Tìm kiếm Giáo án
lop 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Trọng Hoàng
Ngày gửi: 15h:01' 11-10-2024
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 62
Nguồn:
Người gửi: Hà Trọng Hoàng
Ngày gửi: 15h:01' 11-10-2024
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 62
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 6
Tiết 3
Ngày soạn: 12/10/2024
Ngày dạy: 14/10/2024
Tiếng Việt
§ 36. Bài 11: HANG SƠN ĐOÒNG – NHỮNG ĐIỀU KÌ THÚ ( tiết 1 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
– Đọc thành tiếng: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản thông tin này. Biết
thể hiện ngữ điệu phù hợp, thể hiện sự say mê, ngưỡng mộ với vẻ đẹp kì vĩ của hang
động được mệnh danh là đẹp nhất hành tinh; biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí theo đúng mạch
văn bản; tốc độ đọc khoảng 90 – 100 tiếng trong 1 phút;
– Đọc hiểu: Nhận biết được các thông tin nổi bật, hiểu nội dung của đoạn và văn bản,
bộc lộ được ý kiến của bản thân về những thông tin đã tiếp nhận được sau khi đọc văn
bản. Nhận biết được những thông tin nổi bật về hang Sơn Đoòng (niên đại của hang,
độ lớn của hang và hệ sinh thái đặc biệt của hang), biết phân bố bố cục của văn bản,
tìm được ý chính trong mỗi đoạn, hiểu được nội dung của từng đoạn, cũng như chủ đề
của toàn bài đọc.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi
và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp đất nước thông qua những cảnh đẹp thiên
nhiên của đất nước Việt Nam.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập
thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Giúp HS quan sát cảm nhận vẻ đẹp của thiên nhiên ở hang Sơn Đoòng và từ đó khơi
gợi trí tò mò, hứng thú để bước vào bài học mới.
- Cách tiến hành:
1.1. Khởi động:
- GV cho HS xem video Những sự thật thú vị về - HS xem video
hang động Sơn Đoòng:
https://www.youtube.com/watch?v=wEC2PGufN4s
- GV yêu HS làm việc theo nhóm đôi và thảo luận:
Trao đổi với bạn về những điều thú vị khi em biết - HS làm việc nhóm đôi.
đến hang động Sơn Đoòng.
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm đôi trình bày ý kiến - HS trình bày ý kiến trước lớp, các
trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nêu câu hỏi (nếu HS khác lắng nghe.
có).
- GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS.
- HS quan sát, tiếp thu.
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa SGK - HS quan sát tranh minh họa, lắng
tr.56, dẫn dắt và giới thiệu bài đọc:
nghe và tiếp thu.
Bài đọc Hang Sơn Đoòng – Những điều kì thú đã - HS lắng nghe và ghi tên bài
nói về quá trình hình thành, kích thước rộng lớn và
hệ sinh thái đặc biệt, nguyên sơ.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: giúp HS nhận biết giọng đọc, cách đọc, cách ngắt các câu đúng với nội
dung văn bản
+ Đọc được bài đọc trong nhóm và trước lớp.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc với giọng đọc diễn cảm,
thể sự tự hào, say mê, thích thú, tự hào, chú ý tới
những chỗ ngắt nghỉ, các từ ngữ quan trọng trong
văn bản.
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm và trả lời hai
câu hỏi sau:
(1) Theo em, văn bản này có mấy đoạn?
Bài chia 4 đoạn, nhưng cấu trúc thành 3 phần (câu
đầu là câu dẫn dắt người đọc vào nội dung văn
bản).
+ Đoạn 1: từ đầu đến ngay dưới mặt đất.
+ Đoạn 2: tiếp theo đến 40 tầng.
+ Đoạn 3: phần còn lại.
(2) Trong 3 đoạn đó, trừ câu mở đầu, ba đoạn có
điểm gì giống nhau? Theo em điểm đó thể hiện ý
nghĩa gì cho nội dung của từng đoạn?
– GV tổ chức cho HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV cho HS luyện đọc một số từ khó: Sơn
Đoòng, vết đứt gãy, Rào Thương, sầm uất,…
- Luyện đọc ngắt giọng ở những câu dài:
+ Luyện đọc ngắt giọng ở những câu dài:
- Hs lắng nghe GV đọc.
- HS thảo luận trong 3 phút và trả
lời hai câu hỏi của GV
- HS lắng nghe GV chia đoạn
- Ba đoạn đều có phần in đậm,
chúng là chủ đề, là thông tin có ý
nghĩa khái quát cho nội dung
từng đoạn.
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn.
- HS luyện đọc từ khó
Hang Sơn Đoòng/ được hình thành từ một vết đứt - HS luyện đọc câu dài
gãy của dãy Trường Sơn,/ bị dòng nước sông Rào
Thương bào mòn liên tục/ trong một khoảng thời
gian dài (từ 2 đến 5 triệu năm).//
+ Cây cối ở đây khá mỏng manh,/ dù là cây thân
gỗ.// Sơn Đoòng/ còn là nơi trú ngụ của nhiều loài
động vật,/ trong đó/ có một số loài cá,/ nhện,/ cuốn
chiếu,/ bọ cạp,.../ với đặc diểm chung là/ không có
mắt/ và cơ thể trong suốt.//
– GV tổ chức cho HS luyện đọc trong nhóm.
– GV nhận xét, tuyên dương
- HS đọc theo nhóm
- HS lắng nghe
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
- Giải nghĩa được một số từ khó.
- Đọc thầm lại bài đọc và trả lời các câu hỏi liên quan đến bài đọc.
- Nắm được nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
- Cách tiến hành:
3.1. Giải nghĩa từ:
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ
trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa
ra để GV hỗ trợ.
từ.
+ Rừng nguyên sinh: rừng tự nhiên chưa
hoặc ít bị tác động bởi con người, chưa làm - HS cùng GV giải nghĩa một số từ
thay đổi cấu trúc của rừng.
khó.
+ Trú ngụ: chốn nương náu, trú ẩn.
3.2. Tìm hiểu bài:
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt lượt các câu hỏi:
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả
lớp, hoạt động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Những câu được in đậm trong văn + Những câu in đậm cho biết 3 nội
bản cho biết điều gì?
dung chính của bài, cũng là 3 điều kì
thú về hang Sơn Đoòng: niên đại của
hang (đoạn 2); độ lớn của hang (đoạn
3); hệ sinh thái đặc biệt của hang
(đoạn 4).
+ Câu 2:
+ Hang Sơn Đoòng được hình thành
từ:
•Vết đứt gãy của dãy Trường Sơn
•Bị nước song Rào Thương bào mòn
+ Câu 3: Những chi tiết nào cho thấy hang
Sơn Đoòng rất lớn?
+ Câu 4: Nêu những điều đặc biệt của hệ sinh
thái trong hang Sơn Đoòng.
+ Câu 5: Tưởng tượng em là hướng dẫn viên
du lịch, hay giới thiệu hang Sơn Đoòng với du
khách.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài
học.
- GV nhận xét và chốt:
Bài đọc cung cấp thông tin về niên đại, độ
lớn và hệ sinh thái đặc biệt của hang Sơn
Đoòng. Qua bài đọc, ta càng thêm tự hào
trước vẻ đẹp thiên nhiên của đất nước Việt
Nam.
3.3. Luyện đọc lại:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm văn bản:
Giọng đọc ngạc nhiên, nghi vấn, bất ngờ về
hang Sơn Đoòng chứa nhiều điều kì thú.
+ Giáo viên đọc mẫu.
+ HS luyện đọc diễn cảm đoạn theo cặp.
+ Thi chọn người đọc hay nhất
liên tục trong nhiều năm liền (từ 2 đến
5 triệu năm)
+ Những chi tiết cho thấy hang Sơn
Đoòng rất lớn là:
•Chiều dài ước tính 9 ki-lô-mét.
•Thể tích 38,5 triệu mét khối.
•Có thể chứa tới 68 máy bay Bô-ing
777 hoặc cả khu phố sầm uất với
những tòa nhà cao 40 tầng.
+ Sơn Đoòng sở hữu hệ sinh thái đặc
biệt, nguyên sơ. Trong hang có cả một
khu rừng nguyên sinh với động thực
vật rất phong phú và khác lạ. Cụ thể:
thực vật rất mỏng manh, động vật
không có mắt và cơ thể trong suốt.
+ HS làm việc nhóm để thực hiện câu
5.
