Bài tập bồi dướng KHTN 6 T1 KNTT (dùng cho HS)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Thanh Tú
Ngày gửi: 15h:43' 25-08-2024
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 41
Nguồn:
Người gửi: Hà Thanh Tú
Ngày gửi: 15h:43' 25-08-2024
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 41
Số lượt thích:
0 người
UBND QUẬN ĐỐNG ĐA
TRƯỜNG THCS LÁNG THƯỢNG
BÀI TẬP BỒI DƯỠNG KHTN 6
(Tập 1)
Họ và tên: ………………………
Lớp: ……………
NĂM HỌC 2024-2025
§ 1: GIỚI THIỆU VỀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
1.1. Lĩnh vực nào sau đây không thuộc về khoa học tự nhiên (KHTN)?
A. Sinh Hoá.
B. Thiên văn.
C. Lịch sử.
D. Địa chất.
1.2. Đối tượng nghiên cứu nào sau đây là của KHTN?
A. Nghiên cứu về tâm lí của vận động viên bóng đá.
B. Nghiên cứu về lịch sử hình thành vũ trụ.
C. Nghiên cứu về ngoại ngữ.
D. Nghiên cứu về luật đi đường.
1.3. Người chuyên nghiên cứu KHTN được gọi là?
A. Nhà sinh học.
B. Nhà khoa học.
C. Kĩ thuật viên.
D. Nghiên cứu viên.
1.4. Ý nào dưới đây không phải là vai trò của KHTN trong đời sống?
A. Mở rộng sản xuất, phát triển kinh tế.
B. Bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu.
C. Bảo vệ sức khỏe và cuộc sống của con người.
D. Định hướng tư tưởng, phát triển hệ thống chính trị
1.5. Đối tượng nghiên cứu của lĩnh vực vật lí là gì?
A. Khoa học Trái Đất, vũ trụ và các hành tinh.
B. Vật chất, năng lượng và sự vận động của chúng.
C. Sinh vật và môi trường.
D. Chất và sự biến đổi các chất.
1.6. Vật nào dưới đây là vật sống?
A. Vi khuẩn.
B. Cành gỗ mục.
C. Hòn đá.
D. Cái bàn.
1.5. Con gà đẻ trứng là thể hiện dấu hiệu nào của vật sống?
A. Thải bỏ chất thải. B. Vận động.
C. Sinh sản.
D. Lớn lên.
1.6. Đặc điểm nào dưới đây là biểu hiện của sự sinh sản ở thực vật?
A. Tăng chiều cao.
B. Tăng trọng lượng cơ thể.
C. Ra hoa, tạo quả và hạt.
D. Tăng số lượng cành, nhánh.
1.7. Hiện tượng cây mọc hướng về phía ánh sang khi được chiếu sáng từ một phía là đặc
điểm nào của vật sống?
A. Lớn lên.
B. Sinh sản.
C. Di chuyển.
D. Cảm ứng.
Hãy đánh dấu (x) vào nội dung phù hợp cho các câu sau:
Hoạt động
Nghiên cứu
KHTN
Không phải nghiên
cứu KHTN
Nghiên cứu loại thuốc phòng và trị bệnh cúm
Lái ô tô trên đường
Nghiên cứu chế tạo sản phẩm công nghệ
Nghiên cứu về biến đổi khí hậu
Nghiên cứu phong cách nghệ thuật của một nhà văn
Nghiên cứu lịch sử Việt Nam
1.8. Hoạt động nào của con người được coi là nghiên cứu KHTN và những hoạt động nào
không được coi là nghiên cứu KHTN?
Bài tập bồi dưỡng KHTN 6- tập 1
38
GV: Hà Thị Thanh Tú
1.9. Các hoạt động nghiên cứu KHTN đem lại lợi ích cho cuộc sống của con người như thế
nào?
