BP tu từ chêm xen Lớp 10.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thương
Ngày gửi: 10h:25' 21-01-2026
Dung lượng: 314.6 KB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thương
Ngày gửi: 10h:25' 21-01-2026
Dung lượng: 314.6 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:26/2/2025
Ngày dạy:………………
BÀI 6. TIỂU THUYẾT VÀ TRUYỆN NGẮN
Tiết 72: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
BIỆN PHÁP TU TỪ CHÊM XEN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhận biết được đặc điểm, tác dụng và biết sử dụng biện pháp tu từ chêm xen.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học: chủ động, tích cực hoàn thành các nhiệm vụ học tập; biết tự điều chỉnh
nhận thức và thái độ cảu bản thân sau khi học văn bản.
+ Giao tiếp và hợp tác: biết lắng nghe, hợp tác, phản hồi đạt làm việc nhóm đạt hiệu quả.
+ Năng lực giải quyết vấn đề: Vận dụng kiến thức vừa học để giải quyết các bài tập.
- Năng lực chuyên biệt: Nhận biết được đặc điểm, tác dụng và biết sử dụng biện pháp tu
từ chêm xen.
3. Phẩm chất: Có ý thức sử dụng biện pháp tu từ khi viết bài.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án
- Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
- Máy chiếu, máy tính
- Bảng giao nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp.
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 10, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng
dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. TRƯỚC GIỜ HỌC
GV hướng dẫn HS chuẩn bị:
- Đọc nội dung Biện pháp tu từ chêm xen trong phần Kiến thức ngữ văn
- Với nội dung trên, nêu 1 câu hỏi băn khoăn, thắc mắc.
2. TRÊN LỚP
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Vận dụng tri thức nền của HS về biện pháp tu từ liệt kê.
- Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.
b. Nội dung: Kiến thức đời sống, xã hội
c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV – HS
SẢN PHẨM CẦN ĐẠT
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV đưa ra câu hỏi: Em hãy chỉ ra
+ Biện pháp tu từ liệt kê: cầu Thê Húc,
chùa Ngọc Sơn, Đài Nghiên, Tháp Bút
và nêu tác dụng của biện pháp tu từ
- đều là những danh lam thắng cảnh đẹp
được sử dụng trong bài ca dao sau:
ở hồ Hoàn Kiếm.
“Rủ nhau xem cảnh Kiếm Hồ
Xem cầu Thê Húc, xem chùa Ngọc Sơn,
Đài nghiên, Tháp Bút chưa mòn,
Hỏi ai gây dựng nên non nước này?”.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, làm việc cá nhân
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV mời 1 HS trả lời câu hỏi
+ Tác dụng: liệt kê ra cho người đọc
biết được những cảnh đẹp, từ đó khơi
gợi lòng tự hào dân tộc trong lòng mỗi
người.
- HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ
sung
B4: Kết luận, đánh giá
- GV kết luận, chốt kiến thức
- GV dẫn dắt vào bài: Tuần trước,
các em đã được học và thực hành về
biện pháp tu từ liệt kê. Tiết học cô và
các em sẽ tìm hiểu một biện pháp tu từ
khác mà có thể các em đã bắt gặp khi
đọc ngữ liệu văn bản. Đó là biện pháp
tu từ chêm xen.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
*Hoạt động 1: Tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung của bài học.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi trong phiếu
bài tập, các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức, phiếu bài tập, câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV - HS
SẢN PHẨM CẦN ĐẠT
Nhiệm vụ 1
B1 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. Lí thuyết
1. Khái niệm: Biện pháp tu từ chêm xen
- GV mời 1 HS đọc lại tri thức ngữ văn
(thành phần phụ chú) là thêm vào câu một
phần Biện pháp tu từ chêm xen.
cụm từ không có quan hệ trực tiếp đến
- GV yêu cầu HS thực hiện PHT số 1,
trả lời các câu hỏi:
+ Dựa vào phần tri thức ngữ văn, em
hãy cho biết biện pháp tu từ chêm xen
là gì?
+ Về mặt cú pháp, biện pháp tu từ
chêm xen tương đương với thành phần
nào trong nào?
quan hệ ngữ pháp trong câu văn nhằm tạo
ra những ý nghĩa bổ sung về mặt nhận
thực hoặc thể hiện cách đánh giá, cảm xúc
chủ quan về các sự vật, sự việc được đưa
ra.
