Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 1 - Lớp 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lang van hao
Ngày gửi: 10h:03' 27-09-2023
Dung lượng: 69.8 KB
Số lượt tải: 12
Nguồn:
Người gửi: lang van hao
Ngày gửi: 10h:03' 27-09-2023
Dung lượng: 69.8 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
0 người
1
TUẦN 1
Ngày soạn: 5/9/2023
Ngày giảng: Thứ tư ngày 6 tháng 9 năm 2023
BUỔI SÁNG
Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: LỄ KHAI GIẢNG
I.Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức – kĩ năng
- HS hiểu được ý nghĩa của ngày khai giảng đầu năm học.
- HS được tham gia, lắng nghe, thưởng thức các tiết mục văn nghệ hay, ý nghĩa
nhân ngày khai trường.
2. Năng lực
- HS tự giác hợp tác tốt với cô giáo trong giờ học.
3. Phẩm chất
- HS yêu trường, lớp; kính trọng thầy cô, thương yêu bè bạn.
II. Đồ dùng dạy – học
1. Giáo viên
- Giáo án, video chương trình của một buổi lễ khai giảng.
2. Học sinh
- Đồ dùng học tập
III. Hoạt động dạy - học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động (3 phút)
- HS hát
- GV cho HS hát bài “Ngày đầu tiên đi
học”
- HS lắng nghe
- Khen HS
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
(30 phút)
- HS quan sát
HĐ 1: GV cho HS xem video lễ khai
giảng
- HS kể tên các hoạt động trong ngày
- GV yêu cầu HS kể tên những hoạt động lễ khai giảng
em thấy trong lễ khai giảng
- HS lắng nghe
- GV tuyên dương HS
HĐ 2: GV yêu cầu HS nêu cảm nhận của
em trong ngày khai trường đầu năm
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ - HS thảo luận
với bạn về cảm xúc của mình khi tham dự
lễ khai giảng năm học mới
- HS chia sẻ
- Yêu cầu HS chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương
3. Hoạt động ứng dụng (2 phút)
- HS ghi nhớ, thực hiện
- GV yêu cầu HS về nhà kể lại cho người
thân nghe về buổi lễ khai giảng năm học
mới.
2
Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có):
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………..…………..
Tiết 2: Tiếng Việt
LÀM QUEN VỚI TRƯỜNG LỚP, BẠN BÈ, ĐỒ DÙNG HỌC TẬP (tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức – kĩ năng
- Học sinh làm quen với môi trường học tập mới: thầy, cô giáo mới, bạn mới,
trường mới,...
- Học sinh biết nhận việc, hiểu rõ cách làm, tự mình giới thiệu tên trước lớp.
2. Năng lực
- Học sinh tập thói quen, tác phong nhanh nhẹn trong giao tiếp.
- Rèn học sinh mạnh dạn, có tính kỷ luật cao
3. Phẩm chất
- Có ý thức thực hiện các hành vi của mình.
- Yêu quý thầy, cô, bạn bè, trường lớp.
II. Đồ dùng dạy – học
- Giáo viên: hệ thống nội dung ôn tập.
- Học sinh: đồ dùng học tập.
III. Hoạt động dạy – học
Hoạt động học của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động
- HS hát tập thể
- GV yêu cầu HS hát
- HS lắng nghe
- GV tuyên dương HS.
- Học sinh lắng nghe và ghi nhớ.
1. Hoạt động hình thành kiến thức
mới
- HS chia sẻ tên của các thầy/cô BGH
Hoạt động 1. Giới thiệu chung về
nhà trường trước lớp.
nhà trường.
- GV giới thiệu cho HS về đội ngũ
BGH nhà trường gồm: 1 hiệu trưởng , - HS ghi nhớ
1 hiệu phó và vị trí của từng người, tên - HS lắng nghe
của mỗi người.
- GV tiếp tục giới thiệu đội ngũ giáo
viên trong nhà trường.
- GV giới thiệu về cơ sở vật chất chung
- HS nghe và di chuyển
của nhà trường ở các khu lẻ và khu
trung tâm.
Hoạt động 2. Hướng dẫn học sinh
cách sử dụng công trình chung trong
trường.
- GV hướng dẫn HS sử dụng nhà vệ
- Theo dõi
sinh chung trong khu mình bằng việc
3
dẫn các em đến vị trí đó.
- Giới thiệu khu vui chơi của HS.
- Hướng dẫn sử dụng góc thư viện,
cách chăm sóc bồn hoa, cây cảnh trong
khu vực khu mình học.
2. Củng cố, dặn dò
- Qua tiết học em nắm được những gì?
- Ghi nhớ các thầy trong BGH nhà
trường và việc sử dụng các phòng ban
tại lớp học.
- GV tuyên dương, khen ngợi các trong
lớp qua buổi học đầu tiên.
- HS theo dõi, ghi nhớ
- Cá nhân trả lời
- HS ghi nhớ
- HS trả lời
- Lắng nghe
- Lắng nghe
Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có):
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………..…………..
Tiết 3: Tiếng Việt
LÀM QUEN VỚI TRƯỜNG LỚP, BẠN BÈ, ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức – kĩ năng
- Học sinh làm quen với các đồ dùng học tập.
- Học sinh biết biết tác dụng của từng loại đồ dùng học tập.
2. Năng lực.
- Học sinh tự giác chuẩn bị đồ dùng.
- Có sự chia sẻ đồ dùng của mình với bạn.
3. Phẩm chất
- Có ý thức giữ gìn đồ dùng học tập. Gần gũi với bạn bè, thầy, cô giáo.
II. Đồ dùng dạy – học
- Giáo viên: Hệ thống nội dung ôn tập, bộ đồ dùng học tập mẫu.
- Học sinh: Đồ dùng học tập đã chuẩn bị.
III. Hoạt động dạy – học
Hoạt động của GV
1. Hoạt động khởi động
- GV yêu cầu HS hát
- Giới thiệu bài
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1. Làm việc với bảng, phấn,
khăn lau.
- GV giới thiệu cho HS cách nhận biết đồ
dùng học tập.
+ Bảng con: Giơ bảng con lên và giới thiệu
Hoạt động của HS
- HS hát
- HS quan sát, nhắc lại: Bảng con,
lấy bảng để lên trước mặt bàn.
- Cá nhân tự lấy phấn và khăn lau
theo, nhăc lại: Phấn, khăn lau để
lên bàn.
4
cho HS cùng quan sát, nói: Đây là bảng
con.
+ Phấn, khăn lau: GV lấy và nêu: Tay phải
cầm phấn giơ lên, đồng thời tay trái giơ
khăn lau lên. Đây là phấn, đây là khăn
lau.
- GV hỏi lại tên từng đồ dùng để HS trả
lời.
Hoạt động 2. Cách dùng và bảo quản
bảng con, phấn, khăn lau.
- GV hướng dẫn HS cách dùng từng đồ
dùng:
GV hướng dẫn và làm mẫu tư thế viết
bảng con: Bảng con để trước mặt, tay trái
cầm khăn đè lên góc bảng bên trái, tay
phải cầm phấn. Sau đó tay phải cầm phấn
viết một nét thẳng lên bảng con. Dùng tay
trái cầm khăn lau xóa bảng.
- GV cho HS viết thêm vài nét và thao tác
xóa bảng.
- GV hướng dẫn HS cách bảo quản bảng
con ,phấn, khăn lau.
Hoạt động 3. Làm việc với sách, vở và
bút chì
- GV tiếp tục giơ cao 1 cuốn sách giáo
khoa giới thiệu: Đây là sách giáo khoa.
- Mời HS đứng lên cầm sách và nói
- GV giơ cao cho cả lớp cùng thấy rõ, tay
phải cầm bút chì, tay trái cầm vở: Đây là
bút chì, đây là vở.
- GV cho cả lớp đồng thanh nhắc lại tên
các đồ dùng.
Hoạt động 2. Cách dùng bút chì và vở
Thao tác 1. Tư thế ngồi viết.
- GV yêu cầu cả lớp đặt vở trước mặt bàn,
tay trái đè lên góc vở phía trên bên trái để
giữ vở, tay phải cầm bút chì. Lưng thẳng,
không tì ngực vào bàn, hai chân để song
song.
Thao tác 2. Tay phải viết, tay trái giữ
vở.
- GV ra hiệu lệnh: Tay phải cầm bút chì.
- GV có thể làm mẫu viết một nét ngang
vào vở. Hướng dẫn HS điểm đặt bút và
- 1 vài HS cầm đồ dùng nêu tên.
- HS quan sát
- Bắt đầu thực hiện theo, nói: Tay
phải cầm phấn viết một nét thẳng
lên bảng con.
- HS thao tác, nói: xóa bảng
- HS lắng nghe
- HS nói lại theo: Đây là sách giáo
khoa
- 4-5 HS cầm sách và nói
- HS quan sát
- Cả lớp đồng thanh nói
- 2-4 HS lần lượt giơ cao bút chì:
Đây là bút chì
- 4-5 HS cầm giơ cao: Đây là vở
- HS cả lớp cùng đồng thanh nói và
thực hiện tư thế ngồi.
- HS giơ cao bút, nói: Tay phải
cầm bút chì.
- HS quan sát, theo dõi
- Tay cầm bút, miệng nói tay viết:
Viết một nét thẳng.
- Tất cả HS cùng viết tiếp nét thẳng
tiếp theo.
- Cá nhân trả lời
- HS ghi nhớ
5
điểm dừng bút.
- GV ra hiệu lệnh: Viết một nét thẳng.
- Lắng nghe
- GV cho HS viết các nét khác tương tự.
2. Củng cố - dặn dò
- Qua tiết học học hôm nay em ghi nhớ
điều gì?
- Dặn dò học sinh về nhà rèn viết bằng bút
chì vào vở của mình.
- GV tuyên dương, khen ngợi HS
Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có):
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………..…………..
Tiết 4: Toán
TIẾT HỌC ĐẦU TIÊN
I. Yêu cầu cần đạt
Giúp HS:
- Bước đầu biết yêu cầu đạt được trong học tập Toán 1.
- Giới thiệu các hoạt động chính khi học môn Toán lớp 1.
- Làm quen với đồ dùng học tập của môn Toán lớp 1.
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên
- Sách Toán 1, bộ đồ dùng học toán 1.
2. Học sinh
- Sách Toán 1, bộ đồ dùng học toán 1.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động
- Ổn định tổ chức
- GV yêu cầu CTHĐTQ điều khiển lớp - CTHĐTQ điều hành
hát.
- Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta sẽ - HS lắng nghe
học bài Tiết học đầu tiên.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
mới
HĐ 1: GV hướng dẫn sử dụng Sách
Toán 1
- GV cho HS xem Sách Toán 1. Giới
thiệu ngắn gọn về sách, từ bìa 1 đến
Tiết học đầu tiên.
- HS quan sát
- GV giới thiệu cho HS về số lượng
trang ứng với mỗi tiết học, cách thiết
kế các hoạt động trong sách gồm 4 - HS quan sát, lắng nghe
phần “Khám phá”, “Hoạt động”, “Trò
6
chơi”, và “Luyện tập”
HĐ 2: GV giới thiệu nhóm nhân vật
- HS tham gia hoạt động dưới sự hướng
chính của Sách Toán 1
- GV kể tên, chỉ vào từng hình minh dẫn của GV
họa nhân vật trong sách
- Yêu cầu HS nhắc lại
- HS nhắc lại
HĐ 3: GV hướng dẫn HS làm quen với
một số hoạt động học tập Toán ở lớp 1.
- GV mở minh họa một bài toán có đủ - HS quan sát, lắng nghe
các hoạt động học tập để giảng giải cho
HS.
HĐ 4: GV cho HS xem tranh miêu tả - HS quan sát, lắng nghe
các hoạt động chính
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong - HS thực hành
sách miêu tả các hoạt động chính
HĐ 5: GV giới thiệu bộ đồ dùng học
Toán 1 của HS.
- Yêu cầu HS lấy bộ đồ dùng học Toán - HS ghi nhớ để thực hiện
1 để trước mặt và giới thiệu từng đồ
dùng cho HS.
3. Hoạt động ứng dụng
- GV yêu cầu HS về nhà chia sẻ lại với
người thân những nội dung đã học
ngày hôm nay
Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có):
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………..…………..
BUỔI CHIỀU
Tiết 1: Luyện Tiếng Việt
ÔN TẬP: LÀM QUEN VỚI TRƯỜNG LỚP, BẠN BÈ
VÀ ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức – kĩ năng
- Học sinh làm quen với các đồ dùng học tập.
- Học sinh biết biết tác dụng của từng loại đồ dùng học tập.
2. Năng lực.
- Học sinh tự giác chuẩn bị đồ dùng.
- Có sự chia sẻ đồ dùng của mình với bạn.
3. Phẩm chất
- Có ý thức giữ gìn đồ dùng học tập. Gần gũi với bạn bè, thầy, cô giáo.
II. Đồ dùng dạy – học
- Giáo viên: Hệ thống nội dung ôn tập, bộ đồ dùng học tập mẫu.
- Học sinh: Đồ dùng học tập đã chuẩn bị.
7
III. Hoạt động dạy – học
Hoạt động của GV
1. Hoạt động khởi động
- GV yêu cầu HS hát
- Giới thiệu bài
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1. Làm việc với bảng, phấn,
khăn lau.
- GV giới thiệu cho HS cách nhận biết đồ
dùng học tập.
+ Bảng con: Giơ bảng con lên và giới thiệu
cho HS cùng quan sát, nói: Đây là bảng
con.
+ Phấn, khăn lau: GV lấy và nêu: Tay phải
cầm phấn giơ lên, đồng thời tay trái giơ
khăn lau lên. Đây là phấn, đây là khăn
lau.
- GV hỏi lại tên từng đồ dùng để HS trả
lời.
Hoạt động 2. Cách dùng và bảo quản
bảng con, phấn, khăn lau.
- GV hướng dẫn HS cách dùng từng đồ
dùng:
GV hướng dẫn và làm mẫu tư thế viết
bảng con: Bảng con để trước mặt, tay trái
cầm khăn đè lên góc bảng bên trái, tay
phải cầm phấn. Sau đó tay phải cầm phấn
viết một nét thẳng lên bảng con. Dùng tay
trái cầm khăn lau xóa bảng.
- GV cho HS viết thêm vài nét và thao tác
xóa bảng.
- GV hướng dẫn HS cách bảo quản bảng
con ,phấn, khăn lau.
Hoạt động 3. Làm việc với sách, vở và
bút chì
- GV tiếp tục giơ cao 1 cuốn sách giáo
khoa giới thiệu: Đây là sách giáo khoa.
- Mời HS đứng lên cầm sách và nói
- GV giơ cao cho cả lớp cùng thấy rõ, tay
phải cầm bút chì, tay trái cầm vở: Đây là
bút chì, đây là vở.
- GV cho cả lớp đồng thanh nhắc lại tên
Hoạt động của HS
- HS hát
- HS quan sát, nhắc lại: Bảng con,
lấy bảng để lên trước mặt bàn.
- Cá nhân tự lấy phấn và khăn lau
theo, nhăc lại: Phấn, khăn lau để
lên bàn.
- 1 vài HS cầm đồ dùng nêu tên.
- HS quan sát
- Bắt đầu thực hiện theo, nói: Tay
phải cầm phấn viết một nét thẳng
lên bảng con.
- HS thao tác, nói: xóa bảng
- HS lắng nghe
- HS nói lại theo: Đây là sách giáo
khoa
- 4-5 HS cầm sách và nói
- HS quan sát
- Cả lớp đồng thanh nói
- 2-4 HS lần lượt giơ cao bút chì:
Đây là bút chì
- 4-5 HS cầm giơ cao: Đây là vở
- HS cả lớp cùng đồng thanh nói và
thực hiện tư thế ngồi.
8
các đồ dùng.
Hoạt động 2. Cách dùng bút chì và vở
Thao tác 1. Tư thế ngồi viết.
- GV yêu cầu cả lớp đặt vở trước mặt bàn,
tay trái đè lên góc vở phía trên bên trái để
giữ vở, tay phải cầm bút chì. Lưng thẳng,
không tì ngực vào bàn, hai chân để song
song.
Thao tác 2. Tay phải viết, tay trái giữ
vở.
- GV ra hiệu lệnh: Tay phải cầm bút chì.
- GV có thể làm mẫu viết một nét ngang
vào vở. Hướng dẫn HS điểm đặt bút và
điểm dừng bút.
- GV ra hiệu lệnh: Viết một nét thẳng.
- GV cho HS viết các nét khác tương tự.
2. Củng cố - dặn dò
- Qua tiết học học hôm nay em ghi nhớ
điều gì?
- Dặn dò học sinh về nhà rèn viết bằng bút
chì vào vở của mình.
- GV tuyên dương, khen ngợi HS
- HS giơ cao bút, nói: Tay phải
cầm bút chì.
- HS quan sát, theo dõi
- Tay cầm bút, miệng nói tay viết:
Viết một nét thẳng.
- Tất cả HS cùng viết tiếp nét thẳng
tiếp theo.
- Cá nhân trả lời
- HS ghi nhớ
- Lắng nghe
Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có):
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………..…………..
Tiết 2: Luyện Toán
ÔN TẬP: TIẾT HỌC ĐẦU TIÊN
I. Yêu cầu cần đạt
Giúp HS:
- Bước đầu biết yêu cầu đạt được trong học tập Toán 1.
- Giới thiệu các hoạt động chính khi học môn Toán lớp 1.
- Làm quen với đồ dùng học tập của môn Toán lớp 1.
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên
- Sách Toán 1, bộ đồ dùng học toán 1.
2. Học sinh
- Sách Toán 1, bộ đồ dùng học toán 1.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động
- Ổn định tổ chức
- GV yêu cầu CTHĐTQ điều khiển lớp - CTHĐTQ điều hành
hát.
- HS lắng nghe
9
- Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta sẽ
học bài Tiết học đầu tiên.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
mới
HĐ 1: GV hướng dẫn sử dụng Sách
Toán 1
- GV cho HS xem Sách Toán 1. Giới
thiệu ngắn gọn về sách, từ bìa 1 đến
- HS quan sát
Tiết học đầu tiên.
- GV giới thiệu cho HS về số lượng
trang ứng với mỗi tiết học, cách thiết - HS quan sát, lắng nghe
kế các hoạt động trong sách gồm 4
phần “Khám phá”, “Hoạt động”, “Trò
chơi”, và “Luyện tập”
HĐ 2: GV giới thiệu nhóm nhân vật
- HS tham gia hoạt động dưới sự hướng
chính của Sách Toán 1
- GV kể tên, chỉ vào từng hình minh dẫn của GV
họa nhân vật trong sách
- Yêu cầu HS nhắc lại
HĐ 3: GV hướng dẫn HS làm quen với - HS nhắc lại
một số hoạt động học tập Toán ở lớp 1.
- GV mở minh họa một bài toán có đủ - HS quan sát, lắng nghe
các hoạt động học tập để giảng giải cho
HS.
HĐ 4: GV cho HS xem tranh miêu tả - HS quan sát, lắng nghe
các hoạt động chính
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong - HS thực hành
sách miêu tả các hoạt động chính
HĐ 5: GV giới thiệu bộ đồ dùng học
Toán 1 của HS.
- Yêu cầu HS lấy bộ đồ dùng học Toán - HS ghi nhớ để thực hiện
1 để trước mặt và giới thiệu từng đồ
dùng cho HS.
3. Hoạt động ứng dụng
- GV yêu cầu HS về nhà chia sẻ lại với
người thân những nội dung đã học
ngày hôm nay
Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có):
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………..…………..
Tiết 3: Đạo đức: (GVBM)
************
Ngày soạn: 6/9/2023
Ngày giảng: Thứ năm ngày 7 tháng 9 năm 2023
10
BUỔI SÁNG
Tiết 1: Tiếng Việt
LÀM QUEN VỚI TƯ THẾ ĐỌC, VIẾT, NÓI, NGHE (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết và thực hiện theo các tư thế đúng, tránh tư thế sai khi đọc, viết, nói, nghe.
- Giúp các bạn khác rèn tư thế đứng khi đọc, viết, nói, nghe. Phát triển kĩ năng
quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ.
- Thêm tự tin khi giao tiếp (thông qua trao đổi, nhận xét về các tư thế đúng, sai khi
đọc, viết, nói, nghe); thêm gần gũi bạn bè, thầy cô.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: máy tính, hình ảnh tư thế đọc, viết, nói, nghe…
2. Học sinh: Đồ dùng dạy học
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
1. Khởi động: (5 phút)
- Cho HS chơi trò: “Khéo tay, hay làm”.