Hoạt động nghiên cứu
KHTN
Cung cấp thông
tin và nâng cao
hiểu biết của con
người
Mở rộng
sản xuất và
phát triển
kinh tế
Bảo vệ sức
khỏe và cuộc
sống của con
người
Bảo vệ
môi
trường
Nghiên cứu thuốc chữa
bệnh cho con người
Điều tra về sự đa dạng
của sinh vật
Nghiên cứu máy móc
phục vụ nông nghiệp
Nghiên cứu xử lí rác thải
Nghiên cứu về vũ trụ
1.10. Viết tên lĩnh vực thuộc KHTN nghiên cứu mỗi đối tượng sau?
Đối tượng nghiên cứu
Lĩnh vực thuộc KHTN
a) Sinh vật và sự sống trên Trái Đất
b) Vũ trụ
c) Trái Đất
d) Vật chất, năng lượng và sự biến đổi của chúng trong tự
nhiên
1.11. Lựa chọn đối tượng nghiên cứu trong các lĩnh vực chủ yếu của KHTN?
Đối tượng nghiên
cứu
Các lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự nhiên
Vật lí Hóa học Sinh học
Thiên văn
học
Khoa học Trái Đất
Năng lượng điện
Tế bào
Mặt trăng
Khí quyển
Hạt nhân
Sự di truyền
Áng sáng
1.12. Khoa học tự nhiên có những đóng góp gì cho cuộc sống của con người?
Bài tập bồi dưỡng KHTN 6- tập 1
38
GV: Hà Thị Thanh Tú
§ 2: MỘT SỐ DỤNG CỤ ĐO VÀ AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH
2.1. Các biển báo trong Hình 2.1 có ý nghĩa gì?
A. Cấm thực hiện.
B. Bắt buộc thực hiện.
C. Cảnh bảo nguy hiểm.
D. Không bắt buộc thực hiện.
Hình 2.1
2.2. Phương án nào trong Hình 2.2 thể hiện đúng nội dung của biển cảnh báo?
A. Chất dễ cháy
B. Phải đeo ủng
C. Được uống
D. Nguy hiểm về điện
Hình 2.2
2.3. Để đảm bảo an toàn trong phòng thực hành cần thực hiện nguyên tắc nào dưới đây?
A. Đọc kĩ nội quy và thực hiện theo nội Quy phòng thực hành.
B. Chỉ làm thí nghiệm, thực hành khi có sự hướng dẫn và giám sát của giáo viên.
C. Thực hiện đúng nguyên tắc khi sử dụng hoá chất, dụng cụ, thiết bị trong phòng thực
hành.
D. Tất cả các ý trên.
2.4. Hành động nào sau đây không thực hiện đúng quy tắc an toàn trong phòng thực hành?
A. Làm thí nghiệm theo hướng dẫn của giáo viên.
B. Làm theo các thí nghiệm xem trên Internet.
C. Đeo găng tay khi làm thí nghiệm với hoá chát.
D. Rửa sạch tay sau khi làm thí nghiệm.
2.5. Dụng cụ ở hình bên tên gọi là gì và thường dùng để làm gì?
A. Ống pipette, dùng lấy hoá chất.
B. Ống bơm tiêm, dùng chuyền hoá chất cho cây trồng.
C. Ống bơm hoá chất, đụng để làm thí nghiệm.
D. Ống bơm khí dùng để bơm không khí vào ống nghiệm.
2.6. Biển báo ở hình bên cho chúng ta biết điều gì?
A. Chất dễ cháy.
B. Chất gây nổ
C. Chất ăn mòn.
D. Phải đeo găng tay thường xuyên.
2.7. Khi quan sát tế bào thực vật ta nên chọn loại kính nào?
A. Kính có độ.
B. Kính lúp.
C. Kính hiển vi.
D. Kính hiển vi hoặc kính lúp đều được.
2.8. Khi không may bị hoá chất ăn da bám lên tay thì bước đầu tiên và cần thiết nhất là
phải làm gì?
A. Đưa ra trung tâm y tế cấp cứu
B. Hô hấp nhân tạo.
C. Lấy lá cây thuốc bỏng ép vào.
D. Cởi bỏ phần quần áo dính hoá chất, xả tay dưới vòi nước sạch ngay lập
tức.
2.9. Khi dùng bình chia độ để đo thể tích chất lỏng, bạn Nguyên đặt mắt
để quan sát và đọc số đo theo 3 cách như trong hình bên. Theo em, bạn
Nguyên đặt mắt quan sát theo cách nào là đúng?
A. Cách (a).
B. Cách (b).
C. Cách (c).
D. Cách nào cũng được.
Bài tập bồi dưỡng KHTN 6- tập 1
38
GV: Hà Thị Thanh Tú
2.10. Các bước để đo thể tích một hòn đá?
1. Buộc hòn đá vào một sợi dây.
2. Cầm sợi dây, nhúng hòn đá ngập trong nước ở cốc đong, mực nước trong cốc dâng lên.
3. Đặt cốc đong trên mặt phẳng, đổ một lượng nước bằng khoảng thể tích cốc, đọc và ghi
lại thể tích nước.
4. Đọc và ghi lại thể tích nước. Lấy thể tích này trừ đi thể tích nước ban đầu ta tính được
thể tích hòn đá.
Thứ tự thực hiện đúng các bước là:
A. 1 – 2 – 3 – 4
B. 1 – 4 – 3 – 2
C. 3 – 1 – 2 – 4
D. 3 – 4 – 2 – 1
2.11. Để lấy 2 ml nước cất, nên sử dụng dụng cụ nào dưới đây là thích hợp nhất?
A. Cốc đong có dung tích 50ml
B. Ống pipet có dung tích 5ml
C. Ống nhỏ giọt có dung tích 1ml
D. Ống nghiệm có dung tích 10 ml
2.12. Để đo thể tích chất lỏng, em dùng dụng cụ nào dưới đây?
A. Bình chia độ
B. Ống nghiệm
C. Ống nhỏ giọt
D. Bình thủy tinh
2.13. Nếu muốn quan sát các loại gân lá, em nên sử dụng loại kính nào?
A. Kính hiển vi
B. Kính râm
C. Kính lúp
D. Kính cận
2.14. Kí hiệu trong hình 2.14 thể hiện điều gì?
1. Chất độc hại sinh
học.
