Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHBG TV 5_KNTT_TUAN 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đức Thắng
Ngày gửi: 23h:33' 05-06-2026
Dung lượng: 647.4 KB
Số lượt tải: 40
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 2

Tiếng việt
Bài 03: TUỔI NGỰA (3 tiết)
Ngày thực hiện từ thứ hai: 15.09. 2025 đến thứ tư: 17.09 .2025

Tiết 1: Đọc: TUỔI NGỰA (Tiết 1; Tr.18)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Về kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ bài thơ “Tuổi Ngựa”. Biết đọc diễn cảm với giọng
đọc phù hợp với lời nói của từng nhân vật. Nhấn giọng vào từ ngữ cần thiết đẻ thể hiện
cảm xúc, suy nghĩ của bạn nhỏ thông qua hình ảnh chú Ngựa con.
Đọc hiểu: Nhận biết được nội dung cuộc trò chuyện của hai mẹ con, cảm nhận được
suy nghĩ, cảm xúc của bạn nhỏ về hành trình rong ruổi của chú Ngựa con và hình dung
được những cảnh vật tươi đẹp của nhiều miền đất theo tưởng tượng của bạn nhỏ. HIểu
điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Tuổi thơ có nhiều ước mơ, muốn đi đến nhiều nơi,
muốn khám phá nhiều điều thú vị của cuộc sống…..
- Biết thể hiện tình cảm yêu thương với người thân và chia sẻ suy nghĩ, ước mơ của
mình với mọi người.
2. Về năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi
và hoạt động nhóm.
3. Về phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp đất nước thông qua những hoạt động cảnh
vật ở nhiều miền trên đất nước.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập
thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:

1.1. Ôn bài cũ:
- GV cho HS lên bốc thăm đọc nối tiếp bài
“Cánh đồng hoa” và nêu suy nghĩ gì về các
bạn nhỏ trong câu chuyện.
1.2. Khởi động:
- GV cho nhóm hoạt động: Nói những điều
mình biết về tên gọi của các năm (theo âm
lịch)
- GV cùng trao đổi với HS trao đổi trước lớp
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa
SGK tr18, dẫn dắt và giới thiệu bài đọc:

HS quan bốc thăm đọc đoạn và trả lời
câu hỏi.
- HS lắng nghe.
- Nhóm thảo luận.
- HS đại diện một số nhóm lên chia sẻ
- HS quan sát tranh minh họa, lắng nghe
và tiếp thu.

- GV dẫn dắt quan sát tranh giới thiệu khái -Hs lắng nghe và ghi tên bài
quát về bài thơ đề vào bài mới: Bài đọc
“Tuổi ngựa” là bài thơ nói về trí tưởng
tượng của me bé tuổi Ngựa. Em ước mình sẽ
có thể được đến muôn nơi thế nhưng dù có
đến đâu em cũng không bao giờ quên trở về
với mẹ với quê hương.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ bài thơ “Tuổi Ngựa”. Biết đọc diễn cảm với
giọng đọc phù hợp với lời nói của từng nhân vật. Nhấn giọng vào từ ngữ cần thiết đẻ
thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của bạn nhỏ thông qua hình ảnh chú Ngựa con
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm ở những - Hs lắng nghe GV đọc.
đoạn thơ nói lên hành trình thú vị của chú
Ngựa theo trí tưởng tượng phog phú của bạn
nhỏ.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài thơ
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
cách đọc.
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến Tuổi con là tuổi đi…
- 1 HS đọc toàn bài.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “Ngọn gió của trăm - HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
miền”

+ Đoạn 3: Tiếp theo Khắp đồng hoa cúc dại.
+ Đoạn 4: Phần còn lại
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: triền núi - HS đọc từ khó.
đa, loá màu trắng….
- GV hướng dẫn luyện đọc câu: ( Chiếu đoạn - 2-3 HS đọc câu.
1 hướng dẫn đọc)
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: câu hỏi của con - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
và câu trả lời của mẹ, đọc với giọng hào điệu.
bhuwngs, xúc động ở đoạn thơ nói về chú
nựa non rong ruổi khắp đây đó.
- GV mời 4 HS đọc nối tiếp đoạn.
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được nộ dung cuộc trò chuyện của hai mẹ con, cảm nhận được suy nghĩ,
cảm xúc của bạn nhỏ về hành trình rong ruổi của chú Ngựa con và hình dung được
những cảnh vật tươi đẹp của nhiều miền đất theo tưởng tượng của bạn nhỏ.
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Tuổi thơ có nhiều ước mơ, muốn đi đến
nhiều nơi, muốn khám phá nhiều điều thú vị của cuộc sống…..
- Cách tiến hành:
3.1. Giải nghĩa từ:
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó
tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
thì đưa ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình
hoạ (nếu có)
+ Tuổi Ngựa: sinh năm Ngựa theo âm
lịch
3.2. Tìm hiểu bài:
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng các câu hỏi:
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt
động chung cả lớp, hoạt động cá nhân,

- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Qua trò chuyện với mẹ, vì sao + Qua trò chuyện với mẹ, bạn nhỏ tưởng
bạn nhỏ lại tưởng tượng mình là chú tượng mình là chú ngựa con rong ruổi đó
ngựa con rong ruổi đó đây?
đây vì mẹ nói với bạn nhỏ rằng tuổi của bạn
nhỏ là tuổi Ngựa. Tuổi Ngựa là tuổi đi,

không yên một chỗ.
+ Câu 2:
Kể lại hành trình của chú ngựa con theo trí
Kể lại hành trình của chú ngựa con theo tưởng tượng của bạn nhỏ:
trí tưởng tượng của bạn nhỏ:
+Những miền đất đã qua: miền trung du,
. Những miền đất đã quên.
triền núi đá, những cánh đồng hoa.
. Những cảnh vật đã thấy
+ Những cảnh vật đã thấy: ngọn gió, gió
. Những cảm nghĩ đã có.
xanh, gió hồng, gió đen, núi đá, cánh đồng
hoa, nắng, đồng hoa cúc.
+ Những cảm nghĩ đã có: vui vẻ, thích thú,
say mê.
+ Câu 3: Qua đoạn thơ cuối, bạn nhỏ Qua đoạn thơ cuối, bạn nhỏ muốn nói với
muốn nói với mẹ điều gì?
mẹ rằng dù chú ngựa con sẽ đi xa, đi khắp
nơi, nhưng chú vẫn nhớ và luôn muốn trở về
bên mẹ. Đây là sư biết ơn và tình yêu
thương của bạn nhỏ với người mẹ, dù có
phải rời xa nhưng tình cảm vẫn không thay
đổi.
+ Câu 4: Nêu nhận xét về bạn nhỏ trong Bạn nhỏ trong bài thơ thể hiện sự tự tin và
bài thơ.
say mê trong việc khám phá và trải nghiệm
cuộc sống. Dù còn nhỏ nhưng bạn đã có tinh
thần phiêu lưu và quyết tâm đi tìm hiểu thế
giới xung quanh mình. Đồng thời, sự nhạy
cảm và tình cảm gia đình sâu sắc cũng được
thể hiện qua tình yêu thương và mong muốn
trở về bên mẹ của bạn.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
bài học.
- GV nhận xét và chốt:
Bạn nhỏ trong bài thơ là một cậu bé có - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
đầy sự tự tin, ước mơ, khao khát được
khám phá cuộc sống, thế giới xung
quanh. Nhưng sau tất cả, sau mỗi
chuyến đi cậu lại trở về với gia đình, trở
về trong vòng tay đầy yêu thương, ấm
áp của mẹ.
3.3. Học thuộc lòng:
- Nghe Gv hướng dẫn.
- GVHD Hs học thuộc lòng
+ HS cùng nhau đọc nhiều lần.
+ HS đọc thuộc theo cặp
+ HS xung phong đọc.
+ Xung phong đọc thuộc lòng trước
lớp
4. Vận dụng trải nghiệm.

- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những
cảm xúc của mình sau khi học xong bài cảm xúc của mình.
“Tuổi Ngựa”.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà đọc thuộc lòng bài.
Điều chỉnh sau bài dạy:
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
--------------------------------------------------Tiết 2: Luyện từ và câu : ĐẠI TỪ (Tr.20)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Về kiến thức, kĩ năng:
- Có thêm kiến thức mới về Đại từ. Bước đầu biết cách sử dụng Đại từ cho phù
hợp ngữ cảnh.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập
thông qua các từ loại tìm được.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Về năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động
từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.
3. Về phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong
học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Đoán xem tôi là - HS tham gia chơi
ai”
- Đáp án: Danh từ
+ Câu 1: Mọi người thường dùng tôi để
đặt tên cho các sự vật, hiện tượng tự
nhiên, cây cỏ, hoa lá. Đố các bạn tôi là ai? - Đáp án: Tính từ
+ Câu 2: Mọi người thường dùng tôi để
miêu tả các đặc điểm của sự vật, hoạt
động, trạng thái… Tôi là ai vậy?
- Đáp án: Động từ
+ Câu 3: Khi các bạn gọi tên các hoạt
động, trạng thái ấy là lúc các bạn đang
nhắc đến tôi. Đố các bạn biết tôi là ai?
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập.
- Mục tiêu:
- Có thêm kiến thức mới về Đại từ.
- Bước đầu biết cách sử dụng Đại từ cho phù hợp ngữ cảnh.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Những từ in đậm trong mỗi câu
sau được dùng để thay cho từ ngữ nào?
a. Nắng vàng óng. Lúa cũng vậy.
b. Cây tre này cao và thẳng. Các cây kia
cũng thế.
c. Cánh đồng vàng ruộm báo hiệu một vụ
mùa bội thu. Đó là thành quả lao động vất
vả, “một nắng hai sương" của các cô bác
nông dân.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2
- Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội
- GV mời các nhóm trình bày.
dung yêu cầu.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
a. “Vậy” thay thế cho từ “vàng óng”.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
b. “Thế” thay thế cho “cao và thẳng”.
c. “Đó” thay thế cho “cánh đồng vàng
rộm”.

