Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 1 - Lớp 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thi Thoa
Ngày gửi: 20h:21' 27-09-2024
Dung lượng: 56.4 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 1
Ngày soạn: 3-9-2024
Thứ Sáu, ngày 6 tháng 9 năm 2024
TIẾNG VIỆT
Em là học sinh (tiết 1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
1. 1. Năng lực chung:
- Làm quen với thầy cô và bạn bè.
- Làm quen với những hoạt động học tập của HS lớp 1: đọc sách, viết chữ,
phát biểu ý kiến, hợp tác với bạn.
- Có tư thế ngồi đọc, ngồi viết đúng; có tư thế đúng khi đứng lên đọc bài
hoặc phát biểu ý kiến; biết cách cầm bút, tập viết các nét chữ cơ bản; có ý thức giữ
gìn sách, vở, đồ dùng học tập.
1.
2. Năng lực đặc thù
- Đọc đúng và rõ ràng các từ, câu giới thiệu về bản thân.
- Viết chính xác câu đơn giản giới thiệu tên, tuổi, lớp học.
- Nghe và trả lời mạch lạc các câu hỏi về bản thân.
2. phẩm chất
- Mạnh dạn giới thiệu về bản thân trước lớp.
- Tích cực luyện đọc và viết về chủ đề bản thân.
- Chia sẻ thông tin về bản thân một cách chân thật.
- Hoàn thành các bài tập giới thiệu bản thân đầy đủ.
- Giao tiếp, chia sẻ thông tin với bạn bè và thầy cô.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy chiếu để chiếu lên màn hình minh hoạ bài học trong SGK
Tiếng Việt 1.
2. Học sinh: Vở Luyện viết 1, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Tiết 1
1. Thầy cô tự giới thiệu về mình. (Bỏ qua hoạt động này, nếu thầy trò đã
làm quen với nhau từ trước)
2. Học sinh tự giới thiệu bản thân:
GV mời HS tiếp nối nhau tự giới thiệu (to, rõ) trước thầy cô và các bạn trong
lớp: tên, tuổi (ngày, tháng, năm sinh), học lớp..., sở thích, nơi ở,...
GV cần tạo điều kiện cho tất cả HS trong lớp được tự giới thiệu. Để đỡ mất
thời gian, HS có thể đứng trước lớp hoặc đứng tại chỗ, quay mặt nhìn các bạn tự
giới thiệu. Sau lời giới thiệu của mỗi bạn, cả lớp vỗ tay. . GV khuyến khích HS
giới thiệu vui, tự nhiên, hồn nhiên. Khen ngợi những HS giới thiệu về mình to, rõ,
ấn tượng. Giải lao :Hát múa bài em yêu trương em .

3. GV giới thiệu SGK: Tiếng Việt 1, tập một đây là sách Tiếng Việt 1, tập
một. Sách dạy các em biết đọc, viết; biết nghe, nói, kể chuyện; biết nhiều điều thú
vị. Sách đẹp, có giữ gìn sách cẩn thận, không làm quăn mép Sách, mở trang 2,
nghe thầy cô giới thiệu cáckis hiệu tronh sách
                        
 Tiết 2 
4. GV giới thiệu bài mở đầu, những hoạt động GV: Từ hôm nay, các em
đã là HS lớp 1. chiếu lên màn hình các hình động mới. (GV hướng dẫn HS mở
SGK trang 4, 2" minh hoạ, hướng dẫn HS học bài Mở đầu Em là học sinh
a) Kĩ thuật viết
HS nhìn hình 1: Em viết. GV: Trong hình, bạn viết chữ. Các em chú ý tư
thế ngồi của bạn: ngồi bàn, đầu hơi cúi, mắt cách vở khoảng 25 - 30, tay phải cầm
bút, tay trái tình, lên mép vở.
GV yêu cầu HS cầm bút, hướng dẫn HS cầm bút bằng 3 ngón tay (ngón cái,
ngón giữa). Khi viết, dùng ba ngón tay di chuyển bút từ trái sang phải nghiêng về
phía bên phải cổ tay, khuỷu tay và cánh tay cử động theo mềm mại, thoải mái.
GV gắn lên bảng lớp hoặc chiếu lên màn hình các nét
Giải lao
b) Các nét cơ bản:
Nét thẳng : Thẳng đứng,thẳng ngang, thẳng xiên .
Nét cong: Cong hở+ Cong phải + Cong trái
Nét móc: Móc xuôi (móc trái) – Móc ngược (móc phải) – Móc 2 đầu
Nét khuyết: Khuyết xuôi - Khuyết ngược
Nét hất 
GV vừa nói tên từng nét dùng bút tô các nét cơ bản cho HS thấy quy trình
tô. 
HS mở vở Luyện viết 1, tập một, tập tô các nét cơ bản (theo lệnh của GV)
mỗi nét tô 3 hoặc 4 lần.
c) Các nét phụ                    
Nét cong trên 
Nét cong dưới 
Nét thắt
Nét râu nét phụ
HS. GV tham khảo các nét phụ (không cần giới thiệu ngay với HS):
III. ĐÁNH GIÁ SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………
**************************************************