2. Chất dễ cháy.
3. Chất gây hại cho
môi trường.
Hình 2.14
4. Chất ăn mòn.
A. Chất dễ cháy.
B. Chất gây hại cho môi trường.
C. Chất độc hại sinh học.
D. Chất ăn mòn.
2.15. Cách làm nào dưới đây không được thực hiện trong phòng thực hành?
A. Ăn, uống trong phòng thực hành.
B. Làm theo hướng dẫn của thầy, cô giáo.
C. Đeo găng tay và kính bảo hộ khi làm thí nghiệm.
D. Thu dọn hóa chất sau khi sử dụng.
2.16. Muốn quan sát tế bào lá cây, ta dùng dụng cụ nào?
A. Kính lúp.
B. Kính râm.
C. Kính cận.
D. Kính hiển vi.
2.17. Kính lúp đơn giản?
A. gồm một tấm kính lồi (dày ở giữa, mỏng ở mép viền).
B. gồm một tấm kính lõm (mỏng ở giữa, dày ở mép viền).
C. gồm một tấm kính một mặt phẳng, một mặt lõm (mỏng ở giữa, dày ở mép viền).
D. gồm một tấm kính hai mặt phẳng đều nhau.
2.18. Công việc nào dưới đây không phù hợp với việc sử dụng kính lúp?
A. Người già đọc sách.
B. Sửa chữa đồng hồ.
C. Khâu vá.
D. Quan sát một vật ở rất xa.
2.19. Sử dụng kính lúp có thể phóng to ảnh lên tới?
A. 20 lần.
B. 200 lần.
C. 500 lần.
D. 1 000 lần.
2.20. Hệ thống phóng đại của kính hiển vi bao gồm?
A. thị kinh, vật kính.
B. chân kính, thân kính, bàn kính, kẹp giữ mẫu.
C. ốc to (núm chỉnh thô), Ốc nhỏ (núm chính tỉnh).
D. đèn chiếu sáng, gương, màn chắn sáng.
Bài tập bồi dưỡng KHTN 6- tập 1
38
GV: Hà Thị Thanh Tú
2.21. Quan sát vật nào dưới đây cần phải sử dụng kính hiển vi?
A. Tế bào biểu bì vảy hành.
B. Con kiến.
C. Con ong.
D. ép bưởi.
2.22. Tế bào thịt quả cà chua có đường kính khoảng 0,55 mm. Để quan sát tế bào thịt quả
cà chua thì chọn kinh hiển vi có độ phóng to nào dưới đây là phù hợp?
A. 40 lần.
B. 400 lần.
C. 1000 lần.
D. 3000 lần.
2.23. Điền dụng cụ đo tương ứng với từng phép đo trong bảng dưới đây?
STT
Phép đo
Dụng cụ đo
1
Cân nặng cơ thể người
2
Thời gian bạn An chạy quãng đường 100m
3
Đong 100ml nước
4
Chiều dài phòng học
5
Thân nhiệt (nhiệt độ cơ thể)
2.24. Đánh dấu x vào cột Nên làm hoặc Không nên làm với mỗi nội dung trong bảng
dưới đây?
STT
Nội dung
Nên
Không
làm
nên làm
1
Đeo găng tay trước khi làm thí nghiệm.
2
Đeo kính bảo vệ mắt và khẩu trang khi làm thí nghiệm
3
Thông báo ngay với cô giáo và các bạn khi ống nghiệm bị
vỡ.
4
Đổ hóa chất ra bàn thí nghiệm, đổ lẫn các loại hóa chất vào
nhau.
5
Đưa hóa chất lên mũi để ngửi.
6
Nghiêng đèn cồn để châm lửa.
7
Đổ hóa chất vào bồn rửa.
8
Rửa tay bằng xà phòng sau khi làm thí nghiệm.
9
Chạy nhảy, đùa nghịch trong phòng thí nghiệm.
2.25. Trong phòng thực hành có thiết bị như trong hình sau:
a) Tên thiết bị này là gì?
b) Thiết bị này dùng để làm gì?
c) Sau khi dùng thiết bị này làm thí nghiệm, bạn Nguyên không gỡ quả nặng trên
thiết bị và treo lên giá đỡ. Theo em, bạn An làm vậy là đúng hay sai? Giải thích,
2.26. Tại sao cần phải bảo quản kính lúp như lau chùi, vệ sinh kính thường xuyên
bằng khăn mềm và sử dụng nước rửa kính chuyên dụng (nếu có).
2.27. Tại sao khi di chuyển kính hiển vi phải dùng cả hai tay, một tay đỡ chân
kính, một tay cầm chắc thân kính và không được để tay ướt hay bẩn lên mặt kính?
