Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án 5. Tuần 11 Năm học 2025-2026

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lâm Quốc Giáp
Ngày gửi: 16h:00' 23-04-2026
Dung lượng: 815.9 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích: 0 người
Tuần 11:
Buổi sáng:
Tiết 1: HĐTN

Thứ 2 ngày 17 tháng 11 năm 2025
Văn nghệ chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20 - 11

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia chương trình Hội diễn văn nghệ chào mừng
ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11
- Học sinh tích cực, nhiệt tình tham gia các hoạt động chương trình.
2. Năng lực:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái
II. ĐỒ DÙNG/CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:
- Hỗ trợ tập luyện tiết mục văn nghệ trong Hội diễn.
2. Học sinh:
- Trang phục biểu diễn.
- Trang phục chỉnh tề, ghế ngồi.
III. HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu
- Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia Hội
diễn văn nghệ chào mừng ngày Nhà giáo
Việt Nam 20-11
- Học sinh tích cực, nhiệt tình tham gia các
hoạt động chương trình
b) Tiến trình hoạt động
– GV tham gia hoạt động chào cờ đầu tuần, - HS tham gia chào chờ đầu tuần, sơ kết
sơ kết thi đua tuần.
thi đua tuần.
- GV phối hợp với thầy/cô Tổng phụ trách - HS lên sân khấu biểu diễn văn nghệ
kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm HS tham theo sự điều phối của GV và Tổng phụ
gia biểu diễn văn nghệ chào mừng ngày trách.
Nhà giáo Việt Nam 20/11.
GV nhắc HS thể hiện sự nghiêm túc, văn - HS cổ vũ các tiết mục biểu diễn.
minh khi tham gia hoạt động văn nghệ chào
mừng ngày Nhà giáo Việt Nam; lắng nghe,
động viên và cổ vũ cho các tiết mục văn
nghệ.
GV phối hợp với Tổng phụ trách tổ chức
cho HS tham gia hoạt động giao lưu toàn

trường.
GV cho HS chia sẻ cảm nghĩ của các bạn - HS chia sẻ cảm xúc sau khi tham gia
sau khi tham gia các tiết mục văn nghệ và
các tiết mục văn nghệ.
GV hỗ trợ Tổng phụ trách cho 1 số HS nói - HS phát biveuer
lời tri ân với các thầy cô giáo nhân ngày
Nhà giáo Việt Nam 20-11.
Tiết 2: Tiếng Việt Đọc:

CHỦ ĐỀ 3: TRÊN CON ĐƯỜNG HỌC TẬP
Bài 19: TRẢI NGHIỆM ĐỂ SÁNG TẠO

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Trải nghiệm đê sáng tạo. Biết
đọc diễn cảm phủ họp với những tình tiết sinh động kế về nhà văn An-đéc-xen.
- Đọc hiểu: Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thế hiện qua suy nghĩ, việc
làm,... của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện Trải nghiệm để sáng
tạo: Để sáng tạo, cần có nhiều trải nghiệm thực tế.
- Phát triển năng lực quan sát, tăng cường trải nghiệm để ngày thêm sáng tạo trong
học tập cũng như trong cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở
đồng quê.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động
tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.

