TUAN 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Quyên
Ngày gửi: 10h:20' 08-11-2024
Dung lượng: 72.4 KB
Số lượt tải: 22
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Quyên
Ngày gửi: 10h:20' 08-11-2024
Dung lượng: 72.4 KB
Số lượt tải: 22
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 10
Thứ,
ngày
Hai
11/11
Buổi
Sáng
Chiều
Sáng
Ba
12/11
Sáng
Tư
13/11
Chiều: \
Năm
14/11
Sáu
15/11
Sáng
Môn
Tên bài dạy
Tiết
PPCT
Chào
cờ( hdtn)
Toán
10
Thầy cô trong trái tim em
46
T. việt
T. việt
64
65
TH và trải nghiệm một số đơn vị đo đại
lượng
Đọc : Vẽ màu
Biện pháp nhân hoá
Toán
47
Đọc sách
HĐTN
10
Toán
T việt
K học
M. thuật
48
66
19
TH và trải nghiệm một số đơn vị đo đại
lượng t2
Luyện tập chung
Tìm hiểu cách viết đoạn văn tưởng tượng
Âm thanh và sự truyền âm thanh t1
Toán
T. việt
Địa lý
Khoa học
49
67
10
20
Luyện tap c hung t1
Đồng cỏ nở hoa t1
Thiên nhiên vùng ĐB Bắc Bộ t3
Ôn tập giữa kì 1
Tiếng việt
68
10
10
Đồng cỏ nở ha t2
Dân cư và HĐSX đồng bằng Bắc bộ t1
Em yêu lao động t2
Lịch sử
Đạo đức
ND tích hợp/
GT
Công nghệ
10
Gieo hạt hoa cây cảnh trong chậu t1
Toán
50
KT giũa kì 1
T việt
T việt
Sinh
hoạt( hdtn)
69
70
10
Tìm ý cho đoan văn tuongr tượng
Nói và nghe
Chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam
MT
DD, MT
TUẦN 10
Thứ Hai ngày 11 tháng 11 năm 2024
SÁNG:
TIẾT 1: CHÀO CỜ (LỒNG GHÉP HĐTN)
CHỦ ĐỀ 3: THẦY CÔ TRONG TRÁI TIM EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biểu diễn hoạt cảnh theo chủ đề “Thầy cô trong trái tim em”
- Chia sẻ cảm xúc của em về các tiết mục trong chương trình
- Thể hiện sự biết ơn thầy cô, thân thiện với bạn bè
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Hoạt cảnh theo chủ đề “Thầy cô trong trái tim em”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động:
H S di chuyển xuống sân
- HS xếp hàng và ổn định nề nếp.
Phần I: Nghi lễ chào cờ
b. Cách tiến hành:
* Tiến hành nghi lễ chào cờ: Chào cờ (có
- HS Chào cờ
trống Đội)
- HS hát Quốc ca
- HS hát Quốc ca
- Hô - Đáp khẩu hiệu
- Hô - Đáp khẩ hiệu
- Tiến hành chương trình SHDC:
- Lắng nghe
+ LĐT nhận xét thi đua.
- HS lắng nghe nhiệm vụ tuần mới.
+ TPT hoặc BGH nhận xét bổ sung và triển
- Lắng nghe
khai công tác tuần tới.
GV nhắc nhở HS giữ trật tự, tập trung chú ý.
Phần II: Sinh hoạt theo chủ đề
1. Biểu diễn văn nghệ theo chủ đề “Thầy cô - HS tham gia các tiết mục văn nghệ
theo chủ đề “Thầy cô trong trái tim
trong trái tim em”
a. Cách thực hiện:
Đại diện từng khối lớp lên tham gia biểu diễn
theo chủ đề “Thầy cô trong trái tim em”
- GV nhắc HS:
+ Giữ trật tự.
+ Tập trung chú ý và nêu được ít nhất một
điều ấn tượng về buổi kể chuyện trong
chương trình.
+ HS trở về chỗ ngồi sau khi biểu diễn.
- GV nhận xét chung
2. Chia sẻ cảm xúc của em về các tiết mục
trong chương trình
b.Cách thực hiện:
- GV yêu cầu HS chia sẻ cảm xúc của em về
các tiết mục trong chương trình
- GV nhận xét, tổng hợp ý kiến của HS
Hoạt động nối tiếp:
Nhận xét tiết học
GV dặn dò HS: Chuẩn bị tiết sau
em”
- HS giữ trật tự và chú ý
HS lắng nghe
HS chia sẻ cảm xúc của em về các tiết
mục trong chương trình
HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
***************************************
Tiết 2: TOÁN: THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM
SỬ DỤNG MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO ĐẠI LƯỢNG (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Củng cố, chuyển đổi các đơn vị đo khối lượng, diện tích và thời gian trong các
tình huống thực tế.
- Biết ước lượng và tính diện tích của bề mặt một số đồ vật trong thực tế.
- Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao
tiếp và hợp tác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Thực hành:
Bài 1. (Làm việc nhóm 2)
- Gv giới thiệu về các vật liệu dùng để làm các
lớp lọc trong chai lọc nước xuất hiện trong bài.
- GV chia nhóm, yêu cầu HS quan sát, thảo
luận đọc số đo cân nặng của mỗi hộp vật liệu
theo ki – lô – gam.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Lưu ý: GV có thể chiếu video về cách sử dụng
cân đồng hồ hoặc minh họa bằng cân đồng hồ
thật. Khi minh họa, GV chọn những vật có cân
nặng trên 1 yến như chồng sách, cặp sách đựng
đầy sách vở,…
Bài 2: Chọn câu trả lời đúng (Làm việc nhóm 4)
- GV chia nhóm 2
- Gọi các nhóm nhận xét
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc cá nhân)
- GV gọi HS đọc và nêu yêu cầu của đề bài
- GV cho HS làm cá nhân và trình bày bài vào
vở.
- GV mời HS chia sẻ kết quả
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV có thể cho HS thực hành bằng cách tập
căn giờ với đồng hồ bấm giờ, chẳng hạn yêu
cầu HS bấm đúng 20 giây hoặc 30 giây. Với
hoạt động này HS có thể thực hành theo nhóm
để tự điều chỉnh và đánh giá kết quả của nhau.
Bài 4: (Làm việc cá nhân)
- GV mời 1 HS nêu yêu cầu của bài.
- GV giao việc cho HS về nhà thực hiện
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi
- HS lắng nghe.
- HS quan sát và lắng nghe
- HS làm việc theo yêu cầu.
- Trả lời:
a. C. 5 yến
b. Có đủ 1 t
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Các nhóm làm việc theo phân công.
- Chia sẻ kết quả trước lớp
C. 9 dm2
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- HS làm việc theo yêu cầu
- HS làm bài cá nhân và trình bày bài vào
vở.
- Trả lời
A. Chai A: 250 giây.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- 1 HS nêu yêu cầu của bài.
- HS lắng nghe để thực hiện
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
trò chơi Ai nhanh hơn sau bài học để học sinh học vào thực tiễn.
củng cố về tính diện tích của bề mặt một số đồ
vật trong thực tế.
- HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
******************************************************
Tiết 3:
TIẾNG VIỆT:
ĐỌC: VẼ MÀU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ Vẽ màu, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể
hiện cảm xúc,suy nghĩ của bạn nhỏ khi vẽ tranh.
- Trả lời đúng các câu hỏi trong SGK.
- Hiểu điều tác giả muốn nói có bài thơ: Cần trân trọng, phát huy năng lực tưởng
tượng, sáng tạo của mỗi cá nhân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV gọi 2 học sinh đọc nối đoạn bài: Trước - HS đọc bài
ngày xa quê.
- HS nêu ý kiến, cảm nhận của cá nhân.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS giới thiệu về một bức tranh em vẽ.
- GV giới thiệu chủ điểm.
- HS giới thiệu về màu sắc sử dụng trong
? Hãy quan sát và cho biết bức tranh nói với tranh đó.
em điều gì về chủ điểm này?
- Các bạn nêu cảm nhận, tưởng tượng của em
- GV giới thiệu bài.
về bức tranh của bạn.
- GV khái quát và giới thiệu vào bài thơ.
2. Hình thành kiến thức
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe cách đọc.
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách
gợi cảm.
