Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Lớp 7.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thanh Tòng
Ngày gửi: 09h:39' 19-06-2026
Dung lượng: 757.5 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
00Ngày soạn: 07/12/2022 Tuần 14 Tiết 32,33
Ngày dạy: 07/12/2022
BÀI 7: ĐAI LƯƠNG TỈ LÊ THUÂN (2 TIẾT)
I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được hai đại lượng tỉ lệ thuận
- Nhận biết được công thức biểu diễn mối quan hệ giữa hai đại lượng tỉ lệ thuận
- Nhận biết được các tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận
- Giải được một số bài toán đơn giản về đại lượng tỉ lệ thuận.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
- Thông qua thao tác chuyển đổi từ bài toán thực tế sang ngôn ngữ toán học sau đó
dùng toán học để giải quyết, HS có cơ hội để hình thành NL mô hình hoá toán học.
- Thông qua các thao tác kiểm tra, lập luận hai đại lượng đã cho có tỉ lệ thuận hay
không, HS có cơ hội để hình thành NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập
luận toán học.
- Thông qua các thao tác tìm giá trị tương ứng của đại lượng tỉ lệ thuận, giải bài toán
về đại lượng tỉ lệ thuận là cơ hội để HS hình thành NL giải quyết vấn đề toán học, NL
sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
- Thông qua các thao tác như lập luận, giải thích, chuyển đổi từ ngôn ngữ thực tế
sang ngôn ngữ toán học, ... là cơ hội để HS hình thành NL giao tiếp toán học..

3. Phẩm chất
- Cóý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức
theo sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ;
biết tích hợp toán học và cuộc sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, phiếu học tập cho HS; Bảng, bút viết
cho các nhóm.
2 - HS : SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), ôn lại tính chất
của dãy tỉ số bằng nhau.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- HS tìm được mối quan hệ giữa hai đại lượng s và t
- Gợi động cơ, kích thích trí tò mò cho HS tìm hiểu nội dung bài học.
b) Nội dung: GV đưa ra tình huống học tập, HS thực hiện các yêu cầu dưới sự hướng
dẫn của GV.
c) Sản phẩm: HS xác định được vấn đề cần tìm hiểu trong bài học
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV xuất phát từ tình huống thực tế: Một chiếc máy bay bay với vận tốc không đổi là
900 km/h.
- GV đặt câu hỏi: Quãng đường s (km) mà máy bay đó bay được với thời gian di
chuyển t (h) là hai đại lượng liên hệ với nhau như thế nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS chú ý lắng nghe, tập trung suy nghĩ câu trả lời về mối quan hệ giữa hao đại
lượng s và t.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi một số HS ý kiến cá nhân cho câu hỏi tình huống
- HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
vào bài học mới Bài 7: Đại lượng tỉ lệ thuận
B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Khái niệm
a) Mục tiêu:
- Xây dựng được công thức thể hiện mối liên hệ giữa hai đại lượng tỉ lệ
- Đưa ra được khái niệm đại lượng tỉ lệ thuận
- Vận dụng được khái niệm về tỉ lệ thuận để tìm hệ số tỉ lệ, viết công thức tính đại
lượng này theo đại lượng kia.
b) Nội dung:
- HS nghiên cứu SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức về khái niệm đại lượng tỉ lệ
thuận.
c) Sản phẩm: HS ghi nhớ khái niệm về đại lượng tỉ lệ thuận, phân tích Ví dụ 1,Ví dụ
2 áp dụng kiến thức đã học để giải bài tậpHĐ1,Luyện tập 1.
d) Tổ chức thực hiện:

HĐ CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN
I. Khái niệm

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS vận dụng các kiến thức đã HĐ1:
học làmHĐ1: HS tính giá trị m ở mỗi cột Theo công thức m = 2x ta có bảng
tương ứng theo công thức

.

kết quả sau:

- GV mời 1-2 HS trả lời, cả lớp nhận xét. GV

GV hướng dẫn HS nhận thấy: Khối lượng m
(kg) của thanh sắt phi 18 bằng chiều dài x (m)
của thanh sắt nhân với 2  GV hướng HS chú
ý đến mối liên hệ giữa m và x.

x (m)

2

3

5

8

m (kg)

4

6

10

16

Kết luận:
Nếu đại lượng y liên hệ với đại

- GV hướng dẫn HS xây dựng công thức thể lượng x theo công thức y = kx
(với k là một hằng số khác 0)
hiện mối liên hệ giữa hai đại lượng m và x
- Từ nội dung HĐ1, GV hướng dẫn HS chốt lại
kiến thức về khái niệm đại lượng tỉ lệ thuận.
1-2 HS đọc phần kiến thức trọng tâm.
- GV chú ý với HS điều kiện của hệ số tỉ lệ là

thì ta nói y tỉ lệ thuận với x theo
hệ số tỉ lệ k.
Ví dụ 1: SGK – tr59
* Chú ý:

và thứ tự nêu của hai đại lượng trong Nếu y tỉ lệ thuận với x theo hệ
khái niệm để không bị sai công thức khi biểu số tỉ lệ k thì x tỉ lệ thuận với y
diễn mối liên hệ giữa hai đại lượng tỉ lệ thuận.

theo hệ số tỉ lệ . Ta nói x và y

- GV trình bày với HS nội dung phần Chú ý là hai đại lượng tỉ lệ thuận với
nhau.
trong SGK.
- GV yêu cầu HS đọc, phân tích và hoàn thành Ví dụ 2: SGK-tr60
Ví dụ 1 để củng cố kiến thức về hai đại lượng Luyện tập 1:
tỉ lệ thuận từ công thức đã biết về mối liên hệ
giữa hai đại lượng đó.

a) Công thức tính quãng đường
đi được s (km) theo thời gian

- HS vận dụng khái niệm tỉ lệ thuận để tìm hệ t(h) của chuyển động là: s =
số tỉ lệ, viết công thức về mối liên hệ giữa hai 65.t
đại lượng tỉ lệ thuận thông qua việc hoàn thành
câu hỏi trong Ví dụ 2.
- GV cho HS làm Luyện tập 1: viết công thức
tính đại lượng này theo đại lượng kia để củng
cố cách nhận biết hai đại lượng tỉ lệ thuận, tìm
được hệ số tỉ lệ và tính toán các giá trị tương

b) Vì s = 65.t
s và t là hai đại lượng tỉ lệ
thuận. Hệ số tỉ lệ của s đối với t
là: 65.
c) s = 65.t

ứng.

+ Với t = 0,5

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

32,5 (km)

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu, thảo + Với t =
luận, trao đổi và hoàn thành các yêu cầu.

(km)

- GV: quan sát và trợ giúp HS.

+ Với t = 2

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

(km)

s = 65.0,5 =

s = 65. = 97,5

s = 65.2 = 130

- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi
- HS khác nhận xét, đánh giá, bổ sung (nếu có)
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động
của các HS, cho HS nhắc lại khái niệm về hai
đại lượng tỉ lệ thuận.

Hoạt động 2: Tính chất
a) Mục tiêu:
- Ôn tập khái niệm về hai đại lượng tỉ lệ thuận, khám phá kiến thức mới về tính chất
hai đại lượng tỉ lệ thuận.
- HS ghi nhớ, vận dung tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận để giải toán.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức về tính chất của hai
đại lượng tỉ lệ thuận.
c) Sản phẩm: HS ghi nhớ được tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận, giải được các
bài tập HĐ2, Ví dụ 3.
d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