- HS lắng nghe
- 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
- 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
- HS nghe Gv hướng dẫn.
+ HS cùng nhau đọc diễn cảm
+ HS bình chọn
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của lớp.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra
xúc của mình sau khi học xong bài “Hang Sơn những cảm xúc của mình.
Đoòng – Những điều kì thú.”
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà : Chia sẻ với người thân về - HS lắng nghe
bài đọc.
+ Đọc trước Tiết 2: Luyện từ và câu – Luyện tập
về đại từ (tiếp theo).
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------Ngày soạn: 12/10/2024
Ngày dạy: 15/10/2024
Tiết 1
Tiếng Việt
§ 37. LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố lại kiến thức về từ đồng nghĩa; biết sử dụng các từ đồng nghĩa trong những
tình huống cụ thể.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung
bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tvề từ đồng nghĩa ứng dụng
vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Củng cố được những hiểu biết về từ đồng nghĩa mà HS đã được tìm hiểu ở tiết trước.
Khơi gợi trí tò mò, sự hứng thú của HS.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai giỏi nhất?
- HS tham gia chơ
- GV phát phiếu học tập dưới đây và yêu cầu HS
làm việc nhóm.
Tìm và nối các cột từ có ý nghĩa tương đồng ở cột A
với các từ ở cột B?
A
Má, u, bầm
B
Tàu hỏa
Cha, thầy
Mẹ
Xe lửa
Bố
Hùm, cọp
Hổ
- GV mời các nhóm chia sẻ kết quả.
- HS thực hiện theo hướng dẫn
của GV.
- GV nhận xét, đánh giá và gợi ý thêm:
+ Má, u, bầm – mẹ.
- HS trả lời.
+ Cha, thầy – bố.
+ Xe lửa – tàu hỏa.
+ Hùm, cọp – hổ.
- GV nêu câu hỏi: Theo em, các từ có nghĩa tương
đồng (giống nhau) như vậy được gọi là từ gì?
- GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài học mới.
- HS trả lời
- HS lắng nghe, tiếp thu.
2. Luyện tập.
- Mục tiêu:
- Giúp HS nhận ra, biết sử dụng và đánh giá được tác dụng về từ đồng nghĩa trong bài
tập.
- Vận dụng kiến thức đã học làm cái bài tập và câu hỏi liên quan
- Cách tiến hành:
- GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu của BT1 - HS đọc nhiệm vụ BT.
dưới đây: Chọn từ thích hợp thay cho bông hoa
trong mỗi thành ngữ dưới đây:
G: Từ cần tìm đồng nghĩa với từ in đậm trong mỗi
thành ngữ
+ GV tổ chức cho HS thảo luận, thống nhất kết quả
- HS thực hiện theo hướng dẫn
trong nhóm nhỏ.
của GV.
+ GV mời 1 – 2 HS chữa bài trước lớp, các nhóm - HS trả lời.
HS khác nhận xét, bổ sung ( nếu có).
+ GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
a. Ngày lành tháng tốt
- HS lắng nghe, tiếp thu.
b. Năm lần bảy lượt
c. Sóng yên biển lặng
d. Cầu được ước thấy
e. Đao to búa lớn
g. Đi đến nơi về đến chốn
- GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu BT2: Tìm - HS đọc nhiệm vụ hoạt động.
từ đồng nghĩa với mỗi từ in đậm trong đoạn thơ
dưới đây:
Góc sân nho nhỏ mới xây
Chiều chiều em đứng nơi này em trông
Thấy trời xanh biếc mênh mông
Cánh cò chớp trắng trên sông Kinh Thầy …
(Trần Đăng Khoa)
+ GV tổ chức cho HS thảo luận, thống nhất kết quả - HS thảo luận nhóm
trong nhóm nhỏ.
+ GV mời 1 – 2 HS chữa bài trước lớp, các nhóm - HS chia sẻ trước lớp
HS khác nhận xét, bổ sung ( nếu có).
+ GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
Đồng nghĩa với nho nhỏ: nhỏ bé, bé nhỏ, be
- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu.
bé,…
Đồng nghĩa với trông: nhìn, xem, coi,…
Đồng nghĩa với mênh mông: bao la, bát ngát,
mông mênh,…
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu BT3: Chọn
từ thích hợp trong ngoặc đơn để hoàn thành đoạn - Hs đọc yêu cầu bài tập
văn
+ GV cho HS hoạt động theo nhóm Mảnh ghép và
các nhóm ghi lại kết quả thảo luận vào VBT.
- HS làm theo hướng dẫn của GV.
+ GV tập hợp lại các đáp án của từng nhóm và yêu - HS chú ý lắng nghe.
cầu HS phát biểu.
+ GV nhận xét, chốt đáp án:
- HS lắng nghe, tiếp thu.
Mưa mùa xuân xôn xao, phơi phới. Những hạt mưa
bé nhỏ, mềm mại, rơi như nhảy nhót. Hạt nọ tiếp
hạt kia đan xuống mặt đất. Mặt đất đã khô cằn
bỗng thức dậy, âu yếm đón lấy những giọt mưa ấm
áp, trong lành. Mặt đất lại dịu mềm, lại cần mẫn
tiếp nhựa sống cho cây cỏ. Mưa mùa xuân đã mang
lại cho cây sức sống tràn đầy. Và cây trả nghĩa cho
mùa bằng cả mùa hoa thơm trái ngọt.
- GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ BT4: Viết đoạn văn
(4 – 5 câu) về một cảnh đẹp thiên nhiên, có sử dụng
- HS đọc đề bài.
2 – 3 từ đồng nghĩa.
+ GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà hoàn thiện.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS.
- HS đọc đề bài.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV nêu câu hỏi: Trong câu văn dưới đây, từ nào - HS tham gia để vận dụng kiến
đồng nghĩa với nhau?
thức đã học vào thực tiễn.
Cánh đồng làng em rộng bát ngát, trải dài bao + Từ đồng nghĩa: Bát ngát – bao
la vô tận, gợi một cảm giác xanh ngợp tới chân la
trời.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------Ngày soạn: 12/10/2024
Ngày dạy: 15/10/2024
Tiết 2:TIẾNG VIẾT
§ 38. Bài: VIẾT MỞ BÀI VÀ KẾT BÀI CHO BÀI VĂN TẢ PHONG CẢ NH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách viết mở bài và kết bài cho bài văn tả phong cảnh
- Nắm được thành thạo cấu tạo, hình thức của một bài văn tả phong cảnh.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung
bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng làm vài tả phong cảnh.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách viết mở bài - HS nhắc lại kiến thức đã học.
và kết bài tả cây cối, con vật đã học ở lớp
4.
- GV mời các nhóm chia sẻ kết quả.
- GV nhận xét, đánh giá và gợi ý thêm:
+ Mở bài: trực tiếp và gián tiếp.
+ Kết bài: mở rộng và không mở rộng.
- HS chú ý lắng nghe.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Các
em đã biết hai cách mở bài (mở bài trực
tiếp và mở bài gián tiếp) và hai cách kết
bài (kết bài mở rộng và kết bài không mở
rộng) cho bài văn miêu tả (tả cây cối, tả
con vật). Tiết học này, các em tiếp tục tìm
hiểu và luyện tập viết mở bài và kết bài
cho bài văn tả phong cảnh.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
- Nắm được các cách viết mở bài và kết bài cho bài văn tả phong cảnh.
- Nắm được kĩ thuật viết mở bài và kết bài.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS xác định yêu cầu của - HS đọc và xác định yêu cầu đề bài
BT1: So sánh các cách mở bài và kết bài
dưới đây. Em thích cách viết nào hơn? Vì
sao?
+ GV tổ chức hoạt động cho HS theo kĩ
thuật Mảnh ghép và Khăn trải bàn
1/2 lớp sẽ đi so sánh mở bài
1/2 lớp sẽ đi so sánh kết bài
- HS hoạt động theo nhóm
2 nhóm tập hợp đáp án và rút ra kết
luận
+ GV mời các nhóm đại diện lên trình bày
kết quả, nhóm khác lắng nghe và nhận xét.
+ GV nhận xét, chốp đáp án:
- HS trình bày trước lớp
Về mở bài: Hai cách mở bài đều giới thiệu
tên phong cảnh, cũng là địa điểm có phong
cảnh và những cảnh vật nổi bật, để lại ấn
tượng cho mọi người nhất (nơi có nhiều hoa,
nhiều thông và nhiều hồ nước đẹp). Mỗi
cách mở bài có ưu điểm riêng:
Mở bài trực tiếp: ngắn gọn nhưng
hàm súc, dễ nhớ và tạo ấn tượng
mạnh.