- Cả lớp chơi trò: “Khéo tay, hay
- GV chia lớp thành 3 đội chơi cùng thực làm”.
hiện cầm thước để kẻ những đường thẳng,
cầm bút tô hình tròn, gọt bút chì.
- HS lắng nghe.
- Đội nào làm đúng tư thế hơn, hoàn
thành công việc sớm hơn, sẽ là đội chiến
thắng.
- HS lắng nghe nhắc lại tên bài.
- Nhận xét, tuyên dương
2. Quan sát các tư thế (30 phút)
a. Quan sát tư thế đọc:
- Yêu cầu HS quan sát 2 tranh đầu tiên - HS quan sát 2 tranh trong SHS
trong SHS và trả lời các câu hỏi:
- HS trả lời.
+ Bạn HS trong tranh đang làm gì?
- Bạn HS đang đọc sách.
+ Theo em tranh nào thể hiện tư thế - Tranh 1 thể hiện tư thế đúng khi
đúng?
ngồi đọc, ngồi ngay ngắn, mắt cách
khoảng 25 - 30 cm, tay đặt lên mặt
bàn.
+ Tranh nào thể hiện tư thế sai? Vì sao? - Tranh 2 thể hiện tư thế đúng khi
ngồi đọc sai khi ngồi đọc, lưng
còng vẹo, mắt quá gần sách.
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- HS trao đổi ý kiến.
- GV hướng dẫn làm mẫu tư thế đúng khi - Ví dụ: Người đọc đúng tư thế.
ngồi đọc.
- Lắng nghe
- GV hướng dẫn và kết hợp làm đọc sai tư
thế, cận thị, cong vẹo cột sống.
b. Quan sát tư thế viết
11
- Yêu cầu HS quan sát tranh 3, 4 trong
SHS và trả lời các câu hỏi:
+ Bạn HS trong tranh đang làm gì?
+ Theo em tranh nào thể hiện tư thế
đúng?
+ Các bạn HS đang làm gì?
- Yêu cầu HS quan sát tranh 5, 6 trong
SHS và trả lời các câu hỏi:
+ Tranh nào thể hiện cách cầm bút đúng,
tranh nào thể hiện cách cầm bút sai?
- Gọi HS trả lời
- GV nhận xét và nêu lại.
- GV hướng dẫn và kết hợp làm mẫu tư
thế đúng khi viết: Lưng thẳng, mặt cách
vở 25 - 30 cm, cầm bút bằng 3 đầu ngón
tay, hai tay tì lên mép vở, không tì ngực
vào bàn khi viết.
- Yêu cầu HS nhận diện các tư thế viết.
- GV nêu tác hại của việc viết sai tư thế.
+ Cong vẹo cột sống
+ Giảm thị lực, chữ xấu, viết chậm.
c. Quan sát tư thế nói nghe
- Yêu cầu HS quan sát tranh 7 trong SHS
và trả lời các câu hỏi:
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu?
+ Giáo viên và các bạn đang làm gì?
- HS quan sát tranh trong SHS.
- 2, 3 HS trả lời.
- Tranh 3 thể hiện tư thế đúng khi
viết, lưng thẳng, mắt cách khoảng 25
- 30 cm, tay trái tì mép vở bên dưới.
-Tranh 4 thể hiện tư thế sai khi viết,
lưng còng, mắt gần vở, ngực tì vào
bàn, tay trái bám vào ghế.
- Thảo luận nhóm và trả lời
- Tranh 5 thể hiện cầm bút đúng.
Cầm bút bằng ba ngón tay, lòng bàn
tay và cánh tay làm thành một đường
thẳng, khoảng cách giữa các đầu
ngón tay và ngòn bút là 2, 5 cm.
- Tranh 6 thể hiện cách cầm bút sai
- Lắng nghe và thực hiện
- HS thi nhận diện tư thế viết đúng,
từ hình ảnh nhiều bạn (qua tranh
ảnh) với một số tư thế viết đúng, sai
khi ngồi viết, tìm ra những bạn có tư
thế đúng.
- Tranh vẽ cảnh ở lớp học
- Cô giáo đang giảng bài. Các bạn
đang nghe cô giảng bài.
+ Những bạn nào có tư thế (dáng ngồi, - Những bạn có tư thế đúng trong
vẻ mặt, ánh mắt, …)đúng giờ học?
giờ học, pháy biểu xây dựng bài,
ngồi ngay ngắn, mặt chăm chú, vẻ
+ Những bạn nào có tư thế không đúng? mặt hào hứng.
- Còn một số bạn: nằm bò ra bàn,
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời.
quay ngang, không chú ý, nói
+ Trong giờ học, HS có được nói chuyện chuyện riêng.
riêng không?
- Thảo luận nhóm
12
+ Muối nói ý kiến riêng phải làm thế nào
và tư thế ra sao?
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét thống nhất câu trả lời.
- Trình bày
- Trong giờ học, HS phải giữ trật tự,
không được nói chuyện riêng. Muốn phát - Lắng nghe
biểu ý kiến, phải giơ tay xin phép thầy cô.
Khi phát biểu phải đứng ngay ngắn, nói
rõ ràng.
TIẾT 2
1. Khởi động: (5 phút)
- Cho HS nghe bài: “Quê hương tươi
- HS nghe bài hát và thực hiện trò
đẹp” kết hợp với trò chơi truyền bút, khi
chơi
bài hát kết thúc bút dừng ở bạn nào. Thì
bạn đó nêu tên bạn ngồi bên cạnh mình.
- GV nhận xét
2. Thực hành các tư thế đọc, viết, nói,
nghe: (27 phút)
a. Thực hành tư thế đọc.
- Yêu cầu HS thực hành ngồi đúng tư thế
khi đọc (Trường hợp 1: sách để trên mặt
bàn. Trường hợp 2, sách cầm trên tay)
- 5-7 HS thể hiện
- Mời HS thể hiện
- Lắng nghe
- GV nhận xét
b. Thực hành tư thế viết.
- Yêu cầu HS thực hành ngồi đúng tư thế - 4 -5 HS thể hiện
khi viết bảng con, viết vở.
- Lắng nghe
- Mời HS thể hiện
- Nhận xét
c. Thực hiện tư thế nói, nghe.
- Yêu cầu HS thực hành tư thế nói và
- HS chia sẻ
nghe trong giờ học.
- Lắng nghe
- Mời HS chia sẻ
- Nhận xét
3. Vận dụng (3 phút)
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi
và động viên HS. Tiếp nhận ý kiến.
- HS nêu lại ND.
- Dặn dò HS ôn lại bài học.
- HS nêu ý kiến phản hồi về tiết học.
- Khuyến khích HS thực hành với tư thế - HS lắng nghe.
đọc, viết, nói, nghe.
Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có):
13
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………..…………..
Tiết 3: Luyện Toán
VỊ TRÍ TRÁI/ PHẢI, BÊN TRONG/ BÊN NGOÀI, TRƯỚC/ SAU
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức -kĩ năng
- HS nắm được vị trí trái/phải, bên trong/bên ngoài, trước/ sau.
- Biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống.
2. Năng lực
- Biết vận dụng những điều đã học để giải quyết nhiệm vụ học tập
3. Phẩm chất:
- Mạnh dạn khi thực hiện nhiệm vụ học tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Que chỉ,...
HS: Bảng, vở ô ly, bút chì....
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
* Khởi động
- GV yêu cầu HS hát
- HS hát tập thể
- GV tuyên dương HS.
- HS lắng nghe
- Kiểm tra dụng cụ HT
2. Bài mới
HĐ 1: Giới thiệu bài
HĐ2: Xác đinh vị trí trái/phải, bên
- HS nói theo
trong/bên ngoài, trước/ sau với vật thật
- GV chỉ sang bên trái/ bên phải, bên trong/
- 2,3 HS chỉ và nói theo
bên ngoài của chiếc hộp, chỉ lên trên trần
nhà/chỉ xuống dưới chân. Nói cho HS nói
- HS nói theo
theo.
- GV lặp đi lặp lại nhiều lần.
- GV KT giúp đỡ HS còn chưa thành thạo
HĐ 2: HS làm việc nhóm 4 xác định vị trí
trái/phải, bên trong/bên ngoài, trước/ sau
- HS làm và nói theo
ở chiếc hộp, bảng lớn, lớp học,...
- GV yêu cầu HS xác định trong nhóm
- HS lắng nghe
- GV giúp đỡ HS còn chưa thành thạo
- GV tuyên dương các nhóm thực hiện tốt.
2. Củng cố - dặn dò
- Qua tiết học này em biết điều gì?
- Dặn dò học sinh ghi nhớ những điều đã
được học.
- GV tuyên dương, khen ngợi HS
14
Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có):
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Tiết 4: Luyện Tiếng Việt: (GVBM)
BUỔI CHIỀU
Tiết 1: Giáo dục thể chất: (GVBM)
Tiết 2: Nghệ thuật (Mĩ thuật): (GVBM)
Tiết 3: Tự nhiên và xã hội: (GVBM)
***********
Ngày soạn: 7/9/2023
Ngày giảng: Thứ sáu ngày 8 tháng 9 năm 2023
BUỔI SÁNG
Tiết 1: Tiếng Việt
LÀM QUEN VỚI CÁC NÉT CƠ BẢN,
CÁC CHỮ SỐ BẢNG CHỮ CÁI, DẤU THANH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
a) Năng lực chung: Phát triển năng lực giao tiếp hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo, khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn đề và đặt câu
hỏi.
b) Năng lực đặc thù (Năng lực ngôn ngữ):
- Nhận biết và viết đúng các nét cơ bản các chữ số và dấu thanh; đọc đúng các âm
tương ứng với các chữ cái trong bảng chữ cái Tiếng Việt.
- Phát triển kĩ năng đọc, viết.
2. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: tích cực tham gia các hoạt động và hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Mẫu hệ thống nét cơ bản, các chữ số, các dấu thanh và hệ thống chữ
cái Tiếng Việt.
2. Học sinh: Bộ ĐD Tiếng Việt, bảng con.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Tiết 1
1. Khởi động (5')
- Gv treo tranh thể hiện tư thế đọc, viết, nói, - 2 HS quan sát tranh
nghe theo 2 nhóm đúng và sai.
- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và sắp - HS thảo luận theo cặp đôi và
xếp tranh.
sắp xếp tranh thể hiện tư thế đọc,
viết, nói, nghe theo 2 nhóm đúng
- Gọi đại diện lên bảng
và sai.
- Nhận xét
- Đại diện 1 nhóm lên bảng
- GV yêu cầu dưới lớp thực hành tư thế đọc,
15
viết.
