Giáo án 5. Tuần 15 Năm học 2025-2026

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lâm Quốc Giáp
Ngày gửi: 16h:03' 23-04-2026
Dung lượng: 5.4 MB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Lâm Quốc Giáp
Ngày gửi: 16h:03' 23-04-2026
Dung lượng: 5.4 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
Tuần 15:
Thứ 2 ngày 15 tháng 12 năm 2025
Buổi sáng:
Tiết 1: HĐTN THAM GIA DIỄN ĐÀN HÀNH ĐỘNG VÌ CỘNG ĐỒNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS đặt được câu hỏi, chia sẻ được ý kiến về hành động vì cộng đồng với khách
mời.
- Trao đổi được về ý nghĩa của diễn đàn hành động vì cộng đồng và chia sẻ cảm
xúc sau diễn đàn.
- Học sinh tích cực, nhiệt tình tham gia hoạt động.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác
- Năng lực tự chủ và tự học
3. Năng lực đặc thù
- Năng lực thích ứng với cuộc sống
4. Phẩm chất:
- Phẩm chất trách nhiệm.
- Phẩm chất nhân ái.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:
- Địa điểm, hệ thống âm thanh phục vụ hoạt động.
- Ghế ngồi cho học sinh khi tham gia sinh hoạt dưới cờ.
2. Học sinh:
- Chuẩn bị những tư liệu, hiểu biết về các hoạt động xã hội ở địa phương để chia
sẻ.
- Tâm thế sẵn sàng tham gia giao lưu, chia sẻ.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Mục tiêu:
- HS đặt được câu hỏi, chia sẻ được ý kiến về hành động vì cộng đồng với khách
mời.
- Trao đổi được về ý nghĩa của diễn đàn hành động vì cộng đồng và chia sẻ cảm
xúc sau diễn đàn.
- Học sinh tích cực, nhiệt tình tham gia hoạt động.
Cách tiến hành
GV Tổng phụ trách Đội phối hợp cùng HS tham gia theo sự tổ chức của GV.
GV chủ nhiệm tổ chức cho HS tham
gia diễn đàn hành động vì cộng đồng
theo kế hoạch của nhà trường.
GV chủ nhiệm hỗ trợ, hướng dẫn HS Một số HS lên sân khấu giao lưu cùng khách
được lựa chọn lên sân khấu tham gia
mời.
giao lưu cùng với khách mời.
GV Tổng phụ trách Đội tổ chức cho
HS đặt câu hỏi, chia sẻ ý kiến về hành
động vì cộng đồng với khách mời. Nội
dung diễn đàn xoay quanh những câu
chuyện kể về gương người tốt, việc tốt
đã có những hoạt động đóng góp cho
sự phát triển của cộng đồng.
GV tổ chức cho HS trao đổi về ý nghĩa
của diễn đàn hành động vì cộng đồng
và chia sẻ cảm xúc sau diễn đàn.
Hoạt động nối tiếp
GV dặn dò HS ghi nhớ và thực hiện
những hành động vì cộng đồng mà
mình đã trao đổi, tiếp thu trong diễn
đàn.
Tiết 2: Tiếng Việt(Đọc)
HS đặt câu hỏi, chia sẻ ý kiến.
HS trao đổi về ý nghĩa của diễn đàn, cảm
xúc sau diễn đàn.
- HS lắng nghe và thực hiện.
Bài 27: TRANH LÀNG HỒ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
Đọc đúng toàn bộ văn bản Tranh làng Hồ với ngữ điệu nhẹ nhàng, tha thiết, pha
chút tự hào. Biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí.
Đọc hiểu: Nhận biết cấu trúc và các thông tin có trong văn bản. Nhận biết được
những ý chính có trong bài đọc, hiểu được thông tin chính về tranh làng Hồ - một
dòng tranh dân gian độc đáo ở vùng quê Bắc Bộ, di sản văn hóa phi vật thể cấp quốc
gia, biết phân chia bố cục của văn bản.
2. Năng lực chung.
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở
đồng quê.
- Phẩm chất nhân ái: Hiểu và có ý thức tự hào về truyền thống với những di sản
văn hóa của dân tộc.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
1. Khởi động
- GV cho HS quan sát các bức tranh và khai - HS lắng nghe và thực hiện theo yêu
thác về nội dung của bức tranh.
cầu của GV.
-
GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới.
Tranh làng Hồ giới thiệu về một dòng tranh
dân gian độc đáo xuất phát từ làng Hồ,
thuộc tỉnh Bắc Ninh. Trước đây, tranh - HS lắng nghe.
thường được bán vào dịp Tết. Chúng ta hãy
cùng đọc văn bản để xem tranh làng Hồ độc
đáo như thế nào nhé?
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng toàn bộ văn bản Tranh làng Hồ với ngữ điệu nhẹ nhàng, tha thiết,
pha chút tự hào. Biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe GV đọc.
nhấn giọng ở một số từ ngữ, tình huống liên
quan tới thông tin quan trọng trong bài.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
nhấn giọng ở những liên quan tới thông tin cách đọc.
quan trọng trong bài.
- GV chia đoạn:
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến hóm hỉnh và vui tươi.
+ Đoạn 2: Phải yêu mến….bên gà mái mẹ.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: khoáy âm - HS đọc từ khó.
dương; thuần phác; màu trắng điệp.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
- HS lắng nghe.
Họ đã đem vào cuộc sống một cách nhìn - 2-3 HS đọc câu.
thuần phác,/ càng ngắm càng thấy đậm đà,/
lành mạnh,/ hóm hỉnh và tươi vui.//
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc thay đổi - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
ngữ điệu khi đọc các từ gợi tả.
điệu.
- GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS lắng nghe.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết cấu trúc và các thông tin có trong văn bản. Nhận biết được những ý
chính có trong bài đọc, hiểu được thông tin chính về tranh làng Hồ - một dòng tranh
dân gian độc đáo ở vùng quê Bắc Bộ, di sản văn hóa phi vật thể cấp quốc gia, biết phân
chia bố cục của văn bản.
- Cách tiến hành:
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó
tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
thì đưa ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình
hoạ (nếu có)
+ Bột than: loại bột màu đen, không
mùi, không vị, được sử dụng từ thời cổ
đại dùng để trị bệnh hoặc pha với nước
để làm màu vẽ tranh.
+ Ráy: là loại cây mọc ở bụi bờ ẩm thấp,
lá hình tim, thân ngầm hình củ, ăn ngứa,
dùng làm thức ăn cho lợn.
+ Khoáy âm dương: khoáy hình tròn,
giữa có nét cong như chữ S, chia hình
tròn làm hai mảng – một mảng màu
sáng (dương) và một mảng màu tối
(âm).
GV hướng dẫn kết hợp với hình ảnh
minh họa.
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt
động chung cả lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Kể tên những bức tranh làng
Hồ được nhắc tới trong bài.
+ Câu 2: Hai bức tranh Lợn ăn cây ráy
và Đàn gà mẹ con được miêu tả như thế
nào?
