Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 21 Kết nối tri thức với cuộc sống

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tạ Duy Anh
Ngày gửi: 14h:48' 01-02-2025
Dung lượng: 903.9 KB
Số lượt tải: 70
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 21

Tiếng việt
BÀI 9: GIỎ HOA THÁNG NĂM
Số tiết: 03
Ngày thực hiện: Thứ hai ngày 10 tháng 02 năm 2024 ( tiết 1+2)
Thứ ba ngày 10 tháng 02 năm 2024 ( tiết 3)
I. Yêu cầu cần đạt
- Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện “Giỏ hoa tháng năm”. Biết nhấn giọng
vào những từ ngữ chưa thông tin quan trọng; biết ngắt, nghỉ hơi theo chỉ dẫn của dấu
câu.
- Nắm được ý chính của mỗi đoạn trong bài đọc. Hiểu được điều tác giả muốn nói
qua bài đọc: Tình bạn là một phần đẹp đẽ của cuộc sống, cần hiểu đúng về tình bạn
và biết cách giữ gìn tình bạn.
- Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- Biết cách nối các vế câu ghép bằng cặp kết từ và cặp từ hô ứng.
- Biết viết các đoạn văn trong bài văn tả người, trong đó sử dụng những từ ngữ gợi tả,
biện pháp so sánh,…để làm nổi bật đặc điểm của người được tả.
- Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
- Thông qua bài văn, biết chia sẻ, đồng cảm, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ bạn bè và
những người xung quanh trong cuộc sống hàng ngày.
- Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- Máy tính, ti vi, bảng phụ
- HLS video bài hát: “Bạn thân phải thế!” (tiết đọc)
https://www.youtube.com/watch?v=5_-K-umCKyY
III. Hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu (5p)
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Hộp quà - HS tham gia trò chơi và trả lời câu
bí ẩn” ( Kiểm tra bài: Hộp quà màu thiên hỏi
thanh).
+ Cách chơi: HS lần lượt chọn các hộp quà
rồi đọc và trả lời câu hỏi
- Học sinh thực hiện. Đọc các đoạn
+ Hộp quà 1: Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi 1 trong bài đọc theo yêu cầu trò chơi.
+ Hộp quà 2: Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi 2
+ Hộp quà 2: Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi 3
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe.
bài mới.
2. Hoạt động hình thành kiến thức (18p)
2.1. Đọc văn bản
a. Hướng dẫn đọc
* GV yêu cầu HS đọc thầm toàn bài.
* GV yêu cầu HS nêu cách đọc toàn bài.
- Cả lớp đọc thầm
- HS nêu:
Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở

* GV gọi HS chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu ngạc nhiên, thích thú.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến với một người bạn.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- GV chốt
- GV cho HS luyện đọc lần 1 kết hợp luyện
đọc từ khó.
+ GV hướng dẫn luyện đọc từ khó (chú ý
những từ HS hay đọc sai do phương ngữ địa
phương): Rực rỡ, gõ cửa, ba chân bốn cẳng,

- GV cho HS đọc nối tiếp lần 2 và giải nghĩa
từ khó.
+ GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Chúng tôi thường bí mật làm những giỏ hoa
rực rỡ,/ đặt lên bậc thềm nhà người quen
hoặc bạn bè,/ gõ cửa,/ rồi ba chân bốn cẳng/
chạy thật nhanh.
+GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm
trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa
ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ
(nếu có)
+ Lễ Mừng xuân: Lễ hội truyền thống ở
nhiều nước châu Âu và còn lưu giữ dến ngày
nay, diễn ra vào tháng năm – thời điểm muôn
hoa đua nở.
+ Ba chân bốn cẳng: (đi, chạy) hết sức
nhanh, hết sức vội vã
- GV yêu cầu học sinh đặt 1 câu có chứa 1
trong các từ ngữ vừa giải nghĩa
- GV nhận xét tuyên dương.
- GV chia nhóm 3 đọc bài
- GV gọi các nhóm đọc nối tiếp khổ thơ
- Gọi HS nhận xét, tuyên dương
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
2.2. Tìm hiểu bài.

những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm,
những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện
tâm trạng, cảm xúc nhân vật.
Đọc diễn cảm cả bài, Cần biết nhấn
giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ
thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
cách đọc.
HS chia đoạn
- HS đọc nối tiếp và nêu
- HS luyện đọc

- 2-3 HS đọc câu.

- HS đặt câu có chứa các từ ngữ giải
nghĩa.
- HS lắng nghe.

- HS luyện đọc nối tiếp trong nhóm
- Đại diện 1 số nhóm lên đọc trước lớp.
- Các nhóm khác nhận xét
- 1 HS đọc, lớp theo dõi, nhận xét.

- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả
lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Ngày lễ nào trong năm được các
bạn nhỏ mong chờ? Việc làm nào trong ngày
đó khiến các bạn thấy thú vị?

- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần
lượt các câu hỏi:

+ Ngày lễ được các bạn nhỏ mong chờ
là ngày lễ mừng xuân vào tháng năm.
Các bạn thường bí mật làm những giỏ
hoa rực rỡ, đặt lên bậc thềm nhà người
quen hoặc bạn bè, gõ cửa rồi ba chân
bốn cẳng chạy trốn thật nhanh, hồi hộp
theo dõi chủ nhà có cảm xúc như thế
Câu 2: Bạn thân của Xu-di là ai? Vì sao Xu- nào trước món quà đó.
di lại giận người bạn thân của mình?
+ Bạn thân của Xu-di là Pam. Xu-di
giận người bạn thân của mình vì có
một gia đình mới dọn đến thị trấn của
hai người và Pam đã kết thân với con
gái của gia đình đó, thời gian Pam dành
cho Xu-di không còn nhiều như trước,
+ Câu 3: Việc Xu-di vẫn quyết định tặng bạn Xu-di cảm thấy như bị bỏ rơ
giỏ hoa với nhiều bông màu vàng mà bạn + Cho thấy Xu-di rất yêu quý Pam và
yêu thích thể hiện điều gì?.
hiểu sở thích của bạn.
+ Câu 4: Người bạn của Xu-di đón nhận giỏ
hoa như thế nào? Theo em, Xu-di có cảm + Pam nâng giỏ hoa lên, dịu dàng áp
nghĩ gì trước cử chỉ, lời nói của bạn lúc nhận mặt vào những bông hoa và nói to như
giỏ hoa?
để Xu-di nghe được: “Cảm ơn Xu-di,
hi vọng cậu không còn giận mình!”.
Chắc hẳn là Xu-di rất cảm động trước
+ Câu 5: Đoạn kết của câu chuyện muốn nói cử chỉ, lời nói của Pam lúc nhận hoa.
điều gì?
+ Đã là bạn bè đích thực luôn có sự gắn
bó thân thiết, chân thành, luôn ở bên
nhau, quan tâm đến nhau dù không ở
cạnh nhau thuyền xuyên nhưng tấm
lòng luôn hướng về nhau, luôn trân
trọng và có vị trí nhất định trong lòng
- GV nhận xét, tuyên dương
mỗi người.
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài
học.
- 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
- GV nhận xét và chốt:
- 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
Tình bạn là một phần đẹp đẽ của cuộc sống,
cần hiểu đúng về tình bạn và biết cách giữ
gìn tình bạn.
+ Em chơi thân với bạn nào nhất ở trong lớp
mình?
+ HS trả lời

+ Em cần làm gì để giữ gìn tình bạn luôn tốt
đẹp?
+ HS trả lời
- GV nhận xét tuyên dương và kết luận:
Một tình bạn đẹp là một tình bạn dựa trên sự - HS lắng nghe.
chân thành, thấu hiểu, và sẻ chia. Những
người bạn tốt sẽ luôn ở bên cạnh ta, giúp đỡ
ta trong lúc khó khăn và chia sẻ niềm vui với
ta trong những lúc vui vẻ.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành (7p)
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp và nêu lại giọng
đọc của mỗi đoạn
- 3 HS đọc nối tiếp và nêu lại giọng của
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
mỗi đoạn.
- GV đưa đoạn cần đọc diễn cảm lên bảng - HS lắng nghe
phụ cho HS quan sát.
- HS lắng nghe, quan sát
- GV gọi HS đọc 1 lượt
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc
- HS đọc thầm theo bạn
- GV đọc lại làm mẫu và chốt
- 1 HS nêu
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, và gọi 2 - HS lắng nghe
nhóm HS thi đọc.
- Các nhóm đôi luyện đọc trong 2 phút
- Gv gọi HS nhận xét nhóm bạn đọc
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
- Các nhóm thi đọc, nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (5p)
- HS lắng nghe
- GV chiếu cho HS nghe bài hát “Bạn thân
phải thế!”
- HS nghe và theo dõi
https://www.youtube.com/watch?v=5_-KumCKyY
+ Qua bài học ngày hôm nay và bài hát em
vừa nghe, em hãy nêu cảm nghĩ của mình về - HS chia sẻ suy nghĩ
tình bạn?
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Cách nối các vế câu ghép (Tiếp theo)
1. Hoạt động mở đầu (5p)
- GV tổ chức trò chơi “Trồng cây gây rừng” - HS tham gia trò chơi
để khởi động bài học.
+ Câu 1: Các vế trong câu ghép có thể nối + Câu 1: Các vế trong câu ghép có thể
với nhau bằng những cách nào?
nối với nhau bằng một kết từ ( và, rồi,
hoặc, còn, hay, nhưng…) hoặc nối trực
tiếp bằng dấu câu (dấu phẩy, dấu chấm
phẩy,…)
+ Câu 2: C. Còn
+ Câu 2: Tìm kết từ thích hợp thay cho chỗ
trống dưới đây:

Tấm chăm chỉ, hiền lành … Cám thì lười
biếng, độc ác.
A. Và B. Hoặc
C. Còn
D. Thì
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, tuyên dương + dẫn dắt vào
bài mới.
2. Hoạt động hình thành kiến thức (20p)
Bài 1: Tìm cặp kết từ nối các vế câu trong
mỗi câu ghép dưới đây:

- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 6 vào phiếu - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội
dung theo yêu cầu.
học tập.
Câu ghép
Cặp kết từ
nối các vế
câu
a. Bởi ăn uống điều độ Bởi ... nên
và làm việc có chừng
mực nên tôi chóng lớn
lăm
b. mặc dù chúng tôi Mặc dù ...
vẫn chơi với nhau nhưng
nhưng thời gian Pam
dành cho tôi không còn
nhiều như trước.
c. Nếu hoa mua có Nếu ... thì
màu tím hồng thì hoa
sim tím nhạt, phơn
phớt như má con gái.
- Các nhóm trình bày
- GV mời các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng (a. bởi..nên; - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
b. mặc dù…nhưng; c. nếu…thì) và kết luận: - HS lắng nghe
Các vế của câu ghép có thể nối với nhau
bằng các cặp kết từ.
Bài 2. Chọn cặp từ (đâu…đó…; chưa …
đã…; bao nhiêu … bấy nhiêu…) thay cho
bông hoa
- 1 HS đọc
- GV gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của bài”.
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm - HS thảo luận nhóm đôi.
a. Ngày chưa tắt hẳn, trăng đã lên rồi.
đôi trong 3p
b. Trăng đi đến đâu, lũy tre được tắm
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:

đẫm màu sữa dến đó.
c. Nước dâng lên cao bao nhiêu, Sơn
Tinh lại làm cho đồi, núi mọc cao lên
bấy nhiêu.
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
thảo luận.
thảo luận.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng (a. chưa… - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
đã…; b. đâu… đó…; c. bao nhiêu… bấy
nhiêu…) và kết luận: Các cặp từ (chưa…
đã…; đâu… đó…; bao nhiêu… bấy nhiêu…)
cũng được dùng để nối các vế trong câu
ghép. Các cặp từ này thường đi đôi với nhau,
chính vì vậy người ta thường gọi chúng là
cặp từ hô ứng.
- Các vế của câu ghép có thể nối với nhau - Các vế của câu ghép có thể nối với
bằng các cặp từ nào?
nhau bằng các cặp kết từ hoặc các cặp
từ hô ứng.
- GV kết luận và rút ra ghi nhớ (SGK trang - 3 đến 4 HS đọc ghi nhớ
28) và yêu cầu 3 đến 4 HS đọc.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành (10p)
Bài 3. Tìm vế câu thay cho bông hoa để tạo
câu ghép
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- HS làm cá nhân vào vở. Ví dụ:
- GV cho HS hoạt động cá nhân làm vào vở. a. Vào dịp lễ Mừng xuân, chẳng
những trẻ em được vui đùa thỏa thích
mà trẻ em còn được tặng quà.
b. Mặc dù thiên nhiên khắc nghiệt
nhưng con người đã tìm được cách
khắc phục.
c. Nhờ bố kể những câu chuyện cổ tích
mà em có thêm những hiểu biết về
cuộc sống.
- 4 đến 5 HS đọc bài làm của mình.
- Gọi HS đọc bài làm
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương, góp ý cho HS
- Hỏi: Các vế trong câu ghép ở BT3 được nối - Các vế trong câu ghép ở BT3 được
với nhau bằng các cặp kết từ hay các cặp từ nối với nhau bằng các cặp kết từ.
hô ứng?
- Lắng nghe
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 4. Đặt câu ghép theo các yêu cầu
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- HS thảo luận nhóm 4. Ví dụ:
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm 4. a. Vì trời mưa nên em phải nghỉ học.
b. Nếu em chăm chỉ học tập thì em sẽ
đạt kết quả tốt.
c. Mưa càng to, gió thổi càng mạnh.

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét.
- HS lắng nghe.

