Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

lớp 1 tuần 24

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Minh Khương
Ngày gửi: 21h:17' 06-03-2023
Dung lượng: 266.5 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích: 0 người
Tuần 24
Thứ 2 ngày 27 tháng 3 năm 2023
T1. Hoạt động trải
T2. Toán
BÀI 26: ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI (TIẾT 2)
I. Yêu cầu cần đạt :
1. Kiến thức
- Nhận biết được đơn vị đo độ đài dạng đơn vị tự quy ước và đơn vị đo cm
(xăng-ti-mét). Có biểu tượng về “độ dài” của vật (theo số đo bằng đơn vị quy ước
hoặc đơn vị đo cm).
2. Kĩ năng : Biết cách đo độ dài một số đồ vật theo đơn vị cm hoặc đơn vị tự quy
ước.
3. Góp phần phát triển tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học.
II. Đồ dùng dạy học: Đồ dùng dạy toán
III. Các hoạt động chủ yếu
GV

1. Khởi động
- Cho cả lớp hát bài hát
- GV dẫn dắt vào bài, ghi bảng
2. Luyện tập – thực hành
Bài 1: Đo rồi nối đồ vật với độ dài thích hợp.
(Vở BT/ 35)
- GV nêu yêu cầu
- GV nhận xét, tuyên dương
- Yêu cầu HS làm bài vào vở BT.
- GV theo dõi, giúp đỡ những HS chậm/KT.
Bài 2:(Vở BT/ 35) Tô màu vào đồ vật có độ dài
bằng 7 cm.
- GV nêu yêu cầu
- GV hướng dẫn học sinh trình bày.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở BT.
- GV theo dõi, giúp đỡ những HS chậm/ KT.
- GV chấm 1 số bài, nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Viết số thích hợp vào ô trống. (Vở BT/
36)
- GV nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài vào vở BT.
- GV theo dõi, giúp đỡ những HS chậm
3. Vận dụng
- Học xong bài này em biết được điều gì?
Nhận xét tiết học
Dặn dò

Học sinh hát

HS

- 1 HS nhắc lại yêu cầu
- HS nhận xét, bổ sung.
- HS làm vào vở BT
- HS chậm/ KT
- HS lắng nghe
- HS làm vào vở BT
- HS chậm/ KT

- 1 HS nhắc lại yêu cầu
- HS làm vào vở BT

Đo được đồ vật có đơn vị đo cm

T3, 4. Tiếng Việt
BÀI 124: OEN - OET
I.Yêu cầu cần đạt
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ:
- HS nhận biết vần oen, oet; đánh vần đọc đúng tiếng có các vần oen, oet.

- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oen, vần oet, ghép đúng các vế câu bt3.
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Chú hề.
- Viết đúng các vần oen, oet, các tiếng nhoẻn ( cười), khoét ( tổ) cỡ vừa (trên bảng
con).
2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, tổ và trong lớp.
- Bày tỏ tình cảm yêu thích và tôn trọng chú hề qua bài tập đọc.
II.Đồ dùng dạy học
- Máy tính, tivi
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
GV

1.Khởi động: 5'
- Đọc tập đọc: Cáo và gà
- Giới thiệu bài
- Giới thiệu vần oen, vần oet.
- Làm (BT 1)
2. Chia sẻ và khám phá(6')
Dạy vần oen.
- GV viết: o - e - n / HS: o - e - nờ - oen, / Phân
tích vần oen. / Đánh vần: o - e - nờ - oen/oen.
Dạy vần oet (như vần oen)
* Củng cố: Đọc trơn các vần, từ khoá: oen,
nhoẻn cười; oet, khoét tổ.
3. HĐ thực hành, luyện tập
1. Mở rộng vốn từ (BT 2) (8')
+ Tiếng có vần oen? Tiếng nào có vần oet?)
- GV chỉ từng từ, cả lớp: Tiếng xoèn có vần oen.
Tiếng xoẹt có vần oet,...
2. BT 3 (Ghép đúng) (8')
- GV chỉ từng vế câu cho cả lớp đọc; đọc cả
mẫu: Bầu trời (c) - xám ngoét
3. Tập viết (BT 5) (8')
a) HS đọc các vần, tiếng: oen, oet, nhoẻn cười,
khoét tổ.
- GV vừa viết mẫu quy trình viết,
TIẾT 2
4. Hoạt động vận dụng
Tập đọc (BT 4) 30'
a) Giới thiệu bài thơ Chú hề:
b) GV đọc mẫu, giọng vui; nhấn giọng gây ấn
tượng với các từ ngữ: choen choét, cà chua, loè
loẹt, nhoẻn miệng cười, thân thiện
- Giải nghĩa từ lòe loẹt (nhiều màu sắc, trông
ngộ nghĩnh); thân thiện (tử tế, gần gũi, có thiện
cảm).

HS

- nhoẻn cười. Tiếng nhoẻn có vần oen. - Phân
tích vần oen. / Đánh vần, đọc trơn: oen, nhoẻn,
nhoẻn cười.
- Đánh vần, đọc trơn: oet, khoét, khoét tổ.
- Đánh vần, đọc trơn từng từ ngữ: cưa xoèn
xoẹt,...

- Tìm tiếng có vần oen, vần oet; báo cáo kết quả.