SẢN PHẨM DỰ KIẾN
II. Tính chất

- GV yêu cầu HS thực hiện theo các yêu cầu HĐ2:
của HĐ2

a) Vì hai đại lượng x,y tỉ lệ thuận,

 Đại diện HS đứng dạy trả lời câu hỏi, liên hệ với nhau bởi công thức
nên hệ số tỉ lệ
GV nhận xét, đánh giá
- Từ kết quả trên hai đại lượng tỉ lệ thuận cụ b) Ta có:
thể, GV đưa ra cho HS tính chất của hai đại

;

lượng tỉ lệ thuận như ghi nhớ trong SGK.
 GV khái quát lại tính chất bằng công
thức cho HS dễ hình dung và dễ nhớ:
+ Giả sử y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k.
Với mỗi giá trị

khác 0 của x c) So sánh các tỉ số:

ta có một giá trị tương ướng
của y. Khi đó:



- GV yêu cầu HS nhắc lại tính chất của hai
đại lượng tỉ lệ thuận và ghi nhớ tính chất.
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi,
vận dụng tính chất “Tỉ số hai giá trị bất kì
của đại lượng này bằng tỉ số hai giá trị

Ta có: 
=
Ta có:
=
Kết luận:
Nếu hai đại lượng tỉ lệ thuận với
nhau thì:

tương ứng của đại lượng kia” để tính tỉ số  Tỉ số hai giá trị tương ứng của
chúng luôn không đổi.
khối lượng của hai thanh kim loại trong Ví
dụ 3
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận

 Tỉ số hai giá trị bất kì của đại
lượng này bằng tỉ số hai giá
trị tương ứng của đại lượng
kia.

kiến thức, hoàn thành các yêu cầu GV đưa Cụ thể: Giả sử y tỉ lệ thuận với x
theo hệ số tỉ lệ k. Với mỗi giá trị
ra

x1, x2, x3,…khác 0 của x, ta có một

- GV: quan sát và trợ giúp HS.

giá trị tương ứng y1, y2, y3,…

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:



- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày



- HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:

;
;…

Ví dụ 3: SGK-tr61

GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

Hoạt động 3: Một số bài toán
a) Mục tiêu:
- Vận dụng được tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận trong giải các bài toán thực tế.
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS thảo luận, tìm hiểu nội dung kiến thức về giải các
bài toán thực tế liên quan đến hai đại lượng tỉ lệ thuận.
c) Sản phẩm: HS vận dụng được tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận để giải được
bài tập, Luyện tập 2, Luyện tập 3.
d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao III. Ứng dụng
nhiệm vụ:

Bài toán 1. (SGK-tr61, 62)

- GV yêu cầu HS đọc, Luyện tập 2.
phân tính bài toàn 1 để Gọi số trang máy in đó in được trong 3 phút là x
biết cách vận dụng kiến (trang, x > 0)

thức về hai đại lượng tỉ Vì thời gian in và số trang in được là hai đại lượng tỉ
lệ thuận vào giải các bài lệ thuận nên theo tính chất của hai đại lượng tỉ lệ
toán thực tế có liên quan thuận, ta có:
+ Đọc văn bản, bóc tách
được các số liệu trong
đề bài

Trong 3 phút máy đó in được 72 trang.

+ Sử dụng ngôn ngữ Bài toán 2. (SGK-tr62)
toán học để thể hiện mối Luyện tập 3.
liên hệ giữa các số liệu
Gọi số cây mỗi lớp cần chăm sóc là x,y,z (cây, x;y;z>
đã cho
0)
+ Vận dụng các kiến
Vì số cây mỗi lớp cần chăm sóc tỉ lệ thuận với số học
thức toán học để giải
sinh của lớp nên ta có: 
quyết yêu cầu bài toán.
* Bài toán 1
+ Số tiền và số vở là hai Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:
đại lượng tỉ lệ thuận
+ Biết giá trị của hai đại
lượng tương ứng (số tiền
mua 6 quyển vở là 33
000 đồng)


Vậy số cây mỗi lớp cần chăm sóc là:


Lớp 7A: 20 cây

áp dụng tính chất của



Lớp 7B: 16 cây

hai đại lượng tỉ lệ thuận



Lớp 7C: 18 cây

 Tính hệ số tỉ lệ k và

để giải quyết yêu cầu
của đề bài.
* Bài toán 2
+ Do năng suất lúa ở
hai thửa ruộng là như



nhau  sản lượng lúa
và diện tích thửa ruộng
là hai đại lượng tỉ lệ
thuận.
+ Áp dụng tính chất của
đại lưpngj tỉ lệ thuận:

+ Áp dụng tính chất của
dãy tỉ số bằng nhau để
tìm
- GV yêu cầu HS làm
việc cá nhân vào vở
hoàn thành Luyện tập 2
; Luyện tập 3(mời 2 HS
lên bảng trình bày) để
luyện tập kĩ năng giải
toán về đại lượng tỉ lệ
thuận.
Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú
ý nghe, tiếp nhận kiến
thức, hoàn thành các yêu
cầu của GV.
- GV: quan sát và trợ
giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo
luận:

- HS phát biểu, trình bày
câu trả lời trước lớp
- HS khác nhận xét, bổ
sung (nếu có)
Bước 4: Kết luận, nhận
định:
GV tổng quát lưu ý lại
kiến thức trọng tâm và
yêu cầu HS ghi chép đầy
đủ vào vở.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về hai đại lượng tỉ lệ thuận
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: HS giải được các bài tập GV yêu cầu và có thể giải được các bài tập
dạng tương tự.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức cho HS hoàn thành cá nhân BT1 ; BT2 (SGK – tr62,63), sau đó trao
đổi, kiểm tra chéo đáp án.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS tự hoàn thành các BT vào vở cá nhân, thảo luận
nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Mỗi BT mời đại diện 2-3 HS trình bày kết quả
- HS khác chú ý nhận xét bài các bạn trên bảng và hoàn thành vở.
Kết quả :
Bài 1

a) Hoàn thành bảng:

m

113

169,5

226

282,5

339

V

10

15

20

25

30

11,3

11,3

11,3

11,3

11,3

b) Ta thấy tỉ lệ  không đổi nên hai đại lượng m và V tỉ lệ thuận với nhau.
c) Xác định hệ số tỉ lệ của m đối với V là: 11,3
   Công thức tính m theo V là: m 11,3.V
Bài 2
a) Hệ số tỉ lệ của y đối với x: 
    Công thức tính y theo x: 
b) Hệ số tỉ lệ của x đối với y: 
    Công thức tính x theo y: 
c) Hoàn thành bảng:

x

6

15

21

39

42

y

4

10

14

26

28

Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các bạn ra kết quả chính xác.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
c) Sản phẩm: HS giải đúng bài tập 3, 4, 5, 6trong SGK
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV tổ chức cho HS hoàn thành cá nhân BT3 ; BT4 ; BT5 ; BT6(SGK – tr63), sau
đó trao đổi, kiểm tra chéo đáp án.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ, làm bài tập vào vở
Bước 3: Báo cáo thảo luận:
- Mỗi BT mời đại diện 2-3 HS trình bày kết quả
- HS khác chú ý nhận xét bài các bạn trên bảng và hoàn thành vở.
Kết quả:
Bài 3.
Gọi khối lượng muối có trong 12l nước biển là
Vì lượng nước biển và lượng muối nó chứa là hai đại lượng tỉ lệ thuận nên theo tính
chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận, ta có:
Trung bình 12l nước biển chứa 420g muối.
Bài 4.
Gọi thời gian làm xong 1 sản phẩm là x (phút, x>0)
Vì thời gian làm và số sản phẩm làm được là hai đại lượng tỉ lệ thuận nên ta có:

Vậy để làm xong 1 sản phẩm cần 20 phút.
Bài 5.