- Gọi đại diện các nhóm báo cáo kết quả
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (5p)
- HS tham gia trò chơi vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai
nhanh, ai đúng”.
+ Câu 1: A. Tuy trời mưa nhưng em
+ Câu 1: Câu ghép được nối bằng cặp kết từ vẫn đi học.
là:
A. Tuy trời mưa nhưng em vẫn đi học.
B. Ngoài sân, các bạn nam đá cầu, các bạn nữ
nhảy dây.
C. Trời càng nắng gắt, hoa giấy càng bồng
lên rực rỡ.
D. Hôm nay, em đi học còn em gái em đi
khám bệnh.
+ Câu 2: Câu ghép được nối với nhau bằng
cặp từ hô ứng là:
A. Chẳng những bạn Lan học giỏi mà bạn ấy + Câu 2: B. Trời vừa trở lạnh, mẹ đã lo
còn hát rất hay.
áo ấm cho hai chị em tôi.
B. Trời vừa trở lạnh, mẹ đã lo áo ấm cho hai
chị em tôi.
C. Sóng chồm dữ dội, bọt tung trắng xóa.
D. Gió càng lúc càng mạnh, trời mưa to tung
bọt trắng xóa.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
Tiết 3: VIẾT
Viết đoạn văn tả người
1. Hoạt động mở đầu (5p)
- GV tổ chức trò chơi “Bắn tên”
- HS tham gia trò chơi
Cách chơi: Người quản trò hô: “Bắn tên, bắn
tên” và cả lớp sẽ đáp lại: “tên gì, tên gì”. Sau
đó, người quản trò sẽ gọi tên một bạn trong
lớp và đặt câu hỏi cho bạn đó trả lời. Nếu
đúng thì cả lớp sẽ vỗ tay hoan hô.
+ Nêu cấu tạo bài văn tả người
+ Bài văn tả người gồm có 3 phần: mở
bài, thân bài, kết bài.
+ Khi quan sát để viết bài văn tả người cần + Cần lựa chọn những chi tiết tiêu biểu
lưu ý điều gì?
về ngoại hình, hoạt động,sở thích,... thể
hiện nét riêng giúp phân biệt người
được tả với những người khác.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động hình thành kiến thức (10p)
Bài 1: Đọc các đoạn văn và thực hiện yêu cầu.

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu .

- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.
- GV mời HS làm việc cá nhân, đọc kĩ bài - HS làm việc cá nhân và trả lời câu
văn và trả lời các câu hỏi dưới đây:
hỏi:
* Đoạn văn a:
+ Người được tả trong đoạn văn là ai?
+ Người được tả trong đoạn văn là ông
nội của Nhụ.
+ Những từ ngữ nào làm nổi bật đặc điểm + Ngoại hình: Vóc người vẫn gọn và
ngoại hình hoặc hoạt động của ông nội Nhụ? chắc, dáng đi dứt khoát như một ngọn
sóng, nước da nâu sẫm; Hoạt động:
Ông thường dùng tiếng “hầy” để kết
thúc một câu nói, ông thường ra hiệu
bằng mắt và bằng tay cả khi trên biển
và khi ở nhà.
+ Chi tiết nào gây ấn tượng với em? Vì sao? + HS trả lời theo cảm nhận riêng.
*Đoạn văn b:
+ Người được tả trong đoạn văn là ai?
+ Người được tả trong đoạn văn là bà
ngoại của bạn nhỏ.
+ Những từ ngữ nào làm nổi bật đặc điểm + Đoạn văn tập trung miêu tả tình cảm,
ngoại hình hoặc hoạt động của bà ngoại bạn cảm xúc, cử chỉ, việc làm của bà khi
nhỏ?
con cháu về thăm.
+ Chi tiết nào gây ấn tượng với em? Vì sao? + HS trả lời theo cảm nhận riêng.
*Đoạn văn c:
+ Người được tả trong đoạn văn là ai?
+ Người được tả trong đoạn văn là chị
Hà, một thành viên trong đoàn thanh
niên của huyện về giúp đỡ dân làng
chống úng.
+ Những từ ngữ nào làm nổi bật đặc điểm + Ngoại hình: trông chị xinh tươi, nước
ngoại hình hoặc hoạt động của chị Hà?
da trắng, môi hồng, tóc mai dài vắt
cong lên như một dấu hỏi lộn ngược,
có vài nốt tàn nhang trên má; hoạt
động: chị cười nói nhiều, mỗi khi cười
nốt tàn nhang lặn đi trên gò má đỏ ửng;
tính tình: chắc tính chị vốn sôi nổi,
cũng có thể hào hứng với chuyên đi
giúp bà con nên chị vui như thế.
+ Chi tiết nào gây ấn tượng với em? Vì sao? + HS trả lời theo cảm nhận riêng.
* Đoạn văn a: Mỗi khi kết thúc một
câu nói, ông thường dùng tiếng “hầy”.
* Đoạn văn b: Nghe tiếng tôi từ ngoài
ngõ, ngoại lập cập chạy ra cửa, dang
hay tay đón tôi ngả vào.
* Đoạn văn c: Trông chị thật xinh tươi:
nước da trắng, môi hồng, tóc mai dài
vắt cong lên như một dấu hỏi lộn
ngược.

- GV mời HS trả lời câu hỏi của các ý a; b; c.
- Mời HS nhận xét.
- GV nhận xét chung và chốt câu trả lời.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành (15p)
Bài 2. Viết đoạn văn tả một người thân
trong gia đình em hoặc một người đã để lại
cho em những ấn tượng tốt đẹp.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV mời cả lớp làm việc và viết bài vào vở.
(lưu ý học sinh khi viết nên sử dụng những từ
ngữ gợi tả, biện pháp so sánh,…để làm nổi
bật đặc điểm của người được tả)
- Mời HS đọc bài viết.

