Giáo án Tuần 1 - Lớp 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: khoàng thị vươn
Ngày gửi: 15h:40' 19-09-2026
Dung lượng: 49.2 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: khoàng thị vươn
Ngày gửi: 15h:40' 19-09-2026
Dung lượng: 49.2 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 1
1. ĐẠO ĐỨC KHỐI 1
CHỦ ĐỀ 1: TỰ CHĂM SÓC BẢN THÂN
Bài 1: EM GIỮ SẠCH ĐÔI TAY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được các việc làm để giữ sạch đôi tay
- Biết vì sao phải giữ sạch đôi tay
- Tự thực hiện vệ sinh đôi bàn tay đúng cách.
II. CHUẨN BỊ
GV: - SGK, SGV, vở bài tập đạo đức 1
Trò chơi “Tôi yêu”,… gắn với chủ đề “Em giữ sạch đôi tay”
HS: SGK, vở bài tập đạo đức 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động.Tổ chức hoạt động tập
thể- Trò chơi “ Tôi yêu”
*Hướng dẫn cách chơi;Gv tổ chức cho -HS đứng tại chỗ của
cả lớp đứng tại chỗ của mình .
mình
H. “Tôi yêu, tôi yêu”.Y/câu hs làm theo
chỉ dẫn của gv: Yêu đôi bàn tay, yêu
- HS hỏi: “ Yêu gì, yêu
mái tóc, yêu hàm răng, yêu đôi chân.
gì”
- Nhận xét, tuyên dương
- HS làm theo nhanh
* Kết luận: Yêu thương cơ thể mình thể chóng chạm vào các
hiện ở việc giữ về sinh cá nhân sạch
bộ phận theo y/c.
sẽ, trước hết là giữ vệ sinh đôi tay.
2. Khám phá.
-HS lắng nghe, ghi
2.1. Hoạt động 1: Khám phá lợi ích
nhớ.
của việc giữ sạch đôi tay.
GV đưa tranh trong SGK cho hs quan
HS quan sát tranh
sát
GV đặt câu hỏi theo tranh
Vì sao em cần giữ sạch đôi tay?
Nếu không giữ sạch đôi tay thì điều gì HS trả lời
sẽ xảy ra?
Giáo viên lắng nghe, khen ngợi bày
tốt.
-HS lắng nghe, bổ
Kết luận:
sung ý kiến cho bạn
Giữ sạch đôi bàn tay giúp em bảo vệ
vừa trình bày.
sức khoẻ, luôn khoẻ mạnh và vui vẻ
hơn.
Nếu không giữ sạch đôi bàn tay sẽ
khiến chúng tay bị bẩn, khó chịu, đau -HS lắng nghe
bụng, ốm yếu…
1/ Làm ướt hai lòng
2.2.Hoạt động 2: Em giữ sạch đôi tay
bàn tay bằng nước
GV đưa tranh trong SGK cho hs quan
2/ Xoa xà phòng vào
sát
GV đặt câu hỏi theo tranh: Quan sát
tranh và cho biết:
+ Em rửa tay theo các bước như thế
nào?
-GV nhắc lại 6 bước rửa tay:
hai lòng bàn tay
3/ Chà hai lòng bàn
tay vào nhau, miết
các ngón tay vào kẽ
ngón tay
4/ Chà từng ngón tay
vào lòng bàn tay
1/ Làm ướt hai lòng bàn tay bằng nước 5/ Rửa tay sạch dưới
2/ Xoa xà phòng vào hai lòng bàn tay
vòi nước
3/ Chà hai lòng bàn tay vào nhau,
6/ Làm khô tay bằng
miết các ngón tay vào kẽ ngón tay
khăn sạch.
4/ Chà từng ngón tay vào lòng bàn tay
5/ Rửa tay sạch dưới vòi nước
6/ Làm khô tay bằng khăn sạch.
Kết luận: Em cần thực hiện đúng các
bước rửa tay để có bàn tay sạch sẽ.
3. Luyện tập
3.1.Hoạt động 1: Em chọn bạn biết
giữ vệ sinh đôi tay
GV chiếu hình hoặc treo tranh lên
bảng hoặc trong SGK
GV chia HS thành các nhóm, giao
nhiệm vụ cho các nhóm.
GV yêu cầu: Hãy quan sát các bức
tranh và thảo luận nhóm để lựa chọn
bạn đã biết vệ sinh đôi tay.
Gv gợi mở để HS chọn những bạn biết
giữ đôi tay
+Tranh 1: Rửa tay sạch sẽ
+Tranh 3: Cắt móng tay sạch sẽ
Tranh thể hiện bạn không biết giữ
gìnđôi bàn tay:
+Tranh 2: Bạn lau tay bẩn lên quần áo
+Tranh 4: Bạn dùng tay ngoáy mũi
Kết luận: Em cần học tập hành động
giữ vệ sinh đôi tay của các bạn tranh
1,3; không nên làm theo hành động
của các bạn tranh 2,4.
3.2.Hoạt động 2: Em chọn hành động
nên làm để giữ vệ sinh đôi tay
GV đưa tranh trong SGK hỏi:
Hành động nào nên làm, hành động
nào không nên làm để giữ sạch đôi
- Học sinh trả lời
HS tự liên hệ bản thân
kể ra.
-HS nêu 6 bước rửa
tay
HS lắng nghe.
tay? Vì sao?
Gv gợi mở để HS chọn những hành
động nên làm: tranh 1,2,4, hành động
không nên làm: tranh 3
Kết luận: Em cần làm theo các hành
động ở tranh 1,2,4 để giữ vệ sinh đôi
tay, không nên thực hiện theo hành
động ở tranh 3.
HS quan sát
Hoạt động 3: Chia sẻ cùng bạn
-GV nêu yêu cầu: Hãy chia sẻ với các
bạn cách em giữ sạch đôi tay
-GV nhận xét và điều chỉnh cho HS
4. Vận dụng
4.1.Hoạt động 1: Đưa ra lời khuyên
-HS chọn
cho bạn.
- GV chiếu hình hoặc treo tranh lên
bảng hoặc trong SGK hỏi: Em sẽ
khuyên bạn điều gì?
- GV phân tích chọn ra lời khuyên phù
hợp nhất
Kết luận: Chúng ta cần rửa tay trước
khi ăn để bảo vệ sức khoẻ của bản
thân.
Hoạt động 2: Em luôn giữ đôi tay sạch
sẽ hàng ngày
GV tổ chức cho HS thảo luận về việc
làm giữ đôi tay sạch sẽ.
Kết luận: Em luôn giữ đôi tay sạch sẽ
hằng ngày để có cơ thể khoẻ mạnh.
Nhận xét, đánh giá sự tiến bộ của HS
sau tiết học
Điều chỉnh bổ sung:
……………………………………………………………
…………………………………………………………………………………..
2. ĐẠO ĐỨC KHỐI 2
CHỦ ĐỀ: QUÊ HƯƠNG EM
BÀI 1: VẺ ĐẸP QUÊ HƯƠNG EM (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển kiến thức:
- Nêu được địa chỉ quê hương (xã/phường, tỉnh/thành phố
nơi sinh sống).
- Bước đầu nhận biết và trình bày được vẻ đẹp của thiên
nhiên, con người quê hương.
2. Phát triển năng lực:
bè.
- Biết tìm hiểu, ghi nhớ thông tin về quê hương.
- Biết lắng nghe, chia sẻ và giới thiệu quê hương với bạn
- Biết liên hệ thực tế để nhận xét, so sánh vẻ đẹp quê
hương.
3. Phát triển phẩm chất:
- Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước.
- Có ý thức giữ gìn cảnh quan, bảo vệ và góp phần xây
dựng quê hương.
- Chăm chỉ: Tích cực tìm hiểu, sưu tầm tư liệu, hình ảnh về
quê hương.
4. Tích hợp
- Giáo dục QPAN: Giáo dục HS ý thức bảo vệ chủ quyền,
toàn vẹn lãnh thổ; yêu quý biển đảo quê hương.
- Giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống: Bồi
dưỡng tình yêu quê hương, ý thức trách nhiệm xây dựng
quê hương giàu đẹp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi/máy chiếu; bài hát “Quê hương tươi
đẹp” (nhạc: dân ca Nùng, lời: Anh Hoàng); các hình ảnh SGK đã
cắt đúng nội dung; Google Images dùng bằng tài khoản của GV.
- HS: SGK, tranh hoặc ảnh sưu tầm về quê hương (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. KHỞI ĐỘNG
- GV tổ chức cho HS
- HS cùng hát hoặc nghe/xem
hát/nghe/xem video bài hát “Quê video bài hát.
hương tươi đẹp” (nhạc: dân ca
- HS chú ý lắng nghe, quan sát
Nùng, lời: Anh Hoàng).
và chuẩn bị chia sẻ.
- GV nhắc HS chú ý lời ca và hình
ảnh gợi về cảnh vật, con người
quê hương.
- GV đặt câu hỏi: “Chia sẻ cảm
- HS suy nghĩ, chia sẻ cảm xúc
xúc của em khi hát/nghe/xem
của mình.
video bài hát đó?”
- HS có thể nêu: vui, tự hào,
- GV gợi ý HS nói thành câu đầy yêu mến quê hương vì quê
đủ và nêu lí do.
hương có nhiều cảnh đẹp và
con người thân thiện.
- GV nhận xét, kết luận, tạo tâm - HS lắng nghe, sẵn sàng bước
thế tích cực và dẫn dắt vào bài
vào bài học.
học mới.
- HS nhắc lại tên bài và mở
- GV giới thiệu tên bài: Vẻ đẹp
SGK.
quê hương em.
2. KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Giới thiệu địa chỉ
quê hương
- GV yêu cầu HS quan sát tranh
trong SGK, đặt câu hỏi gợi ý:
- HS quan sát tranh, lắng nghe
câu hỏi.
- HS trả lời: Các bạn đang giới
thiệu quê hương của mình.
+ Các bạn trong tranh đang làm - HS nêu địa chỉ quê hương của
gì?
các bạn theo thông tin trong
+ Địa chỉ quê hương của các bạn tranh.
ở đâu?
- HS lần lượt giới thiệu địa chỉ
+ Hãy giới thiệu về địa chỉ quê
quê hương của mình; các bạn
hương em.
khác lắng nghe, nhận xét và bổ
- GV nhắc HS chỉ nêu tên địa
sung.
phương phù hợp, không nêu số
nhà hoặc thông tin riêng tư của
gia đình.
- GV nhận xét, chốt ý: Ai cũng có - HS ghi nhớ và nhắc lại ý chính
quê hương - nơi mình sinh ra và GV chốt.
lớn lên. Các em cần biết và nhớ
- HS luyện nói một câu giới
địa chỉ quê hương của mình.
thiệu đầy đủ, rõ ràng.
- GV hướng dẫn HS nói rõ ràng,
đủ ý, lễ phép và tôn trọng quê
hương của bạn.
- GV tổ chức cho HS giới thiệu
- HS hoạt động nhóm, giới thiệu
theo nhóm nhỏ (4-6 em), có thể quê hương theo vòng tròn.
theo hình thức trò chơi “Vòng
- HS lắng nghe từng bạn, nhận
tròn bạn bè”: Mỗi HS lần lượt giới xét về cách nói rõ ràng, đủ ý.
thiệu về địa chỉ quê hương của
mình.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS còn rụt
rè; nhắc các bạn không nói chen
và góp ý bằng lời lịch sự.
- GV mời một số HS giới thiệu lại - HS trình bày kết quả trước lớp.
địa chỉ quê hương của mình trước - HS trả lời câu hỏi phụ bằng
lớp.
một hoặc hai câu; các bạn nhận
- GV đặt câu hỏi phụ: Em biết
xét, bổ sung.
thêm cảnh đẹp hoặc đặc điểm
nào ở quê hương mình?
- GV kết luận: Quê hương luôn là - HS chia sẻ suy nghĩ của mình.
nơi gắn bó, là cội nguồn của mỗi - HS nêu một điều em tự hào về
người.
quê hương và một quy tắc an
- GV khuyến khích HS thể hiện
toàn khi tìm thông tin trên
tình yêu quê hương bằng việc
mạng.
nhớ đúng tên địa phương và tìm
hiểu thông tin có trách nhiệm.
Hoạt động 2: Khám phá vẻ đẹp
thiên nhiên quê hương của em
- GV yêu cầu HS quan sát tranh
trong SGK và trả lời câu hỏi:
- HS quan sát tranh, trả lời câu
hỏi và chia sẻ cảm nhận của
mình.
- HS nêu được mỗi tranh thể
+ Các bức tranh vẽ cảnh gì?
hiện một vẻ đẹp khác nhau của
+ Nêu nhận xét của em khi quan quê hương Việt Nam: hùng vĩ,
sát các bức tranh đó.
rộng lớn, êm đềm, bát ngát,
- GV lần lượt gợi ý HS nhận biết: hiện đại và thiêng liêng.
cao nguyên đá, biển, sông nước,
ruộng đồng, thành phố và hải
đảo Trường Sa.
- GV yêu cầu HS giới thiệu về
- HS giới thiệu cảnh đẹp quê
cảnh đẹp quê hương em.
hương qua lời nói hoặc tranh vẽ
- GV gợi ý: Quê em có...; cảnh đó của mình.
đẹp ở...; em cảm thấy...
- HS nói thành câu rõ ý, thể
hiện cảm xúc tự hào.
- GV cho HS thảo luận nhóm:
- HS thảo luận nhóm, chia sẻ
Chia sẻ với các bạn trong nhóm
cảm nhận và cử đại diện trình
những bức tranh, ảnh và cảm
bày kết quả trước lớp.
nhận của em về vẻ đẹp quê
- Các nhóm khác lắng nghe, đặt
hương; sau đó cử đại diện nhóm câu hỏi hoặc bổ sung.
trình bày trước lớp.
- GV giao nhiệm vụ cụ thể: mỗi
bạn giới thiệu một hình ảnh;
nhóm chọn một hình ảnh tiêu
biểu và thống nhất lời trình bày.
- Khi HS quan sát đến tranh cột
- HS quan sát, trả lời: Có cột
mốc chủ quyền Trường Sa, GV
mốc chủ quyền, chú bộ đội hải
đặt câu hỏi:
quân, cờ Tổ quốc và bạn nhỏ
+ Em thấy trong tranh có những giới thiệu quê hương ở Trường
hình ảnh nào?
Sa.
+ Vì sao Trường Sa được xem là
- HS nêu: Trường Sa là biển đảo
một phần quan trọng của Tổ
thiêng liêng của Việt Nam.
quốc ta?
- GV hướng HS quan sát cờ Tổ
quốc, cột mốc, chiến sĩ hải quân
và bạn nhỏ.
- GV nhấn mạnh: Trường Sa là
- HS lắng nghe, thể hiện sự tự
vùng biển đảo rộng lớn, giữ vai
hào và tình yêu quê hương, đất
trò quan trọng trong việc bảo vệ
chủ quyền quốc gia. Bộ đội hải
quân ngày đêm canh giữ để bảo
vệ biển, đảo. Giáo dục QPAN: Mỗi
công dân, kể cả HS, cần có ý
thức yêu quý, trân trọng và bảo
vệ biển đảo quê hương.
Diễn giải tích hợp Giáo dục
QPAN: GV giúp HS hiểu ở mức độ
phù hợp với lứa tuổi rằng biển,
đảo là một phần thiêng liêng của
Tổ quốc; cờ Tổ quốc và cột mốc
trong tranh thể hiện niềm tự hào
về chủ quyền quốc gia. GV kể
ngắn gọn về công việc của các
chiến sĩ hải quân đang ngày đêm
làm nhiệm vụ, từ đó giáo dục HS
lòng biết ơn, thái độ tôn trọng và
ý thức không nói đùa, không chia
sẻ thông tin sai lệch về biển đảo.