đọc.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2:
- HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
- Mời 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi
học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho
đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
3. Luyện tập.
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc câu hỏi 1?
- Câu 1: GV yêu cầu HS dùng bút chì tìm và
gạch chân các từ ngữ chỉ màu sắc cho mỗi sự
vật yêu cầu trong câu hỏi 1.
- GV kt phiếu bài tập nhận xét.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
- Câu 2: Các khổ thơ 2,3,4 nói về màu sắc
của các cảnh vật ở những thời điểm nào
- GV nhận xét, tuyên dương
- Câu 3: Theo em bạn nhỏ muốn nói gì qua 2
dòng thơ: “Em tô thêm màu trắng/ Trên tóc
mẹ sương rơi.”
- Câu 4: Nếu được vẽ một bức tranh với đề
tài tự chọn em sẽ vẽ gì? Em sẽ chọn màu nào
để vẽ? Vì sao
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt:
3.2. Học thuộc lòng.
- HS tìm trong bài thơ các từ ngữ chỉ màu
sắc cho các sự vật dưới đây:
- HS làm cá nhân.
- HS thảo luận nhóm 2 và hoàn thành phiếu
bài tập.
- HS suy nghĩ cá nhân và trao đổi nhóm 2
nêu ý kiến.
- Khi bạn nhỏ tô thêm màu trắng trên tóc mẹ
có lẽ bạn nhỏ đã nghĩ rằng mẹ bạn nhỏ đã
già, tóc đã điểm bạc, mái tóc mẹ nói lên sự
vất vả của mẹ. Bạn nhỏ rất yêu và thương
mẹ.
– HS nêu ý tưởng và giới thiệu về bức tranh
của mình đã tưởng tượng và vẽ. Giải thích lí
do chọn đề tài và màu sắc tô trong tranh.
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ
- HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức trò - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học
chơi: Bắn tên sau bài học để học sinh thi đọc vào thực tiễn.
thuộc lòng bài thơ.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Một số HS tham gia thi đọc thuộc lòng.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
*******************************************************
Tiết 4: TIẾNG VIỆT:
BIỆN PHÁP NHÂN HOÁ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Biết được khái niệm biện pháp nhân hoá và nhận biết được biện pháp nhân hoá.
- Tìm được các sự vật được nhân hoá trong câu, đoạn văn.
Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp
và hợp tác.
Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV mở video cho HS hát và khởi động theo - HS tham gia hát và vận động theo lời bài
lời bài hát: Con chim vành khuyên.
hát.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- Học sinh thực hiện.
- HS ghi vở
2. Hình thành kiến thức.
* Tìm hiểu về biện pháp nhân hoá
Bài 1: Mỗi từ in đậm trong đoạn văn dưới - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe
đây dùng để gọi con vật nào? Em có nhận bạn đọc và đọc thầm.
xét gì về cách dùng từ ngữ đó trong đoạn - HS bài có 2 yêu cầu:
văn?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài
+ Yêu cầu 1: Mỗi từ in đậm trong đoạn văn
dưới đây dùng để gọi con vật nào?
+ Yêu cầu 2: Em có nhận xét gì về cách dùng
? Bài có mấy yêu cầu?
từ ngữ đó trong đoạn văn?
- GV yêu cầu: đọc thầm đoạn văn - 1 HS đọc - HS đọc to đoạn văn.
to đoạn văn.
- HS làm bài cá nhân - HS làm nhóm.
- GV yêu cầu tìm các từ in đậm có trong đoạn - Các nhóm trình bày
văn (gạch chân bút chì sgk), hoàn thành sau - HS lắng nghe.
đó thực hiện 2 yêu cầu bài tập 1 vào phiếu bài
tập và trao đổi ý kiến trong nhóm 2.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2. Tìm trong đoạn thơ dưới đây những
từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm của người
được dùng để tả các vật hoặc hoạt động tự
nhiên.
- GV yêu cầu: đọc thầm đoạn thơ - 1 HS đọc - HS làm đọc thầm - 1 HS đọc to
to đoạn thơ.
- GV yêu cầu tìm các từ chỉ sự vật hoặc hiện - HS làm việc cá nhân, nhóm đôi.
tượng thiên nhiên có trong đoạn thơ (gạch - Báo cáo kết quả: Các từ chỉ sự vật và hiện
chân bút chì sgk)
tượng được nhắc đến trong đoạn thơ trên là:
- GV nhận xét, tuyên dương.
bụi tre, hàng bưởi, chớp, sấm, cây dừa, ngọn
- GV yêu cầu: Tìm những từ ngữ chỉ hoạt mồng tơi
động, đặc điểm của người được dùng để tả - HS làm việc cá nhân (phiếu bài tập)
các vật hoặc hoạt động tự nhiên - hoàn thành - Thảo luận nhóm 2 trao đổi ý kiến.
phiếu bài tập và trao đổi ý kiến trong nhóm 2. - Đại diện các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
? Vậy biện pháp nhân hoá là gì?
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Biện pháp nhân hoá là gọi hoặc kể, tả về đồ
vật, con vật hay hiện tượng thiên nhiên bằng
những từ vốn để gọi hoặc kể, tả người.
? Em có nhận xét gì về câu văn, đoạn văn hay - Khi câu văn, đoạn văn hay đoạn thơ có sử
đoạn thơ có sử dụng biện pháp nhân hoá?
dụng biện pháp nhân hoá sẽ hay, sinh động,
các con vật, đồ vật…trở lên gần gũi hơn.
- GV đưa ghi nhớ.
- HS đọc lại ghi nhớ: 3-4 HS đọc lại
3. Luyện tập.
Bài 3. Trong đoạn thơ dưới đây những vật
và hiện tượng tự nhiên nào được nhân
hoá? Chúng được nhân hoá bằng cách
nào?
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV mời HS làm việc theo nhóm
- GV mời các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài tập 4: Đặt 1-2 câu nói về con vật, cây
cối, đồ vật….trong đó có sử dụng biện
pháp nhân hoá.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào vở.
- GV kt bài viết học sinh.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- Các nhóm tiến hành thảo luận và đưa ra
những sự vật được nhân hoá có trong đoạn
thơ.
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- Các nhóm khác nhận xét.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
+ HS làm bài vào vở.
- HS chia sẻ bài làm của mình: sự vật, cây
cối, con vật nào được nhân hoá, nhân hoá
bằng cách nào?
- GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
sai và tuyên dương học sinh. Lưu ý HS cách
viết câu.
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
4. Vận dụng trải nghiệm.
? Thế nào là nhân hoá là gì?
- HS: gọi hoặc kể, tả về đồ vật, con vật hay
hiện tượng thiên nhiên bằng những từ vốn để
? Hãy đặt 1 câu có sử dụng biện pháp nhân gọi hoặc kể, tả người.
hoá?
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học
- GV nhận xét, tuyên dương.
vào đặt câu.
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
CHIỀU:
Tiết 1: TOÁN: THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM
SỬ DỤNG MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO ĐẠI LƯỢNG (T2)
chơi.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Biết ước lượng và tính diện tích của bề mặt một số đồ vật trong thực tế.
- HS củng cố về nhận diện mệnh giá tiền, tính toán và đổi tiền qua hoạt động trò
- Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- Cho HS chia sẻ kết quả bài tập 4 tiết học
trước: Khi làm chai lọc nước, em thử lọc 100
ml nước hết bao nhiêu giây?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Thực hành:
Bài 1: Chọn câu trả lời đúng (Làm việc nhóm 2)
- GV chia nhóm, các nhóm làm vào vở
- Lưu ý HS ở ý a cần chọn một số đo diện tích
phù hợp làm biển trại.
- Mời các nhóm chia sẻ kết quả trước lớp
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi
- HS chia sẻ trước lớp
- HS lắng nghe.
- HS làm việc theo yêu cầu.
- Các nhóm chia sẻ kết quả
- Trả lời:
a. C. 40 dm2
- HS giải thích: Tấm bảng có diện tích 40
- Gv có thể đặt câu hỏi: Tại sao em không chọn mm2 quá nhỏ và tấm bảng có diện tích 40
đáp án A hoặc B?
m2 quá to.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Các nhóm chia sẻ kết quả thảo luận
- Gv mời các nhóm chia sẻ kết quả ý b và cách - Chọn đáp án B (Tính diện tích từng hình
làm.
