ĐINH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP 9 BÀI 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lưu Ánh
Ngày gửi: 09h:01' 24-09-2025
Dung lượng: 672.9 KB
Số lượt tải: 12
Nguồn:
Người gửi: Lưu Ánh
Ngày gửi: 09h:01' 24-09-2025
Dung lượng: 672.9 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
0 người
Phụ lục VIII
KHUNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của
Bộ GDĐT; công văn số 3236/SGDĐT-GDTrH ngày 15 tháng 8 năm 2025 của
Sở Giáo dục và Đào tạo Cà Mau)
BÀI 3. THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG KĨ THUẬT, CÔNG NGHỆ TẠI
VIỆT NAM
Môn công nghệ Lớp 9. Định hướng nghề nghiệp
(Thời gian thực hiện: 03 tiết 6, 7, 8 tuần 3, 4)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
khái niệm về thị trường lao động, các yếu tố ảnh hưởng tới thị
trường lao động, vai trò của thị trường lao động trong việc định hướng
nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
Những vấn đề cơ bản của thị trường lao động Việt Nam hiện nay.
Các thông tin về thị trường lao động trong lĩnh vực kĩ thuật và
công nghệ.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp
để nâng cao kiến thức về thị trường lao động và thị trường lao động
trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu
quả theo đúng yêu cầu của GV, tích cực tham gia các hoạt động trong
lớp.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong
nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm
vụ học tập.
Năng lực đặc thù:
Nhận thức công nghệ: Trình bày được khái niệm về thị trường lao
động, các yếu tố ảnh hưởng đến thị trường lao động, vai trò của thị
trường lao động trong việc định hướng nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ.
Giao tiếp công nghệ: tìm kiếm và báo cáo thông tin về thị trường
lao động của một ngành thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
3. Phẩm chất
Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản
thân. Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế, giúp HS sẵn sàng học tập và gợi mở nhu
cầu nhận thức của HS, kích thích sự tò mò và mong muốn tìm hiểu nội
dung tiếp theo của bài học.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi: Thị
trường lao động trong nước ta có xu hướng như thế nào? Người lao
động có tìm thông tin này ở đâu để có cơ sở lựa chọn ngành nghề phù
hợp với nhu cầu xã hội?
c. Tổ chức thực hiệnvà sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, quan sát hình dưới đây và trả lời
câu hỏi: Thị trường lao động trong nước ta có xu hướng như thế nào?
Người lao động tìm thông tin về thị trường lao động ở đâu để có cơ sở
lựa chọn ngành nghề phù hợp với nhu cầu xã hội?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, vận dụng hiểu biết thực tế và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu
có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
Thị trường lao động ở Việt Nam có xu hướng tăng mạnh, nhất là
trong các ngành sản xuất và chế biến chế tạo; bán sỉ lẻ và thương
mại,...
Hiện nay, với sự bùng nổ của mạng internet, người lao động có
thể tìm thông tin trên các trang web, hội nhóm, mạng xã hội…để lựa
chọn ngành nghề phù hợp với nhu cầu xã hội. Ngoài ra, chúng ta có
thể đọc sách, báo, tạp chí, các hội thảo định hướng nghề nghiệp cho
học sinh, sinh viên…
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Trên mạng internet, hội nhóm,
mạng xã hội có rất nhiều thông tin để chúng ta lựa chọn ngành nghề,
tuy nhiên ta cần phải lựa chọn các trang uy tín để tránh bị lừa đảo. Vậy
cụ thể trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ ta có thể tìm hiểu ở các
trang chính thống nào? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học ngày
hôm nay – Bài 3: Thị trường lao động kĩ thuật công nghệ tại Việt
Nam.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu thị trường lao động
a. Mục tiêu: HS trình bày được khái niệm về thị trường lao động, các
yếu tố ảnh hưởng đến thị trường lao động, vai trò của thị trường lao
động đến việc định hướng nghề nghiệp thuộc lĩnh vực khoa học kĩ
thuật.
b. Nội dung: HS đọc các thông tin trong sgk, trả lời các câu hỏi của
GV liên quan đế trả lời các câu hỏi của GV, hoàn thành nhiệm vụ được
giao, từ đó hình thành nên kiến thức bài học.
c. Tổ chức hoạt động và sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm
thị trường lao động, các yếu tố ảnh hưởng đến thị trường lao động và
vai trò của thị trường lao động.
