lop 4 tuần 13

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Trung Đông
Ngày gửi: 19h:32' 26-11-2023
Dung lượng: 255.4 KB
Số lượt tải: 17
Nguồn:
Người gửi: Phạm Trung Đông
Ngày gửi: 19h:32' 26-11-2023
Dung lượng: 255.4 KB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 13
(Từ ngày 27/11/2023 đến ngày 01/12/ 2023)
THỨ
NGÀY
TIẾT
BUỔI
1
SÁNG
MÔN
TPP
CT
TÊN BÀI DẠY
HĐTN
37
Sinh hoạt dưới cờ: Tự học – Tự làm.
Toán
61
Luyện tập -Trang 88
2
2
27/11/
3
Tiếng việt
85
4
Tiếng việt
86
1
Toán
62
Tiếng việt
87
3
Lịch sử & Địa lý
25
2
Tiếng việt
88
Tiếng việt
89
Toán
63
Luyện tập -Trang 90
Toán
64
Hai đường thẳng vuông góc -Trang 91
2
GDTC
25
Đứng kiễng gót, chân trước chân sau. - Trò chơi “Di chuyển giữ
thăng bằng tiếp sức”
3
Tiếng việt
90
Viết: Viết đơn.
1
Khoa học
25
Vật dẫn nhiệt tốt, vật dẫn nhiệt kém (Tiết 1)
2
Lịch sử & Địa lý
26
GDTC
26
Đứng kiễng gót, chân trước chân sau. - Trò chơi “Di chuyển giữ
thăng bằng tiếp sức”
1
Khoa học
26
Vật dẫn nhiệt tốt, vật dẫn nhiệt kém (Tiết 2)
6
2
Toán
65
Luyện tập -Trang 92
01/12/
3
Tiếng việt
91
HĐTN
39
2023
3
28/11/
2023
4
29/11/
2023
2
3
30/11/
2023
2023
SÁNG
4
1
5
SÁNG
3
4
CHIỀU
CHIỀU
SÁNG
DUYỆT CỦA CHUYÊN MÔN
Đọc: Bét -tô - ven và Bản xô – nát ánh trăng
Luyện từ và câu: Luyện tập về tính từ
Luyện tập -Trang 89
Viết: Tìm hiểu cách viết đơn
Bài 11: Sông Hồng và văn minh sông Hồng (Tiết 1)
Đọc: Người tìm đường lên các vì sao (t1)
Đọc: Người tìm đường lên các vì sao (t2)
Bài 11: Sông Hồng và văn minh sông Hồng (Tiết 2)
Đọc mở rộng
Sinh hoạt lớp: Sinh hoạt theo chủ đề: Chủ động thực hện nhiệm
vụ đọc sách
KHỐI TRƯỞNG
GIÁO VIÊN CN
GHI
CHÚ
TRỊNH BÁ THU
PHẠM HỒNG ĐÔNG
Thứ hai ngày 27 tháng 11 năm 2023
TIẾT 1: HĐTN SINH HOẠT DƯỚI CỜ
****************************************
TIẾT 2:TOÁN
BÀI 26: LUYỆN TẬP CHUNG (tiết 1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Thực hiện được phép cộng, trừ các số có nhiều chữ số.
- Tính nhẩm được các phép tính có liên quan tới các số tròn triệu, tròn trăm nghìn,
…
- Phát triển NL:Năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực
tính toán, năng lực tư duy và lập luận toán học
-Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; Trung thực, rèn luyện tính cẩn
thận, chính xác
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV:Máy tính, máy chiếu.
Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
Tổ chức trò chơi Ai nhanh, ai đúng
Đặt tính rồi tính.
a. 2 365 901 + 3 112 462
b. 33 049 718 – 5 890 521
- GV dẫn dắt vào bài học: “Chúng ta
Hoạt động của HS
- HS thi tính ra bảng con
- Kết quả:
a. 2 365 901
+ 3 112 462
5 478 363
vừa được gợi nhắc kiến thức về phép
cộng, trừ với số có nhiều chữ số. Cô trò
mình sẽ cùng luyện tập kiến thức này
trong “Bài 26: Luyện tập chung – Tiết
1: Luyện tập”
2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
BT1
Tính nhẩm.
a) 1 000 000 + 600 000 – 200 000
200 000 + 400 000 – 30 000
b) 20 000 000 + (4 000 + 400 000)
1 000 000 + (90 000 – 70 000)
b. 33 049 718
- 5 890 521
27 159 197
Đọc yêu cầu
- HS hoàn thành bài vào vở ghi.
- Kết quả:
a) 1 000 000 + 600 000 – 200 000
= 1 400 000
200 000 + 400 000 – 30 000
= 570 000
b) 20 000 000 + (4 000 + 400 000)
= 20 404 000
1 000 000 + (90 000 – 70 000)
= 1 020 000
- GV cho HS làm bài cá nhân, thực hiện
tính tính nhẩm với các số tròn triệu, tròn
nghìn.
- GV có thể gọi HS lên bảng làm bài,
các HS còn lại trình bày vào vở ghi, so
sánh và nhận xét bài làm trên bảng.
- GV chữa bài.
BT2
Đ, S ?
-Làm bài theo cặp
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở
- HS hoàn thành bài vào vở ghi.
ghi.
- Kết quả:
- GV gọi 2 HS lên bảng làm bài, các HS a) S
còn lại so sánh và nhận xét bài làm trên b) Đ
bảng. HS lên bảng mỗi bạn làm hai câu c) S
sao cho mỗi bạn được làm một câu
d) Đ
đúng, một câu sai. Đối với mỗi câu sai,
GV yêu cầu HS thực hiện lại để được
kết quả đúng.
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng.
BT3
-Đọc đề, làm bài theo nhóm
- GV yêu cầu HS tự trình bày ra vở ghi - HS suy nghĩ, tính toán và điền kết
và xung phong tìm ra năm sinh của nhà quả vào ô số để tìm ra năm sinh cần
toán học Lê Văn Thiêm.
- GV nhận xét, chữa các phép tính và
chốt năm sinh cần tìm.
- GV giới thiệu về nhà toán học Lê Văn
Thiêm.
BT4
- GV cho HS đọc đề, phân tích dữ kiện
và yêu cầu của bài toán, sau đó làm bài
cá nhân.
tìm.
- Kết quả:
→ Năm sinh của nhà toán học Lê
Văn Thiêm là: 1918.
- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu kiến
thức.
-Đọc đề
- HS hoàn thành bài vào vở ghi.
- Kết quả:
Bài giải
Số tiền Mai tiết kiệm là:
(80 000 + 10 000) : 2 = 45 000
(đồng)
Số tiền Mi tiết kiệm là:
80 000 – 45 000 = 35 000 (đồng)
Đáp số: Mai 45 000 đồng, Mi 35
000 đồng.
- GV yêu cầu HS nhắc phương pháp làm
bài toán khi biết tổng và hiệu của hai số.
- GV mời 1 HS lên bảng trình bày bài
giải, cả lớp so sánh và nhận xét bài làm.
- GV chữa bài.
3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- GV chiếu hình ảnh sơ đồ.
- GV yêu cầu HS viết đề bài cho bài
- HS quan sát sơ đồ, viết đề bài và
toán dựa vào sơ đồ và giải bài toán.
giải bài toán.
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở
- Kết quả:
ghi.
+ Đề bài: “An và Bình có 70 viên
- GV mời 1 HS lên bảng trình bày bài
bi, biết rằng nếu Bình có thêm 16
giải.
viên bi thì hai bạn có số bi bằng
- GV cho cả lớp nhận xét, chữa bài.
nhau. Hỏi ban đầu mỗi bạn có bao
nhiêu viên bi?”
+ Bài giải
Hai lần số bi của An là:
70 + 16 = 86 (viên bi)
Số bi của An là:
86 : 2 = 43 (viên bi)
Số bi của Bình là:
43 – 16 = 27 (viên bi)
Đáp số: An: 43 viên bi, Bình: 27
viên bi.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của - HS chú ý lắng nghe, tiếp thu và
HS trong giờ học, khen ngợi những HS rút kinh nghiệm
tích cực; nhắc nhở, động viên những HS
còn chưa tích cực, nhút nhát.
- Ôn tập kiến thức đã học.
- HS chú ý nghe, quan sát bảng và
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
ghi vở
- Đọc và chuẩn bị trước
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
TIẾT 3:TIẾNG VIỆT
Đọc: Bét-tô-ven và Bản xô-nát Ánh trăng
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bét-tô-ven và bản xô-nát
“Ánh trăng”.
- Biết đọc diễn cảm với giọng kể ca ngợi, khâm phục tài năng và lòng nhân ái của
nhà soạn nhạc cổ điển vĩ đại Bét-tô-ven. Biết đọc diễn cảm lời người dẫn chuyện.
- Hiểu được điều muốn nói qua câu chuyện: Bản xô-nát Ánh trăng được ra đời
không chỉ bởi tài năng, đam mê âm nhạc của nhà soạn nhạc vĩ đại Bét-tô-ven mà
còn bởi lòng nhân ái, luôn thấu hiểu và đồng cảm với con người, đặc biệt là những
con người có số phận không may mắn.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
* Trò chơi: Đoán tên bài hát thiếu nhi.
- GV mở 1 đoạn nhạc, yêu cầu HS đoán tên bài
hát, tên tác giả. (3-5 bài)
- HS thực hiện.
+ Em hãy hát lại bài hát cho cả lớp cùng nghe.
- HS thực hiện.
- GV nhận xét tổng kết trò chơi.
- HS chia sẻ
- GV chiếu hình ảnh nhà soạn nhạc Bét-tô-ven.
- HS quan sát.
+ Đố em, đây là ai?
- HS nêu
- GV giới thiệu - ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- HS đọc.
- Bài chia làm mấy đoạn?
- HS nêu.
- Bài chia làm 4 đoạn. Mỗi lần chấm xuống
dòng là 1 đoạn.
- HS đánh dấu SGK.