TOÁN
Bài 1: Trên- dưới. Phải- trái. Trước- sau. Ở giữa
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
1. 1. Năng lực chung:
- Xác định được các vị trí: trên, dưới, phải, trái, trước, sau, ở giữa trong tình
huống cụ thế và có thế diễn đạt được bằng ngôn ngữ.
- Thực hành trải nghiệm sử dụng các từ ngữ: trên, dưới, phải, trái, trước,
sau,ở giữa để mô tả vị trí các đối tượng cụ thể trong các tình huống thực tế.
1. 2. Năng lực đặc thù :
- Xác định đúng vị trí các đối tượng trong không gian.
- Sắp xếp các đối tượng theo vị trí yêu cầu.
- Phân biệt và chỉ ra vị trí của đối tượng so với các vật xung quanh.
2. Phẩm chất:
- Tích cực luyện tập để nhận biết và xác định đúng vị trí.
- Mạnh dạn trả lời và xác định vị trí trong không gian.
- Đảm bảo chỉ ra đúng các vị trí theo yêu cầu.
- Hoàn thành bài tập về vị trí không gian một cách đầy đủ.
- Sắp xếp và nhận biết vị trí một cách hợp lý, khoa học.
II. ĐỒ DÙNG
1. Giáo viên: Tranh tình huống, một số biển báo giao thông
2. Học sinh: Bộ đồ dùng Toán 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Hoạt động mở đầu
GV giới thiệu: Học toán lớp 1, chúng ta sẽ được học số, học các phép tính,
các hình đơn giản và thực hành lắp ghép, đo độ dài, xem đồng hồ, xem lịch HS làm
quen với bộ đồ dùng để học toán.
GV hướng dẫn HS các hoạt động cá nhân, nhóm, cặp, cách phát biểu,...
HS xem tranh khởi động, chia sẻ theo nhóm bàn về những gì các em nhìn
thấy.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
HS quan sát tranh trong khung kiến thức và trao đổi thảo luận theo nhóm
bàn.
HS sử dụng các từ: trên, dưới, phải, trái, trước, sau, ở giữa để nói về vị trí
của các sự vật trong bức tranh theo cách quan sát và cách diễn đạt của các em.
Ví dụ: Bạn gái đứng sau cây, ...
GV chỉ vào từng bức tranh nhỏ trong khung kiến thức và nhấn mạnh các
thuật ngữ: trên, dưới, phải, trái, trước, sau, ở giữa.
Lưu ý: Để HS hứng thú, sử dụng ngôn ngữ một cách tự nhiên, GV có thể kể
chuyện hoặc tạo bối cảnh cho tình huống bức tranh. Vì quan hệ vị trí có tính tương

đối nên khi mô tả vị trí của đồ vật, sự vật, cần xác định rõ vị trí của đối tượng nào
so với đối tượng nào.
3. Hoạt động thực hành, luyện tập
Bài 1. HS quan sát tranh và trao đổi thảo luận theo nhóm bàn.
HS sử dụng các từ: trên, dưới, phải, trái, trước, sau, ở giữa để nói về vị trí
các đồ vật trong bức tranh. Chẳng hạn: Hộp bút ở trên mặt bàn, ...
GV có thể đặt thêm các câu hỏi liên quan đến bức tranh:
+ Kể tên những vật ở dưới gầm bàn.
+ Kể tên những vật ở trên mặt bàn.
+ Trên bàn có vật nào ở bên tay trái bạn gái?
+ Trên bàn có vật nào ở bên tay phải bạn gái?
GV có thể hướng dẫn để HS thao tác: Lấy bút chì, tẩy, hộp bút rồi đặt chúng
sao cho bút chì ở giữa, hộp bút ở bên phải bút chì, tẩy ở bên trái bút chì,...
Bài 2. HS quan sát tranh và trao đổi thảo luận theo nhóm bàn.
HS sử dụng các từ: bên phải, bên trái để nói chỉ dẫn cho bạn nhỏ trong bức
tranh muốn đến trường học thì rẽ sang bên nào, muốn đến bưu điện thì rẽ sang bên
nào.
GV đặt câu hỏi giúp HS sử dụng các từ “phải, trái” để định hướng không
gian. Ví dụ: Nếu muốn đi bộ về nhà, khi ra khỏi cổng trường em rẽ sang bên nào?
Bài 3
HS thực hiện lần lượt các động tác theo yêu cầu của bài toán dưới sự chỉ dẫn
của GV.
HS trả lời câu hỏi: Phía trước, phía sau, bên trái, bên phải em là bạn nào?
Lưu ý: GV có thế tổ chức thành trò chơi “Làm theo tôi nói, không làm theo
tôi làm” cho HS hoạt động. Chẳng hạn: GV (hoặc chủ trò) giơ tay phải nhưng hô
thành: “Các em hãy giơ tay trái.”, HS giơ tay trái theo lời GV (hoặc chủ trò) nói,ai
làm sai thì bị phạt.
4. Hoạt động vận dụng
Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? Những điều đó giúp ích gì cho
em trong cuộc sống hằng ngày?
Khi tham gia giao thông em đi đường bên nào?
Khi lên xuống cầu thang em đi bên nào?
Sự khác nhau của hai biển báo giao thông này là gì?