- Cách tiến hành:
1. Khởi động
-GV giao nhiệm vụ: Thảo luận nhóm đôi, - HS lắng nghe, nắm nhiệm vụ.
chia sẻ với bạn: Kể về một hoạt động trải
nghiệm em đã được tham gia ở trường. Sau
trái nghiệm đó, em học thêm được điều gì?
- GV quan sát giúp đỡ
- HS thảo luận nhóm đôi.
- GV cho HS trình bày trước lớp
-2 – 3 HS trình bày trước lớp
-HS khác nhận xét, góp ý.
- GV nhận xét, ghi nhận những chia sẻ phù - HS lắng nghe.
hợp.
- GV giới thiệu bài đọc mới: Ai cũng có -HS lắng nghe
những trải nghiệm đáng nhớ. Nhờ trải
nghiệm, chúng ta gắn bó hơn với bạn bè.
Trải nghiệm còn giúp chúng ta nâng cao
hiêu biết và sáng tạo không ngừng. Câu
chuyện Trải nghiệm để sáng tạo kê về nhà
văn An-đéc-xen sẽ nói rõ với chúng ta về
giá trị đó của trải nghiệm.
-GV ghi bảng tên bài
-HS ghi vở
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Trải nghiệm đê sáng
tạo. Biết đọc diễn cảm phủ họp với những tình tiết sinh động kế về nhà văn An-đécxen.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: GV đọc cả bài, đọc diễn - Hs lắng nghe GV đọc.
cảm với ngữ điệu chung: chậm rãi, vui tươi
xen lẫn tự hào; nhấn giọng ở những từ ngữ
thế hiện trải nghiệm của nhân vật trong câu
chuyện.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
- GV HD đọc: GV đọc cả bài, đọc diễn cảm cách đọc.
với ngữ điệu chung: chậm rãi, vui tươi xen
lẫn tự hào; nhấn giọng ở những từ ngữ thế
hiện trải nghiệm của nhân vật trong câu
chuyện.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
+Đoạn 1: từ đầu đen kê cho cha nghe (Gia - HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
cảnh An-đéc-xen và trải nghiệm của An-đécxen trong những năm đầu đời.)

+Đoạn 2: tiêp theo đen Sao chòi (Những trải
nghiệm của An-đéc-xen khi lên năm tuổi.)
+Đoạn 3: tiêp theo đên giúp ông thoả nguyện
(Cuộc gặp gỡ giữa An-đéc-xen với Quốc
vương Đan Mạch và tâm nguyện của ông.)
+Đoạn 4: còn lại (Trải nghiệm lúc trưởng
thành và những sáng tạo của An-đéc-xen.)- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: An-đécxen, roi gỗ, biêu diễn, Cô-pen-ha-ghen, thoa
nguyện,...
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Đọc cuốn sách,/ Quốc vương Đan Mạch/ rất
thích thú,/ cho gọi An-đéc-xen đến/ và hỏi
ông/có tăm nguyện gì;....//
- GV HD đọc đúng ngữ điệu:
+ Những câu thể hiện sự sáng tạo của Anđéc-xen, đọc với giọng vui tươi, tự hào:
Quan sát mỗi sự vật, cậu lại liên tưởng đến
một câu chuyện kì diệu, rồi kể cho cha nghe./
An-đéc-xen vui sướng cho chúng di chuyển,
lắc lư cái đầu và trò chuyện cùng nhau./ Cậu
bé may quần áo cho rối gỗ, đưa rốt lên biểu
diễn.
+Những câu thể hiện thái độ của An-đéc-xen,
đọc với giọng rõ ràng, dứt khoát:
Ông bất bình trước những kẻ coi thường dân
nghèo. Ông thương cam với bao thân phận
bé nhỏ, thiếu may mắn. Ông trân trọng
nhũng tâm hồn trong sáng, cao thượng.
- GV cho 4 HS luyện đọc nối tiếp đoạn nhóm
4.
- GV cho đọc nối tiếp trước lớp

- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS luyện đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.

- HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
điệu.

- HS đọc nối tiếp nhóm 4
- 2-3 nhóm HS đọc nối tiếp theo đoạn.
HS khác nhận xét, góp ý
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm

- GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thế hiện qua suy nghĩ, việc làm,... của nhân
vật.
+Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện Trải nghiệm để sáng tạo: Để sáng tạo, cần
có nhiều trải nghiệm thực tế.
- Cách tiến hành:

3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt,
tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu
thì đưa ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình
hoạ (nếu có)
+ Sao chối: thiên thê bay ngoài không
gian, khi bay đến gần Mặt Trời, băng và
bụi của nó bốc hơi tạo thành vệt trông
giống hình chiếc chối.
+Đan Mạch, đất nước thuộc Bắc Âu,
phía nam giáp nước Đức, ba mặt còn lại
giáp biên Bắc và Baltic.
+Cô-pen-ha-ghen. thủ đô của Đan
Mạch.
+Chu du: đi chơi, đi du lịch nhiều nơi xa
+Tâm nguyện, mong muốn, ước nguyện
từ tận đáy lòng.
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt
động chung cả lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Những trải nghiệm nào ngày
thơ ấu đã hun đúc nên tài năng của Anđéc-xen?

- HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó
hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
- HS nghe giải nghĩa từ

- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt
các câu hỏi:

+ Có nhiêu trải nghiêm tuôi thơ đã hun đúc
nên tài năng của An-đéc-xen: được cha đưa
ra đồng cỏ chơi; được cha làm cho chiếc
kính có thế nhìn ra xa, đe thấy chim chóc
trên trời, dãy núi phía cuối làng, thiên nga
trong hồ nước,.,.; được cha làm cho mấy
con rối gỗ và dựng cho một cái sân khấu
ngoài sân đê biêu diễn,....
+ Câu 2: Tìm những chi tiết cho thấy + Khi còn bé tí: nhìn mỗi sự vật, lại liên
An-đéc-xen bộc lộ năng khiếu sáng tác tưởng đên một câu chuyện kì diệu, roi kê
nghệ thuật ngay từ khi còn nhỏ.
cho cha nghe. Lên năm tuối: cho các con rối
lắc lư cái đầu, tâm sự cùng nhau, đưa rối lên
biếu diễn trên sân khấu; biết ca hát, đọc thơ;
viết câu chuyên Sao chối sau khi nhìn thấy
ngôi sao chôi vụt qua bầu trời...
+ Câu 3: An-đéc-xen đã bày tỏ tâm + Tâm nguyện của An-đéc-xen: được đên

nguyện gì với Quốc vương Đan Mạch? nhiều nơi đê trải nghiệm cuộc sông; Quôc
Theo em, vì sao Quốc vương Đan Mạch vương ủng hộ tâm nguyện của An-đéc-xen
ủng hộ tâm nguyện của An-đéc-xen?
vì muôn An-đéc-xen trải nghiệm nhiều sẽ
sáng tác được nhiều tác phâm hay./ Vì Quốc
vương yêu quy An-đec-xen nên đap ưng tâm
nguyện của ông./ Vi chính Quốc vương
cũng thích được trải nghiệm, đến nhiều
noi./...
+ Câu 4: Nhờ đâu An-đéc-xen viết được + HS có thể tự nêu câu trả lời theo lí giải
nhiều tác phẩm hay?
của mình: An-đéc-xen viết được nhiều tác
phâm hay là nhờ trải nghiệm nhiều/ nhờ
hiêu biết nhiều vê cuộc sống/ nhờ trí tưởng
tượng phong phú/ nhờ khả năng quan sát
thực tê/ nhờ tâm hốn trong sáng/ nhờ tình
yêu thương trẻ em/ nhờ tuối thơ gắn với
nhiêu trải nghiệm/ nhờ người cha luôn quan
tâm, chăm sóc/ nhờ Quôc vương Đan Mạch
ủng hộ, động viên
+ Câu 5: Cân chuyện “Trải nghiệm để + HS suy nghĩ trả lời và giải thích vì sao
sáng tạo” muốn nói với chúng ta điều lựa chọn câu trả lòi đó.
gì? Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ỷ
kiến của em.
A.Muốn sáng tạo nghệ thuật, phải có
nhiều trải nghiệm thực tế.
B.Thành công sẽ đen khi chúng ta biết
nỗ lực vượt qua khó khăn.
C.Càng trái nghiệm thực tế, chúng ta
càng mở rộng hiếu biết.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS khác nhận xét, góp ý
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài
bài học.
- 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
- GV nhận xét và chốt: Để sáng tạo,
cần có nhiều trải nghiệm thực tế.
- 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những
cảm xúc của mình sau khi học xong bài cảm xúc của mình.
“Trải nghiệm để sáng tạo” và nêu nhưng trải - VD:
nghiệm mình mong muốn được tham gia
+ Học xong bài Trải nghiệm để sáng

- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.

tạo, em thấy rất thú vị vì đã giúp em
thêm yêu những hoạt động trải nghiệm
+ Hiểu hơn ý nghĩa các hoạt động sáng
tạo.
+ Muốn có cơ hội tham gia nhiều trải
nghiệm sáng tạo.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

Thứ 3 ngày 18 tháng 11 năm 2025

Buổi sáng:
Tiết 1: Toán
BÀI 50. NHÂN NHẨM MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI 10; 100; 1 000; …
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Bước đầu thuộc quy tắc, thực hiện được nhân nhẩm một số thập phân với 10; 100;
1 000; ...
- Vận dụng được vào các tình huống thực tiễn.

Bước đầu vận dụng được trong thực hành tính và xử lý tình huống
thực tiễn.

* Góp phần hình thành phát triển năng lực, phẩm chất
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện
các nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 SGK, VTH Toán 5.
 Slide trình chiếu nội dung nêu trong phần bài mới và các bài tập (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động 3-5p
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.

- Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát tranh vẽ các
gói bột ngọt trong phần Bài mới
(chiếu lên màn hình hoặc xem
SGK)

- HS quan sát tranh vẽ các gói bột ngọt trong
phần Bài mới, nêu tình huống: Có 10 gói bột
ngọt, mỗi gói có 0,454 kg bột ngọt. Hãy tìm tổng
số ki-lô-gam bột ngọt của 10 túi.
- HS nêu phép tính tìm tổng số ki-lô-gam bột
ngọt: 0,454 x 10.

- GV đặt vấn đề: Có thể tính nhẩm - Hs lắng nghe, ghi tên bài
được không nhỉ?
- Dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới 10p
- Mục tiêu:
+ Bước đầu thuộc quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 10; 100; 1 000; ...
- Cách tiến hành:
a) Hình thành cách nhân nhẩm
một số thập phân với 10
- GV ghi phép nhân lên bảng:
0,454 x 10 = ?
- Hướng dẫn từng bước để HS nêu
được cách làm (dựa vào các kiến - HS thảo luận nêu cách làm (dựa vào các kiến
thức đã học)
thức đã học) như sau:

- Cho HS quan sát thừa số 0,454 và tích 4,54 để
thấy rằng: Khi nhân 0,454 với 10, ta chỉ việc dời
dấu phẩy của số 0,454 sang bên phải 1 chữ số (để
có 4,54).
- Từ đó rút ra nhận xét chung: Khi nhân một số
- GV cho một vài HS nêu lại nhận thập phân với 10 ta chỉ việc dời dấu phẩy của số
xét trên.
đó sang bên phải 1 chữ số.
- Có thể cho HS thực hiện một số - 1-2 HS nêu lại nhận xét trên.
phép tính nhân nhẩm với 10, chẳng
hạn: 2,5 x 10; 3,06 x 10; 0,82 x - HS thực hiện theo yêu cầu của GV
10; ...
b) Hình thành cách nhân nhẩm
một số thập phân với 100
- Tương tự như trên, cho HS thảo
luận nhóm để tìm ra cách nhân
nhẩm một số thập phân với 100.
- HS thảo luận nhóm để tìm ra cách nhân nhẩm

c) Hình thành cách nhân nhẩm
một số thập phân với 1 000. Rút
ra quy tắc chung.
- Tương tự như trên, cho HS thảo
luận nhóm để lần lượt tìm ra cách
nhân nhẩm một số thập phân với 1
000.
- Từ đó, HS nêu được quy tắc
chung về nhân nhẩm một số thập
phân với 10; 100; 1 000, ... như
trong SGK.

một số thập phân với 100.

- HS thảo luận nhóm để lần lượt tìm ra cách nhân
nhẩm một số thập phân với 1 000
- HS nêu được quy tắc chung về nhân nhẩm một
số thập phân với 10; 100; 1 000, ... như trong
SGK.