GV hướng HS thể hiện tình yêu
biển đảo bằng những việc làm
vừa sức như chăm chỉ học tập,
tìm hiểu địa lí Việt Nam, vẽ
tranh, viết lời chúc gửi các chú
bộ đội và giữ gìn môi trường
biển.
- GV chốt:
“Qua hoạt động hôm nay, các em
không chỉ biết thêm về vẻ đẹp
quê hương mình mà còn hiểu
rằng quê hương, đất nước chúng
ta có nhiều cảnh đẹp, nhiều vùng
biển đảo thiêng liêng. Vì vậy, mỗi
học sinh cần yêu quê hương, tự
hào và có ý thức bảo vệ chủ
quyền Tổ quốc.”
nước.
- HS thảo luận nhóm nhỏ, chia
sẻ việc làm thể hiện tình yêu
biển đảo: vẽ tranh, viết lời chúc
gửi bộ đội hải quân, giữ gìn môi
trường biển...
- HS ghi nhớ thông điệp.
- HS nhắc lại một cảnh đẹp và
một việc làm thể hiện tình yêu
biển đảo quê hương.
Hoạt động 3: Khám phá vẻ đẹp
con người quê hương em
- GV yêu cầu HS đọc đoạn văn,
quan sát tranh trong SGK. GV đặt
câu hỏi: “Người dân quê hương
Nam như thế nào?”
- GV hướng dẫn HS tìm các từ
ngữ thể hiện vẻ đẹp con người:
yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau,
hiếu học, cần cù, thân thiện.
- GV gọi 2-3 HS trả lời, mời HS
khác nhận xét, bổ sung.
- GV hướng dẫn cách nhận xét
lịch sự: Em đồng ý với bạn...; em
xin bổ sung...
- GV tổ chức cho HS làm việc
nhóm: “Hãy giới thiệu về con
người quê hương em.” Gợi ý: Các
nhóm thảo luận, tìm ra nét đẹp,
phẩm chất, đặc điểm lao động,
sinh hoạt...
- GV gợi ý thêm: Người dân quê
em thường làm nghề gì? Mọi
người giúp đỡ nhau ra sao? Em
học được điều gì từ họ?
Diễn giải tích hợp Giáo dục lý
tưởng cách mạng, đạo đức, lối
sống: GV dẫn dắt để HS hiểu yêu
quê hương không chỉ được thể
hiện bằng lời nói mà còn bằng
những hành động cụ thể: kính
trọng người lớn tuổi, lễ phép với
mọi người, đoàn kết và giúp đỡ
bạn bè, chăm chỉ học tập, giữ gìn
truyền thống tốt đẹp, quan tâm
người gặp khó khăn và tham gia
những công việc vừa sức. Từ hình
ảnh bạn nhỏ biếu bác khoai mới
đào, GV làm rõ vẻ đẹp của sự sẻ
chia, tình làng nghĩa xóm và lòng
biết ơn người lao động. GV nhấn
mạnh rằng mỗi HS sống nhân ái,
- HS quan sát, đọc đoạn văn,
trả lời câu hỏi.
- HS nêu: Người dân quê hương
Nam yêu thương, giúp đỡ lẫn
nhau; hiếu học, cần cù và thân
thiện.
- HS lắng nghe, bổ sung ý kiến
cho bạn.
- HS sử dụng lời nhận xét lịch
sự, tôn trọng ý kiến của bạn.
- HS chia nhóm (4-6 em), thảo
luận và ghi lại kết quả.
- HS kể một ví dụ gần gũi về sự
cần cù, thân thiện hoặc tinh
thần giúp đỡ nhau.
- HS lắng nghe, liên hệ bản thân
và nêu việc làm cụ thể: chăm
học, lễ phép, giúp đỡ người
thân, giữ vệ sinh nơi ở hoặc
chăm sóc cây xanh.
- HS chọn một việc làm phù hợp
để thực hiện.
có trách nhiệm, chăm học và giữ
gìn cảnh quan chính là đang góp
phần xây dựng quê hương ngày
càng giàu đẹp.
- GV đặt câu hỏi: Trong tuần này,
em có thể làm việc gì để thể hiện
tình yêu và trách nhiệm với quê
hương?
- GV mời đại diện nhóm trình bày
trước lớp.
- GV yêu cầu nhóm trình bày
theo ba ý: nét đẹp của con người
quê em - ví dụ cụ thể - điều em
sẽ học tập.
- GV chốt kiến thức: Con người ở
mỗi vùng quê đều có những vẻ
đẹp riêng (cần cù, hiếu khách,
nhân hậu, sáng tạo...). Dù ở đâu,
mỗi HS đều tự hào và trân trọng
về con người quê hương mình.
3. VẬN DỤNG – TRẢI NGHIỆM
- GV yêu cầu HS nhắc lại: Địa chỉ
quê hương, vẻ đẹp thiên nhiên,
con người quê hương em.
- GV tổ chức cho HS nói nối tiếp
theo ba từ khóa: địa chỉ - cảnh
đẹp - con người.
- GV đặt câu hỏi củng cố: Em yêu
nhất điều gì ở quê hương em? Vì
sao?
- GV nhận xét, khen ngợi HS đã
biết tự hào, yêu quê hương.
- GV tuyên dương tinh thần hợp
tác, cách lắng nghe và những
chia sẻ chân thành.
- GV dặn dò: Về nhà quan sát
thêm cảnh đẹp, con người quê
hương; sưu tầm tranh ảnh hoặc
bài hát, bài thơ về quê hương để
tiết sau chia sẻ với lớp.
- GV nhắc HS chuẩn bị dưới sự
- Đại diện nhóm trình bày. Các
bạn khác theo dõi, nhận xét, bổ
sung.
- HS đặt câu hỏi hoặc chia sẻ
thêm một ví dụ về con người
quê hương.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS nhắc lại một phẩm chất tốt
đẹp và một việc làm em sẽ học
theo.
- HS lần lượt nêu lại địa chỉ,
cảnh đẹp và con người quê
hương mình.
- HS nói nối tiếp ngắn gọn,
không lặp ý của bạn.
- HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi.
- HS nêu lí do và một việc làm
thể hiện tình yêu quê hương.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS tự đánh giá mức độ hoàn
thành nhiệm vụ học tập.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chuẩn
bị bài cho tiết học sau.
- HS nhắc lại yêu cầu chuẩn bị
và thực hiện cùng người thân.
hướng dẫn của người lớn, không
tự ý cung cấp thông tin riêng tư
khi tìm kiếm trên mạng.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ):
.....................................................................................................
.....................................................................................................
........................................................
3. ĐẠO ĐỨC KHỐI 3
CHỦ ĐỀ 1: EM YÊU TỔ QUỐC VIỆT NAM
Bài 01: Chào cờ và hát Quốc Ca (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ:
- Nhận biết được Quốc hiệu, Quốc kì, Quốc ca Việt Nam.
- Thực hiện được nghiêm trang khi chào cờ và hát Quốc ca.
- Hình thành và phát triển lòng yêu nước, biết điều chỉnh
bản thân để có thái độ và hành vi chuẩn mực khi chào cờ và át
Quốc ca.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm
bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò
chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua thái độ
nghiêm túc khi chào cờ và hát Quốc ca.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt
động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi;
làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học
tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học
sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV mở bài hát: “Lá cờ Việt Nam” (sáng - HS lắng nghe bài
tác Lý Trọng (Đỗ Mạnh Thường) để khởi hát.
động bài học.
+ GV nêu câu hỏi về lá cờ Việt Nam có
+ HS trả lời theo hiểu
trong bài hát.
biết cảu bản thân
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Tìm hiểu Quốc hiệu, Quốc kì, Quốc ca Việt Nam.