- HS làm bài trong VBT.
a) Màu sơn - 3) đỏ choét.
b) Thanh sắt - 1) hoen gỉ.
c) Bầu trời - 2) xám ngoét.
- HS đọc
- HS viết: oen, oet, nhoẻn (cười), khoét (tổ).

- Lắng nghe và chỉ theo

choen choét, cà chua, loè loẹt, nhoẻn miệng
cười, thân thiện, thân thiện, sáng bừng, xem
xiếc..

c) Luyện đọc từ ngữ:
d) Luyện đọc câu
- Bài có 12 dòng thơ.
- GV chỉ từng cặp 2 dòng thơ cho HS đọc vỡ
e) Thi đọc tiếp nối 3 khổ thơ; thi đọc cả bài (quy
trình như đã hướng dẫn).
g) Tìm hiểu bài đọc
- GV nêu YC; chỉ từng từ ngữ đầu câu, cả lớp
nói:..
- (Lặp lại) 1 HS xướng từ ngữ đầu câu - cả lớp
nói tiếp:
* Củng cố
- Nhận xét tiết học.
- Tập đọc lại các bài đã học cho người thân nghe,
xem trước bài mới.

- Đọc tiếp nối 2 dòng thơ một cá nhân, từng
cặp).
Môi đỏ choen choét
Mũi quả cà chua. Áo quần lòe loẹt. Nụ cười thân
thiện
+ Môi đỏ choen choét.
+ Mũi quả cà chua.
+Áo quần loè loẹt.
+Nụ cười thân thiện.

Chiều thứ 2
Bài 125: UYÊN -UYÊT

T1, 2. Tiếng Việt
I. Yêu cầu cần đạt
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ:
- HS nhận biết vần uyên, uyêt; đánh vần đọc đúng tiếng có các vần uyên, uyêt.
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần uyên, vần uyêt.
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Đôi bạn.
- Viết đúng các vần uyên, uyêt, các tiếng khuyên, duyệt (binh)cỡ vừa (trên bảng
con).
2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, tổ và trong lớp.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của vầng trăng qua bài tập đọc
II. Đồ dùng dạy học : Máy tính, ti vi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. Khởi động
- Ổn định
- Kiểm tra bài cũ:
Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc bài tập đọc Chú hề
(bài 155).
- Nhận xét
- Giới thiệu bài: Hôm nay các em sẽ được học 2
vần mới, đó là uyên, uyêt.
2. Khám phá
a. Dạy vần uyn
+ GV chỉ từng chữ u, y, ê, n
- Cho hs phân tích, đánh vần được vần uyên?
- GV chỉ mô hình từng vần, yêu cầu học sinh
đánh vần và đọc trơn:

uyên

u



n

- Hát
- 2 HS đọc bài
- Lắng nghe
- Nhắc lại tựa bài.

-1 HS đọc : u – y –ê - n
Cả lớp nói: uyn
-Vần uyn có âm u đứng trước, yê đứng giữa, n
đứng cuối.
- HS (cá nhân, tổ, lớp) đánh vần và đọc trơn.
-Tranh vẽ chim vành khuyên.

- GV giới thiệu từ khóa: GV chỉ tranh vẽ, hỏi:
Tranh vẽ gì?
- Chúng ta có từ mới: chim vành khuyên
- GV chỉ tranh chim vành khuyên và giới thiệu
them về loại chim này
- Trong từ chim vành khuyên tiếng nào có vần
uyên?
-Em hãy phân tích tiếng khuyên?
-GV yêu cầu học sinh đánh vần đọc trơn:

-HS lắng nghe.

b. Dạy vần uyêt
- Cho phân tích, đánh vần được vần uyêt?
- GV chỉ mô hình từng vần, yêu cầu học sinh
đánh vần và đọc trơn:

-1 HS đọc : u – y – ê - t
-Vần uyêt có âm u đứng trước, yê đứng giữa, t
đứng cuối.
- HS (cá nhân, tổ, lớp) đánh vần và đọc trơn.

u

uyêt


t

- GV giới thiệu từ khóa: GV chỉ tranh vẽ, hỏi:
Tranh vẽ gì?
- Từ mới: duyệt binh
Trong từ duyệt binh tiếng nào có vần uyêt?
-Em hãy phân tích tiếng duyệt?
c. Củng cố:
- Các em vừa học hai vần mới là gì?
- Các em vừa học hai tiếng mới là tiếng gì?
- Cho hs so sánh 2 vần
3. Luyện tập - Mở rộng vốn từ
BT2 :
- Nêu yêu cầu: Ghép chữ với hình cho đúng
- GV chỉ từng từ ngữ, gọi học sinh đánh vần, cả
lớp đọc trơn từng từ ngữ: thuyền buồm, truyện
cổ, trăng khuyết, đàn nguyệt , trượt tuyết, bóng
chuyền.
-Yêu cầu HS làm vào VBT: Nối từ ngữ ứng với
hình.
- Gọi HS trình bày kết
- GV chỉ từng hình, cả lớpđọc từ ngữ
- Nhận xét.
Tập viết (bảng con, BT4)
- Cho HS đọc các vần, tiếng vừa học: uyên,
uyêt, chim vành huyên, duyệt binh.
*GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu:
-Vần uyên: chữ u viết trước, chữ yê viết giữa,
chữ n viết cuối. Chú ý viết liền các nét (không
nhấc bút). Vần uyêt tương tự chú ý nét nối giữa
chữ y và t.
HS viết : uyên, uyêt (2 lần)
Nhận xét, sửa sai.
- GV vừa viết tiếng khuyên vừa hướng dẫn. Chú
ý độ cao chứ k,h,y là 5 li, chữ u,ê,n 2 li, cách nối
nét từ kh sang u. Làm tương tự với duyệt, đặt
dấu nặng dưới ê

Tiếng khuyên có vần uyên.
- Tiếng khuyên có âm kh(khờ) đứng trước, vần
uyên đứng sau, đánh vần đọc trơn tiếng tuyn:
khờ - uyên – khuyên/ khuyên.
- HS (cá nhân, tổ, lớp) đánh vần và đọc trơn.

