Tuan 6-TV KNTT 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 12h:32' 26-06-2026
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 35
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 12h:32' 26-06-2026
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 35
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 6:
CHỦ ĐỀ 1: THẾ GIỚI TUỔI THƠ
Bài 11: HANG SƠN ĐOÒNG - NHỮNG ĐIỂU KÌ THÚ (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng, rõ ràng bài Hang Sơn Đoòng- những điều kì thú, ngữ điệu phù hợp, thể
hiện sự say mê, ngưỡng mộ với vẻ đẹp kì vĩ của hang động được mệnh danh là đẹp
nhất hành tinh; biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí.
- Đọc hiểu: Nhận biết được những thông tin nối bật: niên đại của hang, độ lớn của hang
và hệ sinh thái đặc biệt của hang. Nhận biết được các thông tin nổi bật, hiểu nội dung
của đoạn và văn bản, bộc lộ được ý kiến của bản thân về những thông tin đã tiếp nhận
được sau khi đọc văn bản. Nhận biết được những thông tin nổi bật về hang Sơn Đoòng
(niên đại của hang, độ lớn của hang và hệ sinh thái đặc biệt của hang), biết phân bố bố
cục của văn bản, tìm được ý chính trong mỗi đoạn, hiểu được nội dung của từng đoạn,
cũng như chủ đề của toàn bài đọc.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết thể hiện cảm nhận tinh tế của nhà thơ về vẻ đẹp kì vĩ
của hang động được mệnh danh là đẹp nhất hành tinh.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc tích cực hoạt động tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và tranh ảnh cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
1. Ôn bài cũ:
- GV gọi 2 Hs đọc nói tiếp bài “Kì diệu rừng -HS quan bốc thăm đọc đoạn và trả lời
xanh “
câu hỏi.
- GV nhận xét
- HS lắng nghe.
2. Khởi động
-GV cho HS hát và khởi động theo nhạc - HS lắng nghe thực hiện
trước khi vào học
? Hang Sơn Đoòng nằm ở tỉnh nào?
-HSTL
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới.
Vào năm 1991, có một người nông dân địa - HS lắng nghe.
phương tên là Hố Khanh vào rừng tìm kiếm
cây cỏ. Đang đi trong rừng, ông bất chợt gặp
một cơn mưa lớn. Ông vội vàng tìm chỗ trú
mưa. Không ngờ nơi ông trú mưa chính là
cửa hang Sơn Đoòng - một trong những tác
phẩm hang động xuất sắc nhất của tạo hoá.
Vào năm 2009, khi đoàn thám hiếm Hiệp
hội Hang động Hoàng Gia Anh đến Quảng
Bình, ông Hồ Khanh đã báo tin này cho họ.
Họ đã đi sâu vào hang và phát hiện ra nhiều
điều kì thú. Hãy cùng đọc văn bản đê xem
hang Sơn Đoòng năm giữ những kỉ lục nào?
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng, rõ ràng bài Hang Sơn Đoòng- những điều kì thú, ngữ điệu
phù hợp, thể hiện sự say mê, ngưỡng mộ với vẻ đẹp kì vĩ của hang động được mệnh
danh là đẹp nhât hành tinh; biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài,
thể sự tự hào, say mê, thích thú, tự hào, chú ý
tới những chỗ ngắt nghỉ, các từ ngữ quan
trọng trong văn bản.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, chú ý
chỗ ngắt nghỉ, các từ ngữ quan trọng trong
văn bản.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
? Theo các em, những phần in đậm này là gì?
- Hs lắng nghe GV đọc.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
-Những phân in đậm là chủ đề/ nội
dung khái quát của từng đoạn.)
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ngay dưới mặt đất.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến 40 tầng.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Sơn - HS đọc từ khó.
Đoòng, vết đứt gãy, Rào Thương, sầm uất,...
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Hang Sơn Đoòng/ được hình thành từ một - 2-3 HS đọc câu.
vết đứt gãy của dãy Trường Sơn,/ bị dòng
nước sông Rào Thương bào mòn liên tục/
trong một khoảng thời gian dài (từ 2 đến 5
triệu năm)//
- GV HD đọc diễn cảm: Đọc diễn cảm toàn - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
bài, biết thay đổi ngữ điệu thể sự tự hào, say điệu.
mê, thích thú.
- GV mời HS luyện đọc diễn cảm nhóm đôi. - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
- GV nhận xét tuyên dương.
đôi, mỗi em đọc 1 đoạn.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
Hiểu được những thông tin nổi bật: niên đại của hang, độ lớn của hang và hệ sinh
thái đặc biệt của hang. Nhận biết được các thông tin nổi bật, hiểu nội dung của đoạn và
văn bản, bộc lộ được ý kiến của bản thân về những thông tin đã tiếp nhận được sau khi
đọc văn bản. Nhận biết được những thông tin nổi bật về hang Sơn Đoòng (niên đại của
hang, độ lớn của hang và hệ sinh thái đặc biệt của hang), biết phân bố bố cục của văn
bản, tìm được ý chính trong mỗi đoạn, hiểu được nội dung của từng đoạn, cũng như
chủ đề của toàn bài đọc.
- Cách tiến hành:
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó
tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
thì đưa ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình
hoạ (nếu có)
+ Rừng nguyên sinh là rừng tự nhiên
chưa hoặc ít bị tác động bởi con người ,
chưa làm thay đổi cấu trúc của rừng.