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu khái niệm
I. Thị trường lao động
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
1. Khái niệm
- GV nêu vấn đề: Khi ta đi siêu thị mua
thực phẩm, thực phẩm là hàng hoá
chúng ta chọn mua và trả bằng tiền.
Vậy khi mua bán “sức lao động” thì nơi
nào diễn ra sự trao đổi hàng hoá?
- GV yêu cầu HS hoạt động theo cặp
thảo luận: Thế nào là thị trường lao
động?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình, đọc thông tin trong
bài để thực hiện yêu cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết); ghi lại những HS tích cực, những
HS chưa tích cực để điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
- Thị trường lao động là nơi diễn
ra sự trao đổi hàng hoá “sức lao
động” giữa người lao động và
người tuyển dụng thông qua các
hoạt động tuyển dụng, thoả
thuận về tiền lương và các điều
kiện ràng buộc khác.
Trong đó:
- Người lao động thuộc nguồn
cung cấp sức lao động, làm việc
theo thỏa thuận, được trả lương
và chịu sự quản lí , điều hành
giám sát của người sử dụng lao
động.
- Người sử dụng lao động thuộc
bên có nhu cầu tuyển dụng lao
động, là các doanh nghiệp, cơ
quan, tổ chức, cá nhân,...
thảo luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong
trả lời.
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi
Đáp án: DKSP
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu
ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của
HS.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu các yếu tố
ảnh hưởng đến thị trường lao
động
2. Các yếu tố ảnh hưởng tới
thị trường lao động
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm
4 với kĩ thuật khăn trải bàn thảo luận:
1. Nêu các yếu tố ảnh hưởng đến thị
trường lao động.
2. Quan sát hình 3.1 và nhận xét sự
chuyển dịch cơ cấu lao động trong nền
kinh tế.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
nhiệm vụ học tập
a) Sự tiến bộ của khoa học kĩ
thuật
Đòi hỏi người lao động càng ngày
càng có chuyên môn cao, sáng
tạo, thích ứng với sự đổi mới kĩ
thuật, công nghệ.
- HS quan sát hình, đọc thông tin trong
bài để thực hiện yêu cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết); ghi lại những HS tích cực, những
HS chưa tích cực để điều chỉnh.
Ưu tiên người được qua đào tạo,
có kinh nghiệm, lao động sáng
tạo, kinh hoạt,..
b) Chuyển dịch cơ cấu
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
Thị trường lao động có sự chuyển
dịch cơ cấu theo hướng tăng tỉ lệ
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong
lao động trong lĩnh vực công
trả lời.
nghiệp; giảm trong lĩnh vực nông
nghiệp.
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi
c) Nhu cầu lao động
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu
ý kiến bổ sung (nếu có).
- Là số lượng người lao động có
thể tuyển dụng.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- Hình thành từ doanh nghiệp, cơ
quan tổ chức trong nước hoặc
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của
xuất khẩu nước ngoài.
HS.
- Có nhiều yếu tố tác động: Khoa
- GV chuyển sang nội dung mới.
học kĩ thuật, mức lương, ...
d) Nguồn cung cấp lao động
- Là số người trong độ tuổi lao
động có thể và sẵn sàng tham gia
hoạt động với mức tiền lương
khác nhau với các mức tiền lương
nhất định.
*Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu vai trò của
thị trường lao động trong việc định
hướng nghề nghiệp thuộc lĩnh vực
kĩ thuật, công nghệ.
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm
4 với kĩ thuật khăn trải bàn thảo luận:
- Trong lĩnh vực kĩ thuật công
nghiệp, nguồn lao động thường
được đào tạo từ các cơ sở đào
tạo.
3. Vai trò của thị trường lao
động trong việc định hướng
nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ.
- Giúp người học định hướng lựa
chọn ngành nghề, trình độ đào
tạo phù hợp với năng lực, sở
thích, công nghệ.
- Giúp cơ sở đào tạo định hướng
Thị trường lao động có vai trò định
hướng nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ như thế nào?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình, đọc thông tin trong
bài để thực hiện yêu cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết); ghi lại những HS tích cực, những
HS chưa tích cực để điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
và phát triển chương trình đào
tạo các ngành nghề, nhằm tạo
nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu
của thị trường lao động trong lĩnh
vực kĩ thuật công nghệ
- Giúp người lao động có cơ hội
được tuyển vào vị trí việc làm
phù hợp năng lực, sở thích,
nguyện vọng và giúp người sử
dụng lao động tuyển dụng được
người phù hợp.
