương ứng với việc viết tập làm văn cho đến khi hoàn thành bài viết.
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài.
- Hiểu vì sao bài văn của bạn nhỏ có thêm các chi tiết đặc sắc. Hiểu điều tác giả
muốn nói qua câu chuyên. (VD: Muốn viết bài văn miêu tả cần có những trải
nghiệm thực tế, cần quan sát kĩ sự vật được miêu tả, cần phát huy trí tưởng tượng
của người viết)
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, cần cù, chịu khó.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, máy chiếu
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Mở đầu
- HS đọc nối tiếp theo yêu cầu
+ GV yêu cầu 2 HS đọc nối tiếp bài “ Tiếng nói của cỏ
cây”
- Em biết điều gì lạ trong thế giới cỏ cây?

- Nêu nội dung bài đọc?
* Hỏi: Khi muốn miêu tả một sự vật, làm thế
nào để miêu tả đúng đặc điểm của sự vật đó?
+ Gọi HS chia sẻ
+ Giới thiệu, ghi đề bài, cho HS nêu yêu cầu
cần đạt.
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- Bài chia làm mấy đoạn?
+ Lần 1: Sửa lỗi phát âm

- GV cho HS đọc nối tiếp đoạn kết hợp đọc các từ khó kết

- HS trả lời câu hỏi
- HS trao đổi nhóm 2 trả lời
- HS ghi đề bài vào vở và nêu
yêu cầu cần đạt
- HS đọc
- Bài chia làm 3 đoạn
Đoạn 1:Từ đầu ... dở dang bài
văn
Đoạn 2: Từ Hôm sau.....thả sức
đẹp

hợp ngắt câu dài
Luyện từ: gặp lại, bụi dạ lí, sương lã chã, ốc luộc, kết
luận, múc nước,...
Ngắt câu dài: Sương như những hòn bi ve tí xíu/ tụt từ lá
xanh xuống bông đỏ,/ đi tìm mùi thơm ngào ngạt núp đâu
giữa rừng cánh hoa...
+ Lần 2: Giải nghĩa từ
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp lần 2
- Yêu cầu HS đọc, kết hợp giải nghĩa từ: Xào xạc, lã chã.

+ Lần 3: Luyện đọc theo nhóm
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 3
- GV yêu cầu đại diện 2 nhóm đọc trước lớp
- GV nhận xét phần đọc của HS

Đoạn 3: Còn lại
- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn và
phát âm các từ khó
- Hs nêu cách ngắt câu và đọc lại câu dài

- 3 HS đọc nối tiếp và giải nghĩa từ dựa
vào SGK.
- HS đọc theo nhóm 3

b. Tìm hiểu bài
- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 1 thảo luận
nhóm 2 và TLCH
1. Mục đích về quê của bạn nhỏ là gì?
+ Bạn nhỏ đã hoàn thành bài văn chưa? Vì
sao?
+ Nêu ý chính của đoạn 1
- Yêu cầu 1 học sinh đọc đoạn 2 cả lớp đọc
thầm TLCH
2. Khi ở quê, bạn nhỏ đã làm gì để tả được
cây hoa theo yêu cầu?
3. Những câu văn nào là kết quả của sự quan
sát kết hợp với trí tưởng tượng phong phú của
bạn nhỏ?
+ Nêu ý chính của đoạn 2
- GV giảng thêm: Trong bài văn của bạn nhỏ,
các câu văn đều có hình ảnh so sánh cũng
được coi là câu văn kết hợp sự quan sát và trí
tưởng tượng/ liên tưởng của bạn nhỏ
4. Em thích câu văn nào nhất trong bài văn
của bạn nhỏ? Theo em bài văn của bạn nhỏ
nên viết thêm nững ý nào?
- GV gọi HS trả lời
+ Nêu ý chính của đoạn 3
Chốt: Khi tả cây ngoài việc tả cây, cành, lá, hương
thơm,... cần tả thêm nụ hoa bởi vì bên cạnh bông hoa đã
nở thường có nhiều nụ hoa.

3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi

- Đại diện 2 nhóm đọc trước lớp
- HS đọc thầm thảo luận
- HS trả lời câu hỏi 1
- HS trả lời câu hỏi 2
Ý1: Mục đích về quê của bạn
nhỏ
- HS đọc và trả lời câu hỏi 2
- Dậy sớm, quan sát kĩ các bộ
phận của cây, chăm sóc cây,...
- HS trả lời câu hỏi 3.
Ý 2: Cách tìm ý cho bài văn tả
cây

- HS thảo luận nhóm 2 có thể
viết thêm câu văn mà mình muốn
thêm.
Y3: Cách viết kết bài cho bài văn
tả cây hoa.
- HS lắng nghe
- HS thực hiện

đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài đọc, em học được gì về cách viết
văn miêu tả?
- Nhận xét tiết học.
- Tập quan sát cây cối và tìm ý cho bài văn.