Đổi 250 g = 0,25 kg
Gọi khối lượng đường phèn và thể tích mật ong cần là

( kg) ,

(lít)

Vì khối lượng chanh và đường phèn là hai đại lượng tỉ lệ thuận; khối lượng chanh và
thể tích mật ong là hai đại lượng tỉ lệ thuận nên theo tính chất của hai đại lượng tỉ lệ
thuận, ta có:

Vậy khối lượng đường phèn và mật ong cần để ngâm là:


đường phèn: 1,25kg



mật ong: 2,5

Bài 6.
a) Đường đô thị cô Hạnh đi được: 65 : 13,9 . 100 ≈ 468 (km)
    Đường hỗn hợp cô Hạnh đi được: 65 : 9,9 . 100 ≈ 657 (km)
    Đường cao tốc cô Hạnh đi được: 65 : 7,5 . 100 ≈ 867 (km)

b) Để đi quãng đường 400 km trên đường đô thị, bình xăng ô tô của Hạnh cần có tối
thiểu: 400 : 100 . 13,9 = 55,6 (lít)
c) Để đi quãng đường 300 km trên đường hỗn hợp và 300 km trên đường cao tốc,
trong bình xăng chiếc xe ô tô của cô Hạnh cần có tối thiểu:
          300: 100. 9,9 + 300 : 100 . 7,5 = 52,2 (lít).
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành các bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị bài mới “ Bài 8. Đại lượng tỉ lệ nghịch”.

Ngày soạn: 14/12/2022 Tuần 15 tiết 34,35
Ngày dạy: 14./12 /2022
BÀI 8: ĐAI LƯƠNG TỈ LÊ NGHICH(2 TIẾT)
I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được hai đại lượng tỉ lệ nghịch
- Nhận biết được công thức biểu diễn mối quan hệ giữa hai đại lượng tỉ lệ nghịch
- Nhận biết được các tính chất của đại lượng tỉ lệ nghịch
- Giải được một số bài toán đơn giản về đại lượng tỉ lệ nghịch.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
- Thông qua thao tác chuyển đổi từ bài toán thực tế sang ngôn ngữ toán học, sau đó
dùng toán học để giải quyết, HS có cơ hội để hình thành NL mô hình hoá toán học.
- Thông qua các thao tác kiểm tra, lập luận hai đại lượng đã cho có tỉ lệ nghịch hay
không, HS có cơ hội để hình thành NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập
luận toán học.
- Thông qua các thao tác tìm giá trị tương ứng của đại lượng tỉ lệ nghịch, giải bài toán
về đại lượng tỉ lệ nghịch là cơ hội để HS hình thành NL giải quyết vấn đề toán học,
NL sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
- Thông qua các thao tác như lập luận, giải thích, chuyển đổi từ ngôn ngữ thực tế
sang ngôn ngữ toán học, ... là cơ hội để HS hình thành NL giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất

- Cóý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức
theo sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ;
biết tích hợp toán học và cuộc sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, phiếu học tập cho HS; Bảng, bút viết
cho các nhóm, phiếu học tập.
2 - HS : SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), ôn lại kiến
thức về các tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- Gợi động cơ, kích thích trí tò mò cho HS tìm hiểu nội dung bài học.
b) Nội dung: GV đưa ra tình huống học tập, HS thực hiện các yêu cầu dưới sự hướng
dẫn của GV.
c) Sản phẩm: HS xác định được vấn đề cần tìm hiểu trong bài học
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV xuất phát từ tình huống thực tế: Khi tham gia thi công dự án đường cao tốc Nội
Bài - Lào Cai, một đội công nhân gồm 18 người dự định hoàn thành công việc được
giao trong 12 ngày. Nhưng khi bắt đầu công việc, đội công nhân được bổ sung thêm
thành 27 người. Giả sử năng suất lao động của mỗi công nhân là như nhau.
- GV đặt câu hỏi: Khi số công nhân tăng lên thì thời gian hoàn thành công việc sẽ
tăng lên hay giảm đi?