§ 3: CÁC PHÉP ĐO
3.1. Giới hạn đo của một thước là?
A. Chiều dài lớn nhất ghi trên thước.
B. Chiều dài nhỏ nhất ghi trên thước.
C. Chiều dài giữa hai vạch liên tiếp trên thước.
D. Chiều dài giữa hai vạch chia nhỏ nhất trên thước.
Bài tập bồi dưỡng KHTN 6- tập 1
38
GV: Hà Thị Thanh Tú
3.2. Độ chia nhỏ nhất của thước là?
A. Giá trị cuối cùng ghi trên thước.
B. Giá trị nhỏ nhất ghi trên thước.
C. Chiều dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước. D. Cả 3 đáp án trên đều sai.
3.3. Thước thích hợp để đo bề dày quyển sách Khoa học tự nhiên 6 là?
A. Thước kẻ có giới hạn đo 10 cm và độ chia nhỏ nhất 1 mm.
B. Thước dây có giới hạn đo 1 m và độ chia nhỏ nhất 1 cm,
C. Thước cuộn có giới hạn đo 3 m và độ chia nhỏ nhất 5 cm.
D. Thước thẳng có giới hạn đo 1,5 m và độ chia nhỏ nhất 1 cm,
3.4. Hãy cho biết giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của thước kẻ trong hình sau?
A. Giới hạn đo là 30 cm và độ chia nhỏ nhất là 1 mm.
B. Giới hạn đo là 30 cm và độ chia nhỏ nhất là 1 cm.
C. Giới hạn đo là 30 mm và độ chia nhỏ nhất là 1 mm.
D. Giới hạn đo là 3 cm và độ chia nhỏ nhất là 1 mm.
3.5. Trước khi đo chiều dài của vật ta thường ước lượng chiều dài của vật để?
A. lựa chọn thước đo phù hợp.
B. đặt mắt đúng cách.
C. đọc kết quả đo chính xác.
D. đặt vật đo đúng cách.
3.6. Hình 4.1 mô tả một nhiệt kế dùng chất lỏng. Làm thế nào để tăng độ nhạy của nhiệt kế
này?
A. Làm cho ống nhiệt kế hẹp lại.
B. Khi đo phải hiệu chỉnh cẩn thận.
C. Làm cho các vạch chia gần nhau hơn.
D. Làm cho ống nhiệt kế dài hơn.
3.7. Khi dùng nhiệt kế để đo nhiệt độ của chính cơ thể mình, người ta phải thực hiện các
thao tác sau (chưa được sắp xếp theo đúng thứ tự):
a) Đặt nhiệt kế vào nách, rồi kẹp cánh tay lại để giữ nhiệt kế.
b) Lấy nhiệt kế ra khỏi nách để đọc nhiệt độ.
c) Dùng bông lau sạch thân và bầu nhiệt kế.
d) Kiểm tra xem thuỷ ngân đã tụt hết xuống bầu nhiệt kế chưa, nếu chưa thì vẩy nhiệt kế
cho thuỷ ngân tụt xuống,
Hãy sắp xếp các thao tác trên theo thứ tự hợp lí nhất.
A. d – c – a – b
B. a – b – c – d
C. b – a – c – d
D. d – c – b – d
3.8. Đơn vị đo khối lượng trong hệ thống đo lường chính thức ở nước ta là?
A. tấn. B. miligam. C. kiôgam. D. gam.
3.9. Trên vỏ một hộp bánh có ghi 500g, con số này có ý nghĩa gì?
A. Khối lượng bánh trong hộp. B. Khối lượng cả bánh trong hộp và vỏ hộp,
C. Sức nặng của hộp bánh.
D.Thể tích của hộp bánh.
3.10. Trước một chiếc cầu có một biển báo giao thông ghi 10T (hình vẽ),
con số 10T này có ý nghĩa gì?
A. Xe có trên 10 người ngồi thì không được đi qua cầu.
B. Khối lượng toàn bộ (của cả xe và hàng) trên 10 tấn thì không được đi
qua cầu.
C. Khối lượng của xe trên 100 tấn thì không được đi qua cầu.
D. Xe có khối lượng trên 10 tạ thì không được đi qua cầu.
3.11. Cân một túi hoa quả, kết quả là 14 533g. Độ chia nhỏ nhất của cân đã dùng là?
A. 1g. B. 5g. C. 10g. D. 100 g.
Bài tập bồi dưỡng KHTN 6- tập 1
38
GV: Hà Thị Thanh Tú
3.12. Một hộp quả cân có các quả cân loại 2g, 5g, 10g, 50g, 200g, 200mg, 500g, 500mg.
Để cân một vật có khối lượng 257,5g thì có thể sử dụng các quả cân nào?
A. 200 g 200 mg, 50 g, 5 g, 50 g.
B. 2g, 5g, 50g, 200g, 500 mg.
C. 2g, 5g, 10g, 200g, 500g.
D. 2g, 5 g, 10g, 200 mg, 500 mg.
3.13. Có 20 túi đường, ban đầu mỗi túi có khối lượng 1kg, sau đó người ta cho thêm mỗi
túi 2 lạng đường nữa. Khối lượng của 20 túi đường khi đó là bao nhiêu?