2. Vị trí và dấu hiệu nhận biết
- Thành phần chêm xen có thể được đặt ở
giữa hoặc cuối câu.
+ Biện pháp tu từ chêm xen thường
được tách ra khỏi thành phần nòng cốt
câu bằng những dấu câu nào?
+ Nêu hiệu quả của biện pháp tu từ
chêm xen.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
B2: Thực hiện nhiệm vụ nhiệm vụ
- HS làm việc nhóm đôi suy nghĩ, trao
- Các bộ phận đều được tách ra bằng ngữ
điệu khi nói, khi đọc.
- Khi viết thì chúng được tách ra bằng dấu
phẩy, dấu ngoặc đơn hoặc dấu gạch
ngang.
3. Tác dụng
- Ghi chú, giải thích, mở rộng nội dung
cho từ ngữ đi trước.
đổi, thảo luận trong 5 phút.
B3: Báo cáo, thảo luận
- HS chia sẻ kết quả thảo luận.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
B4: Kết luận, đánh giá
- Bổ sung thêm sắc thái tình cảm, cảm xúc
của người viết.
- Thể hiện sự nhìn nhận, đánh giá của
người nói, người viết đối với sự việc, hiện
tượng mà các thành phần khác biểu hiện.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức.
- GV yêu cầu HS chỉnh sửa, hoàn thiện
kiến thức vào PHT.
GV chiếu 2 ví dụ biện pháp tu từ chêm
xen lên bảng
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
- VD1:
- GV yêu cầu HS tìm và nêu tác dụng
“Cô bé nhà bên (có ai ngờ)
của biện pháp tu từ chêm xen trong các
Cũng vào du kích!
ví dụ sau:
VD1:
“Cô bé nhà bên (có ai ngờ)
Cũng vào du kích!
Hôm gặp tôi vẫn cười khúc khích
Mắt đen tròn (thương thương quá đi
thôi)”
(Quê hương – Giang Nam)
Hôm gặp tôi vẫn cười khúc khích
Mắt đen tròn (thương thương quá đi
thôi)”
[Quê hương – Giang Nam]
+ Bộ phận chêm xen: (có ai ngờ); (thương
thương quá đi thôi)”
+ Tác dụng: Bộc lộ tình cảm, cảm xúc:
ngạc nhiên, xúc động, yêu mến, … một
VD2:
cách kín đáo.
Cũng có khi vô cớ
- Ví dụ 2:
Biển ào ạt xô thuyền
Cũng có khi vô cớ
(Vì tình yêu muôn thuở
Biển ào ạt xô thuyền
Có bao giờ đứng yên?)
(Vì tình yêu muôn thuở
B2: Thực hiện nhiệm vụ nhiệm vụ
Có bao giờ đứng yên?)
- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ trong
+ Bộ phận chêm xen: Vì tình yêu muôn
3 phút.
thuở/ Có bao giờ đứng yên?
- GV theo dõi, hỗ trợ.
B3: Báo cáo, thảo luận
- HS chia sẻ kết quả thảo luận.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
B4: Kết luận, đánh giá
+ Bộc lộ tình cảm, cảm xúc của nhân vật
trữ tình, nhấn mạnh quy luật của tình yêu.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV -
SẢN PHẨM CẦN ĐẠT
HS
Nhiệm vụ 1
II. Luyện tập
B1: Chuyển giao Bài 1:
nhiệm vụ
a. Lúc đó vào buổi sáng của một ngày trước Ba mươi tháng
- GV: Hướng dẫn
Tư, năm người lính đứng bên chiếc cổng sắt xiêu vẹo, phía
HS làm bài tập
trong nhô cao một tháp xi măng lênh khênh.
1,2,3.
- Bộ phận chêm xen: phía trong nhô cao một tháp xi măng lênh
- HS tiếp nhận
khênh.
nhiệm vụ.
- Tác dụng: bổ sung thông tin, đầy đủ ý hơn trong câu.
