Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chủ đề 5: Vẻ đẹp và cuộc sống. Bài 1. Tiếng hát của người đá (tiết 1) - Tập đọc

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Quang Thuận
Ngày gửi: 21h:55' 27-05-2026
Dung lượng: 246.4 KB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 19
Tiếng Việt (Đọc)
Lớp 5A3

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Ngày soạn: … / … / …
Ngày giảng: … / … / …
CHỦ ĐỀ 5: VẺ ĐẸP VÀ CUỘC SỐNG
Bài 1: Tiếng hát của người đá (tiết 1)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng, diễn cảm bài Tiếng hát của người đá, biết nhấn giọng ở những từ ngữ
gợi hình ảnh đẹp, những câu văn diễn tả những tình tiết kì ảo.
- Nhận biết được nội dung chính của bài đọc: Những hành động, việc làm của cậu bé
người đá trong câu chuyện thể hiện tình yêu đối với cuộc sống của con người.
- Hiều được những từ ngữ, hình ảnh, biện pháp so sánh, nhân hóa, … góp phần làm
nổi bật vè đẹp của cuộc sống: thiên nhiên cũng như con người, đều góp phần làn cho
cuộc sống thêm tươi đẹp hơn.
- Chỉ ra được mối liên hệ giữa các chi tiết, biết tóm tắt và hiểu được chủ đề của văn
bản.
- HS có cơ hội hình thành và phát triển:
+  Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
+ Năng lực tự chủ và tự học: Trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu.
+ Năng lực văn học: Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học
(biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc).
- HS có cơ hội phát triển:
+ Phẩm chất nhân ái: Yêu cuộc sống, yêu con người, làm những việc tốt vì một
cuộc sống hòa bình. Biết quan tâm giúp đỡ bạn bè cùng nhau hoàn thành các nhiệm
vụ.
+ Phẩm chất chăm chỉ: Đọc văn bản, phát biểu ý kiến xây dựng bài, thực hiện các
nhiệm vụ được giao.
+ Phẩm chất trách nhiệm: Biết yêu thiên nhiên, cảm nhận được vẻ đẹp kì diệu của
cảnh vật thiên nhiên và mối quan hệ giữa thiên nhiên với cuộc sống của con người.
*Phần tích hợp:
- Giáo dục quyền con người: Bài học giúp học sinh nhận thức về quyền được sống
trong hòa bình, được yêu thương và tôn trọng; đồng thời giáo dục ý thức giữ gìn, phát
huy bản sắc văn hóa dân tộc thông qua những yếu tố giàu tính nhân văn và màu sắc
dân gian của câu chuyện.

- Giáo dục đạo đức, lối sống: Hình thành và phát triển cho học sinh tình yêu cuộc
sống, yêu con người và thiên nhiên; bồi dưỡng lòng nhân ái, tinh thần sẻ chia và trách
nhiệm với cộng đồng.
- Giáo dục bảo vệ môi trường: Giúp học sinh hiểu mối quan hệ gắn bó giữa con người
và thiên nhiên, từ đó có ý thức trân trọng và bảo vệ môi trường sống.
- Giáo dục hòa nhập cho học sinh khuyết tật: Giáo viên điều chỉnh nhiệm vụ học tập
phù hợp, tăng cường hỗ trợ, tạo môi trường học tập thân thiện, khuyến khích sự tham
gia của học sinh khuyết tật, qua đó giáo dục tinh thần tôn trọng và giúp đỡ lẫn nhau.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bảng phụ, Tivi thông minh.
- SGK tiếng Việt 5, tập 2 và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG
- GV cho LT khởi động bằng cách tổ chức - HS quan sát chủ ý tranh, làm việc
chơi trò chơi “Đi chợ”.
chung cả lớp.
- GV khen ngợi lớp trưởng và khích lệ HS.
- Giới thiệu chủ điểm 1: Vẻ đẹp cuộc sống.
Chiếu tranh minh họa chủ điểm, mời 2-3
HS nêu nội dung tranh.
+ Bức tranh vẽ gì?
- HS trả lời: Bức tranh vẽ 2 bạn nhỏ
đang thích thú ngắm những con vật
trong rừng vậy đặc biệt là chú sóc con
đang ăn những hạt rẻ rơi dưới gốc
cây,…
- GV nhận xét và chốt: Bức tranh thể hiện - HS lắng nghe.
vẻ đẹp của cuộc sống qua hình ảnh hai
bạn nhỏ say mê quan sát các con vật trong
rừng, đặc biệt là chú sóc con đang ăn
những hạt rẻ dưới gốc cây. Qua đó cho
thấy con người sống gần gũi, chan hòa với
thiên nhiên, biết yêu quý, trân trọng sự
sống xung quanh trong đời sống hằng
- HS trao đổi nhóm đôi và thảo luận về
ngày.
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi những câu chuyện cổ tích khác.
và thảo luận: Trao đổi với bạn về những
câu chuyện cổ tích mà em đã từng đọc?
- GV mời đại diện 1-2 nhóm đôi trình bày - HS trình bày theo ý kiến cá nhân.
ý kiến trước lớp. Các HS khác lắng nghe,