* Đọc nối tiếp đoạn
- Đọc nối đoạn theo dãy (1-2
lần)
* Hướng dẫn đọc từng đoạn
- HS thảo luận nhóm 4 cách
đọc từ khó, câu dài, cách đọc
đoạn..
- HS chia sẻ.
Dự kiến
Đoạn 1
- Đọc đúng: Bét-tô-ven, nổi tiếng, xô-nát Ánh - HS đọc câu chứa từ khó.
trăng
- Hiểu nghĩa từ ngữ: Xô-nát
- HS đọc chú giải.
- Cách đọc đoạn 1: Đọc rõ ràng, đọc đúng từ
- HS đọc đoạn 1
khó.
Đoạn 2
- Đọc đúng: Đa-nuýp, lấp lánh, tĩnh lặng
- HS đọc câu chứa từ khó.
- Ngắt câu: Thấy Bét-tô-ven./người cha đau - HS đọc câu dài.
khổ chia sẻ rằng:/Con gái....nhất/là .... Đanuýp.//
- Giới thiệu: Sông Đa-nuýp, Viên.
- HS đọc chú giải.
- Cách đọc đoạn 2: Đọc rõ ràng, đọc đúng từ - HS đọc đoạn 2
khó, ngắt nghỉ hợp lí ở dấu câu trong các câu
dài.
Đoạn 3+4
- Đọc đúng: thiếu nữ, nốt nhạc, lung linh
- HS đọc câu chứa từ khó.
- Ngắt câu: Xúc động....cha/ dành....mù,/...đàn,/ - HS đọc câu dài.
ngồi....chơi.//
- Cách đọc đoạn 3: Đọc rõ ràng, đọc đúng từ - HS đọc đoạn 3 +4
khó, ngắt nghỉ hợp lí ở dấu câu trong các câu
dài.
* Cho HS luyện đọc theo nhóm 2.
- HS thực hiện.
* Đọc cả bài
- Hướng dẫn đọc cả bài: Cả bài đọc to, rõ ràng, - 2- 3HS đọc -> Nhận xét.
ngắt nghỉ đúng dấu câu.
b. Tìm hiểu bài:
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 nói cho - HS thực hiện.
nhau nghe câu hỏi 1
+ Đoạn mở đầu giới thiệu những gì về Bét-tô- HS nêu.
ven? (Đoạn đầu giới thiệu Bét - tô - ven là nhà
soạn nhạc cổ điển vĩ đại trên thế giới và là tác
giả của Bản xô-nát Ánh trăng nổi tiếng.)
+ Em hiểu “soạn nhạc” có nghĩa là gì? (là - HS nêu.
sáng tác âm nhạc)
+ Em hiều “nhạc cổ điển” là như thế nào?
- HS nêu.
(Nhạc cổ điển được xuất hiện từ rất sớm vào từ
những thời Trung Cổ. Nhạc cổ điển Châu Âu
gắn liền với quá trình phát triển, tiến trình lịch
sử cũng như gắn với các giai đoạn phát triển
của xã hội Phương Tây)
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 để trả lời - HS thực hiện.
câu hỏi 2.
+ Thảo luận nhóm đôi và cho biết: Bét-tô-ven - HS thảo luận nhóm đôi.
đã gặp cha con cô gái mù trong hoàn cảnh nào?
(Vào một đêm.....thành Viên. Bỗng.......lao
đông, nơi có cha con cô gái mù. Người cah
đang chăm chú...chơi đàn.)
- HS chia sẻ.
+ Cô gái mù có ước mơ gì?
- HS nêu.
+ Tâm trạng của người cha như nào khi chia sẻ - HS nêu.
về ước mơ của con gái?
+ Bét-tô-ven đã làm gì để giúp cô gái thực hiện - HS nêu.
ước mơ của mình? (Bét-tô-ven đến bên cây
đàn, ngồi xuống và chơi. Những nốt nhạc của
nhà soạn nhạc thiên tài đã khiến cho cô gái mù
có cảm giác mình đang được ngắm nhìn, đùa
giỡn với ánh trăng trên dòng sông Đa-nuýp.
Cô đã thực hiện được ước mơ của mình.)
+ Thảo luận nhóm đôi tìm những câu văn miêu - HS thảo luận nhóm đôi.
tả vẻ đẹp của bản nhạc mà Bét-tô-ven đã dành
tặng cô gái mù? (Những nốt nhạc.....ánh trăng)
- HS báo cáo.
Mức 4
+ Theo em vì sao bản nhạc Bét-tô-ven dành - HS nêu.
tặng cô gái mù lại có tên là “Bản xô-nát Ánh
trăng”? (Vì bản nhạc đưuọc sáng tác trong một
đêm trăng. Vì bản nhạc nhẹ nhàng, êm ái như
một ánh trăng. Vì bản nhạc đưa cô gái mù đến
với thế giới huyền ảnh, lung linh ngập tràn ánh
trăng...)
+ Qua câu chuyện em thấy Bét-tô-ven là một - HS nêu.
nhà soạn nhạc như thế nào? (Bét-tô-ven không
chỉ là một nhà soạn nhạc vĩ đại, tài năng mà
ông còn là người giàu lòng nhân ái....)
+ En thấy âm nhạc có sức mạnh như nào? (Âm - HS nêu.
nhạc giúp con người ta cảm thấy vui vẻ, yêu
đời....)
+ Câu chuyện cho em biết điều gì?
- HS nêu
=> Nội dung bài: Bản xô-nát Ánh trăng được ra - 2-3HS nhắc lại
đời không chỉ bởi tài năng, đam mê âm nhạc
của nhà soạn nhạc vĩ đại Bét-tô-ven mà còn
bởi lòng nhân ái, luôn thấu hiểu và đồng cảm
với con người, đặc biệt là những con người có
số phận không may mắn.
3. Luyện tập, thực hành:
- Hướng dẫn đọc diễn cảm: Đọc nhấn giọng ở - HS lắng nghe.
những từ ngữ thể hiện hành động, suy nghĩ,
cảm xúc của nhân vật:
+ Đứng trên cầu, ông say sưa ngắm....tĩnh
lặng.
+ Xúc động trước.... đến bên cây đàn, ngồi
xuống và bắt đầu chơi.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, thi đọc.
- HS thực hiện.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Mời HS cùng nghe một đoạn trong bản nhạc:
- HS lắng nghe.
Bản xô-nát Ánh trăng.
+ Nêu cảm nhận của em về đoạn nhạc?
- HS nêu.
+ Ngoài Bản xô-nát Ánh trăng em còn biết ông - HS trả lời.
có bản nhạc nổi tiếng nào nữa không?
- GV giới thiệu một số bản nhạc nổi tiếng của - HS lắng nghe.
Bét-tô-ven (bản giao hưởng số 3, số 5, số 9...)
+ Nêu cảm nhận của em sau tiết học?
- HS nêu
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ)
......................................................................................................................
......................................................................................................................
TIẾT 4: TIẾNG VIỆT
Luyện từ và câu: Luyện tập về tính từ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nắm vững kiến thức về tính từ, các loại tính từ; xác định được các tính từ trong
câu.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng
tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
+ Tính từ là gì? Lấy ví dụ?
- HS nêu.
+ Từ bạn vừa nêu là từ chỉ đặc điểm - HS nêu.
của sự vật hay từ chỉ đặc điểm của
hoạt động?
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1
+ Nêu yêu cầu?
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu.
- 1HS đọc cả bài Bét-tô-ven và Bản
xô-nát Ánh trăng.
+ Tìm tính từ trong bài đọc theo mấy - HS nêu.
nhóm? Đó là những nhóm nào?
- HS làm vở bài tập.
- HS soi bài, nhận xét.
- GV chốt kết quả:
- HS lắng nghe.
./ Tính từ chỉ đặc điểm của tiếng nhạc:
êm ái, nhẹ nhàng, mạnh mẽ.
./ Tính từ chỉ đặc điểm của dòng sông:
xinh đẹp, lấp lánh.
=> Chốt: Tính từ là những từ chỉ gì?
- HS nêu.
Bài 2
+ Nêu yêu cầu?
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu.
- HS làm vở.
* Chữa bài: Trò chơi: Tiếp sức
- GV nêu luật chơi.
- HS lắng nghe.
- HS chơi.
- GV và HS tổng kết, tuyên dương đội
tháng cuộc.
+ Các từ cần điền là các từ chỉ gì? - HS nêu.
Thuộc từ loại nào? (Là các tính từ chỉ
đặc điểm.)
+ Đọc lại các câu thành ngữ?
- HS đọc.
+ Em hiểu câu thành ngữ: hiền như - HS nêu.
bụt là như thế nào?
=> Chốt: Đây là những câu thành ngữ - HS lắng nghe.
có nội dung so sánh nói về đặc điểm,
tính cách của sự vật.
+ Ai biết thêm câu thành ngữ, tục ngữ - HS nêu.
nào khác có chứa các tính từ trong bài?
(Hiền như đất. Trắng như trứng gà
bóc....)
Bài 3
+ Nêu yêu cầu?
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi thực - HS thảo luận.
hiện yêu cầu phần a.
- Đại diện nhóm báo cáo.
- HS nhận xét, bổ sung.
- GV chốt đáp án đúng:
./ Tính từ chỉ màu xanh: xanh, xanh - HS lắng nghe.
mát, xanh ngắt.
./ Mỗi tính từ đó dùng để tả đặc điểm
của các sự vật khác nhau: Tính từ xanh
chỉ đặc điểm của tre, lúa, ước mơ. Tính
từ xanh mát chỉ đặc điểm của dòng
sông. Tính từ xanh ngắt chỉ đặc điểm
của bầu trời mùa thu.
=> Chốt: Cùng có đặc điểm là xanh
nhưng mỗi sự vật khác nhau lại có
mức độ xanh khác nhau. Các em chú ý
quan sát kĩ đặc điểm của từng sự vật
để dùng từ miêu tả chính xác.
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu phần b?