3. Hoạt động thực hành 10p
- Mục tiêu:
+ Thực hiện được nhân nhẩm một số thập phân với 10; 100; 1 000; ...
- Cách tiến hành:
Bài 1.
Chú ý: Bài này có thể thực hiện
dưới hình thức trò chơi “Truyền
điện”
- HS nêu yêu cầu của bài rồi tự làm vào VTH.
- Cho HS nêu yêu cầu của bài rồi - HS nêu kết quả
tự làm vào VTH.
- Các bạn khác nhận xét.
- Gọi HS nêu kết quả. Có thể chiếu Lời giải chi tiết:
bài của một số em.
a) 3,182 × 10 = 31,82
- GV cùng cả lớp thống nhất kết 3,182 × 100 = 318,2
quả.
3,182 × 1000 = 3182
b) 17,89 × 10 = 178,9
17,89 × 100 = 1789
17,89 × 1000 = 17890
Bài 2.
- HS nêu yêu cầu của bài (Điền số thích hợp vào
- Cho HS nêu yêu cầu của bài (Điền chỗ chấm).
số thích hợp vào chỗ chấm).
- Cho HS thảo luận theo nhóm đôi để tìm ra cách
làm.
- Đại diện một số nhóm lên trình bày kết quả, có
- Gọi đại diện một số nhóm lên trình giải thích cách làm.
bày kết quả, có giải thích cách làm. - Các bạn khác nhận xét.
- GV cùng cả lớp thống nhất kết Lời giải chi tiết:
quả.
a) 7,81 m = 78,1 dm
Lưu ý: Ở bài này, trước hết cần phải
b) 1,25 kg = 1 250 g
nhớ mối quan hệ giữa các đơn vị đo

đại lượng, rồi vận dụng nhân nhẩm
c) 0,4cm2 = 40 mm2
một số thập phân với 10; 100;
1000; ... để tìm kết quả.
4. Hoạt động vận dụng –trải nghiệm 10p
- Mục tiêu:
+Vận dụng để xử lí các tình huống trong cuộc sống.
+ Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học
- Cách tiến hành:
Bài 3.
- GV có thể chiếu bài tập lên màn
hình hoặc cho HS xem trong SGK. - HS nêu yêu cầu của bài.
HS nêu yêu cầu của bài.
- HS thảo luận theo nhóm đôi, lần lượt thực hiện
Lưu ý: Với ý b, HS có thể đổi 1,6 theo các phần a, b
tấn = 16 tạ, rồi so sánh với 10,43 tạ - Đại diện một số nhóm báo cáo kết quả. Các bạn
và thực hiện phép trừ: 16 -10,43, từ nhận xét, cả lớp thống nhất kết quả.
đó rút ra kết luận.
- Câu a: Quan sát tranh, xác định cân nặng của con
- GV cùng cả lớp thống nhất kết quả. hươu cao cổ (1,6 tấn), con cá sấu (10,43 tạ), đổi các
số đo ra ki-lô-gam (1,6 tấn = 1 600 kg (áp dụng
nhân nhẩm số thập phân với 1000), 10,43 tạ = 1
043 kg (áp dụng nhân nhẩm số thập phân với 100)).
- Câu b: So sánh 1 600 kg và 1 043 kg, thấy rằng 1
600 kg > 1 043 kg. Kết luận: con hươu cao cổ nặng
hơn con cá sấu, và năng hơn 1600 – 1043 = 557
* Củng cố
(kg)
Cho HS nêu lại quy tắc nhân nhẩm = 5,57 (tạ)
một số thập phân với 10; 100; 1 - HS trả lời theo yêu cầu của GV
000, …
-Tuyên dương HS tích cực
- Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau
- Lắng nghe
Tiết 2: Giáo dục kỹ năng công dân số:
TÔN TRỌNG SỰ KHÁC BIỆT (T2)
I. Yêu cầu cần đạt (của bài học)
Môn học
Định hướng phát
triển năng lực số