 GV hướng HS tập trung vào tìm mối liên hệ giữa hai đại lượng là số công nhân
tham gia làm và số ngày hoàn thành công việc.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS chú ý lắng nghe tình huống GV đưa ra, tập trung suy nghĩ câu trả lời
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi một số HS câu trả lời cho tình huống
+ Kho số công nhân tăng lên thì thời gian hoàn thành công việc sẽ giảm
- HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV đánh giá kết quả của HS,
- GV đặt câu hỏi gợi mở: “ 27 công nhân hoàn thành công việc đó trong bao lâu?”
- GV dẫn dắt HS vào tìm hiểu nội dung bài học để giải quyết câu hỏi đặt ra. Bài 8:
Đại lượng tỉ lệ nghịch.
B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Khái niệm
a) Mục tiêu:
- Nhấn mạnh mối liên hệ giữa hai đại lượng tỉ lệ
- Đưa ra được khái niệm đại lượng tỉ lệ nghịch
- Vận dụng được khái niệm về tỉ lệ nghịch để tìm hệ số tỉ lệ, viết công thức tính đại
lượng này theo đại lượng kia.
b) Nội dung:
- HS nghiên cứu SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức về khái niệm đại lượng tỉ lệ
nghịch.
c) Sản phẩm: HS ghi nhớ khái niệm về đại lượng tỉ lệ nghịch, phân tích Ví dụ 1,áp
dụng kiến thức đã học để giải bài tậpHĐ1,Luyện tập 1.

d) Tổ chức thực hiện:

HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

SẢN PHẨM DỰ KIẾN
I. Khái niệm

- GV yêu cầu HS vận dụng các kiến thức đã HĐ1:
học làmHĐ1: tính giá trị v ở mỗi cột tương
tứng với t đã biết
- GV mời 1-2 HS trả lời, cả lớp nhận xét.

Áp dụng công thức v = 
có bảng sau:

t (h)

- GV yêu cầu HS chỉ ra mối quan hệ giữa hai
đại lượng v và t
- GV nhấn mạnh lại với HS:Trên cùng một
quãng đường AB, vận tốc v (km/h) và thời

ta

v (km/h)

3

4

5

6

80 60 48 40

Kết luận:

gian t (h)của xe ô tô có mối liên hệ

Nếu đại lượng y liên hệ với đại

hay

lượng x theo công thức y = hay

- Từ nội dung HĐ1, GV hướng dẫn HS chốt xy = a (với a là một hằng số
lại kiến thức về khái niệm đại lượng tỉ lệ khác 0) thì ta nói y tỉ lệ nghịch
nghịch.
1-2 HS đọc phần kiến thức trọng tâm.

với x theo hệ số tỉ lệ a.
* Lưu ý:
Nếu y tỉ lệ nghịch với x theo hệ

- GV chú ý với HS điều kiện của hệ số tỉ lệ là số tỉ lệ a thì x tỉ lệ nghịch với y
a
và nhấn mạnh cho HS thấy sự khác nhau theo hệ số tỉ lệ a. Ta nói x và y là
của đại lượng tỉ lệ thuận và đại lượng tỉ lệ hai đại lượng tỉ lệ nghịch với
nghịch.
nhau.
- GV trình bày với HS nội dung phần Lưu ý Ví dụ 1: SGK – tr65
trong SGK.
- GV yêu cầu HS vận dụng khái niệm tỉ lệ

Luyện tập 1:
a. Công thức tính

theo

nghịch để tìm hệ số tỉ lệ, viết công thức tính y là: 
theo x, hoàn thành bảng giá trị trong thông

b. Vì



liên hệ với nhau

qua việc thực hiện các yêu cầu củaVí dụ 1.