+ Câu 3: Kĩ thuật tạo màu của tranh làng
Hồ có gì đặc biệt?
+ GV có thể cho HS nêu nhẫn ét về cách
tạo màu này.
+ Câu 4: Tác giả biết ơn những người
nghệ sĩ dân gian làng Hồ vì điều gì?
Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý
kiến của em.
- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời và thực
hiện theo yêu cầu của GV
+ Những bức tranh làng Hồ được nhắc tới
trong bài là tranh lợn, gà, chuột, ếch, tranh
cây dừa, tranh tố nữ, tranh lợn ăn cây ráy,
tranh đàn gà mẹ con.
+ Bức tranh Lợn ăn cây ráy được miêu tả có
những con lợn mang khoáy âm dương rất có
duyên.
+ Bức tranh Đàn gà mẹ con được miêu tả là
có đàn gà con đang ca múa bên gà mẹ.
+ Màu đen được luyện bằng bột than, màu
trắng làm từ bột của vỏ sò, vỏ điệp ở bờ
biển. Cả hai màu đều không pha bằng thuốc
hay bột màu.
+ HS có thể tự nêu câu trả lời theo ý của
mình.
. Cách làm này cho ra những màu sắc tự
nhiên, nhẹ nhàng, chất liệu màu dễ tìm,
không tốn tiền.
+ Ý A (đoạn 1): Họ đã đem vào cuộc sống
một cách nhìn thuần phác, càng ngắm càng
thấy đậm đà, lành mạnh, hóm hỉnh và vui
tươi.
+ Ý B (đoạn 2): Phải yêu mến cuộc đời
trồng trọt, chăn nuôi lắm mới khắc được
những tranh lợn ráy có những khoáy âm
dương rất có duyên, mới vẽ được những đàn
gà con tưng bừng như ca múa bên gà mái
mẹ.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài + Ý C (đoạn 3): Kĩ thuật tranh làng Hồ đã
đạt đến sự trang trí tinh tế.
bài học.
- GV nhận xét và chốt:
Bài văn ca ngợi những nghệ sĩ dân
gian đã tạo ra những vật phẩm văn - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
hóa truyền thống đặc sắc của dân tộc
và nhắn nhủ mọi người hãy biết quý
trọng, giữ gìn những nét đẹp cổ truyền - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
của văn hóa dân tộc.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những
cảm xúc của mình sau khi ngắm những bức cảm xúc của mình.
tranh “Tranh làng Hồ”
- VD:
+ Học xong bài Tranh làng Hồ, em thây
rất thú vị vì đã giúp em biết thêm về
tranh dân gian .
- Nhận xét, tuyên dương.
+ Em thấy tranh rất giống với cuộc sống
- GV nhận xét tiết dạy.
làng quê.
- Dặn dò bài về nhà.
+ Màu sắc của tranh nhẹ nhàng, không
sắc nét mà tự nhiên.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Tiết 4:GDTC:
Chủ đề 2: Bài thể dục
Bài 3: Động tác nhảy, Động tác điều hòa với gậy
(Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Về phẩm chất:
- Ôn bài thể dục với gậy. Trò chơi “Con sâu đo”. Hs thực hiện được động tác để thực
hiện nhiệm vụ học tập.
- Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
- Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và
hình thành thói quen tập luyện TDTT.
2. Về năng lực chung:
2.1. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự ôn lại bài thể dục với gậy ở nhà
- Giao tiếp và hợp tác: Thông qua các hoạt động nhóm để thực hiện các động tác và
trò chơi.
2.2. Năng lực đặc thù:
- NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm
bảo an toàn trong tập luyện. Biết điều chỉnh trang phục để thoải mái và tự tin khi vận
động, biết điều chỉnh chế độ dinh dưỡng đảm bảo cho cơ thể.
- NL giải quyết vấn dề và sáng tạo: Thông qua việc học tập tích cực, chủ động tiếp
nhận kiến thức và tập luyện.
- Tự giác, tích cực trong tập luyện; Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm và trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh động tác liên quan đến bai học; trang phục thể thao;
còi phục vụ trò chơi.
- Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao, trang phục thể thao
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
Nội dung
LV Đ
Hoạt động GV
Hoạt động HS
I. Hoạt động mở đầu 5'– 7'
1. Nhận lớp
- Nghe cán bộ lớp báo - Cán sư tập trung lớp, điểm
cáo.
số, báo cáo sĩ số, tình hình
- Hỏi về sức khỏe của Hs. lớp học cho Gv.
- Cô trò chúc nhau.
GV
- Phổ biến nội dung,
* * * * * * * *
nhiệm vụ và yêu cầu giờ
* * * * * * *
học.
* * * * * * *
- GV di chuyển và quan
* * * * * * *
2. Khởi động
3'- 5' sát, chỉ dẫn cho HS thực - Cán sự điều khiển lớp khởi
- Chạy nhẹ nhàng 1 1-2l
hiện.
động.
vòng quanh sân tập.
- Xoay các khớp cổ 2lx8n
- Hs chơi đúng luật, nhiệt
tay, cổ chân, vai, hông,
- Gv tổ chức HS chơi trò tình sôi nổi và đảm bảo an
gối,...
chơi.
toàn.
3. Trò chơi.
1'- 2'
- Trò chơi “Người
thừa thứ 2”
II. Hoạt động luyện 20-22'
tập:
* Tập bài thể dục với
gậy:
- GV tổ chức cho HS - HS tập theo hướng dẫn của
- Tập luyện cá nhân
3 lần
luyện tập
giáo viên:
- GV quan sát, nhận xét,
sửa sai cho HS.
- Tập luyện theo cặp
3 lần
- GV tổ chức cho HS
luyện tập cặp đôi
- Hs tiến hành tập luyện cặp
- GV sửa sai
đôi theo sự hướng dẫn của
Gv:
- Tập luyện theo tổ 3 lần
nhóm
- GV tổ chức cho HS
luyện tập theo tổ nhóm
- Yc tổ trưởng cho các
bạn luyện tập theo khu
vực quy định.
- Hs tiến hành tập luyện theo
- GV sửa sai
tổ nhóm dưới sự hướng dẫn
của Gv và cán sự lớp:
- Thi đua giữa các tổ
- GV tổ chức cho HS thi
đua giữa các tổ.
1lần
2.Trò chơi “Con sâu
đo”
1'–3'
IV. Vận dụng
4'- 6'
- Thả lỏng cơ toàn
thân.
- Củng cố hệ thống bài
học
- Nhận xét và hướng
dẫn tập luyện ở nhà.
- GV nêu tên trò chơi,
phổ biến luật chơi, cách
chơi.
- Cùng hs nhắc lại luật
chơi và cách chơi.
- Cho Hs chơi thử.
- Tổ chức cho Hs chơi.
- Tổ trưởng điều khiển lớp
tập luyện
- Từng tổ lên thi đua - trình
diễn
- Hs nhắc lại luật chơi, cách
chơi.
- Hs tiến hành chơi trò chơi
dưới sự chỉ huy của Gv.