-Tranh vẽ các chú bộ đội đang duyệt binh
- HS lắng nghe.
Tiếng duyệt có vần duyệt.
- HS (cá nhân, tổ, lớp) đánh vần và đọc trơn.
- Vần uyên, vần uyêt.
- Tiếng khuyên và tiếng duyệt
- Giống nhau: có âm u, yê
Khác nhau âm n/ t
- 1 HS đọc, cả lớp đọc
- Cả lớp đọc.
- HS làm vào VBT
- HS trình bày
quả tranh 1 : trượt tuyế, tranh 2:trăng khuyế,
tranh 3:truyện cổ, tranh 4: đàn nguyệt, tranh 5:
thuyền buồm, tranh 6: bóng chuyền

- HS đọc cá nhân, đồng thanh
- HS quan sát, lắng nghe

- HS viết
- HS quan sát, lắng nghe
- HS thực hiện

HS viết: chim vành khuyên, duyệt binh(2 lần)
Nhận xét, sửa sai.
TIẾT 2
3. Luyện tập – thực hành
Tập đọc
a. Giới thiệu bài
- Gọi 1 HS đọc tên bài
- Yêu cầu HS quan sát tranh. Tranh vẽ cảnh gì?
b. GV đọc mẫu
- GV giải nghĩa từ huyền ảo( vừa như thật vừa
như mơ , đẹp kì lạ và bí ẩn, gặm (cắn dần, hủy
hoại từng miếng một để ăn)
c. Luyện đọc từ ngữ:
+ GV chỉ từng từ ngữ cho HS đọc: Tuyn, Kít,
xoắn xuýt, đôi khi, đừa dai, huýt sáo, nghịch,
suýt ngã, kêu váng.
d. Luyện đọc câu:
+ GV cùng HS đếm số câu trong bài: Bài có 8
câu
+ GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ
+ Chỉ từng câu cho HS đọc nối tiếp.
e. Thi đọc đoạn, bài:
+ Chia bài làm 3 đoạn- mỗi lần xuống dòng là 1
đoạn.
g. Tìm hiểu bài đọc
- GV nêu yêu cầu: Ghép đúng(ghép vế câu ở
bên trái phù hợp với vế câu ở bên phải để tạo
thành câu)
- Chỉ từng cụm từ yêu cầu cả lớp đọc.
- Yêu cầu HS làm vào VBT.
- Gọi HS trình bày kết quả.
- GV chỉ từng ý, cả lớp đồng thanh.
- Nhận xét
4. Vận dụng
- GV mời cả lớp đọc lại nội dung 2 trang sách
vừa học, từ tên bài đến bài tập đọc (không đọc
bài tập nối ghép).
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS về đọc lại bài, chuẩn bị bài cho tiết
sau.

- HS đọc Vầng trăng khuyết
- HSTL: biển, thuyền, trăng.
- Lắng nghe

- HS đọc cá nhân, cả lớp

- HS trả lời: 8 câu
- HS 1 đọc câu 1, cả lớp đọc lại. HS 2 đọc câu 2
cả lớp đọc lại… tương tự với các câu còn lại.
- Đọc nối tiếp cá nhân, cả lớp.
- Thi đọc theo nhóm, tổ.
- HS nhắc lại yêu cầu
- Cả lớp đọc
- HS thực hiện vào VBT
- HS trình bày
- Cả lớp thực hiện

T3. Giáo dục thể chất
LÀM QUEN VỚI BÓNG ( t4)
I. Yêu cầu cần đạt
1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:
- Tích cực trong tập luyện thể dục thể thao và hoạt động tập thể.
- Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách
nhiệm trong khi chơi trò chơi.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các động tác làm quen với bóng
trong sách giáo khoa.

- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác
và trò chơi.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động
tác và tìm cách khắc phục.
2.2. Năng lực đặc thù:
- NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm
bảo an toàn trong tập luyện và chuẩn bị dụng cụ tập luyện.
- NL vận động cơ bản: Thực hiện được các động tác làm quen với bóng trong bóng rổ,
vận dụng vào các hoạt động tập thể, hoạt động thể dục thể thao .
- NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm
mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các động tác làm quen với bóng
trong bóng rổ.
II. Địa điểm – phương tiện
- Địa điểm: Sân trường
- Phương tiện:
+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, bóng rổ, còi phục vụ trò chơi.
+ Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
- Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi
đấu.
- Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt(tập thể), tập theo nhóm, tập luyện
theo cặp, cá nhân.
IV. Tiến trình dạy học
LVĐ
Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
Nội dung
Thời
Số
Hoạt động GV
Hoạt động HS
gian lượng
I. Phần mở đầu
5 – 7'
1.Nhận lớp
Gv nhận lớp, thăm
Đội hình nhận lớp
2.Khởi động
hỏi sức khỏe học
a) Khởi động chung
sinh phổ biến nội
- Cán sự tập trung
- Xoay các khớp cổ tay,
dung, yêu cầu gi
lớp, điểm số, báo
cổ chân, vai, hông,
- Gv HD học sinh cáo sĩ số, tình hình
gối,...
khởi động.
lớp cho GV.
b) Khởi động chuyên
môn
2x8N
Đội hình khởi động
- Các động tác bổ trợ
- GV hướng dẫn
chuyên môn
chơi
- HS khởi động theo
c) Trò chơi
hướng dẫn của GV
- Trò chơi “tiếp sức con
thoi”
20-22 2x8N
II. Phần cơ bản:
- HS tích cực, chủ
Hoạt động 1 * Kiến
động tham gia trò
thức.
chơi
Bài tập hai tay chuyền
bóng cho nhau
Cho HS quan sát