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong
trả lời.
Đáp án: DKSP
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu
ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của
HS.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 3. Luyện tập
Tìm hiểu những vấn đề cơ bản của thị trường lao động Việt
Nam
a. Mục tiêu: HS mô tả được những vấn đề cơ bản của thị trường lao
động tại Việt Nam hiện nay.
b. Nội dung: HS đọc các thông tin trong sgk, trả lời các câu hỏi của
GV liên quan đế trả lời các câu hỏi của GV, hoàn thành nhiệm vụ được
giao, từ đó hình thành nên kiến thức bài học.
c. Tổ chức hoạt động và sản phẩm: Câu trả lời của HS về ba xu
hướng của thị trường lao động ở Việt Nam là cung lớn hơn cầu; tuyển
dụng lao động được đào tạo, có kinh nghiệm; chất lượng đào tạo thấp,
phân bố nguồn lao động không đều.
Hoạt động của GV và HS
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
Sản phẩm
Những vấn đề cơ bản của thị
trường lao động Việt Nam.
- GV tổ chức lớp hoạt động nhóm 4, đọc
nội dung trong sgk, thảo luận thực hiện
nhiệm vụ sau:
1. Nêu các xu hướng của thị trường lao
động Viêt Nam
2. Quan sát hình 3.2 và nhận xét tỉ lệ
thiếu việc làm ở các nhóm lao động.
1. Xu hướng cung lớn hơn cầu.
- Nhu cầu tuyển dụng giảm do sự
phát triển của khoa học kĩ thuật
tạo ra các thiết bị có thể thay thế
cho con người ở nhiều bộ phận
khác
Hình 3.2. Tỉ lệ thiếu việc làm theo trình
độ chuyên môn kĩ thuật .
2. Xu hướng tuyển dụng người
lao động được đào tạo, có kinh
nghiệm.
- Giúp doanh nghiệp tăng năng
3. Quan sát hình 3.3 và nhận xét tỉ lệ lao suất sản lượng, ... giảm chi phí
động đã qua đào tạo ở nông thôn và
đào tạo, bồi dưỡng.
thành thị.
Hình 3.3. Tỉ lệ lao động đã qua đào tạo
phân theo thành thị, nông thôn.
- Tỉ lệ thiếu việc làm của nhóm
lao động không có trình độ
chuyên môn kĩ thuật cao hơn
nhóm đã qua đào tạo.
3. Chất lượng lao động thấp,
phân bổ nguồn lao động không
đồng đều
- Hạn chế của chất lượng nguồn
lao động Việt Nam:
+ Tỉ lệ đã qua đào tạo nghề còn
thấp.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình, đọc thông tin trong
bài để thực hiện yêu cầu của GV.
+ Năng lực chuyên môn chưa cao
+ Kĩ năng hợp tác, chia sẻ kinh
nghiệm công việc còn thấp,...
- Phân bổ nguồn lao động chưa
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); đồng đều do: vị trí địa lí, điều kiện
ghi lại những HS tích cực, những HS chưa sinh hoạt: đồng bằng, miền
núi,...điều kiện giáo dục,...
tích cực để điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả
lời.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý
kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của
HS.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 4: Vận dụng
a.Mục tiêu: Có ý thức về nhiệm vụ học tập, vận dụng kiến thức,
kĩ năng đã
học về thị trường lao động kĩ thuật, công nghệ vào cuộc sống.
b.Tổ chức thực hiện và Sản phẩm học tập: Đáp án các bài
tập Vận dụng và bài tập về nhà.
–Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
+ Gợi ý, hướng dẫn HS tìm hiểu và chia sẻ nhu cầu lao động
của một ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ trong
một bản tin thị trường lao động Việt Nam để lựa chọn ngành
nghề và trình độ đào tạo có thể tiếp tục học tập sau cấp trung
học cơ sở.
+ Hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu ở phần Vận dụng trong SGK.
+ Giao bài tập trong SBT cho HS thực hiện ở nhà.
–Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:
+ Thực hiện yêu cầu ở phần Vận dụng trong SGK.
+ Làm bài tập được GV giao.
–Bước 3: Báo cáo kết quả: Bài tập được HS làm vào vở.
b.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
–HS tự đánh giá kết quả các bài tập Vận dụng và bài tập về nhà.