- Chơi trò đúng luật, nhiệt
tình, sôi nổi và an toàn.
- GV hướng dẫn.
- HS thực hiện thả lỏng
- Gv cùng hs hệ thống lại - Hs cùng Gv hệ thống lại bài
bài (đưa câu hỏi).
(HS quan sát SGK (tranh) trả
lời)
- Nhận xét kết quả, ý
GV
thức, thái độ học của Hs. * * * * * * * *
- HD sử dụng SGK để Hs
* * * * * * *
ôn lại bài và chuẩn bị bài
* * * * * * *
sau.
* * * * * * *
- HS tập chung thực hiện
theo hướng dẫn của GV và
nhận hướng dẫn tập luyện ở
nhà.
Buổi chiều:
Tiết 2: GDTC:
Chủ đề 2: Bài thể dục
Bài 3: Động tác nhảy, Động tác điều hòa với gậy
(Tiết 5)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Về phẩm chất:
- Ôn bài thể dục với gậy. Trò chơi “Con sâu đo”. Hs thực hiện đúng động tác để thực
hiện nhiệm vụ học tập.
- Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
- Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và
hình thành thói quen tập luyện TDTT.
3. Về năng lực chung:
3.1. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự ôn lại bài thể dục với gậy ở nhà
- Giao tiếp và hợp tác: Thông qua các hoạt động nhóm để thực hiện các động tác và
trò chơi.
3.2. Năng lực đặc thù:
- NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm
bảo an toàn trong tập luyện. Biết điều chỉnh trang phục để thoải mái và tự tin khi vận
động, biết điều chỉnh chế độ dinh dưỡng đảm bảo cho cơ thể.
- NL giải quyết vấn dề và sáng tạo: Thông qua việc học tập tích cực, chủ động tiếp
nhận kiến thức và tập luyện.
- Tự giác, tích cực trong tập luyện; Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm và trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh động tác liên quan đến bai học; trang phục thể thao;
còi phục vụ trò chơi.
- Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao, trang phục thể thao
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
Nội dung
LV Đ
Hoạt động GV
Hoạt động HS
I. Hoạt động mở đầu 5'– 7'
1. Nhận lớp
- Nghe cán bộ lớp báo - Cán sư tập trung lớp, điểm
cáo.
số, báo cáo sĩ số, tình hình
- Hỏi về sức khỏe của Hs. lớp học cho Gv.
- Cô trò chúc nhau.
GV
- Phổ biến nội dung,
* * * * * * * *
nhiệm vụ và yêu cầu giờ
* * * * * * *
học.
* * * * * * *
- GV di chuyển và quan
* * * * * * *
2. Khởi động
3'- 5' sát, chỉ dẫn cho HS thực - Cán sự điều khiển lớp khởi
- Chạy nhẹ nhàng 1 1-2l
hiện.
động.
vòng quanh sân tập.
- Xoay các khớp cổ 2lx8n
- Hs chơi đúng luật, nhiệt
tay, cổ chân, vai, hông,
- Gv tổ chức HS chơi trò tình sôi nổi và đảm bảo an
gối,...
chơi.
toàn.
3. Trò chơi.
1'- 2'
- Trò chơi “Người
thừa thứ 2”
II. Hoạt động luyện 20-22'
tập:
* Tập bài thể dục với
gậy:
- GV tổ chức cho HS - HS tập theo hướng dẫn của
- Tập luyện cá nhân
3 lần
luyện tập
giáo viên:
- GV quan sát, nhận xét,
sửa sai cho HS.
- Tập luyện theo cặp
3 lần
- GV tổ chức cho HS
luyện tập cặp đôi
- Hs tiến hành tập luyện cặp
- GV sửa sai
đôi theo sự hướng dẫn của
Gv:
- Tập luyện theo tổ 3 lần
nhóm
- GV tổ chức cho HS
luyện tập theo tổ nhóm
- Yc tổ trưởng cho các
bạn luyện tập theo khu
vực quy định.
- Hs tiến hành tập luyện theo
- GV sửa sai
tổ nhóm dưới sự hướng dẫn
của Gv và cán sự lớp:
- Thi đua giữa các tổ
- GV tổ chức cho HS thi
đua giữa các tổ.
1lần
2.Trò chơi “Con sâu
đo”
1'–3'
IV. Vận dụng
4'- 6'
- Thả lỏng cơ toàn
thân.
- Củng cố hệ thống bài
học
- Nhận xét và hướng
dẫn tập luyện ở nhà.
- GV nêu tên trò chơi,
phổ biến luật chơi, cách
chơi.
- Cùng hs nhắc lại luật
chơi và cách chơi.
- Cho Hs chơi thử.
- Tổ chức cho Hs chơi.
- Tổ trưởng điều khiển lớp
tập luyện
- Từng tổ lên thi đua - trình
diễn
- Hs nhắc lại luật chơi, cách
chơi.
- Hs tiến hành chơi trò chơi
dưới sự chỉ huy của Gv.
- Chơi trò đúng luật, nhiệt
tình, sôi nổi và an toàn.
- GV hướng dẫn.
- Gv cùng hs hệ thống lại
bài (đưa câu hỏi).
- Nhận xét kết quả, ý
thức, thái độ học của Hs.
- HD sử dụng SGK để Hs
ôn lại bài và chuẩn bị bài
sau.
- HS thực hiện thả lỏng
- Hs cùng Gv hệ thống lại bài
(HS quan sát SGK (tranh) trả
lời)
GV
* * * * * * * *
* * * * * * *
* * * * * * *
* * * * * * *
- HS tập chung thực hiện
theo hướng dẫn của GV và
nhận hướng dẫn tập luyện ở
nhà.
Thứ 3 ngày 16 tháng 12 năm 2025
Buổi sáng:
Tiết 1: Toán
BÀI 70: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Tính được diện tích các hình tam giác.
- Vận dụng xử lý được các tình huống trong cuộc sống
* Góp phần hình thành phát triển năng lực, phẩm chất
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện
các nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
SGK, VTH Toán 5; Bộ thẻ Đ – S
Mỗi nhóm 1 băng giấy màu như bài 4
Các slide trình chiếu trong các bài 1, 2, 3, 4.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động 3-5p
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
. - Gọi 1 – 2 HS nêu công thức và quy tắc - HS nêu công thức và quy tắc tính diện
tính diện tích hình tam giác.
tích hình tam giác.
Từ đó dẫn HS vào bài
- Lắng nghe
2. Hoạt động thực hành 20p
- Mục tiêu:
+ Tính được diện tích các hình tam giác.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Rèn kỹ năng tính diện tích hình tam
giác
a) GV chiếu đề lên màn hình hoặc cho HS
đọc đề trong VTH rồi nêu yêu cầu của bài.
- HS đọc đề rồi nêu yêu cầu của bài.
- HS HĐ cá nhân, làm vào VTH
- 1 HS trình bày bài làm
- Các bạn nhận xét bài làm
- HS chữa bài vào VTH.
– GV kết luận
b) Thao tác tương tự ý a
Bài 2.