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng các câu hỏi:
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt
động chung cả lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Những câu được in đậm trong + Những câu in đậm cho biết 3 nội dung
vãn ban cho biết điều gì?
chinh của bài, cũng là 3 điều kì thú về hang
Son Đoòng: niên đại của hang (đoạn 2); độ
lớn của hang (đoạn 3); hệ sinh thái đặc biệt
của hang (đoạn 4).
+ Câu 2: Quá trình hình thành hang Sơn +Quá trình hình thành hang Sơn Đoòng
Đoòng được giới thiệu như thế nào?
được giới thiệu: hang được hình thành từ
một vết đứt gãy của dãy Trường Sơn, bị
dòng nước sông Rào Thương bào mòn liên
tục trong một khoảng thời gian dài (từ 2 đến
5 triệu năm). Quá trình đó đã tạo nên một
? Quá trình hình thành này cho thấy
điều gì?
+ Câu 3: Những chi tiết nào cho thấy
hang Sơn Đoòng rất lớn?
+ Câu 4: Nêu những điều đặc biệt của
hệ sinh thái trong hang Son Đoòng.
+ Câu 5: Tương tượng em là hướng dẫn
viên du lịch, hãy giới thiệu hang Sơn
Đoòng với du khách.
“lỗ hổng khổng lồ” ngay dưới mặt đất.
-Cho thấy hang Sơn Đoòng có bề dày lịch
sử lâu dài
- Những chi tiết cho thấy hang Sơn Đoòng
rất lớn là: (1) chiều dài ước tính 9 ki-lô-mét;
(2) thê tích 38,5 triệu mét khối, (3) có the
chứa tới 68 máy bay Bô-ing 777 hoặc cả
một khu phố sâm uất với những toà nhà cao
40 tang.
+ Sơn Đoòng sở hữu hệ sinh thái đặc biệt,
nguyên sơ. Trong hang có cả một khu rừng
nguyên sinh với động thực vật rất phong
phú và khác lạ. Cụ the: thực vật rât mỏng
manh, động vật không có mắt và cơ thê
trong suốt.
+ Xin được chào quý khách, đến với hang
Sơn Đoòng hôm nay, em xin giới thiệu với
quý khách một danh lam thắng cảnh tự
nhiên tuyệt vời của Việt Nam. Hang Sơn
Đoòng là một trong những hang có nhiều ấn
tượng, được rất nhiều cơ quan ghi nhận và
cấp bằng kỉ lục: Vào năm 2013, hang Sơn
Đoòng được ghi nhận là hang động tự nhiên
lớn nhất thế giới; Năm 2014, hang được
bình chọn là một trong 52 điểm du lịch hấp
dẫn nhất thế giới; Năm 2020, được vinh
danh là một trong 20 kì quan phá vỡ kỉ lục
tự nhiên. Hi vọng nơi đây có thể thoả mãn
nhãn quan của quý khách, mời quý khách
cùng tiến vào bên trong hang để thăm thú.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài
- 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
bài học.
- GV nhận xét và chốt:
Hang Sơn Đoòng với những ấn tượng về
sự hình thành, sự công nhận của thế giới - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
về một di tích bậc nhất thế giới và bất
ngờ với hệ sinh thái của hang – thực sự
là một niềm tự hào to lớn, sự khâm phục
trước khả năng tạo tạc thiên nhiên của
người dân Việt Nam nói riêng, khu vực
và thế giới nói chung.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những
cảm xúc của mình sau khi học xong bài cảm xúc của mình.
“Hang Sơn Đoòng – những điều kì thú”
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
----------------------------------------------------------------Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: LUYỆN TẬP VỀ ĐỒNG NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách sử dụng từ đồng nghĩa một cách phù hợp ngữ cảnh.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập
thông qua chọn từ ngữ.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu từ đồng nghĩa
vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học
tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- Trò chơi: Gv chiếu một số từ ngữ cho - HS tham gia trò chơi nhận biết
HS nhận biết từ ngữ nào có nghĩa tương -Câu trả lời : má, u, bầm - mẹ,
đồng nhau
cha, thầy - bố, hùm, cọp - hổ,
-1 số từ: cha, mẹ, má, u, bầm, tàu hoả, xe lửa - tàu hoả
thầy, xe lửa, hổ, hùm, cọp, bố
Theo em, các từ có nghĩa tương đồng
(giống nhau) như vậy được gọi là từ gì?
-từ đồng nghĩa
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập.
- Mục tiêu:
- Biết cách sử dụng từ đồng nghĩa một cách phù hợp ngữ cảnh.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập
thông qua chọn từ ngữ.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Trò chơi
Chọn từ thích hợp thay cho bông hoa trong
mỗi thành ngữ dưới đây (lớn, nơi, ước,
lượt, yên, lành).
a. Ngày …. tháng tốt
-HS đọc đầu bài
b. Năm lần bảy ….
a.Ngày lành tháng tốt
c. Sóng ….. biển lặng
b.Năm lần bảy lượt
d. Cầu được …… thấy
c.Sóng yên biển lặng
e. Đao to búa ……
d.Cầu được ước thấy
g. Đi đến …… về đến chốn
e.Đao to búa lớn
- GV yêu cầu HS đọc đầu bài .
f. Đi đến nơi về đên chốn
- GV cùng cả lớp tổng kết trò chơi, trao - Các nhóm tổng kết trò chơi, nhận thưởng
thưởng, tuyên dương các đội thắng.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét chung trò chơi.
Câu 2: Tìm từ đồng nghĩa với mỗi từ in
đậm trong đoạn thơ dưới đây.