Bài 2. Nhận diện đại từ nghi vấn.
- GV yêu cầu HS đọc: Trong những đoạn
trích dưới đây, từ nào được dùng để hỏi?
a. Cốc! Cốc Cốc!
– Ai gọi đó?
– Tôi là thỏ…
(Võ Quảng)
b. Bé nằm ngẫm nghĩ
- Nắng ngủ ở đâu?
– Nắng ngủ nhà nắng
Mai lại gặp nhau.
(Thụy Anh)
c. Mùa nào phượng vĩ
Nở đỏ rực trời
Ở khắp nơi nơi
Ve kêu ra rả?
(Câu đố)
- GV chia nhóm thảo luận.
- GV tổ chức trình bày trước lớp.
- GV ? Từ dùng để hỏi phải nằm trong
loại câu nào?
? Dấu hiệu hình thức giúp ta nhận
ra câu hỏi là gì?
- GV nhận xét chung
Bài 3: Đọc câu chuyện dưới dây và trả
lời câu hỏi.

Hạt thóc được mẹ lúa yêu thương, chiều
chuộng nên rất kiêu. Thóc nói với ngô,
khoai, sắn:
– Ta là hạt vàng đấy, các bạn ạ. Chẳng ai
bằng ta được.
Ngô liền nói:
- Cậu ơi, tớ nghĩ cậu chỉ là hạt vàng khi ở
trên cánh đồng này thôi. Còn nếu ở trong

- Các nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- 1 HS đọc. Cả lớp lắng nghe.
a. Từ được dùng để hỏi: đó
b. Từ được dùng để hỏi: đâu

c. Từ được dùng để hỏi: nào
- Các nhóm thảo luận.
- Đại diện các nhóm trả lời.
-+ Trong câu hỏi
+ Dấu hỏi chấm.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.

bát cơm, chắc chắn cậu sẽ bị gắp bỏ ra
ngoài.
Hạt thóc nghe xong, im lặng.
(Phan Tự Gia Bách)
a. Các từ in đậm trong câu chuyện trên
được dùng để làm gì?
b. Trong số các từ đó, những từ nào chỉ
người nói, những từ nào chỉ người nghe?
- Gọi 2 Hs đọc câu chuyện Hạt thóc, nêu
các các từ in đậm.
- Gv cho nhóm trao đổi, cử đại diện trả
lời.- Lớp nhận xét.
GV chó HS rút ra ghi nhớ: Về đại từ

- 2 HS đọc và nêu các từ in đậm
-Nhóm thảo luận – chia sẻ trước lớp
a.Các từ in đậm trong câu chuyện trên
được dùng để xưng hô.
b. - Từ chỉ người nói: Ta, tớ
- Từ chỉ người nghe: Bạn, cậu

-HS nắm được: Đại từ là từ dùng để thay
thế như thế, vậy, đó, này,... (đại từ thay
thế), để hỏi như ai, gì, nào, sao, bao nhiêu,
đâu.... (đại từ nghi vấn) hoặc dễ xưng hô
như tôi, tớ, chúng tôi, chúng tớ, mày,
Bài 4: Đóng vai hạt thóc trong câu chuyện chúng mày, chúng ta,... (đại từ xưng hô).
Hạt thóc, viết câu đáp lại lời của ngô, Ngoài ra, trong tiếng Việt, có nhiều danh
trong câu có sử dụng một đại từ.
từ được dùng để xưng hô như ông, bà, bố,
-GV chia nhóm hoạt động đóng vai, chia mẹ, anh, chị, em, cháu, thầy, bạn,...
sẻ trước lớp
- HS thảo luận cùng phân vài và tham gia
- Bình chọn câu đáp lời hay nhất,
đóng vai trước lớp
VD: Tớ xin lỗi vì đã kiêu ngạo như vậy!
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
“Ong về tổ”.
học vào thực tiễn.
+ Câu 1: Đại từ được in đậm trong câu: + Đáp án: A
“Mỗi sáng, Lan đều tập đàn chăm chỉ,
việc này giúp bạn chơi đàn ngày càng
hay.” thay thế cho phần nào dưới đây?
+ Câu 2: Từ nào trong các từ dưới đây + Đáp án: D
luôn là đại từ?

