Bài 22 Cách mạng khoa học – kĩ thuật và xu thế toàn cầu hóa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 00h:13' 18-03-2026
Dung lượng: 5.4 MB
Số lượt tải: 7
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 00h:13' 18-03-2026
Dung lượng: 5.4 MB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG 7: CÁCH MẠNG KHOA HỌC, KĨ THUẬT VÀ XU THẾ
TOÀN CẦU HÓA
BÀI 22: CÁCH MẠNG KHOA HỌC - KĨ THUẬT VÀ XU THẾ TOÀN
CẦU HÓA (1 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Mô tả được những thành tựu chủ yếu của cách mạng khoa học, kĩ
thuật trên thế giới và ảnh hưởng của cuộc cách mạng đó đến Việt
Nam.
-
Trình bày được những nét cơ bản về xu hướng toàn cầu hóa và đánh
giá được tác động của toàn cầu hóa đối với thế giới và Việt Nam.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Tự chủ và tự học: Khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập; tự
lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà.
-
Giao tiếp và hợp tác: Hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các
nhiệm vụ học tập.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ
học tập và tìm cách giải quyết chúng.
Năng lực riêng:
-
Tìm hiểu lịch sử: Nhận diện được các tư liệu lịch sử (tư liệu viết, hình
ảnh,…), biết cách sưu tầm và khai thác tư liệu để tìm hiểu về thành
tựu của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật và xu thế toàn cầu hóa.
-
Nhận thức và tư duy lịch sử: Mô tả được những thành tựu chủ yếu
của cách mạng khoa học, kĩ thuật trên thế giới và ảnh hưởng của cuộc
1
cách mạng đó đến Việt Nam; Trình bày được những nét cơ bản về xu
hướng toàn cầu hóa và đánh giá được tác động của toàn cầu hóa đối
với thế giới và Việt Nam.
-
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng được kiến thức đã học,
sưu tầm trên sách, báo, internet để tìm hiểu về một thành tựu khoa
học – kĩ thuật của Việt Nam.
Năng lực số:
-
1.1.TC2b: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để
tìm tư liệu, thông tin về các thành tựu KH-KT trong môi trường số.
-
2.4.TC2a: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số được xác định
rõ ràng và thường xuyên cho các quá trình hợp tác nhóm (như Padlet,
Google Slides).
-
3.1.TC2a: Chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung có khái niệm
cụ thể và mang tính phổ thông bằng những định dạng rõ ràng (Sơ đồ
tư duy số, Infographic).
-
6.2.TC2a: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập
hàng ngày để giải thích khái niệm hoặc tóm tắt thông tin.
-
6.3.TC2a: Phân tích được hiệu quả của hệ thống AI trong việc giải
quyết các vấn đề cụ thể (như so sánh thông tin).
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ: Đọc và sưu tầm các thông tin và hình ảnh, tư liệu về cuộc
cách mạng 4.0 và xu thế toàn cầu hóa hiện nay; Ý thức vươn lên với
tinh thần không ngừng học hỏi, đổi mới nhằm chiếm lĩnh và sáng tạo
những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ.
-
Trách nhiệm: Tôn trọng sự đa dạng văn hóa của nhân loại, nâng cao ý
thức trách nhiệm công dân toàn cầu; Có trách nhiệm đối với công
cuộc công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước hiện nay.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
2
-
Giáo án, SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần
Lịch sử).
-
Hình ảnh, tư liệu sưu tầm về bài học Cách mạng khoa học, kĩ thuật và
xu thế toàn cầu hóa.
-
Phiếu học tập (giấy A0), nam châm dán Phiếu học tập, bút màu.
-
Máy tính, máy chiếu/Tivi thông minh.
-
Học liệu số: Video về Robot Sophia, Công nghệ in 3D; Link bảng
cộng tác (Padlet).
-
Công cụ AI demo: ChatGPT, Copilot hoặc Google Lens.
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Lịch sử).
-
Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài học
Cách mạng khoa học, kĩ thuật và xu thế toàn cầu hóa.
-
Thiết bị di động (Smartphone/Tablet) có kết nối Internet để tham gia
hoạt động nhóm và tra cứu.
-
Các ứng dụng cần thiết: Trình duyệt web (Chrome/Safari), ứng dụng
quét mã QR, Chatbot AI (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS, giúp đỡ HS ý thức được nhiệm vụ học
tập, hứng thú với bài học mới.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đuổi hình bắt chữ”, đoán
tên các thành tựu của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật (những năm 40
của thế kỉ XX – đầu thế kỉ XXI).
c. Sản phẩm: Các thành tựu của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật
(những năm 40 của thế kỉ XX – đầu thế kỉ XXI).
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi "Mảnh ghép lịch sử" trên nền tảng Quizizz.
- GV phổ biến luật chơi cho HS:
3
+ HS sử dụng thiết bị cá nhân để trả lời 5 câu hỏi nhanh về các mốc thời
gian (1991, 1995, 2006...).
+ Sau 3 phút, đội nào có nhiều câu trả lời chính xác và nhanh hơn, đó là đội
chiến thắng.
+ Nếu không nhận ra hình ảnh, các đội có quyền sử dụng công cụ Google
Lens hoặc tính năng Tìm kiếm bằng hình ảnh trên điện thoại để xác định tên
thành tựu và năm ra đời.
- GV lần lượt trình chiếu các hình ảnh:
Hình 1:
Hình 2:
……………………………………
……………………………………
Hình 3:
Hình 4:
……………………………………
……………………………………
4
Hình 5:
Hình 6:
……………………………………
……………………………………
Hình 7:
Hình 8:
……………………………………
……………………………………
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát, sử dụng điện thoại để quét/tra cứu nhanh (nếu cần).
- Đội nào nhanh nhất sẽ giành quyền trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- HS trả lời tên các thành tựu.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, chốt đáp án:
+ Hình 1: máy bay siêu thanh.
+ Hình 2: chinh phục Mặt trăng và khám phá các hành tinh khác.
+ Hình 3: lập bản đồ gen người.
5
+ Hình 4: nhân bản vô tính (cừu Dolly).
+ Hình 5: internet vạn vật.
+ Hình 6: rô bốt Xô-phi-a.
+ Hình 7: quạt gió năng lượng.
+ Hình 8: cách mạng xanh trong nông nghiệp.
- GV tuyên bố đội thắng cuộc.
[5.2.TC2b: HS lựa chọn được các công cụ số thông thường (Google Lens)
và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết nhu cầu tìm kiếm thông
tin từ hình ảnh.]
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Năm 1898, Mác Tuên đã viết một câu chuyện
viễn tưởng về Luân Đôn năm 1904, trong đó ông mô tả về một thiết bị giống
như chiếc điện thoại có khả năng kết nối trên toàn thế giới để mọi người có
thể chia sẻ thông tin và quan sát nhau từ xa. Những thành tựu diệu kì của
khoa học công nghệ đã hiện thực hoá vượt xa câu chuyện viễn tưởng của
Mác Tuên, tạo nên một thế giới kết nối toàn cầu như chúng ta biết ngày nay.
Những thành tựu đó là gì? Sự liên kết thế giới trong xu thế toàn cầu hoá có
những nét cơ bản nào? Đã tác động đến thế giới và Việt Nam ra sao?
Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 22: Cách
mạng khoa học - kĩ thuật và xu thế toàn cầu hóa.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. (NLS) Tìm hiểu về thành tựu của cuộc cách mạng khoa
học – kĩ thuật và ảnh hưởng đối với Việt Nam
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nêu được những thành tựu chủ yếu của cách mạng khoa học – kĩ thuật trên
thế giới.
- Nêu được những ảnh hưởng tích cực và tiêu cực của cách mạng khoa học –
kĩ thuật đối với Việt Nam.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, khai thác Hình 22.1, 22.3 –
22.6, Tư liệu 1, thông tin mục 1a, 1b SGK tr.110 – 113 và trả lời câu hỏi:
6
- Nêu những thành tựu chủ yếu của cách mạng khoa học – kĩ thuật trên thế
giới. Em ấn tượng với thành tựu nào của cuộc cách mạng khoa học – kĩ
thuật? Vì sao?
- Làm rõ ảnh hưởng tích cực và nêu một số ảnh hưởng tiêu cực của cuộc
cách mạng khoa học – kĩ thuật đối với Việt Nam.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về thành tựu của cuộc cách mạng khoa học
– kĩ thuật và ảnh hưởng đối với Việt Nam.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về thành tựu của cuộc 1. Thành tựu của cuộc cách 6.2.TC2a:
cách mạng khoa học – kĩ thuật
mạng khoa học – kĩ thuật và HS sử dụng
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
ảnh hưởng đối với Việt Nam
được AI để
- GV tổ chức nhanh cho HS trò chơi “Ai hiểu a. Thành tựu của cuộc cách giải
thích
khái
niệm
biết hơn”.
mạng khoa học – kĩ thuật
- GV phổ biến luật chơi cho HS:
- Khoa học cơ bản: đạt được khoa học kỹ
+ HS chia làm 2 đội chơi. Lần lượt từng thành nhiều thành tựu lớn trong các thuật.
viên của các đội nói thông tin liên quan đến ngành Toán học, Vật lí, Sinh 2.4.TC2a:
cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật.
học, Hoá học...
+ Đội nào có nhiều đáp án chính xác hơn, đó - Công nghệ sinh học:
HS
chọn
lựa
được
+ Đạt được bước tiến dài về các công cụ
là đội chiến thắng.
công nghệ di truyền, công (Padlet) cho
nghệ tế bào, công nghệ vi các
sinh,...
trình
quá
hợp
+ Thúc đẩy “Cách mạng tác nhóm.
xanh” trong nông nghiệp,
1.2.TC2a:
các tiến bộ y dược, công nghệ HS
hiện
thực phẩm.
thực
phân
- Công nghệ vật liệu: tạo ra tích, so sánh
vật liệu mới chuyên dụng với và đánh giá
7
Gợi ý:
tính năng vượt trội như: pô-li- được độ tin
+ Cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật bắt me siêu dẻo; com-pô-sít siêu cậy
đầu từ những năm 40 của thế kỉ XX tại Mỹ bền; na-nô siêu nhỏ;....
của
thông tin do
và lan rộng ra toàn cầu, bắt nguồn từ những - Công nghệ năng lượng: AI cung cấp
nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng cao khám phá, ứng dụng các so với kiến
của con người, đặc biệt trong bối cảnh bùng nguồn năng lượng mới, đa thức SGK.
nổ dân số và vơi cạn tài nguyên thiên nhiên.
dạng (nguyên tử, gió, mặt trời,
+ Cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật ngày sinh học, nhiệt hạch,...).
nay diễn ra dựa trên sự ra đời, phát triển của - Công nghệ thông tin: tiến
điện tử và công nghệ thông tin, rút ngắn dài với các thế hệ máy tính
thời gian và phát minh khoa học, ứng dụng điện tử có khả năng lưu trữ,
vào sản xuất, gắn kết chặt chẽ giữa khoa xử lí thông tin, tính toán vượt
học, kĩ thuật và công nghệ với nhau.
trội, mạng internet ứng dụng
- GV chia HS cả lớp thành 5 nhóm.
rộng rãi.
- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho HS:
- Giao thông vận tải: có bước
Khai thác Hình 22.1, 22.3 – 22.6, mục Em có tiến vượt trội với sự xuất hiện
biết, thông tin mục 1a SGK tr.110 – 112 và trả của các loại máy bay siêu âm
khổng lồ, các loại tàu hoả tốc
lời câu hỏi:
độ cao.
- Thông tin liên lạc: có bước
tiến “thần kì” với sự xuất hiện
của sóng vô tuyến qua hệ
thống vệ tinh nhân tạo, điện
thoại di động, điện thoại thông
minh.
Hình 22.1. Rô bốt thu hoạch dâu tây
- Công nghệ kĩ thuật số:
+ Đạt được các thành tựu
quan trọng về dữ liệu lớn, điện
toán đám mây, trí tuệ nhân
8
tạo, kết nối vạn vật,...
+ Đặt nền móng cho sự ra đời,
phát triển của rô bốt thông
minh, nền kinh tế số, thành
phố thông minh và chính phủ
Hình 22.3. Một số thế hệ máy tính
điện tử.
+ Công nghệ in 3D phát triển,
ứng dụng vào sản xuất, tạo
mẫu nhanh chóng, chính xác,
đa dạng, tiết kiệm chi phí và
hạn chế rác thải.
* Đáp án sử dụng AI để tìm
hiểu:
Hình 22.4. Máy chụp cộng hưởng từ (MRI)
– một ứng dụng kĩ thuật hiện đại trong y học
- IoT: Mạng lưới các thiết bị
kết nối internet (nhà thông
minh, đồng hồ thông minh).
- AI: Máy tính mô phỏng trí
tuệ
con
người
(Chatbot
CSKH, FaceID).
- Ứng dụng tại Việt Nam: Xe
điện VinFast, Smart City Bình
Dương.
Hình 22.5. Minh họa thành phố thông minh
9
Hình 22.6. Bản thiết kế được in 3D
+ Nhóm 1: Trình bày những thành tựu chính
của khoa học cơ bản. Em ấn tượng với thành
tựu nào nhất? Vì sao?
+ Nhóm 2: Trình bày những thành tựu chính
của công nghệ sinh học và công vật liệu. Em
ấn tượng với thành tựu nào nhất? Vì sao?
+ Nhóm 3: Trình bày những thành tựu chính
của công nghệ năng lượng và công nghệ
thông tin. Em ấn tượng với thành tựu nào
nhất? Vì sao?
+ Nhóm 4: Trình bày những thành tựu chính
của lĩnh vực giao thông vận tải và thông tin
liên lạc. Em ấn tượng với thành tựu nào nhất?
Vì sao?
+ Nhóm 5: Trình bày những thành tựu chính
của công nghệ kĩ thuật số và công nghệ in 3D.
Em ấn tượng với thành tựu nào nhất? Vì sao?
- GV nêu câu hỏi mở rộng: Hãy sử dụng một
công cụ Chatbot AI (như ChatGPT/Copilot)
để thực hiện yêu cầu: "Hãy giải thích ngắn
10
gọn khái niệm 'Internet vạn vật' (IoT) và 'Trí
tuệ nhân tạo' (AI) cho học sinh lớp 9. Nêu 3
ứng dụng thực tế tại Việt Nam.
- GV yêu cầu nhóm đối chiếu thông tin AI
đưa ra với hiểu biết thực tế và SGK và sau đó
đăng tải trên Padlet.
- GV nêu tiêu chí đánh giá sản phẩm của các
nhóm trong quá trình báo cáo:
BẢNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ
Nhóm:……………………………………………
Tiêu chí
Chưa đạt
Đạt
Tốt
1. Hình
Chưa đẹp
Khá đẹp,
Đẹp, sáng
thức sản
và chưa
có hình
tạo.
phẩm
khoa học.
ảnh.
2. Nội
Sơ sài.
Khá đầy
Tự tin,
đủ.
trình bày
dung
thuyết
phục, dễ
hiểu.
3. Cách
Thiếu tự
Khá tự tin,
Tự tin,
thức báo
tin, chưa
khá nhuần
trình bày
cáo sản
trình bày rõ nhuyễn
thuyết
phẩm
ràng nội
phục, dễ
kiến thức.
dung.
hiểu.
4. Trả lời
Chưa đúng
Trả lời
Trả lời trôi
câu hỏi
trọng tâm.
được hầu
chảy, đầy
hết các câu
đủ nội
hỏi.
dung,
thuyết
11
phục.
Tổng:………………./10 điểm
- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS cả lớp
suy nghĩ và trả lời câu hỏi: Theo em, những
thành tựu của cuộc cách mạng khoa học – kĩ
thuật mang lại ý nghĩa và tác động gì đối với
đời sống con người?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS tương tác với AI, phân tích câu trả lời.
- Các nhóm khác tra cứu, tổng hợp thông tin
lên Padlet.
- HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu
GV cung cấp và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- Các nhóm trình bày dựa trên dữ liệu trên
Padlet.
- GV mời đại diện 5 nhóm lần lượt trình bày
về thành tựu của cuộc cách mạng khoa học –
kĩ thuật.
- GV mời đại diện 2 HS trả lời câu hỏi mở
rộng:
+ Ý nghĩa:
Là cột mốc lớn trong lịch sử văn minh
loài người.
Rút ngắn khoảng cách giữa các nước
12
phát triển và các nước đang phát triển,
tạo cơ hội cho những nước đang phát
triển có khả năng tiếp xúc và nắm bắt
thời cơ.
Mang lại những tiến bộ phi thường,
những thành tựu kì diệu.
Đem đến những đổi thay to lớn trong
cuộc sống.
+ Tác động:
Tích cực: Tạo bước phát triển nhảy vọt
trong sản xuất; nâng cao đời sống vật
chất và tinh thần; thay đổi cơ cấu dân
cư lao động, giảm lao động nông
nghiệp, công nghiệp, tăng lao động
dịch vụ.
Tiêu cực: Chế tạo vũ khí hủy diệt, bom
nguyên tử, vũ khí hóa học,...; ô nhiễm
môi trường; tai nạn giao thông, tai nạn
lao động; xuất hiện nhiều bệnh dịch
mới,…
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét về nội dung và kỹ năng khai
thác công nghệ của HS.
- GV nhận xét, đánh giá phần báo cáo của các
nhóm.
- GV kết luận:
+ Sau Chiến tranh thế giới thế giới thứ hai,
cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật phát
13
triển nhanh và đạt được nhiều thành tựu kì
diệu trên các lĩnh vực: khoa học cơ bản,
công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu,
công nghệ năng lượng, công nghệ thông tin,
giao thông vận tải, thông tin liên lạc, công
nghệ kĩ thuật số.
+ Những thành tựu này được ứng dụng vào
sản xuất, đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh
thần ngày càng cao của đời sống con người.
Đồng thời, giúp gắn kết chặt chẽ giữa khoa
học, kĩ thuật và công nghệ với nhau.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Tư liệu 1. Thành tựu của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật.
Video: Lần đầu tiên giải mã hoàn chỉnh một bộ gene người.
https://www.youtube.com/watch?v=vlviE2Vj648
Video: Nhân bản vô tính - Là tiềm năng hay nguy cơ.
https://www.youtube.com/watch?v=kfbUv8gWaGI
Video: Vàng Đen - Cuộc cách mạng xanh.
https://www.youtube.com/watch?v=gg9VwdMinpk
Video: Những điều thú vị về Polyme.
https://www.youtube.com/watch?v=-VoE1yfV4j8
Video: Tua-bin gió ngoài khơi lớn nhất thế giới.
https://www.youtube.com/watch?v=TR3o2Py9hRM
Video: Mỹ thử nghiệm thành công mẫu máy bay siêu thanh mới.
https://www.youtube.com/watch?v=HdGzu_8m420
Video: Hiểu biết đáng nể của Rô-bốt So-fi-a.
https://www.youtube.com/watch?v=51GasqVz1l0
Video: Đỉnh cao: Nhà in 3D lớn nhất châu âu hoàn thành trong 140 giờ.
https://www.youtube.com/watch?v=_duaqhO5tBw
14
Video: Tiêu điểm: Thành phố thông minh.
https://www.youtube.com/watch?v=RFA9PvRqwwk
(GV cho HS xem các video tùy vào thực tế giảng dạy).
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về ảnh hưởng của b. Ảnh hưởng của cách mạng
cách mạng khoa học – kĩ thuật đối với Việt khoa học – kĩ thuật đối với
Nam
Việt Nam
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Thời cơ:
- GV dẫn dắt: Những thành tựu của cuộc cách + Thúc đẩy sự phát triển của
mạng khoa học – kĩ thuật đã tác động đến Việt kinh tế theo hướng hiện đại,
Nam trong nhiều lĩnh vực.
hội nhập khu vực và thế giới.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác + Nâng cao chất lượng cuộc
Tư liệu 1 SGK tr.113 và cho biết: Đoạn tư liệu sống của người dân.
có nội dung gì?
+ Thay đổi phương thức quản
nhàtưnước, mô hình sản xuất
Tư liệu 1: “Cuộc Cách mạng công nghiệp lầnlíthứ
doanh, tiêu dùng và đời
mang lại cả cơ hội và thách thức. Phải nắm kinh
bắt kịp
sống
văn hoá, xã hội.
thời, tận dụng hiệu quả các cơ hội để nâng cao
năng
- Thách
suất lao động, sức cạnh tranh của nền kinh tế,
hiệu thức:
quả quản lí xã hội. Chủ động phòng ngừa, ứng +phó
Dễđểbị biến thành nơi gia
hạn chế các tác động tiêu cực, bảo đảm quốc công,
phòng,lắp ráp đơn giản, giá trị
an ninh, an toàn, công bằng xã hội và tính bền
giavững
tăng thấp trong chuỗi giá
của quá trình phát triển đất nước.”
trị toàn cầu.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Nghị quyết số 52-NQ/TƯ
+ Nguy cơ về an ninh, chính
của Bộ Chính trị về một số chủ trương, chính sách
chủtoàn xã hội:
trị, an
động tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp
Thông tin bảo mật bị
lần thứ tư, ngày 27/9/2019)đánh cắp.
Gợi ý: Tư liệu 1 được trích trong Nghị quyết
Thông tin xấu, sai sự
số 52-NQ/TƯ của Bộ Chính trị về một số chủ
thật được phát tán rộng
trương, chính sách chủ động tham gia cuộc
rãi trên không gian
Cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Nội dung
mạng.
15
phản ánh những thời cơ cũng như thách thức
của Cách mạng khoa học công nghiệp lần thứ
tư đối với Việt Nam. Chúng ta phải nắm bắt
kịp thời những thời cơ và chủ động phòng
ngừa, ứng phó với những tác động tiêu cực.
- GV chia HS cả lớp thành các nhóm chẵn, lẻ.
- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm:
Khai thác thông tin mục 1b SGk tr.113 và trả
lời câu hỏi:
+ Nhóm chẵn: Làm rõ ảnh hưởng tích cực
của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật đối
với Việt Nam.
+ Nhóm lẻ: Nêu một số ảnh hưởng tiêu cực
của cách mạng khoa học – kĩ thuật đối với
Việt Nam.
- GV cung cấp cho HS một số tư liệu (Đính
kèm phía dưới Nhiệm vụ 2).
- GV cho HS liên hệ thực tế, cá nhân và trả lời
câu hỏi: Theo em, trước những ảnh hưởng
tích cực và tiêu cực của cuộc cách mạng khoa
học – kĩ thuật, là 1 HS THCS, em cần làm gì
để tiếp cận được những thành tựu khoa học –
kĩ thuật?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu do
GV cung cấp và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
16
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện các nhóm chẵn, lẻ lần lượt
nêu ảnh hưởng tích cực, tiêu cực của cuộc
cách mạng khoa học – kĩ thuật đối với Việt
Nam.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu liên hệ
bản thân:
Trước những ảnh hưởng tích cực và tiêu cực
của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật, là 1
HS THCS, để tiếp cận được những thành tựu
khoa học – kĩ thuật, cần:
+ Nhận thức đúng về ảnh hưởng tích cực, tiêu
cực của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật.
+ Nâng cao ý thức trách nhiệm với công cuộc
xây dựng đất nước bằng cách:
Nỗ lực học tập để trở thành người có
tri thức, năng lực.
Tiếp thu, ứng dụng, có khả năng đổi
mới, sáng tạo các thành tựu khoa học –
kĩ thuật.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Cách mạng khoa học – kĩ thuật đã và đang
có ảnh hưởng sâu rộng, mang lại cả những
thời cơ và thách thức đối với Việt Nam.
Chúng ta cần tích cực, chủ động, tận dụng,
nắm bắt được cơ hội trong tiến trình đổi mới
17
và hội nhập quốc tế, rút ngắn khoảng cách
phát triển. Tuy nhiên, quá trình này cũng
đặt ra nhiều thách thức cho Việt Nam, nhất
là trong bối cảnh Việt Nam đang hội nhập
sâu rộng vào nền kinh tế thế giới.
+ Vì vậy, việc khéo léo lựa chọn con đường
phát triển phù hợp là bước đi phù hợp để có
thể vừa tránh được những rủi ro, vừa tận
dụng tối đa các cơ hội do cuộc cách mạng
khoa học – kĩ thuật mang lại.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Tư liệu 2: Ảnh hưởng của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật đối với Việt
Nam.
Video: Ứng dụng công nghệ tế bào gốc trong y học hiện đại.
https://www.youtube.com/watch?v=3SmP-AqHgGE
Video: Ứng dụng công nghệ vi sinh trong chăn nuôi.
https://www.youtube.com/watch?v=MwGFKy68-FQ
Video: Ninh Thuận đầu tư phát triển điện mặt trời.
https://www.youtube.com/watch?v=8aq8sNhcvbU
Video: Phóng thành công vệ tinh “made in Việt Nam” vào quỹ đạo.
https://www.youtube.com/watch?v=l1w8wc6innk
Video: Tiềm năng trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam.
https://www.youtube.com/watch?v=57EbG0fXyqg
Video: Ứng dụng Internet vạn vật trong logistic.
https://www.youtube.com/watch?v=KSi68b1tNnM
Video: Tiềm năng phát triển đô thị thông minh tại Việt Nam.
https://www.youtube.com/watch?v=1bA624uT2pY&t=136s
Video: Xây dựng chính phủ điện tử tiến tới chính phủ số.
https://www.youtube.com/watch?v=dMqdfFn_lrU&t=2s
18
(GV cho HS xem video theo thực tế giảng dạy).
Hoạt động 2. (NLS) Tìm hiểu về xu thế toàn cầu hóa và tác động đối với
thế giới và Việt Nam.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Trình bày được những nét cơ bản về xu hướng toàn cầu hóa.
- Đánh giá được tác động của toàn cầu hóa đối với thế giới và Việt Nam.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân/cặp đôi, khai thác Tư liệu 2,
thông tin mục 2a, 2b SGK tr.113 – 114, trả lời câu hỏi và hoàn thành Phiếu
học tập số 1:
- Toàn cầu hóa là gì? Trình bày những biểu hiện chủ yếu của toàn cầu hóa.
- Nêu và đánh giá những tác động của xu thế toàn cầu hóa đối với thế giới.
Tại sao nói toàn cầu hóa vừa là cơ hội, vừa là thách thức đối với Việt Nam?
c. Sản phẩm: Câu trả lời, Phiếu học tập số 1 của HS về xu thế toàn cầu hóa
và tác động đối với thế giới và Việt Nam.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu xu thế toàn cầu hóa
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
2. Xu thế toàn cầu hóa và 1.1.TC2b:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập tác động đối với thế giới HS thực hiện
- GV yêu cầu HS: Truy cập Google Trends và Việt Nam
tìm
kiếm
(Xu hướng tìm kiếm), gõ từ khóa "VinFast" * Mức độ quan tâm của (trên Google
hoặc "Phở" để xem mức độ quan tâm của thế giới đối với các thương Trends)
thế giới đối với các thương hiệu Việt Nam.
hiệu Việt Nam:
để
tìm dữ liệu
- GV đặt câu hỏi: Dữ liệu từ Google Trends
minh chứng
nói lên điều gì về sự thâm nhập của văn
cho xu thế
hóa/kinh tế Việt Nam ra thế giới?
toàn cầu hóa
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác → Kết luận: Việt Nam
Tư liệu 2 SGK tr.114 và cho biết: Toàn cầu trong mắt quốc tế hiện nay
đang tăng lên.
hóa là gì?
Xucủa
thế toàn cầu hóa
Tư liệu 2. “Toàn cầu hóa – sự hội nhập mạnha.mẽ
19
Kinh
các nền kinh tế và xã hội trên toàn thế giới là -một
quá tế: sự phát triển
nhanh
trình phức tạp ảnh hưởng đến nhiều khía cạnh
trongchóng của quan hệ
thương mại quốc tế gắn với
cuộc sống của chúng ta”.
tập đoàn xuyên quốc
(Theo Ngân hàng Thế giới, Toàn các
cầu hóa,
giakinh
hoặc
Tăng trưởng và Nghèo đói: Xây dựng một nền
tế tổ chức phi chính
sự mở rộng hệ thống
thế giới bao trùm, Ngân hàng phủ,
Thế giới
tài 2002)
chính toàn cầu với các tổ
và Nhà xuất bản Đại học Ox-phớt,
Gợi ý: Toàn cầu hóa là sự hội nhập mạnh chức kinh tế, tài chính khu
mẽ của các nền kinh tế và xã hội trên toàn vực, quốc tế.
thế giới, ảnh h
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG 7: CÁCH MẠNG KHOA HỌC, KĨ THUẬT VÀ XU THẾ
TOÀN CẦU HÓA
BÀI 22: CÁCH MẠNG KHOA HỌC - KĨ THUẬT VÀ XU THẾ TOÀN
CẦU HÓA (1 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Mô tả được những thành tựu chủ yếu của cách mạng khoa học, kĩ
thuật trên thế giới và ảnh hưởng của cuộc cách mạng đó đến Việt
Nam.
-
Trình bày được những nét cơ bản về xu hướng toàn cầu hóa và đánh
giá được tác động của toàn cầu hóa đối với thế giới và Việt Nam.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Tự chủ và tự học: Khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập; tự
lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà.
-
Giao tiếp và hợp tác: Hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các
nhiệm vụ học tập.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ
học tập và tìm cách giải quyết chúng.
Năng lực riêng:
-
Tìm hiểu lịch sử: Nhận diện được các tư liệu lịch sử (tư liệu viết, hình
ảnh,…), biết cách sưu tầm và khai thác tư liệu để tìm hiểu về thành
tựu của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật và xu thế toàn cầu hóa.
-
Nhận thức và tư duy lịch sử: Mô tả được những thành tựu chủ yếu
của cách mạng khoa học, kĩ thuật trên thế giới và ảnh hưởng của cuộc
1
cách mạng đó đến Việt Nam; Trình bày được những nét cơ bản về xu
hướng toàn cầu hóa và đánh giá được tác động của toàn cầu hóa đối
với thế giới và Việt Nam.
-
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng được kiến thức đã học,
sưu tầm trên sách, báo, internet để tìm hiểu về một thành tựu khoa
học – kĩ thuật của Việt Nam.
Năng lực số:
-
1.1.TC2b: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để
tìm tư liệu, thông tin về các thành tựu KH-KT trong môi trường số.
-
2.4.TC2a: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số được xác định
rõ ràng và thường xuyên cho các quá trình hợp tác nhóm (như Padlet,
Google Slides).
-
3.1.TC2a: Chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung có khái niệm
cụ thể và mang tính phổ thông bằng những định dạng rõ ràng (Sơ đồ
tư duy số, Infographic).
-
6.2.TC2a: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập
hàng ngày để giải thích khái niệm hoặc tóm tắt thông tin.
-
6.3.TC2a: Phân tích được hiệu quả của hệ thống AI trong việc giải
quyết các vấn đề cụ thể (như so sánh thông tin).
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ: Đọc và sưu tầm các thông tin và hình ảnh, tư liệu về cuộc
cách mạng 4.0 và xu thế toàn cầu hóa hiện nay; Ý thức vươn lên với
tinh thần không ngừng học hỏi, đổi mới nhằm chiếm lĩnh và sáng tạo
những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ.
-
Trách nhiệm: Tôn trọng sự đa dạng văn hóa của nhân loại, nâng cao ý
thức trách nhiệm công dân toàn cầu; Có trách nhiệm đối với công
cuộc công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước hiện nay.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
2
-
Giáo án, SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần
Lịch sử).
-
Hình ảnh, tư liệu sưu tầm về bài học Cách mạng khoa học, kĩ thuật và
xu thế toàn cầu hóa.
-
Phiếu học tập (giấy A0), nam châm dán Phiếu học tập, bút màu.
-
Máy tính, máy chiếu/Tivi thông minh.
-
Học liệu số: Video về Robot Sophia, Công nghệ in 3D; Link bảng
cộng tác (Padlet).
-
Công cụ AI demo: ChatGPT, Copilot hoặc Google Lens.
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Lịch sử).
-
Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài học
Cách mạng khoa học, kĩ thuật và xu thế toàn cầu hóa.
-
Thiết bị di động (Smartphone/Tablet) có kết nối Internet để tham gia
hoạt động nhóm và tra cứu.
-
Các ứng dụng cần thiết: Trình duyệt web (Chrome/Safari), ứng dụng
quét mã QR, Chatbot AI (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS, giúp đỡ HS ý thức được nhiệm vụ học
tập, hứng thú với bài học mới.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đuổi hình bắt chữ”, đoán
tên các thành tựu của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật (những năm 40
của thế kỉ XX – đầu thế kỉ XXI).
c. Sản phẩm: Các thành tựu của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật
(những năm 40 của thế kỉ XX – đầu thế kỉ XXI).
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi "Mảnh ghép lịch sử" trên nền tảng Quizizz.
- GV phổ biến luật chơi cho HS:
3
+ HS sử dụng thiết bị cá nhân để trả lời 5 câu hỏi nhanh về các mốc thời
gian (1991, 1995, 2006...).
+ Sau 3 phút, đội nào có nhiều câu trả lời chính xác và nhanh hơn, đó là đội
chiến thắng.
+ Nếu không nhận ra hình ảnh, các đội có quyền sử dụng công cụ Google
Lens hoặc tính năng Tìm kiếm bằng hình ảnh trên điện thoại để xác định tên
thành tựu và năm ra đời.
- GV lần lượt trình chiếu các hình ảnh:
Hình 1:
Hình 2:
……………………………………
……………………………………
Hình 3:
Hình 4:
……………………………………
……………………………………
4
Hình 5:
Hình 6:
……………………………………
……………………………………
Hình 7:
Hình 8:
……………………………………
……………………………………
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát, sử dụng điện thoại để quét/tra cứu nhanh (nếu cần).
- Đội nào nhanh nhất sẽ giành quyền trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- HS trả lời tên các thành tựu.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, chốt đáp án:
+ Hình 1: máy bay siêu thanh.
+ Hình 2: chinh phục Mặt trăng và khám phá các hành tinh khác.
+ Hình 3: lập bản đồ gen người.
5
+ Hình 4: nhân bản vô tính (cừu Dolly).
+ Hình 5: internet vạn vật.
+ Hình 6: rô bốt Xô-phi-a.
+ Hình 7: quạt gió năng lượng.
+ Hình 8: cách mạng xanh trong nông nghiệp.
- GV tuyên bố đội thắng cuộc.
[5.2.TC2b: HS lựa chọn được các công cụ số thông thường (Google Lens)
và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết nhu cầu tìm kiếm thông
tin từ hình ảnh.]
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Năm 1898, Mác Tuên đã viết một câu chuyện
viễn tưởng về Luân Đôn năm 1904, trong đó ông mô tả về một thiết bị giống
như chiếc điện thoại có khả năng kết nối trên toàn thế giới để mọi người có
thể chia sẻ thông tin và quan sát nhau từ xa. Những thành tựu diệu kì của
khoa học công nghệ đã hiện thực hoá vượt xa câu chuyện viễn tưởng của
Mác Tuên, tạo nên một thế giới kết nối toàn cầu như chúng ta biết ngày nay.
Những thành tựu đó là gì? Sự liên kết thế giới trong xu thế toàn cầu hoá có
những nét cơ bản nào? Đã tác động đến thế giới và Việt Nam ra sao?
Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 22: Cách
mạng khoa học - kĩ thuật và xu thế toàn cầu hóa.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. (NLS) Tìm hiểu về thành tựu của cuộc cách mạng khoa
học – kĩ thuật và ảnh hưởng đối với Việt Nam
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nêu được những thành tựu chủ yếu của cách mạng khoa học – kĩ thuật trên
thế giới.
- Nêu được những ảnh hưởng tích cực và tiêu cực của cách mạng khoa học –
kĩ thuật đối với Việt Nam.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, khai thác Hình 22.1, 22.3 –
22.6, Tư liệu 1, thông tin mục 1a, 1b SGK tr.110 – 113 và trả lời câu hỏi:
6
- Nêu những thành tựu chủ yếu của cách mạng khoa học – kĩ thuật trên thế
giới. Em ấn tượng với thành tựu nào của cuộc cách mạng khoa học – kĩ
thuật? Vì sao?
- Làm rõ ảnh hưởng tích cực và nêu một số ảnh hưởng tiêu cực của cuộc
cách mạng khoa học – kĩ thuật đối với Việt Nam.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về thành tựu của cuộc cách mạng khoa học
– kĩ thuật và ảnh hưởng đối với Việt Nam.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về thành tựu của cuộc 1. Thành tựu của cuộc cách 6.2.TC2a:
cách mạng khoa học – kĩ thuật
mạng khoa học – kĩ thuật và HS sử dụng
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
ảnh hưởng đối với Việt Nam
được AI để
- GV tổ chức nhanh cho HS trò chơi “Ai hiểu a. Thành tựu của cuộc cách giải
thích
khái
niệm
biết hơn”.
mạng khoa học – kĩ thuật
- GV phổ biến luật chơi cho HS:
- Khoa học cơ bản: đạt được khoa học kỹ
+ HS chia làm 2 đội chơi. Lần lượt từng thành nhiều thành tựu lớn trong các thuật.
viên của các đội nói thông tin liên quan đến ngành Toán học, Vật lí, Sinh 2.4.TC2a:
cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật.
học, Hoá học...
+ Đội nào có nhiều đáp án chính xác hơn, đó - Công nghệ sinh học:
HS
chọn
lựa
được
+ Đạt được bước tiến dài về các công cụ
là đội chiến thắng.
công nghệ di truyền, công (Padlet) cho
nghệ tế bào, công nghệ vi các
sinh,...
trình
quá
hợp
+ Thúc đẩy “Cách mạng tác nhóm.
xanh” trong nông nghiệp,
1.2.TC2a:
các tiến bộ y dược, công nghệ HS
hiện
thực phẩm.
thực
phân
- Công nghệ vật liệu: tạo ra tích, so sánh
vật liệu mới chuyên dụng với và đánh giá
7
Gợi ý:
tính năng vượt trội như: pô-li- được độ tin
+ Cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật bắt me siêu dẻo; com-pô-sít siêu cậy
đầu từ những năm 40 của thế kỉ XX tại Mỹ bền; na-nô siêu nhỏ;....
của
thông tin do
và lan rộng ra toàn cầu, bắt nguồn từ những - Công nghệ năng lượng: AI cung cấp
nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng cao khám phá, ứng dụng các so với kiến
của con người, đặc biệt trong bối cảnh bùng nguồn năng lượng mới, đa thức SGK.
nổ dân số và vơi cạn tài nguyên thiên nhiên.
dạng (nguyên tử, gió, mặt trời,
+ Cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật ngày sinh học, nhiệt hạch,...).
nay diễn ra dựa trên sự ra đời, phát triển của - Công nghệ thông tin: tiến
điện tử và công nghệ thông tin, rút ngắn dài với các thế hệ máy tính
thời gian và phát minh khoa học, ứng dụng điện tử có khả năng lưu trữ,
vào sản xuất, gắn kết chặt chẽ giữa khoa xử lí thông tin, tính toán vượt
học, kĩ thuật và công nghệ với nhau.
trội, mạng internet ứng dụng
- GV chia HS cả lớp thành 5 nhóm.
rộng rãi.
- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho HS:
- Giao thông vận tải: có bước
Khai thác Hình 22.1, 22.3 – 22.6, mục Em có tiến vượt trội với sự xuất hiện
biết, thông tin mục 1a SGK tr.110 – 112 và trả của các loại máy bay siêu âm
khổng lồ, các loại tàu hoả tốc
lời câu hỏi:
độ cao.
- Thông tin liên lạc: có bước
tiến “thần kì” với sự xuất hiện
của sóng vô tuyến qua hệ
thống vệ tinh nhân tạo, điện
thoại di động, điện thoại thông
minh.
Hình 22.1. Rô bốt thu hoạch dâu tây
- Công nghệ kĩ thuật số:
+ Đạt được các thành tựu
quan trọng về dữ liệu lớn, điện
toán đám mây, trí tuệ nhân
8
tạo, kết nối vạn vật,...
+ Đặt nền móng cho sự ra đời,
phát triển của rô bốt thông
minh, nền kinh tế số, thành
phố thông minh và chính phủ
Hình 22.3. Một số thế hệ máy tính
điện tử.
+ Công nghệ in 3D phát triển,
ứng dụng vào sản xuất, tạo
mẫu nhanh chóng, chính xác,
đa dạng, tiết kiệm chi phí và
hạn chế rác thải.
* Đáp án sử dụng AI để tìm
hiểu:
Hình 22.4. Máy chụp cộng hưởng từ (MRI)
– một ứng dụng kĩ thuật hiện đại trong y học
- IoT: Mạng lưới các thiết bị
kết nối internet (nhà thông
minh, đồng hồ thông minh).
- AI: Máy tính mô phỏng trí
tuệ
con
người
(Chatbot
CSKH, FaceID).
- Ứng dụng tại Việt Nam: Xe
điện VinFast, Smart City Bình
Dương.
Hình 22.5. Minh họa thành phố thông minh
9
Hình 22.6. Bản thiết kế được in 3D
+ Nhóm 1: Trình bày những thành tựu chính
của khoa học cơ bản. Em ấn tượng với thành
tựu nào nhất? Vì sao?
+ Nhóm 2: Trình bày những thành tựu chính
của công nghệ sinh học và công vật liệu. Em
ấn tượng với thành tựu nào nhất? Vì sao?
+ Nhóm 3: Trình bày những thành tựu chính
của công nghệ năng lượng và công nghệ
thông tin. Em ấn tượng với thành tựu nào
nhất? Vì sao?
+ Nhóm 4: Trình bày những thành tựu chính
của lĩnh vực giao thông vận tải và thông tin
liên lạc. Em ấn tượng với thành tựu nào nhất?
Vì sao?
+ Nhóm 5: Trình bày những thành tựu chính
của công nghệ kĩ thuật số và công nghệ in 3D.
Em ấn tượng với thành tựu nào nhất? Vì sao?
- GV nêu câu hỏi mở rộng: Hãy sử dụng một
công cụ Chatbot AI (như ChatGPT/Copilot)
để thực hiện yêu cầu: "Hãy giải thích ngắn
10
gọn khái niệm 'Internet vạn vật' (IoT) và 'Trí
tuệ nhân tạo' (AI) cho học sinh lớp 9. Nêu 3
ứng dụng thực tế tại Việt Nam.
- GV yêu cầu nhóm đối chiếu thông tin AI
đưa ra với hiểu biết thực tế và SGK và sau đó
đăng tải trên Padlet.
- GV nêu tiêu chí đánh giá sản phẩm của các
nhóm trong quá trình báo cáo:
BẢNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ
Nhóm:……………………………………………
Tiêu chí
Chưa đạt
Đạt
Tốt
1. Hình
Chưa đẹp
Khá đẹp,
Đẹp, sáng
thức sản
và chưa
có hình
tạo.
phẩm
khoa học.
ảnh.
2. Nội
Sơ sài.
Khá đầy
Tự tin,
đủ.
trình bày
dung
thuyết
phục, dễ
hiểu.
3. Cách
Thiếu tự
Khá tự tin,
Tự tin,
thức báo
tin, chưa
khá nhuần
trình bày
cáo sản
trình bày rõ nhuyễn
thuyết
phẩm
ràng nội
phục, dễ
kiến thức.
dung.
hiểu.
4. Trả lời
Chưa đúng
Trả lời
Trả lời trôi
câu hỏi
trọng tâm.
được hầu
chảy, đầy
hết các câu
đủ nội
hỏi.
dung,
thuyết
11
phục.
Tổng:………………./10 điểm
- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS cả lớp
suy nghĩ và trả lời câu hỏi: Theo em, những
thành tựu của cuộc cách mạng khoa học – kĩ
thuật mang lại ý nghĩa và tác động gì đối với
đời sống con người?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS tương tác với AI, phân tích câu trả lời.
- Các nhóm khác tra cứu, tổng hợp thông tin
lên Padlet.
- HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu
GV cung cấp và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- Các nhóm trình bày dựa trên dữ liệu trên
Padlet.
- GV mời đại diện 5 nhóm lần lượt trình bày
về thành tựu của cuộc cách mạng khoa học –
kĩ thuật.
- GV mời đại diện 2 HS trả lời câu hỏi mở
rộng:
+ Ý nghĩa:
Là cột mốc lớn trong lịch sử văn minh
loài người.
Rút ngắn khoảng cách giữa các nước
12
phát triển và các nước đang phát triển,
tạo cơ hội cho những nước đang phát
triển có khả năng tiếp xúc và nắm bắt
thời cơ.
Mang lại những tiến bộ phi thường,
những thành tựu kì diệu.
Đem đến những đổi thay to lớn trong
cuộc sống.
+ Tác động:
Tích cực: Tạo bước phát triển nhảy vọt
trong sản xuất; nâng cao đời sống vật
chất và tinh thần; thay đổi cơ cấu dân
cư lao động, giảm lao động nông
nghiệp, công nghiệp, tăng lao động
dịch vụ.
Tiêu cực: Chế tạo vũ khí hủy diệt, bom
nguyên tử, vũ khí hóa học,...; ô nhiễm
môi trường; tai nạn giao thông, tai nạn
lao động; xuất hiện nhiều bệnh dịch
mới,…
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét về nội dung và kỹ năng khai
thác công nghệ của HS.
- GV nhận xét, đánh giá phần báo cáo của các
nhóm.
- GV kết luận:
+ Sau Chiến tranh thế giới thế giới thứ hai,
cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật phát
13
triển nhanh và đạt được nhiều thành tựu kì
diệu trên các lĩnh vực: khoa học cơ bản,
công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu,
công nghệ năng lượng, công nghệ thông tin,
giao thông vận tải, thông tin liên lạc, công
nghệ kĩ thuật số.
+ Những thành tựu này được ứng dụng vào
sản xuất, đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh
thần ngày càng cao của đời sống con người.
Đồng thời, giúp gắn kết chặt chẽ giữa khoa
học, kĩ thuật và công nghệ với nhau.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Tư liệu 1. Thành tựu của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật.
Video: Lần đầu tiên giải mã hoàn chỉnh một bộ gene người.
https://www.youtube.com/watch?v=vlviE2Vj648
Video: Nhân bản vô tính - Là tiềm năng hay nguy cơ.
https://www.youtube.com/watch?v=kfbUv8gWaGI
Video: Vàng Đen - Cuộc cách mạng xanh.
https://www.youtube.com/watch?v=gg9VwdMinpk
Video: Những điều thú vị về Polyme.
https://www.youtube.com/watch?v=-VoE1yfV4j8
Video: Tua-bin gió ngoài khơi lớn nhất thế giới.
https://www.youtube.com/watch?v=TR3o2Py9hRM
Video: Mỹ thử nghiệm thành công mẫu máy bay siêu thanh mới.
https://www.youtube.com/watch?v=HdGzu_8m420
Video: Hiểu biết đáng nể của Rô-bốt So-fi-a.
https://www.youtube.com/watch?v=51GasqVz1l0
Video: Đỉnh cao: Nhà in 3D lớn nhất châu âu hoàn thành trong 140 giờ.
https://www.youtube.com/watch?v=_duaqhO5tBw
14
Video: Tiêu điểm: Thành phố thông minh.
https://www.youtube.com/watch?v=RFA9PvRqwwk
(GV cho HS xem các video tùy vào thực tế giảng dạy).
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về ảnh hưởng của b. Ảnh hưởng của cách mạng
cách mạng khoa học – kĩ thuật đối với Việt khoa học – kĩ thuật đối với
Nam
Việt Nam
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Thời cơ:
- GV dẫn dắt: Những thành tựu của cuộc cách + Thúc đẩy sự phát triển của
mạng khoa học – kĩ thuật đã tác động đến Việt kinh tế theo hướng hiện đại,
Nam trong nhiều lĩnh vực.
hội nhập khu vực và thế giới.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác + Nâng cao chất lượng cuộc
Tư liệu 1 SGK tr.113 và cho biết: Đoạn tư liệu sống của người dân.
có nội dung gì?
+ Thay đổi phương thức quản
nhàtưnước, mô hình sản xuất
Tư liệu 1: “Cuộc Cách mạng công nghiệp lầnlíthứ
doanh, tiêu dùng và đời
mang lại cả cơ hội và thách thức. Phải nắm kinh
bắt kịp
sống
văn hoá, xã hội.
thời, tận dụng hiệu quả các cơ hội để nâng cao
năng
- Thách
suất lao động, sức cạnh tranh của nền kinh tế,
hiệu thức:
quả quản lí xã hội. Chủ động phòng ngừa, ứng +phó
Dễđểbị biến thành nơi gia
hạn chế các tác động tiêu cực, bảo đảm quốc công,
phòng,lắp ráp đơn giản, giá trị
an ninh, an toàn, công bằng xã hội và tính bền
giavững
tăng thấp trong chuỗi giá
của quá trình phát triển đất nước.”
trị toàn cầu.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Nghị quyết số 52-NQ/TƯ
+ Nguy cơ về an ninh, chính
của Bộ Chính trị về một số chủ trương, chính sách
chủtoàn xã hội:
trị, an
động tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp
Thông tin bảo mật bị
lần thứ tư, ngày 27/9/2019)đánh cắp.
Gợi ý: Tư liệu 1 được trích trong Nghị quyết
Thông tin xấu, sai sự
số 52-NQ/TƯ của Bộ Chính trị về một số chủ
thật được phát tán rộng
trương, chính sách chủ động tham gia cuộc
rãi trên không gian
Cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Nội dung
mạng.