Góc sân nho nhỏ mới xây
Chiều chiều em đứng nơi này em trông
Thấy trời xanh biếc mênh mông
Cánh cò chớp trắng trên sông Kinh Thầy…
-GV yêu cầu 1 HS đọc đầu bài
-HS đọc đầu bài
-GV cho HS thảo luận nhóm đôi trình bày -Nhóm thảo luận và đưa ra đáp án, trình
trước lớp.
bày trước lớp.
Góc sân be bé mới xây
Chiều chiều em đứng nơi này em coi
Thấy trời xanh biếc bao la
-GV nhận xét, tuyên dương
Cánh cò chớp trắng trên sông Kinh Thầy…
-GV cho HS hiểu được các từ đồng nghĩa -HS nhận xét, bổ sung
sử dụng trong đoạn thơ.
Ngoài ra:
+ Đồng nghĩa với nho nhỏ có thể : nhỏ -HS nắm được các từ đồng nghĩa
bé, bé nho, be bé,...
+ Đồng nghĩa với trông có thế : nhìn,
xem, coi,...
+ Đống nghĩa với mênh mông có thể :
bao la, bát ngát, mông mênh,...
Bài 3: Chọn từ thích hợp trong ngoặc
đơn để hoàn thành đoạn văn.
-GV mời 1 HS đọc bài tập 3
-GV hướng dần cách thực hiện
-GV yêu cầu HS làm việc cá nhân sau đó
thảo luận nhóm đôi
-HS đọc
-HS đọc kĩ từng câu của đoạn văn
-HS làm việc cá nhân- thảo luận nhóm
-Nhóm báo cáo kết quả
Mưa mùa xuân xôn xao, phơi phới.
Những hạt mưa bé nhỏ, mềm mại, rơi như
nhảy nhót. Hạt nọ tiếp hạt kia đan xuống
-GV nhận xét, tuyên dương
mặt đất. Mặt đất đã khô cằn bỗng thức
Bài 4: Viết đoạn văn (4-5 câu) về một dậy, âu yếm đón lẩy những giọt mưa ẩm
cảnh đẹp thiên nhiên, có sử dụng 2-3 từ áp, trong lành. Mặt đất lại dịu mềm, lại
đổng nghĩa.
cần mẫn tiếp nhựa sống cho cây cỏ. Mưa
-GV mời 1 HS đọc bài tập 4
mùa xuân đã mang lại cho cây sức sổng
- GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu bài tràn đầy. Và cây trả nghĩa cho mưa bằng
tập.
cả mùa hoa thơm trái ngọt.
-Nhóm khác nhận xét, bổ sung
-GV nhận xét, tuyên dương
-1 HS đọc
-HS làm việc cá nhân
-HS đọc bài trước lớp
Một buổi sáng, em thức dậy ngắm nhìn
những bông hoa vươn mình bừng tỉnh đón
ánh nắng mặt trời. Nắng xuyên qua kẽ lá,
làm thủng những chồi lộc xanh biếc. Đâu
đó, những chú chim vành khuyên cất tiếng
hót cao vời vợi, líu lo hát vang lanh lảnh.
Cứ vậy, dàn đồng ca nắng và chim đua
nhau, chen chúc gọi mời ngày mới đến.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học
nhanh – Ai đúng”.
vào thực tiễn.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, một số đại diện
tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm:
1 nhóm đưa từ
1 nhóm nêu từ đồng nghĩa với từ nhóm
kia đưa ra và đổi lại Đội nào nêu và trả - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
lời được nhiều hơn sẽ thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao
quà,..)
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
--------------------------------------------------Tiết 3: VIẾT
Bài: VIẾT MỞ BÀI VÀ KÊT BÀI CHO BÀI VĂN TẢ PHONG CẢNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết các cách viết mở bài và kết bài cho bài văn tả phong cảnh.
- Viết được mở bài gián tiếp và kết bài mở rộng cho bài văn Bốn mùa trong ánh
nước theo cách của mình.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng làm vài văn tả cảnh
sáng tạo.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người
trong cuộc sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và bài văn làm tốt của học sinh.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV mở nhạc HS khởi động đầu tiết học. - HS nghe nhạc và tham gia khởi động cả
lớp.
- HS nêu cảm nhận khi tham gia khởi - Hs nêu cảm nhận của mình.
động.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết các cách viết mở bài và kết bài cho bài văn tả phong cảnh.
+ Viết được mở bài gián tiếp và kết bài mở rộng cho bài văn Bốn mùa trong ánh nước
theo cách của mình.
+ Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài tập 1: So sánh các cách mở bài và
kết bài.
-HS đọc
-GV yêu cầu HS đọc bài 1
- Giống nhau: Hai cách mở bài đều giới
- Nêu những điểm giống nhau và điểm thiệu tên phong cảnh, cũng là địa điềm có
khác nhau trong 2 cách mở bài?
phong cảnh và những cảnh vật nối bật, đế
lại ấn tượng cho mọi người nhất (nơi có
nhiêu hoa, nhiêu thông và nhiêu hồ nước
đẹp).
- Khác nhau: + Mở bài trực tiếp: ngắn
gọn nhưng hàm súc, dễ nhớ và tạo ấn
tượng mạnh.
+ Mở bài gián tiêp: đoạn văn có nhiều
câu hơn, có nhiều thông tin hơn.