+ Câu 3: Từ gạch chân trong trường hợp + Đáp án: B
nào dưới đây là đại từ?
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao
quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.

Điều chỉnh sau bài dạy:
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
--------------------------------------------------Tiết 3: Viết: LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN KỂ CHUYỆN SÁNG TẠO (Tr.21)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Về kiến thức, kĩ năng:
- Lập được dàn ý cho bài văn kể chuyện sáng tạo.
- Biết thể hiện tình cảm yêu thương với người thân và chia sẻ suy nghĩ, ước mơ
của mình với mọi người.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
2. Về năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng làm vài văn kể chuyện
sáng tạo.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.
3. Về phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người
trong cuộc sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh

1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách viết bài văn - HS nhắc lại kiến thức đã học.
kể chuyện sáng tạo đã học ở hai tiết trước:
+ Các cách kể chuyện sáng tạo đã học ở
bài trước:

Thêm lời tả, lời kể, lời thoại,…

Thay đổi cách kết thúc của câu
chuyện

Đóng vai nhân vật để kể lại câu
chuyện
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới:
Buổi học trước chúng ta đã tìm hiểu được - HS chú ý lắng nghe.
các cách viết bài văn kể chuyện sáng tạo.
Ở buổi học này, chúng ta sẽ đi thực hành
lập dàn ý cho một đề bài cụ thể.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
- Lập được dàn ý cho bài văn kể chuyện sáng tạo.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Chuẩn bị.
- GV mời 1 HS đọc 2 đề văn. GV giải thích - 1 HS đọc đề bài; Cả lớp lắng nghe bạn
cách thực hiện nhiệm vụ.
đọc.
- GV mời học sinh đọc lại yêu cầu chuẩn bị - HS đọc yêu cầu và gợi ý trước lớp
và gợi ý trong SGK
- HS lựa chọn một câu chuyện để kể lại.
- HS làm việc theo nhóm, cùng nhau lựa
chọn 1 câu chuyện
- HS suy nghĩ, nhớ lại câu chuyện đã chọn - Suy nghĩ, nhớ lại và lựa chọn cách kể
và các yếu tố liên quan đến câu chuyện.
sáng tạo, trình bày kết quả.
- HS lựa chọn cách kể sáng tạo.
- Cả lớp nhận xét nhận xét.
- Mời cả lớp nhận xét nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và tổng - HS lắng nghe.
kết
Bài 2: Lập dàn ý
- GV hướng dẫn HS đọc kĩ gợi ý về dàn ý
trong SGK theo từng phần của bài văn.
- HS dựa vào câu trả lời đã nêu ở phần
chuẩn bị, lập dàn ý cho bài làm của mình

- HS viết dàn ý vào vở.
- GV nhận xét nhanh một số bài của HS –
Tuyên dương và hỗ trợ HS còn gặp khó
khăn trong lập dàn ý.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Lập dàn ý bài văn mình đã chọn
+ Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 2: Lập dàn ý
- GV hướng dẫn HS đọc kĩ gợi ý về dàn ý
trong SGK theo từng phần của bài văn.
- HS dựa vào câu trả lời đã nêu ở phần chuẩn
bị, lập dàn ý cho bài làm của mình
- HS viết dàn ý vào vở.
- GV nhận xét nhanh một số bài của HS –
Tuyên dương và hỗ trợ HS còn gặp khó khăn
trong lập dàn ý.

Bài 3. Góp ý và chỉnh sửa
- GV mời 1 HS đọc bài viết
- GV mời cả lớp nghe và góp ý, chỉnh sửa
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV cho HS đọc bài viết của 1 bạn sau khi