- HS nêu.
+ Hãy thực hiện yêu cầu phần b vào - HS làm vở.
vở.
- HS soi bài nhận xét.
+ Khi viết cầu cần lưu ý gì? (Viết hoa - HS nêu.
chữ cái đầu câu. Cuối câu có dấu
chấm.)
=> Chốt: Tính từ là các từ chỉ gì?
- HS nêu.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Hãy nêu 2-3 câu để nhận xét về một
bạn em yêu quý trong lớp của em?
- HS thực hiện.
+ Trong câu của em có những tính từ
nào?
- HS nêu.
- Qua tiết học này em cảm nhận được - HS tự nêu cảm nhận.
điều gì?
- GV nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ)
..........................................................................................................................
Thứ ba ngày 28 tháng 11 năm 2023
TIẾT 1: TOÁN
LUYỆN TẬP (Tiết 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
-Sử dụng được tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng để tính giá trị biểu
thức bằng cách thuận tiện.
-Nhận biết và giải quyết được các bài toán dạng tìm hai số biết tổng và hiệu của hai
số đó.
- Phát triển NL:Năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực
tính toán, năng lực tư duy và lập luận toán học
-Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; Trung thực, rèn luyện tính cẩn
thận, chính xác
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV:Máy tính, máy chiếu.
Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
Trò chơi; Trổ tài làm bánh
HD: Thực hiện đúng phép tính sẽ giúp
đầu bếp làm được 1 chiếc bánh
Câu 1: ? + 304 = 304 + 1975
a.
1795
b.
1975
c.
5716
câu 2; 746 + ? = 487 + 746
a.
784
b.
487
c.
874
Câu 3; 82 +73+18+27
a.
150
b.
100
c.
200
- GV dẫn dắt vào bài học: “Chúng ta
vừa được gợi nhắc về kiến thức hai tính
chất quan trọng của phép cộng. Cô trò
mình sẽ cùng ôn tập kiến thức này và
các kiến thức liên quan khác trong “Bài
Hoạt động của HS
-Chơi
Câu 1:a
Câu 2:b
Câu 3: c
26: Luyện tập chung – Tiết 2: Luyện
tập”
2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Bài 1: Đặt tính rồi tính.
Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện.
a) 73 833 + 3 992 – 3 833
b) 85 600 + 2 500 – 5 600
c) 30 254 + 10 698 + 1 746
-Gọi 3 HS lên bảng làm bài
- Nhận xét
Bài 3:
Hướng dẫn HS tóm tắt:
Bài 3:
Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu, yc Hs thảo
luận nhóm 4 và làm bài
- Lên bảng tính và trình bày
cách tính
-Làm bài theo cặp
a) 73 833 + 3 992 – 3 833 = (73
833 – 3 833) + 3 992
= 70 000 + 3 992 = 73 992
b) 85 600 + 2 500 – 5 600 = (85
600 – 5 600) + 2 500
= 80 000 + 2 500 = 82 500
c) 30 254 + 10 698 + 1 746 =
(30 254 + 1 746) + 10 698
= 32 000 + 10 698 = 42 698
-Đọc đề, tóm tắt và giải
Bài giải:
Cả ba ngày quỹ nhân ái nhận
được số tiền là:
28 500 000 + 47 250 000 + 80
250 000 = 156 000 000 (đồng)
Đáp số: 156 000 000 đồng
-Đọc yêu cầu, thảo luận
Bài toán: Nhà An mua 2 bao
gạo, cân nặng của cả hai bao
gạo là 30 kg. Bao gạo thứ nhất
nặng hơn bao gạo thứ hai 8 kg.
Hỏi bao gạo thứ nhất nặng bao
nhiêu ki-lô-gam, bao gạo thứ
hai nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
Bài giải
2 lần cân nặng bao gạo thứ hai
Bài 5: Đố em!
Số 178 265 được ghép từ 6 thẻ số như
hình dưới đây.
3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
-HS nhắc lại các bước giải bài toán tìm
hai số biết tổng và hiệu
là:
30 – 8 = 22 (kg)
Bao gạo thứ hai cân nặng là:
22 : 2 = 11 (kg)
Bao gạo thứ nhất cân nặng là:
30 – 11 = 19 (kg)
Đáp số: Bao thứ nhất: 19 kg
gạo
Bao thứ hai: 11 kg gạo.
Giải:
Nam cần ít nhất 3 lượt di
chuyển để được số 268 157
+ Lượt 1: di chuyển tấm thẻ số
2 và tấm thẻ số 6 lên đầu. Lúc
này ta được số 261 785
+ Lượt 2: di chuyển tấm thẻ số
8 lên sau số 6. Ta được số 268
175
+ Lượt 3: di chuyển tấm thẻ số
5 lên sau số 1. Ta được số 268
157
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
TIẾT 2: TIẾNG VIỆT
Viết: Tìm hiểu cách viết đơn.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Biết cách trình bày đúng hình thức một lá đơn với nội dung cụ thể.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
+ Em đã được đọc lá đơn hay viết đơn
bao giờ chưa? (Đơn xin vào Đội...)
- HS nêu.
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi tên
bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1
+ Nêu yêu cầu?
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu.
- 1HS đọc to lá đơn.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 trả
lời 4 câu hỏi trong bài.
- HS thực hiện.
- Đại diện các nhóm báo cáo.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV chốt đáp án đúng trên màn hình:
./ Đơn trên được viết nhằm mục đích
xin tham gia Câu lạc bộ Sáng tạo.
./ Đơn do bạn Vũ Hải Nam viết gửi
cho Ban Giám hiệu Trường Tiểu học
Trung Hòa.
./ Người viết đã giới thiệu bản thân,
nêu lí do viết đơn, lời hứa, lời cảm ơn.
- HS đọc.
./ Đơn gồm: Quốc hiệu, tiêu ngữ, tên
đơn, nới nhận đơn, nội dung đơn, địa
điểm và thời gian viết đơn, chữ kí và
họ tên người viết đơn.
./ Các mục trê được sắp xếp theo một
trật tự nhất định.
Bài 2
+ Nêu yêu cầu?
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 trả
lời 2 câu hỏi trong bài.
- HS thực hiện.
+ Khi viết đơn, hình thức của đơn cần - Đại diện nhóm báo cáo.
lưu ý gì? (đơn viết theo khuôn mẫu, có
tiêu ngữ, tên đơn, thông tin về người
viết, người nhận đơn (người viết đơn
cần kí và ghi rõ họ tên), người nhận
đơn có thể là cá nhân hoặc tập thể.
+ Đọc phần tiêu ngữ trong đơn của bạn - HS đọc.
Vũ Nam Hải?
+ Xác định tên đơn của bạn?
- HS đọc.
+ Nêu thông tin của người viết đơn, - HS đọc.
người nhận đơn?
+ Khi viết nội dung của đơn cần lưu ý - HS nêu.
gì? (Nội dung của đơn cần ghi đầy đủ
thông tin. 1. Giới thiệu thông tin về
bản thân (Họ và tên, các thông tin
khác: tuổi, lớp, trường...) 2. Lí do viết
đơn (cần trình bày cụ thể) 3. Lời hứa.
4. Lời cảm ơn.
+ Nêu nội dung đơn của bạn Vũ Nam
Hải?
+ Trong một lá đơn phần nào không
được thay đổi? (Tiêu ngữ)
- HS nêu.
+ Phần nào trong đơn được thay đổi?
(Nội dung đơn)
- HS nêu.
=> Chốt: Khi viết bất kì lá đơn nào
cũng cần trình bày đúng quy trình.
- GV chiếu ghi nhớ.
- HS đọc ghi nhớ/104.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- Trao đổi với người thân về một tình
huống cần viết đơn. (đơn xin nghỉ ốm,
đơn xin tham gia câu lạc bộ sinh hoạt
hè....)
- HS thực hiện.
+ Nêu cảm nhận sau tiết học?
- HS nêu.
- GV nhận xét chung.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ)
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
TIẾT 3:LỊCH SỬ& ĐỊA LÝ
SÔNG NGÒI VÀ VĂN MINH SÔNG HỒNG ( tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Xác định được hệ thống sông Hồng trên lược đồ. Kể được một số tên gọi khác
của sông Hồng. Trình bày được một số thành tựu của văn minh sông Hồng
* Năng lực chung: giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ tự học
* Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, đoàn kết, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, lược đồ lãnh thổ Việt Nam
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Cho HS quan sát một số hình ảnh về sông
- HS trả lời
Hồng yêu cầu Hs mô tả những gì mình nhìn
thấy.
+ Hỏi: Em có biết sông Hồng bắt nguồn từ
đâu? Sônh Hồng vhayr qua những thnahf phố
nào?
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
2.1. Tìm hiểu vị trí và tên gọi của sông
Hồng
- GV yêu cầu hs đọc Mục 1 SGK và Quan sát
lực đồ VN và xác định vị trí địa lí, giới thiệu
hệ thống sông Hồng trên lược đồ..
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4,
- GV gọi đại diện nhóm chia sẻ
- GV đánh giá, tuyên dương HS
GVKL: Sông Hồng bắt nguồn từ Trung
Quốc, phần chảy trên lãnh thổ Vn dài khoảng
556km
+ Sông Hồng còn còn nhiều tên gọi khác
nhau như: Nhị Hà, sông Xích Đằng...
2. 2. Văn minh sông Hồng
a. Thành tựu tiêu biểu của văn minh sông
Hồng
- YC học sinh thảo luận cặp đôi
- Đọc thông tin và quan sát các hình 2, 3 hãy
trình bày thành tựu tiêu biểu của văn minh
sông Hồng.
- Đại diện chia sẻ
GVNX: Một số thành tựu tiêu biểu của văn
minh sông Hồng là sự ra đời của nhà nước
Văn Lang và nhà Âu Lạc....
- GV giới thiệu hình ảnh thành Cổ Loa.
b) Đời sống của người Việt cổ
* Đời sống vật chất
- GV cho Hs quan sát hình 4 SGK thảo luận
cặp đôi: Em hãy mô tả một số nét chính về
đời sống vật chất của con người Việt cổ?
