tiết 22, 23,24 công nghệ 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nông Thị Thu Kiều
Ngày gửi: 17h:48' 13-05-2025
Dung lượng: 250.0 KB
Số lượt tải: 8
Nguồn:
Người gửi: Nông Thị Thu Kiều
Ngày gửi: 17h:48' 13-05-2025
Dung lượng: 250.0 KB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
BÀI 10. KHÁI QUÁT VỀ ĐỒ DÙNG ĐIỆN TRONG GIA ĐÌNH
Thời lượng: 03 tiết (Tiết 22, 23, 24)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Biết được tên và công dụng của một số đồ dùng điện trong gia đình.
- Biết được các thông số kĩ thuật của đồ dùng điện trong gia đình.
- Biết lựa chọn và sử dụng đồ dùng điện trong gia đình.
2. Năng lực
* Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu cách sử dụng đồ dùng điện trong
gia đình đảm bảo an toàn và tiết kiệm.
- Giao tiếp và hợp tác: Tích cực giao tiếp và hợp tác nhóm để giải quyết vấn đề sử
dụng đồ dùng điện trong gia đình.
* Năng lực đặc thù
- Nhận thức công nghệ: Kể tên được một số đồ dùng điện trong gia đình.
- Sử dụng công nghệ: Đọc được thông số kĩ thuật của một số đồ dùng điện trong
gia đình. Nêu được một số nguyên tắc chung trong lựa chọn và sử dụng đồ dùng
điện trong gia đình an toàn và tiết kiệm.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm chỉ trong học tập, tham gia các công việc gia đình.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong việc đảm bảo an toàn và tiết kiệm đối với đồ
dùng điện trong gia đình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu hình ảnh các thiết bị trong gia đình, giao
nhiệm vụ học tập.
2. Học liệu: SGK để khai thác thông tin, kiến thức, và thực hiện nhiệm vụ học tập.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Giúp HS sẵn sàng tâm thế vào giờ học, dẫn dắt HS vào bài mới.
b. Nội dung: GV nêu vấn đề, HS trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS có thể trả lời:
- Đồ dùng điện mang lại tiện ích khi con người
+ Tiết kiệm sức lao động, rút ngắn thời gian làm việc của con người
+ Giúp con người giải trí, mang lại sự thoải mái cho con người.
- Để lựa chọn, sử dụng đồ dùng điện trong gia đình an toàn, hiệu quả, cần:
+ Lựa chọn loại có thông số kĩ thuật và tính năng phù hợp với nhu cầu sử dụng
của gia đình.
+ Lựa chọn loại có khả năng tiết kiệm điện.
+ Lựa chọn các thương hiệu và cửa hàng uy tín.
+ Lựa chọn loại có giá phù hợp với điều kiện tài chính của gia đình
+ Lựa chọn các đồ dùng điện thân thiện với môi trường, sử dụng năng lượng từ tự
nhiên như năng lượng mặt trời, năng lượng gió, …
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập: GV chiếu hình ảnh các vật dụng trong nhà, yêu
cầu HS quan sát và trả lời các câu hỏi:
+ Đồ dùng điện giúp nâng cao sự tiện nghi trong gia đình như thế nào?
+ Làm thế nào để lựa chọn, sử dụng đồ dùng điện trong gia đình an toàn, hiệu quả?
- GV yêu cầu HS trong cùng một bàn thảo luận trong thời gian 2 phút và trả lời câu
hỏi trên.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân, quan sát và tiếp nhận nhiệm
vụ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi ngẫu nhiên 1 HS đứng tại chỗ trả lời, các HS
khác lắng nghe, nhận xét, bổ xung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Đồ dùng điện giúp nâng có sự tiện nghi trong gia đình.
Có những đồ dùng điện nào, nguyên lý và công dụng ra sao. Khi lựa chọn và sử
dụng như thế nào để đem lại hiệu quả, an toàn cũng như tiết kiệm năng lượng thì
chúng ta vào bài hôm nay.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Nội dung 1. Tìm hiểu đồ điện trong gia đình
a. Mục tiêu: Kể được tên một số đồ dùng điện trong gia đình.
b. Nội dung: GV nêu vấn đề, HS thảo luận dựa vào kiến thức về thực tiễn.
c. Sản phẩm: HS có thể trả lời
ST
Tên gọi
Công dụng
T
Ấm đun nước siêu tốc
1
Đun sôi nước nhanh chóng, tiện lợi.
(a)
Xay nhuyễn thực phẩm, làm sinh tố, chế biến món
2
Máy xay sinh tố (b)
ăn.
3
Đèn bàn (c)
Chiếu sáng hỗ trợ học tập, làm việc.
4
Bàn ủi (d)
Làm phẳng quần áo, giúp trang phục gọn gàng.
5
Quạt điện (e)
Tạo gió, làm mát không gian.
6
Bếp từ (g)
Nấu ăn nhanh chóng, an toàn, tiết kiệm năng lượng.