- Một số HS trình bày trước lớp.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.

- 1 HS đọc
- Lớp làm việc, viết bài vào vở.

- HS đọc bài viết của mình.
Ví dụ: Một tháng trước gia đình em đã
đón chào một thành viên mới, đó là bé
Bảo Anh. Mới sinh ra Bảo Anh nhỏ
xíu, chân tay ngắn ngủi tròn tròn nhìn
vô cùng đáng yêu. Bé có nước da hồng
hào giống mẹ, đôi mắt to tròn đen lúng
liếng, chiếc miệng nhỏ hồng hồng lúc
nào cũng chu lên. Bảo Anh là một em
bé rất hiếu động, tay nhỏ chân nhỏ lúc
nào cũng ngọ nguậy, đôi mắt xinh xắn
luôn nhìn chăm chú vào người đối diện
như muốn trò chuyện. Mỗi khi đói bé
sẽ khóc thật to để thu hút sự chú ý của
mẹ, đến khi no bụng lại thỏa mãn cười
toe rồi chìm vào giấc ngủ. Từ khi có
thêm thành viên mới, gia đình em ai
nấy đều cảm thấy vui vẻ, hạnh phúc.
Em sẽ cùng với bố mẹ yêu thương,
chăm sóc thật tốt cho Bảo Anh.
- GV mời HS nhận xét.
- HS nhận xét
- GV nhận xét chung, tuyên dương. Nêu - Lắng nghe
những điểm cần lưu ý khi viết đoạn văn tả
người.
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm (5p)
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai là - HS tham gia để vận dụng kiến thức
người sáng tạo”.
đã học vào thực tiễn.
+ GV đưa ra một đoạn văn tả người. Yêu cầu
các nhóm đọc và tìm ra những đặc điểm nổi
bật về ngoại hình, hoạt động, sở thích; các
biện pháp sử dụng trong đoạn văn đó.
+ Chia lớp nhiều nhóm (tùy số lượng HS)
- Các nhóm tham gia vận dụng.
+ Mời các nhóm trình bày.
- Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét nhóm
nào viết đúng, sẽ là nhóm chiến thắng.

- GV nhận xét tiết dạy, dặn dò.

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.........................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Tiếng việt
Bài 6: THƯ CỦA BỐ
Số tiết: 04

3)

Ngày thực hiện: Thứ tư ngày 12 tháng 2 năm 2025 ( tiết 1+2)
Thứ năm ngày 13 tháng 2 năm 2025 (Tiết
Thứ sáu ngày 14 tháng 2 năm 2025(Tiết 4)

I. Yêu cầu cần đạt
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ Thư của bố. Biết đọc diễn cảm với
giọng điệu phù hợp, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện vẻ đẹp của người lính đang
làm nhiệm vụ bảo vệ biển đảo của tổ quốc.
- Nêu được những khó khăn, thử thách mà người lính đang làm nhiệm vụ bảo vệ biển
đảo của Tổ quốc phải trải qua. Hiểu điều tác giả muốn gửi gắm qua bài thơ: Ca ngợi
tinh thần vượt lên khó khăn, thử thách để hoàn thành nhiệm vụ của người lính biển;
tình yêu, sự gắn bó của người lính đối với gia đình; sự quan tâm, thấu hiểu, sẻ chia
của gia đình giành cho họ.
- Viết được bài văn tả người theo yêu cầu.
- Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- Đọc mở rộng bài thơ thể hiện vẻ đẹp cuộc sống giúp các em mở rộng hơn về chủ
điểm, rèn luyện thói quen đọc sách và biết thể hiện suy nghĩ, cảm xúc của mình về
bài thơ đã đọc.
- Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
- Biết trân trọng sự hinh sinh thầm lặng của những người lính đang làm nhiệm vụ bảo
vệ biển đảo của Tổ quốc
- Biết yêu biển đảo, quê hương, đất nước.
- Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi.
- Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- Tranh minh họa bài đọc, Ti vi, bảng phụ
HLS: Vi deo bài hát bàn tay mẹ: https://www.youtube.com/watch?v=0vulVqaCiD4
III. Hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu (5p)
- GV cho HS xem video “infographic chủ quyền - HS xem video.
biển đảo Việt Nam”
https://youtu.be/3rRd0Xe-vWM?
si=IWGuGnn8KIBjoNzF và trả lời câu hỏi:
+ Bờ biển nước ta dài bao nhiêu ki-lô-mét?

+ Vùng biển nước ta có bao nhiêu hải đảo?