Mở bài gián tiếp: đoạn văn có nhiều
câu hơn, có nhiều thông tin hơn.
- HS lắng nghe
Về kết bài: Hai cách kết bài đều nhấn mạnh
ấn tượng về vẻ đẹp của phong cảnh. Mỗi
cách kết bài đều có cái hay riêng.
Kết bài không mở rộng: ngắn gọn,
súc tích, gây ấn tượng với người đọc.
Kết bài mở rộng: làm cho ý của kết
bài phong phú hơn, tạo kết nối với
người đọc dễ dàng hơn.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS.
- HS lắng nghe và tiếp thu
- GV tổ chức hoạt động cho HS xác định yêu - HS xác định yêu cầu đề bài
cầu nhiệm vụ BT2:
Viết mở bài gián tiếp và kết bài mở rộng cho
bài Bốn mùa trong ánh nước.
- GV chia nhóm cho HS thảo luận, cả lớp - GV thảo luận nhóm
chia làm bốn nhóm thực hiện kĩ thuật Mảnh
ghép:
+ 1/2 lớp viết mở bài gián tiếp
+ 1/2 lớp viết kết bài mở rộng
- GV gợi ý cho HS cách viết:
+ Đối với mở bài gián tiếp, HS cần đưa
những câu thơ/ châm ngôn/ ca dao/ tục ngữ/
thành ngữ để dẫn dắt, giới thiệu về phong
cảnh Hồ Hoàn Kiếm, đưa ra những điển tích
điển cố về Hồ Hoàn Kiếm, hoặc gợi ra
những câu chuyện liên quan đến Hồ Hoàn
Kiếm.
+ Đối với kết bài mở rộng, HS có thể giải
thích vì sao người dân mọi miền đất nước về
thăm Hà Nội bao giờ cũng đến Hồ Hoàn
Kiếm, những giá trị vật chất, tinh thần và
văn hóa của Hồ Hoàn Kiếm, tưởng tượng
sau này lớn lên và nhớ về Hồ Hoàn Kiếm
- HS trình bày trước lớp
cùng những kỉ niệm đã có Hồ Hoàn Kiếm.
- GV mời đại diện mỗi nhóm trình bày kết
quả thảo luận, các nhóm khác nhận xét. GV
tuyên dương những nhóm làm việc nghiêm
túc, đạt hiệu quả; nhắc nhở những nhóm làm
- HS lắng nghe
việc chưa có hiệu quả.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Rút ra được những lưu ý khi viết mở bài và kết bài cho bài văn tả phong cảnh.
- Cách tiến hành:
- GV giao nhiệm vụ HS đọc BT3: Trao đổi về - HS đọc nhiệm vụ BT.
cách viết mở bài gián tiếp và kết bài mở rộng
cho bài văn tả phong cảnh:
G:
Khi viết mở bài gián tiếp, có thể bắt đầu như thế
nào để dẫn vào phần giới thiệu phong cảnh?
Nhớ về một số nơi có phong cảnh đẹp em
từng đến thăm hoặc được xem trên ti vi,
trong tranh ảnh,…
Nghe một bài hát hoặc đọc một bài thơ,
bài văn,… có nhắc đến vẻ đẹp của cảnh
vật thiên nhiên,…
Khi viết kết bài mở rộng, nên mở rộng theo
hướng nào?
Nghĩ về những người thầm lặng góp sức,
chung tay giữ gìn, bảo vệ vẻ đẹp của
cảnh vật thiên nhiên,…
Tưởng tượng về những thay đổi của cảnh
vật thiên nhiên theo thời gian,…
+ GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm, thống
nhất kết quả.
+ GV mời 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước
lớp, các nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS.
- Hs thảo luận nhóm
- HS chia sẻ kết quả trước lớp
- HS lắng nghe
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Chia sẻ với người thân dàn ý bài viết của em và trao đổi về cách sáng tạo cho câu
chuyện.
- Cách tiến hành:
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc và yêu - HS xác định yêu cầu BT.
cầu BT4: Chia sẻ với người thân nội dung
mở bài và kết bài em đã viết:
+ GV tổ chức cho HS trao đổi, thống nhất - HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.
kết quả trong nhóm nhỏ.
+ GV mời 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả - HS chia sẻ đáp án.
trước lớp, các nhóm HS khác lắng nghe,
nhận xét và bổ sung (nếu có).
+ GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
- HS lắng nghe và tiếp thu.
- Dặn dò bài về nhà.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
-------------------------------------------------------------------
Ngày soạn: 12/10/2024
Ngày dạy: 16/10/2024
Tiết 1+2: TIẾNG VIỆT
§ 39 + 40. BÀI 12: NHỮNG HÒN ĐẢO TRÊN VỊNH HẠ LONG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Những hòn đảo trên vịnh Hạ Long. Biết
đọc diễn cảm, phù hợp với nội dung; tốc độ đọc khoảng 90 – 100 tiếng trong 1
phút; biết nhấn giọng ở những từ ngữ quan trọng, giàu sức gợi tả, gợi cảm, giúp
người đọc cảm nhận được vẻ đẹp độc đáo của những hòn đảo trên vịnh Hạ Long.
-
Nhận biết được nội dung chính của bài đọc: vẻ đẹp kì thú như “trời bày đất đặt” của
những hòn đảo trên vịnh Hạ Long.
-
Cảm nhận được cách sử dụng những từ ngữ, hình ảnh, biện pháp so sánh, nhân hóa,
… của tác giả trong việc miêu tả hình dáng, sự sắp xếp kì thú của những hòn đảo
trên vịnh Hạ Long.
2. Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
-
Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc trước vẻ đẹp kì thú của thiên nhiên ; niềm tự hào về
danh lam thắng cảnh của đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
Giáo án, SGK, SGV Tiếng Việt 5.
-
Tranh ảnh minh họa bài đọc.
-
Tranh, ảnh, bài thơ, bài văn,…về thiên nhiên, cuộc sống.
-
Tranh ảnh minh họa về vịnh Hạ Long.
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
-
SGK Tiếng Việt 5.
Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của
GV.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS xem video Giới thiệu Vịnh Hạ Long – Di - HS lắng nghe video.
sản thiên nhiên độc đáo:
https://www.youtube.com/watch?v=tqHdUvvHfpE
- GV yêu HS làm việc theo nhóm đôi và thảo luận: Em
- HS làm việc nhóm đôi.
hãy giới thiệu cảnh đẹp vịnh Hạ Long?
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm đôi trình bày ý kiến trước - HS trình bày ý kiến
lớp. Các HS khác lắng nghe, nêu câu hỏi (nếu có).
trước lớp, các HS khác
lắng nghe.
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa SGK tr.60, - HS quan sát tranh minh
dẫn dắt và giới thiệu bài đọc:
họa, lắng nghe và tiếp
Quê hương Việt Nam chúng ta thật nhiều cảnh đẹp, phong thu..
phú. Mỗi nơi mang vẻ đẹp đặc trưng của từng vùng. Bài
đọc “Những hòn đảo trên Vịnh Hạ Long” đã miêu tả vẻ
đẹp kỳ thú của những hòn đảo, đầy sống động và có
những câu chuyện sự tích huyền bí.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Giúp HS đọc đúng và diễn cảm bài Những hòn đảo trên vịnh Hạ Long, biết
nhấn giọng ở những từ ngữ quan trọng, giàu sức gợi tả , gợi cảm, giúp người đọc cảm
nhận được vẻ đẹp độc đáo của những hòn đảo trên vịnh Hạ Long.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc
- GV đọc mẫu lần 1:
- GV HD đọc: đọc cả bài, đọc diễn cảm, nhấn giọng ở
- HS lắng nghe giáo viên
những từ ngữ gợi vẻ đẹp kì thú của những hòn đảo trên
hướng dẫn cách đọc.
vịnh Hạ Long.
- GV chia đoạn: 3 đoạn:
- HS quan sát
+ Đoạn 1: Từ “Vịnh Hạ Long” cho đến “rồng chầu,
phượng múa”
+ Đoạn 2: Từ “Đảo có chỗ sừng sững” cho đến “neo
thuyền, phơi lưới”
+ Đoạn 3: tiếp theo đến “một sự tích huyền bí”
+ Đoạn 4: Còn lại
– GV hướng dẫn đọc:
+ Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai, Ví dụ: - HS đọc từ khó.
