Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 1 - Lớp 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Đông (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:46' 19-10-2024
Dung lượng: 163.1 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 2
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TIẾT 4

MÔN HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM LỚP 1A
Chủ đề 1: TRƯỜNG TIỂU HỌC ( 3 tiết)
Tiết 1: Xây dựng đôi bạn cùng tiến

Loại hình tổ chức: Sinh hoạt dưới cờ
Thời gian thực hiện: (tuần 2 ngày 11/9/2023)
I. Chuẩn bị (GV, HS…)
-GV : phần nhận định tuần
-HS: ghế ngồi, chỉnh đốn trang phục, hàng ngũ.
II. Tiến trình tổ chức hoạt động
1. Phần 1: Nghi lễ
-

Lễ chào cờ

- Nhận xét công tác trong tuần
2. Phần 2: Xây dựng đôi bạn cùng tiến
Hoạt động : Làm quen với đôi bạn củng tiến
a) Mục tiêu hoạt động:
-HS được tham gia và làm quen đôi bạn cùng tiến
b) Tổ chức hoạt động
Nhà trường triển khai một số nội dung phát động phong trào “Đôi bạn cùng tiến”. Có thể có những
hoạt động như sau:
- Nhắc nhở HS tham gia giúp đỡ các bạn trong lớp về việc học tập và rèn luyện
- Các lớp đăng kí thành lập những đôi bạn cùng tiến để cùng giúp đỡ nhau học tập tốt, khuyến khích
những bạn ở gần nhà nhau có thể đăng kí thành một đôi
- Hướng dẫn một số việc làm để HS thực hiện: hăng hái tham gia xây dựng bài; giảng bài cho bạn khi
bạn không hiểu; tranh thủ hướng dẫn, giúp đỡ bạn làm các bài GV vừa dạy trong giờ ra chơi, nghỉ giải
lao, cùng nhau chuẩn bị bài ở nhà.
3. Giao nhiệm vụ tiếp theo:

GV nhắc nhở các em thực hiện đôi bạn cùng tiến ngay trong lớp mình 2 bạn cùng giúp đỡ nhau
để tiến bộ
III. Phụ lục (nếu có)

Tiết : 10,11

Thứ hai , ngày 11 tháng 09 năm 2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY - TUẦN 2
Môn h ọc: Tiếng việt - Lớp 1
Học vần
Bài: o, ô ( 2 tiết)

I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ:
- Nhận biết các âm và chữ cái o, ô ; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có o, ô với các mô hình “âm
đầu + âm chính”: co, cô.
- Nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm o, âm ô
- Biết viết trên bảng con các chữ o và ô và tiếng co, cô.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên.
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-GV: Bộ chữ, tranh điện tử
-HS: Bảng con,sgk ,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Tiết 1
*Hoạt động 1: Mở đầu: Khởi động, kết nối
Mục tiêu: Đọc, viết được bài đã học
Cách tiến hành
+Kiểm tra bài cũ:
-GV viết lên bảng các chữ ca, cà, cá; mời 3-4 HS đọc; cả lớp đọc.
-GV đọc cho HS cả lớp viết bảng con: cà, cá. HS giơ bảng. GV mời 3-4 HS viết
đúng, viết đẹp đứng trước lớp giơ bảng, đọc chữ vừa viết.
- GV nhận xét.
-GV viết lên bảng lớp tên bài: o, ô; giới thiệu: Hôm nay, các em học bài về âm o và chữ o; âm ô và
chữ ô.
-GV chỉ chữ o, nói: o. HS (cá nhân, ca lớp): o.
-GV chỉ chữ ô, nói: ô. HS (cá nhân, cả lớp): ô.
*Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Mục tiêu: Nhận biết các âm và chữ cái o, ô ; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có o, ô với các mô
hình “âm đầu + âm chính”: co, cô.
Cách tiến hành:
2.1/Dạy âm o, chữ o (BT 1: Làm quen)
-GV đưa lên bảng lớp hình ảnh HS kéo co và chữ co,
-GV hỏi: Các bạn HS đang chơi trò chơi gì?
- HSTL: Các bạn đang chơi kéo co.
-GV chỉ chữ co. HS nhận biết: c, o - co. HS (cá nhân, cả lớp): co.
-Phân tích: GV chỉ tiếng co và mô hình tiếng co, hỏi: Tiếng co gồm những âm nào? (Tiếng co
gồm có 2 âm: âm c và âm o. Âm c đứng trước, âm o đứng sau).
-HS nhìn mô hình tiếng co : đánh vần và đọc trơn : cờ - o – co /co (CN + ĐT )