để tìm được chỗ cắm trại có diện tích lớn
nhất.)
- Mời các nhóm khác nhận xét
- Các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Bài 2: Chọn câu trả lời đúng (Làm việc nhóm
4)
- GV giới thiệu tờ tiền mệnh giá 200 000 đồng
và 500 000 đồng cho HS
- GV chia nhóm 4 và giao việc.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm
- HS quan sát và lắng nghe
- Các nhóm làm việc theo phân công.
- Trả lời:
Chọn đáp án:
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- Mời các nhóm nhận xét
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe và quan sát để thực hiện
Bài 3: (Làm việc nhóm, tổ)
- Các nhóm làm việc theo phân công.
- GV hướng dẫn chơi
- Các nhóm tự đặt tên cho cửa hàng của
- GV cho các nhóm tự đặt tên cho cửa hàng của mình.
mình để trò chơi thêm hấp dẫn.
- Các nhóm đóng vai tham gia trò chơi
- Tổ chức và giám sát trò chơi: Trong quá trình
giám sát, có thể chấp nhận lớp học ồn ào và HS
tranh luận, GV chỉ can thiệp khi có bất đồng - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
lớn và nghịch ngợm do HS gây ra.
3. Vận dụng trải nghiệm
- GV tổ chức vận dụng bằng hình thức trò chơi, - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
hái hoa,... sau bài học để củng cố cho học sinh học vào thực tiễn.
nhận biết mệnh giá tiền.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
*************************************************
TIẾT 2: ĐỌC SÁCH THƯ VIỆN
Thứ Ba ngày 12 tháng 11 năm 2024
Tiết 1: TOÁN: LUYỆN TẬP (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Củng cố, nhận biết các đơn vị đo khối lượng: yến, tạ, tấn; các đơn vị đo diện tích:
mi - li - mét vuông, đề - xi – mét vuông, mét vuông; các đơn vị đo thời gian: giây, thế kỉ.
- Củng cố thực hiện phép đổi, phép tính cộng, trừ, nhân và chia đối với đơn vị đo
khối lượng, diện tích, thời gian.
Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp
và hợp tác.
Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân)
- GV hướng dẫn học sinh làm bảng con:
a. 8 m2 = ? dm2
800 dm2 = ? m2
b. 2 dm2 = ? cm2
200 cm2 = ? dm2
c. 3 cm2 = ? mm2
300 mm2 = ? cm2
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Số? (Làm việc nhóm 2)
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở.
a. 7 yến 3 kg = ? kg
2 yến 5 kg = ? kg
b. 4 tạ 15 kg = ? kg
3 tạ 3 yến = ? yến
c. 5 tấn = ? yến
1 tấn 89 kg = ? kg
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả,
nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV mở rộng:
9378 kg = ? tấn ? tạ ? yến ? kg.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Số? (Làm việc nhóm 4 hoặc 5)
- GV gọi HS đọc đề bài và nêu những dữ kiện
và yêu cầu của đề bài.
- GV cho HS quan sát hình vẽ và đặt câu hỏi:
+ Thửa ruộng nhà chú Năm được chia thành
mấy phần?
+ Mỗi phần có dạng hình gì?
- GV chia nhóm
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi
- Trả lời:
- HS lần lượt làm bảng con
a. 8 m2 = 800 dm2
800 dm2 = 8 m2
b. 2 dm2 = 200 cm2
200 cm2 = 2 dm2
c. 3 cm2 = 300 mm2 300 mm2 = 3 cm2
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- HS làm việc theo yêu cầu
a. 7 yến 3 kg = 73 kg 2 yến 5 kg = 25 kg
b. 4 tạ 15 kg = 415 kg 3 tạ 3 yến = 33 yến
c. 5 tấn = 500 yến
1 tấn 89 kg = 1089 kg
- HS đổi vở soát nhận xét.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Trả lời:
9378 kg = 9 tấn 3 tạ 7 yến 8 kg.
- HS đọc đề bài và nêu những dữ kiện và yêu
cầu của đề bài.
- Trả lời:
+ Thửa ruộng nhà chú Năm được chia thành
4 phần.
+ Mỗi phần có hình chữ nhật
- Các nhóm làm việc theo phân công.
Bài giải
a. Diện tích mỗi phần của thửa ruộng là:
4000 : 4 = 1000 (m2)
b. Cứ mỗi 1000 m2, chú Năm thu được
khoảng 7 tạ thóc, vậy chú Năm thu được tất
cả số tạ thóc là:
4000 x 7 = 28 000 (tạ thóc)
Đáp số: a. 1000 m2
b. 28 000 tạ thóc
- Các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Bài 4. Số? (Làm việc cá nhân)
- GV gọi HS đọc đề bài và nêu những dữ kiện
và yêu cầu của đề bài.
- HS đọc đề bài và nêu những dữ kiện và yêu
- Cả lớp làm bài vào vở, 1HS làm bảng phụ
cầu của đề bài.
- HS làm bài vào vở, 1 Hs làm bảng phụ
Bài giải
Đổi: 2 phút 30 giây = 150 giây
Thời gian Nam chạy hết hai vòng như thế
là:
- Gọi HS nhận xét.
150 x 2 = 300 (giây)
- GV nhận xét tuyên dương.
Đáp số: 300 giây
Bài 5. Chọn số đo cân nặng thích hợp với mỗi - HS nhận xét
đồ vật (Thi ai nhanh ai đúng.)
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV cho HS nêu tên các đồ vật và các số đo
khối lượng có trong bài
- HS nêu:
+ Tàu thủy, xe lu, bao gạo, gói bột ngọt.
- GV nhắc HS: Dựa vào hiểu biết và ước + 50 tạ, 500 gam, 5000 tấn, 5 yến.
lượng cân nặng cho phù hợp.
- GV chia 2 đội chơi
- 2 đội tham gia chơi
Kết quả:
+ Tàu thủy: 5000 tấn
+ Xe lu: 50 tạ
+ Bao gạo: 5 yến
- Gọi HS nhận xét.
+ Gói bột ngọt: 500 gam
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS nhận xét 2 đội chơi
- Gv hỏi thêm: Tại sao người ta không đóng - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
gói bao gạo 50 tạ?
+ Để dễ vận chuyển.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng qua trò chơi Đố bạn - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học
sau bài học để học sinh củng cố thực hiện vào thực tiễn.
phép đổi đơn vị đo khối lượng và đơn vị đo
diện tích, thời gian.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
***************************************
Tiết 2: TIẾNG VIỆT:
TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐOẠN VĂN TƯỞNG TƯỢNG.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Biết cách viết đoạn văn tưởng tượng dựa trên một câu chuyện đã đọc hoặc đã
nghe.
- Biết khám phá và trân trọng vẻ riêng của những người xung quanh, có khả năng
nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc.
- Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV kiểm tra đoạn văn HS chuẩn bị ở nhà
- HS đọc đoạn văn đã chuẩn bị và nêu rõ
- GV Nhận xét, tuyên dương.
đoạn văn viết về chủ đề gì, như thế nào
2. Hình thành kiến thức.
Bài tập 1: Đọc các đoạn văn và thực hiện - HS đọc đoạn và yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
yêu cầu.
nghe bạn đọc.
- Mời HS đọc các đoạn văn và nêu yêu cầu.
Thảo luận nhóm 4
- HS làm việc theo nhóm 4
a. Ý chính của đoạn văn là gì?
- Đại diện nhóm trả lời.
b. Đoạn văn tưởng tượng đã viết thêm những a. Muôn loài sống trong tăm tối không có
gì so với đoạn văn của Vũ Tú Nam?
mặt trời. Muôn loài cử người đi tìm mặt trời.
c. Những chi tiết đó là lời của ai?
b. Thêm lời:
d. Theo em các chi tiết tưởng tượng đó có gì
thú vị?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 thực hiện
yêu cầu của bài
- GV mời cả lớp làm việc chung
- Mời cả lớp nhận xét nhận xét.
? Để đoạn văn thêm sinh động, hấp dẫn người
ta đã viết thêm gì vào đoạn văn trên?
- GV nhận xét chung và chốt nội dung.
Bài tập 2: Nếu viết đoạn văn tưởng tượng
dựa vào câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe,
em thích cách viết nào?
