TUẦN 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Sỹ
Ngày gửi: 08h:57' 28-11-2023
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 16
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Sỹ
Ngày gửi: 08h:57' 28-11-2023
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 9
Tiết 1:
Soạn ngày 28/10/2025
Dạy thứ 2 ngày 30/10/2023
HĐTN
NỀ NẾP SINH HOẠT HÀNG NGÀY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau tuần học này, HS sẽ:
Thực hiện được nền nếp sinh hoạt, bước đầu hình thành thói quen tư duy khoa học.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp, hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay
theo nhóm; trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm
và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc
nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
Sử dụng thời gian hợp lí.
Xây dựng thời gian biểu hoạt động hàng ngày.
3. Phẩm chất
Tự lực, trách nhiệm: chủ động sắp xếp thời gian và sử dụng thời gian hợp lí, có ý
thức tự giác; tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
Hoạt động nhóm, thực hành, trực quan.
Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4.
Giấy, bút, bút màu.
b. Đối với học sinh
SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Nền nếp sinh hoạt hàng ngày
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
a. Mục tiêu: Sau khi tham gia hoạt động, HS có
khả năng:
- Hiểu được vai trò của việc thực hiện nền nếp
sinh hoạt hằng ngày một cách khoa học.
b. Cách tiến hành
- HS lắng nghe và tham gia
- GV Tổng phụ trách Đội phổ biến cho HS nghe theo sự hướng dẫn của GV.
về việc thực hiện nền nếp sinh hoạt hằng ngày
một cách khoa học. Trong đó, nhấn mạnh vai
trò, ý nghĩa của việc thực hiện nền nếp một cách
khoa học đối với HS.
- GV mời một số HS chia sẻ kinh nghiệm của
bản thân về việc thực hiện hoạt động sinh hoạt
hằng ngày (cách lập kế hoạch, sắp xếp thứ tự
công việc, lựa chọn công việc ưu tiên, phân bổ
thời gian hợp lí, kết quả thực hiện,...)
- HS chia sẻ kinh nghiệm của
bản thân.
Tiết 2+3
Tiếng Việt
Tiết 1 – 2:
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm được các văn bản được học; bước đầu biết nhấn giọng ở
các từ ngữ quan trọng, thể hiện được cảm xúc qua giọng đọc.
- Hiểu nội dung bài đọc. Bước đầu biết tóm tắt văn vản, nêu được chủ đề của văn
vản.
- Nhận biết được các từ ngữ miêu tả hình dạng, điệu bộ, hành động,.. thể hiện đặc
điểm, tính cách của nhân vật.
- Nêu được tình cảm, suy nghĩ về văn bản, biết giải thích vì sao yêu thích văn bản, ý
nghĩa của văn bản đối với bản thân hoặc cộng đồng.
- Phân biệt được danh từ chung và danh từ riêng.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS nêu lại các chủ
- HS nêu câu trả lời.
đề đã học.
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Luyện tập thực hành:
* Nói tên các bài đã học
- GV chiếu nội dung bài 1.
- YC 1 HS đọc nội dung bài.
- YC HS quan sát, đọc thầm từng
khổ thơ, lời nói của nhân vật trích
từ các bài đã học. Sau đó viết ý
kiến cá nhân vào nháp.
- YC HS thảo luận nhóm 4 đối
chiếu câu trả lời và thống nhất.
- Tổ chức cho HS chia sẻ nội dung
thảo luận.
- GV chốt câu trả lời.
* Nêu ngắn gọn nội dung các bài
đã học
- GV YC HS đọc đề bài.
- YC HS thảo luận nhóm đôi.
- Tổ chức cho HS chia sẻ câu trả
lời.
- Tổ chức cho HS nhận xét.
- GV chốt câu trả lời.
* Đọc lại một bài đọc trong chủ
điểm Mỗi người một vẻ hoặc Trải
nghiệm và khám phá nêu chi tiết
hoặc nhân vật em nhớ nhất.
- YC HS đọc đề bài.
- GV chia nhóm tổ.
- GV phát bảng nhóm thống kê đã
chuẩn bị sẵn.
- Quan sát và YC 3 – 4 HS mỗi
nhóm chia sẻ câu trả lời.
* Tìm danh từ chung va danh từ
riêng
- YC HS đọc đề bài.
- YC HS làm việc cá nhân bằng
phiếu học tậpc tìm ra các danh từ
chung và danh từ riêng.
- Tổ chức cho HS chia sẻ câu trả
lời.
- HS quan sát.
- HS thực hiện YC của GV.
- HS thảo luận nhóm 4.
- Từng nhóm chia sẻ kết quả thảo luận.
- HS lắng nghe.
- HS đọc đề bài
- HS thảo luận nhóm đôi đưa ra đáp án.
- HS chia sẻ trước lớp.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
-1 HS đọc đề bài.
- HS thảo luận nhóm đưa ra ý kiến.
- HS hoàn thiện bảng theo hướng dẫn của
GV.
- HS chia sẻ ý kiến.
-1 HS đọc đề bài.
- HS tìm thực hiện yêu cầu
Danh từ chung
Danh tư riêng
Chỉ
Chỉ vật Chỉ
Tên
Tên địa
người
hiện
người lý
tượng
tự
nhiên
nàng Phố,
Gió,
Tô
Đồng
chùa,
khói, Thị, Đăng,
tỉnh,
sương Triệu Kỳ
- GV chốt cấu trả lời đúng.
* Nghe – viết:
- GV nêu YC nghe viết.
- GV đọc nội dung đoạn văn sẽ
viết.
- GV YC HS nhắc lại cách trình
bày đoạn văn .
- GV đọc đoạn văn YC HS viêt
bài.
- GV nhận xét 3 – 4 bài viết của
HS.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Tìm và viết một đoạn văn có
chưa danh từ chung và danh từ
riêng.
- Nhận xét tiết học.
chân,
, mưa, Thị
cành,
nắng
Trinh
trúc,
chuông,
chày,
mặt
gương,
trời,
nước,
cơm,
bạc,
vàng
Lừa,
Tam
Thanh,
Trấn
Vũ,
Thọ
Xương,
Yên
Thái,
Tây
Hồ.
-HS lắng nghe.
-2 HS nêu lại.
-HS lắng nghe.
- HS thực hiện yêu cầu.
Tiết 4
ĐẠO ĐỨC
BÀI 3:
YÊU LAO ĐỘNG (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù:
- Nêu được một số biểu hiện của yêu lao động.
* Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và
tự học trước những tình huống liên quan tới thái độ đối với lao động.
* Phẩm chất: chăm chỉ, biết thể hiện tình yêu lao động qua thái độ, lời nói, việc làm
cụ thể phù hợp với lứa tuổi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: máy tính, ti vi
- HS: vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Truyền điện”
cho học sinh thi kể những việc em đã
làm được khi ở nhà, trường.
- GV hỏi trải nghiệm của HS Em đã
làm được khi ở nhà, trường? Khi làm
những việc đó, em cảm thấy như thế
nào?
- GV giới thiệu – ghi bài.
2. Khám phá
HĐ 1: Tìm hiểu một số biểu hiện
của yêu lao động
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi,
quan sát 4 bức tranh trong SGK và trả
lời câu hỏi:
+ Em hãy nêu các biểu hiện của yêu
lao động qua các bức tranh đó.
+ Hãy nêu thêm các biểu hiện của yêu
lao động mà em biết.
- Mời đại diện các nhóm trình bày
- GV nhận xét, kết luận:
+ Tranh 1: Chủ động, tự giác lao động
ở trường, lớp.
+ Tranh 2: Vui vẻ, yêu thích lao động.
+ Tranh 3: Lao động tích cực, cso kết
quả tốt.
+ Tranh 4: Chủ động tham gia lao
động ở nơi mình sinh sống.
- Các biểu hiện khác của yêu lao
động:
+ Tích cực, tự giác làm những việc
phù hợp với khả năng.
+ Chăm làm việc nhà, việc trường.
+ Không đùn đẩy việc cho người
khác.
+ ….
3. Vận dụng, trải nghiệm
- Nêu các biểu hiện của yêu lao động
- Nhận xét giờ học.
Tiết 5
Hoạt động của HS
- HS tham gia trò chơi
- HS nối tiếp nêu
- HS xem video
- HS thảo luận cặp đôi
- Đại diện các nhóm trình bày
- HS trả lời
Toán (Tiết 41)
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được các đơn vị đo khối lượng: yến, tạ, tấn và các quan hệ giữa các đơn
vị đo khối lượng
- Thực hiện được việc tính toán với các số đo khối lượng và thực hiện được việc
tính toán với các số đo khối lượng
* Năng lực chung: Năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
hợp tác.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, ham học, có tinh thần tự học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Máy chiếu, bảng phụ
- Học sinh: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
I. Mở đầu
- Nêu các đơn vị khối lượng đã học
- HS trả lời.
- Điền >, <, =
- HS nêu.
5 tấn .... 50005kg
4 tạ 30kg ... 403kg
8 tấn 500kg .... 8500kg
- GV nhận xét, đánh giá
- HS theo dõi
- GV giới thiệu - ghi bài.
- HS ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài toán cho biết gì?
- Chim cánh cụt bố và chim cánh cụt
mẹ nặng 80kg.
Tổng chim cánh cụt bố, chim cánh cụt
mẹ và chim cánh cụt con là 1 tạ.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Cân nặng của chim cánh cụt con ?kg
- GV yêu cầu HS suy nghĩ, trả lời.
