Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

lop 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Văn Lam
Ngày gửi: 18h:10' 26-11-2024
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích: 0 người
MÔN DẠY

Thứ 2 HĐNG
sáng18/ Tiếng việt
25/2024
Tin học
Tiếng Việt
Âm nhạc
Toán
Công nghệ
Thứ 3 Tiếng việt
Sáng
Tiếng V
Toán
Đạo đức
TNXH
Anh văn
Anh văn
Thứ 4 Tiếng Việt
Toán
TNXH
HĐTN
Chiều Mĩ Thuật
Luyện TV
LuyệnToán
LuyệnTV
Thứ 5 Anh văn
Sáng
Thể dục
Chiều Tiếng Việt
ĐTV
Toán
Thứ 6 Tiếng V
29/11/20 Toán
24
TCT
HĐTN

BÀI DẠY

Chào mừng Ngày nhà giáo Việt Nam 20 – 11.
Đọc: Tia nắng bé nhỏ
Nói và nghe: Kể chuyện Tia nắng bé nhỏ
Bài toán giải bằng hai bước tính
Đọc: Để cháu nắm tay ông
Viết: Ôn chữ hoa I, K
Luyện tập
Ham học hỏi
Hoạt động sản xuất thủ công và công nghiệp ( T2)
Viết: Nghe – viết: Kho sách của ông bà.
Luyện tập
Hoạt động sản xuất thủ công và công nghiệp ( T3)
Món quà tặng thầy cô
Đọc : Tia nắng bé nhỏ
Luyện Toán; Bài toán giải bằng hai phép tính
Viết : Để cháu nắm tay ông

Từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm. Câu kể.
Từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm. Câu kể.
Mili mét
Viết đoạn văn thể hiện tình cảm của em .. người thân
Mili mét
Giảm đi một số lần
Sinh hoạt theo chủ đề: Món quà tặng thầy cô

LỊCH BÁO GIẢNG LỚP 3 TUẦN 12

Thứ hai ngày 25 tháng 11 năm 2024
TIẾT 1

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM
I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT
HS có khả năng:
1. Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm
cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục.
2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các
hoạt động,...

3. Hiểu thêm về thầy cô; thể hiện được lòng biết ơn với thầy cô giáo.
II. ĐỒ DÙNG
1. Giáo viên:
- Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài...
- Văn nghệ: tiết mục với nội dung hát, múa vể mái trường, thầy cô, bạn bè.
2. Học sinh: Văn nghệ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1. Chào cờ (15 - 17')
- HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường.
- Thực hiện nghi lễ chào cờ.
- GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua.
- HS điểu khiển lễ chào cờ.
- Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe.
khai các công việc tuần mới.
2. Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia hoạt động
chào mừng Ngày nhà giáo Việt Nam 20 –
11. (15 - 16')
* Khởi động:
- HS hát.
- GV yêu cầu HS khởi động hát
- HS lắng nghe
- GV dẫn dắt vào hoạt động.

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Em là
phóng viên nhí” để phỏng vấn bạn mình kể
về những việc làm thể hiện lòng biết ơn đối
với thầy cô.

- HS chơi trò chơi “ Em là phóng
viên nhí” để phỏng vấn bạn mình
kể về những việc làm thể hiện
lòng biết ơn đối với thầy cô.
- HS là phóng viên hỏi đáp, trình
bày trước sân cờ những ý kiến,
câu hỏi về ngày 20/11
- HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời
- HS trình bày, GV có thể chỉnh
sửa thêm cho HS về cách trình
bày trước đám đông nhằm rèn
luyện kỹ năng mềm cho HS.