- GV chiếu đề lên màn hình hoặc cho HS
đọc đề trong VTH rồi nêu yêu cầu của bài.
– GV kết luận
Bài 3.
- GV chiếu đề lên màn hình hoặc cho HS
đọc đề trong VTH rồi nêu yêu cầu của bài.
- HS đọc đề rồi nêu yêu cầu của bài.
- HS thảo luận nhóm đôi nêu kết quả
bàng cách giơ thẻ Đ – S .
- HS chữa bài vào vở.
a – S ; b- S; c- Đ; d – Đ
- HS đọc đề rồi nêu yêu cầu của bài.
- HS thảo luận và nêu cách tính
- HS làm bài vào VTH
– Các bạn nhận xét
- HS chữa bài vào VTH
Đáp án: 3 200 cm2
- GV chiếu bài của HS lên màn hình hoặc
cho HS trình bày cách tính
– GV kết luận
3. Hoạt động vận dụng –trải nghiệm 10p
- Mục tiêu:
+Vận dụng để xử lí các tình huống trong cuộc sống.
+ Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học
- Cách tiến hành:
Bài 4.
- GV chiếu đề lên màn hình hoặc cho HS
đọc đề trong VTH rồi nêu yêu cầu của bài.
- GV chữa bài, chốt đáp án
* Củng cố
GV có thể cho HS chơi trò “Rung chuông
vàng” với 3 câu trắc nghiệm về diện tích
tam giác:
Câu 1. Tính diện tích tam giác số đo của
đáy và chiều cao đều bằng cm hoặc dm.
Câu 2. Tính diện tích tam giác số đo của
đáy có đơn vị là dm (hoặc m) và chiều cao
có đơn vị là m (hoặc dm).
Câu 3. Vận dụng
-Tuyên dương HS tích cực
- Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau
- HS đọc đề rồi nêu yêu cầu của bài.
- HS thảo luận nhóm bốn và làm bài
vào VTH.
- Đại diện 1 nhóm lên bảng trình bày
bài làm – Các bạn nhận xét – GV kết
luận rồi chiếu đáp án lên màn hình.
- Các nhóm chữa bài.
- Các nhóm cắt băng giấy thành 9 lá cờ
đuôi nheo
Đáp án:
a) 390 cm2 b) Nhiều nhất 9 lá cờ
- HS tham gia trò chơi dưới sự hướng
dẫn của gv
- Lắng nghe
Tiết 2: Giáo dục kỹ năng công dân số:
SỬ DỤNG THIẾT BỊ SỐ ĐÚNG CÁCH (TIẾT 3)
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Sau bài học, học sinh có khả năng:
1. Kiến thức & Kỹ năng: Phân biệt được mục đích sử dụng thiết bị (Học tập/Giải
trí), nhận diện được nội dung an toàn và không an toàn cơ bản; biết cách phân
bổ thời gian cân bằng giữa thế giới ảo và cuộc sống thực.
2. Phẩm chất: Tự chủ, có trách nhiệm với bản thân, không sa đà vào các nội dung
xấu hoặc lãng phí thời gian vô bổ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Thẻ màu (Xanh - Đỏ) hoặc bảng con.
Biểu đồ mẫu "Chiếc bánh thời gian" (Time pie chart).
Video/Tranh tình huống về cân bằng cuộc sống.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Khởi động (5 phút)
- HS xung phong trả lời.
- Kiểm tra bài cũ: Gọi 1 HS nhắc lại quy
tắc 20-20-20 đã học ở tiết 1.
- Dẫn dắt: "Chúng ta đã biết ngồi đúng,
- HS lắng nghe, chuẩn bị tâm thế vào
nhìn đúng. Nhưng chúng ta nên xem cái bài.
gì và xem bao lâu? Đó là nội dung hôm
nay."
2. Khám phá kiến thức (15 phút)
a. Mục đích sử dụng: Cần và Muốn
- GV liệt kê các hoạt động trên bảng:
Học Tiếng Anh, Chơi game, Xem
TikTok, Tra cứu bài tập, Chat với bạn
- HS thảo luận và phân loại.
bè.
+ Hữu ích: Học Tiếng Anh, Tra cứu...
- Yêu cầu HS phân loại thành 2 nhóm:
+ Giải trí: Chơi game, Xem TikTok...
Hữu ích (Cần) và Giải trí (Muốn).
- HS ghi nhớ sự ưu tiên.
- Chốt: Cần ưu tiên việc Hữu ích. Việc
Giải trí cần giới hạn thời gian.
b. An toàn nội dung: Đèn Xanh - Đèn
Đỏ
- GV đưa ra quy tắc "Đèn giao thông"
cho nội dung:
+ Đèn Xanh: Phim hoạt hình giáo dục,
bài học, nhạc thiếu nhi.
+ Đèn Đỏ: Bạo lực, đánh nhau, lừa đảo,
nội dung người lớn.
- HS lắng nghe và nhận diện ví dụ.
- Hỏi: Khi gặp "Đèn Đỏ" trên mạng, em - HS trả lời: Em sẽ tắt đi, em mách mẹ...
làm gì?
- HS nhắc lại quy tắc thoát hiểm.
- Hướng dẫn quy tắc thoát hiểm: Tắt
ngay - Báo cha mẹ/thầy cô.
3. Luyện tập (10 phút)
Hoạt động: "Chiếc bánh thời gian"
- GV phát phiếu in hình tròn (tượng
trưng cho 24h/ngày hoặc thời gian rảnh
buổi tối).
- Yêu cầu HS tô màu phân chia thời
gian:
+ Màu xanh: Ngủ, ăn, vệ sinh.
+ Màu vàng: Học bài, thể thao, giúp việc
nhà.
- HS thực hành tô màu trên phiếu cá
+ Màu đỏ: Sử dụng thiết bị số.
nhân.
- Hỏi: Miếng bánh màu Đỏ nên to hay
nhỏ?
4. Vận dụng (5 phút)
Tình huống thực tế:
- GV hỏi: "Cuối tuần này, nếu được rảnh
rỗi, em sẽ làm gì thay vì ôm điện thoại
cả ngày?"
- Gợi ý: Đọc sách, đá bóng, vẽ tranh, nấu
ăn cùng mẹ...
- Tổng kết: Thiết bị số là công cụ tuyệt
vời, nhưng cuộc sống bên ngoài màn
hình còn tuyệt vời hơn.
- HS nhận ra: Miếng bánh màu đỏ (thiết
bị số) chỉ nên chiếm một phần nhỏ để
dành thời gian cho các hoạt động khác.
- HS suy nghĩ và chia sẻ kế hoạch cuối
tuần không phụ thuộc thiết bị.
(Ví dụ: Em sẽ đi công viên, em chơi
lego...)
- Lớp vỗ tay kết thúc tiết học.
Buổi chiều:
Tiết 3: Toán
BÀI 71. HÌNH THANG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết được biểu tượng và các yếu tố: đỉnh, cạnh và đường cao của hình thang.
- Vẽ được các hình bình hành, hình thoi và hình thang trên giấy kẻ ô ly
- Vận dụng để nhận biết hình thang trong cuộc sống.