+ Những nghề sản xuất chính của con người
- Lắng nghe
- HS thảo luận nhóm 4
- HS chia sẻ và góp ý
- Lắng nghe
- Thảo luận
- Nêu
- Chia sẻ
- Lắng nghe
- Quan sát
- Thảo luận nhóm 4
- Trả lời
Việt cổ là gì?
- Đại diện chia sẻ
- Lắng nghe
- GV mở rộng: Ngoài trống đồng Đông sơn
thì trống đồng Ngọc Lũ là tiêu biểu nhất,
trống như một bộ sử thu nhỏ giúp người đời
sau phần nào hiểu biết được phần nào đời
sống và vật chất tinh thần của người Việt cổ.
- Lắng nghe
* Đời sống tinh thần
- Cho hs nghe lại câu chuyện Sơn Tinh, Thuỷ
Tinh
- Trả lời
+ Hỏi: Câu chuyện đó cho biết điều gì về đời
sống tinh thần của người Việt cổ?
- Đại diện chia sẻ
GVKL: Sông Hồng là con sông dài nhất của - Lắng nghe
Việt Nam ta, sông Hồng bồi đắp phù sa cho
đồng bằng, thuận lợi cho PT nông nghiệp.
Trên lưu vực sông Hồng hình thành một nền
văn hoá của người Việt cổ cách ngày nay
khoảng 2700 năm với đời sống vật chất và
tinh thần phong phú, nhiều phong tục tập
quán của người Việt cổ được duy trì đến ngày
nay.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Vn kể lại cho người thân nghe những câu
- HS thực hiện
chuyện Đời sống tinh thần người Việt cổ
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Thứ tư ngày 29 tháng 11 năm 2023
TIẾT 2+ 3:TIẾNG VIỆT
Đọc: Người tìm đường lên các vì sao
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Người tìm đường lên các vì
sao”.
- Đọc diễn cảm với giọng điệu ca ngời, khâm phục nhà khoa học, đọc đúng lời
thoại của các nhân vật trong câu chuyện.
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Nhờ lòng say mê khoa học, khổ công nghiên cứu,
kiên trì tìm tòi, sáng tạo suốt 40 năm của nhà khoa học Xi-ôn-cốp-xki để thực hiện
thành công ước mơ tìm đường lên các vì sao.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
+ Kể tên hoặc nói những điều em biết về một
- HS kể.
nhà khoa học?
- GV lưu ý với HS: Giới thiệu cho cả lớp biết
em biết hoặc đọc những thông tin về nhà khoa
học đó ở đâu?
(VD: 1. Aristotle sinh năm 384 trước Công
Nguyên tại Stagira. Là nhà triết học vĩ đại thời
Hy Lạp cổ đại, người có kiến thức rộng lớn
trong lĩnh vực khác nhau. Ông đã có nhiều
đóng góp to lớn trong vật lý, thi ca, động vật
học, logic, hùng biện, chính trị, chính quyền,
đạo đức, và sinh học của nền văn minh con
người thời cổ đại. Ông nổi tiêng với câu nói:
“Không thể trở nên thực sự tốt nếu không có
trí tuệ hoặc không thể thực sự khôn ngoan nếu
không có phẩm hạnh đạo đức.”
2. Isaac Newton ( 1643-1727 ) đưa ra thuyết
vạn vật hấp dẫn khi bị quả táo rơi vào đầu.
3. Galile được coi là cha đẻ của thiên văn học,
cha đẻ của vật lý và là cha của khoa học Và
đóng góp nổi tiếng nhất của ông là phát minh
ra kính viễn vọng.
4. Thomas Edison ( 1847-1931, Hoa Kỳ ) là
nhà phát minh vĩ đại bởi ông đã có hơn 1000
bằng sáng chế và phát minh của mình trong
các lĩnh vực khác nhau được sử dụng trong
cuộc sống hàng ngày của chúng ta. Phát minh
đầu tiên của ông là một chiếc máy điện báo, xe
chạy bằng điện báo...)
- GV chiếu hình ảnh pháo thăng thiên, tên lửa
- HS quan sát.
nhiều tầng, tàu vũ trụ phóng lên không trung.
- GV chiếu hình ảnh Xi-ôn-cốp-xki.
- HS quan sát.
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- HS đọc.
- Bài chia làm mấy đoạn?
- HS nêu.
- GV chốt: Bài chia làm 4 đoạn:
- HS đánh dấu SGK.
Đọan 1: Từ nhỏ....bay được.
Đoạn 2: Để tìm hiểu....chỉ tiết kiệm thôi.
Đoạn 3: Đúng là....các vì sao.
Đoạn 4: Còn lại
* Đọc nối tiếp đoạn
- Đọc nối đoạn theo dãy (1-2
lần)
* Hướng dẫn đọc từng đoạn
- HS thảo luận nhóm 4 cách
đọc từ khó, câu dài, cách đọc
đoạn..
- HS chia sẻ.
Dự kiến
Đoạn 1
- Đọc đúng: Xi-ôn-cốp-xki, nảy ra, non nớt.
- HS đọc câu chứa từ khó.
- Cách đọc đoạn 1: Đọc rõ ràng, đọc đúng từ
khó.
- HS đọc đoạn 1
Đoạn 2
- Ngắt câu: Cậu làm....sách/ và dụng cụ...như - HS đọc câu dài.
thế?//
- Cách đọc đoạn 2: Đọc rõ ràng, đọc đúng từ - HS đọc đoạn 2
khó, ngắt nghỉ hợp lí ở dấu câu trong các câu
dài.
Đoạn 3
- Đọc đúng: quanh năm, nản chí, tên lửa
- HS đọc câu chứa từ khó.
- Ngắt câu: Được gợi ý...thiên, sau này,/ - HS đọc câu dài.
ông .....nhiều tầng/...vì sao.//
- Hiểu nghĩa từ: Khí cầu, Sa hoàng
- HS đọc chú giải.
- GV chiếu hình ảnh khí cầu.
- HS quan sát.
- Cách đọc đoạn 3: Đọc rõ ràng, đọc đúng từ - HS đọc đoạn 3.
khó, ngắt nghỉ hợp lí ở dấu câu trong các câu
dài.
Đoạn 4
- Đọc đúng: tâm niệm
- HS đọc câu chứa từ khó.
- Cách đọc đoạn 4: Đọc rõ ràng, đọc đúng từ - HS đọc đoạn 4.
khó, ngắt nghỉ hợp lí ở dấu câu trong các câu
dài.
* Cho HS luyện đọc theo nhóm 2.
- HS thực hiện.
* Đọc cả bài
- Hướng dẫn đọc cả bài: Cả bài đọc to, rõ ràng, - 2- 3HS đọc -> Nhận xét.
ngắt nghỉ đúng dấu câu.
b. Tìm hiểu bài:
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1,2 để trả lời - HS thực hiện.
câu hỏi 1
+ Chi tiết nào cho thấy từ nhỏ Xi-ôn-cốp-xki đã - HS nêu.
ham tìm tòi, khám phá. (Từ nhỏ....hàng trăm
lần)
+ Xi-ôn-cốp-xki đã kiên trì thực hiện ước mơ - HS nêu.
của mình như thế nào? (Quanh năm ông chỉ ăn
bánh mì.....)
+ Xi-ôn-cốp-xki không ngại khó khăn gian khổ - HS nêu.
để theo đuổi ước mơ trong một thời gian rất
dài. Điều đó cho thấy ông là người như thế
nào? (Ông là người có ước mơ và có lòng
quyết tâm, kiên trì theo đuổi ước mơ của mình)
- GV giới thiệu thêm: Xi-ôn-cốp-xki là nhà - HS lắng nghe.
khoa học người Nga (1857-1935). Ông từng là
giáo viên toán tại một trường trung học. Ông
là một nhà khoa học, một nhà nghiên cứu,
người đặt nên móng chongành du hành vũ trụ
hiện đại. Ngoài ra ông còn biết đến với vai trò
là nhà sáng chế tên lửa của nước Nga, là
người tiên phong trong nghiên cứu lý thuyết du
hành vũ trụ...
+ Những nghiên cứu, tìm tòi của Xi-ôn-cốp-xki - HS thực hiện.
đã đem lại kết quả gì? (Xi-ôn-cốp-xki đã tìm ra
cách chế tạo khí cầu bay bằng kim loại, đề
xuất mô tình tên lửa nhiều tầng trở thành một
phương tiện bay tới các vì sao và ông đã thực
hiện được những điều ông hằng tâm niệm:
“Các vì sao không phải để tôn thờ mà là để
chinh phục”)
+ Theo em, nhan đề “ Người tìm đường lên các - HS thảo luận nhóm đôi.
vì sao” muốn nói điều gì?
- HS chia sẻ.
- GV chiếu nội dung câu chuyện: Ca ngợi ý - HS nhắc lại.
chí, nghị lực, lòng say mê khoa học của Xi-ôncốp-xki. Kết quả nghiên cứu của ông đã góp
phần tạo nên phương tiện bay tới các vì sao.
Nhờ có phát minh này, ngày nay con người có
cơ hội nghiên cứu, tìm hiểu về những hành
tinh ngoài Trài Đất
+ Nếu trở thành một nhà khoa học, em muốn - HS nêu.
sáng chế những gì? Vì sao?
- GV nhận xét, tuyên dương HS có những ý
tưởng sáng tạo.
3. Luyện đọc lại:
- Hướng dẫn đọc diễn cảm: Đọc nhấn giọng ở - HS lắng nghe.
những từ ngữ thể hiện hành động quyết tâm của
nhân vật:
+ Để tìm hiểu điều bí mật đó, Xi-ôn-cốp-xki
đọc không biết bao nhiêu là sách. Nghĩ ra điều
gì, ông lại hì hục làm thí nghiệm, có khi đến
hàng trăm lần.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, thi đọc.