nêu câu hỏi (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS.
- GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh - HS quan sát.
về truyện cổ tích Việt Nam:

- HS lắng nghe và chú ý vào tranh trên
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh bảng GV trình chiếu.
họa trên Slides, dẫn dắt và giới thiệu bài - HS trả lời theo những gì đã quan sát
được.
đọc: (Bức tranh vẽ gì?)

- HS lắng nghe.

 GV dẫn dắt vào bài: Bài đọc Tiếng hát
của người đá kể về những hành động, việc
làm của chú bé người đá. Tiếng hát của
người đá là câu chuyện cổ của dân tộc Raglai (một trong các dân tộc thiểu số của
Việt Nam). Nội dung câu chuyện thú vị,
cảm động về một chú bé được hoá thân từ
một mỏm đá hình người. Câu chuyện chứa
đựng rất nhiều ý nghĩa để các em tìm hiểu,
khám phá.
2. KHÁM PHÁ
2.1. Hoạt động luyện đọc:
- Mời 1 học sinh đọc toàn bài, yêu cầu - 1 HS đọc toàn bài. (dưới lớp lắng
dưới lớp lắng nghe và sửa bài cho bạn đọc. nghe và sửa cho bạn).
- GV hỏi HS chia đoạn cho bài đọc. (Bài - HS chia thành 4 đoạn:

đọc được chia làm mấy đoạn?)

+ Đoạn 1: Từ đầu … đến hình em bé.
+ Đoạn 2: Tiếp theo … em tên là Nai
Ngọc.
+ Đoạn 3: Tiếp … tuột khỏi tay.
+ Đoạn 4: Còn lại.
- GV hỏi cả lớp đồng tình thì thưởng tràng - Cả lớp đồng tình và thưởng cho bạn
pháo tay.
1 tràng pháo tay.
- GV mời 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1.
- 4 học sinh đọc nối tiếp đoạn và điều
hành nhận xét.
- GV hướng dẫn HS đọc và luyện đọc một - Mời 3 HS đọc.
số từ khó:
+ Luyện đọc một số từ khó: Chư Bô – đa, - HS luyện đọc từ khó 1-2 lần.
đỉnh núi, tia nắng, dân làng, bông lách,
bông lau,… (GV viết từ khó lên bảng).
*Luyện đọc câu dài: Nai Ngọc trèo lên một
mỏm núi, cất tiếng hát gọi những kẻ xâm
lược chớ đi ăn cướp, hãy trở về với vợ con,
đi hái rau ngọt, cắt lúa vàng, tối ngủ bên
lửa ấm, sáng thức dạy theo mặt trời…
- GV mời 1 HS đọc câu dài rồi hỏi: “Bạn - 1 HS đọc câu dài. HS điều hành NX.
đã ngắt nghỉ ở những đoạn nào?”
- GV nhận xét nhanh.
- GV cho HS đọc thầm toàn bài trong 1 + HS thắc mắc từ: mỏm đá, giáo mác,
phút và hỏi HS có từ nào chưa hiều để và xâm lược.
giải thích: mỏm đá, giáo mác, xâm lược.
- GV mời 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2.
- HS đọc nhóm 4 ngắt nghỉ đúng trong
bài. HS điều hành NX.
*Giải nghĩa từ:
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm
trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì
đưa ra để GV hỗ trợ. Ví dụ:
+ vàng diu, trong vắt, du dương, mỏm đá,
giáo mác, tua tủa, xâm lược, thanh bình,