7
Máy hút bụi (h)
Hút bụi, làm sạch sàn nhà và đồ nội thất.
8
Máy sấy tóc (i)
Sấy khô tóc nhanh chóng, tạo kiểu tóc.
9
Nồi cơm điện (k)
Nấu cơm tự động, giữ ấm cơm lâu dài.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập: GV chiếu hình I. Đồ dùng điện trong gia
ảnh sau:
đình
Đồ dùng điện trong gia đình
là các sản phẩm công nghệ,
hoạt động bằng năng lượng
điện, phục vụ sinh hoạt trong
gia đình.
yêu cầu HS làm việc theo bàn, quan sát hoàn
thành bảng thể hiện tên và công dụng của đồ
dùng điện theo mẫu trong vòng 3 phút:
STT
Tên gọi
Công dụng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc theo
bàn, phân chia nhiệm vụ, tiến hành thảo luận và
hoàn thành các câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi ngẫu nhiên
1 HS đại diện bàn đứng tại chỗ trình bày, các HS
khác lắng nghe, nhận xét, bổ xung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét,
chốt chuẩn kiến thức.
Nội dung 2. Tìm hiểu thông số kỹ thuật của đồ dùng điện trong gia đình
a. Mục tiêu: Rút ra được ý nghĩa của thông số kỹ thuật của các đồ dùng điện trong
gia đình.
b. Nội dung: Tìm hiểu các thông số thông qua các thông tin SGK.
c. Sản phẩm: HS chỉ ra ý nghĩa các thông số.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập: GV
II. Thông số kỹ thuật của đồ dùng
yêu cầu HS quan sát hình ảnh sau:
điện
-Thông số kĩ thuật của đồ dùng điện
bao gồm các đại lượng điện định mức
chung và các đại lượng đặc trưng riêng
cho chức năng của đồ dùng điện, được
quy định bởi nhà sản xuất.
- Các đại lượng điện định mức chung
- GV yêu cầu HS trong cùng một bàn
của đồ dùng điện thông thường gồm
thảo luận trong thời gian 2 phút và trả
có:
lời câu hỏi sau:
+ Điện áp định mức: Là mức điện áp
+ Thông số kỹ thuật của đồ dùng điện
để đồ dùng điện hoạt động bình thường
là gì?
và an toàn, đơn vị là vôn (kí hiệu là V).
+ Các đại lượng điện định mức của đồ
+ Công suất định mức: Là mức độ tiêu
dùng điện bao gồm những đại lượng
nào?
thụ điện năng của đồ dùng điện khi
+ Việc hiểu thông số kỹ thuật của đồ
hoạt động bình thường, đơn vị là oát(kí
dùng điện có ý nghĩa như thế nào?
hiệu là W)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS làm - Thông số kĩ thuật giúp người dùng
việc theo bàn, phân chia nhiệm vụ
lựa chọn đồ điện phù hợp và sử dụng
thành viên, tiến hành thảo luận và hoàn đúng yêu cầu
thành yêu cầu của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Đại diện
nhóm trình bày ý kiến của nhóm mình.
Nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
nhận xét, chốt chuẩn kiến thức.
Nội dung 3. Tìm hiểu cách lựa chọn đồ dùng điện trong gia đình
a. Mục tiêu: Rút ra được ý nghĩa của thông số kỹ thuật của các đồ dùng điện trong
gia đình.
b. Nội dung: Tìm hiểu các thông số thông qua các thông tin SGK.
c. Sản phẩm: HS chỉ ra ý nghĩa các thông số.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập:
III. Lựa chọn và sử dụng
- GV đưa ra tình huống sau: Nhà bạn Lan thu nhập
đồ dùng điện trong gia
hàng tháng 5 triệu đồng/1 tháng. Mạng điện nhà bạn đình
sử dụng là 220V. Nhà bạn Lan muốn mua một chiếc 1.Lựa chọn đồ dùng điện
nồi cơm điện, nhà bạn Lan nên lựa chọn đồ dùng
trong gia đình
điện nào dưới đây?
- Lựa chọn loại có thông số
kỹ thuật và tính năng phù
hợp nhu cầu sử dụng.
- Lựa chọn loại có khả năng
tiết kiệm điện
- Lựa chọn các thương hiệu
và cửa hàng có uy tín.
- Lựa chọn loại có giá phù
hợp với điều kiện tài chính
của gia đình.
- Lựa chọn đồ dùng điện
thân thiện với môi trường,
sử dụng năng lượng từ tự
nhiên.
Nồi cơm điện tử
Tủ lạnh panasonic
cao tần Tiger
NR-BA188PKV
JKTS18W 1,8 l
Giá 6.078.000 đồng.
Giá bán 10.089.000 đồng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS hoạt động cá nhân sau đó thảo luận với bạn bên
cạnh để giải quyết tình huống.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời 2-3 HS cho
biết câu trả lời, các HS khác lắng nghe và cho ý kiến.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, chốt lại
kiến thức.