* Góp phần hình thành phát triển năng lực, phẩm chất
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện
các nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giú
Thứ 2 ngày 15 tháng 12 năm 2025
Buổi sáng:
Tiết 1: HĐTN THAM GIA DIỄN ĐÀN HÀNH ĐỘNG VÌ CỘNG ĐỒNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS đặt được câu hỏi, chia sẻ được ý kiến về hành động vì cộng đồng với khách
mời.
- Trao đổi được về ý nghĩa của diễn đàn hành động vì cộng đồng và chia sẻ cảm
xúc sau diễn đàn.
- Học sinh tích cực, nhiệt tình tham gia hoạt động.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác
- Năng lực tự chủ và tự học
3. Năng lực đặc thù
- Năng lực thích ứng với cuộc sống
4. Phẩm chất:
- Phẩm chất trách nhiệm.
- Phẩm chất nhân ái.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:
- Địa điểm, hệ thống âm thanh phục vụ hoạt động.
- Ghế ngồi cho học sinh khi tham gia sinh hoạt dưới cờ.
2. Học sinh:
- Chuẩn bị những tư liệu, hiểu biết về các hoạt động xã hội ở địa phương để chia
sẻ.
- Tâm thế sẵn sàng tham gia giao lưu, chia sẻ.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Mục tiêu:
- HS đặt được câu hỏi, chia sẻ được ý kiến về hành động vì cộng đồng với khách
mời.
- Trao đổi được về ý nghĩa của diễn đàn hành động vì cộng đồng và chia sẻ cảm
xúc sau diễn đàn.
- Học sinh tích cực, nhiệt tình tham gia hoạt động.
Cách tiến hành
GV Tổng phụ trách Đội phối hợp cùng HS tham gia theo sự tổ chức của GV.
GV chủ nhiệm tổ chức cho HS tham
gia diễn đàn hành động vì cộng đồng
theo kế hoạch của nhà trường.
GV chủ nhiệm hỗ trợ, hướng dẫn HS Một số HS lên sân khấu giao lưu cùng khách
được lựa chọn lên sân khấu tham gia
mời.
giao lưu cùng với khách mời.
GV Tổng phụ trách Đội tổ chức cho
HS đặt câu hỏi, chia sẻ ý kiến về hành
động vì cộng đồng với khách mời. Nội
dung diễn đàn xoay quanh những câu
chuyện kể về gương người tốt, việc tốt
đã có những hoạt động đóng góp cho
sự phát triển của cộng đồng.
GV tổ chức cho HS trao đổi về ý nghĩa
của diễn đàn hành động vì cộng đồng
và chia sẻ cảm xúc sau diễn đàn.
Hoạt động nối tiếp
GV dặn dò HS ghi nhớ và thực hiện
những hành động vì cộng đồng mà
mình đã trao đổi, tiếp thu trong diễn
đàn.
Tiết 2: Tiếng Việt(Đọc)
HS đặt câu hỏi, chia sẻ ý kiến.
HS trao đổi về ý nghĩa của diễn đàn, cảm
xúc sau diễn đàn.
- HS lắng nghe và thực hiện.
Bài 27: TRANH LÀNG HỒ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
Đọc đúng toàn bộ văn bản Tranh làng Hồ với ngữ điệu nhẹ nhàng, tha thiết, pha
chút tự hào. Biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí.
Đọc hiểu: Nhận biết cấu trúc và các thông tin có trong văn bản. Nhận biết được
những ý chính có trong bài đọc, hiểu được thông tin chính về tranh làng Hồ - một
dòng tranh dân gian độc đáo ở vùng quê Bắc Bộ, di sản văn hóa phi vật thể cấp quốc
gia, biết phân chia bố cục của văn bản.
2. Năng lực chung.
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở
đồng quê.
- Phẩm chất nhân ái: Hiểu và có ý thức tự hào về truyền thống với những di sản
văn hóa của dân tộc.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
1. Khởi động
- GV cho HS quan sát các bức tranh và khai - HS lắng nghe và thực hiện theo yêu
thác về nội dung của bức tranh.
cầu của GV.
-
GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới.
Tranh làng Hồ giới thiệu về một dòng tranh
dân gian độc đáo xuất phát từ làng Hồ,
thuộc tỉnh Bắc Ninh. Trước đây, tranh - HS lắng nghe.
thường được bán vào dịp Tết. Chúng ta hãy
cùng đọc văn bản để xem tranh làng Hồ độc
đáo như thế nào nhé?
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng toàn bộ văn bản Tranh làng Hồ với ngữ điệu nhẹ nhàng, tha thiết,
pha chút tự hào. Biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe GV đọc.
nhấn giọng ở một số từ ngữ, tình huống liên
quan tới thông tin quan trọng trong bài.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
nhấn giọng ở những liên quan tới thông tin cách đọc.
quan trọng trong bài.
- GV chia đoạn:
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến hóm hỉnh và vui tươi.
+ Đoạn 2: Phải yêu mến….bên gà mái mẹ.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: khoáy âm - HS đọc từ khó.
dương; thuần phác; màu trắng điệp.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
- HS lắng nghe.
Họ đã đem vào cuộc sống một cách nhìn - 2-3 HS đọc câu.
thuần phác,/ càng ngắm càng thấy đậm đà,/
lành mạnh,/ hóm hỉnh và tươi vui.//
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc thay đổi - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
ngữ điệu khi đọc các từ gợi tả.
điệu.
- GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS lắng nghe.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết cấu trúc và các thông tin có trong văn bản. Nhận biết được những ý
chính có trong bài đọc, hiểu được thông tin chính về tranh làng Hồ - một dòng tranh
dân gian độc đáo ở vùng quê Bắc Bộ, di sản văn hóa phi vật thể cấp quốc gia, biết phân
chia bố cục của văn bản.
- Cách tiến hành:
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó
tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
thì đưa ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình
hoạ (nếu có)
+ Bột than: loại bột màu đen, không
mùi, không vị, được sử dụng từ thời cổ
đại dùng để trị bệnh hoặc pha với nước
để làm màu vẽ tranh.
+ Ráy: là loại cây mọc ở bụi bờ ẩm thấp,
lá hình tim, thân ngầm hình củ, ăn ngứa,
dùng làm thức ăn cho lợn.
+ Khoáy âm dương: khoáy hình tròn,
giữa có nét cong như chữ S, chia hình
tròn làm hai mảng – một mảng màu
sáng (dương) và một mảng màu tối
(âm).
GV hướng dẫn kết hợp với hình ảnh
minh họa.
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt
động chung cả lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Kể tên những bức tranh làng
Hồ được nhắc tới trong bài.
+ Câu 2: Hai bức tranh Lợn ăn cây ráy
và Đàn gà mẹ con được miêu tả như thế
nào?
+ Câu 3: Kĩ thuật tạo màu của tranh làng
Hồ có gì đặc biệt?
+ GV có thể cho HS nêu nhẫn ét về cách
tạo màu này.