- HS thực hiện.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Luyện tập theo văn bản:
Câu 1: Tìm những tính từ nêu phẩm chất của - HS nêu.
nhà ...
(Từ ngày 27/11/2023 đến ngày 01/12/ 2023)
THỨ
NGÀY
TIẾT
BUỔI
1
SÁNG
MÔN
TPP
CT
TÊN BÀI DẠY
HĐTN
37
Sinh hoạt dưới cờ: Tự học – Tự làm.
Toán
61
Luyện tập -Trang 88
2
2
27/11/
3
Tiếng việt
85
4
Tiếng việt
86
1
Toán
62
Tiếng việt
87
3
Lịch sử & Địa lý
25
2
Tiếng việt
88
Tiếng việt
89
Toán
63
Luyện tập -Trang 90
Toán
64
Hai đường thẳng vuông góc -Trang 91
2
GDTC
25
Đứng kiễng gót, chân trước chân sau. - Trò chơi “Di chuyển giữ
thăng bằng tiếp sức”
3
Tiếng việt
90
Viết: Viết đơn.
1
Khoa học
25
Vật dẫn nhiệt tốt, vật dẫn nhiệt kém (Tiết 1)
2
Lịch sử & Địa lý
26
GDTC
26
Đứng kiễng gót, chân trước chân sau. - Trò chơi “Di chuyển giữ
thăng bằng tiếp sức”
1
Khoa học
26
Vật dẫn nhiệt tốt, vật dẫn nhiệt kém (Tiết 2)
6
2
Toán
65
Luyện tập -Trang 92
01/12/
3
Tiếng việt
91
HĐTN
39
2023
3
28/11/
2023
4
29/11/
2023
2
3
30/11/
2023
2023
SÁNG
4
1
5
SÁNG
3
4
CHIỀU
CHIỀU
SÁNG
DUYỆT CỦA CHUYÊN MÔN
Đọc: Bét -tô - ven và Bản xô – nát ánh trăng
Luyện từ và câu: Luyện tập về tính từ
Luyện tập -Trang 89
Viết: Tìm hiểu cách viết đơn
Bài 11: Sông Hồng và văn minh sông Hồng (Tiết 1)
Đọc: Người tìm đường lên các vì sao (t1)
Đọc: Người tìm đường lên các vì sao (t2)
Bài 11: Sông Hồng và văn minh sông Hồng (Tiết 2)
Đọc mở rộng
Sinh hoạt lớp: Sinh hoạt theo chủ đề: Chủ động thực hện nhiệm
vụ đọc sách
KHỐI TRƯỞNG
GIÁO VIÊN CN
GHI
CHÚ
TRỊNH BÁ THU
PHẠM HỒNG ĐÔNG
Thứ hai ngày 27 tháng 11 năm 2023
TIẾT 1: HĐTN SINH HOẠT DƯỚI CỜ
****************************************
TIẾT 2:TOÁN
BÀI 26: LUYỆN TẬP CHUNG (tiết 1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Thực hiện được phép cộng, trừ các số có nhiều chữ số.
- Tính nhẩm được các phép tính có liên quan tới các số tròn triệu, tròn trăm nghìn,
…
- Phát triển NL:Năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực
tính toán, năng lực tư duy và lập luận toán học
-Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; Trung thực, rèn luyện tính cẩn
thận, chính xác
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV:Máy tính, máy chiếu.
Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
Tổ chức trò chơi Ai nhanh, ai đúng
Đặt tính rồi tính.
a. 2 365 901 + 3 112 462
b. 33 049 718 – 5 890 521
- GV dẫn dắt vào bài học: “Chúng ta
Hoạt động của HS
- HS thi tính ra bảng con
- Kết quả:
a. 2 365 901
+ 3 112 462
5 478 363
vừa được gợi nhắc kiến thức về phép
cộng, trừ với số có nhiều chữ số. Cô trò
mình sẽ cùng luyện tập kiến thức này
trong “Bài 26: Luyện tập chung – Tiết
1: Luyện tập”
2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
BT1
Tính nhẩm.
a) 1 000 000 + 600 000 – 200 000
200 000 + 400 000 – 30 000
b) 20 000 000 + (4 000 + 400 000)
1 000 000 + (90 000 – 70 000)
b. 33 049 718
- 5 890 521
27 159 197
Đọc yêu cầu
- HS hoàn thành bài vào vở ghi.
- Kết quả:
a) 1 000 000 + 600 000 – 200 000
= 1 400 000
200 000 + 400 000 – 30 000
= 570 000
b) 20 000 000 + (4 000 + 400 000)
= 20 404 000
1 000 000 + (90 000 – 70 000)
= 1 020 000
- GV cho HS làm bài cá nhân, thực hiện
tính tính nhẩm với các số tròn triệu, tròn
nghìn.
- GV có thể gọi HS lên bảng làm bài,
các HS còn lại trình bày vào vở ghi, so
sánh và nhận xét bài làm trên bảng.
- GV chữa bài.
BT2
Đ, S ?
-Làm bài theo cặp
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở
- HS hoàn thành bài vào vở ghi.
ghi.
- Kết quả:
- GV gọi 2 HS lên bảng làm bài, các HS a) S
còn lại so sánh và nhận xét bài làm trên b) Đ
bảng. HS lên bảng mỗi bạn làm hai câu c) S
sao cho mỗi bạn được làm một câu
d) Đ
đúng, một câu sai. Đối với mỗi câu sai,
GV yêu cầu HS thực hiện lại để được
kết quả đúng.
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng.
BT3
-Đọc đề, làm bài theo nhóm
- GV yêu cầu HS tự trình bày ra vở ghi - HS suy nghĩ, tính toán và điền kết
và xung phong tìm ra năm sinh của nhà quả vào ô số để tìm ra năm sinh cần
toán học Lê Văn Thiêm.
- GV nhận xét, chữa các phép tính và
chốt năm sinh cần tìm.
- GV giới thiệu về nhà toán học Lê Văn
Thiêm.
BT4
- GV cho HS đọc đề, phân tích dữ kiện
và yêu cầu của bài toán, sau đó làm bài
cá nhân.
tìm.
- Kết quả:
→ Năm sinh của nhà toán học Lê
Văn Thiêm là: 1918.
- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu kiến
thức.
-Đọc đề
- HS hoàn thành bài vào vở ghi.
- Kết quả:
Bài giải
Số tiền Mai tiết kiệm là:
(80 000 + 10 000) : 2 = 45 000
(đồng)
Số tiền Mi tiết kiệm là:
80 000 – 45 000 = 35 000 (đồng)
Đáp số: Mai 45 000 đồng, Mi 35
000 đồng.
- GV yêu cầu HS nhắc phương pháp làm
bài toán khi biết tổng và hiệu của hai số.
- GV mời 1 HS lên bảng trình bày bài
giải, cả lớp so sánh và nhận xét bài làm.
- GV chữa bài.
3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- GV chiếu hình ảnh sơ đồ.
- GV yêu cầu HS viết đề bài cho bài
- HS quan sát sơ đồ, viết đề bài và
toán dựa vào sơ đồ và giải bài toán.
giải bài toán.
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở
- Kết quả:
ghi.
+ Đề bài: “An và Bình có 70 viên
- GV mời 1 HS lên bảng trình bày bài
bi, biết rằng nếu Bình có thêm 16
giải.
viên bi thì hai bạn có số bi bằng
- GV cho cả lớp nhận xét, chữa bài.
nhau. Hỏi ban đầu mỗi bạn có bao
nhiêu viên bi?”
+ Bài giải
Hai lần số bi của An là:
70 + 16 = 86 (viên bi)
Số bi của An là:
86 : 2 = 43 (viên bi)
Số bi của Bình là:
43 – 16 = 27 (viên bi)
Đáp số: An: 43 viên bi, Bình: 27
viên bi.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của - HS chú ý lắng nghe, tiếp thu và
HS trong giờ học, khen ngợi những HS rút kinh nghiệm
tích cực; nhắc nhở, động viên những HS
còn chưa tích cực, nhút nhát.
- Ôn tập kiến thức đã học.
- HS chú ý nghe, quan sát bảng và
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
ghi vở
- Đọc và chuẩn bị trước
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
TIẾT 3:TIẾNG VIỆT
Đọc: Bét-tô-ven và Bản xô-nát Ánh trăng
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bét-tô-ven và bản xô-nát
“Ánh trăng”.
- Biết đọc diễn cảm với giọng kể ca ngợi, khâm phục tài năng và lòng nhân ái của
nhà soạn nhạc cổ điển vĩ đại Bét-tô-ven. Biết đọc diễn cảm lời người dẫn chuyện.
- Hiểu được điều muốn nói qua câu chuyện: Bản xô-nát Ánh trăng được ra đời
không chỉ bởi tài năng, đam mê âm nhạc của nhà soạn nhạc vĩ đại Bét-tô-ven mà
còn bởi lòng nhân ái, luôn thấu hiểu và đồng cảm với con người, đặc biệt là những
con người có số phận không may mắn.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
* Trò chơi: Đoán tên bài hát thiếu nhi.
- GV mở 1 đoạn nhạc, yêu cầu HS đoán tên bài
hát, tên tác giả. (3-5 bài)
- HS thực hiện.
+ Em hãy hát lại bài hát cho cả lớp cùng nghe.
- HS thực hiện.
- GV nhận xét tổng kết trò chơi.
- HS chia sẻ
- GV chiếu hình ảnh nhà soạn nhạc Bét-tô-ven.
- HS quan sát.
+ Đố em, đây là ai?
- HS nêu
- GV giới thiệu - ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- HS đọc.
- Bài chia làm mấy đoạn?
- HS nêu.
- Bài chia làm 4 đoạn. Mỗi lần chấm xuống
dòng là 1 đoạn.
- HS đánh dấu SGK.
* Đọc nối tiếp đoạn
- Đọc nối đoạn theo dãy (1-2
lần)
* Hướng dẫn đọc từng đoạn
- HS thảo luận nhóm 4 cách
đọc từ khó, câu dài, cách đọc
đoạn..