B2: Thực hiện
b. Vào phiên liên lạc sớm với trung đoàn, tôi được nhắc tăng
nhiệm vụ
cường cảnh giác và được biết thêm rằng ngày hôm nay – rất
- HS làm bài.
có thể là ngày hôm nay – các binh đoàn bộ binh sẽ tiến vào nội
B3: Báo cáo, thảo
đô.
luận
- Bộ phận chêm xen: rất có thể là ngày hôm nay.
- HS trình bày sản
- Tác dụng: tăng sắc thái biểu cảm cho câu.
phẩm.
Bài 2:
- GV gọi hs nhận
a. Trước hết, người Hà Nội, kết quả của tinh hoa bốn phương
xét, bổ sung câu
trả lời của bạn.
B4: Kết luận,
đánh giá
- GV nhận xét,
đánh giá, chốt
kiến thức.
hội tụ, đua trí, đua tài học hòi người ngoài và nâng cao nên trở
thành những người Việt Nam lao động giỏi, làm thợ giỏi, làm
thầy cũng giỏi. (Trần Quốc Vượng)
- Bộ phận chêm xen: kết quả của tinh hoa bốn phương hội tụ
- Tác dụng: bổ sung ý nghĩa cho câu. Nhấn mạnh đặc điểm của
những người Hà Nội.
b. Chèo buông, đò ngang trôi theo dòng xuôi về phía hạ nguồn.
Ông và dì một già một trẻ, một lành lặn, một thương tật tựa đỡ
vào nhau. Bóng dì và ông in trên mặt sông lẫn trong bóng chiều
cháy đỏ (Sương Nguyệt Minh)
- Bộ phận chêm xen: một già một trẻ, một lành lặn, một thương
tật
- Tác dụng: Nhấn mạnh đặc điểm của ông và dì
bổ sung thông tin cho câu.
c. Các chiến sĩ trinh sát của tôi khá đấy. Tôi cũng đã thấy đôi
điều ngờ ngợ và giờ
đây thì rất nhanh, như một phản ứng nghề nghiệp, tất cả các
dữ kiện được xâu lại để bật lên thông tin chủ yếu này: ma xơ
Giám đốc đã giấu ai đó - những ai đó - trong nhà nguyện kia
vào lúc chúng tôi vừa hành quân đến đây. Ai? (Vũ Cao Phan)
- Bộ phận chêm xen: những ai đó
- Tác dụng: tăng sắc thái biểu cảm cho câu.
Bài 3:
a.
Cô gái như chùm hoa lặng lẽ
Nhờ hương thơm nói hộ tình yêu
(Anh vô tình anh chẳng biết điều
Tôi đã đến với anh rồi đấy…)
(Phan Thị Thanh Nhàn)
- Phép tu từ: phép chêm xen, phần đặt trong ngoặc đơn: Anh
vô tình anh chẳng biết điều/ Tôi đã đến với anh rồi đấy.
- Tác dụng: thể hiện một cách kín đáo tế nhị lời nói thầm kín
của cô gái đối với chàng trai “hương thơm, chùm hoa” là cách
bộc lộ tình yêu của cô gái.
b. Chí Phèo hình như đã trông thấy trước tuổi già của hắn, đói
rét và ốm đau, và cô độc, cái này còn đáng sợ hơn đói rét và
ốm đau. (Nam Cao)
- Phép tu từ: phép chêm xen trong câu: cái này còn đáng sợ
hơn đói rét và ốm đau.
- Tác dụng: nhấn mạnh sự “đáng sợ” của tình trạng cô độc.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV - HS
SẢN PHẨM CẦN ĐẠT
Nhiệm vụ 1
Đoạn văn đảm bảo dung lượng 5 – 7 dòng,
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV hướng dẫn HS làm bài tập số 4
SGK.
Hãy viết đoạn văn (khoảng 5-7
dòng) có sử dụng biện pháp tu từ
chêm xen, sau đó nhận xét về tác
dụng tu từ của chúng.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
có sử dụng biện pháp chêm xen, có sự sáng
tạo của HS.
- HS làm bài.
- GV theo dõi, hỗ trợ
B3: Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày sản phẩm.
- HS khác lắng nghe, GV gọi HS
nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
B4: Kết luận, đánh giá
- GV nhận xét, đánh giá chung bài
làm của HS.