Nội dung 4. Tìm hiểu cách sử dụng đồ điện trong gia đình
a. Mục tiêu: Nêu được cách sử dụng đồ dùng điện trong gia đình.
b. Nội dung: Tìm hiểu các thông số thông qua các thông tin SGK.
c. Sản phẩm: HS chỉ ra ý nghĩa các thông số.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu các biện pháp an toàn
2. An toàn sử dụng đồ dùng
đối với người sử dụng đồ dùng điện trong gia điện trong gia đình
đình
a. An toàn đối với người sử
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập:
dụng
- GV phân nhóm HS (4 HS/nhóm)
- Không chạm vào chỗ đang có
- GV phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy A0. GV yêu
điện.
cầu các thành viên trong nhóm tự trình bày các ý - Không cắm phích điện, đóng
kiến của mình về các biện pháp an toàn đối với
cầu dao, bật công tắc điện hay
người sử dụng đồ dùng điện trong gia đình vào
sử dụng đồ dùng điện khi tay
các vị trí 1, 2, 3, 4.
hoặc người bị ướt.
- GV phát cho mỗi nhóm HS 10 tờ giấy A4, GV - Không được vừa sử dụng vừa
yêu cầu các thành viên trong nhóm thống nhất ý nạp điện, khi nạp đầy cần rút
kiến của nhóm, mỗi ý kiến ghi vào tờ giấy A4 và nguồn điện ra để tránh cháy nổ.
dán vào khu vực hình tròn ở giữa
- Thường xuyên kiểm tra, sửa
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
chữa hoặc thay thế ngay nếu
- HS thành lập nhóm, các nhóm HS nhận giấy A0 đồ dùng điện bị hư hỏng, để
từ GV.
tránh cháy nổ, hở điện gây giật.
- Mỗi HS trình bày ý kiến của mình vào khu vực - Khi sửa các đồ điện trong nhà
giấy đã quy định.
phải ngắt nguồn điện, sử dụng
- HS thảo luận nhóm và làm theo yêu cầu GV.
các dụng cụ bảo vệ an toàn
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
điện và treo biển cắm điện
- GV yêu cầu các nhóm HS treo sản phẩm của
hoặc giám sát nguồn điện.
mình lên bảng. Trao đổi các ý kiến với nhau và
- Các đồ dùng điện khi không
tổng hợp lại
xử dụng cần xử lí đúng cách để
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét,
tránh tác hại ảnh hưởng đến
chốt lại kiến thức.
môi trường.
Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu các biện pháp an toàn
b. An toàn đối với đồ dùng
đối với đồ dùng điện
điện
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu
- Đặt đồ dùng điện trên bề
các nhóm tiến hành thảo luận về các biện pháp
mặt ổn định hoặc cố định
thực hiện an toàn đối với đồ dùng điện.
chắc chắn để tránh rơi, đổ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận
trong quá trình vận hành.
nhóm và làm theo yêu cầu GV.
- Hạn chế cắm chung nhiều
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV yêu cầu các
đồ dùng điện có công suất lớn
nhóm HS trao đổi các ý kiến với nhau và tổng
trên cùng một ổ cắm.
hợp lại.
- Vận hành đồ dùng điện theo
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét,
đúng quy trình hướng dẫn.
chốt lại kiến thức.
- Nên sử dụng đúng chức
Nhiệm vụ 3. Định hướng nghề nghiệp
năng của đồ dùng điện.
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập:
- Tránh đặt đồ dùng điện ở
- GV chiếu một video về nghề điện dân dụng.
nơi ẩm ướt hoặc gần các
- GV yêu cầu HS xem và thảo luận trao đổi nhóm nguồn nhiệt .
cặp bàn và trả lời câu hỏi sau trong thời gian là 2 - Ngắt điện hoặc rút phích cắm
phút:
điện khỏi ổ cắm khi không sử
+ Nghề điện dân dụng gắn liền với những công
dụng hoăc trước khi làm vê
việc nào?
sinh.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
*Nghề điện dân dụng
- HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn và trả lời
Nghề điện dân dụng rất phổ
câu hỏi.
biến và gắn liền với các công
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
việc như lắp đặt, bảo trì, sửa
- GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm
chữa hệ thống điện và các đồ
khác nhận xét và bổ sung.
điện.
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét
và bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét,
chốt lại kiến thức.
Nội dung 5: Thực hành Thông số kĩ thuật của đồ dùng điện
a. Mục tiêu: Trình bày được cách đọc đại lượng điện và thông số kỹ thuật của một
số đồ dùng điện.
b. Nội dung: Tìm hiểu các thông số thông qua các thông tin SGK.
c. Sản phẩm: Đọc được các thông số kỹ thuật ghi trên các đồ dùng điện.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Nhiệm vụ 1. Giải quyết tình huống
I. Vật liệu và dụng cụ cần thiết
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập:
- Dụng cụ, thiết bị: Máy sấy tóc,
- GV đưa ra tình huống: Hoa gội đầu định
Quạt để bàn, nồi cơm điện.
dùng máy sấy tóc để sấy. Làm thế nào mà
II. Nội dung và trình tự thực hành
Hoa có thể sử dụng máy sấy tóc đó?