- HS khác nhận xét
- Nêu những điểm giống nhau và điểm - Giống nhau: Hai cách kết bài đêu nhấn
khác nhau trong 2 cách kết bài?
mạnh lại ấn tượng về vẻ đẹp của phong
cảnh. Mỗi cách kết bài đều có cái hay
-GV nhận xét, tuyên dương, kết luận
Bài 2: Viết mở bài gián tiếp và kết bài
mở rộng cho bài Bốn mùa trong ánh
nước.
-GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài
-GV yêu cầu HS nhắc lại cá ch viế t mở bài
và kế t bài tả cây cối, tả con vật đã học ở
lớp 4
-Gv hướng dẫn HS viết: Để viết mở bài
gián tiếp, cần bắt đầu từ đâu để dẫn vào
việc giới thiệu phong cảnh hồ Hoàn Kiếm
được tả trong bài./...; Để viết kết bài mở
rộng, có thể giải thích vì sao người dân mọi
miền đất nước về thăm Hà Nội bao giờ
cũng đến hồ Hoàn Kiếm, hoặc tưởng tượng
sau này lớn lên và nhớ về hồ Hoàn Kiếm
cùng những kỉ niệ m đã có với hồ Hoàn
Kiếm, /...
-GV nhận xét, chữa bài, tuyên dương
Bài 3: Trao đổi (Trao đổi về cách viết
mở bài gián tiếp và kết bài mở rộng cho
bài văn tả phong cảnh.)
-GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài
- GV hướng dẫn Hs dựa vào những cách
mở bài và kết bài mà đã viết và những gợi
ý trong sá ch để rút ra cách viết mở bài
gián tiếp và kết bài mở rộng cho bài văn tả
riêng.
- Khác nhau:
+ Kết bài không mở rộng: ngăn gọn, súc
tích, gây ấn tượng với người đọc.
+ Kết bài mở rộng: làm cho ý của kết bài
phong phú hơn, tạo kêt nối với người đọc
dễ dàng hơn.
-HS lắng nghe
-HS đọc
-HS nêu
-HS chú ý
-HS viết bài
-HS đọc bài viết của mình trước lớp
phong cảnh.
-GV gọi HS nêu cách viết mở bài gián
tiếp và kết bài mở rộng cho bài văn tả
phong cảnh.
-GV nhận xét,tuyên dương
-HS đọc
-HS chú ý
-HS nêu
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu để HS tham gia vận - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
dụng:
học vào thực tiễn.
1/ Ghi vào sổ tay những điều em học được 1/. Em ghi vào sổ tay những điều em học
về cách viết bài mở bài và kết bài sáng tạo. được về cách viết bài mở bài và kết bài
sáng tạo.
2/ Chia sẻ với người thân nội dung mở bài - HS chia sẻ và chuẩn bị cho tiết sau.
và kết bài em đã viết.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
................................................................................................................................ ..
---------------------------------------------Bài 4: NHỮNG HÒN ĐẢO TRÊN VỊNH HẠ LONG
Tiết 1 – 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm bài Những hòn đảo trên Vịnh Hạ Long, biết nhấn giọng ở
những từ ngữ quan trọng, giàu sức gợi tả, gợi cảm, giúp người đọc cảm nhận được vẻ
đẹp độc đáo của những hòn đảo trên vịnh Hạ Long.
- Đọc hiểu: Biết cách viết các đoạn văn trong bài văn tả phong cảnh (cách triển khai
ý, cách lựa chọn từ ngữ, cách sử dụng biện pháp tu từ,...) để làm nổi bật đặc điểm của
phong cảnh). Nhận biết được nội dung chính của bài đọc: vẻ đẹp kì thú như “trời bày
đất đặt” của những hòn đảo trên vịnh Hạ Long. Cảm nhận được cách sử dụng những từ
ngữ, hình ảnh, biện pháp so sánh, nhân hoá... của tác giả trong việc miêu tả hình dáng,
sự sắp xếp kì thú của những hòn đảo trên vịnh Hạ Long.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết thể hiện cảm nhận tinh tế của nhà thơ về vẻ đẹp phong
cảnh Vịnh Hạ Long.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý mọi người, tích cực hoạt động
tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, ảnh tư liẹu trong câu chuyện.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
1.1. Ôn bài cũ:
- GV cho 2 HS nêu tên bài đọc trước và 2 HS thực hiện theo yêu cầu của GV
HS đọc nối tiếp bài bài Hang Sơn Đoòng những điền kì thú và trả lời câu hỏi:
- HS lắng nghe.
Theo bài đọc, điêu gì làm nên sự kì thú của
hang Sơn Đoòng?
1.2. Khởi động:
-GV đưa bức tranh về Vịnh Hạ Long
- HS quan sát
? Nêu cảm nhận của mình về cảnh vật trong -HS nêu
bức ảnh.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhắc HS và dẫn dắt quan sát tranh giới - HS lắng nghe.
thiệu khái quát vào bài mới.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm bài Những hòn đảo trên Vịnh Hạ Long, biết nhấn
giọng ở những từ ngữ quan trọng, giàu sức gợi tả, gợi cảm, giúp người đọc cảm nhận
được vẻ đẹp độc đáo của những hòn đảo trên vịnh Hạ Long.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: đọc diễn cảm, nhẩn - Hs lắng nghe GV đọc.
giọng ở những từ ngữ gợi vẻ đẹp kì thú của
những hòn đảo trên vịnh Hạ Long.