“ngăn khơi với lộng, nối mặt biển với chân trời”; “lúc neo
thuyền, phơi lưới”; “ông lão trầm tĩnh”,...
+ Đọc diễn cảm, ngắt nghỉ phù hợp, Ví dụ:
“Có chỗ/ đảo dàn ra thưa thớt,/ hòn này với hòn kia biệt - HS diễn cảm
lập, /xa trông như quân cờ bày chon von trên mặt biển.”
“Có hòn trông như đôi gà /đang xoè cánh chọi nhau trên
mặt nước/ (hòn Gà Chọi);/ có hòn bề thế như mái nhà/
(hòn Mái Nhà);/ có hòn/ chông chênh như con cóc ngồi
bờ giếng/ (hòn Con Cóc), /có hòn/ như ông lão trầm
tĩnh ngồi câu cá /(hòn Ông Lã Vọng)
+ ...
– GV hướng dẫn 2 HS đọc trước lớp (đọc nối tiếp các
-Hs đọc nối tiếp đoạn
đoạn trong bài).
– GV nhận xét việc đọc của các nhóm/ cả lớp
- HS lắng nghe
2.2. Đọc hiểu
- Mục tiêu:
+ Giúp HS nhận biết được nội dung chính của bài đọc: vẻ đẹp kì thú như “trời bày đất
đặt” của những hòn đảo trên vịnh Hạ Long. Cảm nhận được cách sử dụng những từ
ngữ, hình ảnh, biện pháp so sánh, nhân hoá... của tác giả trong việc miêu tả hình dáng,
sự sắp xếp kì thú của những hòn đảo trên vịnh Hạ Long
- Cách tiến hành:
Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ ngữ:
- GV hỏi HS còn có từ ngữ nào trong bài mà chưa hiểu - Hs lắng nghe GV giải
hoặc cảm thấy khó hiểu, GV có thể giải thích hoặc hướng thích để hiểu nghĩa của từ
dẫn tra từ điển để hiểu nghĩa của từ ngữ trong bài.
ngữ. Có thể tra từ điển.
Ví dụ:
+ Trường thành: bức thành dài và vững chắc
+ Khơi: vùng biển xa bờ.
+ Lộng: vùng biển gần bờ
+ Khuất khúc (tính từ): có nhiều đoạn quanh co, gấp khúc.
+ Chon von (tính từ): trơ trọi ở trên cao, không có chỗ dựa
chắc chắn
- GV có thể hướng dẫn HS tìm hiểu bố cục bài văn trước - HS chú ý lắng nghe
khi trả lời các câu hỏi dưới bài đọc
+ Đoạn thứ nhất: Giới thiệu bao quát về vịnh Hạ Long với
rất nhiều hòn đảo được xếp đặt độc đáo.
+ Đoạn 2 và 3: Miêu tả bao quát toàn cảnh đảo trên vịnh
Hạ Long và miêu tả hình dáng một số hòn đảo có hình
dáng đặc biệt.
+ Đoạn 4: Khẳng định Hạ Long là một bộ phận của non
sông Việt Nam mà chúng ta yêu quý, bảo vệ, giữ gìn
- Hướng dẫn trả lời các câu hỏi đọc hiểu
- GV tổ chức cho HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận
trong nhóm hoặc nhóm nhỏ để trả lời từng câu hỏi trong
PHT dưới đây:
+ Câu 1: Tìm câu văn miêu tả bao quát về đảo ở vịnh Hạ
Long. Câu văn đó giúp em hình dung được những gì về + Trên một diện tích hẹp,
vịnh Hạ Long?
mọc lên hàng nghìn đảo
nhấp nhô, khuất khúc như
+ Câu 2: Những hòn đảo ở Hạ Long được tạo hóa xếp đặt rồng chầu, phượng múa.
thú vị như thế nào? Bằng cách nào, tác giả giúp ta cảm +
nhận được điều đó?
Trên
một Câu văn
diện
tích sử
hẹp,
mọc biện pháp
lên
dụng
hàng so sánh.
nghìn
đảo
nhấp
nhô,
khuất khúc
như
rồng
chầu,
phượng
múa.
Đảo có chỗ Câu
sừng sững, sử
văn
dụng
chạy
dài biện pháp
như
bức so sánh.
tường
thành vững
chãi,
ngăn
khơi
với
lộng,
nối
mặt biển với
chân trời.
Có chỗ đảo Câu
dàn ra thưa sử
văn
dụng
thớt,
hòn biện pháp
này với hòn nhân hóa
kia biệt lập, và
so
xa
trông sánh.
như
quân
cờ bày chon
von
trên
mặt biển.
Có chỗ đảo Câu
quần tụ lại, sử
+ Câu 3: Dựa vào bài đọc, em hãy miêu tả hình dáng một
số hòn đảo ở Hạ Long?
văn
dụng
xúm
xít biện pháp
như
vạn nhân hóa
chài
lúc và
so
neo thuyền, sánh.
phơi lưới.
Có
Có
Có hòn
hòn
hòn
như
chông
trông
ông
chênh
như
lão
như
đôi gà trầm
con
đang
tĩnh
cóc
xòe
ngồi
ngồi
cánh
câu cá
bờ
chọi
(hòn
giếng
nhau
Ông
(hòn
trên
Lã
Con
mặt
Vọng).
Cóc)
nước
(hòn
Gà
Chọi)
+ Câu 4: Khi ngắm đảo ở vịnh Hạ Long, vì sao tác giả có
cảm giác được “chiêm ngưỡng một thế giới sống động đã
trải qua hàng triệu năm hóa đá”?
+ Khi ngắm đảo ở Hạ
Long, tác giả có cảm giác
được chiêm ngưỡng một
thế giới sống động đã trải
qua hàng triệu năm hóa đá
vì hình dáng mỗi hòn đảo
trên vịnh Hạ Long đều
giống hình người hoặc vật
quen thuộc (hình ảnh mái
nhà, hình ảnh ông lão ngồi
câu cá, hình con cóc, con
+ Câu 5: Chủ đề của bài Những hòn đảo trên vịnh Hạ
Long là gì? Chọn đáp án đúng.
A. Vẻ đẹp kì thú của những hòn đảo trên vịnh Hạ Long.
B. Sự thơ mộng, huyền bí của sóng nước Hạ Long.
C. Sức cuốn hút của thiên nhiên Hạ Long đối với du
khách.
D. Những cảnh đẹp có một không hai của thiên nhiên.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt: Bài đọc cho thấy vẻ kì thú của
những hòn đảo trên vịnh Hạ Long. Mỗi hòn đảo lại
mang một dáng hình, vẻ đẹp riêng và chúng được xếp
đặt vô cùng đặc sắc. Qua bài đọc, ta càng thêm tự hào
trước thắng cảnh của đất nước Việt Nam.
gà, con rùa, con thiên nga,
…). Những hòn đảo tụ họp
lại bên nhau làm hiện lên
thấp thoáng hình ảnh của
sự sống là vậy.
+ Chọn đáp án A
- HS nêu nội dung bài
theo sự hiểu biết của
mình.
-HS lắng nghe
2.3. Luyện đọc lại.
- GV tổ chức cho HS đọc cả bài và xác định giọng đọc - HS đọc bài, các HS khác
đoạn này: Đọc diễn cảm cả bài đọc thể hiện được điểm lắng nghe, đọc thầm theo.
độc đáo của những hòn đảo trên vịnh Hạ Long.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc trong nhóm, trước lớp cả - HS thực hiện theo
bài.
hướng dẫn của GV.
- GV mời 1 – 2 HS khá, giỏi đọc cả bài, các HS khác lắng
nghe, nhận xét (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của lớp.toàn bài trước - HS lắng nghe và tiếp
lớp.
thu.
3. Luyện tập
- Mục tiêu: giúp HS củng cố lại nội dung của toàn bài
+ Ôn tập lại kiến thức về từ đồng nghĩa và cách sử dụng chúng.
- Cách tiến hành:
+ Bài 1: Nêu tác dụng của các từ ngữ sau trong việc miêu tả - HS làm theo hướng dẫn
của GV.
những hòn đảo trên vịnh Hạ Long.
- Các từ có âm đầu hoặc
vần giống nhau, tạo sự
độc đáo về âm điệu khi
đọc, đồng thời các từ này
đều giàu sức gợi tả, giúp
người đọc hình dung được
hình dáng, sự xếp đặt thú
vị của các hòn đảo trên
vịnh..