VI.ĐÁNH GIÁ SAU GIỜ DẠY
………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………......
*********************************************************
TIẾNG VIỆT
Em là học sinh (tiết 3 +4 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
1. 1. Năng lực chung:
- Làm quen với những hoạt động học tập của HS lớp 1: đọc sách, viết chữ,
phát biểu ý kiến, hợp tác với bạn.
- Có tư thế ngồi đọc, ngồi viết đúng; có tư thế đúng khi đứng lên đọc bài
hoặc phát biểu ý kiến; biết cách cầm bút, tập viết các nét chữ cơ bản; có ý thức giữ
gìn sách, vở, đồ dùng học tập.
2. Năng lực đặc thù
- Đọc đúng và rõ ràng các từ, câu giới thiệu về bản thân.
- Viết chính xác câu đơn giản giới thiệu tên, tuổi, lớp học.
- Nghe và trả lời mạch lạc các câu hỏi về bản thân.
2. Phẩm chất:
- Tích cực luyện tập để nhận biết và xác định đúng vị trí.
- Mạnh dạn trả lời và xác định vị trí trong không gian.
- Đảm bảo chỉ ra đúng các vị trí theo yêu cầu.
- Hoàn thành bài tập về vị trí không gian một cách đầy đủ.
- Sắp xếp và nhận biết vị trí một cách hợp lý, khoa học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy chiếu để chiếu lên màn hình minh hoạ bài học trong SGK
Tiếng Việt 1.
2. Học sinh: Vở Luyện viết 1, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
                                 
Tiết 3
1. Kĩ thuật đọc 
HS nhìn hình 2: Em đọc. GV: Trong hình 2, hai bạn nhỏ đang làm gì? (Hai
bạn đang làm việc nhóm đối, cùng đọc sách, trao đổi về sách). Từ hôm nay, các em
bắt đầu đọc bài trong SGK. Sang học kì II, mỗi tuần các em sẽ có 2 tiết đọc sách tự
chọn, sau đó đọc lại cho thầy cô và các bạn nghe những gì mình đã đọc. Các tiết
học này sẽ giúp các em tăng cường kĩ năng đọc và biết thêm nhiều điều thú vị, bổ
ích.
GV hướng dẫn HS tư thế ngồi đọc: ngồi thẳng lưng, mắt cách xa sách
khoảng 25 – 30 cm để không mắc bệnh cận
2. Hoạt động nhóm