- Nghe GV gợi ý
- 1 HS nhớ lại ở phần chuẩn bị, lập
dàn ý bài văn
Mở bài: Giới thiệu tên câu chuyện,
tên tác giả,... (Nếu đóng vai nhân vật
để kể lại câu chuyện, em cần giới
thiệu mình là nhân vật nào.)
Thân bài: Kể lại câu chuyện theo
trình tự hợp lí, trong đó có chi tiết
được kể sáng tạo theo 1 trong 3 cách:
– Sáng tạo thêm chi tiết (có thể lựa
chọn sáng tạo một hoặc nhiều chi
tiết).
– Thay đổi cách kết thúc theo tưởng
tượng của em.
– Đóng vai nhân vật để kể lại câu
chuyện (chú ý cách xưng hộ, cách thể
hiện lời nói, suy nghĩ, cảm xúc phù
hợp với nhân vật).
Kết bài: Nêu suy nghĩ, cảm xúc,... về
câu chuyện hoặc nêu kết thúc của câu
chuyện dưới góc nhìn của nhân vật
(nếu đóng vai kể chuyện).
-Trình bày trước lớp để Gv và các
bạn góp ý, bổ sung.
- 4-5 HS đọc yêu bài viết; Cả lớp lắng
nghe.
- HS nhận xét, bổ sung.

sửa hoàn chỉnh.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Chia sẻ với người thân dàn ý bài viết của em và trao đổi về cách sáng tạo cho câu
chuyện.
- Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu để HS tham gia vận - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
dụng:
học vào thực tiễn: - Em tiến hành chia sẻ
Em tiến hành chia sẻ với người thân dàn ý với người thân dàn ý bài viết của em và
bài viết của em và trao đổi về cách sáng trao đổi về cách sáng tạo cho câu chuyện.
tạo cho câu chuyện.
- GV đánh giá nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
Điều chỉnh sau bài dạy:
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
------------------------------------------------------Bài 4: BẾN SÔNG TUỔI THƠ (4 tiết)
Ngày thực hiện từ thứ tư: 17.09. 2025 đến thứ sáu: 19.09 .2025
Tiết 1; 2: Đọc: BẾN SÔNG TUỔI THƠ (Tr.23)
Tích hợp GD ATGT - Liên hệ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Về kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng toàn bộ câu chuyện Bến sông tuổi thơ. Biết đọc diễn cảm văn bản phù
hợp với nội dung; tốc độ đọc khoảng 90 – 100 tiếng trong 1 phút;
- Biết đến những câu chuyện hay (cổ tích, đồng thoại, khoa học viễn tưởng,...) và
những điều làm nên sự thú vị của câu chuyện: bối cảnh, nhân vật, sự việc,...
- Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua tâm trạng, cảm xúc,...
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện. Phân chia được bố cục và bước đầu
tóm tắt được văn bản
* Tích hợp GD ATGT - ATGT đường thủy: An toàn khi đi trên đò thuyền.
2. Về năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Vê phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp đất nước thông qua những hoạt động
cảnh vật ở nhiều miền trên đất nước.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động
tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, ảnh câu chuyện Bến sông tuổi thơ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
1.1. Ôn bài cũ:
- GV cho 2 HS lên đọc thuộc lòng bài “Tuổi HS đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi.
ngựa” và nêu suy nghĩ gì về các bạn nhỏ - HS lắng nghe.
trong câu chuyện.
1.2. Khởi động:
- GV cho học sinh nghe bài hát: “Con sông - HS nghe bài hát
tuổi thơ tôi”
- GV yêu cầu hs: “Nêu cảm nhận của em về - HS nêu cảm nhận
bài hát vừa nghe”
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa - HS quan sát tranh và miêu tả
và yêu cầu hs miêu tả cảnh vật trong tranh

- GV dẫn dắt vào bài học: Quê hương Việt - HS lắng nghe và tiếp thu.
Nam chúng ta thật nhiều cảnh đẹp, phong
phú. Mỗi nơi mang vẻ đẹp đặc trưng của
từng vùng. Bài đọc “Bến sông tuổi thơ” là
câu chuyện các bạn nhỏ đã cùng nhau có
những kỉ niệm tuổi thơ gắn liền với quê

hương sông nước bình dị, những kỉ niệm sâu
sắc với bạn bè, những món ăn đặc sản của
vùng quê. Mỗi thứ đều gắn sâu trong kí ức
và gom góp nên sự tự hào trong suy nghĩ,
tình cảm của bạn nhỏ ấy.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: - Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ bài thơ “Bến sông tuỏi thơ”. Biết đọc diễn
cảm với giọng đọc phù hợp với dòng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm, nhấn - Hs lắng nghe GV đọc.
giọng ở những từ ngữ thể hiện những tình
tiết, những sự việc quan trọng, những từ ngữ,
chi tiết diễn tả cảm xúc của nhân vật, hình
ảnh bến sông quê hương hiện lên trong tâm
trí của bạn nhỏ.
- GV HD đọc: Đọc đúng các từ ngữ chưa - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
tiếng dễ phát âm sai
cách đọc.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia
 
Gửi ý kiến