- Chim cánh cụt con là 20kg
- Làm sao để tính được cân nặng của - HS trả lời
chim cánh cụt con.
Đổi 1 tạ = 100kg
Chim cánh cụt con nặng số ki-lô-gam
là: 100 – 80 = 20 (kg)
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng.
- HS theo dõi.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Tính
- Yêu cầu HS làm bài ra vở sau đó đổi - HS làm bài.
chéo.
- Yêu cầu 2HS lên bảng làm.
- HS thực hiện.
a) 124 tấn + 76 tấn = 200 tấn
b) 365 yến – 199 yến = 166 yến
c) 20 tấn x 5 = 100 tấn
d) 2 400 tạ : 8 = 6 tạ
- Gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét, chốt đáp án và tuyên
dương.
=> Lưu ý: Viết đơn vị đo vào bên
phải kết quả .
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS chia sẻ, nhận xét.
- HS theo dõi, lắng nghe.
- HS đọc.
- Con voi phải đi qua những cây cầu
nào để đi từ bờ bên này sang bờ bên kia.
- Yêu cầu làm việc theo cặp, thực hiện - HS thảo luận theo cặp.
yêu cầu bài.
Những cây cầu mà con voi đi qua ghi
các số đo là: 2 tạ, 1 tấn, 160 kg.
- Làm thế nào để em biết con voi đi
- HS trả lời. ( Đổi các số đo khối
qua được các cây cầu đó.
lượng trên các cây cầu thành số đo
khối lượng với đơn vị ki-lô-gam sau
đó so sánh.)
1 tạ = 100kg
1tạ 40kg = 140kg
7 yến = 70 kg
1tấn = 1000kg
2 tạ = 200kg
1 tạ 20kg = 120kg
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá và
tuyên dương.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài cho biết gì?
- Có 3 người với cân nặng lần lượt là
52kg, 50kg, 45kg cần qua sông bằng
một chiếc thuyền chỉ chở được tối đa
1 tạ hay 100kg.
- Bài hỏi gì?
- Ba người cần làm như thế nào để
qua sông?
? Với yêu cầu đề bài thì 3 người có
- Không. Vì tổng cân nặng của 3
thể cùng lúc qua sông trong 1 lượt
người vượt quá khả năng chở tối đa
được hay không?
của chiếc thuyền.
? Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 trả lời - Đại diện nhóm trả lời.
câu hỏi: Làm như thế nào để 3 người Đầu tiên, hai người có cân nặng 52kg
qua được sông? (Lưu ý: Sau khi có 2 và 45 kg cùng qua sông. Sau đó,
người đi qua sông thì luôn có một
người có cân nặng 45kg chèo thuyền
người chèo thuyền ngược trở lại để
chở về đón người còn lại.
đón người cuối cùng).
- GV cùng HS nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Tính
- HS tính
380 tạ + 220 tạ
758 yến – 347 yến
12 tấn x 6
1768 kg : 6
- Nếu cách thực hiện tính có chứa đơn - HS nêu
vị đo.
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe
BUỔI CHIỀU
Tiếng Việt
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Củng cố kĩ năng đọc và hiểu nội dung bài “Mâm cỗ mùa thu”
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài
tập Tiếng Việt.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động
học tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Vở Luyện tập Tiếng Việt; máy soi
2. Học sinh: Vở Luyện tập Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Khởi động
- GV tổ chức cho HS hát
- HS thực hiện
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe
- GV nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:
+ Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ
năng viết bài, làm được các bài tập trong vở
bài tập.
2. HĐ Luyện tập, thực hành.
Hoạt động 1: Luyện đọc
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: trái bưởi, chủ soái,
- HS đọc từ khó.
rước, óng ánh, trứng cuốc.
- Luyện đọc câu dài:
- 2-3 HS đọc câu dài.
+ Các loại quả ấy là mồ hôi nước mắt bao
người,/ nó cũng là tinh tuý của đất trời
đọng lại,/ là sắc màu và hương vị,/ là hình
ảnh và tình yêu quê hương cho ta gắn bó
với nước non./
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
Hoạt động 2: HDHS làm bài tập
- GV giao bài tập HS làm bài.
- GV lệnh HS chưa đạt chuẩn làm bài tập
1,2, 3, 4 Vở Luyện tập Tiếng Việt.
- GV lệnh HS đạt chuẩn làm bài tập 1,2,3,
4,5, 6 Vở Luyện tập Tiếng Việt.
- GV cho HS làm bài trong vòng 10 phút.
- GV quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế
ngồi học cho HS; chấm chữa bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm
tra bài cho nhau.
Hoạt động 3: Chữa bài
- GV Gọi 1 HS lên điều hành phần chia sẻ
trước lớp.
* Đọc bài “Mâm cỗ mùa thu”, khoanh vào
đáp án đúng
1. Đầu vị (món đứng đầu và quan trọng
nhất) của mâm cỗ mùa thu là những quả
nào?
A. chỉ là trái bưởi
B. chỉ là trái hồng
C. cả bưởi và hồng
D. trái ổi
2. Mâm cỗ mùa thu không thể thiếu
những gì?
A. các thứ quả mùa thu
B. cốm
C. các thử quả cuối mùa hè
D. cả hai ý A và B.
3. Theo em, mâm cỗ mùa thu nói trong
bài là gì?
A. mâm cỗ trong ngày lễ Vu lan (rằm tháng
Bảy)
B. mâm cỗ trong ngày tết Trung thu (rằm
tháng Tám)
C. mâm cỗ thiếu nhi rước đèn Trung thu
Ý kiến khác của em:…………………
4. “Chủ soái trong cuộc hành trình rước
trăng xuống trần gian” là quả nào?
- HS luyện đọc theo nhóm 4
- HS đánh dấu bài tập cần làm
vào vở.
- HS đánh dấu bài tập cần làm
vào vở.
- HS làm bài
-1 HS lên chia sẻ.
- HS trình bày
- HS chữa bài vào vở.
1. khoanh vào C
2. khoanh vào D
3. khoanh vào B
Nêu thêm ý kiến của riêng mình
(nếu có)….
4. khoanh vào B
5. khoanh vào A
6. khoanh vào D
A. trái bưởi
B. trái hồng
C. trái hồng Hạc
D. trái hồng Lạng
5. Cách thứ quả mùa thu kể trong bài
gồm những quả nào?
A. bưởi, hồng, ổi, na, sấu, chuối tiêu
B. hồng Hạc quả vuông, vỏ xanh lá mạ
C. hồng Lạng quả tròn, da nhuộm chút ánh
vàng
D. tất cả các ý trên
6. Nói “Các loại quả ấy là mồ hôi nước
mắt bao người, nó cũng là tinh tuý của
đất trời đọng lại” là có ngụ ý gì?
A. Con người đã rất vất vả chiến đấu với
thiên nhiên mới có được các loại quả ấy.
B. Công sức con người và thiên nhiên trời
đất kết đọng lại trong các loại quả ấy.
C. Mồ hôi nước mắt của con người là tinh
tuý của đất trời, đã tạo ra các loại quả ấy.
D. Hai ý A và B
- GVcho học sinh làm theo cặp- gọi 1 HS
nêu yêu cầu. cho 1 HS khác đọc kết quả
hoặc dùng hoa xoay hay bảng con ghi đáp
án mình chọn.
- GV nhận xét, chốt kết quả.
GV giáo dục HS biết quý trọng công sức
lao động của con người.
3. HĐ Vận dụng trải nghiệm
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết
học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu
luyến sau khi học sinh bài học.
- GV gợi ý cho HS vận dụng giới thiệu về
mình với mọi người
- Nhận xét giờ học.
- Dặn chuẩn bị bài sau.
Tiết 3
ĐỀ - XI - MÉT VUÔNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Toán (Tiết 42)
- HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS nối tiếp chia sẻ trước lớp,
nhận xét sửa để câu văn hay và
đúng
- HS chia sẻ.
Soạn ngày 28/10/2025
Dạy thứ 3 ngày 1/11/2023
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được đơn vị đo diện tích đề-xi-mét vuông, biết kí hiệu của đề-xi-mét
vuông: dm2.
- Biết đổi và tính toán với các số đo diện tích (cm2,dm2¿
* Năng lực chung: Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, cẩn thận, có tinh thần tự học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy chiếu, phiếu bài tập
- HS: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi: - HS quan sát.
+ Hai bạn Mai và Rô-bốt nói chuyện + Hai bạn đang nói chuyện diện tích
gì với nhau?
của nền nhà được lát bởi các ô gạch
hình vuông có cạnh 1cm là 100 xăngti-mét vuông hay 1 đề-xi-mét vuông.
- Tại sao bạn bạn Rô-bốt lại nói như
- HS suy ngẫm.
vậy?
- HS ghi bài
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Hình thành kiến thức:
a. Ôn tập về xăng- ti- mét vuông:
+ Yêu cầu HS vẽ một hình vuông có - HS vẽ ra giấy kẻ ô.
diện tích là 1cm2.
+ 1cm2 là diện tích của hình vuông có - 1cm2 là diện tích của hình vuông có
cạnh là bao nhiêu xăng- ti- mét?
cạnh dài 1cm.
2
b. Giới thiệu đề- xi- mét vuông (dm )
- GV treo hình vuông có diện tích là - HS quan sát
1dm2 lên bảng và giới thiệu: Để đo
diện tích các hình người ta còn dùng
đơn vị là đề- xi- mét vuông.