theo công thức 

=>x và

- HS vận dụng khái niệm tỉ lệ thuận để tìm hệ y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.
số tỉ lệ, viết công thức về mối liên hệ giữa hai Hệ số tỉ lệ là: 1000
đại lượng tỉ lệ thuận thông qua việc hoàn
thành câu hỏi trong Ví dụ 2.
- GV cho HS làm Luyện tập 1: viết công
thức tính đại lượng này theo đại lượng kia
đểcủng cố cách nhận biết hai đại lượng tỉ lệ
nghịch, tìm được hệ số tỉ lệ và tính toán các
giá trị tương ứng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu, thảo
luận, trao đổi và hoàn thành các yêu cầu.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi
- HS khác nhận xét, đánh giá, bổ sung (nếu
có)
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động
của các HS, cho HS nhắc lại khái niệm về hai
đại lượng tỉ lệ nghịch.

Hoạt động 2: Tính chất
a) Mục tiêu:

c. Giá trị của y khi x bằng 10;
20; 25 lần lượt là: 100; 50; 40

- Ôn tập khái niệm về hai đại lượng tỉ lệ nghịch, khám phá kiến thức mới về tính chất
hai đại lượng tỉ lệ nghịch.
- HS ghi nhớ, vận dụng tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận để giải toán.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức về tính chất của hai
đại lượng tỉ lệ nghịch.
c) Sản phẩm: HS ghi nhớ được tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch, giải được các
bài tập HĐ2, Ví dụ 2, Luyện tập 2.
d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

SẢN PHẨM DỰ KIẾN
II. Tính chất

- GV yêu cầu HS thực hiện theo các HĐ2:
yêu cầu của HĐ2
Đại diện HS đứng dạy trả lời câu
hỏi, GV nhận xét, đánh giá
- Từ kết quả trên hai đại lượng tỉ lệ
nghịch cụ thể, GV đưa ra cho HS
tính chất của hai đại lượng tỉ lệ
nghịch như ghi nhớ trong SGK.

a) Hệ số tỉ lệ là:
b) Hoàn thành bảng:

x
y
c)

 GV khái quát lại tính chất bằng

   

công thức cho HS dễ hình dung và
dễ nhớ:

   

+ Giả sử y tỉ lệ nghịch với x theo hệ
số tỉ lệ a. Với mỗi giá trị
khác 0 của x ta có một
giá trị tương ướng
của y. Khi đó:

=>
d. Ta có:




hay
=>

=



- GV yêu cầu HS nhắc lại tính chất
của hai đại lượng tỉ lệ thuận và ghi

=>

=

nhớ tính chất.



- GV tổ chức cho HS hoạt động
nhóm đôi hoàn thành Ví dụ 2, vận => 
dụng tính chất “Tỉ số hai giá trị bất



Kết luận:

kì của đại lượng này bằng nghịch

đảo của tỉ số hai giá trị tương ứng Nếu hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau
của đại lượng kia” để tính tỉ số giữa thì:
thời gian dự kiến và thời gian thực  Tích hai giá trị tương ứng của chúng
tế hoàn thành công việc và xác định

luôn không đổi (bằng hệ số tỉ lệ);

được thời gian thực tế đội đã làm để  Tỉ số hai giá trị bất kì của đại lượng
hoàn thành công việc.

này bằng nghịch đảo tỉ số hai giá trị

- GV lưu ý với HS: năng suất lao

tương ứng của đại lượng kia.

động và thời gian hoàn thành công Cụ thể: Giả sử y tỉ lệ nghịch với x theo hệ
việc là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.

số tỉ lệ a. Với mỗi giá trị x 1, x2, x3,…khác

- HS vận dụng sử dụng tính chất của 0 của x, ta có một giá trị tương ứng y1, y2,
đại lượng tỉ lệ nghịch để hoàn thành y3,…
các yêu cầu của Luyện tập 2.



Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

hay

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp 
;…
nhận kiến thức, hoàn thành các yêu
Ví dụ 2: SGK-tr66
cầu GV đưa ra
* Lưu ý:

- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

Năng suất lao động và t
 
Gửi ý kiến