tranh
- Đội hình HS quan
- Nhắc lại cách thực sát tranh
hiện các bài tập làm
quen với bóng

Bài tập tung bóng lên
cao – bắt bóng

- Tổ chức luyện tập
như phần luyện tập
của hoạt động 1

ĐH tập luyện theo
tổ

Động tác tung bóng
lên cao đón bóng nảy.

GV
ĐH tập luyện theo
cặp
- Từng tổ lên thi
đua - trình diễn

Động tác chuyền bóng
qua lại.

*Luyện tập
Tập theo tổ nhóm
Tập theo cặp đôi
Tập cá nhân
Thi đua giữa các tổ
* Trò chơi “Chuyển
bóng tiếp sức”
- Ôn các bài tập làm
quen với bóng:
* Luyện tập

HS quan sát GV
làm mẫu

4 lần

III.Kết thúc
* Thả lỏng cơ toàn
thân.
* Nhận xét, đánh giá
chung của buổi học.
Hướng dẫn HS Tự ôn
ở nhà
* Xuống lớp

5
4 lần

- HS thực hiện thả
- GV hướng dẫn
lỏng
- Nhận xét kết quả, - ĐH kết thúc
ý thức, thái độ học
của HS.
- VN ôn bài và
chuẩn bị bài sau

.............................................................................................................
Thứ 3 ngày 28 tháng 2 năm 2023
T1. Tập viết
OEN, OET, UYÊN, UYÊT
I . Yêu cầu cần đạt

1. Phát triển năng lực đặc thù-năng lực ngôn ngữ.
- Viết đúng các vần oen, oet, uyên, uyêt; từ ngữ nhoẻn cười, khoét tổ, khuyên,
duyệt binhkiểu chữ thường, cỡ vừa và nhỏ. Chữ viết rõ ràng, đều nét.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất.
II. Đồ dùng dạy học: Máy tính, tivi
III. Các hoạt động dạy học
GV
1. Khởi động
- Học sinh viết: xoen xoét, quyết tâm
- Giới thiệu bài
- GV treo bảng phụ, giới thiệu nội dung, mục đích yêu
cầu của bài học.
2. Khám phá và luyện tập
a)Viết chữ cỡ nhỡ
-HS đọc trên bảng các vần và từ ngữ (cỡ vừa)
- GV yêu cầu HS nêu độ cao các con chữ, nhận xét các
chữ trên bảng lớp.
- GV hướng dẫn HS viết
- GV viết mẫu:
b. Thực hành viết:
- GV cho HS viết vào vở luyện viết .
- Nhắc nhở HS cách cầm bút, tư thế ngồi viết và cách
chữa lỗi trong bài.
- GV hướng dẫn học sinh cách viết các chữ theo cỡ
nhỏ. Chú ý chiều cao các con chữ: d cao 2 ô li; t cao
1,5 ô li; y, b, k, h: cao 2,5 ô li. Khoảng cách giữa các
chữ ghi tiếng bằng chiều ngang 1 chữ o.
- HS viết vào vở Luyện viết, hoàn thành phần Luyện
tập thêm.
- GV quan sát, giúp đỡ HS còn chậm, còn lúng túng.
3. Vận dụng
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS viết đúng,
trình bày đẹp.
- Nhắc em nào chưa hoàn thành bài viết sẽ viết tiếp ở

HS
- 2 HS đọc bài
- Lắng nghe
- HS đọc
-HS nêu
-HS viết bảng con

-HS viết vào vở

nhà.