A. 24 kg.
B. 20 kg 10 lạng.
C. 22kg.
D. 20 kg 20 lạng.
3.14. Đơn vị đo thời gian trong hệ thống đo lường chính thức ở nước ta là?
A. tuần. B. ngày. C. giây. D. giờ.
3.15. Khi đo nhiều lần thời gian chuyển động của một viên bi trên mặt phẳng nghiêng mà
thu được nhiều giá trị khác nhau, thì giá trị nào sau đây được lấy làm kết quả của phép đo?
A. Giá trị của lần đo cuối cùng.
B. Giá trị trung bình của giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất.
C. Giá trị trung bình của tất cả các giá trị đo được.
D. Giá trị được lặp lại nhiều lần nhất,
3.16. Trước khi đo thời gian của một hoạt động ta thường ước lượng khoảng thời gian của
hoạt động đó để?
A. lựa chọn đồng hồ đo phù hợp.
B. đặt mắt đúng cách.
C. đọc kết quả đo chính xác.
D. hiệu chỉnh đồng hồ đúng cách.
3.17. Cho các bước đo thời gian của một hoạt động gồm?
(1) Đặt mắt nhìn đúng cách.
(2) Ước lượng thời gian hoạt động cần đo để chọn đồng hồ thích hợp.
(3) Hiệu chỉnh đồng hồ đo đúng cách.
(4) Đọc, ghi kết quả đo đúng quy định.
(5) Thực hiện phép đo thời gian.
Thứ tự đúng các bước thực hiện để đo thời gian của một hoạt động là:
A. (1), (2), (3), (4), (5).
B. (3), (2), (5), (4), (1).
C. (2), (3), (5), (1), (4).
D. (2), (1), (3), (5), (4).
3.18. Nguyên nhân nào sau đây gây ra sai số khi đo thời gian của một hoạt động?
A. Không hiệu chỉnh đồng hồ.
B. Đặt mắt nhìn lệch.
C. Đọc kết quả chậm.
D. Cả 3 nguyên nhân trên.
3.19. Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Chất lỏng co lại khi lạnh đi.
B. Độ dãn nở vị nhiệt của các chất lỏng khác nhau là như nhau.
C. Khi nhiệt độ thay đổi thì thể tích chất lòng thay đối.
D. Chất lỏng nở ra khi nóng lên.
3.20. Nhiệt kế thủy ngân không thể đo nhiệt độ nào trong các nhiệt độ sau?
A. Nhiệt độ của nước đá.
B. Nhiệt độ cơ thể người.
C. Nhiệt độ khí quyển.
D. Nhiệt độ của một lò luyện kim.
3.21. Cho các bước như sau:
(1) Thực hiện phép đo nhiệt độ.
(2) Ước lượng nhiệt độ của vật.
(3) Hiệu chỉnh nhiệt kế.
(4) Lựa chọn nhiệt kế phù hợp.
(5) Đọc và ghi kết quả đo.
Các bước đúng khi thực hiện đo nhiệt độ của một vật là:
A. (2), (4), (3), (1), 6).
B. (1), (4), (2), (3), 6).
C. (1), 2), (3), (4), 6).
D. (3), (2), (4),(1), (5).
3.22. Dung nói rằng, khi sử dụng nhiệt kế thuỷ ngân phải chú ý bốn điểm sau:
A. Giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của nhiệt kế.
B. Không cắm vào bầu nhiệt kế khi đo nhiệt độ.
C. Hiệu chỉnh về vạch số 0.
Bài tập bồi dưỡng KHTN 6- tập 1
38
GV: Hà Thị Thanh Tú
D. Cho bầu nhiệt kế tiếp xúc với vật cần đo nhiệt độ.
3.23. Có bốn loại thước hình 3.23: a, b, c, d.
a)
b)
c)
d)
Hình 3.23
Lựa chọn loại thước nào trong Hình 5.1 phù hợp để đo các đối tượng sau:
1. Chiều dài cuốn sách giáo khoa (SGK) KHTN 6 - …………
2. Bề dày gáy cuốn SGK KHTN 6 - ………….
3. Chiều rộng phòng học - ………..…
4. Chiều cao của tủ sách - ……….…
5. Đường kính trong của miệng một cái cốc hình trụ - ………..…
6. Vòng eo của cơ thể người - ……….…
3.24. Đơn vị đo nhiệt độ thường dùng hằng ngày của nước ta là: ……………
3.25. Tại sao bảng chia độ của nhiệt kế y tế lại không có nhiệt độ dưới 34°C và trên 42°C?
3.26. Bảng dưới đây ghi tên các loại nhiệt kế và nhiệt độ ghi trên thang đo của chúng.
Phải dùng loại nhiệt kế nào để đo nhiệt độ của bàn là, cơ thể người, nước đang sôi, không
khi trong phòng?