HS nhìn hình 3: Em làm việc nhóm. GV: Các bạn HS trong hình 3 đang làm
gì? (Các bạn đang làm việc nhóm). Đó là nhóm lớn (4 người). Làm việc nhóm sẽ
giúp các em có kĩ năng hợp tác với bạn để hoàn thành bài tập. Ở học kì I, các em sẽ
được làm quen với hoạt động nhóm đối (2 bạn), đôi khi với nhóm 3 – 4 bạn. Từ
học kì II, đến phần Luyện tập tổng hợp, các em sẽ hoạt động nhóm 3 – 4 bạn nhiều
hơn.
GV giúp HS hình thành nhóm: nhóm đối – nhóm với bạn ngồi bên cạnh;
nhóm 4 (ghép 2 bàn học lại). Có thể chờ đến học kì II mới hình thành nhóm 4 (VD:
nhóm Tự đọc sách để HS trao đổi sách báo, cùng đi thư viện, hỗ trợ nhau đọc
sách,...). GV HS làm nhóm trưởng trong tháng đầu. Mỗi HS trong nhóm sẽ lần lượt
làm nhóm trưởng trong những tháng tiếp theo. Đề làm việc, cũng góp sức, các em
sẽ cùng trao đổi, thành trò chơi, hợp tác báo cáo kết quả
a) Nói - phát biểu ý kiến
 HS nhìn hình 4: Em nói. GV: Bạn HS trong
mắt nhìn thắng, thái phát biểu ý kiến). Các em chú ý tự thế của bạn: Đứng
thẳng khoanh tay khi đứng độ tự tin. GV mời 1, 2 HS làm mẫu. (Nhắc HS Khi lên
phát biểu).
GV: Khi phát biểu ý kiến trước lớp, các em cần nghe rõ những điều mình
nói ,Nói nhỏ thì thầy cô và các bạn không nghe được
HS thực hành luyện nói trước lớp. VD: GIỚI THiệu bản thân ) 
b) Học với người thân nhìn hình 5: Em học ở nhà GV. Bạn HS đang làm gì?
(Bạn đang trao đổi với mẹ về bài học. Bố mẹ ân cần giúp đỡ bạn). Những gì các
em đã học ở lớp này trao đổi thường xuyên cùng bố mẹ, ông bà, anh chị em,... Mọi
người hiểu việc học của em, sẽ giúp đỡ em rất nhiều.
c) Hoạt động trải nghiệm – đi tham quan
HS nhìn hình 6: Em trải nghiệm. GV: Các bạn HS đang làm gì. 4 bạn đang
tham quan Chùa Một Cột ở Hà Nội cùng cô giáo). Ở lớp 1, các em sẽ được đi tham
quan một số cảnh đẹp, một số di tích lịch sử của địa phương. Đi tham quan cũng là
một cách học. Các em lưu ý: Khi đi tham quan, các em cần thực hiện đúng yêu cầu
của thầy / cô: bám sát lớp và thầy cô, không đi tách đoàn, la cà dể bị lạc, đặc biệt
khi qua đường cần theo đúng hướng dẫn của thầy cô.
d) Đồ dùng học tập của em
HS nhìn hình các đồ dùng học tập. GV: Đây là gì? (HS: Đây là ĐDDH của
HS). GV chỉ từng hình, HS nói: cặp sách, vở, bảng con, thước kẻ, sách, hộp bút
màu, bút mực, bút chì, tẩy, kéo thủ công,...
HS bày trên bàn học ĐDDH của mình cho thầy / cô kiểm tra.
GV: ĐDHT là bạn học thân thiết của em, giúp em rất nhiều trong học tập,
Hằng ngày đi học, các em đừng quên mang theo ĐDHT; hãy giữ gìn ĐDHT cẩn P.
thận. Chú ý đừng làm quăn mép sách, vở, không viết vào sách.

3. Nghe thầy / cô giới thiệu những kí hiệu về tổ chức hoạt động lớp, thực
hành luyện tập.
 VD: S (SGK.) Các kí hiệu lấy SGK, cất SGK.
 B: Bảng. Các kí hiệu lấy bảng, cất bảng,
 V: Vở. Các kí hiệu lấy vở, cất vở.
Tiết 4
 4. Cùng học hát bài Chúng em là học sinh lớp Một 
a) Mục tiêu
Dạy bài hát về HS lớp 1, tạo tâm thế hào hứng cho HS bước vào lớp 1
Giúp HS bước đầu cảm nhận được vẻ đẹp của Tiếng Việt.
Giúp HS bước đầu làm quen với các kí hiệu khác nhau (kí hiệu ghi nốt nhạc,
kí hiệu ghi tiếng nói – tức là chữ viết).
b) Dạy hát: HS mở SGK trang 11 dạy HS hát bài Chúng em là học sinh lớp
Một. 
c) Trao đổi cuối tiết học 
Hỏi HS cảm nhận về tiếng Việt: Tiếng Việt có hay không? 
Hỏi HS về các kí hiệu trong bản nhạc:
Những kí hiệu nào thể hiện giọng hát (cao thấp, dài ngắn) của các em? Các
thầy cô môn Âm nhạc sẽ dạy các em cách đọc những kí hiệu này.
Những kí hiệu nào ghi lại lời hát của các em?
Cô sẽ dạy các em những chữ này để các em biết đọc, biết viết.
IV.ĐÁNH GIÁ SAU GIỜ DẠY
………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
************************************************
ĐẠO ĐỨC
Bài 1: Trường học mới của tôi (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
1. 1. Năng lực chung:
- Nêu được những hoạt động mới của HS trong nhà trường
- Thực hiện được hoạt động chung ở trường theo nội quy của trường, lớp.
- Thực hiện được tình cảm yêu quý trường học qua những việc làm cụ thể
- Bài học này góp phần hình thành và phát triển cho HS:
2. 2. Năng lực đặc thù:
- Tìm hiểu và tham gia các hoạt động xã hội qua việc bước đầu biết quan sát,
tìm hiểu về trường học, về các hành vi ứng xử trong đời sống hằng ngày ở trường
học.