+ Bài 2: Tìm trong các từ dưới đây những cặp ...
Tiết 3
Ngày soạn: 12/10/2024
Ngày dạy: 14/10/2024
Tiếng Việt
§ 36. Bài 11: HANG SƠN ĐOÒNG – NHỮNG ĐIỀU KÌ THÚ ( tiết 1 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
– Đọc thành tiếng: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản thông tin này. Biết
thể hiện ngữ điệu phù hợp, thể hiện sự say mê, ngưỡng mộ với vẻ đẹp kì vĩ của hang
động được mệnh danh là đẹp nhất hành tinh; biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí theo đúng mạch
văn bản; tốc độ đọc khoảng 90 – 100 tiếng trong 1 phút;
– Đọc hiểu: Nhận biết được các thông tin nổi bật, hiểu nội dung của đoạn và văn bản,
bộc lộ được ý kiến của bản thân về những thông tin đã tiếp nhận được sau khi đọc văn
bản. Nhận biết được những thông tin nổi bật về hang Sơn Đoòng (niên đại của hang,
độ lớn của hang và hệ sinh thái đặc biệt của hang), biết phân bố bố cục của văn bản,
tìm được ý chính trong mỗi đoạn, hiểu được nội dung của từng đoạn, cũng như chủ đề
của toàn bài đọc.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi
và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp đất nước thông qua những cảnh đẹp thiên
nhiên của đất nước Việt Nam.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập
thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Giúp HS quan sát cảm nhận vẻ đẹp của thiên nhiên ở hang Sơn Đoòng và từ đó khơi
gợi trí tò mò, hứng thú để bước vào bài học mới.
- Cách tiến hành:
1.1. Khởi động:
- GV cho HS xem video Những sự thật thú vị về - HS xem video
hang động Sơn Đoòng:
https://www.youtube.com/watch?v=wEC2PGufN4s
- GV yêu HS làm việc theo nhóm đôi và thảo luận:
Trao đổi với bạn về những điều thú vị khi em biết - HS làm việc nhóm đôi.
đến hang động Sơn Đoòng.
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm đôi trình bày ý kiến - HS trình bày ý kiến trước lớp, các
trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nêu câu hỏi (nếu HS khác lắng nghe.
có).
- GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS.
- HS quan sát, tiếp thu.
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa SGK - HS quan sát tranh minh họa, lắng
tr.56, dẫn dắt và giới thiệu bài đọc:
nghe và tiếp thu.
Bài đọc Hang Sơn Đoòng – Những điều kì thú đã - HS lắng nghe và ghi tên bài
nói về quá trình hình thành, kích thước rộng lớn và
hệ sinh thái đặc biệt, nguyên sơ.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: giúp HS nhận biết giọng đọc, cách đọc, cách ngắt các câu đúng với nội
dung văn bản
+ Đọc được bài đọc trong nhóm và trước lớp.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc với giọng đọc diễn cảm,
thể sự tự hào, say mê, thích thú, tự hào, chú ý tới
những chỗ ngắt nghỉ, các từ ngữ quan trọng trong
văn bản.
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm và trả lời hai
câu hỏi sau:
(1) Theo em, văn bản này có mấy đoạn?
Bài chia 4 đoạn, nhưng cấu trúc thành 3 phần (câu
đầu là câu dẫn dắt người đọc vào nội dung văn
bản).
+ Đoạn 1: từ đầu đến ngay dưới mặt đất.
+ Đoạn 2: tiếp theo đến 40 tầng.
+ Đoạn 3: phần còn lại.
(2) Trong 3 đoạn đó, trừ câu mở đầu, ba đoạn có
điểm gì giống nhau? Theo em điểm đó thể hiện ý
nghĩa gì cho nội dung của từng đoạn?
– GV tổ chức cho HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV cho HS luyện đọc một số từ khó: Sơn
Đoòng, vết đứt gãy, Rào Thương, sầm uất,…
- Luyện đọc ngắt giọng ở những câu dài:
+ Luyện đọc ngắt giọng ở những câu dài:
- Hs lắng nghe GV đọc.
- HS thảo luận trong 3 phút và trả
lời hai câu hỏi của GV
- HS lắng nghe GV chia đoạn
- Ba đoạn đều có phần in đậm,
chúng là chủ đề, là thông tin có ý
nghĩa khái quát cho nội dung
từng đoạn.
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn.
- HS luyện đọc từ khó
Hang Sơn Đoòng/ được hình thành từ một vết đứt - HS luyện đọc câu dài
gãy của dãy Trường Sơn,/ bị dòng nước sông Rào
Thương bào mòn liên tục/ trong một khoảng thời
gian dài (từ 2 đến 5 triệu năm).//
+ Cây cối ở đây khá mỏng manh,/ dù là cây thân
gỗ.// Sơn Đoòng/ còn là nơi trú ngụ của nhiều loài
động vật,/ trong đó/ có một số loài cá,/ nhện,/ cuốn
chiếu,/ bọ cạp,.../ với đặc diểm chung là/ không có
mắt/ và cơ thể trong suốt.//
– GV tổ chức cho HS luyện đọc trong nhóm.
– GV nhận xét, tuyên dương
- HS đọc theo nhóm
- HS lắng nghe
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
- Giải nghĩa được một số từ khó.
- Đọc thầm lại bài đọc và trả lời các câu hỏi liên quan đến bài đọc.
- Nắm được nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
- Cách tiến hành:
3.1. Giải nghĩa từ:
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ
trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa
ra để GV hỗ trợ.
từ.
+ Rừng nguyên sinh: rừng tự nhiên chưa
hoặc ít bị tác động bởi con người, chưa làm - HS cùng GV giải nghĩa một số từ
thay đổi cấu trúc của rừng.
khó.
+ Trú ngụ: chốn nương náu, trú ẩn.
3.2. Tìm hiểu bài:
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt lượt các câu hỏi:
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả
lớp, hoạt động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Những câu được in đậm trong văn + Những câu in đậm cho biết 3 nội
bản cho biết điều gì?
dung chính của bài, cũng là 3 điều kì
thú về hang Sơn Đoòng: niên đại của
hang (đoạn 2); độ lớn của hang (đoạn
3); hệ sinh thái đặc biệt của hang
(đoạn 4).
+ Câu 2:
+ Hang Sơn Đoòng được hình thành
từ:
•Vết đứt gãy của dãy Trường Sơn
•Bị nước song Rào Thương bào mòn
+ Câu 3: Những chi tiết nào cho thấy hang
Sơn Đoòng rất lớn?
+ Câu 4: Nêu những điều đặc biệt của hệ sinh
thái trong hang Sơn Đoòng.
+ Câu 5: Tưởng tượng em là hướng dẫn viên
du lịch, hay giới thiệu hang Sơn Đoòng với du
khách.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài
học.
- GV nhận xét và chốt:
Bài đọc cung cấp thông tin về niên đại, độ
lớn và hệ sinh thái đặc biệt của hang Sơn
Đoòng. Qua bài đọc, ta càng thêm tự hào
trước vẻ đẹp thiên nhiên của đất nước Việt
Nam.
3.3. Luyện đọc lại:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm văn bản:
Giọng đọc ngạc nhiên, nghi vấn, bất ngờ về
hang Sơn Đoòng chứa nhiều điều kì thú.
+ Giáo viên đọc mẫu.
+ HS luyện đọc diễn cảm đoạn theo cặp.
+ Thi chọn người đọc hay nhất
liên tục trong nhiều năm liền (từ 2 đến
5 triệu năm)
+ Những chi tiết cho thấy hang Sơn
Đoòng rất lớn là:
•Chiều dài ước tính 9 ki-lô-mét.
•Thể tích 38,5 triệu mét khối.
•Có thể chứa tới 68 máy bay Bô-ing
777 hoặc cả khu phố sầm uất với
những tòa nhà cao 40 tầng.
+ Sơn Đoòng sở hữu hệ sinh thái đặc
biệt, nguyên sơ. Trong hang có cả một
khu rừng nguyên sinh với động thực
vật rất phong phú và khác lạ. Cụ thể:
thực vật rất mỏng manh, động vật
không có mắt và cơ thể trong suốt.
+ HS làm việc nhóm để thực hiện câu
5.
- HS lắng nghe
- 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
- 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
- HS nghe Gv hướng dẫn.
+ HS cùng nhau đọc diễn cảm
+ HS bình chọn
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của lớp.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra
xúc của mình sau khi học xong bài “Hang Sơn những cảm xúc của mình.