15
phản ánh những thời cơ cũng như thách thức
của Cách mạng khoa học công nghiệp lần thứ
tư đối với Việt Nam. Chúng ta phải nắm bắt
kịp thời những thời cơ và chủ động phòng
ngừa, ứng phó với những tác động tiêu cực.
- GV chia HS cả lớp thành các nhóm chẵn, lẻ.
- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm:
Khai thác thông tin mục 1b SGk tr.113 và trả
lời câu hỏi:
+ Nhóm chẵn: Làm rõ ảnh hưởng tích cực
của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật đối
với Việt Nam.
+ Nhóm lẻ: Nêu một số ảnh hưởng tiêu cực
của cách mạng khoa học – kĩ thuật đối với
Việt Nam.
- GV cung cấp cho HS một số tư liệu (Đính
kèm phía dưới Nhiệm vụ 2).
- GV cho HS liên hệ thực tế, cá nhân và trả lời
câu hỏi: Theo em, trước những ảnh hưởng
tích cực và tiêu cực của cuộc cách mạng khoa
học – kĩ thuật, là 1 HS THCS, em cần làm gì
để tiếp cận được những thành tựu khoa học –
kĩ thuật?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu do
GV cung cấp và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
16
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện các nhóm chẵn, lẻ lần lượt
nêu ảnh hưởng tích cực, tiêu cực của cuộc
cách mạng khoa học – kĩ thuật đối với Việt
Nam.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu liên hệ
bản thân:
Trước những ảnh hưởng tích cực và tiêu cực
của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật, là 1
HS THCS, để tiếp cận được những thành tựu
khoa học – kĩ thuật, cần:
+ Nhận thức đúng về ảnh hưởng tích cực, tiêu
cực của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật.
+ Nâng cao ý thức trách nhiệm với công cuộc
xây dựng đất nước bằng cách:
Nỗ lực học tập để trở thành người có
tri thức, năng lực.
Tiếp thu, ứng dụng, có khả năng đổi
mới, sáng tạo các thành tựu khoa học –
kĩ thuật.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Cách mạng khoa học – kĩ thuật đã và đang
có ảnh hưởng sâu rộng, mang lại cả những
thời cơ và thách thức đối với Việt Nam.
Chúng ta cần tích cực, chủ động, tận dụng,
nắm bắt được cơ hội trong tiến trình đổi mới
17
và hội nhập quốc tế, rút ngắn khoảng cách
phát triển. Tuy nhiên, quá trình này cũng
đặt ra nhiều thách thức cho Việt Nam, nhất
là trong bối cảnh Việt Nam đang hội nhập
sâu rộng vào nền kinh tế thế giới.
+ Vì vậy, việc khéo léo lựa chọn con đường
phát triển phù hợp là bước đi phù hợp để có
thể vừa tránh được những rủi ro, vừa tận
dụng tối đa các cơ hội do cuộc cách mạng
khoa học – kĩ thuật mang lại.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Tư liệu 2: Ảnh hưởng của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật đối với Việt
Nam.
Video: Ứng dụng công nghệ tế bào gốc trong y học hiện đại.
https://www.youtube.com/watch?v=3SmP-AqHgGE
Video: Ứng dụng công nghệ vi sinh trong chăn nuôi.
https://www.youtube.com/watch?v=MwGFKy68-FQ
Video: Ninh Thuận đầu tư phát triển điện mặt trời.
https://www.youtube.com/watch?v=8aq8sNhcvbU
Video: Phóng thành công vệ tinh “made in Việt Nam” vào quỹ đạo.
https://www.youtube.com/watch?v=l1w8wc6innk
Video: Tiềm năng trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam.
https://www.youtube.com/watch?v=57EbG0fXyqg
Video: Ứng dụng Internet vạn vật trong logistic.
https://www.youtube.com/watch?v=KSi68b1tNnM
Video: Tiềm năng phát triển đô thị thông minh tại Việt Nam.
https://www.youtube.com/watch?v=1bA624uT2pY&t=136s
Video: Xây dựng chính phủ điện tử tiến tới chính phủ số.
https://www.youtube.com/watch?v=dMqdfFn_lrU&t=2s
18
(GV cho HS xem video theo thực tế giảng dạy).
Hoạt động 2. (NLS) Tìm hiểu về xu thế toàn cầu hóa và tác động đối với
thế giới và Việt Nam.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Trình bày được những nét cơ bản về xu hướng toàn cầu hóa.
- Đánh giá được tác động của toàn cầu hóa đối với thế giới và Việt Nam.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân/cặp đôi, khai thác Tư liệu 2,
thông tin mục 2a, 2b SGK tr.113 – 114, trả lời câu hỏi và hoàn thành Phiếu
học tập số 1:
- Toàn cầu hóa là gì? Trình bày những biểu hiện chủ yếu của toàn cầu hóa.
- Nêu và đánh giá những tác động của xu thế toàn cầu hóa đối với thế giới.
Tại sao nói toàn cầu hóa vừa là cơ hội, vừa là thách thức đối với Việt Nam?
c. Sản phẩm: Câu trả lời, Phiếu học tập số 1 của HS về xu thế toàn cầu hóa
và tác động đối với thế giới và Việt Nam.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu xu thế toàn cầu hóa
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
2. Xu thế toàn cầu hóa và 1.1.TC2b:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập tác động đối với thế giới HS thực hiện
- GV yêu cầu HS: Truy cập Google Trends và Việt Nam
tìm
kiếm
(Xu hướng tìm kiếm), gõ từ khóa "VinFast" * Mức độ quan tâm của (trên Google
hoặc "Phở" để xem mức độ quan tâm của thế giới đối với các thương Trends)
thế giới đối với các thương hiệu Việt Nam.
hiệu Việt Nam:
để
tìm dữ liệu
- GV đặt câu hỏi: Dữ liệu từ Google Trends
minh chứng
nói lên điều gì về sự thâm nhập của văn
cho xu thế
hóa/kinh tế Việt Nam ra thế giới?
toàn cầu hóa
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác → Kết luận: Việt Nam
Tư liệu 2 SGK tr.114 và cho biết: Toàn cầu trong mắt quốc tế hiện nay
đang tăng lên.
hóa là gì?
Xucủa
thế toàn cầu hóa
Tư liệu 2. “Toàn cầu hóa – sự hội nhập mạnha.mẽ
19
Kinh
các nền kinh tế và xã hội trên toàn thế giới là -một
quá tế: sự phát triển
nhanh
trình phức tạp ảnh hưởng đến nhiều khía cạnh
trongchóng của quan hệ
thương mại quốc tế gắn với
cuộc sống của chúng ta”.
tập đoàn xuyên quốc
(Theo Ngân hàng Thế giới, Toàn các
cầu hóa,
giakinh
hoặc
Tăng trưởng và Nghèo đói: Xây dựng một nền
tế tổ chức phi chính
sự mở rộng hệ thống
thế giới bao trùm, Ngân hàng phủ,
Thế giới
tài 2002)
chính toàn cầu với các tổ
và Nhà xuất bản Đại học Ox-phớt,
Gợi ý: Toàn cầu hóa là sự hội nhập mạnh chức kinh tế, tài chính khu
mẽ của các nền kinh tế và xã hội trên toàn vực, quốc tế.
thế giới, ảnh h
 









Các ý kiến mới nhất