+ Câu 4: Tác giả biết ơn những người
nghệ sĩ dân gian làng Hồ vì điều gì?
Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý
kiến của em.
- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời và thực
hiện theo yêu cầu của GV
+ Những bức tranh làng Hồ được nhắc tới
trong bài là tranh lợn, gà, chuột, ếch, tranh
cây dừa, tranh tố nữ, tranh lợn ăn cây ráy,
tranh đàn gà mẹ con.
+ Bức tranh Lợn ăn cây ráy được miêu tả có
những con lợn mang khoáy âm dương rất có
duyên.
+ Bức tranh Đàn gà mẹ con được miêu tả là
có đàn gà con đang ca múa bên gà mẹ.
+ Màu đen được luyện bằng bột than, màu
trắng làm từ bột của vỏ sò, vỏ điệp ở bờ
biển. Cả hai màu đều không pha bằng thuốc
hay bột màu.
+ HS có thể tự nêu câu trả lời theo ý của
mình.
. Cách làm này cho ra những màu sắc tự
nhiên, nhẹ nhàng, chất liệu màu dễ tìm,
không tốn tiền.
+ Ý A (đoạn 1): Họ đã đem vào cuộc sống
một cách nhìn thuần phác, càng ngắm càng
thấy đậm đà, lành mạnh, hóm hỉnh và vui
tươi.
+ Ý B (đoạn 2): Phải yêu mến cuộc đời
trồng trọt, chăn nuôi lắm mới khắc được
những tranh lợn ráy có những khoáy âm
dương rất có duyên, mới vẽ được những đàn
gà con tưng bừng như ca múa bên gà mái
mẹ.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài + Ý C (đoạn 3): Kĩ thuật tranh làng Hồ đã
đạt đến sự trang trí tinh tế.
bài học.
- GV nhận xét và chốt:
Bài văn ca ngợi những nghệ sĩ dân
gian đã tạo ra những vật phẩm văn - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
hóa truyền thống đặc sắc của dân tộc
và nhắn nhủ mọi người hãy biết quý
trọng, giữ gìn những nét đẹp cổ truyền - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
của văn hóa dân tộc.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những
cảm xúc của mình sau khi ngắm những bức cảm xúc của mình.
tranh “Tranh làng Hồ”
- VD:
+ Học xong bài Tranh làng Hồ, em thây
rất thú vị vì đã giúp em biết thêm về
tranh dân gian .
- Nhận xét, tuyên dương.
+ Em thấy tranh rất giống với cuộc sống
- GV nhận xét tiết dạy.
làng quê.
- Dặn dò bài về nhà.
+ Màu sắc của tranh nhẹ nhàng, không
sắc nét mà tự nhiên.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Tiết 4:GDTC:
Chủ đề 2: Bài thể dục
Bài 3: Động tác nhảy, Động tác điều hòa với gậy
(Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Về phẩm chất:
- Ôn bài thể dục với gậy. Trò chơi “Con sâu đo”. Hs thực hiện được động tác để thực
hiện nhiệm vụ học tập.
- Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
- Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và
hình thành thói quen tập luyện TDTT.
2. Về năng lực chung:
2.1. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự ôn lại bài thể dục với gậy ở nhà
- Giao tiếp và hợp tác: Thông qua các hoạt động nhóm để thực hiện các động tác và
trò chơi.
2.2. Năng lực đặc thù:
- NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm
bảo an toàn trong tập luyện. Biết điều chỉnh trang phục để thoải mái và tự tin khi vận
động, biết điều chỉnh chế độ dinh dưỡng đảm bảo cho cơ thể.
- NL giải quyết vấn dề và sáng tạo: Thông qua việc học tập tích cực, chủ động tiếp
nhận kiến thức và tập luyện.
- Tự giác, tích cực trong tập luyện; Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm và trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh động tác liên quan đến bai học; trang phục thể thao;
còi phục vụ trò chơi.
- Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao, trang phục thể thao
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
Nội dung
LV Đ
Hoạt động GV
Hoạt động HS
I. Hoạt động mở đầu 5'– 7'
1. Nhận lớp
- Nghe cán bộ lớp báo - Cán sư tập trung lớp, điểm
cáo.
số, báo cáo sĩ số, tình hình
- Hỏi về sức khỏe của Hs. lớp học cho Gv.
- Cô trò chúc nhau.
GV
- Phổ biến nội dung,
* * * * * * * *
nhiệm vụ và yêu cầu giờ
* * * * * * *
học.
* * * * * * *
- GV di chuyển và quan
* * * * * * *
2. Khởi động
3'- 5' sát, chỉ dẫn cho HS thực - Cán sự điều khiển lớp khởi
- Chạy nhẹ nhàng 1 1-2l
hiện.
động.
vòng quanh sân tập.
- Xoay các khớp cổ 2lx8n
- Hs chơi đúng luật, nhiệt
tay, cổ chân, vai, hông,
- Gv tổ chức HS chơi trò tình sôi nổi và đảm bảo an
gối,...
chơi.
toàn.
3. Trò chơi.
1'- 2'
- Trò chơi “Người
thừa thứ 2”
II. Hoạt động luyện 20-22'
tập:
* Tập bài thể dục với
gậy:
- GV tổ chức cho HS - HS tập theo hướng dẫn của
- Tập luyện cá nhân
3 lần
luyện tập
giáo viên:
- GV quan sát, nhận xét,
sửa sai cho HS.
- Tập luyện theo cặp
3 lần
- GV tổ chức cho HS
luyện tập cặp đôi
- Hs tiến hành tập luyện cặp
- GV sửa sai
đôi theo sự hướng dẫn của
Gv:
- Tập luyện theo tổ 3 lần
nhóm
- GV tổ chức cho HS
luyện tập theo tổ nhóm
- Yc tổ trưởng cho các
bạn luyện tập theo khu
vực quy định.
- Hs tiến hành tập luyện theo
- GV sửa sai
tổ nhóm dưới sự hướng dẫn
của Gv và cán sự lớp:
- Thi đua giữa các tổ
- GV tổ chức cho HS thi
đua giữa các tổ.
1lần
2.Trò chơi “Con sâu
đo”
1'–3'
IV. Vận dụng
4'- 6'
- Thả lỏng cơ toàn
thân.
- Củng cố hệ thống bài
học
- Nhận xét và hướng
dẫn tập luyện ở nhà.
- GV nêu tên trò chơi,
phổ biến luật chơi, cách
chơi.
- Cùng hs nhắc lại luật
chơi và cách chơi.
- Cho Hs chơi thử.
- Tổ chức cho Hs chơi.
- Tổ trưởng điều khiển lớp
tập luyện
- Từng tổ lên thi đua - trình
diễn
- Hs nhắc lại luật chơi, cách
chơi.
- Hs tiến hành chơi trò chơi
dưới sự chỉ huy của Gv.
- Chơi trò đúng luật, nhiệt
tình, sôi nổi và an toàn.
- GV hướng dẫn.
- HS thực hiện thả lỏng
- Gv cùng hs hệ thống lại - Hs cùng Gv hệ thống lại bài
bài (đưa câu hỏi).