+ 3 260 km
+ 2 773 hải đảo chưa kể 2 quần
+ Biển đảo cung cấp những nguồn tài nguyên nào đảo Trường Sa và Hoàng Sa.
cho nước ta?
+ Cung cấp hải sản, dầu khí,…
- GV dùng tranh minh họa để giới thiệu vào bài.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
- Học sinh lắng nghe.
2. 1. Đọc văn bản
a. Hướng dẫn đọc
- Gọi yêu cầu HS đọc thầm toàn bài.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS trả lời theo hiểu biết. Ví dụ:
câu đúng. Nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức Cố gắng học tập thật tốt,…
gợi tả, gợi cảm. Nhấn giọng ở những từ ngữ giàu
sức gợi tả, gợi cảm, những hình ảnh thơ ca ngợi
tinh thần vượt lên khó khăn thử thách, những từ
ngữ thể hiện tinh thần trách nhiệm đối với công
việc và tình yêu gia đình của người lính biển.
+ Bài thơ có mấy khổ thơ?
- GV chia đoạn: 3 đoạn là 3 khổ thơ theo thứ tự:
- HS nêu
+ Đoạn 1:từ đầu đến mặt nước.
+ Đoạn 2: tiếp theo cho đến thương yêu.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lững lờ trôi,
- HS đọc nối tiếp đoạn
giỡn đùa, sẵn sàng,…
- HS đọc từ khó
- GV hướng dẫn ngắt nhịp thơ:
- Cả lớp đọc thầm
Con lớn lên,/ quen vắng bố trong nhà
- HS đọc khổ thơ nêu cách ngắt
Hai mẹ con,/ nhà một phòng cũng trống;
nghỉ
Nơi đầu sóng,/ sẵn sàng nghiêng chiến
- HS lắng nghe cách đọc.
Vẫn dịu dàng,/ êm ái lá thư xanh…
- GV cho HS đọc lần 2 kết hợp giải nghĩa từ
- GV yêu cầu học sinh tìm trong bài những từ ngữ - HS đọc nối tiếp
khó hiểu.
- GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ cho HS,
kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có)
- HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ
+ Khẩu lệnh: lệnh hô trong tập luyện hoặc chiến ngữ khó hiểu để cùng với GV
đấu.
giải nghĩa từ.
+ Nghênh chiến: đón đánh trực tiếp, mặt đối
- HS nghe giải nghĩa từ
mặt.
+ Ra-đa: máy xác định vị trí và khoảng cách của
vật cần phát hiện bằng sự phản xạ của sóng radio
khi gặp vật đó.
- GV yêu câu học sinh đặt 1 câu có chứa 1 trong
các từ ngữ vừa giải nghĩa
- HS đặt câu có chứa các từ giải
- GV nhận xét sửa sai và tuyên dương.
nghĩa.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm
đôi trong 3p
- HS luyện đọc trong nhóm của

- Gọi các nhóm đọc nối tiếp trước lớp và nêu lại mình
cách đọc của từng đoạn nhận xét.
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV nhận xét HS đọc, tuyên dương HS đọc tốt
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS nêu, nhận xét bạn đọc
- HS lắng nghe
2.2. Trả lời câu hỏi
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi
trong sách giáo khoa. Đồng thời vận dụng linh - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời
hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lần lượt các câu hỏi:
lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Ở khổ thơ thứ nhất, bạn nhỏ đã chia sẻ
điều gì?
+ Ở khổ thơ thứ nhất, bạn nhỏ
chia sẻ hoàn cảnh của gia đình
mình: Bố của bạn nhỏ công tác
ngoài dảo xa nên hai mẹ con bạn
luôn cảm thấy trống vắng, luôn
hướng về cuộc sống ngoài đảo
của bố. Bạn nhỏ luôn mong chờ
những lá thư kể chuyện biển cả
+ Câu 2: Những chi tiết nào cho thấy bố bạn nhỏ thú vị do bố gửi về.
phải vượt qua nhiều khó khăn, vất vả để bảo vệ + Những chi tiết cho thấy bố bạn
biển đảo của Tổ quốc?
nhỏ phải vượt qua nhiều khó
khăn, vất vả để bảo vệ biển đảo
của Tổ quốc là: cơn bão chờ phía
trước, dải đá ngầm, áo đọng muối
+ Câu 3: Theo em, vì sao trong thư bố bạn nhỏ khô, da nhận mùi nắng khét.
không kể về những khó khăn, vất vả của mình?
+ Trong thư bố bạn nhỏ không kể
về những khó khăn, vất vả của
mình vì: bố bạn nhỏ không muốn
+ Câu 4: Bạn nhỏ đã thể hiện tình cảm của mình người thân phải lo lắng…
với bố qua những hành động, việc làm nào? Em + Chọn cả 3 vì bạn nhỏ rất yêu
chọn ý nào? Vì sao?
bố, biết cuộc ngoài đảo rất khó
A. Làm quen với cuộc sống của bố.
khăn, thiếu thốn,...
B. Mong đợi những lá thư của bố.
C. Hiểu được cả những điều bố chưa viết trong
thư.
Câu 5: Hai dòng thơ “Nơi đầu sóng, sẵn sàng + Hai dòng thơ cho em hiểu về
nghiêng chiến/ Vẫn dịu dàng, êm ái lá thư tinh thần, ý chi quật cường, tư thế
xanh…” cho em hiểu điều gì về người lính biển? chủ động, luôn sẵn sàng chiến
đấu của người lính biển trong tư
cách người bảo vệ chủ quyền
biển đảo của Tổ quốc, vừa cho
thấy hình ảnh một người chồng,
người cha thân thương gần gũi,

- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài học.