- HS trả lời.

Tiết 3
Tiếng Việt
Luyện từ và câu:
LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được động từ chỉ hoạt động nói chung và động từ chỉ hoạt động di
chuyển nói riêng.
- Tìm được động từ thích hợp với hoạt động được thể hiện trong tranh.
- Đặt được câu có động từ chỉ hoạt động
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng
tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- 2-3 HS trả lời
- GV hỏi: Động từ là gì? Đặt 1 câu có sử dụng động
từ.

- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2
- Đại diện HS trình bày trước lớp
- GV cùng HS nhận xét.
GV chốt đáp án:
Vỗ - gáy – gáy – kêu – vọng
Hót – kêu – hót – tìm – xào xạc
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS quan sát kĩ từng tranh để
dựa vào đó suy đoán người hoặc vật trong
tranh đang làm gì để tìm động từ phù hợp.

- HS ghi đề bài vào vở và nêu yêu
cầu cần đạt của tiết học
- HS đọc
- HS trả lời (Tìm động từ trong ngoặc đơn
thay cho bông hoa trong mỗi đoạn văn dưới
đây)

- HS thảo luận nhóm 2
- HS trình bày trước lớp

HS nêu yêu cầu (Nhìn tranh tìm động từ phù
hợp với hoạt động được thể hiện trong tranh)
- HS thảo luận nhóm 4 tìm các động từ có
trong tranh

Tranh 1: đi, leo, trèo, chống dậy,
vượt dốc,...

- Đại diện 3 nhóm trình bày động từ có
trong tranh.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

Chốt: Với mỗi tranh, có thể đưa ra nhiều từ ngữ khác
nhau, miễn là từ đó phù hợp với hoạt động được thể
hiện trong tranh.

Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- Cho HS đặt câu vào vở: 2-3 câu có từ
chỉ hoạt động di chuyển tìm được ở bài 2.
- Tổ chức cho HS đọc câu và nhận xét,
chỉnh sửa câu.
- GV tuyên dương HS đặt câu hay, sáng
tạo.

Tranh 2: Cắm trại, dựng lều,...
Tranh 3: Câu cá, giật cần câu
Tranh 4: Bay, lượn, dang, vỗ
cánh,..
Tranh 5: Bơi, lặn, khám phá,...
- HS đọc
- HS đặt câu vào vở
- HS thực hiện

VD: Vận động viên đang leo núi.

Chốt: Khi đặt câu lưu ý: Nội dung đủ như yêu cầu có
từ chỉ hoạt động ở bài 2. Hình thức đầu câu viết hoa
cuối câu có dấu chấm.

3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Động từ là gì? Tìm các động từ chỉ sự di - HS trả lời
- HS đặt câu
chuyển?
- HS lắng nghe
- Đặt câu có sử dụng động từ di chuyển
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị tiết sau: Viết bài văn thuật lại
1 sự việc
Tiết 4
ĐẠO ĐỨC
BÀI 2: CẢM THÔNG, GIÚP ĐỠ NGƯỜI GẶP KHÓ KHĂN (4 tiết)
(TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù:
+ Nêu được một số biểu hiện của sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn
+ Biết vì sao phải cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn
+ Cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn bằng những lời nói, việc làm cụ thể phù
hợp với lứa tuổi.
+ Sẵn sàng giúp đỡ người gặp khó khăn phù hợp với khả năng của bản thân.
* Năng lực chung: Năng lực điều chỉnh hành vi, có thái độ, lời nói, việc làm thể
hiện
cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn
* Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái, biết yeu thương, cảm thông, giúp đỡ người gặp
khó khăn trong cuộc sống
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, câu chuyện giúp bạn
- HS: sgk, vở ghi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1. Mở đầu
- GV cho HS chia sẻ câu ca dao, tục ngữ, bài
thơ, bài hát,… về hoàn cảnh khó khăn em đã
tìm hiểu được
- GV theo dõi, tuyên dương HS
- GV giới thiệu bài, ghi đề bài.
2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2. Khám phá vì sao phải cảm
thông, giúp đỡ người gặp khó khăn
* Mục tiêu: HS biết được vì sao phải cảm
thông, giúp đỡ người gặp khó khăn
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc thầm câu chuyện
“giúp bạn” và thảo luận nhóm đôi trả lời câu
hỏi:
Khỉ con đã làm gì để giúp dê con? Khi được
giúp đỡ, dê con cảm thấy thế nào?
- GV tổ chức cho HS chia sẻ

- HS chia sẻ
- HS lắng nghe

- HS thực hiện

- HS chia sẻ nội dung đã thảo
luận

Chủ động mời dê đến nhà chơi, kể chuyện với mẹ và tặng dê đồ, nói lời động viên dê con. / Dê con
cảm động,biết ơn cả gia đình nhà khỉ.