- Hình vuông trên bảng có diện tích
là 1dm2.
- HS đồng thanh: đề- xi- mét vuông
- Yêu cầu HS thực hiện đo cạnh của
hình vuông.
- Cạnh của hình vuông là 1dm.
2
+ Vậy 1dm chính là diện tích của
hình vuông có cạnh dài bao nhiêu?
+ Cạnh dài 1 dm
+ Dựa vào kí hiệu xăng- ti- mét
vuông, nêu cách viết kí hiệu đề- xi+ Là kí hiệu của đề- xi- mét viết thêm
2
mét vuông? (GV ghi bảng: dm )
số 2 vào phía trên, bên phải (dm2).
- GV viết lên bảng các số đo diện
tích: 2cm2, 3dm2, 24dm2 và yêu cầu
- Một số HS đọc trước lớp.
HS đọc các số đo trên.
* Mối quan hệ giữa cm2 và dm2
- Hãy tính diện tích của hình vuông có
cạnh dài 10cm.
- 10 cm bằng bao nhiêu đề- xi- mét?
*KL: Vậy hình vuông cạnh 10cm có
diện tích bằng diện tích hình vuông
cạnh 1dm.
+ Hình vuông có cạnh 1dm có diện
tích là bao nhiêu?
- Vậy 100cm2 = 1dm2.
- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ để
thấy hình vuông có diện tích 1dm2
bằng 100 hình vuông có diện tích
1cm2 xếp lại.
- GV yêu cầu HS vẽ HV có diện tích
1dm2.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV phát phiếu, yêu cầu HS hoàn
thành.
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài
theo cặp.
- GV nhận xét, đánh giá
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV phát phiếu, yêu cầu HS hoàn
thành bài và chia sẻ kết quả trong
nhóm đôi.
- Yêu cầu HS nêu cách chuyển đổi số
đo diện tích từ đơn vị lớn sang đơn vị
bé và ngược lại chuyển đổi số đo diện
tích từ đơn vị bé sang đơn vị lớn.
- GV nhận xét, chốt câu trả lời.
+ Khi thực hiện chuyển đổi số đo diện
tích từ đơn vị lớn sang đơn vị bé ta
- HS tính và nêu: S= 10cm x 10cm =
100cm2
- HS: 10cm = 1dm.
+ Là 1dm2.
- HS đọc: 100cm2 = 1dm2.
- HS vẽ vào giấy HV: 10cm x 10cm.
- HS đọc.
- HS thực hiện.
440 dm2: Bốn trăm bốn mươi đề-ximét vuông
1005 dm2: Một nghìn không trăm
linh năm đề-xi-mét vuông
1000 dm2: Một nghìn đề-xi-mét
vuông
- HS quan sát đáp án và đánh giá bài
theo cặp.
- HS theo dõi
- HS đọc.
- HS làm bài.
3dm2 = 300 cm2
300 cm2 = 3dm2
6dm2 = 600 cm2
600 cm2 = 6dm2
6dm2 50 cm2 = 650 cm2
- HS lắng nghe.
vận dụng phép nhân số có 3 chữ số
với số có 1 chữ số.
+ Ngược lại, khi thực hiện chuyển đổi
số đo diện tích từ đơn vị bé sang đơn
vị lớn hơn ta có thể sử dụng kết quả
của phép chuyển đổi ở ngay trước đó.
(VD: 8 dm2 = 800 cm2
nên ta có 800 cm2 = 8 dm2)
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- GV cùng HS nhận xét.
- HS chia sẻ đáp án.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS so sánh diện tích hình vuông và
diện tích HCN
- Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi.
- HS thảo luận theo cặp.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- HS chia sẻ đáp án. (B)
- Gọi HS nêu cách tính tìm đáp án
- HS nêu. (Tính diện tích của 2 hình
sau đó so sánh số đo diện tích)
S hình vuông = 2x 2 = 4 dm2
S hình chữ nhật = 80 x 5 = 400 cm 2
= 4 dm2
- Khi so sánh số đo diện tích cần lưu ý - Cùng đơn vị đo
gì?
- GV cùng HS nhận xét
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Một hình chữ nhật có chiều dài
- HS làm bài
25cm, chiều rộng 8cm. Tính diện tích
hình chữ nhật đó theo đơn vị đề-ximét vuông?
- Nhận xét tiết học.
Tiết 4
Tiếng Việt
Tiết 3 -4:
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nêu được tên bài thơ đã học và ghi nhớ được tên tác giả, một số nội dung một
đoạn thơ đã học.
- Bước đầu nêu được chủ đề của văn bản.
- Phân biệt và xác định được động từ trong văn bản cho sẵn.
- Viết được đoạn văn theo chủ đề tự chọn.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng
tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV YC HS nêu lại thế nào là động từ?
- 2-3 HS trả lời
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
* Nêu được tên bài thơ và tên tác giả. Đọc
một đoạn thơ đã học.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời (Nêu tên bài thơ và tên
tác giả. Đọc lại được một đoạn thơ
hoặc bài thơ đã học.)
- Tổ chức cho HS trao đổi cặp đôi.
- HS trao đổi cặp đôi.
- YC HS đọc một đoạn thơ hoặc một bài
- 3 – 6 HS đọc.
thơ đã học.
- GV chốt câu trả lời.
-HS lắng nghe.
* Tìm câu chủ đề trong từng đoạn
- YC HS đọc đề bài.
-1 HS đọc đề bài.
- YC HS thảo luận nhóm đôi.
- HS thảo luận nhóm đôi
- Tổ chức cho HS chia sẻ câu trả lời.
+ Đoạn 1: Biển động.
+ Đoạn 2: Những ngày hè đi bên
bờ ..... như đi trước cửa gió.
+ Đoạn 3: Ngần ấy loại chuồn
chuồn cũng đủ cho chúng tôi để mê
tơi trong suôt mùa hè.
- GV chốt câu trả lời.
-HS lắng nghe.
* Tìm các động từ trong một đoạn văn
- YC HS đọc đề bài.
-HS đọc đề bài.
- YC HS hoàn thành bài vào phiếu học tập. - HS làm bài vào phiếu học tập (a.
- Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả học tập. động, thét, đập,rít, bay, cắt, vã
b. đi, đi, mang, thổi, nghe, reo, vỗ,
vọng.
c.mặc, thích, phơi, soi, đứng,
ngắm, mê tơi.
- GV chốt đáp án.
- HS lắng nghe.
* Tìm thêm 2 – 3 động từ cho mỗi nhóm
- YC HS đọc đề bài.
-1 HS đọc đề bài.
Nhóm 1
Nhóm 2
Nhóm 3
Nhóm 4
Nhóm 5
chào
Trao đổi, học,
hỏi, trả lời,
suy nghĩ,....
bay
Làm tổ, hút
mật, chui,
đậu,...
bơi
Quẫy, nhảy,
thở, ăn, đớp,
nhìn,...
- Tổ chức cho HS nêu nối tiếp các động từ
vừa tìm được.
- GV chốt đáp án.
* Viết đoạn văn theo chủ đề tự chọn có
chứa động từ ở bài tập 4.
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- GV có thể gợi ý cách làm bài cho HS.
- YC HS viết đoạn văn.
- GV khen ngợi HS và chữa một vài bài
HS.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- YC đặt câu có chứa động từ.
-Nhận xét tiết học.
mọc
Nở, đổ, phát
triển, kết trái,
đâm chồi,...
- HS trả lời
trôi
Cập bến, đậu,
dừng, lật,
đắm, chìm,
trôi,...
- HS nêu
- HS trả lời
- 2-3 HS trả lời
Tiết 5
Khoa học (Tiết 1)
Bài 9:
VAI TRÒ CỦA ÁNH SÁNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nêu được vai trò của ánh sáng đối với sự sống; liên hệ được với thực tế.
- Biết tránh ánh sáng quá mạnh chiếu vào mắt; không đọc, viết dưới ánh sáng quá
yếu; thực hiện được tư thế ngồi học, khoảng cách đọc, viết phù hợp để bảo vệ mắt,
tránh bị cận thị.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, 2 chậu cây, phiếu học tập.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV hỏi:
- HS suy ngẫm trả lời.
+ Những vật nào phát ra ánh sáng?
+ Ánh sáng có vai trò gì đối với sự sống của
con người, động vật, thực vật?
GV phát phiếu học tập KWL, yêu cầu HS
thảo luận nhóm đôi và ghi cột K và W.
- GV giới thiệu- ghi bài.
2. Hình thành kiến thức:
HĐ 1: Ánh sáng đối với sự sống của thực
vật
HĐ 1.1
- Yêu cầu HS quan sát hình 1 SGK và thảo
luận nhóm 4, trả lời câu hỏi:
+ Tìm sự khác nhau của hai cây ở hình 1b,
1d.
+ Yếu tố nào ảnh hưởng đến sự phát triển
của hai cây ở hình 1?
- Mời đại diện 1 vài nhóm trình bày, cả lớp
nhận xét.
- GV cùng HS rút ra kết luận: Ánh sáng ảnh
hưởng đến sự sống và phát triển của thực
vật.
HĐ 1.2
- Yêu cầu HS quan sát hình 2 SGK và trả lời
câu hỏi: Vì sao những cây hoa ở hình 2 đều
quay về cùng một hướng?
- Nhận xét, kết luận: Hoa hướng dướng luôn
hướng về phía mặt trời. Nếu mặt trời di
chuyển từ đông sang tây thì hoa hướng
dương cũng xoay mặt bông hoa theo mặt
trời.