- Gọi 2,3 HS lên bảng thực hành.
- Nhận xét.
2. Hình thành kiến thức mới (30')
* Giới thiệu các nét cơ bản (8')
- GV viết lên bảng và giới thiệu nét ngang.
- Gọi HS đọc lại tên nét.
- Các nét còn lại GV hướng dẫn tương tự, kết
hợp cho HS coi đoạn phim viết nét (nét sổ,
nét xiên phải, nét xiên trái, nét móc xuôi, nét
móc ngược, nét móc hai đầu, nét cong hở
phải, nét cong hở trái, nét cong kín, nét
khuyết trên, nét khuyết dưới).
- GV gọi HS đọc lại tên các nét vừa học
(GV chỉ không theo thứ tự)
* Nhận diện các nét viết qua hình ảnh sự
vật (8')
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4 thảo
luận xem các nét cơ bản giống với những
hình ảnh, vật thật nào ở ngoài cuộc sống. (Gv
theo dõi, giúp đỡ, gợi ý)
- GV treo tranh và hỏi: Tranh vẽ những vật
nào? Mỗi sự vật gợi ra nét viết cơ bản nào ?
* Giới thiệu và nhận diện các chữ số (8')
- GV ghi lên bảng các số từ 0 đến 9 (trong đó
số 2, 3,4,5,7 được viết bằng 2 kiểu)
- GV giới thiệu tên gọi và phân tích cấu tạo
của từng số.VD: số 1 gồm nét xiên phải và
nét sổ. Số 3 gồm 2 nét cong hở phải.
- GV tổ chức cho HS thi nhận diện số qua trò
chơi “Số em yêu”.Khi GV đọc số, HS dùng
thẻ số giơ số tương ứng.
- Nhận xét
* Giới thiệu và nhận diện dấu thanh (6')
- GV ghi lên bảng các dấu thanh: Không,
huyền, ngã, hỏi, sắc, nặng.
- GV giới thiệu tên gọi và phân tích cấu tạo
của từng thanh.VD : thanh huyền có cấu tạo
là nét xiên phải, thanh ngã có cấu tạo là nét
móc hai đầu.
- GV tổ chức cho HS thi nhận diện các dấu
- HS thực hành tại chỗ
- 2,3HS lên thực hành.
- HS quan sát
- HS đọc nối tiếp
- HS lần lượt đọc tên các nét.
- HS đọc tên các nét.
- Thảo luận theo nhóm 4
VD: Cái thước kẻ giống nét
ngang.
Cán cái ô giống nét móc
xuôi, móc ngược.
- Đại diện các nhóm nêu câu trả
lời.
- HS quan sát
- HS quan sát, lắng nghe
- Tham gia thi
- HS quan sát
16
thanh qua trò chơi “Em tập thể dục”. Khi GV - HS quan sát, lắng nghe
đọc dấu thanh, HS làm động tác tương ứng
thể hiện dấu thanh đó.
- Nhận xét
- Tham gia thi
Tiết 2
3. Thực hành luyện tập (30')
* Luyện viết các nét ở bảng con
- GV đưa ra mẫu các nét cơ bản và mẫu các
- HS nhắc lại tên của từng nét,
chữ số, yêu cầu HS nhắc lại tên của từng nét, từng chữ số.
từng chữ số.
- GV HD cách viết:
+ Phân tích các nét mẫu về cấu tạo, độ rộng, - Lắng nghe
độ cao.
+ Chỉ ra cách viết, điểm đặt bút, hướng đi của
bút, điểm dừng bút,…
- HS quan sát
- GV viết mẫu
- GV hướng dẫn viết trên không
- Tập đưa tay viết trên không
- GV hướng dẫn viết vào bảng con
- Viết bảng con
- Nhận xét
4. Vận dụng (5')
- Gv nhận xét chung tiết học.
- Nhắc nhở HS về nhà viết bài.
Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có):
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Tiết 3: Toán
BÀI 1: CÁC SỐ 0, 1, 2, 3, 4, 5
(tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Phát triển các kiến thức.
- Đọc, đếm, viết được các số từ 0 đến 5.
- Sắp xếp được các số từ 0 đến 5.
2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất.
- Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản.
II. CHUẨN BỊ:
- Bộ đồ dùng học toán 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
Tiết 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Hát
17
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu bài :
Hôm nay chúng ta học bài 1: Các số 0, 1, 2,
3, 4, 5
2. Khám phá
- GV trình chiếu tranh trang 8
- Lắng nghe
- HS quan sát
- GV chỉ vào các bức tranh đầu tiên và hỏi:
+ Trong bể có bao nhiêu con cá?
+ Có mấy khối vuông?
+ Vậy ta có số mấy?
- GV giới thiệu số 1
- HS quan sát đếm và trả lời câu
hỏi
+ Trong bể có 1 con cá.
+ Có 1 khối vuông
+ Ta có số 1
- HS quan sát, vài HS khác nhắc
- GV chuyển sang các bức tranh
lại.
thứ hai. GV chỉ vào con cá thứ nhất và đếm - HS theo dõi, nhận biết số 2
“một”, rồi chỉ vào con cá thứ hai rồi đếm
“hai”, sau đó GV giới thiệu “Trong bể có
hai con cá”, đồng thời viết số 2 lên bảng.
- GV thực hiện tương tự với các bức tranh
giới thiệu 3, 4, 5còn lại.
- Bức tranh cuối cùng, GV chỉ tranh và đặt - HS theo dõi và nhận biết các số :
câu hỏi:
3, 4, 5.
+ Trong bể có con cá nào không?
+ Có khối vuông nào không?”
- HS theo dõi, quan sát bức tranh
+ GV giới thiệu “Trong bể không có con cá thứ nhất và trả lời câu hỏi.
nào, không có khối vuông nào ”, đồng thời + Không có con cá nào trong bể
viết số 0 lên bảng.
- GV gọi HS đọc lại các số vừa học.
+ Không có khối ô vuông nào
+ HS theo dõi nhận biết số 0 và
nhắc lại.
* Nhận biết số 1, 2, 3, 4, 5
- GV yêu cầu học sinh lấy
đếm số que tính lấy ra.
- GV yêu cầu học sinh lấy
đếm số que tính lấy ra.
- GV yêu cầu học sinh lấy
đếm số que tính lấy ra.
- GV yêu cầu học sinh lấy
đếm số que tính lấy ra.
- GV yêu cầu học sinh lấy
đếm số que tính lấy ra.
- HS đọc cá nhân- lớp: 1, 2, 3, 4,
5, 0
ra 1 que tính rồi - HS làm việc cá nhân lấy
tính rồi đếm : 1
ra 2 que tính rồi - HS làm việc cá nhân lấy
tính rồi đếm : 1, 2
ra 3 que tính rồi - HS làm việc cá nhân lấy
tính rồi đếm : 1, 2, 3
ra 4 que tính rồi - HS làm việc cá nhân lấy
tính rồi đếm : 1, 2, 3, 4
ra 5 que tính rồi - HS làm việc cá nhân lấy
tính rồi đếm : 1, 2, 3, 4, 5
1 que
2 que
3 que
3 que
3 que
18
Viết các số 1, 2, 3, 4, 5
- GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn HS viết
lần lượt các số
* Viết số 1
+ Số 1 cao 2 li. Gồm 2 nét : nét 1 là thẳng - Theo dõi, viết theo trên không
trung.
xiên và nét 2 là thẳng đứng.
+ Cách viết:
Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 4, viết nét
thẳng xiên đến đường kẻ 5 thì dừng lại.
Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển
hướng bút viết nét thẳng đứng xuống phía
dưới đến đường kẻ 1 thì dừng lại.
- GV cho học sinh viết bảng con
- Viết bảng con số 1
* Viết số 2
- GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học sinh - Theo dõi, viết theo trên không
trung.
viết :
+ Số 2 cao 2 li. Gồm 2 nét : Nét 1 là kết hợp
của hai nét cơ bản: cong trên và thẳng xiên.
Nét 2 là thẳng ngang
+ Cách viết:
Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 4, viết nét cong
trên nối với nét thẳng xiên ( từ trên xuống
dưới, từ phải sang trái) đến đường kẻ 1 thì
dừng lại.
Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển
hướng bút viết nét thẳng ngang (trùng
đường kẻ 1) bằng độ rộng của nét cong trên.
- GV cho học sinh viết bảng con
- Viết bảng con số 2
* Viết số 3
- GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học sinh - Theo dõi, viết theo trên không
trung.
viết :
+ Số 3 cao 2 li. Gồm 3 nét : 3 nét. Nét 1 là
thẳng ngang, nét 2: thẳng xiên và nét 3:
cong phải
+ Cách viết:
+ Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 5, viết nét
thẳng ngang (trùng đường kẻ 5) bằng một
nửa chiều cao thì dừng lại.
+ Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1,
chuyển hướng bút viết nét thẳng xiên đển
khoảng giữa đường kẻ 3 và đường kẻ 4 thì
dừng lại.
19
+ Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2 chuyển
hướng bút viết nét cong phải xuống đến
đường kẻ 1 rồi lượn lên đến đường kẻ 2 thì
dừng lại.
- GV cho học sinh viết bảng con
- Viết bảng con số 3
* Viết số 4
- GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học sinh - Theo dõi, viết theo trên không
trung.
viết :
+ Số 4 cao: 4 li (5 đường kẻ ngang). Gồm 3
nét: Nét 1: thẳng xiên, nét 2: thẳng ngang và
nét 3: thẳng đứng.
+ Cách viết:
+ Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 5, viết nét
thẳng xiên (từ trên xuống dưới) đến đường
kẻ 2 thì dừng lại.
+ Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1 chuyển
hướng bút viết nét thẳng ngang rộng hơn
một nửa chiều cao một chút thì dừng lại.
+ Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2, lia bút
lên đường kẻ 4 viết nét thẳng đứng từ trên
xuống (cắt ngang nét 2) đến đường kẻ 1 thì
dừng lại.
- GV cho học sinh viết bảng con
- Viết bảng con số 4
* Viết số 5
- GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học sinh - Theo dõi, viết theo trên không
trung.
viết :
+ Số 4 cao: 4 li (5 đường kẻ ngang). Gồm 3
nét. Nét 1: thẳng ngang, nét 2: thẳng đứng
và nét 3: cong phải.
+ Cách viết:
Cách viết số 5
+ Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 5 viết nét
thẳng ngang (trùng đường kẻ 5) bằng một
nửa chiều cao thì dừng lại.
+ Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút
trở lại điểm đặt bút của nét 1, viết nét thẳng
đứng đến đường k...
TUẦN 1
Ngày soạn: 5/9/2023
Ngày giảng: Thứ tư ngày 6 tháng 9 năm 2023
BUỔI SÁNG
Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: LỄ KHAI GIẢNG
I.Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức – kĩ năng
- HS hiểu được ý nghĩa của ngày khai giảng đầu năm học.
- HS được tham gia, lắng nghe, thưởng thức các tiết mục văn nghệ hay, ý nghĩa
nhân ngày khai trường.
2. Năng lực
- HS tự giác hợp tác tốt với cô giáo trong giờ học.
3. Phẩm chất
- HS yêu trường, lớp; kính trọng thầy cô, thương yêu bè bạn.
II. Đồ dùng dạy – học
1. Giáo viên
- Giáo án, video chương trình của một buổi lễ khai giảng.
2. Học sinh
- Đồ dùng học tập
III. Hoạt động dạy - học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động (3 phút)
- HS hát
- GV cho HS hát bài “Ngày đầu tiên đi
học”
- HS lắng nghe
- Khen HS
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
(30 phút)
- HS quan sát
HĐ 1: GV cho HS xem video lễ khai
giảng
- HS kể tên các hoạt động trong ngày
- GV yêu cầu HS kể tên những hoạt động lễ khai giảng
em thấy trong lễ khai giảng
- HS lắng nghe
- GV tuyên dương HS
HĐ 2: GV yêu cầu HS nêu cảm nhận của
em trong ngày khai trường đầu năm
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ - HS thảo luận
với bạn về cảm xúc của mình khi tham dự
lễ khai giảng năm học mới
- HS chia sẻ
- Yêu cầu HS chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương
3. Hoạt động ứng dụng (2 phút)
- HS ghi nhớ, thực hiện
- GV yêu cầu HS về nhà kể lại cho người
thân nghe về buổi lễ khai giảng năm học
mới.
2
Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có):
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………..…………..
Tiết 2: Tiếng Việt
LÀM QUEN VỚI TRƯỜNG LỚP, BẠN BÈ, ĐỒ DÙNG HỌC TẬP (tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức – kĩ năng
- Học sinh làm quen với môi trường học tập mới: thầy, cô giáo mới, bạn mới,
trường mới,...
- Học sinh biết nhận việc, hiểu rõ cách làm, tự mình giới thiệu tên trước lớp.
2. Năng lực
- Học sinh tập thói quen, tác phong nhanh nhẹn trong giao tiếp.
- Rèn học sinh mạnh dạn, có tính kỷ luật cao
3. Phẩm chất
- Có ý thức thực hiện các hành vi của mình.
- Yêu quý thầy, cô, bạn bè, trường lớp.
II. Đồ dùng dạy – học
- Giáo viên: hệ thống nội dung ôn tập.
- Học sinh: đồ dùng học tập.
III. Hoạt động dạy – học
Hoạt động học của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động
- HS hát tập thể
- GV yêu cầu HS hát
- HS lắng nghe
- GV tuyên dương HS.
- Học sinh lắng nghe và ghi nhớ.
1. Hoạt động hình thành kiến thức
mới
- HS chia sẻ tên của các thầy/cô BGH
Hoạt động 1. Giới thiệu chung về
nhà trường trước lớp.
nhà trường.
- GV giới thiệu cho HS về đội ngũ
BGH nhà trường gồm: 1 hiệu trưởng , - HS ghi nhớ
1 hiệu phó và vị trí của từng người, tên - HS lắng nghe
của mỗi người.
- GV tiếp tục giới thiệu đội ngũ giáo
viên trong nhà trường.
- GV giới thiệu về cơ sở vật chất chung
- HS nghe và di chuyển
của nhà trường ở các khu lẻ và khu
trung tâm.
Hoạt động 2. Hướng dẫn học sinh
cách sử dụng công trình chung trong
trường.
- GV hướng dẫn HS sử dụng nhà vệ
- Theo dõi
sinh chung trong khu mình bằng việc
3
dẫn các em đến vị trí đó.
- Giới thiệu khu vui chơi của HS.
- Hướng dẫn sử dụng góc thư viện,
cách chăm sóc bồn hoa, cây cảnh trong
khu vực khu mình học.
2. Củng cố, dặn dò
- Qua tiết học em nắm được những gì?
- Ghi nhớ các thầy trong BGH nhà
trường và việc sử dụng các phòng ban
tại lớp học.
- GV tuyên dương, khen ngợi các trong
lớp qua buổi học đầu tiên.
- HS theo dõi, ghi nhớ
- Cá nhân trả lời
- HS ghi nhớ
- HS trả lời
- Lắng nghe
- Lắng nghe
Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có):
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………..…………..
Tiết 3: Tiếng Việt
LÀM QUEN VỚI TRƯỜNG LỚP, BẠN BÈ, ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức – kĩ năng
- Học sinh làm quen với các đồ dùng học tập.
- Học sinh biết biết tác dụng của từng loại đồ dùng học tập.
2. Năng lực.
- Học sinh tự giác chuẩn bị đồ dùng.
- Có sự chia sẻ đồ dùng của mình với bạn.
3. Phẩm chất
- Có ý thức giữ gìn đồ dùng học tập. Gần gũi với bạn bè, thầy, cô giáo.
II. Đồ dùng dạy – học
- Giáo viên: Hệ thống nội dung ôn tập, bộ đồ dùng học tập mẫu.
- Học sinh: Đồ dùng học tập đã chuẩn bị.
III. Hoạt động dạy – học
Hoạt động của GV
1. Hoạt động khởi động
- GV yêu cầu HS hát
- Giới thiệu bài
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1. Làm việc với bảng, phấn,
khăn lau.
- GV giới thiệu cho HS cách nhận biết đồ
dùng học tập.
+ Bảng con: Giơ bảng con lên và giới thiệu
Hoạt động của HS
- HS hát
- HS quan sát, nhắc lại: Bảng con,
lấy bảng để lên trước mặt bàn.
- Cá nhân tự lấy phấn và khăn lau
theo, nhăc lại: Phấn, khăn lau để
lên bàn.
4
cho HS cùng quan sát, nói: Đây là bảng
con.
+ Phấn, khăn lau: GV lấy và nêu: Tay phải
cầm phấn giơ lên, đồng thời tay trái giơ
khăn lau lên. Đây là phấn, đây là khăn
lau.
- GV hỏi lại tên từng đồ dùng để HS trả
lời.
Hoạt động 2. Cách dùng và bảo quản
bảng con, phấn, khăn lau.
- GV hướng dẫn HS cách dùng từng đồ
dùng:
GV hướng dẫn và làm mẫu tư thế viết
bảng con: Bảng con để trước mặt, tay trái
cầm khăn đè lên góc bảng bên trái, tay
phải cầm phấn. Sau đó tay phải cầm phấn
viết một nét thẳng lên bảng con. Dùng tay
trái cầm khăn lau xóa bảng.
- GV cho HS viết thêm vài nét và thao tác
xóa bảng.
- GV hướng dẫn HS cách bảo quản bảng
con ,phấn, khăn lau.
Hoạt động 3. Làm việc với sách, vở và
bút chì
- GV tiếp tục giơ cao 1 cuốn sách giáo
khoa giới thiệu: Đây là sách giáo khoa.
- Mời HS đứng lên cầm sách và nói
- GV giơ cao cho cả lớp cùng thấy rõ, tay
phải cầm bút chì, tay trái cầm vở: Đây là
bút chì, đây là vở.
- GV cho cả lớp đồng thanh nhắc lại tên
các đồ dùng.
Hoạt động 2. Cách dùng bút chì và vở
Thao tác 1. Tư thế ngồi viết.
- GV yêu cầu cả lớp đặt vở trước mặt bàn,
tay trái đè lên góc vở phía trên bên trái để
giữ vở, tay phải cầm bút chì. Lưng thẳng,
không tì ngực vào bàn, hai chân để song
song.
Thao tác 2. Tay phải viết, tay trái giữ
vở.
- GV ra hiệu lệnh: Tay phải cầm bút chì.
- GV có thể làm mẫu viết một nét ngang
vào vở. Hướng dẫn HS điểm đặt bút và
- 1 vài HS cầm đồ dùng nêu tên.
- HS quan sát
- Bắt đầu thực hiện theo, nói: Tay
phải cầm phấn viết một nét thẳng
lên bảng con.
- HS thao tác, nói: xóa bảng
- HS lắng nghe
- HS nói lại theo: Đây là sách giáo
khoa
- 4-5 HS cầm sách và nói
- HS quan sát
- Cả lớp đồng thanh nói
- 2-4 HS lần lượt giơ cao bút chì:
Đây là bút chì
- 4-5 HS cầm giơ cao: Đây là vở
- HS cả lớp cùng đồng thanh nói và
thực hiện tư thế ngồi.
- HS giơ cao bút, nói: Tay phải
cầm bút chì.
- HS quan sát, theo dõi
- Tay cầm bút, miệng nói tay viết:
Viết một nét thẳng.
- Tất cả HS cùng viết tiếp nét thẳng
tiếp theo.
- Cá nhân trả lời
- HS ghi nhớ
5
điểm dừng bút.
- GV ra hiệu lệnh: Viết một nét thẳng.
- Lắng nghe
- GV cho HS viết các nét khác tương tự.
2. Củng cố - dặn dò
- Qua tiết học học hôm nay em ghi nhớ
điều gì?
- Dặn dò học sinh về nhà rèn viết bằng bút
chì vào vở của mình.
- GV tuyên dương, khen ngợi HS
Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có):
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………..…………..
Tiết 4: Toán
TIẾT HỌC ĐẦU TIÊN
I. Yêu cầu cần đạt
Giúp HS:
- Bước đầu biết yêu cầu đạt được trong học tập Toán 1.
- Giới thiệu các hoạt động chính khi học môn Toán lớp 1.
- Làm quen với đồ dùng học tập của môn Toán lớp 1.
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên
- Sách Toán 1, bộ đồ dùng học toán 1.
2. Học sinh
- Sách Toán 1, bộ đồ dùng học toán 1.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động
- Ổn định tổ chức
- GV yêu cầu CTHĐTQ điều khiển lớp - CTHĐTQ điều hành
hát.
- Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta sẽ - HS lắng nghe
học bài Tiết học đầu tiên.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
mới
HĐ 1: GV hướng dẫn sử dụng Sách
Toán 1
- GV cho HS xem Sách Toán 1. Giới
thiệu ngắn gọn về sách, từ bìa 1 đến
Tiết học đầu tiên.
- HS quan sát
- GV giới thiệu cho HS về số lượng
trang ứng với mỗi tiết học, cách thiết
kế các hoạt động trong sách gồm 4 - HS quan sát, lắng nghe
phần “Khám phá”, “Hoạt động”, “Trò
6
chơi”, và “Luyện tập”
HĐ 2: GV giới thiệu nhóm nhân vật
- HS tham gia hoạt động dưới sự hướng
chính của Sách Toán 1
- GV kể tên, chỉ vào từng hình minh dẫn của GV
họa nhân vật trong sách
- Yêu cầu HS nhắc lại
- HS nhắc lại
HĐ 3: GV hướng dẫn HS làm quen với
một số hoạt động học tập Toán ở lớp 1.
- GV mở minh họa một bài toán có đủ - HS quan sát, lắng nghe
các hoạt động học tập để giảng giải cho
HS.
HĐ 4: GV cho HS xem tranh miêu tả - HS quan sát, lắng nghe
các hoạt động chính
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong - HS thực hành
sách miêu tả các hoạt động chính
HĐ 5: GV giới thiệu bộ đồ dùng học
Toán 1 của HS.
- Yêu cầu HS lấy bộ đồ dùng học Toán - HS ghi nhớ để thực hiện
1 để trước mặt và giới thiệu từng đồ
dùng cho HS.
3. Hoạt động ứng dụng
- GV yêu cầu HS về nhà chia sẻ lại với
người thân những nội dung đã học
ngày hôm nay
Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có):
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………..…………..
BUỔI CHIỀU
Tiết 1: Luyện Tiếng Việt
ÔN TẬP: LÀM QUEN VỚI TRƯỜNG LỚP, BẠN BÈ
VÀ ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức – kĩ năng
- Học sinh làm quen với các đồ dùng học tập.
- Học sinh biết biết tác dụng của từng loại đồ dùng học tập.
2. Năng lực.
- Học sinh tự giác chuẩn bị đồ dùng.
- Có sự chia sẻ đồ dùng của mình với bạn.
3. Phẩm chất
- Có ý thức giữ gìn đồ dùng học tập. Gần gũi với bạn bè, thầy, cô giáo.
II. Đồ dùng dạy – học
- Giáo viên: Hệ thống nội dung ôn tập, bộ đồ dùng học tập mẫu.
- Học sinh: Đồ dùng học tập đã chuẩn bị.
7
III. Hoạt động dạy – học
Hoạt động của GV
1. Hoạt động khởi động
- GV yêu cầu HS hát
- Giới thiệu bài
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1. Làm việc với bảng, phấn,
khăn lau.
- GV giới thiệu cho HS cách nhận biết đồ
dùng học tập.
+ Bảng con: Giơ bảng con lên và giới thiệu
cho HS cùng quan sát, nói: Đây là bảng
con.
+ Phấn, khăn lau: GV lấy và nêu: Tay phải
cầm phấn giơ lên, đồng thời tay trái giơ
khăn lau lên. Đây là phấn, đây là khăn
lau.
- GV hỏi lại tên từng đồ dùng để HS trả
lời.
Hoạt động 2. Cách dùng và bảo quản
bảng con, phấn, khăn lau.
- GV hướng dẫn HS cách dùng từng đồ
dùng:
GV hướng dẫn và làm mẫu tư thế viết
bảng con: Bảng con để trước mặt, tay trái
cầm khăn đè lên góc bảng bên trái, tay
phải cầm phấn. Sau đó tay phải cầm phấn
viết một nét thẳng lên bảng con. Dùng tay
trái cầm khăn lau xóa bảng.
- GV cho HS viết thêm vài nét và thao tác
xóa bảng.
- GV hướng dẫn HS cách bảo quản bảng
con ,phấn, khăn lau.
Hoạt động 3. Làm việc với sách, vở và
bút chì
- GV tiếp tục giơ cao 1 cuốn sách giáo
khoa giới thiệu: Đây là sách giáo khoa.
- Mời HS đứng lên cầm sách và nói
- GV giơ cao cho cả lớp cùng thấy rõ, tay
phải cầm bút chì, tay trái cầm vở: Đây là
bút chì, đây là vở.
- GV cho cả lớp đồng thanh nhắc lại tên
Hoạt động của HS
- HS hát
- HS quan sát, nhắc lại: Bảng con,
lấy bảng để lên trước mặt bàn.
- Cá nhân tự lấy phấn và khăn lau
theo, nhăc lại: Phấn, khăn lau để
lên bàn.
- 1 vài HS cầm đồ dùng nêu tên.
- HS quan sát
- Bắt đầu thực hiện theo, nói: Tay
phải cầm phấn viết một nét thẳng
lên bảng con.
- HS thao tác, nói: xóa bảng
- HS lắng nghe
- HS nói lại theo: Đây là sách giáo
khoa
- 4-5 HS cầm sách và nói
- HS quan sát
- Cả lớp đồng thanh nói
- 2-4 HS lần lượt giơ cao bút chì:
Đây là bút chì
- 4-5 HS cầm giơ cao: Đây là vở
- HS cả lớp cùng đồng thanh nói và
thực hiện tư thế ngồi.
8
các đồ dùng.
Hoạt động 2. Cách dùng bút chì và vở
Thao tác 1. Tư thế ngồi viết.
- GV yêu cầu cả lớp đặt vở trước mặt bàn,
tay trái đè lên góc vở phía trên bên trái để
giữ vở, tay phải cầm bút chì. Lưng thẳng,
không tì ngực vào bàn, hai chân để song
song.
Thao tác 2. Tay phải viết, tay trái giữ
vở.
- GV ra hiệu lệnh: Tay phải cầm bút chì.
- GV có thể làm mẫu viết một nét ngang
vào vở. Hướng dẫn HS điểm đặt bút và
điểm dừng bút.
- GV ra hiệu lệnh: Viết một nét thẳng.
- GV cho HS viết các nét khác tương tự.
2. Củng cố - dặn dò
- Qua tiết học học hôm nay em ghi nhớ
điều gì?
- Dặn dò học sinh về nhà rèn viết bằng bút
chì vào vở của mình.
- GV tuyên dương, khen ngợi HS
- HS giơ cao bút, nói: Tay phải
cầm bút chì.
- HS quan sát, theo dõi
- Tay cầm bút, miệng nói tay viết:
Viết một nét thẳng.
- Tất cả HS cùng viết tiếp nét thẳng
tiếp theo.
- Cá nhân trả lời
- HS ghi nhớ
- Lắng nghe
Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có):
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………..…………..
Tiết 2: Luyện Toán
ÔN TẬP: TIẾT HỌC ĐẦU TIÊN
I. Yêu cầu cần đạt
Giúp HS:
- Bước đầu biết yêu cầu đạt được trong học tập Toán 1.
- Giới thiệu các hoạt động chính khi học môn Toán lớp 1.
- Làm quen với đồ dùng học tập của môn Toán lớp 1.
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên
- Sách Toán 1, bộ đồ dùng học toán 1.
2. Học sinh
- Sách Toán 1, bộ đồ dùng học toán 1.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động
- Ổn định tổ chức
- GV yêu cầu CTHĐTQ điều khiển lớp - CTHĐTQ điều hành
hát.
- HS lắng nghe
9
- Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta sẽ
học bài Tiết học đầu tiên.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
mới
HĐ 1: GV hướng dẫn sử dụng Sách
Toán 1
- GV cho HS xem Sách Toán 1. Giới
thiệu ngắn gọn về sách, từ bìa 1 đến
- HS quan sát
Tiết học đầu tiên.
- GV giới thiệu cho HS về số lượng
trang ứng với mỗi tiết học, cách thiết - HS quan sát, lắng nghe
kế các hoạt động trong sách gồm 4
phần “Khám phá”, “Hoạt động”, “Trò
chơi”, và “Luyện tập”
HĐ 2: GV giới thiệu nhóm nhân vật
- HS tham gia hoạt động dưới sự hướng
chính của Sách Toán 1
- GV kể tên, chỉ vào từng hình minh dẫn của GV
họa nhân vật trong sách
- Yêu cầu HS nhắc lại
HĐ 3: GV hướng dẫn HS làm quen với - HS nhắc lại
một số hoạt động học tập Toán ở lớp 1.
- GV mở minh họa một bài toán có đủ - HS quan sát, lắng nghe
các hoạt động học tập để giảng giải cho
HS.
HĐ 4: GV cho HS xem tranh miêu tả - HS quan sát, lắng nghe
các hoạt động chính
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong - HS thực hành
sách miêu tả các hoạt động chính
HĐ 5: GV giới thiệu bộ đồ dùng học
Toán 1 của HS.
- Yêu cầu HS lấy bộ đồ dùng học Toán - HS ghi nhớ để thực hiện
1 để trước mặt và giới thiệu từng đồ
dùng cho HS.
3. Hoạt động ứng dụng
- GV yêu cầu HS về nhà chia sẻ lại với
người thân những nội dung đã học
ngày hôm nay
Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có):
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………..…………..
Tiết 3: Đạo đức: (GVBM)
************
Ngày soạn: 6/9/2023
Ngày giảng: Thứ năm ngày 7 tháng 9 năm 2023
10
BUỔI SÁNG
Tiết 1: Tiếng Việt
LÀM QUEN VỚI TƯ THẾ ĐỌC, VIẾT, NÓI, NGHE (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết và thực hiện theo các tư thế đúng, tránh tư thế sai khi đọc, viết, nói, nghe.
- Giúp các bạn khác rèn tư thế đứng khi đọc, viết, nói, nghe. Phát triển kĩ năng
quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ.
- Thêm tự tin khi giao tiếp (thông qua trao đổi, nhận xét về các tư thế đúng, sai khi
đọc, viết, nói, nghe); thêm gần gũi bạn bè, thầy cô.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: máy tính, hình ảnh tư thế đọc, viết, nói, nghe…
2. Học sinh: Đồ dùng dạy học
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
1. Khởi động: (5 phút)
- Cho HS chơi trò: “Khéo tay, hay làm”.
- Cả lớp chơi trò: “Khéo tay, hay
- GV chia lớp thành 3 đội chơi cùng thực làm”.
hiện cầm thước để kẻ những đường thẳng,
cầm bút tô hình tròn, gọt bút chì.
- HS lắng nghe.