2.2/ Dạy âm ô, chừ ô (như cách dạy âm o, chữ o)
*Củng cố:
- Các em vừa học hai chữ mới là chữ gì? ( chữ o, chữ ô)
- Các em vừa học tiếng mới là tiếng gì? ( co, cô )
- GV chỉ mô hình tiếng co, cô. Cả lớp đánh vần + đọc trơn
* Nghỉ giải lao: Hát
* Hoạt động 3 :Luyện tập,thực hành
Mục tiêu:
-Nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm o, âm ô
-Biết viết trên bảng con các chữ o và ô và tiếng co, cô.
Cách tiến hành:
3.1/Mở rộng vốn từ (BT 2)
- GV nêu YC của bài tập ; cách thực hiện:
- Tìm tiếng có âm o.
- Nói tên sự vật: GV chỉ từng hình theo số TT, cả lớp nói tên từng sự v ật: cò, thỏ, dê, nho, mỏ, gà.
Lặp lại lần 2 (GV chỉ hình TT đảo lộn). Nếu HS không nói được tên con vật thì GV nói cho HS nói
theo.
-HS nối o với hình chứa tiếng có âm o trong VBT.
- HS Báo cáo kết quả
-GV nhận xét tuyên dương
-HS có thể nói thêm 3-4 tiếng ngoài bài có âm o. VD: bò, mò, ho, nhỏ,...
3.2/Mở rộng vốn từ (BT 3)
- GV nêu YC của bài tập ; cách thực hiện:
- Tìm tiếng có âm ô.
- Nói tên sự vật: GV chỉ từng hình theo số TT, cả lớp nói tên từng sự v ật: hổ,tổ,rổ,dế,hồ,xô. Lặp
lại lần 2 (GV chỉ hình TT đảo lộn). Nếu HS không nói được tên con vật thì GV nói cho HS nói
theo.
-HS nối ô với hình chứa tiếng có âm ô trong VBT.
- HS Báo cáo kết quả
- HS có thể nói thêm 3-4 tiếng ngoài bài có âm ô. VD: bố, cổ, hố, mổ, phố,...
3.3/ Tìm chữ o, chữ ô (BT 4)
a/Giới thiệu chữ o, chữ ô
-GV giới thiệu chữ o, chữ ô in thường dưới chân trang 12 của bài học.
-GV giới thiệu chữ O, chữ Ô in hoa dưới chân trang 13 của bài học.
b/Tìm chữ o, chữ ô trong bộ chữ
-GV đưa lên bảng lớp hình minh hoạ BT 4; giới thiệu tình huống: Bi và Hà đang lúi húi đi tìm ch ữ
o, chữ ô trong bộ chữ. Hai bạn chưa tìm được chữ nào.
- YC mỗi HS trong lớp cùng tìm chữ o, chữ ô.
- HS có thể tìm và khoanh tròn chữ o, chữ ô trong VBT
* Cả lớp làm việc với SGK, đọc lại những gì vừa học ở 2 trang của bài 4.
Tiết 2
3.4. Tập viết (bảng con - BT 5)
a/Chuẩn bị: HS lấy bảng con, phấn, khăn lau,,chuẩn bị tập viết.
b/Làm mẫu
-GV giới thiệu mẫu chữ viết thường o, ô GV chỉ bảng, cả lớp đọc.
-GV vừa viết mẫu lần lượt từng chữ, tiếng trên khung ô li phóng to vừa h ướng dẫn quy trình
-Chữ o: cao 2 li, rộng 1,5 li; gồm 1 nét cong kín.
-Chữ ô: viết nét 1 như chữ o, nét 2 và 3 là hai nét thẳng xiên ngắn (trái - ph ải) ch ụm đ ầu vào
nhau tạo thành dấu mũ (^).