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài
- GV lưu ý: Hình thức trình bày đoạn. Viết
thêm chi tiết: lời kể, lời tả ngoại hình, hành
động, lời thoại,… Thay hoặc viết tiếp đoạn kết
của đoạn theo trí tưởng tượng.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân, chia sẻ. HS
khác nhận xét, bổ sung hoặc chỉnh sửa câu trả
lời.
+ “Tớ còn bận tập múa.”
+ Chích chòe luyến thoắng: “Tớ còn bận
luyện giọng. Với lại đường xa vạn dặm, tớ
thì bé nhỏ, chân yếu cánh mềm, làm sao mà
đi được!”
c. Đó là lời của công, là lời của chích chòe.
d. Đoạn văn hấp dẫn hơn. Sinh động hơn.
- HS lắng nghe, nhận xét
- HS: Người ta đã tưởng tượng ra lời nói của
nhân vật công và chích choè để thêm vào
đoạn văn.
- HS lắng nghe, nhắc lại
- HS đọc đoạn và yêu cầu bài 2. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.
- HS làm cá nhân.
- HS chia sẻ bài làm.
- HS nhận xét hình thức trình bày đoạn.
Nhận xét chi tiết viết thêm so với đoạn.
- HS lắng nghe
- HS đọc lại kết luận.
- HS đọc đoạn và yêu cầu bài 3. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.
- GV nhận xét chung.
- HS thảo luận nhóm 4.
- GV K
- Một số HS đại diện trình bày trước lớp. HS
Bài tập 3: Trao đổi về những điểm cần lưu khác nhận xét.
ý khi viết đoạn văn tưởng tượng dựa vào - Có nhiều cách viết đoạn văn tưởng tượng
câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe.
như: bổ sung chi tiết lời kể, tả,…, bổ sung
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài
lời thoại của nhân vật, thay hoặc viết tiếp
- Yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân, thảo luận đoạn kết, …
trong nhóm 4, thực hiện yêu cầu bài
- Chọn một cách mở đầu khác. Phát triển
- Mời đại diện nhóm lên trình bày kết quả thảo
luận
? Nêu những điểm cần lưu ý khi viết đoạn văn
tưởng tượng dựa vào câu chuyện đã đọc hoặc
đã nghe?
? Để đoạn văn được hay và hấp dẫn hơn các
em còn có những cách nào khác?
- GV nhận xét.
- GV kết luận, đưa ghi nhớ (pp).
- GV mời HS nêu ghi nhớ của bài.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập vận dụng
- GV hướng dẫn HS về nhà kể cho người thân
nghe một câu chuyện tưởng tượng về loài vật
và chia sẻ những chi tiết mà em thích trong
câu chuyện đó.
- GV nhận xét giờ học.
một vài chi tiết quan trọng.
- HS lắng nghe
- HS quan sát, lắng nghe
- 1- 3 HS đọc to ghi nhớ
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập. Cả lớp lắng
nghe.
- HS lắng nghe để vận dụng, trải nghiệm
- HS nêu cảm nhận về tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
**********************************************
Tiết 4: KHOA HỌC:
ÂM THANH VÀ SỰ TRUYỀN ÂM THANH (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- So sánh được độ to của âm thanh khi lại gần hoặc ra xa nguồn âm.
- Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
- Chăm chỉ, trách nhiệm, tìm tòi, khám phá.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- HS: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV hỏi:
+ Khi nào thì phát ra âm thanh?
- HS suy ngẫm trả lời.
+ Nêu ví dụ về âm thanh truyền qua không khí,
nước, chất rắn ?
- GV kết luận – giới thiệu, ghi bài.
2. Hình thành kiến thức:
HĐ3: So sánh độ to của âm thanh khi lại gần hoặc ra xa nguồn âm
*HĐ 3.1.
- GV: Đặt đồng hồ lên bản GV đề HS lắng nghe
tiếng tích tắc của đồng hồ.
- HS thực hiện.
+ Các bạn ngồi ở bàn nào nghe thấy tiếng tích tắc - HS phát biểu.
to nhất, nhỏ nhất?
+ Làm cách nào để em biết được câu trả lời nào - HS phát biểu.
đúng?
- Yêu cầu hai đến ba HS lần lượt di chuyền từ bàn - HS thực hiện.
đầu xuống dần cuối lớp, lắng nghe tiếng tích tắc
của đồng hồ và cho biết ý kiến.
- GV và HS nhận xét, kết luận: Khi ở gần nguồn - HS nhắc lại.
âm sẽ nghe thấy âm thanh to hơn khi ở xa nguồn
âm.
*HĐ 3.2.
- GV mời HS đọc yêu cầu 2 (SGK).
- 2 HS đọc.
- Hướng dẫn HS thảo luận xem bạn Minh hay bạn - HS thảo luận nhóm + Phát biểu.
Hoa nghe thấy tiếng còi tàu hoả to hơn.
- GV và HS nhận xét, kết luận.
- HS thực hiện.
- GV và HS nhận xét, kết luận: Khi ở gần nguồn - HS nhắc lại.
âm sẽ nghe thấy âm thanh to hơn khi ở xa nguồn
âm.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Âm thanh khi lan truyền ra xa sẽ mạnh lên - HS nêu.a
hay yếu đi? Nêu ví dụ ?
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
*********************************************
Thứ Tư ngày 13 tháng 11 năm 2024
SÁNG:
Tiết 1: TOÁN: : LUYỆN TẬP (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Củng cố thực hiện phép đổi và so sánh đơn vị đo thời gian, khối lượng.
- Giải quyết các bài toán thực tế liên quan đến đơn vị đo diện tích, thời gian.
- Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập: (30p)
Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân)
- 1 HS đọc đề bài.
5 thế kỉ = ? năm
500 năm = ? thế kỉ
- HS làm bài vào vở.
5 phút = ? giây
300 giây = ? phút
- Tổ chức cho học sinh đổi chéo bài nhận xét.
- 2 HS đổi chéo bài nhận xét lẫn nhau.
- Gọi 2 HS lần lượt nêu kết quả, GV ghi kết quả
lên bảng.
-Nêu kết quả:
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Chọn số đo phù hợp với cân nặng của - HS đọc đề, quan sát hình và nêu nhanh kết
mỗi con vật trong thực tế. (Làm việc cá nhân)
quả:
- GV Nhận xét, tuyên dương.
-Nhận xét
-Học sinh đọc đề bài, quan sát hình vẽ ,
Bài 3: Tính diện tích của bảng mạch máy tính thảo luận nhóm đôi để giải bài toán.
có kích thước như hình vẽ dưới đây (Làm bài - Đại diện các nhóm trình bày bài cách giải.
nhóm đôi)
- Các nhóm khác nhận xét.
- 1 HS lên bảng giải.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét
- Gọi 1 HS làm bài trên bảng
-Học sinh đọc đề bài, quan sát hình vẽ ở
SGK.
- Thảo luận nhóm đôi nối số đo diện tích
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
phù hợp với mỗi hình
- Các nhóm trình bày bài làm:
- HS nhận xét, sửa chữa, bổ sung
Bài 4. Chọn số đo diện tích phù hợp với mỗi bề - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
mặt trong thực tế (Làm việc nhóm đôi)
- Yêu cầu học sinh làm bài theo nhóm đôi vào - 1 HS đọc đề bài ở SGK/ 75
phiếu bài tập bằng cách nối số đo diện tích với - HS nêu dữ kiện bài toán
hình phù hợp.
- 1 HS trả lời:
- GV mời các nhóm trình bày
Kỉ niệm 500 thiết kế kiểu động cơ hơi nước
- GV nhận xét tuyên dương.
này sẽ vào năm 2282. Năm đó thuộc thế kỉ
Bài 5. (Làm việc cá nhân).
thứ XXIII.
- Yêu cầu HS nêu dữ kiện bài toán.
- HS nêu cách tính.
-Gọi HS trả lời câu hỏi của bài.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
GV có thể yêu cầu học sinh nêu cách tính.
GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm. (5p)
Trò chơi: Ai đoán đúng nhất:
Yêu cầu HS dự đoán diện tich của mặt bảng, - HS dự đoán theo yêu cầu.
mặt bàn em đang ngồi học và diện tích phòng - Nhận xét
học.
Bạn nào đoán nhanh, số lần chính xác nhiều
hơn thì bạn đó thắng.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Dặn HS về nhà ôn lại bài và xem trước bài:
Phép cộng các số có nhiều chữ số.
- HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
..............................
Thứ,
ngày
Hai
11/11
Buổi
Sáng
Chiều
Sáng
Ba
12/11
Sáng
Tư
13/11
Chiều: \
Năm
14/11
Sáu
15/11
Sáng
Môn
Tên bài dạy
Tiết
PPCT
Chào
cờ( hdtn)
Toán
10
Thầy cô trong trái tim em
46
T. việt
T. việt
64
65
TH và trải nghiệm một số đơn vị đo đại
lượng
Đọc : Vẽ màu
Biện pháp nhân hoá
Toán
47
Đọc sách
HĐTN
10
Toán
T việt
K học
M. thuật
48
66
19
TH và trải nghiệm một số đơn vị đo đại
lượng t2
Luyện tập chung
Tìm hiểu cách viết đoạn văn tưởng tượng
Âm thanh và sự truyền âm thanh t1
Toán
T. việt
Địa lý
Khoa học
49
67
10
20
Luyện tap c hung t1
Đồng cỏ nở hoa t1
Thiên nhiên vùng ĐB Bắc Bộ t3
Ôn tập giữa kì 1
Tiếng việt
68
10
10
Đồng cỏ nở ha t2
Dân cư và HĐSX đồng bằng Bắc bộ t1
Em yêu lao động t2
Lịch sử
Đạo đức
ND tích hợp/
GT
Công nghệ
10
Gieo hạt hoa cây cảnh trong chậu t1
Toán
50
KT giũa kì 1
T việt
T việt
Sinh
hoạt( hdtn)
69
70
10
Tìm ý cho đoan văn tuongr tượng
Nói và nghe
Chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam
MT
DD, MT
TUẦN 10
Thứ Hai ngày 11 tháng 11 năm 2024
SÁNG:
TIẾT 1: CHÀO CỜ (LỒNG GHÉP HĐTN)
CHỦ ĐỀ 3: THẦY CÔ TRONG TRÁI TIM EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biểu diễn hoạt cảnh theo chủ đề “Thầy cô trong trái tim em”
- Chia sẻ cảm xúc của em về các tiết mục trong chương trình
- Thể hiện sự biết ơn thầy cô, thân thiện với bạn bè
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Hoạt cảnh theo chủ đề “Thầy cô trong trái tim em”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động:
H S di chuyển xuống sân
- HS xếp hàng và ổn định nề nếp.
Phần I: Nghi lễ chào cờ
b. Cách tiến hành:
* Tiến hành nghi lễ chào cờ: Chào cờ (có
- HS Chào cờ
trống Đội)
- HS hát Quốc ca
- HS hát Quốc ca
- Hô - Đáp khẩu hiệu
- Hô - Đáp khẩ hiệu
- Tiến hành chương trình SHDC:
- Lắng nghe
+ LĐT nhận xét thi đua.
- HS lắng nghe nhiệm vụ tuần mới.
+ TPT hoặc BGH nhận xét bổ sung và triển
- Lắng nghe
khai công tác tuần tới.
GV nhắc nhở HS giữ trật tự, tập trung chú ý.
Phần II: Sinh hoạt theo chủ đề
1. Biểu diễn văn nghệ theo chủ đề “Thầy cô - HS tham gia các tiết mục văn nghệ
theo chủ đề “Thầy cô trong trái tim
trong trái tim em”
a. Cách thực hiện:
Đại diện từng khối lớp lên tham gia biểu diễn
theo chủ đề “Thầy cô trong trái tim em”
- GV nhắc HS:
+ Giữ trật tự.
+ Tập trung chú ý và nêu được ít nhất một
điều ấn tượng về buổi kể chuyện trong
chương trình.
+ HS trở về chỗ ngồi sau khi biểu diễn.
- GV nhận xét chung
2. Chia sẻ cảm xúc của em về các tiết mục
trong chương trình
b.Cách thực hiện:
- GV yêu cầu HS chia sẻ cảm xúc của em về
các tiết mục trong chương trình
- GV nhận xét, tổng hợp ý kiến của HS
Hoạt động nối tiếp:
Nhận xét tiết học
GV dặn dò HS: Chuẩn bị tiết sau
em”
- HS giữ trật tự và chú ý
HS lắng nghe
HS chia sẻ cảm xúc của em về các tiết
mục trong chương trình
HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
***************************************
Tiết 2: TOÁN: THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM
SỬ DỤNG MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO ĐẠI LƯỢNG (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Củng cố, chuyển đổi các đơn vị đo khối lượng, diện tích và thời gian trong các
tình huống thực tế.
- Biết ước lượng và tính diện tích của bề mặt một số đồ vật trong thực tế.
- Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao
tiếp và hợp tác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Thực hành:
Bài 1. (Làm việc nhóm 2)
- Gv giới thiệu về các vật liệu dùng để làm các
lớp lọc trong chai lọc nước xuất hiện trong bài.
- GV chia nhóm, yêu cầu HS quan sát, thảo
luận đọc số đo cân nặng của mỗi hộp vật liệu
theo ki – lô – gam.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Lưu ý: GV có thể chiếu video về cách sử dụng
cân đồng hồ hoặc minh họa bằng cân đồng hồ
thật. Khi minh họa, GV chọn những vật có cân
nặng trên 1 yến như chồng sách, cặp sách đựng
đầy sách vở,…
Bài 2: Chọn câu trả lời đúng (Làm việc nhóm 4)
- GV chia nhóm 2
- Gọi các nhóm nhận xét
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc cá nhân)
- GV gọi HS đọc và nêu yêu cầu của đề bài
- GV cho HS làm cá nhân và trình bày bài vào
vở.
- GV mời HS chia sẻ kết quả
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV có thể cho HS thực hành bằng cách tập
căn giờ với đồng hồ bấm giờ, chẳng hạn yêu
cầu HS bấm đúng 20 giây hoặc 30 giây. Với
hoạt động này HS có thể thực hành theo nhóm
để tự điều chỉnh và đánh giá kết quả của nhau.
Bài 4: (Làm việc cá nhân)
- GV mời 1 HS nêu yêu cầu của bài.
- GV giao việc cho HS về nhà thực hiện
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi
- HS lắng nghe.
- HS quan sát và lắng nghe
- HS làm việc theo yêu cầu.
- Trả lời:
a. C. 5 yến
b. Có đủ 1 t
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Các nhóm làm việc theo phân công.
- Chia sẻ kết quả trước lớp
C. 9 dm2
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- HS làm việc theo yêu cầu
- HS làm bài cá nhân và trình bày bài vào
vở.
- Trả lời
A. Chai A: 250 giây.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- 1 HS nêu yêu cầu của bài.
- HS lắng nghe để thực hiện
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
trò chơi Ai nhanh hơn sau bài học để học sinh học vào thực tiễn.
củng cố về tính diện tích của bề mặt một số đồ
vật trong thực tế.
- HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
******************************************************
Tiết 3:
TIẾNG VIỆT:
ĐỌC: VẼ MÀU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ Vẽ màu, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể
hiện cảm xúc,suy nghĩ của bạn nhỏ khi vẽ tranh.
- Trả lời đúng các câu hỏi trong SGK.
- Hiểu điều tác giả muốn nói có bài thơ: Cần trân trọng, phát huy năng lực tưởng
tượng, sáng tạo của mỗi cá nhân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV gọi 2 học sinh đọc nối đoạn bài: Trước - HS đọc bài
ngày xa quê.
- HS nêu ý kiến, cảm nhận của cá nhân.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS giới thiệu về một bức tranh em vẽ.
- GV giới thiệu chủ điểm.
- HS giới thiệu về màu sắc sử dụng trong
? Hãy quan sát và cho biết bức tranh nói với tranh đó.
em điều gì về chủ điểm này?
- Các bạn nêu cảm nhận, tưởng tượng của em
- GV giới thiệu bài.
về bức tranh của bạn.
- GV khái quát và giới thiệu vào bài thơ.
2. Hình thành kiến thức
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe cách đọc.
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách
gợi cảm.
đọc.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2:
- HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
- Mời 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi
học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho
đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
3. Luyện tập.
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc câu hỏi 1?