- GV HD đọc: Đọc đúng các từ ngữ chưa - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
tiếng dễ phát âm sai
cách đọc.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến phượng múa
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến phơi lưới
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến huyện bí
+Đoạn 4: Còn lại
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng d
CHỦ ĐỀ 1: THẾ GIỚI TUỔI THƠ
Bài 11: HANG SƠN ĐOÒNG - NHỮNG ĐIỂU KÌ THÚ (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng, rõ ràng bài Hang Sơn Đoòng- những điều kì thú, ngữ điệu phù hợp, thể
hiện sự say mê, ngưỡng mộ với vẻ đẹp kì vĩ của hang động được mệnh danh là đẹp
nhất hành tinh; biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí.
- Đọc hiểu: Nhận biết được những thông tin nối bật: niên đại của hang, độ lớn của hang
và hệ sinh thái đặc biệt của hang. Nhận biết được các thông tin nổi bật, hiểu nội dung
của đoạn và văn bản, bộc lộ được ý kiến của bản thân về những thông tin đã tiếp nhận
được sau khi đọc văn bản. Nhận biết được những thông tin nổi bật về hang Sơn Đoòng
(niên đại của hang, độ lớn của hang và hệ sinh thái đặc biệt của hang), biết phân bố bố
cục của văn bản, tìm được ý chính trong mỗi đoạn, hiểu được nội dung của từng đoạn,
cũng như chủ đề của toàn bài đọc.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết thể hiện cảm nhận tinh tế của nhà thơ về vẻ đẹp kì vĩ
của hang động được mệnh danh là đẹp nhất hành tinh.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc tích cực hoạt động tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và tranh ảnh cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
1. Ôn bài cũ:
- GV gọi 2 Hs đọc nói tiếp bài “Kì diệu rừng -HS quan bốc thăm đọc đoạn và trả lời
xanh “
câu hỏi.
- GV nhận xét
- HS lắng nghe.
2. Khởi động
-GV cho HS hát và khởi động theo nhạc - HS lắng nghe thực hiện
trước khi vào học
? Hang Sơn Đoòng nằm ở tỉnh nào?
-HSTL
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới.
Vào năm 1991, có một người nông dân địa - HS lắng nghe.
phương tên là Hố Khanh vào rừng tìm kiếm
cây cỏ. Đang đi trong rừng, ông bất chợt gặp
một cơn mưa lớn. Ông vội vàng tìm chỗ trú
mưa. Không ngờ nơi ông trú mưa chính là
cửa hang Sơn Đoòng - một trong những tác
phẩm hang động xuất sắc nhất của tạo hoá.
Vào năm 2009, khi đoàn thám hiếm Hiệp
hội Hang động Hoàng Gia Anh đến Quảng
Bình, ông Hồ Khanh đã báo tin này cho họ.
Họ đã đi sâu vào hang và phát hiện ra nhiều
điều kì thú. Hãy cùng đọc văn bản đê xem
hang Sơn Đoòng năm giữ những kỉ lục nào?
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng, rõ ràng bài Hang Sơn Đoòng- những điều kì thú, ngữ điệu
phù hợp, thể hiện sự say mê, ngưỡng mộ với vẻ đẹp kì vĩ của hang động được mệnh
danh là đẹp nhât hành tinh; biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài,
thể sự tự hào, say mê, thích thú, tự hào, chú ý
tới những chỗ ngắt nghỉ, các từ ngữ quan
trọng trong văn bản.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, chú ý
chỗ ngắt nghỉ, các từ ngữ quan trọng trong
văn bản.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
? Theo các em, những phần in đậm này là gì?
- Hs lắng nghe GV đọc.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
-Những phân in đậm là chủ đề/ nội
dung khái quát của từng đoạn.)
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ngay dưới mặt đất.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến 40 tầng.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Sơn - HS đọc từ khó.
Đoòng, vết đứt gãy, Rào Thương, sầm uất,...
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Hang Sơn Đoòng/ được hình thành từ một - 2-3 HS đọc câu.
vết đứt gãy của dãy Trường Sơn,/ bị dòng
nước sông Rào Thương bào mòn liên tục/
trong một khoảng thời gian dài (từ 2 đến 5
triệu năm)//
- GV HD đọc diễn cảm: Đọc diễn cảm toàn - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
bài, biết thay đổi ngữ điệu thể sự tự hào, say điệu.
mê, thích thú.
- GV mời HS luyện đọc diễn cảm nhóm đôi. - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
- GV nhận xét tuyên dương.
đôi, mỗi em đọc 1 đoạn.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
Hiểu được những thông tin nổi bật: niên đại của hang, độ lớn của hang và hệ sinh
thái đặc biệt của hang. Nhận biết được các thông tin nổi bật, hiểu nội dung của đoạn và
văn bản, bộc lộ được ý kiến của bản thân về những thông tin đã tiếp nhận được sau khi
đọc văn bản. Nhận biết được những thông tin nổi bật về hang Sơn Đoòng (niên đại của
hang, độ lớn của hang và hệ sinh thái đặc biệt của hang), biết phân bố bố cục của văn
bản, tìm được ý chính trong mỗi đoạn, hiểu được nội dung của từng đoạn, cũng như
chủ đề của toàn bài đọc.
- Cách tiến hành:
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó
tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
thì đưa ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình
hoạ (nếu có)
+ Rừng nguyên sinh là rừng tự nhiên
chưa hoặc ít bị tác động bởi con người ,
chưa làm thay đổi cấu trúc của rừng.