Đoòng – Những điều kì thú.”
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà : Chia sẻ với người thân về - HS lắng nghe
bài đọc.
+ Đọc trước Tiết 2: Luyện từ và câu – Luyện tập
về đại từ (tiếp theo).
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------Ngày soạn: 12/10/2024
Ngày dạy: 15/10/2024
Tiết 1
Tiếng Việt
§ 37. LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố lại kiến thức về từ đồng nghĩa; biết sử dụng các từ đồng nghĩa trong những
tình huống cụ thể.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung
bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tvề từ đồng nghĩa ứng dụng
vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Củng cố được những hiểu biết về từ đồng nghĩa mà HS đã được tìm hiểu ở tiết trước.
Khơi gợi trí tò mò, sự hứng thú của HS.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai giỏi nhất?
- HS tham gia chơ
- GV phát phiếu học tập dưới đây và yêu cầu HS
làm việc nhóm.
Tìm và nối các cột từ có ý nghĩa tương đồng ở cột A
với các từ ở cột B?
A
Má, u, bầm
B
Tàu hỏa
Cha, thầy
Mẹ
Xe lửa
Bố
Hùm, cọp
Hổ
- GV mời các nhóm chia sẻ kết quả.
- HS thực hiện theo hướng dẫn
của GV.
- GV nhận xét, đánh giá và gợi ý thêm:
+ Má, u, bầm – mẹ.
- HS trả lời.
+ Cha, thầy – bố.
+ Xe lửa – tàu hỏa.
+ Hùm, cọp – hổ.
- GV nêu câu hỏi: Theo em, các từ có nghĩa tương
đồng (giống nhau) như vậy được gọi là từ gì?
- GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài học mới.
- HS trả lời
- HS lắng nghe, tiếp thu.
2. Luyện tập.
- Mục tiêu:
- Giúp HS nhận ra, biết sử dụng và đánh giá được tác dụng về từ đồng nghĩa trong bài
tập.
- Vận dụng kiến thức đã học làm cái bài tập và câu hỏi liên quan
- Cách tiến hành:
- GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu của BT1 - HS đọc nhiệm vụ BT.
dưới đây: Chọn từ thích hợp thay cho bông hoa
trong mỗi thành ngữ dưới đây:
G: Từ cần tìm đồng nghĩa với từ in đậm trong mỗi
thành ngữ
+ GV tổ chức cho HS thảo luận, thống nhất kết quả
- HS thực hiện theo hướng dẫn
trong nhóm nhỏ.
của GV.
+ GV mời 1 – 2 HS chữa bài trước lớp, các nhóm - HS trả lời.
HS khác nhận xét, bổ sung ( nếu có).
+ GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
a. Ngày lành tháng tốt
- HS lắng nghe, tiếp thu.
b. Năm lần bảy lượt
c. Sóng yên biển lặng
d. Cầu được ước thấy
e. Đao to búa lớn
g. Đi đến nơi về đến chốn
- GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu BT2: Tìm - HS đọc nhiệm vụ hoạt động.
từ đồng nghĩa với mỗi từ in đậm trong đoạn thơ
dưới đây:
Góc sân nho nhỏ mới xây
Chiều chiều em đứng nơi này em trông
Thấy trời xanh biếc mênh mông
Cánh cò chớp trắng trên sông Kinh Thầy …
(Trần Đăng Khoa)
+ GV tổ chức cho HS thảo luận, thống nhất kết quả - HS thảo luận nhóm
trong nhóm nhỏ.
+ GV mời 1 – 2 HS chữa bài trước lớp, các nhóm - HS chia sẻ trước lớp
HS khác nhận xét, bổ sung ( nếu có).
+ GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
Đồng nghĩa với nho nhỏ: nhỏ bé, bé nhỏ, be
- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu.
bé,…
Đồng nghĩa với trông: nhìn, xem, coi,…
Đồng nghĩa với mênh mông: bao la, bát ngát,
mông mênh,…
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu BT3: Chọn
từ thích hợp trong ngoặc đơn để hoàn thành đoạn - Hs đọc yêu cầu bài tập
văn
+ GV cho HS hoạt động theo nhóm Mảnh ghép và
các nhóm ghi lại kết quả thảo luận vào VBT.
- HS làm theo hướng dẫn của GV.
+ GV tập hợp lại các đáp án của từng nhóm và yêu - HS chú ý lắng nghe.
cầu HS phát biểu.
+ GV nhận xét, chốt đáp án:
- HS lắng nghe, tiếp thu.
Mưa mùa xuân xôn xao, phơi phới. Những hạt mưa
bé nhỏ, mềm mại, rơi như nhảy nhót. Hạt nọ tiếp
hạt kia đan xuống mặt đất. Mặt đất đã khô cằn
bỗng thức dậy, âu yếm đón lấy những giọt mưa ấm
áp, trong lành. Mặt đất lại dịu mềm, lại cần mẫn
tiếp nhựa sống cho cây cỏ. Mưa mùa xuân đã mang
lại cho cây sức sống tràn đầy. Và cây trả nghĩa cho
mùa bằng cả mùa hoa thơm trái ngọt.
- GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ BT4: Viết đoạn văn
(4 – 5 câu) về một cảnh đẹp thiên nhiên, có sử dụng
- HS đọc đề bài.
2 – 3 từ đồng nghĩa.
+ GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà hoàn thiện.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS.
- HS đọc đề bài.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV nêu câu hỏi: Trong câu văn dưới đây, từ nào - HS tham gia để vận dụng kiến
đồng nghĩa với nhau?
thức đã học vào thực tiễn.
Cánh đồng làng em rộng bát ngát, trải dài bao + Từ đồng nghĩa: Bát ngát – bao
la vô tận, gợi một cảm giác xanh ngợp tới chân la
trời.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------Ngày soạn: 12/10/2024
Ngày dạy: 15/10/2024
Tiết 2:TIẾNG VIẾT
§ 38. Bài: VIẾT MỞ BÀI VÀ KẾT BÀI CHO BÀI VĂN TẢ PHONG CẢ NH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách viết mở bài và kết bài cho bài văn tả phong cảnh
- Nắm được thành thạo cấu tạo, hình thức của một bài văn tả phong cảnh.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung
bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng làm vài tả phong cảnh.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách viết mở bài - HS nhắc lại kiến thức đã học.
và kết bài tả cây cối, con vật đã học ở lớp
4.
- GV mời các nhóm chia sẻ kết quả.
- GV nhận xét, đánh giá và gợi ý thêm:
+ Mở bài: trực tiếp và gián tiếp.
+ Kết bài: mở rộng và không mở rộng.
- HS chú ý lắng nghe.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Các
em đã biết hai cách mở bài (mở bài trực
tiếp và mở bài gián tiếp) và hai cách kết
bài (kết bài mở rộng và kết bài không mở
rộng) cho bài văn miêu tả (tả cây cối, tả
con vật). Tiết học này, các em tiếp tục tìm
hiểu và luyện tập viết mở bài và kết bài
cho bài văn tả phong cảnh.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
- Nắm được các cách viết mở bài và kết bài cho bài văn tả phong cảnh.
- Nắm được kĩ thuật viết mở bài và kết bài.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS xác định yêu cầu của - HS đọc và xác định yêu cầu đề bài
BT1: So sánh các cách mở bài và kết bài
dưới đây. Em thích cách viết nào hơn? Vì
sao?
+ GV tổ chức hoạt động cho HS theo kĩ
thuật Mảnh ghép và Khăn trải bàn
1/2 lớp sẽ đi so sánh mở bài
1/2 lớp sẽ đi so sánh kết bài
- HS hoạt động theo nhóm
2 nhóm tập hợp đáp án và rút ra kết
luận
+ GV mời các nhóm đại diện lên trình bày
kết quả, nhóm khác lắng nghe và nhận xét.
+ GV nhận xét, chốp đáp án:
- HS trình bày trước lớp
Về mở bài: Hai cách mở bài đều giới thiệu
tên phong cảnh, cũng là địa điểm có phong
cảnh và những cảnh vật nổi bật, để lại ấn
tượng cho mọi người nhất (nơi có nhiều hoa,
nhiều thông và nhiều hồ nước đẹp). Mỗi
cách mở bài có ưu điểm riêng:
Mở bài trực tiếp: ngắn gọn nhưng
hàm súc, dễ nhớ và tạo ấn tượng
mạnh.