Bước 1: Chuẩn bị thực hành
- GV yêu cầu HS cùng bàn trao đổi thảo
- HS kiểm tra dụng cụ, thiết bị thực
luận nhóm với nhau.
hành:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan
+ Máy sấy tóc
sát, trao đổi, làm việc theo bàn và trả lời câu + Quạt để bàn.
hỏi.
+ Nồi cơm điện
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi ngẫu Bước 2: Quan sát và đọc thông số
nhiên 2 đại diện bàn đứng tại chỗ trả lời, các kỹ thuật trên thiết bị điện
HS khác nhận xét và bổ sung.
- HS tìm vị trí của nhãn dán hoặc
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận
bảng thông số kỹ thuật trên từng
xét, chốt lại kiến thức.
thiết bị.
Nhiệm vụ 2. Lập danh mục vật liệu và
- Ghi lại các thông số kỹ thuật chính
dụng cụ cần thiết cho thực hành.
từ nhãn thiết bị vào bảng sau:
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập: GV chia
Tên
Điện áp Công suất
lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm tiến
định mức định mức
Máy sấy
hành liệt kê các dụng cụ và vật liệu cần thiết
tóc
cho bài thực hành.
Quạt để
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
bàn
- HS kiểm tra lại vật liệu và dụng cụ thực
Nồi cơm
điện
hành đã được phát và chuẩn bị.
- Các nhóm thống nhất kết quả làm việc, lập Bước 3: Viết báo cáo thực hành
- HS lập báo cáo thực hành theo
danh mục vật liệu và dụng cụ cần thiết.
mẫu, bao gồm:
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi lần
+ Họ tên, lớp, ngày thực hành
lượt các đại diện nhóm lên trình bày, các
+ Mục tiêu thực hành
HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ xung.
+ Bảng kết quả đọc thông số kỹ
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận
thuật
xét, đánh giá phần chuẩn bị của HS.
Nhiệm vụ 3. Thực hành đọc các thông số - GV thu báo cáo để đánh giá kết
quả thực hành của học sinh.
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập:
- GV yêu cầu HS quan sát các đồ dùng điện III. Báo cáo thực hành
1. Họ và tên:
đã chuẩn bị.
2. Lớp:
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm và thảo
3. Ngày thực hành:
luận, ghi các thông số kỹ thuật của các đồ
4. Nội dung thực hành:
dùng điện. Sau đó hoàn thành bản báo cáo
- Quan sát và đọc thông số kỹ thuật
thực hành.
trên các thiết bị điện.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Ghi lại kết quả vào bảng thông số.
- Các nhóm thảo luận để đề ra phương án
5. Bảng kết quả thực hành:
thực hiện yêu cầu của GV.
Tên
Điện áp Công suất
- Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ cho các
định mức định mức
thành viên của nhóm mình.
Máy sấy
220 – 240 V 900 – 1 100 W
- Các nhóm tiến hành thảo luận và ghi thông
tóc
số kỹ thuật của nồi cơm điện vào báo cáo
Quạt để
220 V
46 W
thực hành.
bàn
Nồi cơm
220V
700W
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
điện
- GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả
6. Nhận xét:
thực hiện trước toàn lớp.
Đại diện nhóm báo cáo kết quả của nhóm
mình
- Nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận
xét, đánh giá phần thực hành của HS.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức về khái quát đồ dùng điện trong gia đình.
b. Nội dung: HS hoạt động nhóm giải quyết tình huống.
c. Sản phẩm: Hoàn thành được bài tập.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS làm việc theo bàn, giải quyết
tình huống sau: Bạn Lan đang giặt quần áo thì hết nước. Bạn Lan đứng lên, tay
không lau hết nước. Bạn Lan cắm phích máy cơ để bơm nước, tự nhiên tay tê rần,
choáng váng. Em hãy giải thích hiện tượng bạn Lan gặp phải? Để khắc phục không
xảy ra hiện tượng trên thì chúng ta sử dụng biện pháp nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS cùng bàn trao đổi, thảo luận và giải quyết tình
huống.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi ngẫu nhiên 2 HS đại diện bàn đứng tại chỗ
trình bày, các HS khác nhận xét và bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, chốt lại kiến thức.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Mở rộng kiến thức về đồ dùng điện vào thực tiễn.
b. Nội dung: HS tìm hiểu thực tiễn và lựa chọn đồ dùng điện phù hợp cho gia
đình..
c. Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học đọc được thông số kĩ thuật của một số
đồ dùng trong gia đình.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành yêu cầu sau:
+ Về nhà đọc thông số kỹ thuât của một số đồ dùng ở gia đình nhà em.