- Câu 1: GV yêu cầu HS dùng bút chì tìm và
gạch chân các từ ngữ chỉ màu sắc cho mỗi sự
vật yêu cầu trong câu hỏi 1.
- GV kt phiếu bài tập nhận xét.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
- Câu 2: Các khổ thơ 2,3,4 nói về màu sắc
của các cảnh vật ở những thời điểm nào
- GV nhận xét, tuyên dương
- Câu 3: Theo em bạn nhỏ muốn nói gì qua 2
dòng thơ: “Em tô thêm màu trắng/ Trên tóc
mẹ sương rơi.”
- Câu 4: Nếu được vẽ một bức tranh với đề
tài tự chọn em sẽ vẽ gì? Em sẽ chọn màu nào
để vẽ? Vì sao
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt:
3.2. Học thuộc lòng.
- HS tìm trong bài thơ các từ ngữ chỉ màu
sắc cho các sự vật dưới đây:
- HS làm cá nhân.
- HS thảo luận nhóm 2 và hoàn thành phiếu
bài tập.
- HS suy nghĩ cá nhân và trao đổi nhóm 2
nêu ý kiến.
- Khi bạn nhỏ tô thêm màu trắng trên tóc mẹ
có lẽ bạn nhỏ đã nghĩ rằng mẹ bạn nhỏ đã
già, tóc đã điểm bạc, mái tóc mẹ nói lên sự
vất vả của mẹ. Bạn nhỏ rất yêu và thương
mẹ.
– HS nêu ý tưởng và giới thiệu về bức tranh
của mình đã tưởng tượng và vẽ. Giải thích lí
do chọn đề tài và màu sắc tô trong tranh.
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ
- HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức trò - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học
chơi: Bắn tên sau bài học để học sinh thi đọc vào thực tiễn.
thuộc lòng bài thơ.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Một số HS tham gia thi đọc thuộc lòng.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
*******************************************************
Tiết 4: TIẾNG VIỆT:
BIỆN PHÁP NHÂN HOÁ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Biết được khái niệm biện pháp nhân hoá và nhận biết được biện pháp nhân hoá.
- Tìm được các sự vật được nhân hoá trong câu, đoạn văn.
Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp
và hợp tác.
Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV mở video cho HS hát và khởi động theo - HS tham gia hát và vận động theo lời bài
lời bài hát: Con chim vành khuyên.
hát.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- Học sinh thực hiện.
- HS ghi vở
2. Hình thành kiến thức.
* Tìm hiểu về biện pháp nhân hoá
Bài 1: Mỗi từ in đậm trong đoạn văn dưới - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe
đây dùng để gọi con vật nào? Em có nhận bạn đọc và đọc thầm.
xét gì về cách dùng từ ngữ đó trong đoạn - HS bài có 2 yêu cầu:
văn?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài
+ Yêu cầu 1: Mỗi từ in đậm trong đoạn văn
dưới đây dùng để gọi con vật nào?
+ Yêu cầu 2: Em có nhận xét gì về cách dùng
? Bài có mấy yêu cầu?
từ ngữ đó trong đoạn văn?
- GV yêu cầu: đọc thầm đoạn văn - 1 HS đọc - HS đọc to đoạn văn.
to đoạn văn.
- HS làm bài cá nhân - HS làm nhóm.
- GV yêu cầu tìm các từ in đậm có trong đoạn - Các nhóm trình bày
văn (gạch chân bút chì sgk), hoàn thành sau - HS lắng nghe.
đó thực hiện 2 yêu cầu bài tập 1 vào phiếu bài
tập và trao đổi ý kiến trong nhóm 2.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2. Tìm trong đoạn thơ dưới đây những
từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm của người
được dùng để tả các vật hoặc hoạt động tự
nhiên.
- GV yêu cầu: đọc thầm đoạn thơ - 1 HS đọc - HS làm đọc thầm - 1 HS đọc to
to đoạn thơ.
- GV yêu cầu tìm các từ chỉ sự vật hoặc hiện - HS làm việc cá nhân, nhóm đôi.
tượng thiên nhiên có trong đoạn thơ (gạch - Báo cáo kết quả: Các từ chỉ sự vật và hiện
chân bút chì sgk)
tượng được nhắc đến trong đoạn thơ trên là:
- GV nhận xét, tuyên dương.
bụi tre, hàng bưởi, chớp, sấm, cây dừa, ngọn
- GV yêu cầu: Tìm những từ ngữ chỉ hoạt mồng tơi
động, đặc điểm của người được dùng để tả - HS làm việc cá nhân (phiếu bài tập)
các vật hoặc hoạt động tự nhiên - hoàn thành - Thảo luận nhóm 2 trao đổi ý kiến.
phiếu bài tập và trao đổi ý kiến trong nhóm 2. - Đại diện các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
? Vậy biện pháp nhân hoá là gì?
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Biện pháp nhân hoá là gọi hoặc kể, tả về đồ
vật, con vật hay hiện tượng thiên nhiên bằng
những từ vốn để gọi hoặc kể, tả người.
? Em có nhận xét gì về câu văn, đoạn văn hay - Khi câu văn, đoạn văn hay đoạn thơ có sử
đoạn thơ có sử dụng biện pháp nhân hoá?
dụng biện pháp nhân hoá sẽ hay, sinh động,
các con vật, đồ vật…trở lên gần gũi hơn.
- GV đưa ghi nhớ.
- HS đọc lại ghi nhớ: 3-4 HS đọc lại
3. Luyện tập.
Bài 3. Trong đoạn thơ dưới đây những vật
và hiện tượng tự nhiên nào được nhân
hoá? Chúng được nhân hoá bằng cách
nào?
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV mời HS làm việc theo nhóm
- GV mời các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài tập 4: Đặt 1-2 câu nói về con vật, cây
cối, đồ vật….trong đó có sử dụng biện
pháp nhân hoá.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào vở.
- GV kt bài viết học sinh.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- Các nhóm tiến hành thảo luận và đưa ra
những sự vật được nhân hoá có trong đoạn
thơ.
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- Các nhóm khác nhận xét.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
+ HS làm bài vào vở.
- HS chia sẻ bài làm của mình: sự vật, cây
cối, con vật nào được nhân hoá, nhân hoá
bằng cách nào?
- GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
sai và tuyên dương học sinh. Lưu ý HS cách
viết câu.
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
4. Vận dụng trải nghiệm.
? Thế nào là nhân hoá là gì?
- HS: gọi hoặc kể, tả về đồ vật, con vật hay
hiện tượng thiên nhiên bằng những từ vốn để
? Hãy đặt 1 câu có sử dụng biện pháp nhân gọi hoặc kể, tả người.
hoá?
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học
- GV nhận xét, tuyên dương.
vào đặt câu.
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
CHIỀU:
Tiết 1: TOÁN: THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM
SỬ DỤNG MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO ĐẠI LƯỢNG (T2)
chơi.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Biết ước lượng và tính diện tích của bề mặt một số đồ vật trong thực tế.
- HS củng cố về nhận diện mệnh giá tiền, tính toán và đổi tiền qua hoạt động trò
- Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- Cho HS chia sẻ kết quả bài tập 4 tiết học
trước: Khi làm chai lọc nước, em thử lọc 100
ml nước hết bao nhiêu giây?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Thực hành:
Bài 1: Chọn câu trả lời đúng (Làm việc nhóm 2)
- GV chia nhóm, các nhóm làm vào vở
- Lưu ý HS ở ý a cần chọn một số đo diện tích
phù hợp làm biển trại.
- Mời các nhóm chia sẻ kết quả trước lớp
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi
- HS chia sẻ trước lớp
- HS lắng nghe.
- HS làm việc theo yêu cầu.
- Các nhóm chia sẻ kết quả
- Trả lời:
a. C. 40 dm2
- HS giải thích: Tấm bảng có diện tích 40
- Gv có thể đặt câu hỏi: Tại sao em không chọn mm2 quá nhỏ và tấm bảng có diện tích 40
đáp án A hoặc B?
m2 quá to.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Các nhóm chia sẻ kết quả thảo luận
- Gv mời các nhóm chia sẻ kết quả ý b và cách - Chọn đáp án B (Tính diện tích từng hình
làm.
để tìm được chỗ cắm trại có diện tích lớn
nhất.)