HĐ 1.3
- Yêu cầu HS quan sát hình 3 SGK và thảo
luận nhóm 4, trả lời câu hỏi: Nêu những các
con người sử dụng ánh sáng đối với cây
trồng và tác dụng của các làm đó.
- Mời đại diện 1 vài nhóm trình bày, cả lớp
nhận xét.
+ Hình 2a. Dùng đèn LED chiếu ánh sáng
vào ban đêm giúp cây thanh long phát triển
tốt hơn và còn làm cho cây ra hoa trái vụ.
+ Hình 2b. Sử dụng ánh sáng đèn LED có
thể điều chỉnh ánh sáng giúp cây non phát
triển.
+ Hình 2c. “Nhà lưới trồng rau màu" giúp
che mưa, chắn gió, che nắng gắt giúp rau
màu phát triển và còn ngăn sự xâm hại của
côn trùng.
– Nêu câu hỏi: Hãy nêu ví dụ về cách con
người sử dụng ánh sáng đối với cây trồng ở
- HS quan sát, thảo luận nhóm.
- Đại diện 1 vài nhóm trình bày,
cả lớp nhận xét.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS quan sát, trả lời, cả lớp
nhận xét.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát, thảo luận nhóm.
- Đại diện 1 vài nhóm trình bày,
cả lớp nhận xét.
- HS trả lời, cả lớp nhận xét.
địa phương em.
- Ánh sáng có vai trò gì đối với sự sống của
thực vật?
- GV nhận xét, kết luận: Vai trò của ánh
sáng đối với sự sống của thực vật:
Ánh sáng mặt trời đem lại sự sống cho các
loài cây.
Cây trồng sẽ chóng tàn lụi nếu thiếu ánh
sáng.
Ánh sáng ảnh hưởng đến thời gian ra lá, nở
hoa, kết trái của cây.
Có thể dùng ánh sáng đèn điện để kích thích
sự phát triển của cây trồng.
Ánh sáng quá mạnh cũng làm cho cây
nhanh chết.
*Thí nghiệm 3:
- GV hướng dẫn HS lên bảng tiến hành thí
nghiệm: đổ một thìa nước lên chồng khăn,
chồng đìa, chồng giấy ăn sau đó nhấc ra.
- Yêu cầu HS quan sát và nhận xét nước
thấm qua vật nào? Vì sao em biết?
- GV cùng HS rút ra kết luận về tính chất
của nước: nước thấm qua một số vật (giấy
ăn, khăn mặt, quần áo,..)
HĐ 2: Ánh sáng đối với sự sống của động
vật
- Cho HS xem đoạn phim và hình 3 SGK và
trả lời câu hỏi: Động vật cần ánh sáng để
làm gì?
- GV nhận xét.
- Ánh sáng có vai trò gì đối với sự sống của
động vật?
- GV nhận xét, kết luận: Vai trò của ánh
sáng đối với sự sống của động vật:
+ Động vật cần ánh sáng để: di chuyển, tìm
thức ăn, nước uống, phát hiện ra những
nguy hiểm cần tránh.
+ Ánh sáng mặt trời đem lại sự sống cho
thực vật. Thực vật lại cung cấp thức ăn cho
động vật.
- Yêu cầu HS quan sát hình 5 SGK và trả lời
câu hỏi: Người ta dùng ánh sáng đèn điện ở
các trang trại nuôi gà để làm gì?
- HS trả lời, cả lớp nhận xét.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS tiến hành thí nghiệm.
- HS quan sát, trả lời.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS quan sát và trả lời.
- HS lắng nghe
- HS nêu
- HS nêu
- HS trả lời.
- Dùng ánh sáng của đèn điện ở các trang
trại nuôi gà để tăng thời gian chiếu sáng
trong ngày, kích thích cho gà ăn được nhiều,
chóng tăng cân, đẻ nhiều trứng.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Theo em, ánh sáng có quan trọng với động - HS nêu.
vật và thực vật không? Vì sao?
- Nhận xét tiết học.
Tiết 1
Toán (Tiết 43)
MÉT VUÔNG
Soạn ngày 28/10/2025
Dạy thứ 4 ngày 2/11/2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Biết mét vuông là đơn vị đo diện tích; đọc mét vuông, viết " m2".
- Biết chuyển đổi và tính toán với các số đo diện tích m2, dm2, cm2.
- Giải quyết được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn
giản.
* Năng lực chung: Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, cẩn thận, có tinh thần tự học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy chiếu, phiếu học tập.
- HS: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi: - HS quan sát.
+ Tranh vẽ gì?
+ Ba bạn Nam, Mai và Rô-bốt; bạn
Nam đang đo nền nhà.
+ Ba bạn thử tính diện tích nền nhà
+ Xăng-ti mét vuông, đề-xi-mét
bằng đơn vị đo nào?
vuông
+ Có đơn vị đo diện tích nào lớn hơn
xăng-ti mét vuông và đề-xi-mét
+ HS suy ngẫm
vuông không?
- GV giới thiệu - ghi bài.
- HS ghi bài.
2. Hình thành kiến thức:
- GV treo lên bảng hình vuông có
- HS quan sát hình.
2
diện tích là 1m và được chia thành
100 hình vuông nhỏ, mỗi hình có diện
tích là 1 dm2.
- GV nêu các câu hỏi yêu cầu HS
- HS thảo luận nhóm 2 và trả lời:
nhận xét về hình vuông trên bảng.
+ Hình vuông lớn có cạnh dài bao
nhiêu?
+ Hình vuông nhỏ có độ dài bao
nhiêu?
+ Cạnh của hình vuông lớn gấp mấy
lần cạnh của hình vuông nhỏ?
+ Mỗi hình vuông nhỏ có diện tích là
bao nhiêu?
+ Hình vuông lớn bằng bao nhiêu
hình vuông nhỏ ghép lại?
+ Vậy diện tích hình vuông lớn bằng
bao nhiêu?
- GV nêu: Vậy hình vuông cạnh dài 1
m có diện tích bằng tổng diện tích của
100 hình vuông nhỏ có cạnh dài 1 dm.
- Ngoài đơn vị đo diện tích là cm2
và dm2 người ta còn dùng đơn vị đo
diện tích là mét vuông. Mét vuông
chính là diện tích của hình vuông có
cạnh dài 1 m. (GV chỉ hình)
- Mét vuông viết tắt là m2.
+ 1m2 bằng bao nhiêu đề- xi- mét
vuông?
- GV viết lên bảng: 1m2 = 100dm2
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV phát phiếu, yêu cầu HS chọn số
đo phù hợp cho cách đọc.
- Gọi 1 HS làm bảng phụ, chia sẻ
trước lớp.
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài
theo cặp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi
ước lượng đơn vị đo diện tích của các
đồ vật.
- GV hướng dẫn HS:
+ Sắp xếp diện tích các đồ vật theo
thứ tự tăng dần.
+ Hình vuông lớn có cạnh dài 1m (10
dm).
+ Hình vuông nhỏ có độ dài là 1dm.
+ Gấp 10 lần.
+ Mỗi hình vuông nhỏ có diện tích là
1dm2.
+ Bằng 100 hình.
+ Bằng 100dm2.
- HS đọc: Mét vuông
+ 1m2 = 100dm2.
- HS đọc.
- HS thực hiện.
- HS làm bài, chia sẻ.
- HS quan sát đáp án và đánh giá bài
theo cặp.
- HS đọc.
- HS tìm hiểu, trao đổi cặp đôi hoàn
thành yêu cầu.
+ Cục tẩy < bìa sách < mặt bàn
+ Sắp xếp số đo diện tích theo thứ tự
tăng dần.
- Gọi đại diện 2 nhóm trình bày.
- GV cùng HS nhận xét.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS hoàn thành bài vào vở
và chia sẻ theo nhóm đôi.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
? Khi đổi số đo diện tích từ đơn vị ta
làm như thế nào. mét vuông sang đơn
vị đề-xi-mét vuông
- GV cùng HS nhận xét.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu cách đổi đơn vị đo diện tích từ
đơn vị mét vuông sang đơn vị đề-ximét vuông.
- Nhận xét tiết học.
+ 6 cm2 < 6 dm2 < 1m2
- HS trình bày.
- HS đọc.
- HS làm bài.
1 m2 = 100dm2 1 m2 50dm2= 150dm2
1dm2 =100cm2 4 m2 20dm2= 420dm2
500dm2 =5 m2 3m2 9dm2= 309 dm2
- HS chia sẻ đáp án.
- Ta vận dụng phép nhân số có 3 chữ
số với số có 1 chữ số.
- HS nêu
Tiết 2-3
Tiếng Việt
Tiết 4-5:
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Biết tóm tắt câu chuyện theo gợi ý.
- Viết được đoạn mở bài và kết bài cho câu chuyện có sẵn.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS nêu lại cách viết mở bài - 2-3 HS đọc và trả lời
và kết bài cho bài văn kể chuyện.
2. Luyện tập, thực hành:
- GV trình chiếu tranh và YC HS quan sát - HS quan sát và đọc nội dung.
tranh.
- GV YC HS đọc nội dung dưới tranh.
- YC HS thảo luận nhóm 4 nhận biết các - HS thực hiện theo YC của GV.
sự việc có liên quan tới các nhân vật và
tóm tắt câu chuyện đảm bảo đủ nội dung.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- Yêu cầu chia sẻ với người thân về câu
chuyện.