T2. Luyện TV
I. Yêu cầu cần đạt

ÔN TẬP

- Nhận biết được các vần oen ,uyêt , uyên,oet,. Đánh vần, đọc đúng tiếng có vần đã học.
- Nhìn tranh, ảnh minh họa nối được vần với hình phù hợp; Làm được các bài tập điền
vần , ghép ô chữ và đọc được từ ,câu sau khi hoàn thành.
- Đọc đúng và trả lời được câu hỏi cuối bài Gà mẹ và gà con.
- Viết đúng các vần oen ,uyêt , uyên,oet, các từ: lòe loẹt, duyên dáng, tuyệt vời,khoác
vai ; câu: Mẹ kể chuyện cho bé nghe.
- Nói- nghe chính xác theo tranh về bé làm để giúp đỡ mẹ.
- Bước đầu biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm đôi
- Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp bài tập viết.
- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên, yêu lao động.
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
II. Đồ dung học tập
- Vở thực hành phát triển kĩ năng TV
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động HS
1. Khởi động
- Em hãy kể tên những vần em đã được học. -HS kể: oen ,uyêt , uyên,oet,
- Nhận xét, bổ sung
2. Luyện tập
2.1. Hoàn thiện bài tập buổi sáng (nếu còn) -HS lắng nghe
2. 2. Hướng dẫn HS luyện tập:
a. Đố em
Bài 1/6.
- GV chiếu nội dung bài tập 1/ hoặc giới * HĐ cả lớp.
thiệu tranh trong vở BT PTNL
- HS quan sát tranh, nắm yêu cầu của
- Nêu yêu cầu của bài.
bài tập.
- HS nhắc lại yêu cầu: Nối tiếng
GV yêu cầu HS nối tiếng trong giọt nước trong giọt nước với đám mây
với đám mây
- HS thực hiện:khuyết >uyêt, hoen >
- GV yêu cầu HS nói lần 2 (chỉ không theo oen. duyệt > uyêt…
thứ tự)
- HS thực hiện
- Những tiếng em vừa nốii tiếng nào có
chứa vần /uyêt/?
- HS nêu:
- Nhận xét, bổ sung.
- Những tiếng em vừa nói tiếng nào có chứa - HS nhận xét bạn
âm /oen/?
- HS nêu:
-Hỏi tương tự từng vần cho đến hết
-Nhận xét, bổ sung.
- lần lượt từng HS trả lời

*Lưu ý: Nếu HS không tìm đủ GV có thể
viết các chữ ghi tiếng đó lên bảng để HS
nhận biết
- GV cho HS thực hành nối vào vở bài tập
PTNL
b.Luyện đọc:
Bài 1/55
- GV chiếu nội dung bài tập 1.Yêu cầu HS
quan sát để nắm nội dung bài.
-GV nêu yêu cầu của bải tập: Tô màu vào
hình vẽ có vần đã học. Đọc các vần đó.
-Yêu cầu HS làm bài vào vở và đọc.
-Yêu cầu HS đọc trước lớp
- GV ghi nhanh lên bảng.
- GV yêu cầu HS đọc cá nhân , nhóm đôi,
đồng thanh cả lớp.
Bài 2/ 56
GV chiếu nội dung bài tập 2 .Yêu cầu HS
quan sát để nắm nội dung bài.
- GV nêu yêu cầu của bải tập: Nối ô chữ cho
phù hợp. Đọc các câu em vừa nối được.
- GV hướng dẫn HS thực hiện mẫu bức
tranh 1:
+ Quan sát kĩ các bức tranh xem tranh vẽ
gì?
+ Mời HS đọc câu nối.
- HS làm bài vào vở bài tập phần còn lại
- GV mời Hs báo cáo kết quả

- HS nhận xét bạn.

*HĐ cá nhân
- HS quan sát và tô màu

- HS nêu lại yêu cầu của bài tập.
- HS thực hiện
- Vài HS đọc
- HS thực hiện
- Các chú hề thường mặc quần áo lòe
loẹt.
- Chim gõ kiến đang khoét tổ trên
cây.
- Cái hố này nông choèn
- HS nêu

- GV cùng HS kiểm tra kết quả đúng và đọc
lại.
3. Vận dụng
- Em hãy nêu lại các nội dung đã ôn tập.
- Nhận xét giờ học, tuyên dương các HS
tích cực
- Dặn dò HS ôn bài và chuẩn bị bài sau
T3. Đọc sách thư viện Bài 12: BÉ VÀ THẾ GIỚI LOÀI VẬT – T2
I. Yêu cầu cần đạt
- Qua câu chuyện kể bé sẽ hiểu biết hơn về cuộc sống.
- Gắn kết bé với lòng yêu thích khám phá thế giới xung quanh bắt đầu từ thế giới loài
vật
- Trẻ ham thích đọc sách.
II. Đồ đùng dạy học
- Câu chuyện kể: Gà và vịt.

- Tranh minh hoạ câu chuyện.
- Một số truyện về thế giới loài vật.
- Địa điểm: Trong thư viện trường.
III. Các hoạt động
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1. Trước khi kể (5 phút)
- Gợi ý trao đổi tranh minh hoạ tên truyện:
+ Quan sát tranh em thấy gì?
+ Dựa vào hình ảnh minh hoạ trong tranh
em hãy đoán xem hôm nay cô sẽ kể chuyện
gì?
- Giới thiệu truyện: Giới thiệu tên một số
truyện về thế giới loài vật và nhấn mạnh
truyện kể hôm nay là truyện Gà và vịt.
2. Trong khi kể (20 phút)
- Kể chuyện kết hợp tranh minh hoạ.
3. Sau khi kể (5 phút)
- Cô vừa kể chuyện gì?
- Trong truyện có những nhân vật nào?
- Giao việc.
- Đến trò chuyện cùng học sinh.

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
* Cả lớp
- Quan sát tranh.
+ Nêu những hình ảnh có trong tranh: Gà,
vịt.
+ Phỏng đoán tên truyện.