(HS quan sát SGK (tranh) trả
lời)
- Nhận xét kết quả, ý
GV
thức, thái độ học của Hs. * * * * * * * *
- HD sử dụng SGK để Hs
* * * * * * *
ôn lại bài và chuẩn bị bài
* * * * * * *
sau.
* * * * * * *
- HS tập chung thực hiện
theo hướng dẫn của GV và
nhận hướng dẫn tập luyện ở
nhà.
Buổi chiều:
Tiết 2: GDTC:
Chủ đề 2: Bài thể dục
Bài 3: Động tác nhảy, Động tác điều hòa với gậy
(Tiết 5)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Về phẩm chất:
- Ôn bài thể dục với gậy. Trò chơi “Con sâu đo”. Hs thực hiện đúng động tác để thực
hiện nhiệm vụ học tập.
- Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
- Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và
hình thành thói quen tập luyện TDTT.
3. Về năng lực chung:
3.1. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự ôn lại bài thể dục với gậy ở nhà
- Giao tiếp và hợp tác: Thông qua các hoạt động nhóm để thực hiện các động tác và
trò chơi.
3.2. Năng lực đặc thù:
- NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm
bảo an toàn trong tập luyện. Biết điều chỉnh trang phục để thoải mái và tự tin khi vận
động, biết điều chỉnh chế độ dinh dưỡng đảm bảo cho cơ thể.
- NL giải quyết vấn dề và sáng tạo: Thông qua việc học tập tích cực, chủ động tiếp
nhận kiến thức và tập luyện.
- Tự giác, tích cực trong tập luyện; Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm và trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh động tác liên quan đến bai học; trang phục thể thao;
còi phục vụ trò chơi.
- Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao, trang phục thể thao
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
Nội dung
LV Đ
Hoạt động GV
Hoạt động HS
I. Hoạt động mở đầu 5'– 7'
1. Nhận lớp
- Nghe cán bộ lớp báo - Cán sư tập trung lớp, điểm
cáo.
số, báo cáo sĩ số, tình hình
- Hỏi về sức khỏe của Hs. lớp học cho Gv.
- Cô trò chúc nhau.
GV
- Phổ biến nội dung,
* * * * * * * *
nhiệm vụ và yêu cầu giờ
* * * * * * *
học.
* * * * * * *
- GV di chuyển và quan
* * * * * * *
2. Khởi động
3'- 5' sát, chỉ dẫn cho HS thực - Cán sự điều khiển lớp khởi
- Chạy nhẹ nhàng 1 1-2l
hiện.
động.
vòng quanh sân tập.
- Xoay các khớp cổ 2lx8n
- Hs chơi đúng luật, nhiệt
tay, cổ chân, vai, hông,
- Gv tổ chức HS chơi trò tình sôi nổi và đảm bảo an
gối,...
chơi.
toàn.
3. Trò chơi.
1'- 2'
- Trò chơi “Người
thừa thứ 2”
II. Hoạt động luyện 20-22'
tập:
* Tập bài thể dục với
gậy:
- GV tổ chức cho HS - HS tập theo hướng dẫn của
- Tập luyện cá nhân
3 lần
luyện tập
giáo viên:
- GV quan sát, nhận xét,
sửa sai cho HS.
- Tập luyện theo cặp
3 lần
- GV tổ chức cho HS
luyện tập cặp đôi
- Hs tiến hành tập luyện cặp
- GV sửa sai
đôi theo sự hướng dẫn của
Gv:
- Tập luyện theo tổ 3 lần
nhóm
- GV tổ chức cho HS
luyện tập theo tổ nhóm
- Yc tổ trưởng cho các
bạn luyện tập theo khu
vực quy định.
- Hs tiến hành tập luyện theo
- GV sửa sai
tổ nhóm dưới sự hướng dẫn
của Gv và cán sự lớp:
- Thi đua giữa các tổ
- GV tổ chức cho HS thi
đua giữa các tổ.
1lần
2.Trò chơi “Con sâu
đo”
1'–3'
IV. Vận dụng
4'- 6'
- Thả lỏng cơ toàn
thân.
- Củng cố hệ thống bài
học
- Nhận xét và hướng
dẫn tập luyện ở nhà.
- GV nêu tên trò chơi,
phổ biến luật chơi, cách
chơi.
- Cùng hs nhắc lại luật
chơi và cách chơi.
- Cho Hs chơi thử.
- Tổ chức cho Hs chơi.
- Tổ trưởng điều khiển lớp
tập luyện
- Từng tổ lên thi đua - trình
diễn
- Hs nhắc lại luật chơi, cách
chơi.
- Hs tiến hành chơi trò chơi
dưới sự chỉ huy của Gv.
- Chơi trò đúng luật, nhiệt
tình, sôi nổi và an toàn.
- GV hướng dẫn.
- Gv cùng hs hệ thống lại
bài (đưa câu hỏi).
- Nhận xét kết quả, ý
thức, thái độ học của Hs.
- HD sử dụng SGK để Hs
ôn lại bài và chuẩn bị bài
sau.
- HS thực hiện thả lỏng
- Hs cùng Gv hệ thống lại bài
(HS quan sát SGK (tranh) trả
lời)
GV
* * * * * * * *
* * * * * * *
* * * * * * *
* * * * * * *
- HS tập chung thực hiện
theo hướng dẫn của GV và
nhận hướng dẫn tập luyện ở
nhà.
Thứ 3 ngày 16 tháng 12 năm 2025
Buổi sáng:
Tiết 1: Toán
BÀI 70: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Tính được diện tích các hình tam giác.
- Vận dụng xử lý được các tình huống trong cuộc sống
* Góp phần hình thành phát triển năng lực, phẩm chất
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện
các nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
SGK, VTH Toán 5; Bộ thẻ Đ – S
Mỗi nhóm 1 băng giấy màu như bài 4
Các slide trình chiếu trong các bài 1, 2, 3, 4.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động 3-5p
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
. - Gọi 1 – 2 HS nêu công thức và quy tắc - HS nêu công thức và quy tắc tính diện
tính diện tích hình tam giác.
tích hình tam giác.
Từ đó dẫn HS vào bài
- Lắng nghe
2. Hoạt động thực hành 20p
- Mục tiêu:
+ Tính được diện tích các hình tam giác.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Rèn kỹ năng tính diện tích hình tam
giác
a) GV chiếu đề lên màn hình hoặc cho HS
đọc đề trong VTH rồi nêu yêu cầu của bài.
- HS đọc đề rồi nêu yêu cầu của bài.
- HS HĐ cá nhân, làm vào VTH
- 1 HS trình bày bài làm
- Các bạn nhận xét bài làm
- HS chữa bài vào VTH.
– GV kết luận
b) Thao tác tương tự ý a
Bài 2.
- GV chiếu đề lên màn hình hoặc cho HS
đọc đề trong VTH rồi nêu yêu cầu của bài.
– GV kết luận
Bài 3.
- GV chiếu đề lên màn hình hoặc cho HS
đọc đề trong VTH rồi nêu yêu cầu của bài.