+ Tìm hiểu ý nghĩa của các nhãn năng lượng và cách lựa chọn một đồ dùng
điện sao cho tiết kiệm điện dựa trên nhãn năng lượng?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, giờ sau nộp bài
Tổ chuyên môn kí duyệt
Phạm Thị Thu Huyền
Thời lượng: 03 tiết (Tiết 22, 23, 24)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Biết được tên và công dụng của một số đồ dùng điện trong gia đình.
- Biết được các thông số kĩ thuật của đồ dùng điện trong gia đình.
- Biết lựa chọn và sử dụng đồ dùng điện trong gia đình.
2. Năng lực
* Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu cách sử dụng đồ dùng điện trong
gia đình đảm bảo an toàn và tiết kiệm.
- Giao tiếp và hợp tác: Tích cực giao tiếp và hợp tác nhóm để giải quyết vấn đề sử
dụng đồ dùng điện trong gia đình.
* Năng lực đặc thù
- Nhận thức công nghệ: Kể tên được một số đồ dùng điện trong gia đình.
- Sử dụng công nghệ: Đọc được thông số kĩ thuật của một số đồ dùng điện trong
gia đình. Nêu được một số nguyên tắc chung trong lựa chọn và sử dụng đồ dùng
điện trong gia đình an toàn và tiết kiệm.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm chỉ trong học tập, tham gia các công việc gia đình.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong việc đảm bảo an toàn và tiết kiệm đối với đồ
dùng điện trong gia đình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu hình ảnh các thiết bị trong gia đình, giao
nhiệm vụ học tập.
2. Học liệu: SGK để khai thác thông tin, kiến thức, và thực hiện nhiệm vụ học tập.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Giúp HS sẵn sàng tâm thế vào giờ học, dẫn dắt HS vào bài mới.
b. Nội dung: GV nêu vấn đề, HS trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS có thể trả lời:
- Đồ dùng điện mang lại tiện ích khi con người
+ Tiết kiệm sức lao động, rút ngắn thời gian làm việc của con người
+ Giúp con người giải trí, mang lại sự thoải mái cho con người.
- Để lựa chọn, sử dụng đồ dùng điện trong gia đình an toàn, hiệu quả, cần:
+ Lựa chọn loại có thông số kĩ thuật và tính năng phù hợp với nhu cầu sử dụng
của gia đình.
+ Lựa chọn loại có khả năng tiết kiệm điện.
+ Lựa chọn các thương hiệu và cửa hàng uy tín.
+ Lựa chọn loại có giá phù hợp với điều kiện tài chính của gia đình
+ Lựa chọn các đồ dùng điện thân thiện với môi trường, sử dụng năng lượng từ tự
nhiên như năng lượng mặt trời, năng lượng gió, …
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập: GV chiếu hình ảnh các vật dụng trong nhà, yêu
cầu HS quan sát và trả lời các câu hỏi:
+ Đồ dùng điện giúp nâng cao sự tiện nghi trong gia đình như thế nào?
+ Làm thế nào để lựa chọn, sử dụng đồ dùng điện trong gia đình an toàn, hiệu quả?
- GV yêu cầu HS trong cùng một bàn thảo luận trong thời gian 2 phút và trả lời câu
hỏi trên.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân, quan sát và tiếp nhận nhiệm
vụ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi ngẫu nhiên 1 HS đứng tại chỗ trả lời, các HS
khác lắng nghe, nhận xét, bổ xung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Đồ dùng điện giúp nâng có sự tiện nghi trong gia đình.
Có những đồ dùng điện nào, nguyên lý và công dụng ra sao. Khi lựa chọn và sử
dụng như thế nào để đem lại hiệu quả, an toàn cũng như tiết kiệm năng lượng thì
chúng ta vào bài hôm nay.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Nội dung 1. Tìm hiểu đồ điện trong gia đình
a. Mục tiêu: Kể được tên một số đồ dùng điện trong gia đình.
b. Nội dung: GV nêu vấn đề, HS thảo luận dựa vào kiến thức về thực tiễn.
c. Sản phẩm: HS có thể trả lời
ST
Tên gọi
Công dụng
T
Ấm đun nước siêu tốc
1
Đun sôi nước nhanh chóng, tiện lợi.
(a)
Xay nhuyễn thực phẩm, làm sinh tố, chế biến món
2
Máy xay sinh tố (b)
ăn.
3
Đèn bàn (c)
Chiếu sáng hỗ trợ học tập, làm việc.
4
Bàn ủi (d)
Làm phẳng quần áo, giúp trang phục gọn gàng.
5
Quạt điện (e)
Tạo gió, làm mát không gian.
6
Bếp từ (g)
Nấu ăn nhanh chóng, an toàn, tiết kiệm năng lượng.
7
Máy hút bụi (h)
Hút bụi, làm sạch sàn nhà và đồ nội thất.
8
Máy sấy tóc (i)
Sấy khô tóc nhanh chóng, tạo kiểu tóc.