- Sau đó, những HS là phóng viên hỏi đáp,
trình bày trước sân cờ những ý kiến, câu hỏi
về ngày 20/11
- GV lắng nghe và bổ sung cho các em.
- Trong quá trình HS trình bày, GV có thể
chỉnh sửa thêm cho HS về cách trình bày
trước đám đông nhằm rèn luyện kỹ năng
mềm cho HS.
- HS thực hiện yêu cầu.
3. Tổng kết, dặn dò (2- 3')
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi,

biểu dương HS.
- Lắng nghe
- GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD
theo chủ đề
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY( Nếu có)
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………*
**********************************************
TIẾNG VIỆT
TIA NẮNG BÉ NHỎ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Tia nắng bé nhỏ. Bước đầu nhận biết
được tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có
dấu câu.Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian cụ thể. Hiểu suy
nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật. Hiểu điều tác
giả muốn nói qua câu chuyện: Khi chúng ta biết yêu thương và quan tâm đến những người thân
trong gia đình, thì người thân của chúng ta sẽ rất vui và hạnh phúc. Dựa vào tranh minh hoạ, kể
lại được câu chuyện Tia nắng bé nhỏ.
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo. Năng lực giao tiếp và hợp tác
- Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất: Phẩm chất yêu nước; Phẩm chất nhân ái;
Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.

- HS tham gia trò chơi

+ Câu 1: Vì sao thời gian trò chuyện của ba mẹ + Trả lời: Vì ba mẹ con có
con cứ ươợc cộng thêm mãi?
nhiều điều để nói với nhau, để
kể cho nhau nghe...
+ Trả lời: Mẹ kể cho chị em
+ Câu 2: Mẹ đã kể cho chị em Thư những chuyện
Thư về công việc của mẹ, kể
gì?
chuyện ngày mẹ còn bé vì mẹ
muốn chhị em Thư biết về công

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh
viêccj của mẹ, biết những
chuyện ngày mẹ còn bé.
- HS lắng nghe.

- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới:

-HS quan sát
- 1- 2 HS trả lời

Tranh vẽ cảnh đồng cỏ rộng
+ GV nêu câu hỏi chung cho cả lớp: Quan sát
mênh mông, trên trời ông mặt
tranh, đoán xem bạn nhỏ đang làm gì?
trời đang cười tươi, toả nắng
+ GV mời 1 – 2 HS nêu nội dung tranh và đoán rực rỡ. Một bạn gái đang đứng
chìa vạt áo ra, trên vạt áo có
hành động của bạn nhỏ.
ánh sáng bừng lên. Có lẽ bạn ấy
đang hứng nắng vào vạt áo.

-HS nghe và ghi vở
- 1-2 HS nhắc tên bài

– GV giới thiệu bài học: Hôm nay các em sẽ học
bài Tia nắng bé nhỏ. Các em sẽ đọc kĩ để tìm hiểu
tình cảm yêu thương giữa bạn nhỏ và bà của bạn
ấy được thể hiện như thế nào trong bài đọc.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ
- HS lắng nghe cách đọc.
câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời
thoại với ngữ điệu phù hợp của bà và bạn nhỏ.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn)

- 1 HS đọc toàn bài.

+ Đoạn 1: Từ đầu đến đem nắng cho bà.

- HS quan sát

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến chẳng có tia nắng
nào ở đó cả.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: nắng, tán lá, nhảy nhót, reo
lên, lóng lánh …
- Luyện đọc câu dài:

- HS đọc nối tiếp theo đoạn.

- HS đọc từ khó.
Hằng ngày,/ nắng xuyên qua những tán lá trong
khu vườn trước nhà/ tạo thành những vệt sáng
lóng lánh/ rất đẹp. Một buổi sáng,/ khi đnag dạo
chơi trên đồng cỏ,/Na cảm thấy/ nắng suổi ấm - 2-3 HS đọc câu dài
mái tóc mình/ và ngảy nhót trên vạt áo.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc
đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi
- HS luyện đọc theo nhóm 3.
trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
-HS lắng nghe
+ Câu 1: Vì sao bà nội của Na khó thấy được
nắng?

- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Câu 2: Na nghĩ ra cách nào để mang nắng cho
+ Bà khó thấy được nắng vì
bà?
nắng không lọt vào phòng bà,
+ Câu 3: Na có mang được nắng cho bà không? bà lại già yếu, khó đi lại nên
Vì sao?
không đi ra chỗ có nắng được?
+ Na nghĩ ra cách bắt nắng trên
vạt áo mang về cho bà.

Hoạt động của giáo viên

? Hãy nhắc lại lời của bà nói với Na?

+ Câu 4: Câu nói của bà cho em biết điều gì?
Chọn câu trả lời hoặc nêu ý kiến khác của em.