- HS đọc đề rồi nêu yêu cầu của bài.
- HS thảo luận nhóm đôi nêu kết quả
bàng cách giơ thẻ Đ – S .
- HS chữa bài vào vở.
a – S ; b- S; c- Đ; d – Đ
- HS đọc đề rồi nêu yêu cầu của bài.
- HS thảo luận và nêu cách tính
- HS làm bài vào VTH
– Các bạn nhận xét
- HS chữa bài vào VTH
Đáp án: 3 200 cm2
- GV chiếu bài của HS lên màn hình hoặc
cho HS trình bày cách tính
– GV kết luận
3. Hoạt động vận dụng –trải nghiệm 10p
- Mục tiêu:
+Vận dụng để xử lí các tình huống trong cuộc sống.
+ Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học
- Cách tiến hành:
Bài 4.
- GV chiếu đề lên màn hình hoặc cho HS
đọc đề trong VTH rồi nêu yêu cầu của bài.
- GV chữa bài, chốt đáp án
* Củng cố
GV có thể cho HS chơi trò “Rung chuông
vàng” với 3 câu trắc nghiệm về diện tích
tam giác:
Câu 1. Tính diện tích tam giác số đo của
đáy và chiều cao đều bằng cm hoặc dm.
Câu 2. Tính diện tích tam giác số đo của
đáy có đơn vị là dm (hoặc m) và chiều cao
có đơn vị là m (hoặc dm).
Câu 3. Vận dụng
-Tuyên dương HS tích cực
- Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau
- HS đọc đề rồi nêu yêu cầu của bài.
- HS thảo luận nhóm bốn và làm bài
vào VTH.
- Đại diện 1 nhóm lên bảng trình bày
bài làm – Các bạn nhận xét – GV kết
luận rồi chiếu đáp án lên màn hình.
- Các nhóm chữa bài.
- Các nhóm cắt băng giấy thành 9 lá cờ
đuôi nheo
Đáp án:
a) 390 cm2 b) Nhiều nhất 9 lá cờ
- HS tham gia trò chơi dưới sự hướng
dẫn của gv
- Lắng nghe
Tiết 2: Giáo dục kỹ năng công dân số:
SỬ DỤNG THIẾT BỊ SỐ ĐÚNG CÁCH (TIẾT 3)
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Sau bài học, học sinh có khả năng:
1. Kiến thức & Kỹ năng: Phân biệt được mục đích sử dụng thiết bị (Học tập/Giải
trí), nhận diện được nội dung an toàn và không an toàn cơ bản; biết cách phân
bổ thời gian cân bằng giữa thế giới ảo và cuộc sống thực.
2. Phẩm chất: Tự chủ, có trách nhiệm với bản thân, không sa đà vào các nội dung
xấu hoặc lãng phí thời gian vô bổ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Thẻ màu (Xanh - Đỏ) hoặc bảng con.
Biểu đồ mẫu "Chiếc bánh thời gian" (Time pie chart).
Video/Tranh tình huống về cân bằng cuộc sống.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Khởi động (5 phút)
- HS xung phong trả lời.
- Kiểm tra bài cũ: Gọi 1 HS nhắc lại quy
tắc 20-20-20 đã học ở tiết 1.
- Dẫn dắt: "Chúng ta đã biết ngồi đúng,
- HS lắng nghe, chuẩn bị tâm thế vào
nhìn đúng. Nhưng chúng ta nên xem cái bài.
gì và xem bao lâu? Đó là nội dung hôm
nay."
2. Khám phá kiến thức (15 phút)
a. Mục đích sử dụng: Cần và Muốn
- GV liệt kê các hoạt động trên bảng:
Học Tiếng Anh, Chơi game, Xem
TikTok, Tra cứu bài tập, Chat với bạn
- HS thảo luận và phân loại.
bè.
+ Hữu ích: Học Tiếng Anh, Tra cứu...
- Yêu cầu HS phân loại thành 2 nhóm:
+ Giải trí: Chơi game, Xem TikTok...
Hữu ích (Cần) và Giải trí (Muốn).
- HS ghi nhớ sự ưu tiên.
- Chốt: Cần ưu tiên việc Hữu ích. Việc
Giải trí cần giới hạn thời gian.
b. An toàn nội dung: Đèn Xanh - Đèn
Đỏ
- GV đưa ra quy tắc "Đèn giao thông"
cho nội dung:
+ Đèn Xanh: Phim hoạt hình giáo dục,
bài học, nhạc thiếu nhi.
+ Đèn Đỏ: Bạo lực, đánh nhau, lừa đảo,
nội dung người lớn.
- HS lắng nghe và nhận diện ví dụ.
- Hỏi: Khi gặp "Đèn Đỏ" trên mạng, em - HS trả lời: Em sẽ tắt đi, em mách mẹ...
làm gì?
- HS nhắc lại quy tắc thoát hiểm.
- Hướng dẫn quy tắc thoát hiểm: Tắt
ngay - Báo cha mẹ/thầy cô.
3. Luyện tập (10 phút)
Hoạt động: "Chiếc bánh thời gian"
- GV phát phiếu in hình tròn (tượng
trưng cho 24h/ngày hoặc thời gian rảnh
buổi tối).
- Yêu cầu HS tô màu phân chia thời
gian:
+ Màu xanh: Ngủ, ăn, vệ sinh.
+ Màu vàng: Học bài, thể thao, giúp việc
nhà.
- HS thực hành tô màu trên phiếu cá
+ Màu đỏ: Sử dụng thiết bị số.
nhân.
- Hỏi: Miếng bánh màu Đỏ nên to hay
nhỏ?
4. Vận dụng (5 phút)
Tình huống thực tế:
- GV hỏi: "Cuối tuần này, nếu được rảnh
rỗi, em sẽ làm gì thay vì ôm điện thoại
cả ngày?"
- Gợi ý: Đọc sách, đá bóng, vẽ tranh, nấu
ăn cùng mẹ...
- Tổng kết: Thiết bị số là công cụ tuyệt
vời, nhưng cuộc sống bên ngoài màn
hình còn tuyệt vời hơn.
- HS nhận ra: Miếng bánh màu đỏ (thiết
bị số) chỉ nên chiếm một phần nhỏ để
dành thời gian cho các hoạt động khác.
- HS suy nghĩ và chia sẻ kế hoạch cuối
tuần không phụ thuộc thiết bị.
(Ví dụ: Em sẽ đi công viên, em chơi
lego...)
- Lớp vỗ tay kết thúc tiết học.
Buổi chiều:
Tiết 3: Toán
BÀI 71. HÌNH THANG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết được biểu tượng và các yếu tố: đỉnh, cạnh và đường cao của hình thang.
- Vẽ được các hình bình hành, hình thoi và hình thang trên giấy kẻ ô ly
- Vận dụng để nhận biết hình thang trong cuộc sống.
* Góp phần hình thành phát triển năng lực, phẩm chất
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện
các nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giú
 








Các ý kiến mới nhất