(Làm việc cá nhân)
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được Quốc hiệu, Quốc kì, Quốc ca Việt Nam.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu 1HS đọc đoạn hội thoại
- 1 HS đọc đoạn hội
trong SGK.
thoại.
+ Quốc hiệu của nước ta là gì?
+ Quốc hiệu là tên
một nước. Quốc hiệu
của nước ta là nước
Cộng hoà xã hội chủ
+ Hãy mô tả Quốc kì Việt Nam.
nghĩa Việt Nam;
+ Quốc kì Việt Nam là
+ Nêu tên bài hát và tác giả Quốc ca
lá cờ đỏ sao vàng.
Việt Nam.
+ Quốc ca Việt Nam là
bái hát “Tiến quân ca”
do cố nhạc sĩ Văn Cao
+ Vì sao phải nghiêm trang khi chào cờ sáng tác.
và hát Quốc ca?
+ Nghiêm trang khi
chào cờ và hát Quốc
- GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu ca là thể hiện tình yêu
có)
Tổ quốc và niềm tự
hào dân tộc.
+ HS lắng nghe, rút
kinh nghiêm.
Hoạt động 2: Tìm hiểu những việc cần làm khi chào cờ và hát
Quốc ca. (Hoạt động nhóm)
- Mục tiêu:
+ Học sinh biết những việc cần làm khi chào cờ và hát Quốc ca.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2, quan - HS làm việc nhóm 2,
sát tranh và trả lời câu hỏi:
cùng nhau thảo luận
các câu hỏi và trả lời:
+ Khi chuẩn bị chào cờ, em cần phải làm + Khi chuẩn bị chào
gì?
cờ, em cần chỉnh sửa
trang phục, bỏ mũ,
nón.
+ Khi chào cờ, em cần giữ tư thế như thế + Khi chào cờ, em cần
nào?
+ Khi chào cờ, em cần hát quốc ca như
thế nào?
giữ tư thế nghiêm
trang, dáng đứng
thẳng, mắt nhìn cờ Tổ
quốc.
+ Khi chào cờ, em cần
hát Quốc ca to, rõ
ràng, trôi chảy, diễn
cảm.
- Các nhóm nhận xét
nhóm bạn.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV chốt nội dung, tuyên dương các
nhóm.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố kiến thức về cách chào cờ và hát Quốc ca.
+ Vận dụng vào thực tiễn để thực iện tốt lễ chào cờ và hát
Quốc ca.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng hình thức thi - HS chia nhóm và
đua chào cờ đúng nhất. Lớp trưởng điều tham gia thực hành
hành lễ chào cờ.
chào cờ.
+ GV yêu cầu học sinh chia ra thành các
nhóm (3-4 nhóm). Mỗi nhóm thực hành + Lần lượt các nhóm
lèm lễ chào cờ và hát Quốc ca 1 lượt.
thực hành theo yêu
+ Mời các thành viên trong lớp nhận xét cầu giáo viên.
trao giải cho nhóm chào cờ tốt nhất, hát
Quốc ca đúng và hay nhất.
+ Các nhóm nhận xét
- Nhận xét, tuyên dương
bình chọn
- HS lắng nghe,rút
kinh nghiệm
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.....................................................................................................
...........................
.....................................................................................................
...........................
.....................................................................................................
...........................
4. ĐẠO ĐỨC KHỐI 4
BÀI 1: NGƯỜI LAO ĐỘNG QUANH EM ( Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
- Quan sát tranh, thảo luận, phân tích nêu được những
đóng góp của một số người lao động ở xung quanh;
- Biết vì sao phải biết ơn người lao động.
II. Đồ dùng dạy học
- G: Các hình ảnh minh hoạ, lá thăm viết tên nghề nghiệp.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. Mở đầu
*HĐ: cả lớp
Trò chơi: Đố bạn
H: Thực hành chơi
H: Diễn tả bằng hành động. Các
HS còn lại đoán tên nghề
2. Hình thành kiến thức mới
nghiệp.
HĐ1: Nêu tên công việc và
*HĐ: cặp đôi
đóng góp của người lao động H. Quan sát tranh, và TLCH
trong tranh.
- Đại diện cặp chia sẻ trước lớp.
H+G. Nhận xét, tuyên dương
« Kể thêm đóng góp của người
lao động trong các công việc
khác.
* HĐ nhóm 4
HĐ 2: Đọc câu chuyện và trả H.Thảo luận,trao đổi và TLCH.
lời câu hỏi.
H: Đại diện nhóm chia sẻ trước
lớp
Kết luận: + Phải biết ơn người H+G. Nhận xét, bổ sung, tuyên
lao động vì họ giúp cho cuộc dương
sống, xã hội tốt đẹp hơn.
+ Biết ơn người lao động là
hành vi văn minh, lịch sự biểu
hiện của người công dân
yêu nước.
3. Vận dụng - trải nghiệm
*HĐ: Cá nhân
- Chia sẻ về đóng góp của một H: Chia sẻ trước lớp
người lao động mà em biết.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.....................................................................................................
.....................................................................................................
........................................................
5. ĐẠO ĐỨC KHỐI 5
CHỦ ĐỀ 1. BIẾT ƠN NHỮNG NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI QUÊ HƯƠNG,
ĐẤT NƯỚC
BÀI 1: BIẾT ƠN NHỮNG NGƯỜI CÓ CÔNG
VỚI QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển kiến thức
- Kể được tên và đóng góp của những người có công với quê hương, đất
nước.
2. Phát triển năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ tự học, tự điều chỉnh hành vi, thái độ
lời nói và việc làm biết ơn người có công với đất nước.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh lắng nghe, thực hiện
được yêu cầu của giáo viên.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động
nhóm.
3. Phát triển phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Yêu mến, kính trọng, biết ơn người có công với đất
nước.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội
dung yêu cầu cần đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm đối với những người có
công với quê hương, đất nước.
4. Tích hợp
- Giáo dục đạo đức lối sống, lí tưởng cách mạng: Kể được tên và đóng góp
của những người có công với quê hương, đất nước.
- Tích hợp Năng lực số 1.1.CB2b: HS dùng Google, YouTube tìm và xem clip về chị
Võ Thị Sáu hoặc Đại tướng Võ Nguyên Giáp để cảm nhận công lao của người có công.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động:
-HS xem video, hát, trả lời câu hỏi:
2. GV cho HS xem video, hát bài “Biết ơn
chị Võ Thị Sáu” (sáng tác: Nguyễn Đức
Toàn) và trả lời câu hỏi:
+ Bài hát nói về lòng biết ơn người
+ Bài hát nói về điều gì?
anh hùng Võ Thị Sáu.
+ Cảm thấy tự hào, biết ơn chị Võ
+ Em có suy nghĩ, cảm nhận gì khi nhắc
Thị Sáu. ( nhiều HS trả lời các ý
đến người anh hùng này?
khác nhau)
– GV mời 1, 2 HS trả lời câu hỏi.
-HS lắng nghe và ghi tên bài
- GV nhận xét, kết luận, dẫn vào bài mới.
2. Hoạt động khám phá.
Hoạt động 1: Tìm hiểu những đóng góp
của những người có công với quê hương,
đất nước.
Nhiệm vụ 1. Đọc thông tin và trả lời câu
hỏi.
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin “Võ
- HS đọc thông tin, thảo luận nhóm
Thị Sáu – nữ anh hùng huyền thoại vùng
đôi, ghi kết quả thảo luận vào phiếu.