- GV nhận xét, kết luận và tuyên dương.
3. Luyện tập, thực hành.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi và
trả lời câu hỏi:
Câu 1: Em sẽ làm gì nếu những người xung
quanh em gặp khó khăn?
Câu 2: Theo em, sự cảm thông giúp đỡ có ý
nghĩa như nào với người đang gặp khó
khăn?
- GV tổ chức cho HS chia sẻ
Câu 1
Câu 2

- HS thực hiện

- HS chia sẻ nội dung đã thảo
luận

Thể hiện sự quan tâm, cảm thông, chia sẻ,….
- Giúp họ vượt qua nghịch cảnh cuộc sống.
- Góp phần làm vơi di mất mát, tổn thương….

- GV nhận xét, kết luận và tuyên dương.
4. Vận dụng, trải nghiệm
- GV yêu cầu HS về nhà trao đổi cùng người - HS thực hiện
thân lập kế hoạch giúp đỡ hoàn cảnh còn
gặp khó khăn gần nhà.
- Nhắc nhở HS chuẩn bị bài tiết sau
Tiết 5
BÀI 11:
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Toán (Tiết 26)
HÀNG VÀ LỚP (T2)

* Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết, đọc và viết số tròn chục triệu, trăm triệu
- Nhận biết được lớp triệu và các hàng tương ứng
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. Yêu thích môn học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 2.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
- HS thảo luận nhóm đôi, chia
+ Tranh vẽ gì?
sẻ.
Tranh vẽ các bạn đang nói chuyện với nhau
+ Các bạn nói chuyện gì với nhau?
Các bạn đang nói về dân số của Huy Lạp và
Việt Nam năm 2022
+ Vậy “Mười triệu, một trăm triệu có nghĩa
là gì?
- HS suy ngẫm, chia sẻ.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
- GV hỏi: Theo em thế nào là số tròn chục
- HS trả lời.
triệu, trăm triệu.
GV hướng dẫn cách viết, đọc các số
- HS lắng nghe, quan sát.
- Yêu cầu HS lấy ví dụ các số tròn chục triệu, - HS suy nghĩ và chia sẻ với bạn,
trăm triệu.
trước lớp. (VD: 40 000 000;
500 000 000; 14 000 000;
743 000 000)
- Từ ví dụ của HS, GV giới thiệu về lớp triệu - HS lắng nghe.
và các hàng tương ứng.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu yêu cầu: Đọc giá tiền
mỗi đồ vật.
- GV quan sát, hỗ trợ HS nếu cần
- HS quan sát tranh tự đọc thầm
rồi đọc với bạn bên cạnh.
- HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Điền số
- GV phát phiếu bài tập 2.
- HS nhận phiếu suy nghĩ cá

nhân để làm.
- HS chia sẻ với bạn theo nhóm
cộng tác.
- 2-3 HS trả lời
- HS chia sẻ.
( Vì sao bạn điền được các số
như vậy)

- GV mời HS trình bày

- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- GV tuyên dương, động viên HS làm tốt.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Bài tập vận dụng: HS tự lập các số tròn
chục triệu, trăm triệu và đọc số.
- Nhận xét tiết học.

Tiết 3
BÀI 11:

- HS đọc.
- Chữ số 2 trong mỗi số thuộc
hàng nào, lớp nào?
- HS làm bài cá nhân sau đó đổi
bài chia sẻ bài với bạn.
- 1-2 HS trình bày
- HS khác chia sẻ.
- HS thực hiện

Soạn ngày 8/10/2023
Dạy thứ 3 ngày 10/10/2023
Toán (Tiết 27)
HÀNG VÀ LỚP (T3)
LUYỆN TẬP

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Luyện tập, củng cố về hàng và lớp.
- Củng cố cách đọc, viết các số tròn chục triệu, trăm triệu.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 2.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Truyền
- HS chơi trò chơi.
điện” lập các số tròn chục triệu, trăm triệu
- HS chia sẻ sau khi chơi trò
chơi.
- GV giới thiệu - ghi bài.