Hoạt động của học sinh
+ Na không mang được nắng
cho bà vì nắng là thứ không thể
bắt được. Nắng chỉ chiếu vào
vạt áo na chứ không ở đó mãi.
+ Kìa, nắng long lanh trong ánh
mắt cháu và rực lên trên mái tóc
của cháu đây này.

a. Bà hiểu tình cảm của Na

+ HS tự chọn đáp án theo suy
nghĩ của mình.

b. Bà không muốn Na buồn.

+ Hoặc có thể nêu ý kiến khác...

c. Bà rất yêu Na
+ Câu 5: Nếu là Na, em sẽ làm gì để giúp bà nhìn
thấy nắng?
+ HS nêu suy nghĩ cá nhân của
mình
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV chốt: Khi chúng ta biết yêu thương và - HS nêu theo hiểu biết của
quan tâm đến những người thân trong gia đình, mình.
thì người thân của chúng ta sẽ rất vui và hạnh
phúc.
-2-3 HS nhắc lại
GV nói thêm: Bài tập đọc Tia nắng bé nhỏ cho
các em thấy tình cảm gia đình là tình cảm thiêng
liêng, quý giá nhất. Các em cần biết quan tâm,
yêu thương mọi người trong gia đình và học cách
thể hiện tình yêu thương, quan tâm đó.
-HS nghe
2.3. Hoạt động: Luyện đọc lại.

-3HS nối tiếp đọc.

- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
3. Nói và nghe: Tia nắng bé nhỏ
3.1. Hoạt động 3: Nên nội dung từng tranh
-GV yêu cầu HS quan sát các bức tranh, nêu hoạt -1-2 HS trình bày
động từng người trong tranh.
-GV mời HS NX, bổ sung.

-HS NX, bổ sung.

Hoạt động của giáo viên
-GV NX

Hoạt động của học sinh
-HS nghe.

Hoạt động 4: Kể lại câu chuyện.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2: HS kể lại - HS sinh hoạt nhóm và kể lại
câu chuyện dựa vào gợi ý dưới tranh.
câu chuyện dựa vào gợi ý dưới
tranh.
- Gọi HS kể lại trước lớp.
- 1HS trình kể toàn bộ câu
chuyện.
- GV nhận xét, tuyên dương.
-HS nghe
3.2. Hoạt động 4: Em nghĩ gì về cô bé Na?
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.

- 1 HS đọc yêu cầu: Em nghĩ gì
về cô bé Na?

- GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm nói suy -HS nói suy nghĩ của mình, bạn
trong nhóm lắng nghe, góp ý.
nghĩ của mình.
- Mời các nhóm trình bày.

-3-4 HS trình bày trước lớp.

- GV nhận xét, tuyên dương.

-HS nghe

4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát video các bạn nhỏ giúp đỡ
người thân một số công việc phù hợp với sức của
mình.
+ GV nêu câu hỏi các bạn nhỏ giúp đỡ ai và
những một số công việc gì?

- HS quan sát video.

+ Khi làm xong, tâm trạng các bạn thế nào?
- Nhắc nhở các em cần giúp đỡ người thân một số + Trả lời các câu hỏi.
công việc phù hợp với sức của mình như gấp
quần áo, quét nhà, dọn dẹp nhà cùng người
thân ...
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:

-HS nghe

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
******************************************
TOÁN
BÀI TOÁN GIẢI BẰNG HAI BƯỚC TÍNH (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết được bài toán giải bằng hai bước. Nắm được các bước giải bài toán:
+ Tìm hiểu, phân tích, tóm tắt đề bài.
+ Tìm cách giải (lựa chọn phép tính giải phù hợp)
+ Trình bày bài giải (kiểm tra kết quả bài giải)
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài

- HS tham gia trò chơi

học.
- Gọi 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào
vở nháp.
Đặt tính rồi tính: 48 : 2 ;

72 : 3

- 2 HS lên bảng thực hiện phép tính
chia, cả lớp làm vào vở nháp.

- Gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.

- HS nhận xét

- GV dẫn dắt vào bài mới

- HS lắng nghe.