Tiết 5:
- H...
Tiết 1:
Soạn ngày 28/10/2025
Dạy thứ 2 ngày 30/10/2023
HĐTN
NỀ NẾP SINH HOẠT HÀNG NGÀY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau tuần học này, HS sẽ:
Thực hiện được nền nếp sinh hoạt, bước đầu hình thành thói quen tư duy khoa học.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp, hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay
theo nhóm; trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm
và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc
nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
Sử dụng thời gian hợp lí.
Xây dựng thời gian biểu hoạt động hàng ngày.
3. Phẩm chất
Tự lực, trách nhiệm: chủ động sắp xếp thời gian và sử dụng thời gian hợp lí, có ý
thức tự giác; tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
Hoạt động nhóm, thực hành, trực quan.
Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4.
Giấy, bút, bút màu.
b. Đối với học sinh
SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Nền nếp sinh hoạt hàng ngày
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
a. Mục tiêu: Sau khi tham gia hoạt động, HS có
khả năng:
- Hiểu được vai trò của việc thực hiện nền nếp
sinh hoạt hằng ngày một cách khoa học.
b. Cách tiến hành
- HS lắng nghe và tham gia
- GV Tổng phụ trách Đội phổ biến cho HS nghe theo sự hướng dẫn của GV.
về việc thực hiện nền nếp sinh hoạt hằng ngày
một cách khoa học. Trong đó, nhấn mạnh vai
trò, ý nghĩa của việc thực hiện nền nếp một cách
khoa học đối với HS.
- GV mời một số HS chia sẻ kinh nghiệm của
bản thân về việc thực hiện hoạt động sinh hoạt
hằng ngày (cách lập kế hoạch, sắp xếp thứ tự
công việc, lựa chọn công việc ưu tiên, phân bổ
thời gian hợp lí, kết quả thực hiện,...)
- HS chia sẻ kinh nghiệm của
bản thân.
Tiết 2+3
Tiếng Việt
Tiết 1 – 2:
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm được các văn bản được học; bước đầu biết nhấn giọng ở
các từ ngữ quan trọng, thể hiện được cảm xúc qua giọng đọc.
- Hiểu nội dung bài đọc. Bước đầu biết tóm tắt văn vản, nêu được chủ đề của văn
vản.
- Nhận biết được các từ ngữ miêu tả hình dạng, điệu bộ, hành động,.. thể hiện đặc
điểm, tính cách của nhân vật.
- Nêu được tình cảm, suy nghĩ về văn bản, biết giải thích vì sao yêu thích văn bản, ý
nghĩa của văn bản đối với bản thân hoặc cộng đồng.
- Phân biệt được danh từ chung và danh từ riêng.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS nêu lại các chủ
- HS nêu câu trả lời.
đề đã học.
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Luyện tập thực hành:
* Nói tên các bài đã học
- GV chiếu nội dung bài 1.
- YC 1 HS đọc nội dung bài.
- YC HS quan sát, đọc thầm từng
khổ thơ, lời nói của nhân vật trích
từ các bài đã học. Sau đó viết ý
kiến cá nhân vào nháp.
- YC HS thảo luận nhóm 4 đối
chiếu câu trả lời và thống nhất.
- Tổ chức cho HS chia sẻ nội dung
thảo luận.
- GV chốt câu trả lời.
* Nêu ngắn gọn nội dung các bài
đã học
- GV YC HS đọc đề bài.
- YC HS thảo luận nhóm đôi.
- Tổ chức cho HS chia sẻ câu trả
lời.
- Tổ chức cho HS nhận xét.
- GV chốt câu trả lời.
* Đọc lại một bài đọc trong chủ
điểm Mỗi người một vẻ hoặc Trải
nghiệm và khám phá nêu chi tiết
hoặc nhân vật em nhớ nhất.
- YC HS đọc đề bài.
- GV chia nhóm tổ.
- GV phát bảng nhóm thống kê đã
chuẩn bị sẵn.
- Quan sát và YC 3 – 4 HS mỗi
nhóm chia sẻ câu trả lời.
* Tìm danh từ chung va danh từ
riêng
- YC HS đọc đề bài.
- YC HS làm việc cá nhân bằng
phiếu học tậpc tìm ra các danh từ
chung và danh từ riêng.
- Tổ chức cho HS chia sẻ câu trả
lời.
- HS quan sát.
- HS thực hiện YC của GV.
- HS thảo luận nhóm 4.
- Từng nhóm chia sẻ kết quả thảo luận.
- HS lắng nghe.
- HS đọc đề bài
- HS thảo luận nhóm đôi đưa ra đáp án.
- HS chia sẻ trước lớp.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
-1 HS đọc đề bài.
- HS thảo luận nhóm đưa ra ý kiến.
- HS hoàn thiện bảng theo hướng dẫn của
GV.
- HS chia sẻ ý kiến.
-1 HS đọc đề bài.
- HS tìm thực hiện yêu cầu
Danh từ chung
Danh tư riêng
Chỉ
Chỉ vật Chỉ
Tên
Tên địa
người
hiện
người lý
tượng
tự
nhiên
nàng Phố,
Gió,
Tô
Đồng
chùa,
khói, Thị, Đăng,
tỉnh,
sương Triệu Kỳ
- GV chốt cấu trả lời đúng.
* Nghe – viết:
- GV nêu YC nghe viết.
- GV đọc nội dung đoạn văn sẽ
viết.
- GV YC HS nhắc lại cách trình
bày đoạn văn .
- GV đọc đoạn văn YC HS viêt
bài.
- GV nhận xét 3 – 4 bài viết của
HS.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Tìm và viết một đoạn văn có
chưa danh từ chung và danh từ
riêng.
- Nhận xét tiết học.
chân,
, mưa, Thị
cành,
nắng
Trinh
trúc,
chuông,
chày,
mặt
gương,
trời,
nước,
cơm,
bạc,
vàng
Lừa,
Tam
Thanh,
Trấn
Vũ,
Thọ
Xương,
Yên
Thái,
Tây
Hồ.
-HS lắng nghe.
-2 HS nêu lại.
-HS lắng nghe.
- HS thực hiện yêu cầu.
Tiết 4
ĐẠO ĐỨC
BÀI 3:
YÊU LAO ĐỘNG (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù:
- Nêu được một số biểu hiện của yêu lao động.
* Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và
tự học trước những tình huống liên quan tới thái độ đối với lao động.
* Phẩm chất: chăm chỉ, biết thể hiện tình yêu lao động qua thái độ, lời nói, việc làm
cụ thể phù hợp với lứa tuổi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: máy tính, ti vi
- HS: vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Truyền điện”
cho học sinh thi kể những việc em đã
làm được khi ở nhà, trường.
- GV hỏi trải nghiệm của HS Em đã
làm được khi ở nhà, trường? Khi làm
những việc đó, em cảm thấy như thế
nào?
- GV giới thiệu – ghi bài.
2. Khám phá
HĐ 1: Tìm hiểu một số biểu hiện
của yêu lao động
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi,
quan sát 4 bức tranh trong SGK và trả
lời câu hỏi:
+ Em hãy nêu các biểu hiện của yêu
lao động qua các bức tranh đó.
+ Hãy nêu thêm các biểu hiện của yêu
lao động mà em biết.
- Mời đại diện các nhóm trình bày
- GV nhận xét, kết luận:
+ Tranh 1: Chủ động, tự giác lao động
ở trường, lớp.
+ Tranh 2: Vui vẻ, yêu thích lao động.
+ Tranh 3: Lao động tích cực, cso kết
quả tốt.
+ Tranh 4: Chủ động tham gia lao
động ở nơi mình sinh sống.
- Các biểu hiện khác của yêu lao
động:
+ Tích cực, tự giác làm những việc
phù hợp với khả năng.
+ Chăm làm việc nhà, việc trường.
+ Không đùn đẩy việc cho người
khác.
+ ….
3. Vận dụng, trải nghiệm
- Nêu các biểu hiện của yêu lao động
- Nhận xét giờ học.
Tiết 5
Hoạt động của HS
- HS tham gia trò chơi
- HS nối tiếp nêu
- HS xem video
- HS thảo luận cặp đôi
- Đại diện các nhóm trình bày
- HS trả lời
Toán (Tiết 41)
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được các đơn vị đo khối lượng: yến, tạ, tấn và các quan hệ giữa các đơn
vị đo khối lượng
- Thực hiện được việc tính toán với các số đo khối lượng và thực hiện được việc
tính toán với các số đo khối lượng
* Năng lực chung: Năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
hợp tác.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, ham học, có tinh thần tự học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Máy chiếu, bảng phụ
- Học sinh: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
I. Mở đầu
- Nêu các đơn vị khối lượng đã học
- HS trả lời.
- Điền >, <, =
- HS nêu.
5 tấn .... 50005kg
4 tạ 30kg ... 403kg
8 tấn 500kg .... 8500kg
- GV nhận xét, đánh giá
- HS theo dõi
- GV giới thiệu - ghi bài.
- HS ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài toán cho biết gì?
- Chim cánh cụt bố và chim cánh cụt
mẹ nặng 80kg.
Tổng chim cánh cụt bố, chim cánh cụt
mẹ và chim cánh cụt con là 1 tạ.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Cân nặng của chim cánh cụt con ?kg
- GV yêu cầu HS suy nghĩ, trả lời.
- Chim cánh cụt con là 20kg
- Làm sao để tính được cân nặng của - HS trả lời
chim cánh cụt con.