GV nhận xét, đánh giá kết quả các bài tập Vận dụng và bài tập về
nhà.
năm 2025
TỔ TRƯỞNG KÝ DUYỆT
VIÊN
(Ký và ghi rõ họ tên)
Phong Thạnh, ngày 04 tháng 9
GIÁO
(Ký và ghi rõ họ tên)
KHUNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của
Bộ GDĐT; công văn số 3236/SGDĐT-GDTrH ngày 15 tháng 8 năm 2025 của
Sở Giáo dục và Đào tạo Cà Mau)
BÀI 3. THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG KĨ THUẬT, CÔNG NGHỆ TẠI
VIỆT NAM
Môn công nghệ Lớp 9. Định hướng nghề nghiệp
(Thời gian thực hiện: 03 tiết 6, 7, 8 tuần 3, 4)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
khái niệm về thị trường lao động, các yếu tố ảnh hưởng tới thị
trường lao động, vai trò của thị trường lao động trong việc định hướng
nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
Những vấn đề cơ bản của thị trường lao động Việt Nam hiện nay.
Các thông tin về thị trường lao động trong lĩnh vực kĩ thuật và
công nghệ.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp
để nâng cao kiến thức về thị trường lao động và thị trường lao động
trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu
quả theo đúng yêu cầu của GV, tích cực tham gia các hoạt động trong
lớp.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong
nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm
vụ học tập.
Năng lực đặc thù:
Nhận thức công nghệ: Trình bày được khái niệm về thị trường lao
động, các yếu tố ảnh hưởng đến thị trường lao động, vai trò của thị
trường lao động trong việc định hướng nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ.
Giao tiếp công nghệ: tìm kiếm và báo cáo thông tin về thị trường
lao động của một ngành thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
3. Phẩm chất
Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản
thân. Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế, giúp HS sẵn sàng học tập và gợi mở nhu
cầu nhận thức của HS, kích thích sự tò mò và mong muốn tìm hiểu nội
dung tiếp theo của bài học.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi: Thị
trường lao động trong nước ta có xu hướng như thế nào? Người lao
động có tìm thông tin này ở đâu để có cơ sở lựa chọn ngành nghề phù
hợp với nhu cầu xã hội?
c. Tổ chức thực hiệnvà sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, quan sát hình dưới đây và trả lời
câu hỏi: Thị trường lao động trong nước ta có xu hướng như thế nào?
Người lao động tìm thông tin về thị trường lao động ở đâu để có cơ sở
lựa chọn ngành nghề phù hợp với nhu cầu xã hội?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, vận dụng hiểu biết thực tế và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu
có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
Thị trường lao động ở Việt Nam có xu hướng tăng mạnh, nhất là
trong các ngành sản xuất và chế biến chế tạo; bán sỉ lẻ và thương
mại,...
Hiện nay, với sự bùng nổ của mạng internet, người lao động có
thể tìm thông tin trên các trang web, hội nhóm, mạng xã hội…để lựa
chọn ngành nghề phù hợp với nhu cầu xã hội. Ngoài ra, chúng ta có
thể đọc sách, báo, tạp chí, các hội thảo định hướng nghề nghiệp cho
học sinh, sinh viên…
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Trên mạng internet, hội nhóm,
mạng xã hội có rất nhiều thông tin để chúng ta lựa chọn ngành nghề,
tuy nhiên ta cần phải lựa chọn các trang uy tín để tránh bị lừa đảo. Vậy
cụ thể trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ ta có thể tìm hiểu ở các
trang chính thống nào? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học ngày
hôm nay – Bài 3: Thị trường lao động kĩ thuật công nghệ tại Việt
Nam.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu thị trường lao động
a. Mục tiêu: HS trình bày được khái niệm về thị trường lao động, các
yếu tố ảnh hưởng đến thị trường lao động, vai trò của thị trường lao
động đến việc định hướng nghề nghiệp thuộc lĩnh vực khoa học kĩ
thuật.
b. Nội dung: HS đọc các thông tin trong sgk, trả lời các câu hỏi của
GV liên quan đế trả lời các câu hỏi của GV, hoàn thành nhiệm vụ được
giao, từ đó hình thành nên kiến thức bài học.
c. Tổ chức hoạt động và sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm
thị trường lao động, các yếu tố ảnh hưởng đến thị trường lao động và
vai trò của thị trường lao động.
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu khái niệm
I. Thị trường lao động
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
1. Khái niệm
- GV nêu vấn đề: Khi ta đi siêu thị mua
thực phẩm, thực phẩm là hàng hoá
chúng ta chọn mua và trả bằng tiền.