2. Khám phá:
Giới thiệu bài toán giải bằng hai phép
tính
Bài toán 1: (SGK Toán/81)
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
- GV hướng dẫn phân tích đề toán:

- 1 HS đọc.
- HS lắng nghe.
TL: Có 5 bông hoa cúc.

H: Có bao nhiêu bông hoa cúc?

TL: Số hoa hồng nhiều hơn số hoa cúc
H: Số hoa hồng nhiều hơn số hoa cúc bao 2 bông.
nhiêu bông?
- HS quan sát
- GV vẽ sơ đồ đoạn thẳng lên bảng lớp.
TL: Số bông hoa hông: 5 + 2 = 7
H: Có bao nhiêu bông hoa hồng? Vì sao? (bông). Vì có 5 bông hoa cúc, số hoa
hồng nhiều hơn số hoa cúc là 2 bông,
số bông hoa hồng là số lớn, muốn tính
số lớn ta lấy số nhỏ cộng với phần hơn.
TL: Số bông hoa hồng và hoa cúc:
5 + 7 = 12 (bông)
H: Vậy có tất cả bao nhiêu bông hoa hồng
và hoa cúc?
- Gọi HS nhận xét.
- GV kết luận: Vậy bài toán 1 là ghép của
hai bài toán, bài toán về nhiều hơn khi ta
tính số hoa hồng và bài toán tính tổng của
hai số khi ta tính cả số hoa hồng và hoa
cúc.

- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.

Bài toán 2: (SGK Toán/81)
- Gọi 1 HS đọc đề.
H: Ngăn trên có mấy quyển sách?
H: Ngăn dưới như thế nào so với ngăn
trên?
GV vẽ sơ đồ biểu diễn:
Tóm tắt

- 1 HS đọc.
TL: Ngăn trên có 10 quyển sách.
TL: Ngăn dưới nhiều hơn ngăn trên 3
quyển sách.
- HS quan sát

H: Để tính được số quyển sách ở ngăn
dưới ta làm như thế nào?
H: Vậy để tìm được số số quyển sách ở cả
2 ngăn ta làm như thế nào?
- GV kết luận: Đây là bài toán giải bằng
2 bước tính. Trước hết, tìm số quyển sách
ở ngăn dưới. Sau đó tìm số quyển sách ở
cả hai ngăn.

TL: Số sách ở ngăn dưới là:
10 + 3 = 13 (quyển)
TL : Số sách ở cả hai ngăn là:
10 + 13 = 23 (quyển)
- HS lắng nghe.

3. Luyện tập
Bài 1. Số? (Làm việc nhóm đôi)
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
H: Bài toán cho biết gì?

- 1 HS đọc.
TL: Can thứ nhất có 5l nước mắm, can
thứ hai đựng số lít nước mắm gấp 3 lần
can thứ nhất.

H: Bài toán hỏi gì?

TL: Bài toán hỏi cả hai can đựng được
bao nhiêu lít nước mắm.

- GV vẽ sơ đồ biểu diễn:
Tóm tắt
Can thứ nhất:

5l

- HS quan sát

H: Can thứ nhất có bao nhiêu lít nước
Can thứ hai:

?l

mắm?
H: Can thứ hai như thế nào so với can thứ
nhất?
H: Muốn gấp một số lên một số lần ta làm
như thế nào?
- Gọi HS điền số thích hợp vào ô trống.

TL: Can thứ nhất có 5 l nước mắm.

TL: Can thứ hai có số lít nước mắm
gấp 3 lần can thứ nhất.
TL: Ta lấy số số đó nhân với số lần..

Bài giải
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2. (Làm việc cá nhân)
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS phân tích đề bài :
H: Mai gấp được bao nhiêu cái thuyền?
H: Số thuyền Nam gấp được như thế nào
so với Mai?
H: Bài toán yêu cầu ta tìm gì?

Số lít nước mắm ở can thứ hai là:
5x

3

= 15 (l)

Số lít nước mắm cả hai can là:
5

+ 15 = 20 (l)
Đáp số: 20 l nước mắm.

- 1 HS đọc.
- Thực hiện
TL: Mai gấp được 10 cái thuyền.

H: Muốn biết số thuyền cả hai bạn gấp
được ta phải biết những gì?
H: Đã biết số thuyền của bạn nào đã gấp?
Số thuyền của bạn nào chưa biết?