Đất Đỏ” trong SGK (mục 1.a phần Khám
phá), thảo luận nhóm đôi để trả lời câu
hỏi:
- Đại diện nhóm trả lời câu hỏi 1:
+ Chị Võ Thị Sáu đã có công gì với quê
+ Chị Võ Thị Sáu đã tham gia cách
hương, đất nước.
mạng từ năm 14 tuổi; trở thành
chiến sĩ trinh sát nổi tiếng gan dạ;
chiến đấu tiêu diệt kẻ thù; bị tra tấn
vẫn hiên ngang,... những v
1. ĐẠO ĐỨC KHỐI 1
CHỦ ĐỀ 1: TỰ CHĂM SÓC BẢN THÂN
Bài 1: EM GIỮ SẠCH ĐÔI TAY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được các việc làm để giữ sạch đôi tay
- Biết vì sao phải giữ sạch đôi tay
- Tự thực hiện vệ sinh đôi bàn tay đúng cách.
II. CHUẨN BỊ
GV: - SGK, SGV, vở bài tập đạo đức 1
Trò chơi “Tôi yêu”,… gắn với chủ đề “Em giữ sạch đôi tay”
HS: SGK, vở bài tập đạo đức 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động.Tổ chức hoạt động tập
thể- Trò chơi “ Tôi yêu”
*Hướng dẫn cách chơi;Gv tổ chức cho -HS đứng tại chỗ của
cả lớp đứng tại chỗ của mình .
mình
H. “Tôi yêu, tôi yêu”.Y/câu hs làm theo
chỉ dẫn của gv: Yêu đôi bàn tay, yêu
- HS hỏi: “ Yêu gì, yêu
mái tóc, yêu hàm răng, yêu đôi chân.
gì”
- Nhận xét, tuyên dương
- HS làm theo nhanh
* Kết luận: Yêu thương cơ thể mình thể chóng chạm vào các
hiện ở việc giữ về sinh cá nhân sạch
bộ phận theo y/c.
sẽ, trước hết là giữ vệ sinh đôi tay.
2. Khám phá.
-HS lắng nghe, ghi
2.1. Hoạt động 1: Khám phá lợi ích
nhớ.
của việc giữ sạch đôi tay.
GV đưa tranh trong SGK cho hs quan
HS quan sát tranh
sát
GV đặt câu hỏi theo tranh
Vì sao em cần giữ sạch đôi tay?
Nếu không giữ sạch đôi tay thì điều gì HS trả lời
sẽ xảy ra?
Giáo viên lắng nghe, khen ngợi bày
tốt.
-HS lắng nghe, bổ
Kết luận:
sung ý kiến cho bạn
Giữ sạch đôi bàn tay giúp em bảo vệ
vừa trình bày.
sức khoẻ, luôn khoẻ mạnh và vui vẻ
hơn.
Nếu không giữ sạch đôi bàn tay sẽ
khiến chúng tay bị bẩn, khó chịu, đau -HS lắng nghe
bụng, ốm yếu…
1/ Làm ướt hai lòng
2.2.Hoạt động 2: Em giữ sạch đôi tay
bàn tay bằng nước
GV đưa tranh trong SGK cho hs quan
2/ Xoa xà phòng vào
sát
GV đặt câu hỏi theo tranh: Quan sát
tranh và cho biết:
+ Em rửa tay theo các bước như thế
nào?
-GV nhắc lại 6 bước rửa tay:
hai lòng bàn tay
3/ Chà hai lòng bàn
tay vào nhau, miết
các ngón tay vào kẽ
ngón tay
4/ Chà từng ngón tay
vào lòng bàn tay
1/ Làm ướt hai lòng bàn tay bằng nước 5/ Rửa tay sạch dưới
2/ Xoa xà phòng vào hai lòng bàn tay
vòi nước
3/ Chà hai lòng bàn tay vào nhau,
6/ Làm khô tay bằng
miết các ngón tay vào kẽ ngón tay
khăn sạch.
4/ Chà từng ngón tay vào lòng bàn tay
5/ Rửa tay sạch dưới vòi nước
6/ Làm khô tay bằng khăn sạch.
Kết luận: Em cần thực hiện đúng các
bước rửa tay để có bàn tay sạch sẽ.
3. Luyện tập
3.1.Hoạt động 1: Em chọn bạn biết
giữ vệ sinh đôi tay
GV chiếu hình hoặc treo tranh lên
bảng hoặc trong SGK
GV chia HS thành các nhóm, giao
nhiệm vụ cho các nhóm.
GV yêu cầu: Hãy quan sát các bức
tranh và thảo luận nhóm để lựa chọn
bạn đã biết vệ sinh đôi tay.
Gv gợi mở để HS chọn những bạn biết
giữ đôi tay
+Tranh 1: Rửa tay sạch sẽ
+Tranh 3: Cắt móng tay sạch sẽ
Tranh thể hiện bạn không biết giữ
gìnđôi bàn tay:
+Tranh 2: Bạn lau tay bẩn lên quần áo
+Tranh 4: Bạn dùng tay ngoáy mũi
Kết luận: Em cần học tập hành động
giữ vệ sinh đôi tay của các bạn tranh
1,3; không nên làm theo hành động
của các bạn tranh 2,4.
3.2.Hoạt động 2: Em chọn hành động
nên làm để giữ vệ sinh đôi tay
GV đưa tranh trong SGK hỏi:
Hành động nào nên làm, hành động
nào không nên làm để giữ sạch đôi
- Học sinh trả lời
HS tự liên hệ bản thân
kể ra.
-HS nêu 6 bước rửa
tay
HS lắng nghe.
tay? Vì sao?
Gv gợi mở để HS chọn những hành
động nên làm: tranh 1,2,4, hành động
không nên làm: tranh 3
Kết luận: Em cần làm theo các hành
động ở tranh 1,2,4 để giữ vệ sinh đôi
tay, không nên thực hiện theo hành
động ở tranh 3.
HS quan sát
Hoạt động 3: Chia sẻ cùng bạn
-GV nêu yêu cầu: Hãy chia sẻ với các
bạn cách em giữ sạch đôi tay
-GV nhận xét và điều chỉnh cho HS
4. Vận dụng
4.1.Hoạt động 1: Đưa ra lời khuyên
-HS chọn
cho bạn.
- GV chiếu hình hoặc treo tranh lên
bảng hoặc trong SGK hỏi: Em sẽ
khuyên bạn điều gì?
- GV phân tích chọn ra lời khuyên phù
hợp nhất
Kết luận: Chúng ta cần rửa tay trước
khi ăn để bảo vệ sức khoẻ của bản
thân.
Hoạt động 2: Em luôn giữ đôi tay sạch
sẽ hàng ngày
GV tổ chức cho HS thảo luận về việc
làm giữ đôi tay sạch sẽ.
Kết luận: Em luôn giữ đôi tay sạch sẽ
hằng ngày để có cơ thể khoẻ mạnh.
Nhận xét, đánh giá sự tiến bộ của HS
sau tiết học
Điều chỉnh bổ sung:
……………………………………………………………
…………………………………………………………………………………..
2. ĐẠO ĐỨC KHỐI 2
CHỦ ĐỀ: QUÊ HƯƠNG EM
BÀI 1: VẺ ĐẸP QUÊ HƯƠNG EM (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển kiến thức:
- Nêu được địa chỉ quê hương (xã/phường, tỉnh/thành phố
nơi sinh sống).
- Bước đầu nhận biết và trình bày được vẻ đẹp của thiên
nhiên, con người quê hương.
2. Phát triển năng lực:
bè.
- Biết tìm hiểu, ghi nhớ thông tin về quê hương.
- Biết lắng nghe, chia sẻ và giới thiệu quê hương với bạn
- Biết liên hệ thực tế để nhận xét, so sánh vẻ đẹp quê
hương.
3. Phát triển phẩm chất:
- Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước.
- Có ý thức giữ gìn cảnh quan, bảo vệ và góp phần xây
dựng quê hương.
- Chăm chỉ: Tích cực tìm hiểu, sưu tầm tư liệu, hình ảnh về
quê hương.
4. Tích hợp
- Giáo dục QPAN: Giáo dục HS ý thức bảo vệ chủ quyền,
toàn vẹn lãnh thổ; yêu quý biển đảo quê hương.
- Giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống: Bồi
dưỡng tình yêu quê hương, ý thức trách nhiệm xây dựng
quê hương giàu đẹp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi/máy chiếu; bài hát “Quê hương tươi
đẹp” (nhạc: dân ca Nùng, lời: Anh Hoàng); các hình ảnh SGK đã
cắt đúng nội dung; Google Images dùng bằng tài khoản của GV.
- HS: SGK, tranh hoặc ảnh sưu tầm về quê hương (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. KHỞI ĐỘNG
- GV tổ chức cho HS
- HS cùng hát hoặc nghe/xem
hát/nghe/xem video bài hát “Quê video bài hát.
hương tươi đẹp” (nhạc: dân ca
- HS chú ý lắng nghe, quan sát
Nùng, lời: Anh Hoàng).
và chuẩn bị chia sẻ.
- GV nhắc HS chú ý lời ca và hình
ảnh gợi về cảnh vật, con người
quê hương.
- GV đặt câu hỏi: “Chia sẻ cảm
- HS suy nghĩ, chia sẻ cảm xúc
xúc của em khi hát/nghe/xem
của mình.
video bài hát đó?”
- HS có thể nêu: vui, tự hào,
- GV gợi ý HS nói thành câu đầy yêu mến quê hương vì quê
đủ và nêu lí do.
hương có nhiều cảnh đẹp và
con người thân thiện.
- GV nhận xét, kết luận, tạo tâm - HS lắng nghe, sẵn sàng bước
thế tích cực và dẫn dắt vào bài
vào bài học.
học mới.
- HS nhắc lại tên bài và mở
- GV giới thiệu tên bài: Vẻ đẹp
SGK.
quê hương em.
2. KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Giới thiệu địa chỉ
quê hương
- GV yêu cầu HS quan sát tranh
trong SGK, đặt câu hỏi gợi ý:
- HS quan sát tranh, lắng nghe
câu hỏi.
- HS trả lời: Các bạn đang giới
thiệu quê hương của mình.
+ Các bạn trong tranh đang làm - HS nêu địa chỉ quê hương của
gì?
các bạn theo thông tin trong
+ Địa chỉ quê hương của các bạn tranh.
ở đâu?
- HS lần lượt giới thiệu địa chỉ
+ Hãy giới thiệu về địa chỉ quê
quê hương của mình; các bạn
hương em.
khác lắng nghe, nhận xét và bổ
- GV nhắc HS chỉ nêu tên địa
sung.
phương phù hợp, không nêu số
nhà hoặc thông tin riêng tư của
gia đình.
- GV nhận xét, chốt ý: Ai cũng có - HS ghi nhớ và nhắc lại ý chính
quê hương - nơi mình sinh ra và GV chốt.
lớn lên. Các em cần biết và nhớ
- HS luyện nói một câu giới
địa chỉ quê hương của mình.
thiệu đầy đủ, rõ ràng.
- GV hướng dẫn HS nói rõ ràng,
đủ ý, lễ phép và tôn trọng quê
hương của bạn.
- GV tổ chức cho HS giới thiệu
- HS hoạt động nhóm, giới thiệu
theo nhóm nhỏ (4-6 em), có thể quê hương theo vòng tròn.
theo hình thức trò chơi “Vòng
- HS lắng nghe từng bạn, nhận
tròn bạn bè”: Mỗi HS lần lượt giới xét về cách nói rõ ràng, đủ ý.
thiệu về địa chỉ quê hương của
mình.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS còn rụt
rè; nhắc các bạn không nói chen
và góp ý bằng lời lịch sự.
- GV mời một số HS giới thiệu lại - HS trình bày kết quả trước lớp.
địa chỉ quê hương của mình trước - HS trả lời câu hỏi phụ bằng
lớp.
một hoặc hai câu; các bạn nhận
- GV đặt câu hỏi phụ: Em biết
xét, bổ sung.
thêm cảnh đẹp hoặc đặc điểm
nào ở quê hương mình?
- GV kết luận: Quê hương luôn là - HS chia sẻ suy nghĩ của mình.
nơi gắn bó, là cội nguồn của mỗi - HS nêu một điều em tự hào về
người.
quê hương và một quy tắc an
- GV khuyến khích HS thể hiện
toàn khi tìm thông tin trên
tình yêu quê hương bằng việc
mạng.
nhớ đúng tên địa phương và tìm
hiểu thông tin có trách nhiệm.
Hoạt động 2: Khám phá vẻ đẹp
thiên nhiên quê hương của em
- GV yêu cầu HS quan sát tranh
trong SGK và trả lời câu hỏi:
- HS quan sát tranh, trả lời câu
hỏi và chia sẻ cảm nhận của
mình.
- HS nêu được mỗi tranh thể
+ Các bức tranh vẽ cảnh gì?
hiện một vẻ đẹp khác nhau của
+ Nêu nhận xét của em khi quan quê hương Việt Nam: hùng vĩ,
sát các bức tranh đó.
rộng lớn, êm đềm, bát ngát,
- GV lần lượt gợi ý HS nhận biết: hiện đại và thiêng liêng.
cao nguyên đá, biển, sông nước,
ruộng đồng, thành phố và hải
đảo Trường Sa.
- GV yêu cầu HS giới thiệu về
- HS giới thiệu cảnh đẹp quê
cảnh đẹp quê hương em.
hương qua lời nói hoặc tranh vẽ
- GV gợi ý: Quê em có...; cảnh đó của mình.
đẹp ở...; em cảm thấy...
- HS nói thành câu rõ ý, thể
hiện cảm xúc tự hào.
- GV cho HS thảo luận nhóm:
- HS thảo luận nhóm, chia sẻ
Chia sẻ với các bạn trong nhóm
cảm nhận và cử đại diện trình
những bức tranh, ảnh và cảm
bày kết quả trước lớp.
nhận của em về vẻ đẹp quê
- Các nhóm khác lắng nghe, đặt
hương; sau đó cử đại diện nhóm câu hỏi hoặc bổ sung.
trình bày trước lớp.
- GV giao nhiệm vụ cụ thể: mỗi
bạn giới thiệu một hình ảnh;
nhóm chọn một hình ảnh tiêu
biểu và thống nhất lời trình bày.
- Khi HS quan sát đến tranh cột
- HS quan sát, trả lời: Có cột
mốc chủ quyền Trường Sa, GV
mốc chủ quyền, chú bộ đội hải
đặt câu hỏi:
quân, cờ Tổ quốc và bạn nhỏ
+ Em thấy trong tranh có những giới thiệu quê hương ở Trường
hình ảnh nào?
Sa.
+ Vì sao Trường Sa được xem là
- HS nêu: Trường Sa là biển đảo
một phần quan trọng của Tổ
thiêng liêng của Việt Nam.
quốc ta?
- GV hướng HS quan sát cờ Tổ
quốc, cột mốc, chiến sĩ hải quân
và bạn nhỏ.
- GV nhấn mạnh: Trường Sa là
- HS lắng nghe, thể hiện sự tự
vùng biển đảo rộng lớn, giữ vai
hào và tình yêu quê hương, đất
trò quan trọng trong việc bảo vệ
chủ quyền quốc gia. Bộ đội hải
quân ngày đêm canh giữ để bảo
vệ biển, đảo. Giáo dục QPAN: Mỗi
công dân, kể cả HS, cần có ý
thức yêu quý, trân trọng và bảo
vệ biển đảo quê hương.
Diễn giải tích hợp Giáo dục
QPAN: GV giúp HS hiểu ở mức độ
phù hợp với lứa tuổi rằng biển,
đảo là một phần thiêng liêng của
Tổ quốc; cờ Tổ quốc và cột mốc
trong tranh thể hiện niềm tự hào
về chủ quyền quốc gia. GV kể
ngắn gọn về công việc của các
chiến sĩ hải quân đang ngày đêm
làm nhiệm vụ, từ đó giáo dục HS
lòng biết ơn, thái độ tôn trọng và
ý thức không nói đùa, không chia
sẻ thông tin sai lệch về biển đảo.