9
Nồi cơm điện (k)
Nấu cơm tự động, giữ ấm cơm lâu dài.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập: GV chiếu hình I. Đồ dùng điện trong gia
ảnh sau:
đình
Đồ dùng điện trong gia đình
là các sản phẩm công nghệ,
hoạt động bằng năng lượng
điện, phục vụ sinh hoạt trong
gia đình.
yêu cầu HS làm việc theo bàn, quan sát hoàn
thành bảng thể hiện tên và công dụng của đồ
dùng điện theo mẫu trong vòng 3 phút:
STT
Tên gọi
Công dụng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc theo
bàn, phân chia nhiệm vụ, tiến hành thảo luận và
hoàn thành các câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi ngẫu nhiên
1 HS đại diện bàn đứng tại chỗ trình bày, các HS
khác lắng nghe, nhận xét, bổ xung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét,
chốt chuẩn kiến thức.
Nội dung 2. Tìm hiểu thông số kỹ thuật của đồ dùng điện trong gia đình
a. Mục tiêu: Rút ra được ý nghĩa của thông số kỹ thuật của các đồ dùng điện trong
gia đình.
b. Nội dung: Tìm hiểu các thông số thông qua các thông tin SGK.
c. Sản phẩm: HS chỉ ra ý nghĩa các thông số.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập: GV
II. Thông số kỹ thuật của đồ dùng
yêu cầu HS quan sát hình ảnh sau:
điện
-Thông số kĩ thuật của đồ dùng điện
bao gồm các đại lượng điện định mức
chung và các đại lượng đặc trưng riêng
cho chức năng của đồ dùng điện, được
quy định bởi nhà sản xuất.
- Các đại lượng điện định mức chung
- GV yêu cầu HS trong cùng một bàn
của đồ dùng điện thông thường gồm
thảo luận trong thời gian 2 phút và trả
có:
lời câu hỏi sau:
+ Điện áp định mức: Là mức điện áp
+ Thông số kỹ thuật của đồ dùng điện
để đồ dùng điện hoạt động bình thường
là gì?
và an toàn, đơn vị là vôn (kí hiệu là V).
+ Các đại lượng điện định mức của đồ
+ Công suất định mức: Là mức độ tiêu
dùng điện bao gồm những đại lượng
nào?
thụ điện năng của đồ dùng điện khi
+ Việc hiểu thông số kỹ thuật của đồ
hoạt động bình thường, đơn vị là oát(kí
dùng điện có ý nghĩa như thế nào?
hiệu là W)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS làm - Thông số kĩ thuật giúp người dùng
việc theo bàn, phân chia nhiệm vụ
lựa chọn đồ điện phù hợp và sử dụng
thành viên, tiến hành thảo luận và hoàn đúng yêu cầu
thành yêu cầu của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Đại diện
nhóm trình bày ý kiến của nhóm mình.
Nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
nhận xét, chốt chuẩn kiến thức.
Nội dung 3. Tìm hiểu cách lựa chọn đồ dùng điện trong gia đình
a. Mục tiêu: Rút ra được ý nghĩa của thông số kỹ thuật của các đồ dùng điện trong
gia đình.
b. Nội dung: Tìm hiểu các thông số thông qua các thông tin SGK.
c. Sản phẩm: HS chỉ ra ý nghĩa các thông số.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập:
III. Lựa chọn và sử dụng
- GV đưa ra tình huống sau: Nhà bạn Lan thu nhập
đồ dùng điện trong gia
hàng tháng 5 triệu đồng/1 tháng. Mạng điện nhà bạn đình
sử dụng là 220V. Nhà bạn Lan muốn mua một chiếc 1.Lựa chọn đồ dùng điện
nồi cơm điện, nhà bạn Lan nên lựa chọn đồ dùng
trong gia đình
điện nào dưới đây?
- Lựa chọn loại có thông số
kỹ thuật và tính năng phù
hợp nhu cầu sử dụng.
- Lựa chọn loại có khả năng
tiết kiệm điện
- Lựa chọn các thương hiệu
và cửa hàng có uy tín.
- Lựa chọn loại có giá phù
hợp với điều kiện tài chính
của gia đình.
- Lựa chọn đồ dùng điện
thân thiện với môi trường,
sử dụng năng lượng từ tự
nhiên.
Nồi cơm điện tử
Tủ lạnh panasonic
cao tần Tiger
NR-BA188PKV
JKTS18W 1,8 l
Giá 6.078.000 đồng.
Giá bán 10.089.000 đồng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS hoạt động cá nhân sau đó thảo luận với bạn bên
cạnh để giải quyết tình huống.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời 2-3 HS cho
biết câu trả lời, các HS khác lắng nghe và cho ý kiến.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, chốt lại
kiến thức.