Yêu cầu cần đạt
– Nhận thức được công nghệ số giúp gia tăng sự đa dạng của xã
hội về sở thích, năng lực, cách sống, cách làm việc, ...
– Nhận thức được các thiết bị và công cụ số giúp con người giải

quyết vấn đề hiệu quả hơn với các cách tiếp cận đa dạng hơn.
– Nhận thức được sự cần thiết phải tôn trọng sự khác biệt trong
môi trường số.
– Không phân biệt đối xử dựa trên giới tính, chủng tộc, tôn giáo,
tình trạng khuyết tật và rộng hơn là bản sắc.
– Biết tôn trọng và khuyến khích những quan điểm, ý tưởng
khác biệt.

Đạo đức

– Ý thức được cần giao tiếp lịch sự và tích cực.
II. Đồ dùng dạy học
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Các phiếu học tập và phiếu đánh giá.
- Giáo viên chuẩn bị một số học liệu sau:
- Giáo án trình chiếu
- Bút lông bảng xanh, đỏ, đen
2. Chuẩn bị của học sinh:
5.

- Nếu học tăng cường, học sinh chuẩn bị sách Giáo dục kĩ năng công dân số lớp

- Nếu học tích hợp học sinh chuẩn bị sách giáo khoa môn Đạo đức 5 và Giáo dục
kĩ năng công dân số lớp 5.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. Khởi động
- GV cho HS xem video clip giới thiệu về ứng dụng chia sẻ dữ liệu.
- HS chia làm nhóm 5-6 HS để làm hoạt động tiếp theo.
2. Khám phá
Hoạt động 2: Những nguyên tắc không đổi trong thế giới số đa dạng
Hãy đánh dấu vào ô đúng, sai tương ứng.
a) Tôn trọng dữ liệu cá nhân của người khác cũng là tôn trọng sự
khác biệt.

Đúng

Sai

b) Trong thế giới số, em sẽ tiếp xúc với rất nhiều người đến từ các
nền văn hoá, dân tộc và hoàn cảnh khác. Em cần tôn trọng sự khác
biệt của họ.
c) Khi biết tôn trọng sự khác biệt, chúng ta sẽ trở nên sáng tạo hơn.
d) Khi biết tôn trọng sự khác biệt, chúng ta sẽ hạnh phúc hơn.
Hãy đánh dấu vào ô đúng, sai tương ứng.
Trả lời: Cả 4 ý kiến đều đúng, chẳng hạn với ý kiến c và d.
c) Trong thế giới số, cùng một vấn đề, một trí thức có rất nhiều góc nhìn, cách
biểu đạt và tiếp cận. Tôn trọng và khuyến khích những quan điểm, ý tưởng khác biệt
có thể mang lại các giải pháp sáng tạo và đột phá trong công việc và cuộc sống.
d) Khi biết tôn trọng sự khác biệt, chúng ta sẽ được tôn trọng lại. Thế giới số là
nơi tập hợp nhiều tính cách, hoàn cảnh đa dạng. Xu hướng bình đẳng, không phân biệt
đối xử càng ngày càng mạnh. Thuận theo xu hướng đó, chúng ta sẽ cảm thấy hạnh
phúc hơn.
4. Củng cố
1. Em hãy vẽ sơ đồ tư duy tóm tắt một bài viết về chủ đề mà em thích. Ví dụ,
nếu em muốn viết một bài về quê hương thì sơ đồ sẽ có nhánh về cảnh vật, con người,
món ăn,...
sau:

2. Trong cuộc thi giới thiệu Kênh Nhà Lê, bốn bạn A, B, C và D đã làm như

– Bạn A dựng một vở kịch ngắn mô tả quang cảnh đào kênh, những nhân vật
lịch sử trong đó.
– Bạn B nhờ chương trình trí tuệ nhân tạo sáng tác một quyển truyện tranh
ngắn về sự kiện đào Kênh Nhà Lê.
– Bạn C làm một bài thuyết trình trong đó vẽ hình bản đồ, nhân vật và các công
cụ đào kênh.
– Bạn D đắp một mô hình đất nặn mô tả đoạn kênh và những người đang đào.
a) Em thích cách tiếp cận của bạn nào hơn? Tại sao?
b) Hãy đưa ra ý tưởng của em.