2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
- GV quan sát, giúp đỡ HS nếu cần

- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm phiếu sau đó đổi chéo.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm vở.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu làm việc theo nhóm, thực hiện
yêu cầu bài.

- GV mời HS trình bày
- GV đánh giá và tuyên dương.
Bài 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?

- GV hỏi: Số chẵn là số như thế nào?

- HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS làm bài cá nhân vào vở
- HS chia sẻ bài theo nhóm cộng
tác.
- HS chia sẻ bài trước lớp.
- 1-2 HS đọc yêu cầu
- HS làm bài cá nhân vào phiếu
rồi chia sẻ với bạn.
Đáp án: D
- HS đọc.
- Điền số vào dấu hỏi chấm
- HS viết số tương ứng vào vở.
- HS đổi vở với bạn.
- HS đọc.
- Tìm giá tiện của mỗi giỏ quà.
- HS tự suy nghĩ, thảo luận theo
nhóm thực hiện yêu cầu của bài.
+ Giỏ A: 32 000 đồng
Giỏ B: 704 000 đồng
Giỏ C: 1 000 000 đồng
- 2-3 HS trình bày
- HS chia sẻ: Bạn làm thế nào để
tìm ra được giá tiền của mỗi giỏ?
- HS đọc.
- Lập các số chẵn có 6 chữ số
thỏa mãn các điều kiện
+ Lớp nghìn gồm các chữ số:
0;0;3
+ Lớp đơn vị gồm các chữ số:
8;1;1
- HS chia sẻ
- HS tự suy nghĩ hoàn thiện bài
vào vở.

GV chia sẻ, tuyên dương HS
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Yêu cầu HS chia sẻ lại nội dung bài học.
- Nhận xét tiết học.

- HS chia sẻ trước lớp: Số cần
tìm là: 300 118
- HS chia sẻ.

Tiết 4
Tiếng Việt
Viết :
VIẾT BÀI VĂN THUẬT LẠI MỘT SỰ VIỆC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Viết được bài văn thuật lại việc đã chứng kiến hoặc tham gia
- Có ý thức đổi mới phương pháp học tập, ham tìm tòi, khám phá, để học tập đạt
kết quả tốt, có tinh thần học tập nghiêm túc.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, máy chiếu
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS đọc lại dàn ý đã lập ở bài - HS đọc lại dàn ý
- HS trả lời
10, trả lời câu hỏi:
- Dàn ý bài văn thuật lại sự việc có mấy
phần? Nêu nội dung từng phần?
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài. - HS ghi đề bài vào vở và nêu yêu cầu
cần đạt của tiết học
2. Luyện tập, thực hành:
- Đề bài: Viết bài văn thuật lại một hoạt
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài.
động trải nghiệm em đã tham gia và
chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của mình về
- GV cho HS viết bài vào vở
hoạt động đó.
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
- HS viết bài cá nhân vào vở
- Yêu cầu HS tự soát lỗi theo hướng dẫn
trong sách giáo khoa.
- Gv nhận xét bài làm và chỉnh sửa
- HS chỉnh sửa theo yêu cầu của GV
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- HS lắng nghe
- Nhận xét tiết học.
- HS thực hiện theo yêu cầu.
- Viết vào vở hoặc sổ tay các từ ngữ chỉ
việc em đã làm trong ngày. Đánh dấu các
động từ.
Tiết 5
Bài 6:

KHOA HỌC
GIÓ, BÃO VÀ PHÒNG CHỐNG BÃO (TIẾT 1)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được không khí chuyển động gậy ra gió và nguyên nhân làm không khí
chuyển động (khối không khí nóng bốc lên cao, khối không khí lạnh thay thế).
- Nhận xét, so sánh được mức độ mạnh của gió qua quan sát thực tế hoặc tranh
ảnh, videoclip.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, dụng cụ làm thí nghiệm hình 2, quạt, chong chóng.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV cho HS quan sát H1 hỏi:
- HS quan sát suy ngẫm trả lời.
+ Nhờ đâu diều bay được lên cao?
- HS suy ngẫm.
+ GV gọi HS suy ngẫm, chia sẻ trước lớp
+ KL: Diều bay được và bay được lên cao là - HS ghi đề bài vào vở và đọc
nhờ gió. Vậy gió hình thành như thế nào?
yêu cầu cần đạt
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
HĐ 1: Sự chuyển động của không khí:
*Thí nghiệm :
- GV cho HS lấy những dụng cụ đã chuẩn bị - HS lấy dụng cụ và tiến hành
như SGK
thí nghiệm.
* Tiến hành thí nghiệm:
- GV gọi 2 HS lên bảng tiến hành thí nghiệm: - HS thực hiện
- Đặt cốt nến lên đế và thắp nến, úp lọ thuỷ
tinh lên đế. (H2a)
- Yêu cầu HS quan sát và nêu hiện tượng xảy - HS quan sát, trả lời.
ra. ( Nến bọ tắt)
- Thực hiện như trên nhưng đế bị cắt 1 phần - HS quan sát, trả lời.
H2b.
- HS quan sát, trả lời.
(Nến vẫn cháy)
- Cắm que vào để và đặt chong chóng lên đầu
que H2c (Chong chóng quay)
- GV cho HS thảo luận các câu hỏi SGK theo - HS thảo luận nhóm 4
nhóm 4
- GV gọi đại diện trả lời trước lớp, các nhóm - Các nhóm khác nhận xét bổ
khác nhận xét, bổ sung
sung cho nhóm bạn
+ GVKL: Không khí chuyển động từ nơi
lạnh đến nơi nóng, sự chuyển động này gây
ra gió.
* Gv cho HS quan sát hình 3:
- GV cho HS quan sát thảo luận nhóm 4
- HS quan sát tranh

+ Hãy cho biết vào ban ngày, trên đất liền và
biển ở đâu nóng hơn?
+ Quan sát H3a cho biết chiều gió thổi giữa
biển và đất liền vào ban ngày và giải thích?
+ Háy cho biết vào ban đêm trên đất liền và
biển ở đâu lạnh hơn.
+ Quan sát H3b cho biết chiều gió thổi giữa
biển và đất liền vào ban đêm và giải thích?
- GV gọi đại diện các nhóm trả lời, các nhóm
khác bổ sung
*GVKL: Trong tự nhiên, dưới ánh sáng mặt
trời, các phần khác nhau của trái đất không
nóng lên như nhau. Phần đất liền nóng lên
nhanh hơn và cũng nguội đi nhanh hơn.
HĐ 2: Mức độ mạnh của gió:
* Chuẩn bị: - Yêu cầu HS lấy quạt và chong
chóng.
* Tiến hành: GV cho HS cầm chong chóng
đứng trước quạt và bật quạt ở các mức độ
khác nhau, quan sát chong chóng.
- Khi nào chong chóng quay nhanh nhất? Khi
nào chong chóng quay chậm nhất?
- Quan thí nghiệm, hãy kết luận không khí
chuyển động mạnh sẽ gây ra gió mạnh hay
nhẹ?
* GVKL: Để phân biệt mức độ mạnh của gió,
nhiều nước trên thế giới, nước ta đã chia
mức độ gióa thành 18 cấp từ cấp 0 đến cấp
17. Gió lên đến cấp 6 -7 gọi là áp thấp nhiệt
đới, gió từ cấp 8 trở lên gọi là bão.
- GV cho HS đọc mục bạn cần biết.
+ GV cho HS quan sát H5 thảo luận nhóm 2
3 câu hỏi SGK
+ GV gọi đại diện HS trả lời, nhận xét
* GVKL: Gió gây nên nhiều tác động, có thể
gây thiệt hại về nhà cửa. Chúng ta phải theo
dõi thời tiết, nắm bắt được các cấp gió để
phòng những thiệt hại.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhắc lại về các cấp độ của gió
- Nhận xét tiết học.

TIẾT 1

- HS thảo luận nhóm 4, ghi kết
quả thảo luận vào phiếu trả lời.

- HS báo cáo kết quả thảo luận.
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện
- HS thực hành
- HS trả lời

- HS lắng nghe
- HS đọc mục bạn cần biết
- HS thảo luận nhóm 2 và trả lời

- HS nêu.

Soạn ngày 8/10/2023
Dạy thứ 4 ngày 11/10/2023
Toán (Tiết 28)