- HS chia sẻ.
Dự kiến
Đoạn 1
- Đọc đúng: Bét-tô-ven, nổi tiếng, xô-nát Ánh - HS đọc câu chứa từ khó.
trăng
- Hiểu nghĩa từ ngữ: Xô-nát
- HS đọc chú giải.
- Cách đọc đoạn 1: Đọc rõ ràng, đọc đúng từ
- HS đọc đoạn 1
khó.
Đoạn 2
- Đọc đúng: Đa-nuýp, lấp lánh, tĩnh lặng
- HS đọc câu chứa từ khó.
- Ngắt câu: Thấy Bét-tô-ven./người cha đau - HS đọc câu dài.
khổ chia sẻ rằng:/Con gái....nhất/là .... Đanuýp.//
- Giới thiệu: Sông Đa-nuýp, Viên.
- HS đọc chú giải.
- Cách đọc đoạn 2: Đọc rõ ràng, đọc đúng từ - HS đọc đoạn 2
khó, ngắt nghỉ hợp lí ở dấu câu trong các câu
dài.
Đoạn 3+4
- Đọc đúng: thiếu nữ, nốt nhạc, lung linh
- HS đọc câu chứa từ khó.
- Ngắt câu: Xúc động....cha/ dành....mù,/...đàn,/ - HS đọc câu dài.
ngồi....chơi.//
- Cách đọc đoạn 3: Đọc rõ ràng, đọc đúng từ - HS đọc đoạn 3 +4
khó, ngắt nghỉ hợp lí ở dấu câu trong các câu
dài.
* Cho HS luyện đọc theo nhóm 2.
- HS thực hiện.
* Đọc cả bài
- Hướng dẫn đọc cả bài: Cả bài đọc to, rõ ràng, - 2- 3HS đọc -> Nhận xét.
ngắt nghỉ đúng dấu câu.
b. Tìm hiểu bài:
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 nói cho - HS thực hiện.
nhau nghe câu hỏi 1
+ Đoạn mở đầu giới thiệu những gì về Bét-tô- HS nêu.
ven? (Đoạn đầu giới thiệu Bét - tô - ven là nhà
soạn nhạc cổ điển vĩ đại trên thế giới và là tác
giả của Bản xô-nát Ánh trăng nổi tiếng.)
+ Em hiểu “soạn nhạc” có nghĩa là gì? (là - HS nêu.
sáng tác âm nhạc)
+ Em hiều “nhạc cổ điển” là như thế nào?
- HS nêu.
(Nhạc cổ điển được xuất hiện từ rất sớm vào từ
những thời Trung Cổ. Nhạc cổ điển Châu Âu
gắn liền với quá trình phát triển, tiến trình lịch
sử cũng như gắn với các giai đoạn phát triển
của xã hội Phương Tây)
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 để trả lời - HS thực hiện.
câu hỏi 2.
+ Thảo luận nhóm đôi và cho biết: Bét-tô-ven - HS thảo luận nhóm đôi.
đã gặp cha con cô gái mù trong hoàn cảnh nào?
(Vào một đêm.....thành Viên. Bỗng.......lao
đông, nơi có cha con cô gái mù. Người cah
đang chăm chú...chơi đàn.)
- HS chia sẻ.
+ Cô gái mù có ước mơ gì?
- HS nêu.
+ Tâm trạng của người cha như nào khi chia sẻ - HS nêu.
về ước mơ của con gái?
+ Bét-tô-ven đã làm gì để giúp cô gái thực hiện - HS nêu.
ước mơ của mình? (Bét-tô-ven đến bên cây
đàn, ngồi xuống và chơi. Những nốt nhạc của
nhà soạn nhạc thiên tài đã khiến cho cô gái mù
có cảm giác mình đang được ngắm nhìn, đùa
giỡn với ánh trăng trên dòng sông Đa-nuýp.
Cô đã thực hiện được ước mơ của mình.)
+ Thảo luận nhóm đôi tìm những câu văn miêu - HS thảo luận nhóm đôi.
tả vẻ đẹp của bản nhạc mà Bét-tô-ven đã dành
tặng cô gái mù? (Những nốt nhạc.....ánh trăng)
- HS báo cáo.
Mức 4
+ Theo em vì sao bản nhạc Bét-tô-ven dành - HS nêu.
tặng cô gái mù lại có tên là “Bản xô-nát Ánh
trăng”? (Vì bản nhạc đưuọc sáng tác trong một
đêm trăng. Vì bản nhạc nhẹ nhàng, êm ái như
một ánh trăng. Vì bản nhạc đưa cô gái mù đến
với thế giới huyền ảnh, lung linh ngập tràn ánh
trăng...)
+ Qua câu chuyện em thấy Bét-tô-ven là một - HS nêu.
nhà soạn nhạc như thế nào? (Bét-tô-ven không
chỉ là một nhà soạn nhạc vĩ đại, tài năng mà
ông còn là người giàu lòng nhân ái....)
+ En thấy âm nhạc có sức mạnh như nào? (Âm - HS nêu.
nhạc giúp con người ta cảm thấy vui vẻ, yêu
đời....)
+ Câu chuyện cho em biết điều gì?
- HS nêu
=> Nội dung bài: Bản xô-nát Ánh trăng được ra - 2-3HS nhắc lại
đời không chỉ bởi tài năng, đam mê âm nhạc
của nhà soạn nhạc vĩ đại Bét-tô-ven mà còn
bởi lòng nhân ái, luôn thấu hiểu và đồng cảm
với con người, đặc biệt là những con người có
số phận không may mắn.
3. Luyện tập, thực hành:
- Hướng dẫn đọc diễn cảm: Đọc nhấn giọng ở - HS lắng nghe.
những từ ngữ thể hiện hành động, suy nghĩ,
cảm xúc của nhân vật:
+ Đứng trên cầu, ông say sưa ngắm....tĩnh
lặng.
+ Xúc động trước.... đến bên cây đàn, ngồi
xuống và bắt đầu chơi.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, thi đọc.
- HS thực hiện.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Mời HS cùng nghe một đoạn trong bản nhạc:
- HS lắng nghe.
Bản xô-nát Ánh trăng.
+ Nêu cảm nhận của em về đoạn nhạc?
- HS nêu.
+ Ngoài Bản xô-nát Ánh trăng em còn biết ông - HS trả lời.
có bản nhạc nổi tiếng nào nữa không?
- GV giới thiệu một số bản nhạc nổi tiếng của - HS lắng nghe.
Bét-tô-ven (bản giao hưởng số 3, số 5, số 9...)
+ Nêu cảm nhận của em sau tiết học?
- HS nêu
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ)
......................................................................................................................
......................................................................................................................
TIẾT 4: TIẾNG VIỆT
Luyện từ và câu: Luyện tập về tính từ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nắm vững kiến thức về tính từ, các loại tính từ; xác định được các tính từ trong
câu.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng
tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
+ Tính từ là gì? Lấy ví dụ?
- HS nêu.
+ Từ bạn vừa nêu là từ chỉ đặc điểm - HS nêu.
của sự vật hay từ chỉ đặc điểm của
hoạt động?
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1
+ Nêu yêu cầu?
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu.
- 1HS đọc cả bài Bét-tô-ven và Bản
xô-nát Ánh trăng.
+ Tìm tính từ trong bài đọc theo mấy - HS nêu.
nhóm? Đó là những nhóm nào?
- HS làm vở bài tập.
- HS soi bài, nhận xét.
- GV chốt kết quả:
- HS lắng nghe.
./ Tính từ chỉ đặc điểm của tiếng nhạc:
êm ái, nhẹ nhàng, mạnh mẽ.
./ Tính từ chỉ đặc điểm của dòng sông:
xinh đẹp, lấp lánh.
=> Chốt: Tính từ là những từ chỉ gì?
- HS nêu.
Bài 2
+ Nêu yêu cầu?
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu.
- HS làm vở.
* Chữa bài: Trò chơi: Tiếp sức
- GV nêu luật chơi.
- HS lắng nghe.
- HS chơi.
- GV và HS tổng kết, tuyên dương đội
tháng cuộc.
+ Các từ cần điền là các từ chỉ gì? - HS nêu.
Thuộc từ loại nào? (Là các tính từ chỉ
đặc điểm.)
+ Đọc lại các câu thành ngữ?
- HS đọc.
+ Em hiểu câu thành ngữ: hiền như - HS nêu.
bụt là như thế nào?
=> Chốt: Đây là những câu thành ngữ - HS lắng nghe.
có nội dung so sánh nói về đặc điểm,
tính cách của sự vật.
+ Ai biết thêm câu thành ngữ, tục ngữ - HS nêu.
nào khác có chứa các tính từ trong bài?
(Hiền như đất. Trắng như trứng gà
bóc....)
Bài 3
+ Nêu yêu cầu?
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi thực - HS thảo luận.
hiện yêu cầu phần a.
- Đại diện nhóm báo cáo.
- HS nhận xét, bổ sung.
- GV chốt đáp án đúng:
./ Tính từ chỉ màu xanh: xanh, xanh - HS lắng nghe.
mát, xanh ngắt.
./ Mỗi tính từ đó dùng để tả đặc điểm
của các sự vật khác nhau: Tính từ xanh
chỉ đặc điểm của tre, lúa, ước mơ. Tính
từ xanh mát chỉ đặc điểm của dòng
sông. Tính từ xanh ngắt chỉ đặc điểm
của bầu trời mùa thu.
=> Chốt: Cùng có đặc điểm là xanh
nhưng mỗi sự vật khác nhau lại có
mức độ xanh khác nhau. Các em chú ý
quan sát kĩ đặc điểm của từng sự vật
để dùng từ miêu tả chính xác.
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu phần b?
- HS nêu.
+ Hãy thực hiện yêu cầu phần b vào - HS làm vở.
vở.
- HS soi bài nhận xét.