-Tiếng co: viết chữ c rồi đến o. Chú ý viết c sát o để nối với o.
-Tiếng cô: viết tiếng co, thêm dấu mũ trên chữ o để thành tiếng cô.
c/Thực hành viết
HS tập viết trên bảng con o, ô (2 lần). Sau đó viết co, cô (2 lần).
d/Báo cáo kết quả:
- HS giơ bảng báo cáo kết quả.
- GV nhận xét, tuyên dương
Hoạt động 4: Vận dụng, trải nghiệm
-HS đọc lại bài.
-2 HS lên bảng thi đua viết đúng, đẹp chữ: o, o, co,cô
-GV nhận xét, đánh giá tiết học; khen ngợi, biểu dương HS.
Dặn HS về nhà đọc bài và làm lại BT cùng người thân; xem trước bài tiếp theo
-Khuyến khích HS tập viết chữ trên bảng con.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.........................................................................................................................................................................................................
.........................................................................

K Ế HO ẠCH BÀI D ẠY
Môn học: Toán - Lớp 1
Tiết :4
Toán
CÁC SỐ 4, 5, 6 ( 1 tiết)
I .YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Biết cách đếm các nhóm đồ vật có số lượng đến 6. Thông qua đó, HS nhậnbiết được số lượng,
hình thành biểu tượng về các số 4, 5, 6.
- Đọc, viết được các số 4, 5, 6.
- Lập được các nhóm đồ vật có số lượng 4, 5, 6.
- Phát triển các NL toán học: NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học, NL
mô hình hóa toán học, NL giao tiếp toán học.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh tình huống.
- Một số chấm tròn, hình vuông; các thẻ số từ 1 đến 6, ... (trong bộ đồ dùngToán III III CÁC

HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1: khởi động
HS quan sát tranh khởi động, nói cho bạn nghe những gì mình quan sát được.
HS chia sẻ những điều quan sát được.
Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức
1. Hình thành các số 4, 5, 6
a) HS quan sát khung kiến thức:
- HS đếm số bông hoa và số chấm tròn.
- HS nói, chẳng hạn: “Có 4 bông hoa. Có 4 chấm tròn, số 4”.
Tương tự với các số 5, 6.
b) HS tự lấy ra các đồ vật (chấm tròn hoặc que tính, ...) rồi đếm (4, 5, 6 đồ vật).
- HS giơ ngón tay hoặc lấy ra các chấm tròn đúng số lượng GV yêu cầu.

- HS lấy đúng thẻ số phù hợp với tiếng vồ tay của GV (ví dụ: GV vồ tay 4 cái, HS lấy thẻ số 4).
2. Viết các số 4, 5, 6
- HS nghe GV hướng dẫn cách viết số 4 rồi thực hành viết số 4 vào bảng con.
- Tương tự với các số 5, 6.

Hoạt động 3 : thực hành, luyện tập
Bài 1. HS thực hiện các thao tác:
- Đếm sốlượng mỗi loại quả, đọc số tương ứng.
- Trao đổi, nói với bạn về số lượng mỗi loại quả vừa đếm được. Chẳng hạn: Chỉ

KẾ HOẠCH BÀI DẠY.....................................................................................................................................................7
MÔN TNXH................................................................................................................................................................. 7
TIẾT 3 Bài 2. NGÔI NHÀ CỦA EM ( 3 TIẾT)...................................................................................................................7

Mục tiêu:............................................................................................................................................................................ 17
Giúp HS làm quen, tìm hiểu về nhau và gắn mối quan hệ bạn bè trong lớp học................................................................17
Cách tiến hành:.................................................................................................................................................................. 17
- GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động “Giới thiệu cà làm quen” ở ngay tại sân trường.................................................17
-HS đứng thành vòng tròn..................................................................................................................................................17
-GV làm mẫu: cầm một bông hoa giới thiệu về mình (họ tên, tuổi, sở thích, thói quen)....................................................17
=> Sau đó, GV mời em lớp trưởng tự giới thiệu về bản thân mình rồi tặng hoa cho bạn khác...........................................17
- Trò chơi cứ thế tiếp diễn cho đến khi hết lượt HS trong lớp............................................................................................17
=> Sau đó GV có thể gọi bất kì một HS nào đó và yêu cầu em nói tên bạn bên cạnh hoặc tên bạn lớp trưởng hay tên cô
giáo..................................................................................................................................................................................... 17
+ Kết luận........................................................................................................................................................................... 17
Trong lớp có nhiều bạn với những đặc điểm, tính cách, sở thích khác nhau. Việc tìm hiểu về cô giáo và các bạn trong cả
lớp qua các hoạt động tự giới thiệu và nhận diện nhau giúp HS tự tin trước tập thể, bước đầu tạo những gắn kết trong
mối quan hệ bạn bè............................................................................................................................................................17
Tìm bạn cùng sở thích.........................................................................................................................................................17
Mục tiêu:............................................................................................................................................................................. 17
Giúp HS biết cách chia sẻ, thể hiện sở thích của bản thân để kết bạn cùng sở thích..........................................................17
Cách tiến hành:...................................................................................................................................................................17
GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động “Tìm bạn cùng sở thích” như sau:........................................................................17
- HS cùng nhau đứng ở một góc sân trường để thực hiện hoạt động.................................................................................17
GV hỏi để tìm đại diện một vài em với các sở thích khác nhau như: thích hát, thích múa, thích đá bóng, thích nhảy dây.
............................................................................................................................................................................................ 17
-GV nêu hiệu lệnh “ Hãy về với bạn cùng sở thích với mình”..............................................................................................17