Loại nhiệt kế
Thang nhiệt độ
Sử dụng
o
o
Nhiệt kế kim loại
Từ 0 C đến 400 C
Nhiệt kế y tế
Từ 34oC đến 42oC
Nhiệt kế thủy ngân
Từ -10oC đến 110oC
Nhiệt kế rượu
Từ -30oC đến 60oC
3.27. Có bao nhiêu milimét trong?
a) 1 cm = …
b) 4 cm = …
c) 0,5 cm = …
d) 6,7 cm = …
e) 1 m = …
3.28. Đổi các số đo sau ra mét?
a) 300 cm = …
b) 550 cm = …
c) 870 cm = …
d) 43 cm = …
e) 100 mm = …
3.29. Hãy đổi những khối lượng sau đây ra đơn vị kilôgam (kg).
650g = ……………. kg;
2,4 tạ =……………..kg;
3,07 tấn =………..kg;
12 yến =.................... kg;
12 lạng =……………...kg.
3.30. Đổi ra giây:
a) 45 phút =…………..…
b) 1 giờ20 phút = …………………
c) 24giờ = ………………..
3.31. Người ta sử dụng các thiết bị như trên
hình 3.2 để đo khối lượng của 1 cm3 nước
bằng cách chia khối lượng của nước cho thể
tích của nó đo bằng cm3.
Các phát biểu sau đây mô tả các bước thực
hiện cách đo nhưng chúng không theo đúng
thứ tự.
A. Đổ 50 cm3 nước vào ống đong.
B. Chia khối lượng của nước cho 50.
C. Lấy ống đong rỗng ra khỏi cân.
D. Đặt ống đong rỗng lên cân.
Bài tập bồi dưỡng KHTN 6- tập 1
38
GV: Hà Thị Thanh Tú
E. Lấy khối lượng của ống đong chứa nước trừ đi khối lượng của ống đong rỗng.
F. Ghi lại khối lượng của ống đong rỗng.
G. Ghi lại khối lượn của ống đong rỗng.
H. Đặt ống đong chứa nước lên cân.
Hãy sắp xếp các bước theo đúng thứ tự thực hiện, bắt đầu là D:
…………………………….
3.32. Hãy chọn cụm từ trong khung điền vào chỗ ... phù hợp với phát biểu sau về cách đo
nhiệt độ cơ thể?
làm sạch
vẩy mạnh
kiểm tra
đọc nhiệt độ
nhiệt kế
vạch thấp nhất
Để đo nhiệt độ cơ thể, trước tiên phải ..(1).. xem thủy ngân đã tụt xuống dưới ..(2).. chưa,
nếu còn ở trên thì cầm nhiệt kế và ..(3).. cho thủy ngân tụt xuống dưới vạch thấp nhất.
Dùng bông và cồn y tế ..(4).. nhiệt kế. Đặt ..(5).. vào nách, kẹp cánh tay lại để giữ nhiệt kế.
Sau khoảng 3 phút thì lấy nhiệt kế ra và ..(6)..
3.33. Lựa chọn thước đo phù hợp với việc đo chiều dài của các vật sau:
Vật cần đo
Các loại thước đo
Thước thẳng có GHĐ
1m và ĐCNN 1cm
Thước kẻ có GHĐ
30cm và ĐCNN 1mm
Thước dây có GHĐ
3m và ĐCNN 1cm
Chiều dài bàn lớp học
Đường kính của miệng
cốc
Chiều dài của lớp học
3.34. Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau?
a) Mọi vật đều có ............................
b) Người ta dùng ............................ để đo khối lượng.
c)........................... là khối lượng của một quả cân mẫu đặt ở viện
đo lường quốc tế Pháp.
3.35. Đề đo diện tích của một vườn có có kích thước 25 x 30 (m).
Nếu trong tay em có hai chiếc thước: một thước gấp có giới hạn
đo (GHĐ) 2 m và một thước cuộn có GHĐ 20 m (Hình 5.4). Em
sẽ dùng thước nào để cho kết quả đo chính xác hơn? Vì sao?
3.36. Trong tay em có một chiếc cốc như hình 5.5, một thước
dây, một thước kẹp, một com pa và một thước thẳng. Em sẽ
đùng thước nào để đo.
a) Chu vi ngoài của miệng cốc?
bị Độ sâu của cốc?
c) Đường kính trong của phần thân cóc và đáy cốc?
d) Độ dày của miệng cốc?
3.37. Các trang của cuốn sách giáo khoa Khoa học tự nhiên 6
được đánh số từ 1 đến 180. Nếu mỗi tờ giấy dày 0,1 mm, mỗi bìa
dày 0,2 mm thì cuốn sách dày bao nhiêu?
3.38. Một vật được phóng từ mặt đất lên cao. Số đo độ cao, khoảng cách theo
phương ngang (tính từ vị trí phóng) của vật được ghi lại trong bảng sau đây.