TL: Nam gấp được ít hơn Mai 3 cái
thuyền.
TL: Tìm số thuyền cả hai bạn gấp
được.

TL: Phải biết số thuyền của mỗi bạn
H: Muốn tìm số thuyền của cả hai bạn gấp được.
gấp được ta làm thế nào?
TL: Đã biết số thuyền của Mai gấp
- GV hướng dẫn HS tóm tắt bài toán bằng được. Số thuyền của bạn Nam chưa
sơ đồ đoạn thẳng.
biết.
- GV yêu cầu các nhóm làm việc vào TL: Lấy số thuyền của bạn Mai gấp
phiếu học tập nhóm.
được trừ đi 3.

- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét
lẫn nhau.

- HS chú ý.

- HS làm việc nhóm đôi.

Bài giải
Số thuyền Nam gấp được là:
- GV nhận xét, tuyên dương.

10 - 3 = 7 (cái thuyền)
Số thuyền cả hai bạn gấp được là:
10 + 7 = 17 (cái thuyền)
Đáp số: 17 cái thuyền

4. Vận dụng.
- Gọi HS đọc lại nhắc lại tên bài học.

TL: Bài toán giải bằng hai bước tính

+ Em hãy cho biết các bài toán hôm nay
có gì khác với các bài toán chúng ta đã
học?

- HS trả lời.

+ Bài toán giản bằng 2 phép tình thường
có mấy câu trả lời và mấy phép tính?
=> GV lưu ý: Trong bài toán giải bằng 2
phép tính, kết quả của phép tính thứ nhất
sẽ là 1 thành phần của phép tính thứ 2.
Phần đáp số chỉ ghi kết quả của phép tính
thứ 2.

- HS trả lời.

- HS lắng nghe.

- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................


Thứ ba ngày 26 tháng 11 năm 2024

ĐỂ CHÁU NẮM TAY ÔNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc Để cháu nắm tay ông. Bước đầu biết thay đổi
giọng đọc cho phù hợp với nhân vật, từ lời người dẫn truyện đến giọng của người ông và người
cháu. Nhận biết được nội dung và những chi tiết quan trọng trong câu chuyện: Trong một lần đi
du lịch cùng ông ngoại, cô bé Dương bỗng nhận ra người ông thân yêu của mình đã già yếu, và
trong lòng Dương, một tình cảm yêu thương vô bờ bến cũng trào dâng. Từ tình yêu ấy, Dương
muốn mình sẽ là người chăm sóc và bảo vệ ông. Đọc thêm được một số văn bản về tình cảm giữa
những người thân trong gia đình. Cũng có thể đọc bài Ông ngoại (Nguyễn Việt Bắc) có trong
SGK. Hiểu được tinh thần chung của các bài đọc đó. Viết đúng chữ viết hoa I, K cỡ nhỏ, viết
đúng từ ngữ và câu ứng dụng có chữ viết hoa I, K. Đọc mở rộng theo yêu cầu.
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất: Phẩm chất yêu nước; Phẩm chất nhân ái;
Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.

- HS tham gia trò chơi.

+ Câu 1: Đọc đoạn 2 bài “Tia nắng bé nhỏ” và trả + Na nghĩ ra cách bắt nắng
lời câu hỏi : Na nghĩ ra cách nào để mang nắng trên vạt áo mang về cho bà.
cho bà?
+ GV nhận xét, tuyên dương.
+ Câu 2: Đọc đoạn 3 bài “Tia nắng bé nhỏ” nêu
+ Khi chúng ta biết yêu
nội dung bài tập đọc
thương và quan tâm đến
những người thân trong gia
đình, thì người thân của
chúng ta sẽ rất vui và hạnh
phúc.

- GV Nhận xét, tuyên dương.

- HS lắng nghe.

- GV dẫn dắt vào bài mới:
+Gọi HS đọc yêu cầu HS kể về một lần em cảm -2-3HS lần lượt phát biểu ý
thấy xúc động trước cử chỉ hoặc việc làm của kiến trước lớp
người thân.
- Tổ chức cho HS làm việc nhóm 2

-HS thảo luận nhóm 2.