* Cả lớp
- Nghe, quan sát tranh.
* Cả lớp
- Gà và vịt
- Kể các nhận vật trong truyện: Gà, vịt.
- Đôi bạn trò chuyện: nói cho bạn nghe em
thích nhân vật nào? Không thích nhân vật
nào ? Vì sao?
- Tặng thẻ đánh dấu sách cho những HS - Một số học sinh trình bày trước lớp.
trình bày rõ ràng, đúng nội dung truyện kể.
- Gà trống có thể gọi mặt trời thức dậy - Không.
không?
- Phải.
- Có phải Gà trống bị chìm trong biển - Trình bày suy nghĩ của mình.
nước?
- Rút ra bài học cho bản thân.
- Em nghĩ gì về Gà trống?
- Câu chuyện khuyên chung ta điều gì?
* Giáo dục HS: Không nên khoe khoang, - Sau tiết học HS chọn và mượn một quyển
khoác lác, phải biết tự lượng sức mình.
về nhà.
- Giới thiệu một số truyện về thế giới loài
vật.
T4 . Toán
THỰC HÀNH ƯỚC LƯƠNG VÀ ĐO ĐỘ DÀI ( tiết 1)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Biết cách thực hiện ước lượng và đo độ dài những đồ vật thực tế ở trong lớp học,
ở xung quanh, gần gũi các em theo đơn vị “tự quy ước” như gang tay, sải tay, bước
chân và theo đơn vị xăng-ti- mét.
- Có biểu tượng về độ dài các đơn vị đo “quy ước” (gang tay, sải tay, bước chân), đơn
vị xăng -ti- mét.
2. Phát triển năng lực - phẩm chất:

-Biết phân tích, so sánh các độ đài ước lượng với độ dài thực tế.
-HS được trải nghiệm, vận dụng cách đo độ dài vào việc đo các đồ vật có trong
thựctế, lớp học, qua đó rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề trong thực tế.
- Qua hoạt động thực hành đo, HS biết phân tích, so sánh độ đài các vật theo số đo
của vật.
- Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng
lực giao tiếp toán học.
II. Đồ dùng dạy - học:
- Một số đồ vật thật để đo độ dài (như trong SGK) hoặc có trong thực tế phù hợp với
điều kiện từng trường.
III. Các hoạt động dạy - học:
GV
HS
1. Khởi động:
Trò chơi: “Đoán ý đồng đội”
GV cho 1 học sinh sẽ lựa chọn đồ vật trong
túi đưa gợi ý cho các bạn đoán. Các dồ vật
trong túi là đồ dùng học tập như bút, thước,
gôm........
- GV giới thiệu tựa bài.
2.  Khám phá
-HS quan sát các đồ dùng học tập (SGK),
ước lượng nhận biết độ dài mỗi đồ vật, từ
đó lựa chọn một trong hai số đo đã cho, số
đo nào phù hợp với độ dài thực tế của đồ
vật đó.
Lưu ý: Thay vì cho HS xem tranh trong
SGK, GV có thể cho HS quan sát những vật
thật có trong thực tế để miêu tả, cảm nhận,
lựa chọn phù hợp.
- GV tổ chức cho học sinh làm trong phiếu
học tập sau đó sửa bài bằng trò chơi “Tìm
bạn thân” chọn đồ vật và số đo phù hợp.
- GVNX
3. Hoạt động
Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu:
- GV gọi một em lên làm mẫu. Hướng dẫn
cho học sinh biết thế nào là một sải tay.
-Dựa vào hình bài 1 đạt vấn đề: Các bạn
Rôbốt đo bảng lớp bằng hình thức nào?
- Đo chiều dài bảng lớp em bằng sải tay.
HS được đo chiều dài bảng lớp bằng chính
sải tay của mỗi em, tử đó cho biết chiều
dài của bảng lớp là khoảng bao nhiêu sải tay
của em đó.

- Quản trò lên tổ chức cho cả lớp
cùng chơi.
- HS tham gia.

- HS quan sát

- HS thực hiện theo hướng dẫn của
GV.
-HS tham gia trò chơi

- HS trả lời.
- HS quan sát
- HS thực hành đo bảng lớp theo

Lưu ý:
nhóm 6.
¬ Hình ảnh Rô-bốt đo chiều dài bảng được - HS thực hành theo nhóm. Một bạn
khoảng 4 sải tay chỉ là minh hoa gợi ý
làm thư kí kiểm tra lại kết quả làm
cách đo cho HS.
của nhóm.
GVNX: Số đo chiều dài bảng lớp ở các em - HS tự thảo luận nhận xét trong
có thể khác nhau (vì độ dài sải tay của mỗi nhóm.
emcó thể dài, ngắn khác nhau).
- HS ghi số ước lượng trong bảng.
Bài 2: HS nêu yêu cầu
- GV cho hoc sinh quan sát tranh bài 2. Đưa
ra nội dung cho học sinh phân tích, ngoài
việc đo bằng sải tay còn đo bằng bước chân. - HS thực hành
Đo phòng học lớp em bằng bước chân.
-HS được đo độ dài phòng học từ mép
tường đến cửa ra vào bằng chính bước chân
của mỗi em, từ đó cho biết một chiều phòng - Đại diện 3 nhóm lên đo phòng học
học của lớp em dài khoảng bao nhiêu bước bằng bước chân. Các bạn khác quan
chân của em đó.
sát.
Lưu ý:
- HS thực hành theo nhóm. Một bạn
-Hình ảnh trong SGK là minh hoạ gợi ý làm thư kí kiểm tra lại kết quả làm
cách đo độ dài phòng học bằng bước chăn của nhóm.
(HS được đo thực tế ở lớp học). GV tránh - HS tự thảo luận nhận xét trong
sử dụng các khái niệm “chiều rộng” hay
nhóm.
“chiều dài” mà chỉ giới thiệu là đo từ đâu - HS ghi số ước lượng trong bảng.
đến đâu.
- Số đo độ đài phòng học của lớp ở các em
có thể khác nhau (vì độ dài bước chân
của mỗi em có thể đài, ngắn khác nhau).
b) Từ các số đo độ dài tìm được, HS so sánh
các số đo, xác định được bước dài nhất,
bước ngắn nhất.
4. Củng cố
- GV yêu cầu học sinh đo bằng bước chân
chiều dài và chiều rộng phòng thư viện, - HS ghi nhớ để thực hiện.
phòng y tế hay một khoảng sân trường.
(tùy theo tình hình trường)
- Báo cáo lớp vào tiết học sau.
- Mỗi HS chuẩn bị 1 món đồ chơi cho tiết
học sau
- Nhận xét tiết học.
..............................................................................................................................
Thứ 4 ngày 1 tháng 3 năm 2023
T1. Giáo dục thể chất ĐỘNG TÁC DI CHUYỂN KHÔNG BÓNG ( t1)
I. Yêu cầu cần đạt
1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:
- Tích cực trong tập luyện thể dục thể thao và hoạt động tập thể.

- Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách
nhiệm trong khi chơi trò chơi.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các động tác chạy theo đường thẳng,
chạy đổi hướng trong sách giáo khoa.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác
và trò chơi.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động
tác và tìm cách khắc phục.
2.2. Năng lực đặc thù:
- NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm
bảo an toàn trong tập luyện và chuẩn bị dụng cụ tập luyện.
- NL vận động cơ bản: Thực hiện được các động tác chạy theo đường thẳng, chạy đổi
hướng trong bóng rổ, vận dụng vào các hoạt động tập thể, hoạt động thể dục thể thao .
- NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm
mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các động tác chạy theo đường thẳng,
chạy đổi hướng trong bóng rổ.
II. Địa điểm – phương tiện
- Địa điểm: Sân trường
- Phương tiện:
+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, bóng rổ, còi phục vụ trò chơi.
+ Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
- Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi
đấu.
- Hình thức dạy học chính: Tập luyện theo nhóm, tập luyện theo cặp, cá nhân.
IV. Tiến trình dạy học
LVĐ
Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
Nội dung
Thời
Số
GV
HS
gian lượng
I. Phần mở đầu
5 – 7'
1.Nhận lớp
Gv nhận lớp, thăm
Đội hình nhận lớp
hỏi sức khỏe học
sinh phổ biến nội
dung, yêu cầu giờ
học
- Cán sự tập trung
lớp, điểm số, báo
2.Khởi động
cáo sĩ số, tình hình
a) Khởi động chung
2x8N - Gv HD học sinh lớp cho GV.
- Xoay các khớp cổ tay,
khởi động.
cổ chân, vai, hông,
Đội hình khởi động
gối,...
b) Khởi động chuyên
- GV hướng dẫn
môn
2x8N chơi

- Các động tác bổ trợ
chuyên môn
c) Trò chơi
- Trò chơi “chạy đổi
chỗ vỗ tay nhau”
II. Phần cơ bản:
Hoạt động 1 (tiết 1)
* Kiến thức.
Động tác chạy theo
đường thẳng

- HS khởi động theo
hướng dẫn của GV
16-18'

Cho HS quan sát
tranh
GV làm mẫu động
tác kết hợp phân
tích kĩ thuật động
tác.
- Y,c Tổ trưởng cho
các bạn luyện tập
theo khu vực.
- Gv quan sát, sửa
sai cho HS.

- ĐT: Khi chạy người
hơi ngả về trước, hai
tay đánh tự nhiên.
Động tác chạy đổi
hướng.
4 lần
- ĐT: Xoay người theo
hướng muốn đổi rồi
chạy tiếp.
*Luyện tập
Tập theo tổ nhóm

4 lần

Tập theo cặp đôi
Tập cá nhân
Thi đua giữa các tổ

4 lần
1 lần
3-5'

* Trò chơi “lăn bóng
bằng tay”
III.Kết thúc
* Thả lỏng cơ toàn
thân.
* Nhận xét, đánh giá

5'

- GV yêu cầu 2 HS
tạo thành từng cặp
để tập luyện.

- HS tích cực, chủ
động tham gia trò
chơi
- Đội hình HS quan
sát tranh

HS quan sát GV
làm mẫu
ĐH tập luyện theo
tổ
- Từng tổ lên thi
đua - trình diễn

- GV tổ chức cho
HS thi đua giữa các
tổ.
- GV nêu tên trò
chơi, hướng dẫn
cách chơi.
- Cho HS chơi thử
và chơi chính thức.
- Nhận xét, tuyên
dương, và sử phạt
người (đội) thua
cuộc
- GV hướng dẫn
- Nhận xét kết quả,
ý thức, thái độ học
của HS.
- VN ôn bài và
chuẩn bị bài sau
- HS luyện tập như
phần luyện tập của
hoạt động 1

chung của buổi học.
Hướng dẫn HS Tự ôn
ở nhà
* Xuống lớp

- HS thực hiện thả
lỏng
- ĐH kết thúc

T2,3. Tiếng Việt
BÀI 126: UYN – UYT
I. Yêu cầu cần đạt
1.Phát triển năng lực ngôn ngữ:
- HS nhận biết vần uyn, uyt; đánh vần đọc đúng tiếng có các vần uyn, uyt.
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần uyn, vần uyt.
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Đôi bạn.
- Viết đúng các vần uyn, uyt, các tiếng (màn) tuyn, (xe) buýt cỡ vừa (trên bảng con).
2.Phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, tổ và trong lớp.
- Biết quý tình bạn thông qua bài tập đọc Đôi bạn.
II. Đồ dùng dạy học
- Máy tính, máy chiếu để chiếu lên bảng nội dung bài học, bài tập đọc.
- VBT Tiếng Việt 1, tập hai. Bộ thực hành.
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu

GV

1. Khởi động
- Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài học và ghi
tựa bài
2. Chia sẻ - Khám phá
Bài tập 1: Làm quen
GV cho học sinh xem tranh. Tranh vẽ gì?.
GV ghi chữ lên bảng
Bài tập 2: Đánh vần
a/ Phân tích: GV phân tích tiếng tuyn
Tiếng tuyn có âm nào đứng trước, vần nào đứng
sau?
b) Đánh vần: GV hướng dẫn cách đánh vần vần
uyn, tiếng tuyn
Giới thiệu mô hình vần uyn
uyn
u

y

n

Đánh vần và đọc trơn
Giới thiệu mô hình tiếng tuyn
tuyn
t

uyn

HS

HS nhận diện được vần uyn, vần uyt,
phát âm đúng vần uyn, vần uyt, các
tiếng có vần uyn, vần uyt rõ ràng,
mạch lạc.

Tiếng tuyn có âm t đứng trước, vần
uyn đứng sau

Đánh vần kết hợp động tác tay
uyn: u - y - nờ - uyn
HS đọc cá nhân, nhóm, cả lớp

Đọc trơn vần uyn
HS đọc cá nhân, nhóm, cả lớp
Đánh vần kết hợp động tác tay

Vần uyt tương tự vần uyn

3. Luyện tập
Mở rộng vốn từ: Bài tập 2
Tiếng nào có vần uyn? Tiếng nào có vần uyt?).
GV chỉ từng tiếng, cả lớp: Tiếng tuýt có vần uyt.
Tiếng luyn có vần uyn,...
Tập viết : Bài tập 4
GV giới thiệu uyn, màn tuyn, uyt, xe buýt
GV viết mẫu trên bảng lần lượt từng chữ,
tiếng vừa hướng dẫn HS viết
uyn: Viết nối nét giữa u, y,n
màn tuyn: Viết chữ tóc trước chữ xoăn sau.
uyt: Viết nối nét giữa u, y, t
xe buýt: Viết chữ chỗ trước ngoặt sau.
Tiết 2
Tập đọc: Bài tập 3
a. GV đọc mẫu.
b. Luyện đọc từ ngữ:
+ GV chỉ từng từ ngữ cho HS đọc: Tuyn, Kít,
xoắn xuýt, đôi khi, đừa dai, huýt sáo, nghịch,
suýt ngã, kêu váng.
+ Giải nghĩa từ: xoắn xuýt (quấn lấy, bám chặt
lấy như không rời ra), kêu váng ( kêu to lên).
c. Luyện đọc câu:
+ GV cùng HS đếm số câu trong bài: Bài có 8
câu
+ GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ

tuyn: tờ - uyn - tuyn
Đọc trơn tuyn
HS đọc lại uyn, tuyn
Yêu cầu HS nhắc lại
HS đánh vần, cả lớp đọc trơn từng từ
ngữ: tuýt còi, huýt sáo,...
HS tìm tiếng có vần uyn, vần uyt; báo
cáo kết quả: Tiếng có vần uyn (luyn).
có vần uyt (tuýt, huýt, xuýt).
HS đọc cá nhân, nhóm, cả lớp
HS quan sát, nhận xét.
HS đọc uyn, màn tuyn, uyt, xe buýt
HS chú ý quan sát, lắng nghe.
HS tập viết bảng chữ oăn 2 lần
HS tập viết bảng chữ màn tuyn 2 lần
HS tập viết bảng chữ oăt 2 lần
HS tập viết bảng chữ xe buýt 2 lần

HS quan sát
HS lắng nghe
HS đọc Đôi bạn
- Mèo Kít đang nằm trên bờ, chó Tuyn
đuổi đám vịt trên mặt ao.
- Lắng nghe
- HS đọc cá nhân, cả lớp.

- Lắng nghe
+ Chỉ từng câu cho HS đọc nối tiếp.
d. Thi đọc đoạn, bài:
+ Chia bài làm 3 đoạn- mỗi lần xuống dòng là 1
đoạn.
e. Tìm hiểu bài đọc

- HS trả lời: 8 câu
- HS 1 đọc câu 1, cả lớp đọc lại. HS 2
đọc câu 2 cả lớp đọc lại… tương tự với

- GV nêu yêu cầu: Ghép đúng(ghép vế câu ở
bên trái phù hợp với vế câu ở bên phải để tạo
thành câu)
- Chỉ từng cụm từ yêu cầu cả lớp đọc.
- Yêu cầu HS làm vào VBT.
- Gọi HS trình bày kết quả.
- GV chỉ từng ý, cả lớp đồng thanh.
- Nhận xét
4. Vận dụng
- GV mời cả lớp đọc lại nội dung 2 trang sách
vừa học, từ tên bài đến bài tập đọc (không đọc
bài tập nối ghép).
-Nhận xét giờ học
-Dặn HS về đọc lại bài, chuẩn bị bài cho

các câu còn l...
 
Gửi ý kiến