GV hướng HS thể hiện tình yêu
biển đảo bằng những việc làm
vừa sức như chăm chỉ học tập,
tìm hiểu địa lí Việt Nam, vẽ
tranh, viết lời chúc gửi các chú
bộ đội và giữ gìn môi trường
biển.
- GV chốt:
“Qua hoạt động hôm nay, các em
không chỉ biết thêm về vẻ đẹp
quê hương mình mà còn hiểu
rằng quê hương, đất nước chúng
ta có nhiều cảnh đẹp, nhiều vùng
biển đảo thiêng liêng. Vì vậy, mỗi
học sinh cần yêu quê hương, tự
hào và có ý thức bảo vệ chủ
quyền Tổ quốc.”
nước.
- HS thảo luận nhóm nhỏ, chia
sẻ việc làm thể hiện tình yêu
biển đảo: vẽ tranh, viết lời chúc
gửi bộ đội hải quân, giữ gìn môi
trường biển...
- HS ghi nhớ thông điệp.
- HS nhắc lại một cảnh đẹp và
một việc làm thể hiện tình yêu
biển đảo quê hương.
Hoạt động 3: Khám phá vẻ đẹp
con người quê hương em
- GV yêu cầu HS đọc đoạn văn,
quan sát tranh trong SGK. GV đặt
câu hỏi: “Người dân quê hương
Nam như thế nào?”
- GV hướng dẫn HS tìm các từ
ngữ thể hiện vẻ đẹp con người:
yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau,
hiếu học, cần cù, thân thiện.
- GV gọi 2-3 HS trả lời, mời HS
khác nhận xét, bổ sung.
- GV hướng dẫn cách nhận xét
lịch sự: Em đồng ý với bạn...; em
xin bổ sung...
- GV tổ chức cho HS làm việc
nhóm: “Hãy giới thiệu về con
người quê hương em.” Gợi ý: Các
nhóm thảo luận, tìm ra nét đẹp,
phẩm chất, đặc điểm lao động,
sinh hoạt...
- GV gợi ý thêm: Người dân quê
em thường làm nghề gì? Mọi
người giúp đỡ nhau ra sao? Em
học được điều gì từ họ?
Diễn giải tích hợp Giáo dục lý
tưởng cách mạng, đạo đức, lối
sống: GV dẫn dắt để HS hiểu yêu
quê hương không chỉ được thể
hiện bằng lời nói mà còn bằng
những hành động cụ thể: kính
trọng người lớn tuổi, lễ phép với
mọi người, đoàn kết và giúp đỡ
bạn bè, chăm chỉ học tập, giữ gìn
truyền thống tốt đẹp, quan tâm
người gặp khó khăn và tham gia
những công việc vừa sức. Từ hình
ảnh bạn nhỏ biếu bác khoai mới
đào, GV làm rõ vẻ đẹp của sự sẻ
chia, tình làng nghĩa xóm và lòng
biết ơn người lao động. GV nhấn
mạnh rằng mỗi HS sống nhân ái,
- HS quan sát, đọc đoạn văn,
trả lời câu hỏi.
- HS nêu: Người dân quê hương
Nam yêu thương, giúp đỡ lẫn
nhau; hiếu học, cần cù và thân
thiện.
- HS lắng nghe, bổ sung ý kiến
cho bạn.
- HS sử dụng lời nhận xét lịch
sự, tôn trọng ý kiến của bạn.
- HS chia nhóm (4-6 em), thảo
luận và ghi lại kết quả.
- HS kể một ví dụ gần gũi về sự
cần cù, thân thiện hoặc tinh
thần giúp đỡ nhau.
- HS lắng nghe, liên hệ bản thân
và nêu việc làm cụ thể: chăm
học, lễ phép, giúp đỡ người
thân, giữ vệ sinh nơi ở hoặc
chăm sóc cây xanh.
- HS chọn một việc làm phù hợp
để thực hiện.
có trách nhiệm, chăm học và giữ
gìn cảnh quan chính là đang góp
phần xây dựng quê hương ngày
càng giàu đẹp.
- GV đặt câu hỏi: Trong tuần này,
em có thể làm việc gì để thể hiện
tình yêu và trách nhiệm với quê
hương?
- GV mời đại diện nhóm trình bày
trước lớp.
- GV yêu cầu nhóm trình bày
theo ba ý: nét đẹp của con người
quê em - ví dụ cụ thể - điều em
sẽ học tập.
- GV chốt kiến thức: Con người ở
mỗi vùng quê đều có những vẻ
đẹp riêng (cần cù, hiếu khách,
nhân hậu, sáng tạo...). Dù ở đâu,
mỗi HS đều tự hào và trân trọng
về con người quê hương mình.
3. VẬN DỤNG – TRẢI NGHIỆM
- GV yêu cầu HS nhắc lại: Địa chỉ
quê hương, vẻ đẹp thiên nhiên,
con người quê hương em.
- GV tổ chức cho HS nói nối tiếp
theo ba từ khóa: địa chỉ - cảnh
đẹp - con người.
- GV đặt câu hỏi củng cố: Em yêu
nhất điều gì ở quê hương em? Vì
sao?
- GV nhận xét, khen ngợi HS đã
biết tự hào, yêu quê hương.
- GV tuyên dương tinh thần hợp
tác, cách lắng nghe và những
chia sẻ chân thành.
- GV dặn dò: Về nhà quan sát
thêm cảnh đẹp, con người quê
hương; sưu tầm tranh ảnh hoặc
bài hát, bài thơ về quê hương để
tiết sau chia sẻ với lớp.
- GV nhắc HS chuẩn bị dưới sự
- Đại diện nhóm trình bày. Các
bạn khác theo dõi, nhận xét, bổ
sung.
- HS đặt câu hỏi hoặc chia sẻ
thêm một ví dụ về con người
quê hương.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS nhắc lại một phẩm chất tốt
đẹp và một việc làm em sẽ học
theo.
- HS lần lượt nêu lại địa chỉ,
cảnh đẹp và con người quê
hương mình.
- HS nói nối tiếp ngắn gọn,
không lặp ý của bạn.
- HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi.
- HS nêu lí do và một việc làm
thể hiện tình yêu quê hương.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS tự đánh giá mức độ hoàn
thành nhiệm vụ học tập.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chuẩn
bị bài cho tiết học sau.
- HS nhắc lại yêu cầu chuẩn bị
và thực hiện cùng người thân.
hướng dẫn của người lớn, không
tự ý cung cấp thông tin riêng tư
khi tìm kiếm trên mạng.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ):
.....................................................................................................
.....................................................................................................
........................................................
3. ĐẠO ĐỨC KHỐI 3
CHỦ ĐỀ 1: EM YÊU TỔ QUỐC VIỆT NAM
Bài 01: Chào cờ và hát Quốc Ca (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ:
- Nhận biết được Quốc hiệu, Quốc kì, Quốc ca Việt Nam.
- Thực hiện được nghiêm trang khi chào cờ và hát Quốc ca.
- Hình thành và phát triển lòng yêu nước, biết điều chỉnh
bản thân để có thái độ và hành vi chuẩn mực khi chào cờ và át
Quốc ca.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm
bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò
chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua thái độ
nghiêm túc khi chào cờ và hát Quốc ca.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt
động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi;
làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học
tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học
sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV mở bài hát: “Lá cờ Việt Nam” (sáng - HS lắng nghe bài
tác Lý Trọng (Đỗ Mạnh Thường) để khởi hát.
động bài học.
+ GV nêu câu hỏi về lá cờ Việt Nam có
+ HS trả lời theo hiểu
trong bài hát.
biết cảu bản thân
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Tìm hiểu Quốc hiệu, Quốc kì, Quốc ca Việt Nam.
(Làm việc cá nhân)
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được Quốc hiệu, Quốc kì, Quốc ca Việt Nam.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu 1HS đọc đoạn hội thoại
- 1 HS đọc đoạn hội
trong SGK.
thoại.