- Mời HS phát biểu ý kiến

- 2HS nói theo ý kiến cá
- GV giới thiệu: Hãy cùng nhau đọc bài Để cháu nhân.
nắm tay ông để xem bạn nhỏ phát hiện ra điều gì
-HS nghe
và đã có những thay đổi như thế nào khi vùng ông
đi du lịch.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở
- HS lắng nghe cách đọc.
chỗ ngắt nhịp thơ.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến cùng bố mẹ và ông ngoại.

- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát

+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến yêu thương khó tả.
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến yêu ông nhiều lắm.
+ Đoạn 4: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: Tháp bà Pô-na-ga; chạm trổ,
tinh xảo,…
- HS đọc từ khó.
- Luyện đọc ngắt nhịp thơ:
“Ông ngoại ơi,/ cháu yêu ông nhiều lắm!//”
(Đọc diễn cảm: Giọng thanh của một em bé, âm
điệu nhẹ nhàngm thiết tha.)
- GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK.

- 2-3 HS đọc câu thơ.

GV giải thích thêm.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS đọc giải nghĩa từ.
khổ thơ theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.

- HS luyện đọc theo nhóm 4.

2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi
-HS nghe
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Điểm tham quan cuối cùng của gia đình
Dương là ở đâu?

- HS trả lời lần lượt các câu
hỏi:

+ Câu 2: Tìm những chi tiết cho thấy ông ngoại
ngắm ngôi đền rất kĩ và đầy xúc động?

+ Điểm tham quan cuối cùng
-GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi để trả lời của gia đình Dương là ở
câu hỏi
Tháp Bà Pô-na-ga – Nha
Trang
- Gọi đại diện nhóm trả lời

- GV NX và chốt: Những chi tiết cho thấy ông
ngoại ngắm ngôi đền rất kĩ và đầy xúc động là: + HS thảo luận nhóm 2 để
ông đứng trầm ngâm trước những bức vẽ; bàn tay tìm chi tiết
run run chạm vào cột đá, chần chừ chưa muốn đi
-2-3 nhóm trả lời câu hỏi,
GV giải thích thêm từ “chần chừ”: đắn đo, do dự, các nhóm còn lại nhậc xét,
chưa quyết tâm ngay để làm việc gì.
bổ sung
+ Câu 3: Dương đã thay đổi những suy nghĩ về -HS nghe
ông như thế nào?

+ Câu 4: Theo em, vì sao Dương nghĩ từ bây giờ
mình mới là người đưa tay cho ông nắm?
+ Trước khi đi du lịch,

Dương nghĩ ông rất nhanh
nhẹn. Trong khi đi du lịch,
Dương nhận ra ông không
còn kheẻ như trước.

- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV chốt: Bài tập đọc nói về sự xúc động
của cô bé Dương khi phát hiện ra người ông
thân yêu của mình đã già yếu. Cô bé có một
suy nghĩ rất “người lớn” đó là muốn trở thành
người che chở, chăm sóc và bảo vệ ông.
2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.

+ Dương nghĩ từ bây giờ
mình mới là người đưa tay
cho ông nắm vì Dương tự
cảm thấy mình đã lớn, trong
khi ông đã già và yếu, do
vậy mình phải là người bảo
vệ ông, chăm sóc ông. Qua
đó, ta có thể thấy Dương rất
yêu ông.
- HS nêu theo hiểu biết của
mình.
- 2-3 HS nhắc lại nội dung
bài thơ.

- GV nhận xét, tuyên dương.

- HS nghe
- HS luyện đọc nối tiếp.
- HS nghe
3. Luyện viết.
3.1. Hoạt động 4: Ôn chữ viết hoa (làm việc cá
nhân, nhóm 2)
- GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa I,
- HS quan sát video.
K

- GV viết mẫu lên bảng.

- GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp).
- Nhận xét, sửa sai.

- HS quan sát.

- GV cho HS viết vào vở.

- HS viết bảng con.

- GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương.
3.2. Hoạt động 5: Viết ứng dụng (làm việc cá - HS viết vào vở chữ hoa I,
K
nhân, nhóm 2).
a. Viết tên riêng.
- GV mời HS đọc tên riêng.
- GV giới thiệu: Khánh Hòa là một tỉnh ở miền
Nam Trung Bộ, nổi tiếng với biển Nha Trang,
Tháp Bà Pô-na-ga.
- GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở.