3. SAU GIỜ HỌC: CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- GV nhắc HS Ôn tập kiến thức bài vừa học
- GV nhắc HS soạn bài “VIẾT BÀI VĂN NGHỊ LUẬN PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ MỘT TÁC
PHẨM TRUYỆN”
Ngày dạy:………………
BÀI 6. TIỂU THUYẾT VÀ TRUYỆN NGẮN
Tiết 72: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
BIỆN PHÁP TU TỪ CHÊM XEN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhận biết được đặc điểm, tác dụng và biết sử dụng biện pháp tu từ chêm xen.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học: chủ động, tích cực hoàn thành các nhiệm vụ học tập; biết tự điều chỉnh
nhận thức và thái độ cảu bản thân sau khi học văn bản.
+ Giao tiếp và hợp tác: biết lắng nghe, hợp tác, phản hồi đạt làm việc nhóm đạt hiệu quả.
+ Năng lực giải quyết vấn đề: Vận dụng kiến thức vừa học để giải quyết các bài tập.
- Năng lực chuyên biệt: Nhận biết được đặc điểm, tác dụng và biết sử dụng biện pháp tu
từ chêm xen.
3. Phẩm chất: Có ý thức sử dụng biện pháp tu từ khi viết bài.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án
- Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
- Máy chiếu, máy tính
- Bảng giao nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp.
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 10, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng
dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. TRƯỚC GIỜ HỌC
GV hướng dẫn HS chuẩn bị:
- Đọc nội dung Biện pháp tu từ chêm xen trong phần Kiến thức ngữ văn
- Với nội dung trên, nêu 1 câu hỏi băn khoăn, thắc mắc.
2. TRÊN LỚP
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Vận dụng tri thức nền của HS về biện pháp tu từ liệt kê.
- Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.
b. Nội dung: Kiến thức đời sống, xã hội
c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV – HS
SẢN PHẨM CẦN ĐẠT
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV đưa ra câu hỏi: Em hãy chỉ ra
+ Biện pháp tu từ liệt kê: cầu Thê Húc,
chùa Ngọc Sơn, Đài Nghiên, Tháp Bút
và nêu tác dụng của biện pháp tu từ
- đều là những danh lam thắng cảnh đẹp
được sử dụng trong bài ca dao sau:
ở hồ Hoàn Kiếm.
“Rủ nhau xem cảnh Kiếm Hồ
Xem cầu Thê Húc, xem chùa Ngọc Sơn,
Đài nghiên, Tháp Bút chưa mòn,
Hỏi ai gây dựng nên non nước này?”.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, làm việc cá nhân
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV mời 1 HS trả lời câu hỏi
+ Tác dụng: liệt kê ra cho người đọc
biết được những cảnh đẹp, từ đó khơi
gợi lòng tự hào dân tộc trong lòng mỗi
người.
- HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ
sung
B4: Kết luận, đánh giá
- GV kết luận, chốt kiến thức
- GV dẫn dắt vào bài: Tuần trước,
các em đã được học và thực hành về
biện pháp tu từ liệt kê. Tiết học cô và
các em sẽ tìm hiểu một biện pháp tu từ
khác mà có thể các em đã bắt gặp khi
đọc ngữ liệu văn bản. Đó là biện pháp
tu từ chêm xen.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
*Hoạt động 1: Tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung của bài học.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi trong phiếu
bài tập, các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức, phiếu bài tập, câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV - HS
SẢN PHẨM CẦN ĐẠT
Nhiệm vụ 1
B1 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. Lí thuyết
1. Khái niệm: Biện pháp tu từ chêm xen
- GV mời 1 HS đọc lại tri thức ngữ văn
(thành phần phụ chú) là thêm vào câu một
phần Biện pháp tu từ chêm xen.
cụm từ không có quan hệ trực tiếp đến
- GV yêu cầu HS thực hiện PHT số 1,
trả lời các câu hỏi:
+ Dựa vào phần tri thức ngữ văn, em
hãy cho biết biện pháp tu từ chêm xen
là gì?
+ Về mặt cú pháp, biện pháp tu từ
chêm xen tương đương với thành phần
nào trong nào?
quan hệ ngữ pháp trong câu văn nhằm tạo
ra những ý nghĩa bổ sung về mặt nhận
thực hoặc thể hiện cách đánh giá, cảm xúc
chủ quan về các sự vật, sự việc được đưa
ra.