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng các câu hỏi:
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt
động chung cả lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Những câu được in đậm trong + Những câu in đậm cho biết 3 nội dung
vãn ban cho biết điều gì?
chinh của bài, cũng là 3 điều kì thú về hang
Son Đoòng: niên đại của hang (đoạn 2); độ
lớn của hang (đoạn 3); hệ sinh thái đặc biệt
của hang (đoạn 4).
+ Câu 2: Quá trình hình thành hang Sơn +Quá trình hình thành hang Sơn Đoòng
Đoòng được giới thiệu như thế nào?
được giới thiệu: hang được hình thành từ
một vết đứt gãy của dãy Trường Sơn, bị
dòng nước sông Rào Thương bào mòn liên
tục trong một khoảng thời gian dài (từ 2 đến
5 triệu năm). Quá trình đó đã tạo nên một
? Quá trình hình thành này cho thấy
điều gì?
+ Câu 3: Những chi tiết nào cho thấy
hang Sơn Đoòng rất lớn?
+ Câu 4: Nêu những điều đặc biệt của
hệ sinh thái trong hang Son Đoòng.
+ Câu 5: Tương tượng em là hướng dẫn
viên du lịch, hãy giới thiệu hang Sơn
Đoòng với du khách.
“lỗ hổng khổng lồ” ngay dưới mặt đất.
-Cho thấy hang Sơn Đoòng có bề dày lịch
sử lâu dài
- Những chi tiết cho thấy hang Sơn Đoòng
rất lớn là: (1) chiều dài ước tính 9 ki-lô-mét;
(2) thê tích 38,5 triệu mét khối, (3) có the
chứa tới 68 máy bay Bô-ing 777 hoặc cả
một khu phố sâm uất với những toà nhà cao
40 tang.
+ Sơn Đoòng sở hữu hệ sinh thái đặc biệt,
nguyên sơ. Trong hang có cả một khu rừng
nguyên sinh với động thực vật rất phong
phú và khác lạ. Cụ the: thực vật rât mỏng
manh, động vật không có mắt và cơ thê
trong suốt.
+ Xin được chào quý khách, đến với hang
Sơn Đoòng hôm nay, em xin giới thiệu với
quý khách một danh lam thắng cảnh tự
nhiên tuyệt vời của Việt Nam. Hang Sơn
Đoòng là một trong những hang có nhiều ấn
tượng, được rất nhiều cơ quan ghi nhận và
cấp bằng kỉ lục: Vào năm 2013, hang Sơn
Đoòng được ghi nhận là hang động tự nhiên
lớn nhất thế giới; Năm 2014, hang được
bình chọn là một trong 52 điểm du lịch hấp
dẫn nhất thế giới; Năm 2020, được vinh
danh là một trong 20 kì quan phá vỡ kỉ lục
tự nhiên. Hi vọng nơi đây có thể thoả mãn
nhãn quan của quý khách, mời quý khách
cùng tiến vào bên trong hang để thăm thú.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài
- 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
bài học.
- GV nhận xét và chốt:
Hang Sơn Đoòng với những ấn tượng về
sự hình thành, sự công nhận của thế giới - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
về một di tích bậc nhất thế giới và bất
ngờ với hệ sinh thái của hang – thực sự
là một niềm tự hào to lớn, sự khâm phục
trước khả năng tạo tạc thiên nhiên của
người dân Việt Nam nói riêng, khu vực
và thế giới nói chung.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những
cảm xúc của mình sau khi học xong bài cảm xúc của mình.
“Hang Sơn Đoòng – những điều kì thú”
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
----------------------------------------------------------------Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: LUYỆN TẬP VỀ ĐỒNG NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách sử dụng từ đồng nghĩa một cách phù hợp ngữ cảnh.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập
thông qua chọn từ ngữ.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu từ đồng nghĩa
vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học
tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- Trò chơi: Gv chiếu một số từ ngữ cho - HS tham gia trò chơi nhận biết
HS nhận biết từ ngữ nào có nghĩa tương -Câu trả lời : má, u, bầm - mẹ,
đồng nhau
cha, thầy - bố, hùm, cọp - hổ,
-1 số từ: cha, mẹ, má, u, bầm, tàu hoả, xe lửa - tàu hoả
thầy, xe lửa, hổ, hùm, cọp, bố
Theo em, các từ có nghĩa tương đồng
(giống nhau) như vậy được gọi là từ gì?
-từ đồng nghĩa
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập.
- Mục tiêu:
- Biết cách sử dụng từ đồng nghĩa một cách phù hợp ngữ cảnh.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập
thông qua chọn từ ngữ.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Trò chơi
Chọn từ thích hợp thay cho bông hoa trong
mỗi thành ngữ dưới đây (lớn, nơi, ước,
lượt, yên, lành).
a. Ngày …. tháng tốt
-HS đọc đầu bài
b. Năm lần bảy ….
a.Ngày lành tháng tốt
c. Sóng ….. biển lặng
b.Năm lần bảy lượt
d. Cầu được …… thấy
c.Sóng yên biển lặng
e. Đao to búa ……
d.Cầu được ước thấy
g. Đi đến …… về đến chốn
e.Đao to búa lớn
- GV yêu cầu HS đọc đầu bài .
f. Đi đến nơi về đên chốn
- GV cùng cả lớp tổng kết trò chơi, trao - Các nhóm tổng kết trò chơi, nhận thưởng
thưởng, tuyên dương các đội thắng.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét chung trò chơi.
Câu 2: Tìm từ đồng nghĩa với mỗi từ in
đậm trong đoạn thơ dưới đây.