- Đội nào làm đúng tư thế hơn, hoàn
thành công việc sớm hơn, sẽ là đội chiến
thắng.
- HS lắng nghe nhắc lại tên bài.
- Nhận xét, tuyên dương
2. Quan sát các tư thế (30 phút)
a. Quan sát tư thế đọc:
- Yêu cầu HS quan sát 2 tranh đầu tiên - HS quan sát 2 tranh trong SHS
trong SHS và trả lời các câu hỏi:
- HS trả lời.
+ Bạn HS trong tranh đang làm gì?
- Bạn HS đang đọc sách.
+ Theo em tranh nào thể hiện tư thế - Tranh 1 thể hiện tư thế đúng khi
đúng?
ngồi đọc, ngồi ngay ngắn, mắt cách
khoảng 25 - 30 cm, tay đặt lên mặt
bàn.
+ Tranh nào thể hiện tư thế sai? Vì sao? - Tranh 2 thể hiện tư thế đúng khi
ngồi đọc sai khi ngồi đọc, lưng
còng vẹo, mắt quá gần sách.
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- HS trao đổi ý kiến.
- GV hướng dẫn làm mẫu tư thế đúng khi - Ví dụ: Người đọc đúng tư thế.
ngồi đọc.
- Lắng nghe
- GV hướng dẫn và kết hợp làm đọc sai tư
thế, cận thị, cong vẹo cột sống.
b. Quan sát tư thế viết
11
- Yêu cầu HS quan sát tranh 3, 4 trong
SHS và trả lời các câu hỏi:
+ Bạn HS trong tranh đang làm gì?
+ Theo em tranh nào thể hiện tư thế
đúng?
+ Các bạn HS đang làm gì?
- Yêu cầu HS quan sát tranh 5, 6 trong
SHS và trả lời các câu hỏi:
+ Tranh nào thể hiện cách cầm bút đúng,
tranh nào thể hiện cách cầm bút sai?
- Gọi HS trả lời
- GV nhận xét và nêu lại.
- GV hướng dẫn và kết hợp làm mẫu tư
thế đúng khi viết: Lưng thẳng, mặt cách
vở 25 - 30 cm, cầm bút bằng 3 đầu ngón
tay, hai tay tì lên mép vở, không tì ngực
vào bàn khi viết.
- Yêu cầu HS nhận diện các tư thế viết.
- GV nêu tác hại của việc viết sai tư thế.
+ Cong vẹo cột sống
+ Giảm thị lực, chữ xấu, viết chậm.
c. Quan sát tư thế nói nghe
- Yêu cầu HS quan sát tranh 7 trong SHS
và trả lời các câu hỏi:
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu?
+ Giáo viên và các bạn đang làm gì?
- HS quan sát tranh trong SHS.
- 2, 3 HS trả lời.
- Tranh 3 thể hiện tư thế đúng khi
viết, lưng thẳng, mắt cách khoảng 25
- 30 cm, tay trái tì mép vở bên dưới.
-Tranh 4 thể hiện tư thế sai khi viết,
lưng còng, mắt gần vở, ngực tì vào
bàn, tay trái bám vào ghế.
- Thảo luận nhóm và trả lời
- Tranh 5 thể hiện cầm bút đúng.
Cầm bút bằng ba ngón tay, lòng bàn
tay và cánh tay làm thành một đường
thẳng, khoảng cách giữa các đầu
ngón tay và ngòn bút là 2, 5 cm.
- Tranh 6 thể hiện cách cầm bút sai
- Lắng nghe và thực hiện
- HS thi nhận diện tư thế viết đúng,
từ hình ảnh nhiều bạn (qua tranh
ảnh) với một số tư thế viết đúng, sai
khi ngồi viết, tìm ra những bạn có tư
thế đúng.
- Tranh vẽ cảnh ở lớp học
- Cô giáo đang giảng bài. Các bạn
đang nghe cô giảng bài.
+ Những bạn nào có tư thế (dáng ngồi, - Những bạn có tư thế đúng trong
vẻ mặt, ánh mắt, …)đúng giờ học?
giờ học, pháy biểu xây dựng bài,
ngồi ngay ngắn, mặt chăm chú, vẻ
+ Những bạn nào có tư thế không đúng? mặt hào hứng.
- Còn một số bạn: nằm bò ra bàn,
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời.
quay ngang, không chú ý, nói
+ Trong giờ học, HS có được nói chuyện chuyện riêng.
riêng không?
- Thảo luận nhóm
12
+ Muối nói ý kiến riêng phải làm thế nào
và tư thế ra sao?
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét thống nhất câu trả lời.
- Trình bày
- Trong giờ học, HS phải giữ trật tự,
không được nói chuyện riêng. Muốn phát - Lắng nghe
biểu ý kiến, phải giơ tay xin phép thầy cô.
Khi phát biểu phải đứng ngay ngắn, nói
rõ ràng.
TIẾT 2
1. Khởi động: (5 phút)
- Cho HS nghe bài: “Quê hương tươi
- HS nghe bài hát và thực hiện trò
đẹp” kết hợp với trò chơi truyền bút, khi
chơi
bài hát kết thúc bút dừng ở bạn nào. Thì
bạn đó nêu tên bạn ngồi bên cạnh mình.
- GV nhận xét
2. Thực hành các tư thế đọc, viết, nói,
nghe: (27 phút)
a. Thực hành tư thế đọc.
- Yêu cầu HS thực hành ngồi đúng tư thế
khi đọc (Trường hợp 1: sách để trên mặt
bàn. Trường hợp 2, sách cầm trên tay)
- 5-7 HS thể hiện
- Mời HS thể hiện
- Lắng nghe
- GV nhận xét
b. Thực hành tư thế viết.
- Yêu cầu HS thực hành ngồi đúng tư thế - 4 -5 HS thể hiện
khi viết bảng con, viết vở.
- Lắng nghe
- Mời HS thể hiện
- Nhận xét
c. Thực hiện tư thế nói, nghe.
- Yêu cầu HS thực hành tư thế nói và
- HS chia sẻ
nghe trong giờ học.
- Lắng nghe
- Mời HS chia sẻ
- Nhận xét
3. Vận dụng (3 phút)
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi
và động viên HS. Tiếp nhận ý kiến.
- HS nêu lại ND.
- Dặn dò HS ôn lại bài học.
- HS nêu ý kiến phản hồi về tiết học.
- Khuyến khích HS thực hành với tư thế - HS lắng nghe.
đọc, viết, nói, nghe.
Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có):
13
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………..…………..
Tiết 3: Luyện Toán
VỊ TRÍ TRÁI/ PHẢI, BÊN TRONG/ BÊN NGOÀI, TRƯỚC/ SAU
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức -kĩ năng
- HS nắm được vị trí trái/phải, bên trong/bên ngoài, trước/ sau.
- Biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống.
2. Năng lực
- Biết vận dụng những điều đã học để giải quyết nhiệm vụ học tập
3. Phẩm chất:
- Mạnh dạn khi thực hiện nhiệm vụ học tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Que chỉ,...
HS: Bảng, vở ô ly, bút chì....
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
* Khởi động
- GV yêu cầu HS hát
- HS hát tập thể
- GV tuyên dương HS.
- HS lắng nghe
- Kiểm tra dụng cụ HT
2. Bài mới
HĐ 1: Giới thiệu bài
HĐ2: Xác đinh vị trí trái/phải, bên
- HS nói theo
trong/bên ngoài, trước/ sau với vật thật
- GV chỉ sang bên trái/ bên phải, bên trong/
- 2,3 HS chỉ và nói theo
bên ngoài của chiếc hộp, chỉ lên trên trần
nhà/chỉ xuống dưới chân. Nói cho HS nói
- HS nói theo
theo.
- GV lặp đi lặp lại nhiều lần.
- GV KT giúp đỡ HS còn chưa thành thạo
HĐ 2: HS làm việc nhóm 4 xác định vị trí
trái/phải, bên trong/bên ngoài, trước/ sau
- HS làm và nói theo
ở chiếc hộp, bảng lớn, lớp học,...
- GV yêu cầu HS xác định trong nhóm
- HS lắng nghe
- GV giúp đỡ HS còn chưa thành thạo
- GV tuyên dương các nhóm thực hiện tốt.
2. Củng cố - dặn dò
- Qua tiết học này em biết điều gì?
- Dặn dò học sinh ghi nhớ những điều đã
được học.
- GV tuyên dương, khen ngợi HS
14
Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có):
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Tiết 4: Luyện Tiếng Việt: (GVBM)
BUỔI CHIỀU
Tiết 1: Giáo dục thể chất: (GVBM)
Tiết 2: Nghệ thuật (Mĩ thuật): (GVBM)
Tiết 3: Tự nhiên và xã hội: (GVBM)
***********
Ngày soạn: 7/9/2023
Ngày giảng: Thứ sáu ngày 8 tháng 9 năm 2023
BUỔI SÁNG
Tiết 1: Tiếng Việt
LÀM QUEN VỚI CÁC NÉT CƠ BẢN,
CÁC CHỮ SỐ BẢNG CHỮ CÁI, DẤU THANH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
a) Năng lực chung: Phát triển năng lực giao tiếp hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo, khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn đề và đặt câu
hỏi.
b) Năng lực đặc thù (Năng lực ngôn ngữ):
- Nhận biết và viết đúng các nét cơ bản các chữ số và dấu thanh; đọc đúng các âm
tương ứng với các chữ cái trong bảng chữ cái Tiếng Việt.
- Phát triển kĩ năng đọc, viết.
2. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: tích cực tham gia các hoạt động và hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Mẫu hệ thống nét cơ bản, các chữ số, các dấu thanh và hệ thống chữ
cái Tiếng Việt.
2. Học sinh: Bộ ĐD Tiếng Việt, bảng con.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Tiết 1
1. Khởi động (5')
- Gv treo tranh thể hiện tư thế đọc, viết, nói, - 2 HS quan sát tranh
nghe theo 2 nhóm đúng và sai.
- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và sắp - HS thảo luận theo cặp đôi và
xếp tranh.
sắp xếp tranh thể hiện tư thế đọc,
viết, nói, nghe theo 2 nhóm đúng
- Gọi đại diện lên bảng
và sai.
- Nhận xét
- Đại diện 1 nhóm lên bảng
- GV yêu cầu dưới lớp thực hành tư thế đọc,
15
viết.
- Gọi 2,3 HS lên bảng thực hành.
- Nhận xét.