- HS đọc nối tiếp 4 đoạn lần 3. HS
- GV mời 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 3.
điều hành góp ý, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương.
- GV đọc mẫu diễn cảm, chuyển sáng
phần trả lời các câu hỏi.
2.2. Tìm hiểu bài

- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các CH
trong sgk (thảo luận nhóm 4).
Câu 1: bóng đá trên đỉnh núi cao có gì đặc
biệt? Mỏm đá được mọi vật yêu quý như
thế nào?
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 trong 1
phút, GV nhắc nhớ HS khuyết tật thảo luận
cùng bạn.
- GV mời đại diện nhóm trả lời.

- HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ
khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
- HS nghe giải nghĩa từ.
- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ thảo luận
nhóm đôi và trả lời lần lượt các câu
hỏi:
- HS thảo luận nhóm 4 trong 1 phút.
- Đại diện HS trả lời/chưa đúng thì sẽ
mời nhóm nữa:
+ Mỏm đá xanh giống hình một em bé
cởi voi. Mỏm đá được mọi vật yêu
quý, ấy chăm chút:

- Theo em tình yêu của mọi vật có ý nghĩa
gì đối với mỏm đá trên đỉnh núi?
+ Tình yêu của mọi vật đã sưởi ấm,
nuôi dưỡng và làm cho mỏm đá trên
đỉnh núi trở nên có sự sống. Chính tình
yêu ấy đã thấm sâu vào mỏm đá, giúp
mỏm đá hóa thành em bé Nai Ngọc,
mang đến niềm vui, sự bình yên và vẻ
- GV nhận xét nhanh.
đẹp cho cuộc sống con người.
- HS điều hành NX.
Câu 2: Câu chuyện gì xảy ra và một ngày
mỏm đá hóa thành một em bé?
- GV tiếp tục cho HS thảo luận nhóm 4
(trong khoảng 1p)
- HS thảo luận nhóm 4 trong 1 phút.
- Đại diện HS trả lời:
+ khi mỏ đá hóa thành một em bé, em
bé liền bước xuống núi, đúng lúc
- Mọi người được chứng kiến điều kỳ lạ gì mông thú từng đàn kéo về phá nương
khi em bé người đã cất tiếng hát vang khắp rẫy.
núi rừng? (GV hỏi tiếp)
+ Khi em bé đá hát, muông thú quên
- GV nhận xét, KT.
cả phá lúa, nhảy múa theo tiếng hát.

Câu 3: khi giặc kéo đến phải em bé người
đá và dân làng đã làm gì để đuổi giặc?
+ GV tiếp tục cho HS điều hành cho HS
TL nhóm 4 trong 1 phút.
+ HS khuyết tật thảo luận nhóm và cùng - HS lắng nghe câu hỏi, thảo luận
bạn tìm ra câu trả lời.
nhóm 4 và đại diện nhóm trả lời, điều
hành NX.
- Đại diện nhóm trả lời:
+ Khi giặc kéo đến đông như lá rừng,
nhanh như chớp giật, dân làng đã
chung sức, đồng lòng cầm vũ khí
(tên nỏ, khiên đao) đuổi giặc.
+ Trước cảnh bốn phương lửa cháy
rừng rực, em bé người đá đã trèo lên
một mỏm núi, cất tiếng hát kêu gọi
những kẻ xâm lược chớ đi ăn cướp,
hãy trở về với gia đình,... Lời hát của
em bé người đá khiến giặc đứng
- GV NX, KT.
sững như những pho tượng, vũ khí
tuột khỏi tay.
Câu 4: Theo em lời hát của em bé người đã - HS điều hành NX.
thể hiện ước nguyện gì của con người?
- HS đc thảo luận nhóm 4 trong 2 phút, GV
xuống dưới lớp và hướng dẫn, giúp đớp
HS, nhất là trẻ hòa nhập.
- 2 nhóm khác nhau trả lời:
- Sau khi nghe 1 nhóm trả lời, GV nói: Theo em, lời hát của em bé người đá
“Thầy vẫn muốn nghe câu trả lời của một thể hiện ước mong về một cuộc sống
nhóm khác nữa”
hòa bình, yên ổn và hạnh phúc. Đó là
cuộc sống không còn chiến tranh, nơi
con người được lao động bình dị, sống
chan hòa với thiên nhiên và yêu
thương nhau chính nghĩa luôn chiến
thắng phi nghĩa. Qua lời hát ấy, tác
 GV chốt: Qua lời hát của em bé người giả dân gian đã làm nổi bật vẻ đẹp
đá, các em có thể thấy vẻ đẹp của cuộc của cuộc sống thanh bình, ấm áp và
sống nằm ở sự hòa bình, yêu thương và sẻ giàu tình người.
chia. Qua đó, thầy mong các em biết trân - HS lắng nghe.
trọng cuộc sống yên bình hôm nay; biết
yêu thương gia đình, thầy cô, bạn bè; sống