- HS đọc tên riêng: Khánh
Hòa.

- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.

- HS lắng nghe.

b. Viết câu.
- GV yêu cầu HS đọc câu.
- HS viết tên riêng Khánh
Hòa vào vở.

-GV giải thích từ khó:

- 1 HS đọc yêu câu:

Khánh Hòa là xứ trầm
Trầm hương: là phần gỗ chứa nhựa thơm đặc biệt
hương
sinh ra từ thân cây dó mọc trong những cánh
rừng già của Việt Nam. trầm hương Khánh Hòa Non xanh nước biệc người
nhiều và tốt nhất ở Việt Nam.
thương đi về.
- GV giới thiệu câu ứng dụng: Câu thơ giới thiệu - HS lắng nghe.
về Khánh Hòa: Khánh Hòa là nơi có trầm hương
nổi tiếng, có cảnh non nước thơ mông, hữu tình,
cuốn hút du khách.
- GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: K,
H, N. Lưu ý cách viết thơ lục bát.
- GV cho HS viết vào vở.
- GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn.

-HS lắng nghe

- GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương.
- HS viết câu thơ vào vở.
- HS nhận xét chéo nhau.
-HS nghe
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
kiến thức đã học vào thực
tiễn.
+ Cho HS quan sát video cảnh một số cảnh đẹp ở
Việt Nam.
- HS quan sát video.
+ GV nêu câu hỏi em thấy có những cảnh đẹp nào
mà em thích nhất?

+ Trả lời các câu hỏi.

- Hướng dẫn các em lên kế hoạch nghỉ hè năm tới
vui vẻ, an toàn.
- Nhận xét, tuyên dương

- Lắng nghe, rút kinh
nghiệm.

IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
..................................................................................................................................
.....
..................................................................................................................................
.....
..................................................................................................................................
.....
..................................................................................................................................
.....
*********************************************
TOÁN
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Vận dụng, thực hành giải bài toán có hai bước tính. Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán
học và năng lực giao tiếp toán học
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác

- Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất: Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm
chất trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài
học.
- Chiếu màn hình có câu hỏi khởi động.
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng

- HS tham gia trò chơi

- HS quan sát suy nghĩ và lựa chọn
đáp án.

Bể thứ nhất có 4 con cá, bể thứ hai có
nhiều hơn bể thứ nhất 3 con cá. Hỏi cả hai
bể có bao nhiêu con cá ?
- GV gọi HS nhận xét.
- GV chiếu đáp án để HS so sánh, đối
chiếu:

- HS nhận xét.

A) 11 con cá B) 15 con cá C) 20 con cá
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
Bài 1. (Làm việc cá nhân)
- Gọi 1 HS đọc đề.
H: Bài toán cho biết gì?

H: Bài toán hỏi gì?

- 1 HS đọc.
TL: Bài toán cho biết buổi sáng bán
được 10 máy tính, buổi chiều bán được
ít hơn buổi sáng 4 máy tính.
TL: Bài toán hỏi cả hai hai buổi bán

- GV vẽ sơ đồ đoạn thẳng lên bảng lớp.

được bao nhiêu máy tính?
- HS quan sát.
10Tóm
máy tắt
tính

Buổi sáng:

4 máy
tính

Buổi chiều:

? máy
tính

H: Muốn tìm được số máy tính cả hai buổi
bán được, ta phải làm gì trước ?
H: Muốn tìm được số máy tính buổi chiều
bán được, ta làm sao?
H: Vậy để tìm được số máy tính cả hai
buổi cửa hàng bán được, ta làm như thế TL: Tính số máy tính buổi chiều bán
nào?
được trước.
- Gọi 1 HS lên bảng giải, dưới lớp làm vào
TL: Thực hiện phép tính trừ.
vở.
Lấy 10 - 4 = 6 (máy tính)
TL: Thực hiện phép tính cộng.

- Gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét, kết luận.
Bài 2. (Làm việc cá nhân)
- Gọi HS đọc đề bài.
* Hướng dẫn HS phân tích đề và tìm cách
giải.
H: Bài toán cho biết gì?