-HS tự động di chuyển về phía bạn có cùng sở thích..........................................................................................................17
- GV quan sát hoạt động của HS, giúp đỡ HS còn đang lúng túng chưa biết chọn bạn nào................................................17
+Kết luận............................................................................................................................................................................17
HS bước đầu biết thể hiện sở thích của mình khi tham gia vào hoạt động này và tìm được những người bạn có sở thích
giống mình để cùng chia sẻ.................................................................................................................................................17
- Chia sẻ với các bạn về cảm nhận của mình về người bạn mới.........................................................................................17
- Chia sẻ với các bạn về cảm nhận của mình về người bạn mới.........................................................................................32
- Chia sẻ sản phẩm với bạn, nói cho bạn nghe cách làm và kết quả.

Bài 3. HS thực hiện:
Đếm các số theo thứ tự từ 1 đến 6, rồi đọc số còn thiếu trong các bông hoa.

KẾ HOẠCH BÀI DẠY.....................................................................................................................................................7
MÔN TNXH................................................................................................................................................................. 7
TIẾT 3 Bài 2. NGÔI NHÀ CỦA EM ( 3 TIẾT)...................................................................................................................7

Mục tiêu:............................................................................................................................................................................ 17
Giúp HS làm quen, tìm hiểu về nhau và gắn mối quan hệ bạn bè trong lớp học................................................................17
Cách tiến hành:.................................................................................................................................................................. 17
- GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động “Giới thiệu cà làm quen” ở ngay tại sân trường.................................................17
-HS đứng thành vòng tròn..................................................................................................................................................17
-GV làm mẫu: cầm một bông hoa giới thiệu về mình (họ tên, tuổi, sở thích, thói quen)....................................................17
=> Sau đó, GV mời em lớp trưởng tự giới thiệu về bản thân mình rồi tặng hoa cho bạn khác...........................................17
- Trò chơi cứ thế tiếp diễn cho đến khi hết lượt HS trong lớp............................................................................................17
=> Sau đó GV có thể gọi bất kì một HS nào đó và yêu cầu em nói tên bạn bên cạnh hoặc tên bạn lớp trưởng hay tên cô
giáo..................................................................................................................................................................................... 17
+ Kết luận........................................................................................................................................................................... 17
Trong lớp có nhiều bạn với những đặc điểm, tính cách, sở thích khác nhau. Việc tìm hiểu về cô giáo và các bạn trong cả
lớp qua các hoạt động tự giới thiệu và nhận diện nhau giúp HS tự tin trước tập thể, bước đầu tạo những gắn kết trong
mối quan hệ bạn bè............................................................................................................................................................17
Tìm bạn cùng sở thích.........................................................................................................................................................17
Mục tiêu:............................................................................................................................................................................. 17
Giúp HS biết cách chia sẻ, thể hiện sở thích của bản thân để kết bạn cùng sở thích..........................................................17
Cách tiến hành:...................................................................................................................................................................17
GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động “Tìm bạn cùng sở thích” như sau:........................................................................17
- HS cùng nhau đứng ở một góc sân trường để thực hiện hoạt động.................................................................................17