đoàn kết, nhân ái, không gây tổn thương
cho người khác. Mỗi việc làm tốt, mỗi lời
nói tử tế của các em chính là cách góp
phần giữ gìn và làm cho cuộc sống ngày
càng tốt đẹp hơn.
Câu 5: Nêu một kết thúc khác cho câu
chuyện theo mong muốn của em?
- Sau khi mời 2-3 nhóm chia sẻ kết thúc,
GV nói: “Thầy biết dưới lớp còn rất nhiều
bạn khác muốn chia sẻ nữa, tuy nhiên thời
gian có hạn nên thầy chỉ mời 3 bạn thôi
nha các em.”
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV chia sẻ 1 kết bài: Em bé người đá
bay lên trời xanh. Mỗi khi đất nước gặp
gian nguy, em bé người đá lại xuất hiện để
giúp đở dân làng.
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài
bài học.
 GV nhận xét và chốt: Câu chuyện kể về
mỏm đá trên núi Chu Bô-đa được thiên
nhiên nuôi dưỡng, hóa thành cậu bé Nai
Ngọc với giọng hát trong trẻo. Tiếng hát
ấy mang niềm vui cho muôn loài và khi
giặc đến, đã khiến chúng tỉnh ngộ, rời bỏ
chiến tranh. Sau khi giúp dân làng thoát
nạn, Nai Ngọc trở về hóa đá, để lại tiếng
hát bất tận vang vọng giữa núi rừng, biểu
tượng cho khát vọng hòa bình và cuộc
sống thanh yên.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- Để đọc hay bài này các ta phải làm như
thế nào?

- 2-3 HS chia sẻ theo ý kiến cá nhân.

- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe và tiếp thu.

- HS đọc thầm bài trong 1 phút, trả lời
cá nhân.

- HS trả lời: Cần phải đọc to rõ ràng,
ngắt nghỉ đúng, đọc trôi chảy, đọc diễn
cảm.
- GV hướng dẫn cho HS: Đọc diễn cảm, - HS lắng chú ý lắng nghe và ghi nhớ.
nhấn giọng ở những từ ngữ phù hợp:
những tình tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể
hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật.

- GV giao cho HS luyện đọc diễn cảm - HS thực hiện theo cặp đôi.
trong vòng 1 phút theo cặp đôi.
- Mời 2 nhóm thi đọc trước lớp.
- GV cùng cả lớp làm BGK nhận xét, khen - HS lắng nghe và tiếp thu
thưởng.
4. VẬN DỤNG TRẢI NGHIỆM
- Liên hệ từ: Từ bài đọc này các em cảm - 2-3 HS trả lời theo ý kiến cá nhân.
thầy thế nào, đã rút được bài học gì?
 GV chốt: Qua bài “Tiếng hát của - HS lắng nghe, tiếp thu và ghi nhớ.
người đá”, các em học được: Cuộc sống
đẹp nhất là cuộc sống hòa bình, yêu
thương và yên ổn. Mỗi người cần biết sống
nhân ái, đoàn kết, trân trọng thiên nhiên
và cuộc sống bình yên hôm nay, để góp
phần làm cho cuộc sống ngày càng tốt đẹp
hơn.
- HS lắng nghe, về nhà thực hiện
- GV nhận xét, khen thưởng.
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương. Dặn
dò HS về nhà học thuộc cả bài thơ, nhắc
xem trước phần sau của tiết sau luyện từ và
câu, nhạn biết được sự khác biệt giữa từ
đơn – từ ghép.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 
Gửi ý kiến