Vậy khi mua bán “sức lao động” thì nơi
nào diễn ra sự trao đổi hàng hoá?
- GV yêu cầu HS hoạt động theo cặp
thảo luận: Thế nào là thị trường lao
động?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình, đọc thông tin trong
bài để thực hiện yêu cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết); ghi lại những HS tích cực, những
HS chưa tích cực để điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
- Thị trường lao động là nơi diễn
ra sự trao đổi hàng hoá “sức lao
động” giữa người lao động và
người tuyển dụng thông qua các
hoạt động tuyển dụng, thoả
thuận về tiền lương và các điều
kiện ràng buộc khác.
Trong đó:
- Người lao động thuộc nguồn
cung cấp sức lao động, làm việc
theo thỏa thuận, được trả lương
và chịu sự quản lí , điều hành
giám sát của người sử dụng lao
động.
- Người sử dụng lao động thuộc
bên có nhu cầu tuyển dụng lao
động, là các doanh nghiệp, cơ
quan, tổ chức, cá nhân,...
thảo luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong
trả lời.
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi
Đáp án: DKSP
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu
ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của
HS.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu các yếu tố
ảnh hưởng đến thị trường lao
động
2. Các yếu tố ảnh hưởng tới
thị trường lao động
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm
4 với kĩ thuật khăn trải bàn thảo luận:
1. Nêu các yếu tố ảnh hưởng đến thị
trường lao động.
2. Quan sát hình 3.1 và nhận xét sự
chuyển dịch cơ cấu lao động trong nền
kinh tế.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
nhiệm vụ học tập
a) Sự tiến bộ của khoa học kĩ
thuật
Đòi hỏi người lao động càng ngày
càng có chuyên môn cao, sáng
tạo, thích ứng với sự đổi mới kĩ
thuật, công nghệ.
- HS quan sát hình, đọc thông tin trong
bài để thực hiện yêu cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết); ghi lại những HS tích cực, những
HS chưa tích cực để điều chỉnh.
Ưu tiên người được qua đào tạo,
có kinh nghiệm, lao động sáng
tạo, kinh hoạt,..
b) Chuyển dịch cơ cấu
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
Thị trường lao động có sự chuyển
dịch cơ cấu theo hướng tăng tỉ lệ
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong
lao động trong lĩnh vực công
trả lời.
nghiệp; giảm trong lĩnh vực nông
nghiệp.
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi
c) Nhu cầu lao động
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu
ý kiến bổ sung (nếu có).
- Là số lượng người lao động có
thể tuyển dụng.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- Hình thành từ doanh nghiệp, cơ
quan tổ chức trong nước hoặc
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của
xuất khẩu nước ngoài.
HS.
- Có nhiều yếu tố tác động: Khoa
- GV chuyển sang nội dung mới.
học kĩ thuật, mức lương, ...
d) Nguồn cung cấp lao động
- Là số người trong độ tuổi lao
động có thể và sẵn sàng tham gia
hoạt động với mức tiền lương
khác nhau với các mức tiền lương
nhất định.
*Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu vai trò của
thị trường lao động trong việc định
hướng nghề nghiệp thuộc lĩnh vực
kĩ thuật, công nghệ.
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm
4 với kĩ thuật khăn trải bàn thảo luận:
- Trong lĩnh vực kĩ thuật công
nghiệp, nguồn lao động thường
được đào tạo từ các cơ sở đào
tạo.
3. Vai trò của thị trường lao
động trong việc định hướng
nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ.
- Giúp người học định hướng lựa
chọn ngành nghề, trình độ đào
tạo phù hợp với năng lực, sở
thích, công nghệ.
- Giúp cơ sở đào tạo định hướng
Thị trường lao động có vai trò định
hướng nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ như thế nào?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình, đọc thông tin trong
bài để thực hiện yêu cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết); ghi lại những HS tích cực, những
HS chưa tích cực để điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
và phát triển chương trình đào
tạo các ngành nghề, nhằm tạo
nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu
của thị trường lao động trong lĩnh
vực kĩ thuật công nghệ
- Giúp người lao động có cơ hội
được tuyển vào vị trí việc làm
phù hợp năng lực, sở thích,
nguyện vọng và giúp người sử
dụng lao động tuyển dụng được
người phù hợp.
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong
trả lời.