+ Khi viết cầu cần lưu ý gì? (Viết hoa - HS nêu.
chữ cái đầu câu. Cuối câu có dấu
chấm.)
=> Chốt: Tính từ là các từ chỉ gì?
- HS nêu.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Hãy nêu 2-3 câu để nhận xét về một
bạn em yêu quý trong lớp của em?
- HS thực hiện.
+ Trong câu của em có những tính từ
nào?
- HS nêu.
- Qua tiết học này em cảm nhận được - HS tự nêu cảm nhận.
điều gì?
- GV nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ)
..........................................................................................................................
Thứ ba ngày 28 tháng 11 năm 2023
TIẾT 1: TOÁN
LUYỆN TẬP (Tiết 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
-Sử dụng được tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng để tính giá trị biểu
thức bằng cách thuận tiện.
-Nhận biết và giải quyết được các bài toán dạng tìm hai số biết tổng và hiệu của hai
số đó.
- Phát triển NL:Năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực
tính toán, năng lực tư duy và lập luận toán học
-Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; Trung thực, rèn luyện tính cẩn
thận, chính xác
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV:Máy tính, máy chiếu.
Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
Trò chơi; Trổ tài làm bánh
HD: Thực hiện đúng phép tính sẽ giúp
đầu bếp làm được 1 chiếc bánh
Câu 1: ? + 304 = 304 + 1975
a.
1795
b.
1975
c.
5716
câu 2; 746 + ? = 487 + 746
a.
784
b.
487
c.
874
Câu 3; 82 +73+18+27
a.
150
b.
100
c.
200
- GV dẫn dắt vào bài học: “Chúng ta
vừa được gợi nhắc về kiến thức hai tính
chất quan trọng của phép cộng. Cô trò
mình sẽ cùng ôn tập kiến thức này và
các kiến thức liên quan khác trong “Bài
Hoạt động của HS
-Chơi
Câu 1:a
Câu 2:b
Câu 3: c
26: Luyện tập chung – Tiết 2: Luyện
tập”
2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Bài 1: Đặt tính rồi tính.
Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện.
a) 73 833 + 3 992 – 3 833
b) 85 600 + 2 500 – 5 600
c) 30 254 + 10 698 + 1 746
-Gọi 3 HS lên bảng làm bài
- Nhận xét
Bài 3:
Hướng dẫn HS tóm tắt:
Bài 3:
Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu, yc Hs thảo
luận nhóm 4 và làm bài
- Lên bảng tính và trình bày
cách tính
-Làm bài theo cặp
a) 73 833 + 3 992 – 3 833 = (73
833 – 3 833) + 3 992
= 70 000 + 3 992 = 73 992
b) 85 600 + 2 500 – 5 600 = (85
600 – 5 600) + 2 500
= 80 000 + 2 500 = 82 500
c) 30 254 + 10 698 + 1 746 =
(30 254 + 1 746) + 10 698
= 32 000 + 10 698 = 42 698
-Đọc đề, tóm tắt và giải
Bài giải:
Cả ba ngày quỹ nhân ái nhận
được số tiền là:
28 500 000 + 47 250 000 + 80
250 000 = 156 000 000 (đồng)
Đáp số: 156 000 000 đồng
-Đọc yêu cầu, thảo luận
Bài toán: Nhà An mua 2 bao
gạo, cân nặng của cả hai bao
gạo là 30 kg. Bao gạo thứ nhất
nặng hơn bao gạo thứ hai 8 kg.
Hỏi bao gạo thứ nhất nặng bao
nhiêu ki-lô-gam, bao gạo thứ
hai nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
Bài giải
2 lần cân nặng bao gạo thứ hai
Bài 5: Đố em!
Số 178 265 được ghép từ 6 thẻ số như
hình dưới đây.
3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
-HS nhắc lại các bước giải bài toán tìm
hai số biết tổng và hiệu
là:
30 – 8 = 22 (kg)
Bao gạo thứ hai cân nặng là:
22 : 2 = 11 (kg)
Bao gạo thứ nhất cân nặng là:
30 – 11 = 19 (kg)
Đáp số: Bao thứ nhất: 19 kg
gạo
Bao thứ hai: 11 kg gạo.
Giải:
Nam cần ít nhất 3 lượt di
chuyển để được số 268 157
+ Lượt 1: di chuyển tấm thẻ số
2 và tấm thẻ số 6 lên đầu. Lúc
này ta được số 261 785
+ Lượt 2: di chuyển tấm thẻ số
8 lên sau số 6. Ta được số 268
175
+ Lượt 3: di chuyển tấm thẻ số
5 lên sau số 1. Ta được số 268
157
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
TIẾT 2: TIẾNG VIỆT
Viết: Tìm hiểu cách viết đơn.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Biết cách trình bày đúng hình thức một lá đơn với nội dung cụ thể.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
+ Em đã được đọc lá đơn hay viết đơn
bao giờ chưa? (Đơn xin vào Đội...)
- HS nêu.
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi tên
bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1
+ Nêu yêu cầu?
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu.
- 1HS đọc to lá đơn.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 trả
lời 4 câu hỏi trong bài.
- HS thực hiện.
- Đại diện các nhóm báo cáo.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV chốt đáp án đúng trên màn hình:
./ Đơn trên được viết nhằm mục đích
xin tham gia Câu lạc bộ Sáng tạo.
./ Đơn do bạn Vũ Hải Nam viết gửi
cho Ban Giám hiệu Trường Tiểu học
Trung Hòa.
./ Người viết đã giới thiệu bản thân,
nêu lí do viết đơn, lời hứa, lời cảm ơn.
- HS đọc.
./ Đơn gồm: Quốc hiệu, tiêu ngữ, tên
đơn, nới nhận đơn, nội dung đơn, địa
điểm và thời gian viết đơn, chữ kí và
họ tên người viết đơn.
./ Các mục trê được sắp xếp theo một
trật tự nhất định.
Bài 2
+ Nêu yêu cầu?
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 trả
lời 2 câu hỏi trong bài.
- HS thực hiện.
+ Khi viết đơn, hình thức của đơn cần - Đại diện nhóm báo cáo.
lưu ý gì? (đơn viết theo khuôn mẫu, có
tiêu ngữ, tên đơn, thông tin về người
viết, người nhận đơn (người viết đơn
cần kí và ghi rõ họ tên), người nhận
đơn có thể là cá nhân hoặc tập thể.
+ Đọc phần tiêu ngữ trong đơn của bạn - HS đọc.
Vũ Nam Hải?
+ Xác định tên đơn của bạn?
- HS đọc.
+ Nêu thông tin của người viết đơn, - HS đọc.
người nhận đơn?
+ Khi viết nội dung của đơn cần lưu ý - HS nêu.
gì? (Nội dung của đơn cần ghi đầy đủ
thông tin. 1. Giới thiệu thông tin về
bản thân (Họ và tên, các thông tin
khác: tuổi, lớp, trường...) 2. Lí do viết
đơn (cần trình bày cụ thể) 3. Lời hứa.
4. Lời cảm ơn.
+ Nêu nội dung đơn của bạn Vũ Nam
Hải?
+ Trong một lá đơn phần nào không
được thay đổi? (Tiêu ngữ)
- HS nêu.
+ Phần nào trong đơn được thay đổi?
(Nội dung đơn)
- HS nêu.
=> Chốt: Khi viết bất kì lá đơn nào
cũng cần trình bày đúng quy trình.
- GV chiếu ghi nhớ.
- HS đọc ghi nhớ/104.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- Trao đổi với người thân về một tình
huống cần viết đơn. (đơn xin nghỉ ốm,
đơn xin tham gia câu lạc bộ sinh hoạt
hè....)
- HS thực hiện.
+ Nêu cảm nhận sau tiết học?
- HS nêu.
- GV nhận xét chung.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ)
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
TIẾT 3:LỊCH SỬ& ĐỊA LÝ
SÔNG NGÒI VÀ VĂN MINH SÔNG HỒNG ( tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Xác định được hệ thống sông Hồng trên lược đồ. Kể được một số tên gọi khác
của sông Hồng. Trình bày được một số thành tựu của văn minh sông Hồng
* Năng lực chung: giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ tự học
* Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, đoàn kết, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, lược đồ lãnh thổ Việt Nam
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Cho HS quan sát một số hình ảnh về sông
- HS trả lời
Hồng yêu cầu Hs mô tả những gì mình nhìn
thấy.
+ Hỏi: Em có biết sông Hồng bắt nguồn từ
đâu? Sônh Hồng vhayr qua những thnahf phố
nào?
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
2.1. Tìm hiểu vị trí và tên gọi của sông
Hồng
- GV yêu cầu hs đọc Mục 1 SGK và Quan sát
lực đồ VN và xác định vị trí địa lí, giới thiệu
hệ thống sông Hồng trên lược đồ..
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4,
- GV gọi đại diện nhóm chia sẻ
- GV đánh giá, tuyên dương HS
GVKL: Sông Hồng bắt nguồn từ Trung
Quốc, phần chảy trên lãnh thổ Vn dài khoảng
556km
+ Sông Hồng còn còn nhiều tên gọi khác
nhau như: Nhị Hà, sông Xích Đằng...
2. 2. Văn minh sông Hồng
a. Thành tựu tiêu biểu của văn minh sông
Hồng
- YC học sinh thảo luận cặp đôi
- Đọc thông tin và quan sát các hình 2, 3 hãy
trình bày thành tựu tiêu biểu của văn minh
sông Hồng.
- Đại diện chia sẻ
GVNX: Một số thành tựu tiêu biểu của văn
minh sông Hồng là sự ra đời của nhà nước
Văn Lang và nhà Âu Lạc....
- GV giới thiệu hình ảnh thành Cổ Loa.
b) Đời sống của người Việt cổ
* Đời sống vật chất
- GV cho Hs quan sát hình 4 SGK thảo luận
cặp đôi: Em hãy mô tả một số nét chính về
đời sống vật chất của con người Việt cổ?