GV hỏi để tìm đại diện một vài em với các sở thích khác nhau như: thích hát, thích múa, thích đá bóng, thích nhảy dây.
............................................................................................................................................................................................ 17
-GV nêu hiệu lệnh “ Hãy về với bạn cùng sở thích với mình”..............................................................................................17
-HS tự động di chuyển về phía bạn có cùng sở thích..........................................................................................................17
- GV quan sát hoạt động của HS, giúp đỡ HS còn đang lúng túng chưa biết chọn bạn nào................................................17
+Kết luận............................................................................................................................................................................17
HS bước đầu biết thể hiện sở thích của mình khi tham gia vào hoạt động này và tìm được những người bạn có sở thích
giống mình để cùng chia sẻ.................................................................................................................................................17
- Chia sẻ với các bạn về cảm nhận của mình về người bạn mới.........................................................................................17
- Chia sẻ với các bạn về cảm nhận của mình về người bạn mới.........................................................................................32
- GV khuyến khích HS quan sát tranh, đặt câu hỏi và trả lời theo cặp v ề s ốlượng của những đồ

vật khác có trong tranh. Chẳng hạn hỏi: Có mẩy chiếc tủ lạnh?
Trả lời: Có 1 chiếc tủ lạnh.
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
- Từ ngữ toán học nào em cần chú ý?
- Lấy ví dụ sử dụng các số đã học để nói về số lượng đồ vật, sự vật xung quanh em.
- Về nhà, em hãy tìm thêm các ví dụ sử dụng các sổ đã h ọc trong cu ộc s ống đ ể hôm sau chia s ẻ
với các bạn.
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………….

TIẾT 3

Thứ ba , ngày 17 tháng 09 năm 2024
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN TNXH
Bài 2. NGÔI NHÀ CỦA EM ( 3 TIẾT)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
* Về nhận thức khoa học:
- Nói được địa chỉ nhà ở của mình.
- Nêu được một số đặc điểm về nhà ở và quang cảnh xung quanh nhà ở,
* Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh:
- Đặt được câu hỏi để tìm hiểu về một số đồ dùng trong gia đình.
- Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về nhà ở và đồ dùng trong gia đình.
* Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
Làm được một số việc phù hợp để giữ nhà ở gọn gàng, ngăn nắp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK điện tử
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
Mở đầu: Hoạt động chung cả lớp:
- HS nghe nhạc và hát theo lời bài hát về ngôi nhà (ví dụ bài: Nhà của tôi HS nói cho nhau nghe về đ ịa chỉ
nhà của mình.

GV dẫn dắt vào bài học: Cũng như lời bài hát, trong lớp chúng ta ai cũng có một ngôi nhà r ất gần gũi, yêu
thương. Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về nhà ở và xung quanh nhà ở; cùng chia sẻ về ngôi nhà của mình
và cần phải làm gì để giữ nhà gọn gàng, ngăn nắp.
1. Giới thiệu nhà ở của em
KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu về một số dạng nhà ở
* Mục tiêu
- Nêu được một số đặc điểm về nhà ở và quang cảnh xung quanh nhà ở.
- Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về một số dạng nhà ở.
* Cách tiến hành
Bước 1: Làm việc theo cặp
- HS quan sát các hình ở trang 12, 13 (SGK) để trả lời các câu hỏi:
+ Nói một số đặc điểm về nhà ở và quang cảnh xung quanh nhà ở trong từng hình.
+ Nhà bạn gần giống nhà nào trong các hình này?
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Đại diện một số cặp trình bày kết quả làm việc trước lớp.
- HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời. GV bình luận, hoàn thiện các câu trả l ời.
Gợi ý: Lần lượt các hình trang 12, 13 là nhà một tầng, nhà hai, ba tầng liền kề nhà nổi, nhà sàn; nhà
chung cư. Với hình trang 12, HS có thể nêu: Nhà một tầng, mái ngói đ ỏ, bếp gây riêng, có sân và v ườn,...
Trong sân có cây cối,...
Lưu ý: Tuỳ trình độ HS, GV khuyến khích các em nói càng nhiều đặc điểm c ủa các lo ại nhà càng t ốt.
LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
Hoạt động 2: Giới thiệu về nhà ở và quang cảnh xung quanh nhà ở của mình
* Mục tiêu
- Nêu được nhà ở và quang cảnh xung quanh nhà ở của mình.
- Đặt được các câu hỏi đơn giản về nhà ở và quang cảnh xung quanh nhà ở.
* Cách tiến hành
Bước 1: Làm việc theo cặp
- Một HS đặt câu hỏi, gợi ý như sau: HS kia trả lời (tuỳ trình độ HS, GV hướng dẫn HS đ ạt đ ược câu hỏi)
+ Nhà bạn là nhà một tầng hay nhiều tầng hay căn hộ trong khu tập thể, 20 chung cư...?
+ Xung quanh nhà bạn có những gì?
Bước 2: Làm việc cá nhân
Mỗi HS vẽ ra giấy và tô màu ngôi nhà của mình hoặc HS làm câu 1 của Bài 2 (VBT).
Bước 3: Làm việc cả lớp
- HS dán tranh vẽ ngôi nhà của mình lên bảng hoặc chỗ GV đã chuẩn bị trước.
- Một số HS giới thiệu trước lớp về nhà ở và cảnh vật xung quanh nhà ở của mình kết hợp chỉ tranh vẽ.
- Những HS còn lại sẽ đặt câu hỏi và nhận xét phần giới thiệu của các bạn. (Nếu có thời gian, GV có thể
cho HS đi quan sát tranh vẽ của các bạn và chọn tranh vẽ mình thích nhất.)