Tiết 2
3. Hoạt động luyện tập, thực hành (30p)
3.1. Luyện đọc lại
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn
- Gọi HS đọc thầm toàn bài, nêu cách đọc từng
đoạn
+ Nhấn giọng ở những hình ảnh ca ngợi tinh thần
vượt lên khó khăn thử thách, những từ ngữ thể
hiện tinh thần trách nhiệm đối với công việc và
tình yêu gia đình của người lính biển. Ví dụ:
Nhịp bước khẩn trương khi khâu lệnh vang lên/
Mắt dõi theo vệt ra-đa rà quét.
Áo đọng muối khô, da nhận mùi nắng khét,…/
Thư chỉ nói về nỗi nhớ với thương yêu…
- Cho HS luyện đọc đoạn 1,2 theo nhóm. HS thi
đọc.

chan chứa tình yêu thương với
gia đình.
- 2 - 3 HS tự rút ra nội dung bài
học
- 3 - 4 HS nhắc lại nội dung bài
học.

- 3 HS đọc nối tiếp đoạn.
- HS đọc thầm, nêu cách đọc từng
đoạn. Lớp nhận xét, bổ sung.

- Lớp chia nhóm 4, luyện đọc
diễn cảm. HS trong nhóm nhận
xét, góp ý cho nhau.
- Đại diện một số nhóm thi đọc
trước lớp. Lớp nhận xét, bình
chọn nhóm đọc tốt nhất.
- HS lắng nghe.

- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
3.2. Luyện tập theo văn bản.
Bài 1. Xếp các từ in đậm trong đoạn thơ dưới
đây vào nhóm thich hợp.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- 1 HS đọc đề bài.

- Mời học sinh hoạt động cá nhân.

- Mời HS trình bày.
- Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương, chôt đáp án
đúng

- HS làm việc cá nhân
Động từ
Tính từ
mong đợi,
trống, xa xôi,
giỡn đùa
êm đềm
- HS trình bày.
- Các HS nhận xét
- Lắng nghe

Bài 2. Tìm từ đồng nghĩa với mỗi từ in đậm ở
bài tập 1
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- 1 HS đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4
- HS thảo luận nhóm 4
PHIẾU HỌC TẬP
Tìm từ đồng nghĩa với mỗi từ in
đậm ở bài tập 1
+ Từ đồng nghĩa với từ trống là:
thiếu vắng, trống vắng,…
+ Từ đồng nghĩa với từ mong đợi
là: mong chờ, chờ đợi, chờ mong,

+ Từ đồng nghĩa với từ xa xôi là:
xa, xa lắc, xa cách,…
+ Từ đồng nghĩa với từ êm đềm
là: êm ả, êm ái,…
+ Từ đồng nghĩa với từ giỡn đùa
là: nô đùa, đùa cợt,…
- Mời đại diện các nhóm trình bày.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét.
- Các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Bài 3. Viết 1 – 2 câu ghép về bạn nhỏ trong bài
thơ “Thư của bố”, trong đó có sử dụng kết từ
để nối các vế câu.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân vào vở
- HS viết vào vở
Ví dụ:
Tuy bạn nhỏ không gần bố
nhưng bạn ấy luôn nhớ về bố.
Bạn nhỏ đã khôn lớn và bạn ây
đã đọc được cả những điều bố
không viết trong thư.
- Gọi 5-6 HS đọc bài của mình và yêu cầu chỉ ra - 5-6 HS đọc và chỉ ra kết từ
kết từ trong câu đã viết.
- GV nhận xét, tuyên dương, sửa lỗi (nếu có)
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm (5p)
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Chuyền hoa”: - HS tham gia để vận dụng kiến
Cách chơi như sau: Người quản trò sẽ bắt nhịp thức đã học vào thực tiễn.
một bài hát, cả lớp cùng hát theo và cùng chuyền - Một số HS tham gia chơi trò
bông hoa đi. Sau khi kết thúc bài hát, bạn nào chơi.
cầm bông hoa trên tay sẽ phải đọc diễn cảm một
khổ thơ trong bài “Thư của bố” đã được giấu
trong hoa…
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Lắng nghe