+ Những nghề sản xuất chính của con người
- Lắng nghe
- HS thảo luận nhóm 4
- HS chia sẻ và góp ý
- Lắng nghe
- Thảo luận
- Nêu
- Chia sẻ
- Lắng nghe
- Quan sát
- Thảo luận nhóm 4
- Trả lời
Việt cổ là gì?
- Đại diện chia sẻ
- Lắng nghe
- GV mở rộng: Ngoài trống đồng Đông sơn
thì trống đồng Ngọc Lũ là tiêu biểu nhất,
trống như một bộ sử thu nhỏ giúp người đời
sau phần nào hiểu biết được phần nào đời
sống và vật chất tinh thần của người Việt cổ.
- Lắng nghe
* Đời sống tinh thần
- Cho hs nghe lại câu chuyện Sơn Tinh, Thuỷ
Tinh
- Trả lời
+ Hỏi: Câu chuyện đó cho biết điều gì về đời
sống tinh thần của người Việt cổ?
- Đại diện chia sẻ
GVKL: Sông Hồng là con sông dài nhất của - Lắng nghe
Việt Nam ta, sông Hồng bồi đắp phù sa cho
đồng bằng, thuận lợi cho PT nông nghiệp.
Trên lưu vực sông Hồng hình thành một nền
văn hoá của người Việt cổ cách ngày nay
khoảng 2700 năm với đời sống vật chất và
tinh thần phong phú, nhiều phong tục tập
quán của người Việt cổ được duy trì đến ngày
nay.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Vn kể lại cho người thân nghe những câu
- HS thực hiện
chuyện Đời sống tinh thần người Việt cổ
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Thứ tư ngày 29 tháng 11 năm 2023
TIẾT 2+ 3:TIẾNG VIỆT
Đọc: Người tìm đường lên các vì sao
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Người tìm đường lên các vì
sao”.
- Đọc diễn cảm với giọng điệu ca ngời, khâm phục nhà khoa học, đọc đúng lời
thoại của các nhân vật trong câu chuyện.
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Nhờ lòng say mê khoa học, khổ công nghiên cứu,
kiên trì tìm tòi, sáng tạo suốt 40 năm của nhà khoa học Xi-ôn-cốp-xki để thực hiện
thành công ước mơ tìm đường lên các vì sao.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
+ Kể tên hoặc nói những điều em biết về một
- HS kể.
nhà khoa học?
- GV lưu ý với HS: Giới thiệu cho cả lớp biết
em biết hoặc đọc những thông tin về nhà khoa
học đó ở đâu?
(VD: 1. Aristotle sinh năm 384 trước Công
Nguyên tại Stagira. Là nhà triết học vĩ đại thời
Hy Lạp cổ đại, người có kiến thức rộng lớn
trong lĩnh vực khác nhau. Ông đã có nhiều
đóng góp to lớn trong vật lý, thi ca, động vật
học, logic, hùng biện, chính trị, chính quyền,
đạo đức, và sinh học của nền văn minh con
người thời cổ đại. Ông nổi tiêng với câu nói:
“Không thể trở nên thực sự tốt nếu không có
trí tuệ hoặc không thể thực sự khôn ngoan nếu
không có phẩm hạnh đạo đức.”
2. Isaac Newton ( 1643-1727 ) đưa ra thuyết
vạn vật hấp dẫn khi bị quả táo rơi vào đầu.
3. Galile được coi là cha đẻ của thiên văn học,
cha đẻ của vật lý và là cha của khoa học Và
đóng góp nổi tiếng nhất của ông là phát minh
ra kính viễn vọng.
4. Thomas Edison ( 1847-1931, Hoa Kỳ ) là
nhà phát minh vĩ đại bởi ông đã có hơn 1000
bằng sáng chế và phát minh của mình trong
các lĩnh vực khác nhau được sử dụng trong
cuộc sống hàng ngày của chúng ta. Phát minh
đầu tiên của ông là một chiếc máy điện báo, xe
chạy bằng điện báo...)
- GV chiếu hình ảnh pháo thăng thiên, tên lửa
- HS quan sát.
nhiều tầng, tàu vũ trụ phóng lên không trung.
- GV chiếu hình ảnh Xi-ôn-cốp-xki.
- HS quan sát.
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- HS đọc.
- Bài chia làm mấy đoạn?
- HS nêu.
- GV chốt: Bài chia làm 4 đoạn:
- HS đánh dấu SGK.
Đọan 1: Từ nhỏ....bay được.
Đoạn 2: Để tìm hiểu....chỉ tiết kiệm thôi.
Đoạn 3: Đúng là....các vì sao.
Đoạn 4: Còn lại
* Đọc nối tiếp đoạn
- Đọc nối đoạn theo dãy (1-2
lần)
* Hướng dẫn đọc từng đoạn
- HS thảo luận nhóm 4 cách
đọc từ khó, câu dài, cách đọc
đoạn..
- HS chia sẻ.
Dự kiến
Đoạn 1
- Đọc đúng: Xi-ôn-cốp-xki, nảy ra, non nớt.
- HS đọc câu chứa từ khó.
- Cách đọc đoạn 1: Đọc rõ ràng, đọc đúng từ
khó.
- HS đọc đoạn 1
Đoạn 2
- Ngắt câu: Cậu làm....sách/ và dụng cụ...như - HS đọc câu dài.
thế?//
- Cách đọc đoạn 2: Đọc rõ ràng, đọc đúng từ - HS đọc đoạn 2
khó, ngắt nghỉ hợp lí ở dấu câu trong các câu
dài.
Đoạn 3
- Đọc đúng: quanh năm, nản chí, tên lửa
- HS đọc câu chứa từ khó.
- Ngắt câu: Được gợi ý...thiên, sau này,/ - HS đọc câu dài.
ông .....nhiều tầng/...vì sao.//
- Hiểu nghĩa từ: Khí cầu, Sa hoàng
- HS đọc chú giải.
- GV chiếu hình ảnh khí cầu.
- HS quan sát.
- Cách đọc đoạn 3: Đọc rõ ràng, đọc đúng từ - HS đọc đoạn 3.
khó, ngắt nghỉ hợp lí ở dấu câu trong các câu
dài.
Đoạn 4
- Đọc đúng: tâm niệm
- HS đọc câu chứa từ khó.
- Cách đọc đoạn 4: Đọc rõ ràng, đọc đúng từ - HS đọc đoạn 4.
khó, ngắt nghỉ hợp lí ở dấu câu trong các câu
dài.
* Cho HS luyện đọc theo nhóm 2.
- HS thực hiện.
* Đọc cả bài
- Hướng dẫn đọc cả bài: Cả bài đọc to, rõ ràng, - 2- 3HS đọc -> Nhận xét.
ngắt nghỉ đúng dấu câu.
b. Tìm hiểu bài:
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1,2 để trả lời - HS thực hiện.
câu hỏi 1
+ Chi tiết nào cho thấy từ nhỏ Xi-ôn-cốp-xki đã - HS nêu.
ham tìm tòi, khám phá. (Từ nhỏ....hàng trăm
lần)
+ Xi-ôn-cốp-xki đã kiên trì thực hiện ước mơ - HS nêu.
của mình như thế nào? (Quanh năm ông chỉ ăn
bánh mì.....)
+ Xi-ôn-cốp-xki không ngại khó khăn gian khổ - HS nêu.
để theo đuổi ước mơ trong một thời gian rất
dài. Điều đó cho thấy ông là người như thế
nào? (Ông là người có ước mơ và có lòng
quyết tâm, kiên trì theo đuổi ước mơ của mình)
- GV giới thiệu thêm: Xi-ôn-cốp-xki là nhà - HS lắng nghe.
khoa học người Nga (1857-1935). Ông từng là
giáo viên toán tại một trường trung học. Ông
là một nhà khoa học, một nhà nghiên cứu,
người đặt nên móng chongành du hành vũ trụ
hiện đại. Ngoài ra ông còn biết đến với vai trò
là nhà sáng chế tên lửa của nước Nga, là
người tiên phong trong nghiên cứu lý thuyết du
hành vũ trụ...
+ Những nghiên cứu, tìm tòi của Xi-ôn-cốp-xki - HS thực hiện.
đã đem lại kết quả gì? (Xi-ôn-cốp-xki đã tìm ra
cách chế tạo khí cầu bay bằng kim loại, đề
xuất mô tình tên lửa nhiều tầng trở thành một
phương tiện bay tới các vì sao và ông đã thực
hiện được những điều ông hằng tâm niệm:
“Các vì sao không phải để tôn thờ mà là để
chinh phục”)
+ Theo em, nhan đề “ Người tìm đường lên các - HS thảo luận nhóm đôi.
vì sao” muốn nói điều gì?
- HS chia sẻ.
- GV chiếu nội dung câu chuyện: Ca ngợi ý - HS nhắc lại.
chí, nghị lực, lòng say mê khoa học của Xi-ôncốp-xki. Kết quả nghiên cứu của ông đã góp
phần tạo nên phương tiện bay tới các vì sao.
Nhờ có phát minh này, ngày nay con người có
cơ hội nghiên cứu, tìm hiểu về những hành
tinh ngoài Trài Đất
+ Nếu trở thành một nhà khoa học, em muốn - HS nêu.
sáng chế những gì? Vì sao?
- GV nhận xét, tuyên dương HS có những ý
tưởng sáng tạo.
3. Luyện đọc lại:
- Hướng dẫn đọc diễn cảm: Đọc nhấn giọng ở - HS lắng nghe.
những từ ngữ thể hiện hành động quyết tâm của
nhân vật:
+ Để tìm hiểu điều bí mật đó, Xi-ôn-cốp-xki
đọc không biết bao nhiêu là sách. Nghĩ ra điều
gì, ông lại hì hục làm thí nghiệm, có khi đến
hàng trăm lần.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, thi đọc.
- HS thực hiện.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Luyện tập theo văn bản:
Câu 1: Tìm những tính từ nêu phẩm chất của - HS nêu.
nhà ...
 








Các ý kiến mới nhất