Đổi 1 tạ = 100kg
Chim cánh cụt con nặng số ki-lô-gam
là: 100 – 80 = 20 (kg)
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng.
- HS theo dõi.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Tính
- Yêu cầu HS làm bài ra vở sau đó đổi - HS làm bài.
chéo.
- Yêu cầu 2HS lên bảng làm.
- HS thực hiện.
a) 124 tấn + 76 tấn = 200 tấn
b) 365 yến – 199 yến = 166 yến
c) 20 tấn x 5 = 100 tấn
d) 2 400 tạ : 8 = 6 tạ
- Gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét, chốt đáp án và tuyên
dương.
=> Lưu ý: Viết đơn vị đo vào bên
phải kết quả .
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS chia sẻ, nhận xét.
- HS theo dõi, lắng nghe.
- HS đọc.
- Con voi phải đi qua những cây cầu
nào để đi từ bờ bên này sang bờ bên kia.
- Yêu cầu làm việc theo cặp, thực hiện - HS thảo luận theo cặp.
yêu cầu bài.
Những cây cầu mà con voi đi qua ghi
các số đo là: 2 tạ, 1 tấn, 160 kg.
- Làm thế nào để em biết con voi đi
- HS trả lời. ( Đổi các số đo khối
qua được các cây cầu đó.
lượng trên các cây cầu thành số đo
khối lượng với đơn vị ki-lô-gam sau
đó so sánh.)
1 tạ = 100kg
1tạ 40kg = 140kg
7 yến = 70 kg
1tấn = 1000kg
2 tạ = 200kg
1 tạ 20kg = 120kg
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá và
tuyên dương.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài cho biết gì?
- Có 3 người với cân nặng lần lượt là
52kg, 50kg, 45kg cần qua sông bằng
một chiếc thuyền chỉ chở được tối đa
1 tạ hay 100kg.
- Bài hỏi gì?
- Ba người cần làm như thế nào để
qua sông?
? Với yêu cầu đề bài thì 3 người có
- Không. Vì tổng cân nặng của 3
thể cùng lúc qua sông trong 1 lượt
người vượt quá khả năng chở tối đa
được hay không?
của chiếc thuyền.
? Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 trả lời - Đại diện nhóm trả lời.
câu hỏi: Làm như thế nào để 3 người Đầu tiên, hai người có cân nặng 52kg
qua được sông? (Lưu ý: Sau khi có 2 và 45 kg cùng qua sông. Sau đó,
người đi qua sông thì luôn có một
người có cân nặng 45kg chèo thuyền
người chèo thuyền ngược trở lại để
chở về đón người còn lại.
đón người cuối cùng).
- GV cùng HS nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Tính
- HS tính
380 tạ + 220 tạ
758 yến – 347 yến
12 tấn x 6
1768 kg : 6
- Nếu cách thực hiện tính có chứa đơn - HS nêu
vị đo.
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe
BUỔI CHIỀU
Tiếng Việt
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Củng cố kĩ năng đọc và hiểu nội dung bài “Mâm cỗ mùa thu”
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài
tập Tiếng Việt.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động
học tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Vở Luyện tập Tiếng Việt; máy soi
2. Học sinh: Vở Luyện tập Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Khởi động
- GV tổ chức cho HS hát
- HS thực hiện
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe
- GV nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:
+ Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ
năng viết bài, làm được các bài tập trong vở
bài tập.
2. HĐ Luyện tập, thực hành.
Hoạt động 1: Luyện đọc
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: trái bưởi, chủ soái,
- HS đọc từ khó.
rước, óng ánh, trứng cuốc.
- Luyện đọc câu dài:
- 2-3 HS đọc câu dài.
+ Các loại quả ấy là mồ hôi nước mắt bao
người,/ nó cũng là tinh tuý của đất trời
đọng lại,/ là sắc màu và hương vị,/ là hình
ảnh và tình yêu quê hương cho ta gắn bó
với nước non./
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
Hoạt động 2: HDHS làm bài tập
- GV giao bài tập HS làm bài.
- GV lệnh HS chưa đạt chuẩn làm bài tập
1,2, 3, 4 Vở Luyện tập Tiếng Việt.
- GV lệnh HS đạt chuẩn làm bài tập 1,2,3,
4,5, 6 Vở Luyện tập Tiếng Việt.
- GV cho HS làm bài trong vòng 10 phút.
- GV quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế
ngồi học cho HS; chấm chữa bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm
tra bài cho nhau.
Hoạt động 3: Chữa bài
- GV Gọi 1 HS lên điều hành phần chia sẻ
trước lớp.
* Đọc bài “Mâm cỗ mùa thu”, khoanh vào
đáp án đúng
1. Đầu vị (món đứng đầu và quan trọng
nhất) của mâm cỗ mùa thu là những quả
nào?
A. chỉ là trái bưởi
B. chỉ là trái hồng
C. cả bưởi và hồng
D. trái ổi
2. Mâm cỗ mùa thu không thể thiếu
những gì?
A. các thứ quả mùa thu
B. cốm
C. các thử quả cuối mùa hè
D. cả hai ý A và B.
3. Theo em, mâm cỗ mùa thu nói trong
bài là gì?
A. mâm cỗ trong ngày lễ Vu lan (rằm tháng
Bảy)
B. mâm cỗ trong ngày tết Trung thu (rằm
tháng Tám)
C. mâm cỗ thiếu nhi rước đèn Trung thu
Ý kiến khác của em:…………………
4. “Chủ soái trong cuộc hành trình rước
trăng xuống trần gian” là quả nào?
- HS luyện đọc theo nhóm 4
- HS đánh dấu bài tập cần làm
vào vở.
- HS đánh dấu bài tập cần làm
vào vở.
- HS làm bài
-1 HS lên chia sẻ.
- HS trình bày
- HS chữa bài vào vở.
1. khoanh vào C
2. khoanh vào D
3. khoanh vào B
Nêu thêm ý kiến của riêng mình
(nếu có)….
4. khoanh vào B
5. khoanh vào A
6. khoanh vào D
A. trái bưởi
B. trái hồng
C. trái hồng Hạc
D. trái hồng Lạng
5. Cách thứ quả mùa thu kể trong bài
gồm những quả nào?
A. bưởi, hồng, ổi, na, sấu, chuối tiêu
B. hồng Hạc quả vuông, vỏ xanh lá mạ
C. hồng Lạng quả tròn, da nhuộm chút ánh
vàng
D. tất cả các ý trên
6. Nói “Các loại quả ấy là mồ hôi nước
mắt bao người, nó cũng là tinh tuý của
đất trời đọng lại” là có ngụ ý gì?
A. Con người đã rất vất vả chiến đấu với
thiên nhiên mới có được các loại quả ấy.
B. Công sức con người và thiên nhiên trời
đất kết đọng lại trong các loại quả ấy.
C. Mồ hôi nước mắt của con người là tinh
tuý của đất trời, đã tạo ra các loại quả ấy.
D. Hai ý A và B
- GVcho học sinh làm theo cặp- gọi 1 HS
nêu yêu cầu. cho 1 HS khác đọc kết quả
hoặc dùng hoa xoay hay bảng con ghi đáp
án mình chọn.
- GV nhận xét, chốt kết quả.
GV giáo dục HS biết quý trọng công sức
lao động của con người.
3. HĐ Vận dụng trải nghiệm
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết
học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu
luyến sau khi học sinh bài học.
- GV gợi ý cho HS vận dụng giới thiệu về
mình với mọi người
- Nhận xét giờ học.
- Dặn chuẩn bị bài sau.
Tiết 3
ĐỀ - XI - MÉT VUÔNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Toán (Tiết 42)
- HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS nối tiếp chia sẻ trước lớp,
nhận xét sửa để câu văn hay và
đúng
- HS chia sẻ.
Soạn ngày 28/10/2025
Dạy thứ 3 ngày 1/11/2023
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được đơn vị đo diện tích đề-xi-mét vuông, biết kí hiệu của đề-xi-mét
vuông: dm2.
- Biết đổi và tính toán với các số đo diện tích (cm2,dm2¿
* Năng lực chung: Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, cẩn thận, có tinh thần tự học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy chiếu, phiếu bài tập
- HS: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi: - HS quan sát.
+ Hai bạn Mai và Rô-bốt nói chuyện + Hai bạn đang nói chuyện diện tích
gì với nhau?
của nền nhà được lát bởi các ô gạch
hình vuông có cạnh 1cm là 100 xăngti-mét vuông hay 1 đề-xi-mét vuông.
- Tại sao bạn bạn Rô-bốt lại nói như
- HS suy ngẫm.
vậy?
- HS ghi bài
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Hình thành kiến thức:
a. Ôn tập về xăng- ti- mét vuông:
+ Yêu cầu HS vẽ một hình vuông có - HS vẽ ra giấy kẻ ô.
diện tích là 1cm2.
+ 1cm2 là diện tích của hình vuông có - 1cm2 là diện tích của hình vuông có
cạnh là bao nhiêu xăng- ti- mét?
cạnh dài 1cm.
2
b. Giới thiệu đề- xi- mét vuông (dm )
- GV treo hình vuông có diện tích là - HS quan sát
1dm2 lên bảng và giới thiệu: Để đo
diện tích các hình người ta còn dùng
đơn vị là đề- xi- mét vuông.
- Hình vuông trên bảng có diện tích
là 1dm2.