Tiết 3: VIẾT
Viết bài văn tả người

1. Hoạt động mở đầu (5p)
- GV tổ chức cho HS múa hát bài “Đêm qua em
mơ gặp Bác Hồ”.
+ Bạn nhỏ trong bài hát nhìn thấy đặc điểm, hoạt
động gì của Bác?
- GV Nhận xét, tuyên dương + giới thiệu bài.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành (25p)
*Hướng dẫn HS chuẩn bị viết
- GV mời 1 HS đọc đề bài và dàn ý đã lập ở bài
trước.
- GV hướng dẫn HS thêm cách viết bài văn tả
người, mở bài, kết bài có thể viết theo các cách
khác nhau.
- Yêu cầu học sinh chọn 1 trong 2 đề để viết bài
văn theo dàn ý đã lập
+ Đề 1: Viết bài văn tả một người thân trong gia
đình em.
+ Đề 2: Viết bài văn tả một người đã để lại cho
em những ấn tượng tốt đẹp.
* Hỗ trợ học sinh trong quá trình viết
- GV yêu cầu hs nhắc lại bố cục khi viết bài văn
- GV quan sát HS viết bài, hỗ trợ kịp thời
* Hướng dẫn HS cách đọc soát và sửa bài viết
- Gọi HS đọc lại bài của mình và tự sửa theo HD
của GV
- GV mời HS đọc bài trước lớp
- Mời HS nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.

4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm (5p)
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai là người
thắng cuộc”
+ Hãy nêu bố cục của bài văn tả người?
+ Có mấy cách viết mở bài trong bài văn tả
người?
+ Có mấy cách viết kết bài trong bài văn tả
người?
+ Kể tên cảnh đẹp quê hương em?
+ GV chuẩn bị một số tờ giấy A3 (tùy theo số
lượng nhóm).
+ Chia lớp thành 4-5 nhóm (tùy số lượng HS)
+ Các nhóm trả lời nhanh câu hỏi và nhóm nào
nhanh nhất và trả lời đúng nhiều nhất thì nhóm đó
chiến thắng.

- HS múa hát
+ Râu Bác dài, tóc bạc, bác mỉm
cười khen bạn nhỏ ngoan
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc yêu cầu bài. Cả lớp
lắng nghe.

- HS đọc đề bài và chọn đề phù
hợp

- HS nhắc lại bố cục
- HS viết bài vào vở

- HS đọc soát, sửa lại bài của
mình
- 2-3 HS đọc bài.
- HS nhận xét.
- HS tham gia để vận dụng kiến
thức đã học vào thực tiễn.

- Các nhóm tham gia trò chơi vận
dụng.

- GV nhận xét, tuyên dương.

- HS lắng nghe.
Tiết 4: Đọc mở rộng

1. Hoạt động mở đầu (5p)
- GV cho HS nghe bài hát “Bàn tay mẹ”
https://www.youtube.com/watch?v=0vulVqaCiD4
- Nội dung bài hát nói về ai?
- Trong bài hát, bàn tay mẹ đã làm những việc ?
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài:
Trong mỗi gia đình, người mẹ thường là người
vất vả nhất, luôn lo toan, chăm sóc bữa ăn, giấc
ngủ và mọi mặt đời sống cho các thành viên. Mẹ
giúp chúng ta cảm thấy cuộc sống đẹp hơn. Trong
tiết học ngày hôm nay các em sẽ đọc thêm một số
bài thơ thể hiện vẻ đẹp cuộc sống.
2. Hoạt động hình thành kiến thức (10p)
Bài 1: Đọc bài thơ thể hiện vẻ đẹp cuộc sống.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1 và gợi ý.
- Những bài thơ thể hiện vẻ đẹp cuộc sống:
+ Bài thơ “ Chú đi tuần” của Trần Ngọc
+ Bài thơ “Tiếng võng kêu” của Trần Đăng Khoa
- GV yêu cầu HS suy nghĩ nhớ lại những bài thơ
đã đọc hoặc đọc bài thơ em đã chuẩn bị trước.
* Viết phiếu đọc sách:
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, viết vào phiếu
đọc sách theo mẫu.

3. Hoạt động luyện tập, thực hành (15p)
* Trao đổi với bạn về câu chuyện đã đọc.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.

- HS Lắng nghe bài hát và cùng
trao đổi về nội dung bài hát.
- Nội dung bài hát nói về mẹ.
- Bàn tay mẹ đã làm những việc:
bế con, nấu cơm cho con ăn, đun
nước cho con uống, …
- HS lắng nghe.

- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp
lắng nghe bạn đọc.
- HS đọc bài thơ đã chuẩn bị
trước.
- HS viết phiếu đọc sách theo
mẫu về câu chuyện em đã đọc.

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. Cả
- GV mời cả lớp làm việc nhóm, thảo luận trong lớp lắng nghe.
- Cả lớp làm việc nhóm.
3p về nội dung sau:
+ Chia sẻ với bạn về điều mình yêu thích trong
một bài thơ thể hiện vẻ đ...
 
Gửi ý kiến