Khoảng cách theo phương ngang tính
từ vị trí phóng (m)
Khoảng cách theo phương thẳng đứng
tính từ vị trí phóng (m)
0
0
1
4
2
8
Bài tập bồi dưỡng KHTN 6- tập 1
38
GV: Hà Thị Thanh Tú
3
11
4
13
5
14,2
6
15
7
15,5
8
15
9
13
10
10
11
0
a) Tìm độ cao lớn nhất của vật.-…………………
b) Tìm khoảng cách theo phương ngang tính từ vị trí phóng đến vị trí vật đạt độ cao lớn
nhất.-…………………….
c) Tìm khoảng cách theo phương ngang tính từ vị trí phóng đến khi vật tiếp đất.-……….
3.39. Một lượng nước được làm nóng và sau đó được làm lạnh. Kết quả đo nhiệt độ
của lượng nước đó được ghi trong bảng.
Thời gian (phút)
0
1
2
3
4
6
8
10
12
Nhiệt độ (oC)
20
40
60
80
90
96
80
60
40
Trên tờ giấy kẻ ô li, vẽ một trục tọa độ trong đó
trục nằm ngang là thời gian; trục thẳng đứng là
nhiệt độ.
a) Vẽ phác đường biểu diễn nhiệt độ theo thời
gian từ số liệu trong bảng.
b) Nhiệt độ đang tăng hay đang giảm tại thời
điểm:
- 5 phút?
- 7 phút?
3.40. Ba bạn Na, Nam, Lam cùng đo chiều cao
của bạn Hùng. Các bạn đề nghị Hùng đứng sát
vào tường, dùng 1 thước kẻ đặt ngang đầu Hùng đề đánh dấu chiều cao của Hùng vào
tưởng. Sau đó, dùng thước cuộn có giới hạn đo 2 m và độ chia nhỏ nhất 0,5 cm đế đo chiều
cao từ mặt sàn đến chỗ đánh dấu trên tường. Kết quả đo được Na, Nam, Lam ghi lần lượt
là: 165,3 cm; 165,5 cm và 166,7 cm. Kết quả của bạn nào được ghi chính xác?
3.41. Làm thế nào để lấy 1 kg gạo từ một bao đựng 10 kg gạo khi trên bàn chỉ có một cân
đĩa và một quả cân 4 kg.
3.42. Có một cái cân đồng hồ đã cũ và không còn chính xác. Làm thế nào có thể cân chính
xác khối lượng của một vật nếu cho phép dùng thêm hộp quả cân
3.43. Một trường Trung học cơ sở có 30 lớp, trung bình mỗi lớp trong một ngày tiêu thụ
120lít nước. Biết giá nước hiện nay là 10000 đồng/m3.
a) Hãy tính số tiền nước mà trường học này phải trả trong một tháng (30 ngày).
b) Nếu có một khoá nước ở trường học này bị rò rỉ với tốc độ trung bình cứ 2 giọt trong 1
giây và 20 giọt nước có thể tích là 1 cm3. Hãy tính số tiền lãng phí do để nước bị rò rỉ
trong một tháng.
Bài tập bồi dưỡng KHTN 6- tập 1
38
GV: Hà Thị Thanh Tú
3.44. Tại nột nhà máy sản xuất bánh kẹo, An có thể đóng gói 1 410 viên kẹo mỗi giờ. Bình
có thể đóng 408 hộp trong 8 giờ làm việc mỗi ngày. Nếu mỗi hộp chứa 30 viên kẹo, thì ai
là người đóng gói nhanh hơn?
§ 4: SỰ ĐA DẠNG CỦA CHẤT
4.1. Cho các vật thể: ngôi nhà, con gà, cây lúa, viên gạch, nước biển, xe đạp. Trong các vật
thể đã cho, những vật thể do con người tạo ra là:
A. ngôi nhà, con gà, xe đạp.
B. con gà, nước biển, xe đạp.
C. ngôi nhà, viên gạch, xe đạp.
D. con gà, viên gạch, xe đạp.
4.2. Cho các vật thể: vi khuẩn, đôi giày, con cá, con mèo, máy bay. Những vật sống trong
các vật thể đã cho là:
A. vi khuẩn, đôi giày, con cá.
B. vi khuẩn, con cá, con mèo.
C. con cá, con mèo, máy bay.
D. vi khuẩn, con cá, máy bay.
4.3. Phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về những đặc điểm của chất rắn?
A. Có khối lượng, hình dạng xác định, không có thể tích xác định.
B. Có khối lượng xác định, hình dạng và thể tích không xác định.
C. Có khối lượng, hình dạng, thể tích xác định.
D. Có khối lượng xác định, hình dạng và thể tích không xác định.
4.4. Không khí quanh ta có đặc điểm gì?
A. Không có hình dạng và thể tích xác định.
B. Có hình dạng và thể tích xác định.
C. Có hình dạng xác định, không có thể tích xác định.
D. Không có hình dạng xác định, có thể tích xác định.
4.5. Cho mẫu chất có đặc điểm sau: có khối lượng xác định, không có thể tích xác định và
không có hình dạng xác định mà mang hình dạng của vật chứa nó. Mẫu chất đó đang ở thể
nào?