- Nêu được cách giải quyết và tham gia giải quyết được các vấn đề đơn giản,
phù hợp với lứa tuổi về kĩ năng sống trong môi trường mới.
- Tham gia các hoạt động phù hợp với lứa tuổi do nhà trường, địa phương tổ
chức.
2. Phẩm chất:
- Biết yêu quý và tự hào về ngôi trường của mình.
- Hăng hái tham gia các hoạt động học tập và sinh hoạt tại trường.
- Tuân thủ nội quy của trường, lớp học.
- Biết đoàn kết, hợp tác với bạn bè và thầy cô.
- Giữ gìn vệ sinh và bảo vệ cơ sở vật chất của trường học.
II. CHUẨN BỊ
1.
Giáo viên: Phiếu học tập, phiếu đánh giá
2.
Học sinh: SGK Đạo đức 1, Vở bài tập Đạo đức 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Hoạt động 1:Hoạt động mở đầu
1.1. Mục tiêu: HS nêu được những cảm nhận trong ngày đầu tiên đến trường
và kể được 5 khu vực chức năng trong trường.
1.2. Cách tiến hành:
a) GV nêu câu hỏi cho HS thảo luận:
Nêu cảm nhận của em về ngày đầu tiên để trường học mới của em như thế
nào?
Khu vực phòng học, phòng làm việc của trường mà em đang học.
2 HS lên chia sẻ cảm nhận và mô tả cảnh quan trường học của mình.
b) Gọi 1- 2 HS lên chia sẻ cho HS nhớ lại những khu vực.
Lưu ý: Nếu HS không trả lời được, GV có thể gợi ý cho HS phòng học,
phòng làm việc mà HS đã biết.
c) GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh, ai đúng.
Cách chơi:
Lấy ngẫu nhiên 2 đội chơi, mỗi đội 5 HS.
Lần lượt bạn thứ nhất của Đội 1 kể tên một khu vực trong trường, bạn thứ
nhất của Đội 2 phải nêu được chức năng của khu vực đó. Tiếp theo, bạn thứ hai
của Đội 2 lại nêu tên một khu vực khác, bạn thứ hai của Đội 1 lại nếu chức năng
của khu vực đó,...
Trò chơi cứ như vậy cho đến hết số lượt người chơi cuối cùng.
Đội nào không kể hoặc không nói được chức năng thì bị mất lượt chơi của
mình.
Đánh giá đội thắng thua và nhận xét tinh thần tham gia của HS.
d) GV kết luận: Trường học là nơi chúng ta cùng học, cùng chơi. Trong
trường có rất nhiều khu vực khác nhau như: lớp học, phòng làm việc, phòng y tế,
khu vực vệ sinh.

2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Mục tiêu: HS nêu được những việc cần làm khi tham gia các hoạt động
ở trường học mới
2.2. Cách tiến hành:
a) GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK Đạo đức 1 trang 6 – 7 và nêu
việc làm của các bạn trong tranh.
GV mời 1 - 2 HS trả lời.
b) GV nhận xét và kết luận. Trong tranh có:
Hai bạn HS chào cô giáo.
Hai bạn HS chào hỏi nhau.
Một bạn HS (lớp trên) giới thiệu cho một HS mới về khu vực lớp học.
HS bế ghế, sắp xếp chỗ chuẩn bị cho lễ khai giảng.
c) GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đối để trả lời câu hỏi:
Nêu những việc cần làm ở trường?
d) GV mời đại diện một số nhóm trả lời câu hỏi. Các nhóm khác bổ sung,
góp ý
e) GV nhận xét và kết luận:
Trong trường học có rất nhiều hoạt động mới mà chúng ta phải làm quen
như: chào hỏi thầy cô giáo: làm quen với các bạn mới; học tập theo tiết học, trồng
và chăm sóc cây,...
Chúng ta cần làm tốt các công việc của mình như: đi học đều và đúng giờ;
xếp hàng khi vào lớp; chào hỏi thầy, cô giáo; giúp đỡ bạn bè; hăng hái phát biểu ý
kiến trong giờ học;...
IV. ĐÁNH GIÁ SAU GIỜ DẠY
………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
**************************************************
 
Gửi ý kiến