2. Vị trí và dấu hiệu nhận biết
- Thành phần chêm xen có thể được đặt ở
giữa hoặc cuối câu.
+ Biện pháp tu từ chêm xen thường
được tách ra khỏi thành phần nòng cốt
câu bằng những dấu câu nào?
+ Nêu hiệu quả của biện pháp tu từ
chêm xen.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
B2: Thực hiện nhiệm vụ nhiệm vụ
- HS làm việc nhóm đôi suy nghĩ, trao
- Các bộ phận đều được tách ra bằng ngữ
điệu khi nói, khi đọc.
- Khi viết thì chúng được tách ra bằng dấu
phẩy, dấu ngoặc đơn hoặc dấu gạch
ngang.
3. Tác dụng
- Ghi chú, giải thích, mở rộng nội dung
cho từ ngữ đi trước.
đổi, thảo luận trong 5 phút.
B3: Báo cáo, thảo luận
- HS chia sẻ kết quả thảo luận.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
B4: Kết luận, đánh giá
- Bổ sung thêm sắc thái tình cảm, cảm xúc
của người viết.
- Thể hiện sự nhìn nhận, đánh giá của
người nói, người viết đối với sự việc, hiện
tượng mà các thành phần khác biểu hiện.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức.
- GV yêu cầu HS chỉnh sửa, hoàn thiện
kiến thức vào PHT.
GV chiếu 2 ví dụ biện pháp tu từ chêm
xen lên bảng
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
- VD1:
- GV yêu cầu HS tìm và nêu tác dụng
“Cô bé nhà bên (có ai ngờ)
của biện pháp tu từ chêm xen trong các
Cũng vào du kích!
ví dụ sau:
VD1:
“Cô bé nhà bên (có ai ngờ)
Cũng vào du kích!
Hôm gặp tôi vẫn cười khúc khích
Mắt đen tròn (thương thương quá đi
thôi)”
(Quê hương – Giang Nam)
Hôm gặp tôi vẫn cười khúc khích
Mắt đen tròn (thương thương quá đi
thôi)”
[Quê hương – Giang Nam]
+ Bộ phận chêm xen: (có ai ngờ); (thương
thương quá đi thôi)”
+ Tác dụng: Bộc lộ tình cảm, cảm xúc:
ngạc nhiên, xúc động, yêu mến, … một
VD2:
cách kín đáo.
Cũng có khi vô cớ
- Ví dụ 2:
Biển ào ạt xô thuyền
Cũng có khi vô cớ
(Vì tình yêu muôn thuở
Biển ào ạt xô thuyền
Có bao giờ đứng yên?)
(Vì tình yêu muôn thuở
B2: Thực hiện nhiệm vụ nhiệm vụ
Có bao giờ đứng yên?)
- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ trong
+ Bộ phận chêm xen: Vì tình yêu muôn
3 phút.
thuở/ Có bao giờ đứng yên?
- GV theo dõi, hỗ trợ.
B3: Báo cáo, thảo luận
- HS chia sẻ kết quả thảo luận.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
B4: Kết luận, đánh giá
+ Bộc lộ tình cảm, cảm xúc của nhân vật
trữ tình, nhấn mạnh quy luật của tình yêu.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV -
SẢN PHẨM CẦN ĐẠT
HS
Nhiệm vụ 1
II. Luyện tập
B1: Chuyển giao Bài 1:
nhiệm vụ
a. Lúc đó vào buổi sáng của một ngày trước Ba mươi tháng
- GV: Hướng dẫn
Tư, năm người lính đứng bên chiếc cổng sắt xiêu vẹo, phía
HS làm bài tập
trong nhô cao một tháp xi măng lênh khênh.
1,2,3.
- Bộ phận chêm xen: phía trong nhô cao một tháp xi măng lênh
- HS tiếp nhận
khênh.
nhiệm vụ.
- Tác dụng: bổ sung thông tin, đầy đủ ý hơn trong câu.
B2: Thực hiện
b. Vào phiên liên lạc sớm với trung đoàn, tôi được nhắc tăng
nhiệm vụ
cường cảnh giác và được biết thêm rằng ngày hôm nay – rất
- HS làm bài.
có thể là ngày hôm nay – các binh đoàn bộ binh sẽ tiến vào nội
B3: Báo cáo, thảo
đô.
luận
- Bộ phận chêm xen: rất có thể là ngày hôm nay.