Nội dung 4. Tìm hiểu cách sử dụng đồ điện trong gia đình
a. Mục tiêu: Nêu được cách sử dụng đồ dùng điện trong gia đình.
b. Nội dung: Tìm hiểu các thông số thông qua các thông tin SGK.
c. Sản phẩm: HS chỉ ra ý nghĩa các thông số.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu các biện pháp an toàn
2. An toàn sử dụng đồ dùng
đối với người sử dụng đồ dùng điện trong gia điện trong gia đình
đình
a. An toàn đối với người sử
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập:
dụng
- GV phân nhóm HS (4 HS/nhóm)
- Không chạm vào chỗ đang có
- GV phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy A0. GV yêu
điện.
cầu các thành viên trong nhóm tự trình bày các ý - Không cắm phích điện, đóng
kiến của mình về các biện pháp an toàn đối với
cầu dao, bật công tắc điện hay
người sử dụng đồ dùng điện trong gia đình vào
sử dụng đồ dùng điện khi tay
các vị trí 1, 2, 3, 4.
hoặc người bị ướt.
- GV phát cho mỗi nhóm HS 10 tờ giấy A4, GV - Không được vừa sử dụng vừa
yêu cầu các thành viên trong nhóm thống nhất ý nạp điện, khi nạp đầy cần rút
kiến của nhóm, mỗi ý kiến ghi vào tờ giấy A4 và nguồn điện ra để tránh cháy nổ.
dán vào khu vực hình tròn ở giữa
- Thường xuyên kiểm tra, sửa
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
chữa hoặc thay thế ngay nếu
- HS thành lập nhóm, các nhóm HS nhận giấy A0 đồ dùng điện bị hư hỏng, để
từ GV.
tránh cháy nổ, hở điện gây giật.
- Mỗi HS trình bày ý kiến của mình vào khu vực - Khi sửa các đồ điện trong nhà
giấy đã quy định.
phải ngắt nguồn điện, sử dụng
- HS thảo luận nhóm và làm theo yêu cầu GV.
các dụng cụ bảo vệ an toàn
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
điện và treo biển cắm điện
- GV yêu cầu các nhóm HS treo sản phẩm của
hoặc giám sát nguồn điện.
mình lên bảng. Trao đổi các ý kiến với nhau và
- Các đồ dùng điện khi không
tổng hợp lại
xử dụng cần xử lí đúng cách để
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét,
tránh tác hại ảnh hưởng đến
chốt lại kiến thức.
môi trường.
Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu các biện pháp an toàn
b. An toàn đối với đồ dùng
đối với đồ dùng điện
điện
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu
- Đặt đồ dùng điện trên bề
các nhóm tiến hành thảo luận về các biện pháp
mặt ổn định hoặc cố định
thực hiện an toàn đối với đồ dùng điện.
chắc chắn để tránh rơi, đổ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận
trong quá trình vận hành.
nhóm và làm theo yêu cầu GV.
- Hạn chế cắm chung nhiều
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV yêu cầu các
đồ dùng điện có công suất lớn
nhóm HS trao đổi các ý kiến với nhau và tổng
trên cùng một ổ cắm.
hợp lại.
- Vận hành đồ dùng điện theo
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét,
đúng quy trình hướng dẫn.
chốt lại kiến thức.
- Nên sử dụng đúng chức
Nhiệm vụ 3. Định hướng nghề nghiệp
năng của đồ dùng điện.
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập:
- Tránh đặt đồ dùng điện ở
- GV chiếu một video về nghề điện dân dụng.
nơi ẩm ướt hoặc gần các
- GV yêu cầu HS xem và thảo luận trao đổi nhóm nguồn nhiệt .
cặp bàn và trả lời câu hỏi sau trong thời gian là 2 - Ngắt điện hoặc rút phích cắm
phút:
điện khỏi ổ cắm khi không sử
+ Nghề điện dân dụng gắn liền với những công
dụng hoăc trước khi làm vê
việc nào?
sinh.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
*Nghề điện dân dụng
- HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn và trả lời
Nghề điện dân dụng rất phổ
câu hỏi.
biến và gắn liền với các công
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
việc như lắp đặt, bảo trì, sửa
- GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm
chữa hệ thống điện và các đồ
khác nhận xét và bổ sung.
điện.
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét
và bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét,
chốt lại kiến thức.
Nội dung 5: Thực hành Thông số kĩ thuật của đồ dùng điện
a. Mục tiêu: Trình bày được cách đọc đại lượng điện và thông số kỹ thuật của một
số đồ dùng điện.
b. Nội dung: Tìm hiểu các thông số thông qua các thông tin SGK.
c. Sản phẩm: Đọc được các thông số kỹ thuật ghi trên các đồ dùng điện.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Nhiệm vụ 1. Giải quyết tình huống
I. Vật liệu và dụng cụ cần thiết
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập:
- Dụng cụ, thiết bị: Máy sấy tóc,
- GV đưa ra tình huống: Hoa gội đầu định
Quạt để bàn, nồi cơm điện.
dùng máy sấy tóc để sấy. Làm thế nào mà
II. Nội dung và trình tự thực hành
Hoa có thể sử dụng máy sấy tóc đó?