- HS đồng thanh: đề- xi- mét vuông
- Yêu cầu HS thực hiện đo cạnh của
hình vuông.
- Cạnh của hình vuông là 1dm.
2
+ Vậy 1dm chính là diện tích của
hình vuông có cạnh dài bao nhiêu?
+ Cạnh dài 1 dm
+ Dựa vào kí hiệu xăng- ti- mét
vuông, nêu cách viết kí hiệu đề- xi+ Là kí hiệu của đề- xi- mét viết thêm
2
mét vuông? (GV ghi bảng: dm )
số 2 vào phía trên, bên phải (dm2).
- GV viết lên bảng các số đo diện
tích: 2cm2, 3dm2, 24dm2 và yêu cầu
- Một số HS đọc trước lớp.
HS đọc các số đo trên.
* Mối quan hệ giữa cm2 và dm2
- Hãy tính diện tích của hình vuông có
cạnh dài 10cm.
- 10 cm bằng bao nhiêu đề- xi- mét?
*KL: Vậy hình vuông cạnh 10cm có
diện tích bằng diện tích hình vuông
cạnh 1dm.
+ Hình vuông có cạnh 1dm có diện
tích là bao nhiêu?
- Vậy 100cm2 = 1dm2.
- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ để
thấy hình vuông có diện tích 1dm2
bằng 100 hình vuông có diện tích
1cm2 xếp lại.
- GV yêu cầu HS vẽ HV có diện tích
1dm2.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV phát phiếu, yêu cầu HS hoàn
thành.
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài
theo cặp.
- GV nhận xét, đánh giá
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV phát phiếu, yêu cầu HS hoàn
thành bài và chia sẻ kết quả trong
nhóm đôi.
- Yêu cầu HS nêu cách chuyển đổi số
đo diện tích từ đơn vị lớn sang đơn vị
bé và ngược lại chuyển đổi số đo diện
tích từ đơn vị bé sang đơn vị lớn.
- GV nhận xét, chốt câu trả lời.
+ Khi thực hiện chuyển đổi số đo diện
tích từ đơn vị lớn sang đơn vị bé ta
- HS tính và nêu: S= 10cm x 10cm =
100cm2
- HS: 10cm = 1dm.
+ Là 1dm2.
- HS đọc: 100cm2 = 1dm2.
- HS vẽ vào giấy HV: 10cm x 10cm.
- HS đọc.
- HS thực hiện.
440 dm2: Bốn trăm bốn mươi đề-ximét vuông
1005 dm2: Một nghìn không trăm
linh năm đề-xi-mét vuông
1000 dm2: Một nghìn đề-xi-mét
vuông
- HS quan sát đáp án và đánh giá bài
theo cặp.
- HS theo dõi
- HS đọc.
- HS làm bài.
3dm2 = 300 cm2
300 cm2 = 3dm2
6dm2 = 600 cm2
600 cm2 = 6dm2
6dm2 50 cm2 = 650 cm2
- HS lắng nghe.
vận dụng phép nhân số có 3 chữ số
với số có 1 chữ số.
+ Ngược lại, khi thực hiện chuyển đổi
số đo diện tích từ đơn vị bé sang đơn
vị lớn hơn ta có thể sử dụng kết quả
của phép chuyển đổi ở ngay trước đó.
(VD: 8 dm2 = 800 cm2
nên ta có 800 cm2 = 8 dm2)
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- GV cùng HS nhận xét.
- HS chia sẻ đáp án.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS so sánh diện tích hình vuông và
diện tích HCN
- Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi.
- HS thảo luận theo cặp.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- HS chia sẻ đáp án. (B)
- Gọi HS nêu cách tính tìm đáp án
- HS nêu. (Tính diện tích của 2 hình
sau đó so sánh số đo diện tích)
S hình vuông = 2x 2 = 4 dm2
S hình chữ nhật = 80 x 5 = 400 cm 2
= 4 dm2
- Khi so sánh số đo diện tích cần lưu ý - Cùng đơn vị đo
gì?
- GV cùng HS nhận xét
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Một hình chữ nhật có chiều dài
- HS làm bài
25cm, chiều rộng 8cm. Tính diện tích
hình chữ nhật đó theo đơn vị đề-ximét vuông?
- Nhận xét tiết học.
Tiết 4
Tiếng Việt
Tiết 3 -4:
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nêu được tên bài thơ đã học và ghi nhớ được tên tác giả, một số nội dung một
đoạn thơ đã học.
- Bước đầu nêu được chủ đề của văn bản.
- Phân biệt và xác định được động từ trong văn bản cho sẵn.
- Viết được đoạn văn theo chủ đề tự chọn.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng
tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV YC HS nêu lại thế nào là động từ?
- 2-3 HS trả lời
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
* Nêu được tên bài thơ và tên tác giả. Đọc
một đoạn thơ đã học.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời (Nêu tên bài thơ và tên
tác giả. Đọc lại được một đoạn thơ
hoặc bài thơ đã học.)
- Tổ chức cho HS trao đổi cặp đôi.
- HS trao đổi cặp đôi.
- YC HS đọc một đoạn thơ hoặc một bài
- 3 – 6 HS đọc.
thơ đã học.
- GV chốt câu trả lời.
-HS lắng nghe.
* Tìm câu chủ đề trong từng đoạn
- YC HS đọc đề bài.
-1 HS đọc đề bài.
- YC HS thảo luận nhóm đôi.
- HS thảo luận nhóm đôi
- Tổ chức cho HS chia sẻ câu trả lời.
+ Đoạn 1: Biển động.
+ Đoạn 2: Những ngày hè đi bên
bờ ..... như đi trước cửa gió.
+ Đoạn 3: Ngần ấy loại chuồn
chuồn cũng đủ cho chúng tôi để mê
tơi trong suôt mùa hè.
- GV chốt câu trả lời.
-HS lắng nghe.
* Tìm các động từ trong một đoạn văn
- YC HS đọc đề bài.
-HS đọc đề bài.
- YC HS hoàn thành bài vào phiếu học tập. - HS làm bài vào phiếu học tập (a.
- Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả học tập. động, thét, đập,rít, bay, cắt, vã
b. đi, đi, mang, thổi, nghe, reo, vỗ,
vọng.
c.mặc, thích, phơi, soi, đứng,
ngắm, mê tơi.
- GV chốt đáp án.
- HS lắng nghe.
* Tìm thêm 2 – 3 động từ cho mỗi nhóm
- YC HS đọc đề bài.
-1 HS đọc đề bài.
Nhóm 1
Nhóm 2
Nhóm 3
Nhóm 4
Nhóm 5
chào
Trao đổi, học,
hỏi, trả lời,
suy nghĩ,....
bay
Làm tổ, hút
mật, chui,
đậu,...
bơi
Quẫy, nhảy,
thở, ăn, đớp,
nhìn,...
- Tổ chức cho HS nêu nối tiếp các động từ
vừa tìm được.
- GV chốt đáp án.
* Viết đoạn văn theo chủ đề tự chọn có
chứa động từ ở bài tập 4.
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- GV có thể gợi ý cách làm bài cho HS.
- YC HS viết đoạn văn.
- GV khen ngợi HS và chữa một vài bài
HS.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- YC đặt câu có chứa động từ.
-Nhận xét tiết học.
mọc
Nở, đổ, phát
triển, kết trái,
đâm chồi,...
- HS trả lời
trôi
Cập bến, đậu,
dừng, lật,
đắm, chìm,
trôi,...
- HS nêu
- HS trả lời
- 2-3 HS trả lời
Tiết 5
Khoa học (Tiết 1)
Bài 9:
VAI TRÒ CỦA ÁNH SÁNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nêu được vai trò của ánh sáng đối với sự sống; liên hệ được với thực tế.
- Biết tránh ánh sáng quá mạnh chiếu vào mắt; không đọc, viết dưới ánh sáng quá
yếu; thực hiện được tư thế ngồi học, khoảng cách đọc, viết phù hợp để bảo vệ mắt,
tránh bị cận thị.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, 2 chậu cây, phiếu học tập.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV hỏi:
- HS suy ngẫm trả lời.
+ Những vật nào phát ra ánh sáng?
+ Ánh sáng có vai trò gì đối với sự sống của
con người, động vật, thực vật?
GV phát phiếu học tập KWL, yêu cầu HS
thảo luận nhóm đôi và ghi cột K và W.
- GV giới thiệu- ghi bài.
2. Hình thành kiến thức:
HĐ 1: Ánh sáng đối với sự sống của thực
vật
HĐ 1.1
- Yêu cầu HS quan sát hình 1 SGK và thảo
luận nhóm 4, trả lời câu hỏi:
+ Tìm sự khác nhau của hai cây ở hình 1b,
1d.
+ Yếu tố nào ảnh hưởng đến sự phát triển
của hai cây ở hình 1?
- Mời đại diện 1 vài nhóm trình bày, cả lớp
nhận xét.
- GV cùng HS rút ra kết luận: Ánh sáng ảnh
hưởng đến sự sống và phát triển của thực
vật.
HĐ 1.2
- Yêu cầu HS quan sát hình 2 SGK và trả lời
câu hỏi: Vì sao những cây hoa ở hình 2 đều
quay về cùng một hướng?
- Nhận xét, kết luận: Hoa hướng dướng luôn
hướng về phía mặt trời. Nếu mặt trời di
chuyển từ đông sang tây thì hoa hướng
dương cũng xoay mặt bông hoa theo mặt
trời.