- Mời các nhóm khác nhận xét
- Các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Bài 2: Chọn câu trả lời đúng (Làm việc nhóm
4)
- GV giới thiệu tờ tiền mệnh giá 200 000 đồng
và 500 000 đồng cho HS
- GV chia nhóm 4 và giao việc.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm
- HS quan sát và lắng nghe
- Các nhóm làm việc theo phân công.
- Trả lời:
Chọn đáp án:
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- Mời các nhóm nhận xét
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe và quan sát để thực hiện
Bài 3: (Làm việc nhóm, tổ)
- Các nhóm làm việc theo phân công.
- GV hướng dẫn chơi
- Các nhóm tự đặt tên cho cửa hàng của
- GV cho các nhóm tự đặt tên cho cửa hàng của mình.
mình để trò chơi thêm hấp dẫn.
- Các nhóm đóng vai tham gia trò chơi
- Tổ chức và giám sát trò chơi: Trong quá trình
giám sát, có thể chấp nhận lớp học ồn ào và HS
tranh luận, GV chỉ can thiệp khi có bất đồng - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
lớn và nghịch ngợm do HS gây ra.
3. Vận dụng trải nghiệm
- GV tổ chức vận dụng bằng hình thức trò chơi, - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
hái hoa,... sau bài học để củng cố cho học sinh học vào thực tiễn.
nhận biết mệnh giá tiền.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
*************************************************
TIẾT 2: ĐỌC SÁCH THƯ VIỆN
Thứ Ba ngày 12 tháng 11 năm 2024
Tiết 1: TOÁN: LUYỆN TẬP (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Củng cố, nhận biết các đơn vị đo khối lượng: yến, tạ, tấn; các đơn vị đo diện tích:
mi - li - mét vuông, đề - xi – mét vuông, mét vuông; các đơn vị đo thời gian: giây, thế kỉ.
- Củng cố thực hiện phép đổi, phép tính cộng, trừ, nhân và chia đối với đơn vị đo
khối lượng, diện tích, thời gian.
Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp
và hợp tác.
Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân)
- GV hướng dẫn học sinh làm bảng con:
a. 8 m2 = ? dm2
800 dm2 = ? m2
b. 2 dm2 = ? cm2
200 cm2 = ? dm2
c. 3 cm2 = ? mm2
300 mm2 = ? cm2
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Số? (Làm việc nhóm 2)
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở.
a. 7 yến 3 kg = ? kg
2 yến 5 kg = ? kg
b. 4 tạ 15 kg = ? kg
3 tạ 3 yến = ? yến
c. 5 tấn = ? yến
1 tấn 89 kg = ? kg
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả,
nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV mở rộng:
9378 kg = ? tấn ? tạ ? yến ? kg.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Số? (Làm việc nhóm 4 hoặc 5)
- GV gọi HS đọc đề bài và nêu những dữ kiện
và yêu cầu của đề bài.
- GV cho HS quan sát hình vẽ và đặt câu hỏi:
+ Thửa ruộng nhà chú Năm được chia thành
mấy phần?
+ Mỗi phần có dạng hình gì?
- GV chia nhóm
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi
- Trả lời:
- HS lần lượt làm bảng con
a. 8 m2 = 800 dm2
800 dm2 = 8 m2
b. 2 dm2 = 200 cm2
200 cm2 = 2 dm2
c. 3 cm2 = 300 mm2 300 mm2 = 3 cm2
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- HS làm việc theo yêu cầu
a. 7 yến 3 kg = 73 kg 2 yến 5 kg = 25 kg
b. 4 tạ 15 kg = 415 kg 3 tạ 3 yến = 33 yến
c. 5 tấn = 500 yến
1 tấn 89 kg = 1089 kg
- HS đổi vở soát nhận xét.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Trả lời:
9378 kg = 9 tấn 3 tạ 7 yến 8 kg.
- HS đọc đề bài và nêu những dữ kiện và yêu
cầu của đề bài.
- Trả lời:
+ Thửa ruộng nhà chú Năm được chia thành
4 phần.
+ Mỗi phần có hình chữ nhật
- Các nhóm làm việc theo phân công.
Bài giải
a. Diện tích mỗi phần của thửa ruộng là:
4000 : 4 = 1000 (m2)
b. Cứ mỗi 1000 m2, chú Năm thu được
khoảng 7 tạ thóc, vậy chú Năm thu được tất
cả số tạ thóc là:
4000 x 7 = 28 000 (tạ thóc)
Đáp số: a. 1000 m2
b. 28 000 tạ thóc
- Các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Bài 4. Số? (Làm việc cá nhân)
- GV gọi HS đọc đề bài và nêu những dữ kiện
và yêu cầu của đề bài.
- HS đọc đề bài và nêu những dữ kiện và yêu
- Cả lớp làm bài vào vở, 1HS làm bảng phụ
cầu của đề bài.
- HS làm bài vào vở, 1 Hs làm bảng phụ
Bài giải
Đổi: 2 phút 30 giây = 150 giây
Thời gian Nam chạy hết hai vòng như thế
là:
- Gọi HS nhận xét.
150 x 2 = 300 (giây)
- GV nhận xét tuyên dương.
Đáp số: 300 giây
Bài 5. Chọn số đo cân nặng thích hợp với mỗi - HS nhận xét
đồ vật (Thi ai nhanh ai đúng.)
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV cho HS nêu tên các đồ vật và các số đo
khối lượng có trong bài
- HS nêu:
+ Tàu thủy, xe lu, bao gạo, gói bột ngọt.
- GV nhắc HS: Dựa vào hiểu biết và ước + 50 tạ, 500 gam, 5000 tấn, 5 yến.
lượng cân nặng cho phù hợp.
- GV chia 2 đội chơi
- 2 đội tham gia chơi
Kết quả:
+ Tàu thủy: 5000 tấn
+ Xe lu: 50 tạ
+ Bao gạo: 5 yến
- Gọi HS nhận xét.
+ Gói bột ngọt: 500 gam
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS nhận xét 2 đội chơi
- Gv hỏi thêm: Tại sao người ta không đóng - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
gói bao gạo 50 tạ?
+ Để dễ vận chuyển.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng qua trò chơi Đố bạn - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học
sau bài học để học sinh củng cố thực hiện vào thực tiễn.
phép đổi đơn vị đo khối lượng và đơn vị đo
diện tích, thời gian.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
***************************************
Tiết 2: TIẾNG VIỆT:
TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐOẠN VĂN TƯỞNG TƯỢNG.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Biết cách viết đoạn văn tưởng tượng dựa trên một câu chuyện đã đọc hoặc đã
nghe.
- Biết khám phá và trân trọng vẻ riêng của những người xung quanh, có khả năng
nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc.
- Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV kiểm tra đoạn văn HS chuẩn bị ở nhà
- HS đọc đoạn văn đã chuẩn bị và nêu rõ
- GV Nhận xét, tuyên dương.
đoạn văn viết về chủ đề gì, như thế nào
2. Hình thành kiến thức.
Bài tập 1: Đọc các đoạn văn và thực hiện - HS đọc đoạn và yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
yêu cầu.
nghe bạn đọc.
- Mời HS đọc các đoạn văn và nêu yêu cầu.
Thảo luận nhóm 4
- HS làm việc theo nhóm 4
a. Ý chính của đoạn văn là gì?
- Đại diện nhóm trả lời.
b. Đoạn văn tưởng tượng đã viết thêm những a. Muôn loài sống trong tăm tối không có
gì so với đoạn văn của Vũ Tú Nam?
mặt trời. Muôn loài cử người đi tìm mặt trời.
c. Những chi tiết đó là lời của ai?
b. Thêm lời:
d. Theo em các chi tiết tưởng tượng đó có gì
thú vị?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 thực hiện
yêu cầu của bài
- GV mời cả lớp làm việc chung
- Mời cả lớp nhận xét nhận xét.
? Để đoạn văn thêm sinh động, hấp dẫn người
ta đã viết thêm gì vào đoạn văn trên?
- GV nhận xét chung và chốt nội dung.
Bài tập 2: Nếu viết đoạn văn tưởng tượng
dựa vào câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe,
em thích cách viết nào?
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài
- GV lưu ý: Hình thức trình bày đoạn. Viết
thêm chi tiết: lời kể, lời tả ngoại hình, hành
động, lời thoại,… Thay hoặc viết tiếp đoạn kết
của đoạn theo trí tưởng tượng.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân, chia sẻ. HS
khác nhận xét, bổ sung hoặc chỉnh sửa câu trả
lời.