Góc sân nho nhỏ mới xây
Chiều chiều em đứng nơi này em trông
Thấy trời xanh biếc mênh mông
Cánh cò chớp trắng trên sông Kinh Thầy…
-GV yêu cầu 1 HS đọc đầu bài
-HS đọc đầu bài
-GV cho HS thảo luận nhóm đôi trình bày -Nhóm thảo luận và đưa ra đáp án, trình
trước lớp.
bày trước lớp.
Góc sân be bé mới xây
Chiều chiều em đứng nơi này em coi
Thấy trời xanh biếc bao la
-GV nhận xét, tuyên dương
Cánh cò chớp trắng trên sông Kinh Thầy…
-GV cho HS hiểu được các từ đồng nghĩa -HS nhận xét, bổ sung
sử dụng trong đoạn thơ.
Ngoài ra:
+ Đồng nghĩa với nho nhỏ có thể : nhỏ -HS nắm được các từ đồng nghĩa
bé, bé nho, be bé,...
+ Đồng nghĩa với trông có thế : nhìn,
xem, coi,...
+ Đống nghĩa với mênh mông có thể :
bao la, bát ngát, mông mênh,...
Bài 3: Chọn từ thích hợp trong ngoặc
đơn để hoàn thành đoạn văn.
-GV mời 1 HS đọc bài tập 3
-GV hướng dần cách thực hiện
-GV yêu cầu HS làm việc cá nhân sau đó
thảo luận nhóm đôi
-HS đọc
-HS đọc kĩ từng câu của đoạn văn
-HS làm việc cá nhân- thảo luận nhóm
-Nhóm báo cáo kết quả
Mưa mùa xuân xôn xao, phơi phới.
Những hạt mưa bé nhỏ, mềm mại, rơi như
nhảy nhót. Hạt nọ tiếp hạt kia đan xuống
-GV nhận xét, tuyên dương
mặt đất. Mặt đất đã khô cằn bỗng thức
Bài 4: Viết đoạn văn (4-5 câu) về một dậy, âu yếm đón lẩy những giọt mưa ẩm
cảnh đẹp thiên nhiên, có sử dụng 2-3 từ áp, trong lành. Mặt đất lại dịu mềm, lại
đổng nghĩa.
cần mẫn tiếp nhựa sống cho cây cỏ. Mưa
-GV mời 1 HS đọc bài tập 4
mùa xuân đã mang lại cho cây sức sổng
- GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu bài tràn đầy. Và cây trả nghĩa cho mưa bằng
tập.
cả mùa hoa thơm trái ngọt.
-Nhóm khác nhận xét, bổ sung
-GV nhận xét, tuyên dương
-1 HS đọc
-HS làm việc cá nhân
-HS đọc bài trước lớp
Một buổi sáng, em thức dậy ngắm nhìn
những bông hoa vươn mình bừng tỉnh đón
ánh nắng mặt trời. Nắng xuyên qua kẽ lá,
làm thủng những chồi lộc xanh biếc. Đâu
đó, những chú chim vành khuyên cất tiếng
hót cao vời vợi, líu lo hát vang lanh lảnh.
Cứ vậy, dàn đồng ca nắng và chim đua
nhau, chen chúc gọi mời ngày mới đến.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học
nhanh – Ai đúng”.
vào thực tiễn.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, một số đại diện
tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm:
1 nhóm đưa từ
1 nhóm nêu từ đồng nghĩa với từ nhóm
kia đưa ra và đổi lại Đội nào nêu và trả - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
lời được nhiều hơn sẽ thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao
quà,..)
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
--------------------------------------------------Tiết 3: VIẾT
Bài: VIẾT MỞ BÀI VÀ KÊT BÀI CHO BÀI VĂN TẢ PHONG CẢNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết các cách viết mở bài và kết bài cho bài văn tả phong cảnh.
- Viết được mở bài gián tiếp và kết bài mở rộng cho bài văn Bốn mùa trong ánh
nước theo cách của mình.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng làm vài văn tả cảnh
sáng tạo.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người
trong cuộc sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và bài văn làm tốt của học sinh.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV mở nhạc HS khởi động đầu tiết học. - HS nghe nhạc và tham gia khởi động cả
lớp.
- HS nêu cảm nhận khi tham gia khởi - Hs nêu cảm nhận của mình.
động.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết các cách viết mở bài và kết bài cho bài văn tả phong cảnh.
+ Viết được mở bài gián tiếp và kết bài mở rộng cho bài văn Bốn mùa trong ánh nước
theo cách của mình.
+ Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài tập 1: So sánh các cách mở bài và
kết bài.
-HS đọc
-GV yêu cầu HS đọc bài 1
- Giống nhau: Hai cách mở bài đều giới
- Nêu những điểm giống nhau và điểm thiệu tên phong cảnh, cũng là địa điềm có
khác nhau trong 2 cách mở bài?
phong cảnh và những cảnh vật nối bật, đế
lại ấn tượng cho mọi người nhất (nơi có
nhiêu hoa, nhiêu thông và nhiêu hồ nước
đẹp).
- Khác nhau: + Mở bài trực tiếp: ngắn
gọn nhưng hàm súc, dễ nhớ và tạo ấn
tượng mạnh.
+ Mở bài gián tiêp: đoạn văn có nhiều
câu hơn, có nhiều thông tin hơn.
- HS khác nhận xét
- Nêu những điểm giống nhau và điểm - Giống nhau: Hai cách kết bài đêu nhấn
khác nhau trong 2 cách kết bài?
mạnh lại ấn tượng về vẻ đẹp của phong
cảnh. Mỗi cách kết bài đều có cái hay
-GV nhận xét, tuyên dương, kết luận
Bài 2: Viết mở bài gián tiếp và kết bài
mở rộng cho bài Bốn mùa trong ánh
nước.
-GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài
-GV yêu cầu HS nhắc lại cá ch viế t mở bài
và kế t bài tả cây cối, tả con vật đã học ở
lớp 4
-Gv hướng dẫn HS viết: Để viết mở bài
gián tiếp, cần bắt đầu từ đâu để dẫn vào
việc giới thiệu phong cảnh hồ Hoàn Kiếm
được tả trong bài./...; Để viết kết bài mở
rộng, có thể giải thích vì sao người dân mọi
miền đất nước về thăm Hà Nội bao giờ
cũng đến hồ Hoàn Kiếm, hoặc tưởng tượng
sau này lớn lên và nhớ về hồ Hoàn Kiếm
cùng những kỉ niệ m đã có với hồ Hoàn
Kiếm, /...
-GV nhận xét, chữa bài, tuyên dương
Bài 3: Trao đổi (Trao đổi về cách viết
mở bài gián tiếp và kết bài mở rộng cho
bài văn tả phong cảnh.)
-GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài
- GV hướng dẫn Hs dựa vào những cách
mở bài và kết bài mà đã viết và những gợi
ý trong sá ch để rút ra cách viết mở bài
gián tiếp và kết bài mở rộng cho bài văn tả
riêng.
- Khác nhau:
+ Kết bài không mở rộng: ngăn gọn, súc
tích, gây ấn tượng với người đọc.
+ Kết bài mở rộng: làm cho ý của kết bài
phong phú hơn, tạo kêt nối với người đọc
dễ dàng hơn.
-HS lắng nghe
-HS đọc
-HS nêu
-HS chú ý
-HS viết bài
-HS đọc bài viết của mình trước lớp
phong cảnh.
-GV gọi HS nêu cách viết mở bài gián
tiếp và kết bài mở rộng cho bài văn tả
phong cảnh.
-GV nhận xét,tuyên dương
-HS đọc
-HS chú ý
-HS nêu
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu để HS tham gia vận - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
dụng:
học vào thực tiễn.
1/ Ghi vào sổ tay những điều em học được 1/. Em ghi vào sổ tay những điều em học
về cách viết bài mở bài và kết bài sáng tạo. được về cách viết bài mở bài và kết bài
sáng tạo.
2/ Chia sẻ với người thân nội dung mở bài - HS chia sẻ và chuẩn bị cho tiết sau.
và kết bài em đã viết.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
................................................................................................................................ ..
---------------------------------------------Bài 4: NHỮNG HÒN ĐẢO TRÊN VỊNH HẠ LONG
Tiết 1 – 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm bài Những hòn đảo trên Vịnh Hạ Long, biết nhấn giọng ở
những từ ngữ quan trọng, giàu sức gợi tả, gợi cảm, giúp người đọc cảm nhận được vẻ
đẹp độc đáo của những hòn đảo trên vịnh Hạ Long.
- Đọc hiểu: Biết cách viết các đoạn văn trong bài văn tả phong cảnh (cách triển khai
ý, cách lựa chọn từ ngữ, cách sử dụng biện pháp tu từ,...) để làm nổi bật đặc điểm của
phong cảnh). Nhận biết được nội dung chính của bài đọc: vẻ đẹp kì thú như “trời bày
đất đặt” của những hòn đảo trên vịnh Hạ Long. Cảm nhận được cách sử dụng những từ
ngữ, hình ảnh, biện pháp so sánh, nhân hoá... của tác giả trong việc miêu tả hình dáng,
sự sắp xếp kì thú của những hòn đảo trên vịnh Hạ Long.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết thể hiện cảm nhận tinh tế của nhà thơ về vẻ đẹp phong
cảnh Vịnh Hạ Long.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý mọi người, tích cực hoạt động
tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, ảnh tư liẹu trong câu chuyện.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
1.1. Ôn bài cũ:
- GV cho 2 HS nêu tên bài đọc trước và 2 HS thực hiện theo yêu cầu của GV
HS đọc nối tiếp bài bài Hang Sơn Đoòng những điền kì thú và trả lời câu hỏi:
- HS lắng nghe.
Theo bài đọc, điêu gì làm nên sự kì thú của
hang Sơn Đoòng?
1.2. Khởi động:
-GV đưa bức tranh về Vịnh Hạ Long
- HS quan sát
? Nêu cảm nhận của mình về cảnh vật trong -HS nêu
bức ảnh.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhắc HS và dẫn dắt quan sát tranh giới - HS lắng nghe.
thiệu khái quát vào bài mới.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm bài Những hòn đảo trên Vịnh Hạ Long, biết nhấn
giọng ở những từ ngữ quan trọng, giàu sức gợi tả, gợi cảm, giúp người đọc cảm nhận
được vẻ đẹp độc đáo của những hòn đảo trên vịnh Hạ Long.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: đọc diễn cảm, nhẩn - Hs lắng nghe GV đọc.
giọng ở những từ ngữ gợi vẻ đẹp kì thú của
những hòn đảo trên vịnh Hạ Long.
- GV HD đọc: Đọc đúng các từ ngữ chưa - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
tiếng dễ phát âm sai
cách đọc.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến phượng múa
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến phơi lưới
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến huyện bí
+Đoạn 4: Còn lại
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng d
 








Các ý kiến mới nhất