2. Hình thành kiến thức mới (30')
* Giới thiệu các nét cơ bản (8')
- GV viết lên bảng và giới thiệu nét ngang.
- Gọi HS đọc lại tên nét.
- Các nét còn lại GV hướng dẫn tương tự, kết
hợp cho HS coi đoạn phim viết nét (nét sổ,
nét xiên phải, nét xiên trái, nét móc xuôi, nét
móc ngược, nét móc hai đầu, nét cong hở
phải, nét cong hở trái, nét cong kín, nét
khuyết trên, nét khuyết dưới).
- GV gọi HS đọc lại tên các nét vừa học
(GV chỉ không theo thứ tự)
* Nhận diện các nét viết qua hình ảnh sự
vật (8')
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4 thảo
luận xem các nét cơ bản giống với những
hình ảnh, vật thật nào ở ngoài cuộc sống. (Gv
theo dõi, giúp đỡ, gợi ý)
- GV treo tranh và hỏi: Tranh vẽ những vật
nào? Mỗi sự vật gợi ra nét viết cơ bản nào ?
* Giới thiệu và nhận diện các chữ số (8')
- GV ghi lên bảng các số từ 0 đến 9 (trong đó
số 2, 3,4,5,7 được viết bằng 2 kiểu)
- GV giới thiệu tên gọi và phân tích cấu tạo
của từng số.VD: số 1 gồm nét xiên phải và
nét sổ. Số 3 gồm 2 nét cong hở phải.
- GV tổ chức cho HS thi nhận diện số qua trò
chơi “Số em yêu”.Khi GV đọc số, HS dùng
thẻ số giơ số tương ứng.
- Nhận xét
* Giới thiệu và nhận diện dấu thanh (6')
- GV ghi lên bảng các dấu thanh: Không,
huyền, ngã, hỏi, sắc, nặng.
- GV giới thiệu tên gọi và phân tích cấu tạo
của từng thanh.VD : thanh huyền có cấu tạo
là nét xiên phải, thanh ngã có cấu tạo là nét
móc hai đầu.
- GV tổ chức cho HS thi nhận diện các dấu
- HS thực hành tại chỗ
- 2,3HS lên thực hành.
- HS quan sát
- HS đọc nối tiếp
- HS lần lượt đọc tên các nét.
- HS đọc tên các nét.
- Thảo luận theo nhóm 4
VD: Cái thước kẻ giống nét
ngang.
Cán cái ô giống nét móc
xuôi, móc ngược.
- Đại diện các nhóm nêu câu trả
lời.
- HS quan sát
- HS quan sát, lắng nghe
- Tham gia thi
- HS quan sát
16
thanh qua trò chơi “Em tập thể dục”. Khi GV - HS quan sát, lắng nghe
đọc dấu thanh, HS làm động tác tương ứng
thể hiện dấu thanh đó.
- Nhận xét
- Tham gia thi
Tiết 2
3. Thực hành luyện tập (30')
* Luyện viết các nét ở bảng con
- GV đưa ra mẫu các nét cơ bản và mẫu các
- HS nhắc lại tên của từng nét,
chữ số, yêu cầu HS nhắc lại tên của từng nét, từng chữ số.
từng chữ số.
- GV HD cách viết:
+ Phân tích các nét mẫu về cấu tạo, độ rộng, - Lắng nghe
độ cao.
+ Chỉ ra cách viết, điểm đặt bút, hướng đi của
bút, điểm dừng bút,…
- HS quan sát
- GV viết mẫu
- GV hướng dẫn viết trên không
- Tập đưa tay viết trên không
- GV hướng dẫn viết vào bảng con
- Viết bảng con
- Nhận xét
4. Vận dụng (5')
- Gv nhận xét chung tiết học.
- Nhắc nhở HS về nhà viết bài.
Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có):
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Tiết 3: Toán
BÀI 1: CÁC SỐ 0, 1, 2, 3, 4, 5
(tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Phát triển các kiến thức.
- Đọc, đếm, viết được các số từ 0 đến 5.
- Sắp xếp được các số từ 0 đến 5.
2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất.
- Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản.
II. CHUẨN BỊ:
- Bộ đồ dùng học toán 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
Tiết 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Hát
17
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu bài :
Hôm nay chúng ta học bài 1: Các số 0, 1, 2,
3, 4, 5
2. Khám phá
- GV trình chiếu tranh trang 8
- Lắng nghe
- HS quan sát
- GV chỉ vào các bức tranh đầu tiên và hỏi:
+ Trong bể có bao nhiêu con cá?
+ Có mấy khối vuông?
+ Vậy ta có số mấy?
- GV giới thiệu số 1
- HS quan sát đếm và trả lời câu
hỏi
+ Trong bể có 1 con cá.
+ Có 1 khối vuông
+ Ta có số 1
- HS quan sát, vài HS khác nhắc
- GV chuyển sang các bức tranh
lại.
thứ hai. GV chỉ vào con cá thứ nhất và đếm - HS theo dõi, nhận biết số 2
“một”, rồi chỉ vào con cá thứ hai rồi đếm
“hai”, sau đó GV giới thiệu “Trong bể có
hai con cá”, đồng thời viết số 2 lên bảng.
- GV thực hiện tương tự với các bức tranh
giới thiệu 3, 4, 5còn lại.
- Bức tranh cuối cùng, GV chỉ tranh và đặt - HS theo dõi và nhận biết các số :
câu hỏi:
3, 4, 5.
+ Trong bể có con cá nào không?
+ Có khối vuông nào không?”
- HS theo dõi, quan sát bức tranh
+ GV giới thiệu “Trong bể không có con cá thứ nhất và trả lời câu hỏi.
nào, không có khối vuông nào ”, đồng thời + Không có con cá nào trong bể
viết số 0 lên bảng.
- GV gọi HS đọc lại các số vừa học.
+ Không có khối ô vuông nào
+ HS theo dõi nhận biết số 0 và
nhắc lại.
* Nhận biết số 1, 2, 3, 4, 5
- GV yêu cầu học sinh lấy
đếm số que tính lấy ra.
- GV yêu cầu học sinh lấy
đếm số que tính lấy ra.
- GV yêu cầu học sinh lấy
đếm số que tính lấy ra.
- GV yêu cầu học sinh lấy
đếm số que tính lấy ra.
- GV yêu cầu học sinh lấy
đếm số que tính lấy ra.
- HS đọc cá nhân- lớp: 1, 2, 3, 4,
5, 0
ra 1 que tính rồi - HS làm việc cá nhân lấy
tính rồi đếm : 1
ra 2 que tính rồi - HS làm việc cá nhân lấy
tính rồi đếm : 1, 2
ra 3 que tính rồi - HS làm việc cá nhân lấy
tính rồi đếm : 1, 2, 3
ra 4 que tính rồi - HS làm việc cá nhân lấy
tính rồi đếm : 1, 2, 3, 4
ra 5 que tính rồi - HS làm việc cá nhân lấy
tính rồi đếm : 1, 2, 3, 4, 5
1 que
2 que
3 que
3 que
3 que
18
Viết các số 1, 2, 3, 4, 5
- GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn HS viết
lần lượt các số
* Viết số 1
+ Số 1 cao 2 li. Gồm 2 nét : nét 1 là thẳng - Theo dõi, viết theo trên không
trung.
xiên và nét 2 là thẳng đứng.
+ Cách viết:
Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 4, viết nét
thẳng xiên đến đường kẻ 5 thì dừng lại.
Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển
hướng bút viết nét thẳng đứng xuống phía
dưới đến đường kẻ 1 thì dừng lại.
- GV cho học sinh viết bảng con
- Viết bảng con số 1
* Viết số 2
- GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học sinh - Theo dõi, viết theo trên không
trung.
viết :
+ Số 2 cao 2 li. Gồm 2 nét : Nét 1 là kết hợp
của hai nét cơ bản: cong trên và thẳng xiên.
Nét 2 là thẳng ngang
+ Cách viết:
Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 4, viết nét cong
trên nối với nét thẳng xiên ( từ trên xuống
dưới, từ phải sang trái) đến đường kẻ 1 thì
dừng lại.
Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển
hướng bút viết nét thẳng ngang (trùng
đường kẻ 1) bằng độ rộng của nét cong trên.
- GV cho học sinh viết bảng con
- Viết bảng con số 2
* Viết số 3
- GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học sinh - Theo dõi, viết theo trên không
trung.
viết :
+ Số 3 cao 2 li. Gồm 3 nét : 3 nét. Nét 1 là
thẳng ngang, nét 2: thẳng xiên và nét 3:
cong phải
+ Cách viết:
+ Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 5, viết nét
thẳng ngang (trùng đường kẻ 5) bằng một
nửa chiều cao thì dừng lại.
+ Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1,
chuyển hướng bút viết nét thẳng xiên đển
khoảng giữa đường kẻ 3 và đường kẻ 4 thì
dừng lại.
19
+ Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2 chuyển
hướng bút viết nét cong phải xuống đến
đường kẻ 1 rồi lượn lên đến đường kẻ 2 thì
dừng lại.
- GV cho học sinh viết bảng con
- Viết bảng con số 3
* Viết số 4
- GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học sinh - Theo dõi, viết theo trên không
trung.
viết :
+ Số 4 cao: 4 li (5 đường kẻ ngang). Gồm 3
nét: Nét 1: thẳng xiên, nét 2: thẳng ngang và
nét 3: thẳng đứng.
+ Cách viết:
+ Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 5, viết nét
thẳng xiên (từ trên xuống dưới) đến đường
kẻ 2 thì dừng lại.
+ Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1 chuyển
hướng bút viết nét thẳng ngang rộng hơn
một nửa chiều cao một chút thì dừng lại.
+ Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2, lia bút
lên đường kẻ 4 viết nét thẳng đứng từ trên
xuống (cắt ngang nét 2) đến đường kẻ 1 thì
dừng lại.
- GV cho học sinh viết bảng con
- Viết bảng con số 4
* Viết số 5
- GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học sinh - Theo dõi, viết theo trên không
trung.
viết :
+ Số 4 cao: 4 li (5 đường kẻ ngang). Gồm 3
nét. Nét 1: thẳng ngang, nét 2: thẳng đứng
và nét 3: cong phải.
+ Cách viết:
Cách viết số 5
+ Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 5 viết nét
thẳng ngang (trùng đường kẻ 5) bằng một
nửa chiều cao thì dừng lại.
+ Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút
trở lại điểm đặt bút của nét 1, viết nét thẳng
đứng đến đường k...
 









Các ý kiến mới nhất