A. Rắn.
B. Lỏng.
C. Khí.
D. Không xác định được.
4.6. Đặc điểm cơ bản để phân biệt vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo là:
A. vật thế nhân tạo đẹp hơn vật thế tự nhiên.
B. vật thể nhân tạo do con người tạo ra.
C. vật thể tự nhiên làm từ chất, còn vật thể nhân tạo làm từ vật liệu.
D. vật thể tự nhiên làm từ các chất trong tự nhiên, vặt thể nhân tạo làm từ các chất nhân
tạo.
4.7. Đặc điểm cơ bản để phân biệt vật thể vô sinh và vật thể hữu sinh là:
A. Vật thể vô sinh không xuất phát từ cơ thể sống, vật thể hữu sinh xuất phát từ cơ thể
sống.
B. Vật thể vô sinh không có các đặc điểm như trao đổi chất và năng lượng, sinh trưởng và
phát triển, sinh sản, cảm nghĩ, còn vật thể hữu sinh có các đặc điểm trên.
C. Vật thể vô sinh là vật thể đã chết, vật thể hữu sinh là vật thể còn sống.
D. Vật thể vô sinh là vật thế không có khả năng sinh sản, vật thể hữu sinh luôn luôn sinh
sản.
4.8. Hãy liệt kê các tính chất vật lí và tính chất hoá học của sắt có trong đoạn văn sau:
"Sắt là chất rắn, màu xám, có ánh kim, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt. Ở Thủ đô Delhi (Ấn Độ) có
một cột sắt với thành phần gần như chỉ chứa chất sắt, sau hàng nghìn năm, dù trong điều
kiện thời tiết khác nghiệt vẫn không hề bị gỉ sét. Trong khi đó, để đồ vật có chứa sắt như
đinh, búa, đao,... ngoài không khí ẩm một thời gian sẽ thấy xuất hiện lớp gỉ sắt màu nâu,
xốp, không có ánh kim”.
4.9. Chuẩn bị 3 cây nến nhỏ.
Bài tập bồi dưỡng KHTN 6- tập 1
38
GV: Hà Thị Thanh Tú
a) Cho 1 cây nến vào nước. Nhận xét khả năng tan trong nước của nến.
b) Cho 1 cây nến vào một cốc thuỷ tinh, đặt vào trong một nồi chứa nước và đun trên bếp
đến khi nước sôi (cẩn thận kẻo nóng). Quan sát hiện tượng trong cốc và hãy cho biết đây là
sự biến đổi vật lí hay hoá học.
c) Cây còn lại mang đốt, Quan sát sự thay đổi kích thước của cây nến. Sự thay đối đó thể
hiện sự biến đổi vật lí hay biến đổi hoá học?
4.10. Trong các câu sau, từ (cụm từ) in nghiêng nào chỉ vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo,
vật sống, vật không sống, chất?
a) Trong cơ thể người có tới gần 70% về khối lượng là nước.
b) Quần áo may bằng sợi cotton (90 - 97% là cellulose) sẽ thoáng mát hơn quần áo may
bằng nilon (sợi tổng hợp).
c) Sự quang hợp của cây xanh tạo ra khí oxygen.
d) Chiếc ô tô được chế tạo từ sắt, nhôm, cao su, chất dẻo và nhiều chất khác nữa.
e) Muối ăn được san xuất từ nước biển.
4.11. Một bình thủy tinh dung tích 20 lít chứa 20 lít khí oxygen. Nếu ta thêm vào bình 2 lít
khí oxygen nữa thì thể tích oxygen trong bình lúc này là bao nhiêu? Nhận xét khối lượng
của bình sau khi thêm khí oxygen.
§ 5: CÁC THỂ CỦA CHẤT VÀ SỰ CHUYỂN THỂ
5.1. Hiện tượng tự nhiên nào sau đây là do hơi nước ngưng tụ?
A. Tạo thành mây.
B. Gió thổi.
C. Mưa rơi.
D. Lốc xoáy.
5.2. Sự chuyển thể nào sau đây xảy ra tại nhiệt độ xác định?
A. Ngưng tụ.
B. Hoá hơi.
C. Sôi.
D. Bay hơi.
5.3. Một số chất khí có mùi thơm toả ra từ bông hoa hồng làm ta có thể ngửi thấy mùi hoa
thơm. Điều này thể hiện tính chất nào của thể khí?
A. Dễ dàng nén được.
B. Không có hình dạng xác định.
C. Có thế lan toả trong không gian theo mọi hướng. D. Không chảy được.
5.4. Tất cả các trường hợp nào sau đây đều là chất?
A. Đường mía, muối ăn, con dao.
B. Con dao, đôi đũa, cái thìa nhóm.
C. Nhôm, muối ăn, đường mía.
D. Con dao, đôi đũa, muối ăn,
5.5. Tính chất nào sau đây là tính chất hoá học của khí carbon dioxide?
A. Chất khí, không màu.
B. Không mùi, không vị.
C. