Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

tuần 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: máy tính
Người gửi: Nguyễn Đình Cơ
Ngày gửi: 20h:26' 28-06-2026
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 40
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 2 NĂM HỌC 2024-2025
Tiết Môn học
Tên bài dạy

Thứ
ngày
Sáng

2
16/9

Chi uề
Sáng

3
17/9

Chi uề
Chi uề Sáng

5
19/9

Sáng

4
18/9

Chi uề
Sáng

6
20/9

1
2
3
4
1
2
3

HĐTN
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Toán
Khoa học
Khoa học
Mĩ Thuật

SHDC: Chào mừng năm học mới
Chia sẻ và bài đọc 1: Thư gửi các học sinh
Bài đọc 1: Thư gửi các học sinh
Bài 1:Ôn tập số tự nhiên (tiết 1)
Thành phần và vai trò của đất đối với cây
trồng(T1)
Thành phần và vai trò của đất đối với cây
trồng(T2)
Cô Thịnh dạy
1 Tiếng Việt Viết đoạn văn giới thiệu một nhân vật văn học
2 Đạo đức Biết ơn với ...người có công với QH, đất
3 Toán
nước(T1)
4 HĐTN
Ôn tập số tự nhiên(tiết 2)
SHCĐ: Chúng mình đã lớn
1 Tin học
Thầy Nam dạy
2 GDTC
Thầy Tám dạy
3 Âm Nhạc Cô Lan Anh
1 LS&ĐL
Thầy Hải dạy
2 LS&ĐL
Thầy Hải dạy
3 T. Anh
Cô Qúy dạy
4 T. Anh
Cô Qúy dạy

Đồ dùng
Bảng phụ
Bảng phụ
Tranh ảnh
Phiếu HT

Phiếu HT
Phiếu HT
Giấy,bút
màu

SHCM

Chi uề

1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3

GDTC
Đọc TV
Tiếng Việt
Toán
Tiếng Việt
Toán
THCHD
Tiếng việt
Công nghệ
T. Anh
T. Anh
Tiếng việt
Toán
HĐTN

(Tiết 1)HĐTN:

Thầy Tám dạy
Tiết đọc thứ nhất
Nói và nghe: Trao đổi quyền và trẻ em
Ôn tập các phép tính với số tự nhiên (T1)
Bài đọc 2: Chuyện một người thầy
Ôn tập các phép tính với số tự nhiên (T2)
Điều khiển xe đạp chuyển hướng an toàn
Luyện từ và câu: Từ đồng nghĩa
Vai trò của công nghệ (Tiết 1)
Cô Qúy dạy
Cô Qúy dạy
LT viết đoạn văn giới thiệu 1 nhân vật văn học
Ôn tập phân số(T1)
SHL: Bậc thang trưởng thành
SÁNG

Sách truyện
Tranh sgk
Phiếu HT
Mô hình
Phiếu HT

Phiếu HT
Bảng phụ
Bìa, màu,....

Thứ 2 ngày 16 tháng 9 năm 2024

CHỦ ĐỀ 1: EM LỚN LÊN MỖI NGÀY
Ti ết 1 - Sinh ho ạt d ưới c ờ: NGÀY H ỘI CÂU L ẠC B Ộ

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh tham gia trình diễn giới thiệu về câu lạc bộ học sinh c ủa trường. Thể hi ện
thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng khi tham gia trình di ễn. Bi ết chia s ẻ c ảm xúc c ủa
mình bước vào câu câu lạc bộ
- Tham gia trình diễn giới thiệu câu lạc bộ, tự chủ tự học xây dựng câu l ạc bộ.
- Có ý thức chuẩn bị tham gia ngày hội, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhi ệm
của bản thân để tham gia ngày hội.
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1.Giáo viên: - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho ti ết d ạy.
2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TRƯỚC HOẠT ĐỘNG
TRONG HOẠT ĐỘNG
SAU HOẠT ĐỘNG
- GV và TPT Đội:
- Tổ chức chào cờ ngheo nghi - HS tham gia sinh hoạt
+ Lựa chọn chủ đề hình thức.
đầu giờ tại lớp học.
thức kể chuyện, trình - Sinh hoạt dưới cờ:
- GVCN chia sẻ nhận xét
diễn.
+ Đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu các hoạt động trong
+ Thiết kế kịch bản, điểm, khuyết điểm trong tuần. tuần 1 và kế hoạch
sân khấu.
+ Triển khai kế hoạch mới nhiệm vụ tuần 2
+ Chuẩn bị trang phục, trong tuần.
- HS cam kết thực hiện.
+
Tri

n
khai
sinh
ho

t
theo
ch

đ


Em
l

n
đạo cụ và các thiết bị
lên mỗi ngày”
âm thanh, … liên quan + Lễ chào cờ
đến chủ đề sinh hoạt.
+ Tham gia trình diễn để giưới
+ Luyện tập kịch bản . thiệu về câu lạc bộ học sinh.
+ Phân công nhiệm vụ + Cam kết hành động : Chia sẻ
cụ thể cho các thành thành tích các câu lạc bộ đã đạt
viên.
được trong những năm qua
Điều chỉnh sau tiết học: .......................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
(Tiết 2+3)Tiếng Việt:

BÀI ĐỌC 3
KHI BÉ HOA RA ĐỜI (2 TIẾT)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS
địa phương dễ đọc sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp
với nội dung bài thơ. Tốc độ đọc 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 4.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: tình
cảm, sự yêu thương, quan tâm của mẹ và mọi người trong gia đình đối với em bé –
thành viên mới của gia đình.
- Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- Biết yêu thương các em nhỏ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: Tranh vẽ trong bài phóng to.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1, KHỞI ĐỘNG
- Cho HS chơi trò chơi “Lật mảnh
ghép” để kiểm tra bài cũ :
MG1: Thầy Bôn xung phong đi dạy học
ở đâu?
MG2: Theo em, những đóng góp của
thầy Bôn nêu ở đoạn 3 có ý nghĩa như
thế nào?
MG3: Câu chuyện trên nói lên điều gì
về sự chăm sóc của các thầy, cô đối
với trẻ em?
MG4: Hãy nghe và đoán tên bài hát
sau:
- Cho HS quan sát và miêu tả bức
tranh dưới mảnh ghép
- Nhận xét- đánh giá khích lệ HS
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới.

- Học sinh chơi trò chơi khởi động.
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
 Thầy Bôn xung phong lên dạy học ở xã Mù Cả,
huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu
- Việc làm của thầy là tấm gương cho các vùng
khó khăn trong cả nước học theo, giúp cho
việc xóa mù chữ thành công.
- Câu chuyện cho thấy sự hết lòng quan tâm,
chăm sóc, dạy dỗ của thầy cô đối với học sinh.
-Bài Ru em do Xuân Mai biểu diễn
-Bức tranh vẽ về người mẹ đang ru em bé ngủ

KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Luyện đọc
– GV đọc mẫu, kết hợp hướng dẫn đọc

- HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm theo
- HS đọc

- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- Đọc chú giải trong SGK
+ HS làm việc nhóm ba, đọc nối tiếp trong
- GV tổ chức cho HS xác đinh khổ thơ:
- GV tổ chức cho HS luyện đọc nối khổ vòng 3 phút.
- Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu
thơ
cầu của giáo viên. Các nhóm còn lại nhận
xét bạn đọc.
- Học sinh phát hiện những từ khó đọc, thực
hành luyện đọc từ khó
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách
đọc.
- HS đọc toàn bài. HS khác lắng nghe
- GV mời 1 HS đọc lại toàn bộ bài thơ.
- GV nhận xét, đánh giá, khích lệ học sinh.
Hoạt động 2: Đọc hiểu
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ
ràng 5 câu hỏi:
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài
đọc, thảo luận nhóm theo các CH tìm
hiểu bài. GV tổ chức HĐ này bằng trò
chơi Phỏng vấn
- GV cho HS chơi trò chơi: Phóng viên
nhỏ
+ Một bạn đóng vai phóng viên đi phỏng

 - HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu cầu
của GV.

- HS thực hiện. – Phóng viên mời các nhóm
trả lời, mời nhóm khác nhận xét, nêu ý kiến
(nếu có).

vấn các nhóm theo 5 câu hỏi của bài.
(1) Trong lời ru của mẹ, cánh cò trắng bay
(1) Hình ảnh nào trong lời ru của mẹ đưa vào, đậu trên vành nôi của bé, đưa bé vào
bé Hoa vào giấc ngủ bình yên?
giấc ngủ bình yên.
2) Bướm trắng, bướm vàng, trái hồng, trái
 (2) Em hiểu bướm trắng, bướm vàng, cam được in (thêu) trên gối, trên áo mà mẹ
trái hồng, trái cam “đến” với bé bằng chọn cho bé.
cách nào?
(3) Búp bê, ông trăng, mây, gió và cây.
(3) Những sự vật nào “đến chơi”, làm cho
bé vui và mở mang hiểu biết của bé?
(4) Tìm và nêu tác dụng của các hình
ảnh nhân hoá trong bài thơ.

(5) Chủ đề của bài thơ là gì?

(4) Các hình ảnh nhân hoá trong bài là: Trái
hồng má đỏ hây hây; Trái cam chín vội rời
cây vào nhà; Búp bê tết tóc, cầm quà đến
chơi; Ông trăng nghiêng mình trước vành nôi
của bé; Mây, gió vào thăm bé; Cây cao dạy bé
hát.
(5) HS có thể trả lời khác nhau, VD: Tình
yêu thương của cha mẹ và mọi người đối
với em bé. / Niềm vui và tình yêu thương
dành cho một em bé mới ra đời. / Niềm vui,
tình yêu thương và sự chăm sóc của người
thân dành cho một em bé mới ra đời. / …

- GV có thể nói thêm: Bài thơ nói về tình
yêu dành cho trẻ thơ: Mỗi em bé ra đời
là niềm vui cho mọi người; ai cũng vui
mừng đón chào bé, dành cho bé tình yêu
thương và sự chăm sóc tốt nhất.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và
động viên HS các nhóm.
3, LUYỆN TẬP
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc
- HS đọc diễn cảm nối tiếp từng đoạn
Từ khi mẹ sinh bé Hoa /
trong bài thơ. Tổ chức trò chơi truyền Len đan thành áo /đợi mùa đông sang /
điện,...) để tăng tính hấp dẫn
Cây bông / làm gối mịn màng /
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm khổ Vải hoa / bướm trắng, bướm vàng về bay /
thơ 1, chú ý biết nhấn mạnh vào những
Trái hồng / má đỏ hây hây /
từ ngữ quan trọng in đậm.
Trái cam chín vội / rời cây vào nhà. //
- GV nhận xét HS.
4. VẬN DỤNG TRẢI NGHIỆM
- GV nêu câu hỏi: Bài thơ nói về điều gì?
Chúng ta cần đối xử như thế nào đối với
trẻ thơ? Hãy viết câu trả lời ra giấy
trong thời gian1 phút.
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ
tích cực của HS.
- GV dặn HS HTL bài thơ.

- Kĩ thuật : Viết tích cực
- HS thực hiện

- Dặn dò bài về nhà.
Điều chỉnh sau tiết học: ...............................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
(Tiết 4)TOÁN:

Bài 3: ÔN TẬP PHÂN SỐ (T2)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- So sánh được các phân số (cùng mẫu số hoặc có một mẫu số chia hết cho các m ẫu
số còn lại)
- Xác định được phân số bé nhất, phân số lớn nhất (Trong nhóm có không quá b ốn
phân số)
- Sắp xếp được các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé (Trong nhóm
có không quá bốn phân số)
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến phân số.
- Chủ động tích cực tìm hiểu cách so sánh phân số và xác định phân s ố bé nh ất, l ớn
nhất.
- Vận dụng được bài toán thực tế liên quan đến tìm phân số lớn nhất trong nhóm có 4
phân số ở một số tình huống thực tế.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để gi ải quy ết bài
toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết d ạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
2
học.
+ Câu 1:
3

+ Câu 1: Rút gọn phân số:
= ………
+ Câu 2: Chọn phân số tối giản:
A.

4
6

1

B. 3

5

C. 10

+ Câu 3: Quy đồng mẫu số:

+ Câu 2: B
+ Câu 3:



- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập
Bài 1. > < =.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV yêu cầu cả lớp làm việc chung.
- GV mời HS trả lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2.

6 ×9 54
=
= 7 ×9 63 ;

4 × 7 28
=
= 9 ×7 63

- HS lắng nghe.

- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- Cả lớp làm việc chung bài tập 1.
- HS trả lời. a) > ; < b) > ; < c) = ; >
- HS nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).

- GV giới thiệu yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.

- HS quan sát
- HS làm việc theo nhóm đôi, chọn câu trả
lời đúng
- Đại diện các nhóm trả lời:
a) B ;
b) D ;
c) B
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
sung.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3.
- 1 HS đọc yêu cầu, cả lớp lắng nghe.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu HS làm việc chung cả lớp. - HS làm việc chung. Nêu cách làm
Nêu cách viết các phân số theo thứ tự và
làm bài tập theo yêu cầu.
- HS làm việc cá nhân làm bài.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân làm
7 3 19 20
a) Từ bé đến lớn: 12 , 4 , 24 , 16
bài vào vở.
20 19 3

7

b) Từ lớn đến bé: 16 , 24 , 4 , 12
- HS lắng nghe sửa sai (nếu có).

- GV thu bài, chấm và nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu.
- GV mời HS trả lời.

- 1 HS đọc yêu cầu, cả lớp lắng nghe.
- HS nêu: Môn bóng đá được HS tham gia
nhiều nhất.
- HS lắng nghe sửa sai (nếu có).

- GV cho HS nhận xét.
4. Vận dụng trải nghiệm.
Bài 5: Đố vui
GV cho HS đọc bài suy nghĩ và hướng - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 5. Cả lớp
dẫn giúp HS nhận ra: Số phải tìm là tử lắng nghe.
số của phân số có mẫu số là 8 mà phân - HS làm cá nhân, giải thích cách làm: Rèn
3
4
kĩ năng vận dụng linh hoạt việc so sánh
số đó vừa lớn hơn 8 vừa bé hơn 7 ta có
hai phân số cùng mẫu số, cùng tử số đề
pân số
tìm một số.
3 4
4
3 4
4
<
< 7 vậy số phải tìm là 4
KQ: <
<
số phải tìm là 4
8 8
8

8

7

- GV đánh giá kết quả, tuyên dương.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập trong sách thực
hành.
Điều chỉnh sau tiết học: .......................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
(Tiết 1) TOÁN:

CHI ỀU

Thứ 2 ngày 16 tháng 9 năm 2024

Bài 4: PHÂN SỐ THẬP PHÂN

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết được phân số thập phân ( Phân số có mẫu số là 10, 100, 1000…)

- Nhận biết được thứ tự của các phân số thập phân trên tia số, xác đ ịnh đ ược phân s ố
thập phân còn thiếu trên tia số.
- Vận dụng được tính chất cơ bản của phân số để chuyển một số phân số thành phân
số thập phân.
- Biết vận dụng được viết số tự nhiên thành tổng để giải quy ết một s ố tình hu ống
thực tế.
- Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết d ạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
2
2x 5
10
10
+ Câu 1: Quy đồng mẫu số các phân số + 3 = 3 x 5 = 15 ; 15 và
sau:

+ Câu 2: Phân số nào trong các phân số
dưới đây không bằng phân số

+ Trả lời: C

?

A.
B.
C.
D.
+ Câu 3: Rút gọn các phân số sau

+ Trả lời:

8: 4
2
= 12: 4 = 3

= ……………..
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá
- GV chiếu hình vẽ cho HS quan sát và đọc lời - HS quan sát và 2 HS đọc lời thoại
thoại của Nam để nhận ra các phân số chỉ của Nam và Mai
phần đã tô màu của hình và 1 HS nhận xét về
mẫu số của các phân số đã cho để dẫn ra câu
nói của Mai: các phân số nàu có mẫu số là
10,100,1000 ….
- Cả lớp nghe GV giới thiệu
3

8 57

- GV giới thiệu các phân số: 10 , 10 , 10
Là những phân số thập phân
15

126

351

1537

Các phân số 10 ; 100 ; 1000 ; 1000 cũng là
những phân số thập phân
-HS nhận xét
GV cho Hs nhận xét mẫu số của các phân số -2 Hs nhắc lại: Các phân số thập
đó để dẫn ra câu nói của Rô bốt
phân có mẫu số là 10, 100, 1000
-Gọi Hs nhắc lại:
- GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai)
2. Thực hành
Bài 1.
- GV giới thiệu bài tập và hướng - HS nêu cách nhận biết và làm việc nhóm đôi.

dẫn cách làm.
GV mời HS làm việc nhóm đô
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- GV mời các nhóm khác nhận xét,
bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2.
- GV giải thích cách làm.
- GV mời lớp làm việc nhóm 4, thực
hiện theo yêu cầu.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- GV mời các nhóm khác nhận xét,
bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.

KQ: Các phân số là phân số thập phân là
7
63
178 16
365
;
;
;
;
10 100 100 1000 1000

- Đại diện các nhóm trả lời.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- HS lắng nghe cách làm.
- Lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo yêu
cầu.
- Đại diện các nhóm trình bày.
4

6 7

9

KQ: điền thứ tự : a) 10 ; 10 10 10
3

b) 100

6
100

8
100

9
100

3. Luyện tập
Bài 1: Số
-GV cho Hs đọc, suy nghĩ làm nhóm Hs thảo luận nhóm đôi và trình bày
đôi.
-Hs trình bày bảng cả lớp nhận xét
-GV cho Hs chốt: Nhân hoặc chia cả
tử số và mẫu số của các phân số đã
cho với một số thích hợp để
được phân số thập phân có mẫu số -HS nhắc lại.
là 10; 100; 1 000.
4. Vận dụng trải nghiệm.
Bài 2.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Lớp làm việc cá nhân.
- GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu.
- HS trả lời:
- GV mời HS trả lời.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ 66 = 66 :10 = 6
60
60 :10
10
sung.
27
27: 3
9
=
=
- GV nhận xét, tuyên dương.
300
300:3
100
- Cho HS rút ra KL: Nhân hoặc chia cả 3
3 x 25
75
tử số và mẫu số của các phân số đã 4 = 4 x 25 = 100
31 x 8
248
cho với một số thích hợp để 31
=
=
1000
được phân số có mẫu số là 10; 100; 1 125 125 x 8
000, …
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
Điều chỉnh sau tiết học: .......................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
(Tiết 2)Lịch sử & Địa lý:

BÀI 2: THIÊN NHIÊN VIỆT NAM (tiết 1)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Trình bày được một số đặc điểm của một trong những thành phần của thiên nhiên
Việt Nam (ví dụ: địa hình, khí hậu,...)
- Ham học hỏi tìm tòi để mở rộng sự hiểu biết về đặc điểm địa hình, khoáng s ản.
- Tôn trọng và giữ gìn địa hình đất nước, có ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và
phòng, chống thiên tai.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết d ạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV cho học sinh nghe câu hát và yêu - Cả lớp theo dõi, lắng nghe.
cầu HS hãy chỉ ra các từ ngữ thể hiện - Những từ ngữ thể hiện thiên nhiên Việt
thiên nhiên của Việt Nam trong Nam trong câu hát trên là: biển xanh xa tít
những câu hát sau:
chân trời; sóng vỗ dạt dào; gió thổi,…
“Bạn ơi hãy đến quê hương chúng - Những điều em biết về thiên nhiên Việt
tôi
Nam:
Ngắm mặt biển xanh xa tít chân + Việt Nam có địa hình chủ yếu là đồi núi
trời
thấp.
Nghe sóng vỗ dạt dào biển cả
+ Việt Nam có mạng lưới sông ngòi dày đặc,
Vút phi lao gió thổi trên bờ”
phân bố rộng khắp cả nước,…
- Cho HS chia sẻ thêm những điều em + Việt Nam có khí hậu nhiệt đới ẩm gió
biết về thiên nhiên Việt Nam.
mùa.
- GV mời một số học sinh trình bày
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá:
Hoạt động 1. Địa hình và khoáng
sản
- GV yêu cầu hs đọc thông tin ,
- HS trả lời câu hỏi:
quan sát hình 1 và trả lời câu hỏi
 - Đặc điểm chính của địa hình nước ta:
- Chỉ trên lược đồ các khu vực đồi
+ Trên phần đất liền của nước ta, đồi núi
núi và các khu vực đồng bằng ở
chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ, chủ yếu là đồi
nước ta.
núi thấp. Các dãy núi có hai hướng chính là tây
- Trình bày đặc điểm chính của địa
bắc - đông nam và vòng cung.
hình nước ta.
+ Đồng bằng chiếm 1/4 diện tích lãnh thổ, địa
hình thấp và tương đối bằng phẳng.
- Một số khoáng sản ở nước ta: than, dầu mỏ,
khí tự nhiên, sắt, đồng, bộ-xit, a-pa-tit,...
- Vai trò của tài nguyên khoáng sản đối với sự
phát triển kinh tế: Khoáng sản được khai thác
làm nguyên liệu, nhiên liệu cho nhiều ngành
công nghiệp (nhiệt điện, sản xuất kim loại,
hoá chất,...) và một phần để xuất khẩu.
- HS báo cáo kết quả.
- GV mời HS báo cáo kết quả.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương.

Hoạt động 2. Khoáng sản
- HS đọc để hiểu thêm về một số khoáng sản
GV cho HS đọc thông tin và quan sát ở nước ta.
các hình 1, 2, thảo luận nhóm đôi:
- Kể tên và xác định trên lược đồ
một số khoáng sản ở nước ta.
- Nêu vai trò của tài nguyên khoáng
sản đối với sự phát triển kinh tế.
- GV mời đại diện các nhóm trình
bày, các nhóm nhận xét lẫn nhau.
- GV mời HS đọc mục “Em có biết”
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Luyện tập.
Hoạt động trò chơi:
- GV tổ chức trò chơi Ô chữ kì diệu
- Chuẩn bị: Hình ảnh một số khoáng sản, các mảnh
ghép có các câu hỏi.
- HS lắng nghe luật chơi.
- Cách chơi: Chơi cả lớp hoặc theo nhóm., . Giáo viên lựa
chọn hàng chữ, đọc câu hỏi về đặc điểm của 1 khoáng
sản và cho HS suy nghĩ là 30 giây. Nếu trả lời đúng một - HS tham gia chơi.
câu hỏi ở một câu hỏi các em sẽ được 10 điểm. Sau 6
mảnh ghép học sinh phải đoán được tên từ khóa của
trò chơi. Nếu đoán được tên nhân từ khóa sẽ ghi được
30 điểm. Học sinh hay nhóm nào được nhiều điểm hơn
sẽ giành phần thắng cuộc.
- Tác dụng của trò chơi này: Thể hiện được các ô chữ và
các câu hỏi sau mỗi ô chữ mà giáo án truyền thống
không thể hiện được. Hơn nữa trên màn hình thể hiện
rõ hình ảnh đẹp, dễ quan sát..
- GV tổng kết trò chơi.
- GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV mời HS chia sẻ về đặc điểm địa hình Việt - Học sinh tham gia chia sẻ.
Nam.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tuyên dương. (có thể cho xem
video)
- Nhận xét.
- Dặn dò về nhà.
Điều chỉnh sau tiết học: ......................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
(Tiết 3) Khoa học:
BÀI 2: Ô NHIỄM XÓI MÒN ĐẤT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐẤT (T1)
I. Yêu cầu cần đạt