- HS lên bảng làm bài:
Bài giải
Số máy tính buổi chiều bán được là:
10 - 4 = 6 (máy tính)
Số máy tính cả hai buổi bán được là:
10 + 6 = 16 (máy tính)
Đáp số: 16 máy tính

H: Bài toán hỏi gì?
- HS nhận xét.
- Yêu cầu HS tự giải vào vở, 1 HS làm bài
trên bảng nhóm.

- HS lắng nghe.

- Gọi HS nhận xét.
- GV kiểm tra bài làm, nhận xét, chữa bài

- 1 HS đọc.

trên bảng.
Bài 3. (Làm việc nhóm 4)
- Gọi 1 HS đọc đề.
TL: Bài toán cho biết đường gấp khúc
- Chia lớp thành 4 nhóm, thảo luận và đưa ABC có AB = 9cm, đoạn BC dài gấp 2
ra đề cho bài toán trong thời gian 3 phút.
lần đoạn AB.
- Gọi đại diện 1 nhóm đọc đề toán.
TL: Bài toán hỏi đường gấp khúc
ABC dài bao nhiêu xăng - ti - mét?
- 1 HS làm bảng lớp, dưới lớp làm vào
vở.
- Gọi HS nhận xét.
- GV nêu: Muốn biết cả 2 bao nặng bao
nhiêu kg thì trước hết ta phải biết mỗi bao
nặng bao nhiêu kg.
- Yêu cầu các nhóm thảo luận trong 3 phút
và trình bày bài giải của nhóm mình.

- 1, 2 HS nhận xét.
- HS theo dõi.

- 1 HS đọc.
- HS chia nhóm và thảo luận

- Gọi HS nhận xét.
- Nhận xét.

- Đại diện 1 HS trình bày:
Bao ngô cân nặng 30kg, bao gạo
cân nặng hơn bao ngô 10 kg. Hỏi cả
hai bao cân nặng bao nhiêu ki – lô –
gam?
- Nhận xét.

- HS trình bày:
Bài giải
Bao gạo cân nặng là:
30 + 10 = 40 (kg)

Cả hai bao cân nặng là:
30 + 40 = 70 (kg)
Đáp số: 70kg
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
3. Vận dụng.
- GV gọi 1 đến 2 HS nêu các bước giải bài
toán bằng hai bước tính.

- Gồm có 3 bước.
+ Phân tích đề bài.
+ Tìm cách giải
+ Trình bày bài giải

- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
*************************************
ĐẠO ĐỨC
HAM HỌC HỎI (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu được lợi ích của ham học hỏi đối với lứa tuổi của mình.
- Rèn năng lực phát triển bản thân, biết điều chỉnh bản thân để có thái độ và hành
vi chuẩn mực của việc ham học hỏi.
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực:
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất: nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.

- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III: HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS chơi trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi.
+ Câu 1: Nêu những biểu hiện của ham học hỏi
+ ... Không giấu dốt, sẵn sàng
học hỏi người khác về những
điều mình chưa biết; chăm đọc
sách để mở rộng sự hiểu biết;
tích cực tham gia hoạt động
nhóm để học hỏi từ các bạn;
thích tìm hiểu và đặt câu hỏi về
mọi thứ xung quanh ...
+ Ham học hỏi sẽ giúp chúng ta
+Câu 2: Ham học hỏi có lợi ích gì?
thêm hiểu biết và đạt được kết
quả tốt trong học tập.
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Củng cố kiến thức và hình thành kĩ năng bày tỏ ý kiến, nhận xét hành vi, xử lí
tình huống cụ thể.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Bày tỏ ý kiến (làm việc cá nhân)
-1 HS đọc YC
-GV yêu cầu 1HS đọc yêu cầu của bài trong
SGK.
-1 HS đọc các ý kiến
- GV mời 1 HS đọc từng ý kiến trong SGK
-Cả lớp bày tỏ thái độ
-YC cả lớp bày tỏ thái độ tán thành hoặc không tán
thành với từng ý kiến bằng cách giơ thẻ
-HS giải thích:
-GV mờ...
 
Gửi ý kiến