- HS trình bày sản
- Tác dụng: tăng sắc thái biểu cảm cho câu.
phẩm.
Bài 2:
- GV gọi hs nhận
a. Trước hết, người Hà Nội, kết quả của tinh hoa bốn phương
xét, bổ sung câu
trả lời của bạn.
B4: Kết luận,
đánh giá
- GV nhận xét,
đánh giá, chốt
kiến thức.
hội tụ, đua trí, đua tài học hòi người ngoài và nâng cao nên trở
thành những người Việt Nam lao động giỏi, làm thợ giỏi, làm
thầy cũng giỏi. (Trần Quốc Vượng)
- Bộ phận chêm xen: kết quả của tinh hoa bốn phương hội tụ
- Tác dụng: bổ sung ý nghĩa cho câu. Nhấn mạnh đặc điểm của
những người Hà Nội.
b. Chèo buông, đò ngang trôi theo dòng xuôi về phía hạ nguồn.
Ông và dì một già một trẻ, một lành lặn, một thương tật tựa đỡ
vào nhau. Bóng dì và ông in trên mặt sông lẫn trong bóng chiều
cháy đỏ (Sương Nguyệt Minh)
- Bộ phận chêm xen: một già một trẻ, một lành lặn, một thương
tật
- Tác dụng: Nhấn mạnh đặc điểm của ông và dì
bổ sung thông tin cho câu.
c. Các chiến sĩ trinh sát của tôi khá đấy. Tôi cũng đã thấy đôi
điều ngờ ngợ và giờ
đây thì rất nhanh, như một phản ứng nghề nghiệp, tất cả các
dữ kiện được xâu lại để bật lên thông tin chủ yếu này: ma xơ
Giám đốc đã giấu ai đó - những ai đó - trong nhà nguyện kia
vào lúc chúng tôi vừa hành quân đến đây. Ai? (Vũ Cao Phan)
- Bộ phận chêm xen: những ai đó
- Tác dụng: tăng sắc thái biểu cảm cho câu.
Bài 3:
a.
Cô gái như chùm hoa lặng lẽ
Nhờ hương thơm nói hộ tình yêu
(Anh vô tình anh chẳng biết điều
Tôi đã đến với anh rồi đấy…)
(Phan Thị Thanh Nhàn)
- Phép tu từ: phép chêm xen, phần đặt trong ngoặc đơn: Anh
vô tình anh chẳng biết điều/ Tôi đã đến với anh rồi đấy.
- Tác dụng: thể hiện một cách kín đáo tế nhị lời nói thầm kín
của cô gái đối với chàng trai “hương thơm, chùm hoa” là cách
bộc lộ tình yêu của cô gái.
b. Chí Phèo hình như đã trông thấy trước tuổi già của hắn, đói
rét và ốm đau, và cô độc, cái này còn đáng sợ hơn đói rét và
ốm đau. (Nam Cao)
- Phép tu từ: phép chêm xen trong câu: cái này còn đáng sợ
hơn đói rét và ốm đau.
- Tác dụng: nhấn mạnh sự “đáng sợ” của tình trạng cô độc.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV - HS
SẢN PHẨM CẦN ĐẠT
Nhiệm vụ 1
Đoạn văn đảm bảo dung lượng 5 – 7 dòng,
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV hướng dẫn HS làm bài tập số 4
SGK.
Hãy viết đoạn văn (khoảng 5-7
dòng) có sử dụng biện pháp tu từ
chêm xen, sau đó nhận xét về tác
dụng tu từ của chúng.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
có sử dụng biện pháp chêm xen, có sự sáng
tạo của HS.
- HS làm bài.
- GV theo dõi, hỗ trợ
B3: Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày sản phẩm.
- HS khác lắng nghe, GV gọi HS
nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
B4: Kết luận, đánh giá
- GV nhận xét, đánh giá chung bài
làm của HS.
3. SAU GIỜ HỌC: CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- GV nhắc HS Ôn tập kiến thức bài vừa học
- GV nhắc HS soạn bài “VIẾT BÀI VĂN NGHỊ LUẬN PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ MỘT TÁC
PHẨM TRUYỆN”
 








Các ý kiến mới nhất