Tiết:12,13

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn h ọc: Tiếng việt - Lớp 1
Học vần
Bài 5: cỏ, cọ

I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ:
- Nhận biết thanh hỏi và dấu hỏi, thanh nặng và dấu nặng.
- Biết đánh vần tiếng có mô hình “âm đầu + âm chính + thanh”: cỏ, cọ.
- Nhìn hình minh họa, phát âm (hoặc được giáo viên hướng dẫn phát âm), tự tìm đ ược ti ếng có
thanh hỏi, thanh nặng.
- Viết đúng các tiếng cỏ, cọ (trên bảng con)
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên, cây cối.

- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Đồ dùng:
-GV: Sgv ,sgk.
-HS: Bảng con,sgk ,…
2.Phương pháp, kĩ thuật:
-Phương pháp: Hỏi - đáp, quan sát, luyện tập – thực hành
-Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Tiết 1
*Hoạt động 1: Mở đầu: Khởi động, kết nối
Mục tiêu: Đọc, viết được bài đã học
Cách tiến hành:
+ Kiểm tra bài cũ:
-Đọc: GV ghi bảng các chữ o, ô, co, cô; 3 - 4 HS đọc, cả lớp đọc.
-Viết: HS viết vào bảng con: co, cô. HS giơ bảng. GV mời 3 - 4 HS đứng dậy và giơ bảng, đọc chữ
vừa viết.
- GV nhận xét.
-Hôm nay, các em sẽ làm quen với 2 thanh khác của tiếng Việt là thanh hỏi, thanh n ặng; bi ết đ ọc
tiếng có thanh hỏi, thanh nặng: cỏ, cọ.
-GV chỉ từng tiếng: cỏ, cọ. HS (cá nhân, cả lớp): cỏ, cọ.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Mục tiêu:
- Nhận biết thanh hỏi và dấu hỏi, thanh nặng và dấu nặng.
- Biết đánh vần tiếng có mô hình “âm đầu + âm chính + thanh”: cỏ, cọ.
Cách tiến hành:
2.1. Tiếng cỏ (BT 1: Làm quen)
- GV đưa lên bảng hình cây cỏ, chỉ hình, hỏi: Đây là gì?
- HSTL :Đây là cỏ.
-GV viết lên bảng tiếng cỏ, đọc: cỏ. HS (cá nhân, cả lớp): cỏ.
-GV che dấu hỏi ở tiếng cỏ, hỏi: Ai đọc được tiếng này?
- HS đọc: co.
- GV giới thiệu :Tiếng cỏ là một tiếng mới.
- GV: So với tiếng co các em đã học, tiếng này có gì khác?
- HS TL :Có thêm dấu.
-GV giới thiệu : Đó là dấu hỏi.
- GV đọc: cỏ.
- HS (cá nhân, cả lớp): cỏ.
- Phân tích: Tiếng cỏ gồm có âm c đứng trước, âm o đứng sau, dấu hỏi đặt trên âm o. HS (cá
nhân, cả lớp) nhắc lại.
- Đánh vần: GV chỉ mô hình tiếng cỏ, HS (cá nhân, cả lớp): co - hỏi - cỏ / cỏ.
- Đánh vần rút gọn: GV: Hôm trước, các em đã biết cách đánh vần tiếng co: cờ - o - co. Hôm nay,
các em biết cách đánh vần tiếng cỏ: co - hỏi - cỏ. Bây giờ chúng ta gộp 2 bước đánh vần thành:
cờ - o - co - hỏi - cỏ. HS (cá nhân, tổ, cả lớp): cờ - o - co - hỏi - cỏ.
2.2. Tiếng cọ
-GV chi hình cây cọ, hỏi: Đây là cây gì?
-HSTL : Cây cọ.
-GV đưa tiếng cọ. HS (cá nhân, cả lớp) đọc theo GV: cọ.
-GV chỉ tiếng cọ: Đây là tiếng mới.
- GV: Tiếng cọ khác tiếng co ở điểm nào?
- HS TL (Tiếng cọ có thêm dấu nặng).

-GV: Tiếng cọ khác tiếng cỏ ở dấu thanh gì?
-HSTL : Tiếng cọ có dấu nặng. Tiếng cỏ có dấu hỏi.
-GV đọc: cỏ, cọ. Cả lớp: cỏ, cọ.
-Phân tích: Tiếng cọ có âm c đứng trước, âm o đứng sau, dấu nặng đặt dưới o.
-Đánh vần nhanh và đọc trơn (cá nhân, cả lớp): co - nặng -cọ / cọ.
-Đánh vần rút gọn và đọc trơn: HS (cá nhân, tổ, cả lớp): cờ - o - co - nặng -cọ/ cọ.
* Củng cố: GV nói các em vừa học nhận biết thanh hỏi và dấu hỏi, thanh nặng và dấu nặng. Cả
lớp đọc: cỏ, cọ.
* Nghỉ giải lao: Hát
*Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành
Mục tiêu:
-Nhìn hình minh họa, phát âm (hoặc được giáo viên hướng dẫn phát âm), t ự tìm đ ược ti ếng có
thanh hỏi, thanh nặng.
- Viết đúng các tiếng cỏ, cọ (trên bảng con)
Cách tiến hành :
3.1/Mở rộng vốn từ (BT 2: Đố em: Tiếng nào có thanh hỏi?)
- GV đưa lên bảng nội dung BT 2; nêu YC, cách thực hiện
- Nói tên sự vật: GV chỉ từng hình theo TT cho 1 HS nói, cả lớp nói: hổ, mỏ, thỏ, bảng, võng, bò.
GV chỉ từng hình TT đảo lộn, cả lớp nhắc lại.
-Tìm tiếng có thanh hỏi
-HS nối dấu hỏi với hình chứa tiếng có thanh hỏi trong VBT.
-Báo cáo kết quả:
-GV nhận xét ,chốt ý tuyên dương.
- HS nói thêm 3-4 tiếng ngoài bài có thanh hỏi. VD: bỏ, đổ, nhỏ, cổ, cửa,... (không bắt bu ộc).
3.2/Mở rộng vốn từ (BT 3: Tìm tiếng có thanh nặng)
- GV đưa lên bảng nội dung BT 3; nêu YC, cách thực hiện:
- Nói tên sự vật: GV chỉ từng hình theo TT, 1 HS nói tên từng sự vật, sau đó cả lớp nói lại: ngựa,
chuột, vẹt, quạt, chuối, vịt.
- Tìm tiếng có thanh nặng
-HS nối dấu nặng với hình chứa tiếng có thanh nặng trong VBT.
-Báo cáo kết quả:
-GV nhận xét ,chốt ý tuyên dương.
-HS nói thêm 3-4 tiếng ngoài bài có thanh nặng. VD: bọ, họ, lọ, mọc,... (YC không bắt bu ộc).
Tiết 2
3.3Tập đọc (BT 4)
a/GV giới thiệu: Bài đọc nói về các con vật, sự vật, Các em cùng xem đó là những gì.
b/Luyện đọc từ ngữ
-GV chỉ hình (1), hỏi: Gà trống đang làm gì?
-HSTL : Gà trống đang gáy ò... ó... o... báo trời sáng.
=> GV chỉ chữ, HS (CN+ĐT), đọc: ò... ó... o...
-GV chỉ hình (2), hỏi: Đây là con gì?
-HSTL: Con cò. (GV: Con cò thường thấy ở làng quê Việt Nam. Con cò tượng trưng cho sự chăm
chỉ, cần cù, chịu thương chịu khó của người nông dân.)
=> GV chỉ chữ, HS (CN+ĐT), đọc: cò. (HS nào đọc ngắc ngứ thì có thể đánh vần).
-GV chỉ hình (3), hỏi: Đây là cái gì?
- HSTL : Cái ô
=> GV chỉ chữ, HS (cá nhân, tổ, cả lớp) đọc: ô.
- GV chỉ vào cổ hươu hình (4), hỏi: Đây là cái gì?
-HSTL: Cái cổ của hươu cao cổ . ( GV: Hươu cao cổ có cái cổ rất dài)
=> GV chỉ chữ, HS (CN+ĐT), đọc: cổ.