Bước 1: Chuẩn bị thực hành
- GV yêu cầu HS cùng bàn trao đổi thảo
- HS kiểm tra dụng cụ, thiết bị thực
luận nhóm với nhau.
hành:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan
+ Máy sấy tóc
sát, trao đổi, làm việc theo bàn và trả lời câu + Quạt để bàn.
hỏi.
+ Nồi cơm điện
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi ngẫu Bước 2: Quan sát và đọc thông số
nhiên 2 đại diện bàn đứng tại chỗ trả lời, các kỹ thuật trên thiết bị điện
HS khác nhận xét và bổ sung.
- HS tìm vị trí của nhãn dán hoặc
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận
bảng thông số kỹ thuật trên từng
xét, chốt lại kiến thức.
thiết bị.
Nhiệm vụ 2. Lập danh mục vật liệu và
- Ghi lại các thông số kỹ thuật chính
dụng cụ cần thiết cho thực hành.
từ nhãn thiết bị vào bảng sau:
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập: GV chia
Tên
Điện áp Công suất
lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm tiến
định mức định mức
Máy sấy
hành liệt kê các dụng cụ và vật liệu cần thiết
tóc
cho bài thực hành.
Quạt để
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
bàn
- HS kiểm tra lại vật liệu và dụng cụ thực
Nồi cơm
điện
hành đã được phát và chuẩn bị.
- Các nhóm thống nhất kết quả làm việc, lập Bước 3: Viết báo cáo thực hành
- HS lập báo cáo thực hành theo
danh mục vật liệu và dụng cụ cần thiết.
mẫu, bao gồm:
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi lần
+ Họ tên, lớp, ngày thực hành
lượt các đại diện nhóm lên trình bày, các
+ Mục tiêu thực hành
HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ xung.
+ Bảng kết quả đọc thông số kỹ
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận
thuật
xét, đánh giá phần chuẩn bị của HS.
Nhiệm vụ 3. Thực hành đọc các thông số - GV thu báo cáo để đánh giá kết
quả thực hành của học sinh.
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập:
- GV yêu cầu HS quan sát các đồ dùng điện III. Báo cáo thực hành
1. Họ và tên:
đã chuẩn bị.
2. Lớp:
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm và thảo
3. Ngày thực hành:
luận, ghi các thông số kỹ thuật của các đồ
4. Nội dung thực hành:
dùng điện. Sau đó hoàn thành bản báo cáo
- Quan sát và đọc thông số kỹ thuật
thực hành.
trên các thiết bị điện.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Ghi lại kết quả vào bảng thông số.
- Các nhóm thảo luận để đề ra phương án
5. Bảng kết quả thực hành:
thực hiện yêu cầu của GV.
Tên
Điện áp Công suất
- Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ cho các
định mức định mức
thành viên của nhóm mình.
Máy sấy
220 – 240 V 900 – 1 100 W
- Các nhóm tiến hành thảo luận và ghi thông
tóc
số kỹ thuật của nồi cơm điện vào báo cáo
Quạt để
220 V
46 W
thực hành.
bàn
Nồi cơm
220V
700W
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
điện
- GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả
6. Nhận xét:
thực hiện trước toàn lớp.
Đại diện nhóm báo cáo kết quả của nhóm
mình
- Nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận
xét, đánh giá phần thực hành của HS.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức về khái quát đồ dùng điện trong gia đình.
b. Nội dung: HS hoạt động nhóm giải quyết tình huống.
c. Sản phẩm: Hoàn thành được bài tập.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS làm việc theo bàn, giải quyết
tình huống sau: Bạn Lan đang giặt quần áo thì hết nước. Bạn Lan đứng lên, tay
không lau hết nước. Bạn Lan cắm phích máy cơ để bơm nước, tự nhiên tay tê rần,
choáng váng. Em hãy giải thích hiện tượng bạn Lan gặp phải? Để khắc phục không
xảy ra hiện tượng trên thì chúng ta sử dụng biện pháp nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS cùng bàn trao đổi, thảo luận và giải quyết tình
huống.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi ngẫu nhiên 2 HS đại diện bàn đứng tại chỗ
trình bày, các HS khác nhận xét và bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, chốt lại kiến thức.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Mở rộng kiến thức về đồ dùng điện vào thực tiễn.
b. Nội dung: HS tìm hiểu thực tiễn và lựa chọn đồ dùng điện phù hợp cho gia
đình..
c. Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học đọc được thông số kĩ thuật của một số
đồ dùng trong gia đình.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành yêu cầu sau:
+ Về nhà đọc thông số kỹ thuât của một số đồ dùng ở gia đình nhà em.
+ Tìm hiểu ý nghĩa của các nhãn năng lượng và cách lựa chọn một đồ dùng
điện sao cho tiết kiệm điện dựa trên nhãn năng lượng?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, giờ sau nộp bài
Tổ chuyên môn kí duyệt
Phạm Thị Thu Huyền
 









Các ý kiến mới nhất