Mở bài gián tiếp: đoạn văn có nhiều
câu hơn, có nhiều thông tin hơn.
- HS lắng nghe
Về kết bài: Hai cách kết bài đều nhấn mạnh
ấn tượng về vẻ đẹp của phong cảnh. Mỗi
cách kết bài đều có cái hay riêng.
Kết bài không mở rộng: ngắn gọn,
súc tích, gây ấn tượng với người đọc.
Kết bài mở rộng: làm cho ý của kết
bài phong phú hơn, tạo kết nối với
người đọc dễ dàng hơn.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS.
- HS lắng nghe và tiếp thu
- GV tổ chức hoạt động cho HS xác định yêu - HS xác định yêu cầu đề bài
cầu nhiệm vụ BT2:
Viết mở bài gián tiếp và kết bài mở rộng cho
bài Bốn mùa trong ánh nước.
- GV chia nhóm cho HS thảo luận, cả lớp - GV thảo luận nhóm
chia làm bốn nhóm thực hiện kĩ thuật Mảnh
ghép:
+ 1/2 lớp viết mở bài gián tiếp
+ 1/2 lớp viết kết bài mở rộng
- GV gợi ý cho HS cách viết:
+ Đối với mở bài gián tiếp, HS cần đưa
những câu thơ/ châm ngôn/ ca dao/ tục ngữ/
thành ngữ để dẫn dắt, giới thiệu về phong
cảnh Hồ Hoàn Kiếm, đưa ra những điển tích
điển cố về Hồ Hoàn Kiếm, hoặc gợi ra
những câu chuyện liên quan đến Hồ Hoàn
Kiếm.
+ Đối với kết bài mở rộng, HS có thể giải
thích vì sao người dân mọi miền đất nước về
thăm Hà Nội bao giờ cũng đến Hồ Hoàn
Kiếm, những giá trị vật chất, tinh thần và
văn hóa của Hồ Hoàn Kiếm, tưởng tượng
sau này lớn lên và nhớ về Hồ Hoàn Kiếm
- HS trình bày trước lớp
cùng những kỉ niệm đã có Hồ Hoàn Kiếm.
- GV mời đại diện mỗi nhóm trình bày kết
quả thảo luận, các nhóm khác nhận xét. GV
tuyên dương những nhóm làm việc nghiêm
túc, đạt hiệu quả; nhắc nhở những nhóm làm
- HS lắng nghe
việc chưa có hiệu quả.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Rút ra được những lưu ý khi viết mở bài và kết bài cho bài văn tả phong cảnh.
- Cách tiến hành:
- GV giao nhiệm vụ HS đọc BT3: Trao đổi về - HS đọc nhiệm vụ BT.
cách viết mở bài gián tiếp và kết bài mở rộng
cho bài văn tả phong cảnh:
G:
Khi viết mở bài gián tiếp, có thể bắt đầu như thế
nào để dẫn vào phần giới thiệu phong cảnh?
Nhớ về một số nơi có phong cảnh đẹp em
từng đến thăm hoặc được xem trên ti vi,
trong tranh ảnh,…
Nghe một bài hát hoặc đọc một bài thơ,
bài văn,… có nhắc đến vẻ đẹp của cảnh
vật thiên nhiên,…
Khi viết kết bài mở rộng, nên mở rộng theo
hướng nào?
Nghĩ về những người thầm lặng góp sức,
chung tay giữ gìn, bảo vệ vẻ đẹp của
cảnh vật thiên nhiên,…
Tưởng tượng về những thay đổi của cảnh
vật thiên nhiên theo thời gian,…
+ GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm, thống
nhất kết quả.
+ GV mời 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước
lớp, các nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS.
- Hs thảo luận nhóm
- HS chia sẻ kết quả trước lớp
- HS lắng nghe
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Chia sẻ với người thân dàn ý bài viết của em và trao đổi về cách sáng tạo cho câu
chuyện.
- Cách tiến hành:
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc và yêu - HS xác định yêu cầu BT.
cầu BT4: Chia sẻ với người thân nội dung
mở bài và kết bài em đã viết:
+ GV tổ chức cho HS trao đổi, thống nhất - HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.
kết quả trong nhóm nhỏ.
+ GV mời 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả - HS chia sẻ đáp án.
trước lớp, các nhóm HS khác lắng nghe,
nhận xét và bổ sung (nếu có).
+ GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
- HS lắng nghe và tiếp thu.
- Dặn dò bài về nhà.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
-------------------------------------------------------------------
Ngày soạn: 12/10/2024
Ngày dạy: 16/10/2024
Tiết 1+2: TIẾNG VIỆT
§ 39 + 40. BÀI 12: NHỮNG HÒN ĐẢO TRÊN VỊNH HẠ LONG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Những hòn đảo trên vịnh Hạ Long. Biết
đọc diễn cảm, phù hợp với nội dung; tốc độ đọc khoảng 90 – 100 tiếng trong 1
phút; biết nhấn giọng ở những từ ngữ quan trọng, giàu sức gợi tả, gợi cảm, giúp
người đọc cảm nhận được vẻ đẹp độc đáo của những hòn đảo trên vịnh Hạ Long.
-
Nhận biết được nội dung chính của bài đọc: vẻ đẹp kì thú như “trời bày đất đặt” của
những hòn đảo trên vịnh Hạ Long.
-
Cảm nhận được cách sử dụng những từ ngữ, hình ảnh, biện pháp so sánh, nhân hóa,
… của tác giả trong việc miêu tả hình dáng, sự sắp xếp kì thú của những hòn đảo
trên vịnh Hạ Long.
2. Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
-
Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc trước vẻ đẹp kì thú của thiên nhiên ; niềm tự hào về
danh lam thắng cảnh của đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
Giáo án, SGK, SGV Tiếng Việt 5.
-
Tranh ảnh minh họa bài đọc.
-
Tranh, ảnh, bài thơ, bài văn,…về thiên nhiên, cuộc sống.
-
Tranh ảnh minh họa về vịnh Hạ Long.
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
-
SGK Tiếng Việt 5.
Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của
GV.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS xem video Giới thiệu Vịnh Hạ Long – Di - HS lắng nghe video.
sản thiên nhiên độc đáo:
https://www.youtube.com/watch?v=tqHdUvvHfpE
- GV yêu HS làm việc theo nhóm đôi và thảo luận: Em
- HS làm việc nhóm đôi.
hãy giới thiệu cảnh đẹp vịnh Hạ Long?
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm đôi trình bày ý kiến trước - HS trình bày ý kiến
lớp. Các HS khác lắng nghe, nêu câu hỏi (nếu có).
trước lớp, các HS khác
lắng nghe.
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa SGK tr.60, - HS quan sát tranh minh
dẫn dắt và giới thiệu bài đọc:
họa, lắng nghe và tiếp
Quê hương Việt Nam chúng ta thật nhiều cảnh đẹp, phong thu..
phú. Mỗi nơi mang vẻ đẹp đặc trưng của từng vùng. Bài
đọc “Những hòn đảo trên Vịnh Hạ Long” đã miêu tả vẻ
đẹp kỳ thú của những hòn đảo, đầy sống động và có
những câu chuyện sự tích huyền bí.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Giúp HS đọc đúng và diễn cảm bài Những hòn đảo trên vịnh Hạ Long, biết
nhấn giọng ở những từ ngữ quan trọng, giàu sức gợi tả , gợi cảm, giúp người đọc cảm
nhận được vẻ đẹp độc đáo của những hòn đảo trên vịnh Hạ Long.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc
- GV đọc mẫu lần 1:
- GV HD đọc: đọc cả bài, đọc diễn cảm, nhấn giọng ở
- HS lắng nghe giáo viên
những từ ngữ gợi vẻ đẹp kì thú của những hòn đảo trên
hướng dẫn cách đọc.
vịnh Hạ Long.
- GV chia đoạn: 3 đoạn:
- HS quan sát
+ Đoạn 1: Từ “Vịnh Hạ Long” cho đến “rồng chầu,
phượng múa”
+ Đoạn 2: Từ “Đảo có chỗ sừng sững” cho đến “neo
thuyền, phơi lưới”
+ Đoạn 3: tiếp theo đến “một sự tích huyền bí”
+ Đoạn 4: Còn lại
– GV hướng dẫn đọc:
+ Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai, Ví dụ: - HS đọc từ khó.
“ngăn khơi với lộng, nối mặt biển với chân trời”; “lúc neo
thuyền, phơi lưới”; “ông lão trầm tĩnh”,...