Trả lời: Cách tiếp cận của 4 bạn đều tốt. Để giới thiệu một sự kiện lịch sử, em
có thể dùng nhiều cách khác nhau như viết truyện tranh, thuyết trình, làm video, diễn
kịch, vẽ sơ đồ, tạo mô hình,... Theo thời gian, với sự phát triển của tri thức, trí tưởng
tượng và các ứng dụng số, nhiều cách tiếp cận mới lạ và độc đáo sẽ ra đời.
3. Hãy hỏi bố mẹ về những cách làm việc, thói quen sinh hoạt mà bố mẹ đã
thay đổi nhờ các thiết bị điện tử hoặc ứng dụng số.
Buổi chiều:
Tiết 3: Toán 51. NHÂN NHẨM MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI 0,1; 0,01; 0,001; …
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Bước đầu thuộc quy tắc, thực hiện được nhân nhẩm một số thập phân với 0,1; 0,01;
0,001; ...

- Bước đầu vận dụng được trong thực hành tính và xử lý tình
huống thực tiễn.

* Góp phần hình thành phát triển năng lực, phẩm chất
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện
các nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 SGK, VTH Toán 5.
 Slide trình chiếu nội dung nêu trong phần bài mới và các bài tập (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động 3-5p
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS thực hiện một số phép - HS thực hiện một số phép tính nhân nhẩm
tính nhân nhẩm số thập phân với 10; số thập phân với 10; 100; 1 000; ... (có thể
100; 1 000; ... (có thể dưới hình thức dưới hình thức trò chơi “Truyền điện”)
trò chơi “Truyền điện”)

- GV đặt vấn đề: Ta đã biết nhân
nhẩm một số thập phân với 10; 100; 1
- Lắng nghe, ghi tên bài
000; ... Thế còn nhân nhẩm một số
thập phân với 0,1; 0,01; 0,001; ... thì
làm thế nào nhỉ?
- Từ đó dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới 10p
- Mục tiêu:
+ Bước đầu thuộc quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 0,1; 0,01; 0,001; ...
- Cách tiến hành:
a) Hình thành cách nhân nhẩm một số a) Hình thành cách nhân nhẩm một số
thập phân với 0,1
thập phân với 0,1
- GV ghi phép nhân lên bảng: 138,5 x
0,1 = ?
- Hướng dẫn từng bước để HS nêu - HS nêu được cách làm (dựa vào các kiến
được cách làm (dựa vào các kiến thức thức đã học) như sau:
đã học)

- Cho HS quan sát thừa số 138,5 và tích
13,85 để thấy rằng: Khi nhân 138,5 với
0,1, ta chỉ việc dời dấu phẩy của số
138,5 sang bên trái 1 chữ số (để có
13,85).

- HS quan sát thừa số 138,5 và tích 13,85
để thấy rằng: Khi nhân 138,5 với 0,1, ta chỉ
việc dời dấu phẩy của số 138,5 sang bên
trái 1 chữ số (để có 13,85).
- Từ đó rút ra nhận xét chung: Khi nhân
một số thập phân với 0,1 ta chỉ việc dời
dấu phẩy của số đó sang bên trái 1 chữ số.
- Một vài HS nêu lại nhận xét trên.

- GV cho một vài HS nêu lại nhận xét
trên.
- Có thể cho HS thực hiện một số phép
tính nhân nhẩm với 10, chẳng hạn: 12,5
x 0,1; 3,6 x 0,1; ...
b) Hình thành cách nhân nhẩm một số
thập phân với 0,01
- Tương tự như trên, cho HS thảo luận
nhóm để tìm ra cách nhân nhẩm một số
thập phân với 0,01.
c) Hình thành cách nhân nhẩm một số
thập ph
 
Gửi ý kiến