+ “Tớ còn bận tập múa.”
+ Chích chòe luyến thoắng: “Tớ còn bận
luyện giọng. Với lại đường xa vạn dặm, tớ
thì bé nhỏ, chân yếu cánh mềm, làm sao mà
đi được!”
c. Đó là lời của công, là lời của chích chòe.
d. Đoạn văn hấp dẫn hơn. Sinh động hơn.
- HS lắng nghe, nhận xét
- HS: Người ta đã tưởng tượng ra lời nói của
nhân vật công và chích choè để thêm vào
đoạn văn.
- HS lắng nghe, nhắc lại
- HS đọc đoạn và yêu cầu bài 2. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.
- HS làm cá nhân.
- HS chia sẻ bài làm.
- HS nhận xét hình thức trình bày đoạn.
Nhận xét chi tiết viết thêm so với đoạn.
- HS lắng nghe
- HS đọc lại kết luận.
- HS đọc đoạn và yêu cầu bài 3. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.
- GV nhận xét chung.
- HS thảo luận nhóm 4.
- GV K
- Một số HS đại diện trình bày trước lớp. HS
Bài tập 3: Trao đổi về những điểm cần lưu khác nhận xét.
ý khi viết đoạn văn tưởng tượng dựa vào - Có nhiều cách viết đoạn văn tưởng tượng
câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe.
như: bổ sung chi tiết lời kể, tả,…, bổ sung
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài
lời thoại của nhân vật, thay hoặc viết tiếp
- Yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân, thảo luận đoạn kết, …
trong nhóm 4, thực hiện yêu cầu bài
- Chọn một cách mở đầu khác. Phát triển
- Mời đại diện nhóm lên trình bày kết quả thảo
luận
? Nêu những điểm cần lưu ý khi viết đoạn văn
tưởng tượng dựa vào câu chuyện đã đọc hoặc
đã nghe?
? Để đoạn văn được hay và hấp dẫn hơn các
em còn có những cách nào khác?
- GV nhận xét.
- GV kết luận, đưa ghi nhớ (pp).
- GV mời HS nêu ghi nhớ của bài.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập vận dụng
- GV hướng dẫn HS về nhà kể cho người thân
nghe một câu chuyện tưởng tượng về loài vật
và chia sẻ những chi tiết mà em thích trong
câu chuyện đó.
- GV nhận xét giờ học.
một vài chi tiết quan trọng.
- HS lắng nghe
- HS quan sát, lắng nghe
- 1- 3 HS đọc to ghi nhớ
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập. Cả lớp lắng
nghe.
- HS lắng nghe để vận dụng, trải nghiệm
- HS nêu cảm nhận về tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
**********************************************
Tiết 4: KHOA HỌC:
ÂM THANH VÀ SỰ TRUYỀN ÂM THANH (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- So sánh được độ to của âm thanh khi lại gần hoặc ra xa nguồn âm.
- Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
- Chăm chỉ, trách nhiệm, tìm tòi, khám phá.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- HS: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV hỏi:
+ Khi nào thì phát ra âm thanh?
- HS suy ngẫm trả lời.
+ Nêu ví dụ về âm thanh truyền qua không khí,
nước, chất rắn ?
- GV kết luận – giới thiệu, ghi bài.
2. Hình thành kiến thức:
HĐ3: So sánh độ to của âm thanh khi lại gần hoặc ra xa nguồn âm
*HĐ 3.1.
- GV: Đặt đồng hồ lên bản GV đề HS lắng nghe
tiếng tích tắc của đồng hồ.
- HS thực hiện.
+ Các bạn ngồi ở bàn nào nghe thấy tiếng tích tắc - HS phát biểu.
to nhất, nhỏ nhất?
+ Làm cách nào để em biết được câu trả lời nào - HS phát biểu.
đúng?
- Yêu cầu hai đến ba HS lần lượt di chuyền từ bàn - HS thực hiện.
đầu xuống dần cuối lớp, lắng nghe tiếng tích tắc
của đồng hồ và cho biết ý kiến.
- GV và HS nhận xét, kết luận: Khi ở gần nguồn - HS nhắc lại.
âm sẽ nghe thấy âm thanh to hơn khi ở xa nguồn
âm.
*HĐ 3.2.
- GV mời HS đọc yêu cầu 2 (SGK).
- 2 HS đọc.
- Hướng dẫn HS thảo luận xem bạn Minh hay bạn - HS thảo luận nhóm + Phát biểu.
Hoa nghe thấy tiếng còi tàu hoả to hơn.
- GV và HS nhận xét, kết luận.
- HS thực hiện.
- GV và HS nhận xét, kết luận: Khi ở gần nguồn - HS nhắc lại.
âm sẽ nghe thấy âm thanh to hơn khi ở xa nguồn
âm.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Âm thanh khi lan truyền ra xa sẽ mạnh lên - HS nêu.a
hay yếu đi? Nêu ví dụ ?
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
*********************************************
Thứ Tư ngày 13 tháng 11 năm 2024
SÁNG:
Tiết 1: TOÁN: : LUYỆN TẬP (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Củng cố thực hiện phép đổi và so sánh đơn vị đo thời gian, khối lượng.
- Giải quyết các bài toán thực tế liên quan đến đơn vị đo diện tích, thời gian.
- Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập: (30p)
Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân)
- 1 HS đọc đề bài.
5 thế kỉ = ? năm
500 năm = ? thế kỉ
- HS làm bài vào vở.
5 phút = ? giây
300 giây = ? phút
- Tổ chức cho học sinh đổi chéo bài nhận xét.
- 2 HS đổi chéo bài nhận xét lẫn nhau.
- Gọi 2 HS lần lượt nêu kết quả, GV ghi kết quả
lên bảng.
-Nêu kết quả:
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Chọn số đo phù hợp với cân nặng của - HS đọc đề, quan sát hình và nêu nhanh kết
mỗi con vật trong thực tế. (Làm việc cá nhân)
quả:
- GV Nhận xét, tuyên dương.
-Nhận xét
-Học sinh đọc đề bài, quan sát hình vẽ ,
Bài 3: Tính diện tích của bảng mạch máy tính thảo luận nhóm đôi để giải bài toán.
có kích thước như hình vẽ dưới đây (Làm bài - Đại diện các nhóm trình bày bài cách giải.
nhóm đôi)
- Các nhóm khác nhận xét.
- 1 HS lên bảng giải.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét
- Gọi 1 HS làm bài trên bảng
-Học sinh đọc đề bài, quan sát hình vẽ ở
SGK.
- Thảo luận nhóm đôi nối số đo diện tích
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
phù hợp với mỗi hình
- Các nhóm trình bày bài làm:
- HS nhận xét, sửa chữa, bổ sung
Bài 4. Chọn số đo diện tích phù hợp với mỗi bề - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
mặt trong thực tế (Làm việc nhóm đôi)
- Yêu cầu học sinh làm bài theo nhóm đôi vào - 1 HS đọc đề bài ở SGK/ 75
phiếu bài tập bằng cách nối số đo diện tích với - HS nêu dữ kiện bài toán
hình phù hợp.
- 1 HS trả lời:
- GV mời các nhóm trình bày
Kỉ niệm 500 thiết kế kiểu động cơ hơi nước
- GV nhận xét tuyên dương.
này sẽ vào năm 2282. Năm đó thuộc thế kỉ
Bài 5. (Làm việc cá nhân).
thứ XXIII.
- Yêu cầu HS nêu dữ kiện bài toán.
- HS nêu cách tính.
-Gọi HS trả lời câu hỏi của bài.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
GV có thể yêu cầu học sinh nêu cách tính.
GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm. (5p)
Trò chơi: Ai đoán đúng nhất:
Yêu cầu HS dự đoán diện tich của mặt bảng, - HS dự đoán theo yêu cầu.
mặt bàn em đang ngồi học và diện tích phòng - Nhận xét
học.
Bạn nào đoán nhanh, số lần chính xác nhiều
hơn thì bạn đó thắng.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Dặn HS về nhà ôn lại bài và xem trước bài:
Phép cộng các số có nhiều chữ số.
- HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
..............................
 








Các ý kiến mới nhất