- Nêu được nguyên tắc, tác hại của ô nhiễm xói mòn đất và biện pháp chống ô nhiễm
xói mòn đất.
- Đề xuất thực hiện được biện làm giúp bảo vệ môi trường đất và v ận đ ộng nh ững
người xung quanh cùng thực hiện
- Tích cực và chủ động tìm hiểu về các nguyên nhân tác hại do ô nhi ễm xói mòn đ ất
và biện pháp bảo vệ môi trường đất qua các hoạt động sưu tầm tranh ảnh tư li ệu...
- Hoàn thành các nhiệm vụ tự học cá nhân , nắm được và thực hiện tốt nhiệm vụ khi
làm việc nhóm.
II. Đồ dùng dạy học
- Các hình ảnh trong sách giáo khoa, thông tin Sưu tầm về ô nhi ễm và xói mòn đ ất;
bản ô chữ nhạc phần khởi; động cây hoa lá giấy bìa rác thải sinh hoạt th ật ho ặc minh
họa, các loại thùng rác cho phần trò chơi;..
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
1. Khởi động:
Giáo viên tổ chức chơi Tìm Chìa Khóa HS nghe hướng dẫn cách chơi và quan sát
Vàng
bằng ô chữ.
Cách chơi: Giáo viên đưa bảng ô chữ X O I M O N
và yêu cầu học sinh Tìm các chữ các A S B Q N T
từ có nghĩa trong bảng mỗi từ một Đ K A T H S
chìa khóa vàng ai có câu trả lời đúng A E O S I X
và nhanh nhất sẽ được thưởng một T Y V X E K
chiếc chìa khóa vàng sau khi tìm được D U E V M T
bốn chìa khóa vàng sẽ mở ra được
kho báu là nội dung của bài học
- Giáo viên nhận xét khen thưởng học 4 từ khóa cần tìm : ô nhiễm, xói mòn , bảo
vệ, đất
sinh tham gia chơi
- Giáo viên đưa bốn chìa khóa đã tìm HS lắng nghe,
để tìm được để giới thiệu nội dung HS nghe và ghi vở
bài học
2. Khám phá:

Hoạt động 1: Các nguyên nhân gây ô nhiễm
đất.

- Giáo viên gọi một học sinh đọc
khung thông tin.
- Quan sát hình 1 thảo luận và cho
biết các nguyên nhân gây ô nhiễm
đất.

- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Cả lớp làm việc nhóm 4, quan sát hình 1 và
thảo luận xác định các nguyên nhân gây ô
nhiễm đất và báo cáo trước lớp.
– HS: Nguyên nhân do con người gây ra: không
xử lí rác và nước trước khi thải ra môi trường,
- Các nhóm báo cáo kết quả thảo sử dụng dư
luận
thừa thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật
- GV mời các nhóm khác nhận xét, (hình 1a, 1c, 1d)
bổ sung.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương các - HS lắng nghe.
nhóm và chốt.
Hoạt động 2: Thực tế tác hại
của ô nhiễm đất đối với thực

vật, động vật và con người.
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan
sát hình 2 và từ thực tế cho biết
tác hại của ô nhiễm môi trường
đất đối với thực vật động vật và
sức khỏe con người.
- GV mời các nhóm khác nhận xét,
bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương các
nhóm và chốt.
Hoạt động 2: Nêu các biện pháp
phòng chống ô nhiễm đất.
- GV mời HS quan sát hình 3 và thảo luận nhóm
để xác định các biện pháp chống ô nhiễm đất.
Đồng thời nêu thêm một số biện pháp phòng
chống ô nhiễm đất ( khuyến khích học sinh kể
thêm càng nhiều càng tốt)

- HS làm việc chung cả lớp, quan sát hình 2 và
từ thực tế cho biết tác hại của ô nhiễm môi
trường đất đối với thực vật động vật và sức
khỏe con người.
- HS nêu
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- H
 
Gửi ý kiến