Đáp án: DKSP
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu
ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của
HS.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 3. Luyện tập
Tìm hiểu những vấn đề cơ bản của thị trường lao động Việt
Nam
a. Mục tiêu: HS mô tả được những vấn đề cơ bản của thị trường lao
động tại Việt Nam hiện nay.
b. Nội dung: HS đọc các thông tin trong sgk, trả lời các câu hỏi của
GV liên quan đế trả lời các câu hỏi của GV, hoàn thành nhiệm vụ được
giao, từ đó hình thành nên kiến thức bài học.
c. Tổ chức hoạt động và sản phẩm: Câu trả lời của HS về ba xu
hướng của thị trường lao động ở Việt Nam là cung lớn hơn cầu; tuyển
dụng lao động được đào tạo, có kinh nghiệm; chất lượng đào tạo thấp,
phân bố nguồn lao động không đều.
Hoạt động của GV và HS
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
Sản phẩm
Những vấn đề cơ bản của thị
trường lao động Việt Nam.
- GV tổ chức lớp hoạt động nhóm 4, đọc
nội dung trong sgk, thảo luận thực hiện
nhiệm vụ sau:
1. Nêu các xu hướng của thị trường lao
động Viêt Nam
2. Quan sát hình 3.2 và nhận xét tỉ lệ
thiếu việc làm ở các nhóm lao động.
1. Xu hướng cung lớn hơn cầu.
- Nhu cầu tuyển dụng giảm do sự
phát triển của khoa học kĩ thuật
tạo ra các thiết bị có thể thay thế
cho con người ở nhiều bộ phận
khác
Hình 3.2. Tỉ lệ thiếu việc làm theo trình
độ chuyên môn kĩ thuật .
2. Xu hướng tuyển dụng người
lao động được đào tạo, có kinh
nghiệm.
- Giúp doanh nghiệp tăng năng
3. Quan sát hình 3.3 và nhận xét tỉ lệ lao suất sản lượng, ... giảm chi phí
động đã qua đào tạo ở nông thôn và
đào tạo, bồi dưỡng.
thành thị.
Hình 3.3. Tỉ lệ lao động đã qua đào tạo
phân theo thành thị, nông thôn.
- Tỉ lệ thiếu việc làm của nhóm
lao động không có trình độ
chuyên môn kĩ thuật cao hơn
nhóm đã qua đào tạo.
3. Chất lượng lao động thấp,
phân bổ nguồn lao động không
đồng đều
- Hạn chế của chất lượng nguồn
lao động Việt Nam:
+ Tỉ lệ đã qua đào tạo nghề còn
thấp.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình, đọc thông tin trong
bài để thực hiện yêu cầu của GV.
+ Năng lực chuyên môn chưa cao
+ Kĩ năng hợp tác, chia sẻ kinh
nghiệm công việc còn thấp,...
- Phân bổ nguồn lao động chưa
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); đồng đều do: vị trí địa lí, điều kiện
ghi lại những HS tích cực, những HS chưa sinh hoạt: đồng bằng, miền
núi,...điều kiện giáo dục,...
tích cực để điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả
lời.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý
kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của
HS.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 4: Vận dụng
a.Mục tiêu: Có ý thức về nhiệm vụ học tập, vận dụng kiến thức,
kĩ năng đã
học về thị trường lao động kĩ thuật, công nghệ vào cuộc sống.
b.Tổ chức thực hiện và Sản phẩm học tập: Đáp án các bài
tập Vận dụng và bài tập về nhà.
–Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
+ Gợi ý, hướng dẫn HS tìm hiểu và chia sẻ nhu cầu lao động
của một ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ trong
một bản tin thị trường lao động Việt Nam để lựa chọn ngành
nghề và trình độ đào tạo có thể tiếp tục học tập sau cấp trung
học cơ sở.
+ Hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu ở phần Vận dụng trong SGK.
+ Giao bài tập trong SBT cho HS thực hiện ở nhà.
–Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:
+ Thực hiện yêu cầu ở phần Vận dụng trong SGK.
+ Làm bài tập được GV giao.
–Bước 3: Báo cáo kết quả: Bài tập được HS làm vào vở.
b.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
–HS tự đánh giá kết quả các bài tập Vận dụng và bài tập về nhà.
GV nhận xét, đánh giá kết quả các bài tập Vận dụng và bài tập về
nhà.
năm 2025
TỔ TRƯỞNG KÝ DUYỆT
VIÊN
(Ký và ghi rõ họ tên)
Phong Thạnh, ngày 04 tháng 9
GIÁO
(Ký và ghi rõ họ tên)
 








Các ý kiến mới nhất