HĐ 1.3
- Yêu cầu HS quan sát hình 3 SGK và thảo
luận nhóm 4, trả lời câu hỏi: Nêu những các
con người sử dụng ánh sáng đối với cây
trồng và tác dụng của các làm đó.
- Mời đại diện 1 vài nhóm trình bày, cả lớp
nhận xét.
+ Hình 2a. Dùng đèn LED chiếu ánh sáng
vào ban đêm giúp cây thanh long phát triển
tốt hơn và còn làm cho cây ra hoa trái vụ.
+ Hình 2b. Sử dụng ánh sáng đèn LED có
thể điều chỉnh ánh sáng giúp cây non phát
triển.
+ Hình 2c. “Nhà lưới trồng rau màu" giúp
che mưa, chắn gió, che nắng gắt giúp rau
màu phát triển và còn ngăn sự xâm hại của
côn trùng.
– Nêu câu hỏi: Hãy nêu ví dụ về cách con
người sử dụng ánh sáng đối với cây trồng ở
- HS quan sát, thảo luận nhóm.
- Đại diện 1 vài nhóm trình bày,
cả lớp nhận xét.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS quan sát, trả lời, cả lớp
nhận xét.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát, thảo luận nhóm.
- Đại diện 1 vài nhóm trình bày,
cả lớp nhận xét.
- HS trả lời, cả lớp nhận xét.
địa phương em.
- Ánh sáng có vai trò gì đối với sự sống của
thực vật?
- GV nhận xét, kết luận: Vai trò của ánh
sáng đối với sự sống của thực vật:
Ánh sáng mặt trời đem lại sự sống cho các
loài cây.
Cây trồng sẽ chóng tàn lụi nếu thiếu ánh
sáng.
Ánh sáng ảnh hưởng đến thời gian ra lá, nở
hoa, kết trái của cây.
Có thể dùng ánh sáng đèn điện để kích thích
sự phát triển của cây trồng.
Ánh sáng quá mạnh cũng làm cho cây
nhanh chết.
*Thí nghiệm 3:
- GV hướng dẫn HS lên bảng tiến hành thí
nghiệm: đổ một thìa nước lên chồng khăn,
chồng đìa, chồng giấy ăn sau đó nhấc ra.
- Yêu cầu HS quan sát và nhận xét nước
thấm qua vật nào? Vì sao em biết?
- GV cùng HS rút ra kết luận về tính chất
của nước: nước thấm qua một số vật (giấy
ăn, khăn mặt, quần áo,..)
HĐ 2: Ánh sáng đối với sự sống của động
vật
- Cho HS xem đoạn phim và hình 3 SGK và
trả lời câu hỏi: Động vật cần ánh sáng để
làm gì?
- GV nhận xét.
- Ánh sáng có vai trò gì đối với sự sống của
động vật?
- GV nhận xét, kết luận: Vai trò của ánh
sáng đối với sự sống của động vật:
+ Động vật cần ánh sáng để: di chuyển, tìm
thức ăn, nước uống, phát hiện ra những
nguy hiểm cần tránh.
+ Ánh sáng mặt trời đem lại sự sống cho
thực vật. Thực vật lại cung cấp thức ăn cho
động vật.
- Yêu cầu HS quan sát hình 5 SGK và trả lời
câu hỏi: Người ta dùng ánh sáng đèn điện ở
các trang trại nuôi gà để làm gì?
- HS trả lời, cả lớp nhận xét.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS tiến hành thí nghiệm.
- HS quan sát, trả lời.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS quan sát và trả lời.
- HS lắng nghe
- HS nêu
- HS nêu
- HS trả lời.
- Dùng ánh sáng của đèn điện ở các trang
trại nuôi gà để tăng thời gian chiếu sáng
trong ngày, kích thích cho gà ăn được nhiều,
chóng tăng cân, đẻ nhiều trứng.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Theo em, ánh sáng có quan trọng với động - HS nêu.
vật và thực vật không? Vì sao?
- Nhận xét tiết học.
Tiết 1
Toán (Tiết 43)
MÉT VUÔNG
Soạn ngày 28/10/2025
Dạy thứ 4 ngày 2/11/2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Biết mét vuông là đơn vị đo diện tích; đọc mét vuông, viết " m2".
- Biết chuyển đổi và tính toán với các số đo diện tích m2, dm2, cm2.
- Giải quyết được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn
giản.
* Năng lực chung: Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, cẩn thận, có tinh thần tự học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy chiếu, phiếu học tập.
- HS: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi: - HS quan sát.
+ Tranh vẽ gì?
+ Ba bạn Nam, Mai và Rô-bốt; bạn
Nam đang đo nền nhà.
+ Ba bạn thử tính diện tích nền nhà
+ Xăng-ti mét vuông, đề-xi-mét
bằng đơn vị đo nào?
vuông
+ Có đơn vị đo diện tích nào lớn hơn
xăng-ti mét vuông và đề-xi-mét
+ HS suy ngẫm
vuông không?
- GV giới thiệu - ghi bài.
- HS ghi bài.
2. Hình thành kiến thức:
- GV treo lên bảng hình vuông có
- HS quan sát hình.
2
diện tích là 1m và được chia thành
100 hình vuông nhỏ, mỗi hình có diện
tích là 1 dm2.
- GV nêu các câu hỏi yêu cầu HS
- HS thảo luận nhóm 2 và trả lời:
nhận xét về hình vuông trên bảng.
+ Hình vuông lớn có cạnh dài bao
nhiêu?
+ Hình vuông nhỏ có độ dài bao
nhiêu?
+ Cạnh của hình vuông lớn gấp mấy
lần cạnh của hình vuông nhỏ?
+ Mỗi hình vuông nhỏ có diện tích là
bao nhiêu?
+ Hình vuông lớn bằng bao nhiêu
hình vuông nhỏ ghép lại?
+ Vậy diện tích hình vuông lớn bằng
bao nhiêu?
- GV nêu: Vậy hình vuông cạnh dài 1
m có diện tích bằng tổng diện tích của
100 hình vuông nhỏ có cạnh dài 1 dm.
- Ngoài đơn vị đo diện tích là cm2
và dm2 người ta còn dùng đơn vị đo
diện tích là mét vuông. Mét vuông
chính là diện tích của hình vuông có
cạnh dài 1 m. (GV chỉ hình)
- Mét vuông viết tắt là m2.
+ 1m2 bằng bao nhiêu đề- xi- mét
vuông?
- GV viết lên bảng: 1m2 = 100dm2
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV phát phiếu, yêu cầu HS chọn số
đo phù hợp cho cách đọc.
- Gọi 1 HS làm bảng phụ, chia sẻ
trước lớp.
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài
theo cặp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi
ước lượng đơn vị đo diện tích của các
đồ vật.
- GV hướng dẫn HS:
+ Sắp xếp diện tích các đồ vật theo
thứ tự tăng dần.
+ Hình vuông lớn có cạnh dài 1m (10
dm).
+ Hình vuông nhỏ có độ dài là 1dm.
+ Gấp 10 lần.
+ Mỗi hình vuông nhỏ có diện tích là
1dm2.
+ Bằng 100 hình.
+ Bằng 100dm2.
- HS đọc: Mét vuông
+ 1m2 = 100dm2.
- HS đọc.
- HS thực hiện.
- HS làm bài, chia sẻ.
- HS quan sát đáp án và đánh giá bài
theo cặp.
- HS đọc.
- HS tìm hiểu, trao đổi cặp đôi hoàn
thành yêu cầu.
+ Cục tẩy < bìa sách < mặt bàn
+ Sắp xếp số đo diện tích theo thứ tự
tăng dần.
- Gọi đại diện 2 nhóm trình bày.
- GV cùng HS nhận xét.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS hoàn thành bài vào vở
và chia sẻ theo nhóm đôi.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
? Khi đổi số đo diện tích từ đơn vị ta
làm như thế nào. mét vuông sang đơn
vị đề-xi-mét vuông
- GV cùng HS nhận xét.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu cách đổi đơn vị đo diện tích từ
đơn vị mét vuông sang đơn vị đề-ximét vuông.
- Nhận xét tiết học.
+ 6 cm2 < 6 dm2 < 1m2
- HS trình bày.
- HS đọc.
- HS làm bài.
1 m2 = 100dm2 1 m2 50dm2= 150dm2
1dm2 =100cm2 4 m2 20dm2= 420dm2
500dm2 =5 m2 3m2 9dm2= 309 dm2
- HS chia sẻ đáp án.
- Ta vận dụng phép nhân số có 3 chữ
số với số có 1 chữ số.
- HS nêu
Tiết 2-3
Tiếng Việt
Tiết 4-5:
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Biết tóm tắt câu chuyện theo gợi ý.
- Viết được đoạn mở bài và kết bài cho câu chuyện có sẵn.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS nêu lại cách viết mở bài - 2-3 HS đọc và trả lời
và kết bài cho bài văn kể chuyện.
2. Luyện tập, thực hành:
- GV trình chiếu tranh và YC HS quan sát - HS quan sát và đọc nội dung.
tranh.
- GV YC HS đọc nội dung dưới tranh.
- YC HS thảo luận nhóm 4 nhận biết các - HS thực hiện theo YC của GV.
sự việc có liên quan tới các nhân vật và
tóm tắt câu chuyện đảm bảo đủ nội dung.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- Yêu cầu chia sẻ với người thân về câu
chuyện.
Tiết 5:
- H...
 








Các ý kiến mới nhất