+ Đọc diễn cảm, ngắt nghỉ phù hợp, Ví dụ:
“Có chỗ/ đảo dàn ra thưa thớt,/ hòn này với hòn kia biệt - HS diễn cảm
lập, /xa trông như quân cờ bày chon von trên mặt biển.”
“Có hòn trông như đôi gà /đang xoè cánh chọi nhau trên
mặt nước/ (hòn Gà Chọi);/ có hòn bề thế như mái nhà/
(hòn Mái Nhà);/ có hòn/ chông chênh như con cóc ngồi
bờ giếng/ (hòn Con Cóc), /có hòn/ như ông lão trầm
tĩnh ngồi câu cá /(hòn Ông Lã Vọng)
+ ...
– GV hướng dẫn 2 HS đọc trước lớp (đọc nối tiếp các
-Hs đọc nối tiếp đoạn
đoạn trong bài).
– GV nhận xét việc đọc của các nhóm/ cả lớp
- HS lắng nghe
2.2. Đọc hiểu
- Mục tiêu:
+ Giúp HS nhận biết được nội dung chính của bài đọc: vẻ đẹp kì thú như “trời bày đất
đặt” của những hòn đảo trên vịnh Hạ Long. Cảm nhận được cách sử dụng những từ
ngữ, hình ảnh, biện pháp so sánh, nhân hoá... của tác giả trong việc miêu tả hình dáng,
sự sắp xếp kì thú của những hòn đảo trên vịnh Hạ Long
- Cách tiến hành:
Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ ngữ:
- GV hỏi HS còn có từ ngữ nào trong bài mà chưa hiểu - Hs lắng nghe GV giải
hoặc cảm thấy khó hiểu, GV có thể giải thích hoặc hướng thích để hiểu nghĩa của từ
dẫn tra từ điển để hiểu nghĩa của từ ngữ trong bài.
ngữ. Có thể tra từ điển.
Ví dụ:
+ Trường thành: bức thành dài và vững chắc
+ Khơi: vùng biển xa bờ.
+ Lộng: vùng biển gần bờ
+ Khuất khúc (tính từ): có nhiều đoạn quanh co, gấp khúc.
+ Chon von (tính từ): trơ trọi ở trên cao, không có chỗ dựa
chắc chắn
- GV có thể hướng dẫn HS tìm hiểu bố cục bài văn trước - HS chú ý lắng nghe
khi trả lời các câu hỏi dưới bài đọc
+ Đoạn thứ nhất: Giới thiệu bao quát về vịnh Hạ Long với
rất nhiều hòn đảo được xếp đặt độc đáo.
+ Đoạn 2 và 3: Miêu tả bao quát toàn cảnh đảo trên vịnh
Hạ Long và miêu tả hình dáng một số hòn đảo có hình
dáng đặc biệt.
+ Đoạn 4: Khẳng định Hạ Long là một bộ phận của non
sông Việt Nam mà chúng ta yêu quý, bảo vệ, giữ gìn
- Hướng dẫn trả lời các câu hỏi đọc hiểu
- GV tổ chức cho HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận
trong nhóm hoặc nhóm nhỏ để trả lời từng câu hỏi trong
PHT dưới đây:
+ Câu 1: Tìm câu văn miêu tả bao quát về đảo ở vịnh Hạ
Long. Câu văn đó giúp em hình dung được những gì về + Trên một diện tích hẹp,
vịnh Hạ Long?
mọc lên hàng nghìn đảo
nhấp nhô, khuất khúc như
+ Câu 2: Những hòn đảo ở Hạ Long được tạo hóa xếp đặt rồng chầu, phượng múa.
thú vị như thế nào? Bằng cách nào, tác giả giúp ta cảm +
nhận được điều đó?
Trên
một Câu văn
diện
tích sử
hẹp,
mọc biện pháp
lên
dụng
hàng so sánh.
nghìn
đảo
nhấp
nhô,
khuất khúc
như
rồng
chầu,
phượng
múa.
Đảo có chỗ Câu
sừng sững, sử
văn
dụng
chạy
dài biện pháp
như
bức so sánh.
tường
thành vững
chãi,
ngăn
khơi
với
lộng,
nối
mặt biển với
chân trời.
Có chỗ đảo Câu
dàn ra thưa sử
văn
dụng
thớt,
hòn biện pháp
này với hòn nhân hóa
kia biệt lập, và
so
xa
trông sánh.
như
quân
cờ bày chon
von
trên
mặt biển.
Có chỗ đảo Câu
quần tụ lại, sử
+ Câu 3: Dựa vào bài đọc, em hãy miêu tả hình dáng một
số hòn đảo ở Hạ Long?
văn
dụng
xúm
xít biện pháp
như
vạn nhân hóa
chài
lúc và
so
neo thuyền, sánh.
phơi lưới.
Có
Có
Có hòn
hòn
hòn
như
chông
trông
ông
chênh
như
lão
như
đôi gà trầm
con
đang
tĩnh
cóc
xòe
ngồi
ngồi
cánh
câu cá
bờ
chọi
(hòn
giếng
nhau
Ông
(hòn
trên
Lã
Con
mặt
Vọng).
Cóc)
nước
(hòn
Gà
Chọi)
+ Câu 4: Khi ngắm đảo ở vịnh Hạ Long, vì sao tác giả có
cảm giác được “chiêm ngưỡng một thế giới sống động đã
trải qua hàng triệu năm hóa đá”?
+ Khi ngắm đảo ở Hạ
Long, tác giả có cảm giác
được chiêm ngưỡng một
thế giới sống động đã trải
qua hàng triệu năm hóa đá
vì hình dáng mỗi hòn đảo
trên vịnh Hạ Long đều
giống hình người hoặc vật
quen thuộc (hình ảnh mái
nhà, hình ảnh ông lão ngồi
câu cá, hình con cóc, con
+ Câu 5: Chủ đề của bài Những hòn đảo trên vịnh Hạ
Long là gì? Chọn đáp án đúng.
A. Vẻ đẹp kì thú của những hòn đảo trên vịnh Hạ Long.
B. Sự thơ mộng, huyền bí của sóng nước Hạ Long.
C. Sức cuốn hút của thiên nhiên Hạ Long đối với du
khách.
D. Những cảnh đẹp có một không hai của thiên nhiên.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt: Bài đọc cho thấy vẻ kì thú của
những hòn đảo trên vịnh Hạ Long. Mỗi hòn đảo lại
mang một dáng hình, vẻ đẹp riêng và chúng được xếp
đặt vô cùng đặc sắc. Qua bài đọc, ta càng thêm tự hào
trước thắng cảnh của đất nước Việt Nam.
gà, con rùa, con thiên nga,
…). Những hòn đảo tụ họp
lại bên nhau làm hiện lên
thấp thoáng hình ảnh của
sự sống là vậy.
+ Chọn đáp án A
- HS nêu nội dung bài
theo sự hiểu biết của
mình.
-HS lắng nghe
2.3. Luyện đọc lại.
- GV tổ chức cho HS đọc cả bài và xác định giọng đọc - HS đọc bài, các HS khác
đoạn này: Đọc diễn cảm cả bài đọc thể hiện được điểm lắng nghe, đọc thầm theo.
độc đáo của những hòn đảo trên vịnh Hạ Long.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc trong nhóm, trước lớp cả - HS thực hiện theo
bài.
hướng dẫn của GV.
- GV mời 1 – 2 HS khá, giỏi đọc cả bài, các HS khác lắng
nghe, nhận xét (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của lớp.toàn bài trước - HS lắng nghe và tiếp
lớp.
thu.
3. Luyện tập
- Mục tiêu: giúp HS củng cố lại nội dung của toàn bài
+ Ôn tập lại kiến thức về từ đồng nghĩa và cách sử dụng chúng.
- Cách tiến hành:
+ Bài 1: Nêu tác dụng của các từ ngữ sau trong việc miêu tả - HS làm theo hướng dẫn
của GV.
những hòn đảo trên vịnh Hạ Long.
- Các từ có âm đầu hoặc
vần giống nhau, tạo sự
độc đáo về âm điệu khi
đọc, đồng thời các từ này
đều giàu sức gợi tả, giúp
người đọc hình dung được
hình dáng, sự xếp đặt thú
vị của các hòn đảo trên
vịnh..
+ Bài 2: Tìm trong các từ dưới đây những cặp ...
 








Các ý kiến mới nhất