Bài 12:
CÁC SỐ TRONG PHẠM VI LỚP TRIỆU (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết cách đọc, cách viết, cấu tạo số của các số trong phạm vi lớp triệu.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, bảng phụ
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
- HS quan sát
+ Tranh vẽ gì?
- HS nói với bạn bên cạnh.
Tranh vẽ các bạn đang nói chuyện với nhau
+ Các bạn nói chuyện gì với nhau?
Các bạn đang nói về khoảng cách giữa Trái
Đất và Mặt Trăng khoảng 149 597 876 km
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Hình thành kiến thức:
- GV yêu cầu HS đọc lại số: 149 597 876 km - 2-3 HS đọc
- GV hỏi: Số trên gồm mấy trăm triệu?
- HS suy nghĩ, trả lời
Số đó có chữ số hàng triệu là chữ số nào?
- HS khác chia sẻ.
.....
- GV kết luận
- HS lắng nghe
- GV yêu cầu HS tự lấy thêm ví dụ và phân
- HS tự lấy ví dụ sau đó chia sẻ,
tích số.
phân tích số theo nhóm bàn.
b. GV giới thiệu số 1 000 000 000 trên tia số - HS quan sát, lắng nghe
- GV kết luận: 1 000 000 000 đọc là 1 tỉ
- 2-3 HS nhắc lại
- Y/c HS tự lấy ví dụ
- HS tự lấy ví dụ và đọc theo
nhóm cộng tác.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu yêu cầu: Đọc số dân
của mỗi nước.
- GV quan sát, hỗ trợ HS nếu cần
- HS quan sát tranh tự đọc thầm
rồi đọc cho bạn bên cạnh nghe.
- GV mời HS đọc số.
- 2-3 HS đọc trước lớp
- HS khác chia sẻ.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.

- Bài yêu cầu làm gì?
- Viết các số sau thành tổng
- Y/c HS làm vở. GV quan sát, hỗ trợ nếu cần - HS suy nghĩ cá nhân làm bài
vào vở; 2 HS làm bảng phụ.
- HS chia sẻ bài làm của bạn.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Chữ số được gạch chân trong
mỗi số thuộc hàng nào, lớp nào?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- HS làm bài cá nhân sau đó đổi
bài chia sẻ bài với bạn.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- 1-2 HS trình bày
- HS khác chia sẻ.
- GV tuyên dương, động viên HS làm tốt.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Y/c HS nhắc lại nội dung bài học
- HS chia sẻ những điều đã học
được sau tiết học.
- Nhận xét tiết học.
Tiết 2+3
Tiếng Việt (tiết 2+3)
Đọc:
NHÀ PHÁT MINH 6 TUỔI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Nhà phát minh 6 tuổi
- Biết đọc phân biệt liiwf của người dẫn truyện và lời nhân vật phù hợp.
- Nhận biết được đặc điểm của nhân vật được bộc lộ qua hành động, suy nghĩ, lời
nói.
- Hiểu được nội dung bài: Những trải nghiệm và khám phá sẽ mang lại niềm vui
cho con người.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV gọi 3 HS đọc bài Tập làm văn nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp
- GV gọi HS trả lời một số câu hỏi: Em
- HS trả lời
học được điều gì qua cách viết văn của bạn - 2-3 HS trả lời
nhỏ?
- HS ghi đề bài vào vở và nêu
- GV nhận xét, giới thiệu bài mới.
yêu cầu cần đạt của tiết học
2. Hình thành kiến thức:

a. Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài.
- Bài có thể chia làm mấy đoạn?
+ Lần 1: Sửa lỗi phát âm

- GV cho HS đọc nối tiếp đoạn kết hợp đọc các từ khó
kết hợp ngắt câu dài
Luyện từ: Ma – ri –a, trượt trong đĩa,...
Ngắt câu dài: Nhưng khi nước trà rớt ra đĩa/ thì những
tách trà kia bỗng nhiên dừng chuyển động,/... ngăn lại.
+ Lần 2: Giải nghĩa từ
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp lần 2
- Yêu cầu HS đọc, kết hợp giải nghĩa từ: gia tộc, giải
thưởng Nô - ben.

+ Lần 3: Luyện đọc theo nhóm
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 3
- GV yêu cầu đại diện 2 nhóm đọc trước
lớp
- GV nhận xét phần đọc của HS

b. Tìm hiểu bài
- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn và
TLCH
1. Điều lạ mà cô bé Ma – ri –a quan sát
được khi gia nhân bưng trà lên là gì?
+ Nêu ý chính của đoạn 1
- Yêu cầu 1 học sinh đọc đoạn 2 thảo luận
nhóm 2 và TLCH
2. Tìm trong bài đọc các thông tin về việc
làm thí nghiệm của Ma – ri - a?
- Đại diện nhóm phát biểu trước lớp, các
nhóm khác nhận xét bổ sung.
3. Câu trả lời của Ma –ri –a sau khi làm thí
nghiệm là gì?
4. Câu nói của người cha: “Đây sẽ là giáo
sư đời thứ bảy của gia tộc tôi!” thể hiện
điều gì?
+ GV khuyến khích HS nêu ý kiến riêng
của mình
5. Khi lớn lên Ma – ri – a đã thành công
như thế nào?
+ Nêu ý chính của đoạn 2,3
- GV giảng thêm: Trong cuộc sống chúng
ta nên quan sát các sự vật, hiện tượng.
Những khám phá, phát minh sẽ mang lại
niềm vui, sự hữu ích trong cuộc sống.
+ Nêu nội dung toàn bài:

- HS đọc
- Bài chia làm 3 đoạn
Đoạn 1:Từ đầu ... ròi khỏi phòng
khách
Đoạn 2: Từ Cô bé.....gia tộc tôi
Đoạn 3: Còn lại
- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn và
phát âm các từ khó
- Hs nêu cách ngắt câu và đọc lại câu dài
- 3 HS đọc nối tiếp và giải nghĩa từ dựa
vào SGK.
- HS đọc theo nhóm 3

- Đại diện 2 nhóm đọc trước lớp
- HS đọc thầm
- HS trả lời câu hỏi 1
Ý1: Ma –ri – a quan sát thấy điều
lạ giữa tách trà và đĩa khi có
nước và không có nước.
- HS đọc và thảo luận trả lời câu
hỏi 2
- Địa điểm: bếp. Dụng cụ: bộ đồ
trà. Mục đích: giải thích hiện
tượng khi nước trà rớt ra đĩa thì
tách trà ngừng hoạt động
- Hs trả lời
- HS trả lời

Ý 2,3: Ma –ri –a làm thí nghiệm
nổi danh và trở thành niềm tự
hào của gia tộc
- Nội dung: Những trải nghiệm
và khám phá sẽ mang lại niềm
vui cho con người.

- GV gọi HS nhắc lại nội dung

- 2 HS nhắc lại nội dung

3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
+ Bài này cần đọc với giọng như thế nào
để diễn cảm?
+ GV cho HS đọc diễn cảm đoạn 2,3
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật Ma – ri
-a? Em học được ở Ma –ri – a điều gì?
- Tìm trong bài đọc Nhà phát minh 6 tuổi
những từ có chứa tiếng “gia”.
- Chuyển câu sử dụng dấu ngoặc kép sau
thành câu chứa dấu gạch ngang.
Ông nâng bổng cô con gái nhỏ lên vai, đi
thẳng ra phòng khách, hân hoan nói: “Đây
sẽ là giáo sư đời thứ bảy của gia tộc tôi!”
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài” Tìm hiểu cách viết bài văn
kể lại một câu chuyện

- HS lắng nghe
- HS thực hiện
- HS luyện đọc theo nhóm
- HS thi đọc trước lớp

Tiết 5

- HS trả lời.
- HS thực hiện

HĐTN
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
Tiết 17 KĨ NĂNG ĐẶT CÂU HỎI ĐỂ TÌM HIỂU THÔNG TIN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực:
- Học sinh biết sử dụng các câu hỏi 5W1H để khai thác và tổ chức quản lí thông tin
về sự vật, hiện tượng đang tìm hiểu.
- Học sinh biết cách thiết kế và sử dụng sơ đồ tư duy như công cụ tìm hiểu và công
cụ hỗ trợ khi trình bày, qua đó thể hiện rõ các ý trong kết quả tư duy.
- Học sinh biết mô hình hóa những thông tin về sự vật, sự kiện, hiện tượng; biết lựa
chọn thông tin quan trọng, phân loại thông tin để xây dựng sơ đồ tư duy- giúp nhớ,
hiểu và thực hiện tư duy tốt hơn
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học;giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
* Phẩm chất:
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. KHÔNG GIAN SƯ PHẠM
- Trong lớp học, bàn ghế kê thành dãy.
III. PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG
- Các tấm bìa, phấn, bút

IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi Đố vui
- HS trả lời theo sự hiểu biết của
+ GV đưa ra một số câu hỏi để HS cùng
mình
dự đoán về sự vật, hiện tượng
- HS đưa ra câu đố đã sưu tầm, HS
- GV tổ chức cho học sinh đưa ra những
khác trả lời
câu đố đã sưu tầm được
- GV dẫn dắt vào nội dung chủ đề
2. Khám phá chủ đề
- GV tổ chưc trò chơi: Động não, luyện
- Mỗi thành viên trong nhóm quan
trí
sát các đồ vật trong lớp và chọn một
+ GV chia HS thành các nhóm
đồ vật để ghi nhớ vào tấm bìa của
mình, úp xuống để giữ bí mật
- Mỗi thành viên trong nhóm lần
+ GV tổ chức cho HS đoán biết đồ vật
lượt rút một tấm bìa, trả lời câu hỏi
Gợi ý: Tấm bảng
tìm hiểu về thông tin của các thành
+ Đồ vật đố được làm bằng gì?
viên khác để các thành viên đó doán
+ Ai có thể sử dụng đồ vật đó?
được đồ vật được ghi trên tấm bìa
+ Đồ vật đó được sử dụng vào những lúc
nào?
+ Đồ vật đó được đặt ở đâu?
+ Đồ vật đó được sử dụng như thế nào?
- GV tổ chưc cho HS đánh giá trò chơi
- Các thành viên tổng kết số câu hỏi
đã dùng để khám phá từng đồ vật:
Người nào đặt ít câu hỏi mà nhận
được nhiều thông tin, đoán đúng đồ
vật là người người chiến thắng cuộc
chơi.
- GV cùng HS kết luận:
? Các câu hỏi 5W1H được dùng khi nào? - HS trả lời theo hiểu biết của bản
thân
Gợi ý: 5W1H được sử dụng khi đặt câu hỏi tìm hiểu
về con người, sự vật hiện tượng. Chúng ta có thể
dùng câu hỏi để hỏi người khác, những cũng có thể
tự đạt câu hỏi cho mình để từ đó phán đoán, tìm hiểu
thông tin.

3. Mở rộng và tổng kết chủ đề
- GV đề nghị mỗi nhóm lựa chọn một đồ - Nhóm báo cáo đồ vật lựa chọn
vật để vẽ sơ đồ tư duy trình bày những
thông tin đã tìm hiểu được qua trò chơi
“Động não, luyện trí”
- GV hướng dẫn HS mô hình hóa bằng sơ
đồ tư duy: Tên đồ vật ở giữa, các đường
nhánh chính, nhánh phụ thể hiện sự phân
loai.

- GV hướng dẫn HS điền thông tin bằng
cách vẽ, trang trí, dùng nhiều mầu sắc đề
thông tin được ghi nhớ ngắn gọn bằng
hình ảnh, dế ăn sâu vào trí não.
- GV cho học sinh quan sát một mô hình
hóa tủ sách bằng sơ đồ tư duy.
- GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết
quả

- Các nhóm thực hiện mô hình hóa
bằng sơ đồ tư duy đồ vật đã lựa chọn

- Từng nhóm chia sẻ sơ đồ tư duy
trước lớp, trả lời câu hỏi nhóm ban
- Các nhóm khác đặt câu hỏi đối với
nhóm chia sẻ
- GV cho học sinh nêu tác dụng của sơ đồ - HS chia sẻ suy nghĩ.
tư duy
- GV kết luân: Sơ đồ tư duy giúp chúng ta
hệ thống thông tin về một sự vật, hiện
tượng giúp chúng ta nhìn rõ hơn về mối
quan hệ giữa các bộ phận, nội dung
4. Cam kết hành động
- Học sinh thực hiện ở nhà
- GV đề nghị học sinh lựa chọn một sự
vật, hiện tượng để vẽ sơ đồ tư duy.
Lưu ý HS: Thực hiện các bước động não:
đặt câu hỏi, phân loại thông tin theo câu
hỏi, trình bày thông tin theo nhánh.
BUỔI CHIỀU
Tiết 1
LUYỆN TẬP TOÁN
HÀNG VÀ LỚP (tiếp theo)
CÁC SỐ TRONG PHẠM VI LỚP TRIỆU.
LÀM TRÒN SỐ ĐẾN HÀNG TRĂM NGHÌN.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:
+ Xác định hàng, lớp của các chữ số trong một số.
+ Nối đúng được số theo nội dung.
+ Làm tròn được số tới hàng chục nghìn, trăm nghìn.
+ Liên hệ thực tế nêu được số dân và làm tròn số tới hàng nghìn, triệu.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với dạng toán vận
dụng thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động
học tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.

- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Vở luyện tập Toán; các hình ảnh trong SGK
2. Học sinh: Vở luyện tập toán, bút, thước
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Khởi động
- GV tổ chức cho Hs hát
- HS thực hiện
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe
- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:
+ Xác định hàng, lớp của các chữ số
trong một số.
+ Nối đúng được số theo nội dung.
+ Làm tròn được số tới hàng chục
nghìn, trăm nghìn.
+ Liên hệ thực tế nêu được số dân và
làm tròn số tới hàng nghìn, triệu
2. HĐ Luyện tập, thực hành.
Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm
bài.
- Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài...
 
Gửi ý kiến