-GV chỉ hình theo thứ tự đảo lộn cho HS (cá nhân, cả lớp) đọc.
c/GV đọc lại: ò... ó... o..., cò, ô, cổ.
d/Thi đọc cả bài
-Các cặp / các tổ thi đọc (mỗi cặp / tổ đều đọc cả bài).
-Một vài HS thi đọc (mỗi HS đều đọc cả bài).
-Cả lớp đọc cả bài (hạ giọng, đọc nhỏ để không ảnh hưởng đến lớp bạn).
* Cả lớp nhìn SGK, đọc lại những gì vừa học trong 2 trang sách.
4.Tập viết (bảng con - BT 5)
a/Chuẩn bị :HS lấy bảng con, phấn
b/ Làm mẫu
- GV viết lên bảng lớp: cỏ, cọ, cổ, cộ. Cả lớp đọc.
- GV vừa viết (hoặc tô) chữ mầu trên bảng lớp vừa hướng dẫn quy trình:
-Dấu hỏi: viết 1 nét cong từ trên xuống . Dấu nặng là một dấu chấm
- Tiếng cỏ: viết chữ c, tiếp đến chữ o, dấu hỏi đặt ngay ngắn trên o, cách một khoảng ngắn,
không dính sát o hoặc cách quá xa o, không nghiêng trái hay phải.
-Tiếng cọ:viết chữ c, tiếp đến chữ o,dấu nặng đặt dưới o,không dính sát o.
-Tiếng cổ: viết chữ c, tiếp đến chữ ô,dấu hỏi đặt trên ô.
-Tiếng cộ: viết chữ c, tiếp đến chữ ô,dấu nặng đặt dưới ô.
c/HS viết bảng con: cỏ, cọ (2 lần). Sau đó viết: cổ, cộ (2 lần).
d/Báo cáo kết quả
-GV yêu cầu HS giơ bảng con
- GV nhận xét, tuyên dương
Hoạt động 4: Vận dụng, trải nghiệm
Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học
Cách tiến hành:
-HS đọc lại bài.
-2 HS lên bảng thi đua viết đúng, đẹp chữ: cỏ,cọ,cổ,cộ .
-GV nhận xét, đánh giá tiết học; khen ngợi, biểu dương HS.
-Dặn HS về nhà đọc bài xem trước bài tiếp theo.
-Khuyến khích HS tập viết chữ trên bảng con.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………..................................................................................................................................................

Tiết :14,15

KẾ HOẠCH BÀI D ẠY
Môn h ọc: Tiếng việt - Lớp 1
Học vần
BÀI : ơ, d

I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Phát triển các năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ
- Nhận biết các âm và chữ cái ơ, d; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có mô hình “âm đầu + âm
chính + thanh”:
- Nhìn tranh, minh họa ,phát âm và tự phát hiện tiếng có âm ơ ,âm d.
-Đọc đúng bài tập đọc .

- Viết đúng được chữ cái ơ, d và tiếng cờ, da.
2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
-Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. Khơi gợi óc tìm tòi, vận d ụng nh ững đi ều đã h ọc vào
thực tế.
-HS phát triển về năng lực ngôn ngữ thông qua việc học sinh n ghe hiểu và trình bày được yêu
cầu nhiệm vụ học tâp; Rèn luyện các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe; Phát biểu rõ ràng; nghe hi ểu
ý kiến người nói. Viết đúng chính tả.
- HS yêu thích học Tiếng Việt, chăm chỉ, tích cực hăng say, tự giác th ực hi ện và hoàn thành các
nhiệm vụ được giao.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Đồ dùng:
-GV: Sgv ,sgk.
-HS: Bảng con,sgk ,…
2.Phương pháp, kĩ thuật:
-Phương pháp: Hỏi - đáp, quan sát,...
 
Gửi ý kiến