+ Quốc hiệu của nước ta là gì?
+ Quốc hiệu là tên
một nước. Quốc hiệu
của nước ta là nước
Cộng hoà xã hội chủ
+ Hãy mô tả Quốc kì Việt Nam.
nghĩa Việt Nam;
+ Quốc kì Việt Nam là
+ Nêu tên bài hát và tác giả Quốc ca
lá cờ đỏ sao vàng.
Việt Nam.
+ Quốc ca Việt Nam là
bái hát “Tiến quân ca”
do cố nhạc sĩ Văn Cao
+ Vì sao phải nghiêm trang khi chào cờ sáng tác.
và hát Quốc ca?
+ Nghiêm trang khi
chào cờ và hát Quốc
- GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu ca là thể hiện tình yêu
có)
Tổ quốc và niềm tự
hào dân tộc.
+ HS lắng nghe, rút
kinh nghiêm.
Hoạt động 2: Tìm hiểu những việc cần làm khi chào cờ và hát
Quốc ca. (Hoạt động nhóm)
- Mục tiêu:
+ Học sinh biết những việc cần làm khi chào cờ và hát Quốc ca.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2, quan - HS làm việc nhóm 2,
sát tranh và trả lời câu hỏi:
cùng nhau thảo luận
các câu hỏi và trả lời:
+ Khi chuẩn bị chào cờ, em cần phải làm + Khi chuẩn bị chào
gì?
cờ, em cần chỉnh sửa
trang phục, bỏ mũ,
nón.
+ Khi chào cờ, em cần giữ tư thế như thế + Khi chào cờ, em cần
nào?
+ Khi chào cờ, em cần hát quốc ca như
thế nào?
giữ tư thế nghiêm
trang, dáng đứng
thẳng, mắt nhìn cờ Tổ
quốc.
+ Khi chào cờ, em cần
hát Quốc ca to, rõ
ràng, trôi chảy, diễn
cảm.
- Các nhóm nhận xét
nhóm bạn.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV chốt nội dung, tuyên dương các
nhóm.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố kiến thức về cách chào cờ và hát Quốc ca.
+ Vận dụng vào thực tiễn để thực iện tốt lễ chào cờ và hát
Quốc ca.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng hình thức thi - HS chia nhóm và
đua chào cờ đúng nhất. Lớp trưởng điều tham gia thực hành
hành lễ chào cờ.
chào cờ.
+ GV yêu cầu học sinh chia ra thành các
nhóm (3-4 nhóm). Mỗi nhóm thực hành + Lần lượt các nhóm
lèm lễ chào cờ và hát Quốc ca 1 lượt.
thực hành theo yêu
+ Mời các thành viên trong lớp nhận xét cầu giáo viên.
trao giải cho nhóm chào cờ tốt nhất, hát
Quốc ca đúng và hay nhất.
+ Các nhóm nhận xét
- Nhận xét, tuyên dương
bình chọn
- HS lắng nghe,rút
kinh nghiệm
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.....................................................................................................
...........................
.....................................................................................................
...........................
.....................................................................................................
...........................
4. ĐẠO ĐỨC KHỐI 4
BÀI 1: NGƯỜI LAO ĐỘNG QUANH EM ( Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
- Quan sát tranh, thảo luận, phân tích nêu được những
đóng góp của một số người lao động ở xung quanh;
- Biết vì sao phải biết ơn người lao động.
II. Đồ dùng dạy học
- G: Các hình ảnh minh hoạ, lá thăm viết tên nghề nghiệp.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. Mở đầu
*HĐ: cả lớp
Trò chơi: Đố bạn
H: Thực hành chơi
H: Diễn tả bằng hành động. Các
HS còn lại đoán tên nghề
2. Hình thành kiến thức mới
nghiệp.
HĐ1: Nêu tên công việc và
*HĐ: cặp đôi
đóng góp của người lao động H. Quan sát tranh, và TLCH
trong tranh.
- Đại diện cặp chia sẻ trước lớp.
H+G. Nhận xét, tuyên dương
« Kể thêm đóng góp của người
lao động trong các công việc
khác.
* HĐ nhóm 4
HĐ 2: Đọc câu chuyện và trả H.Thảo luận,trao đổi và TLCH.
lời câu hỏi.
H: Đại diện nhóm chia sẻ trước
lớp
Kết luận: + Phải biết ơn người H+G. Nhận xét, bổ sung, tuyên
lao động vì họ giúp cho cuộc dương
sống, xã hội tốt đẹp hơn.
+ Biết ơn người lao động là
hành vi văn minh, lịch sự biểu
hiện của người công dân
yêu nước.
3. Vận dụng - trải nghiệm
*HĐ: Cá nhân
- Chia sẻ về đóng góp của một H: Chia sẻ trước lớp
người lao động mà em biết.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.....................................................................................................
.....................................................................................................
........................................................
5. ĐẠO ĐỨC KHỐI 5
CHỦ ĐỀ 1. BIẾT ƠN NHỮNG NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI QUÊ HƯƠNG,
ĐẤT NƯỚC
BÀI 1: BIẾT ƠN NHỮNG NGƯỜI CÓ CÔNG
VỚI QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển kiến thức
- Kể được tên và đóng góp của những người có công với quê hương, đất
nước.
2. Phát triển năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ tự học, tự điều chỉnh hành vi, thái độ
lời nói và việc làm biết ơn người có công với đất nước.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh lắng nghe, thực hiện
được yêu cầu của giáo viên.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động
nhóm.
3. Phát triển phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Yêu mến, kính trọng, biết ơn người có công với đất
nước.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội
dung yêu cầu cần đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm đối với những người có
công với quê hương, đất nước.
4. Tích hợp
- Giáo dục đạo đức lối sống, lí tưởng cách mạng: Kể được tên và đóng góp
của những người có công với quê hương, đất nước.
- Tích hợp Năng lực số 1.1.CB2b: HS dùng Google, YouTube tìm và xem clip về chị
Võ Thị Sáu hoặc Đại tướng Võ Nguyên Giáp để cảm nhận công lao của người có công.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động:
-HS xem video, hát, trả lời câu hỏi:
2. GV cho HS xem video, hát bài “Biết ơn
chị Võ Thị Sáu” (sáng tác: Nguyễn Đức
Toàn) và trả lời câu hỏi:
+ Bài hát nói về lòng biết ơn người
+ Bài hát nói về điều gì?
anh hùng Võ Thị Sáu.
+ Cảm thấy tự hào, biết ơn chị Võ
+ Em có suy nghĩ, cảm nhận gì khi nhắc
Thị Sáu. ( nhiều HS trả lời các ý
đến người anh hùng này?
khác nhau)
– GV mời 1, 2 HS trả lời câu hỏi.
-HS lắng nghe và ghi tên bài
- GV nhận xét, kết luận, dẫn vào bài mới.
2. Hoạt động khám phá.
Hoạt động 1: Tìm hiểu những đóng góp
của những người có công với quê hương,
đất nước.
Nhiệm vụ 1. Đọc thông tin và trả lời câu
hỏi.
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin “Võ
- HS đọc thông tin, thảo luận nhóm
Thị Sáu – nữ anh hùng huyền thoại vùng
đôi, ghi kết quả thảo luận vào phiếu.
Đất Đỏ” trong SGK (mục 1.a phần Khám
phá), thảo luận nhóm đôi để trả lời câu
hỏi:
- Đại diện nhóm trả lời câu hỏi 1:
+ Chị Võ Thị Sáu đã có công gì với quê
+ Chị Võ Thị Sáu đã tham gia cách
hương, đất nước.
mạng từ năm 14 tuổi; trở thành
chiến sĩ trinh sát nổi tiếng gan dạ;
chiến đấu tiêu diệt kẻ thù; bị tra tấn
vẫn hiên ngang,... những v
 








Các ý kiến mới nhất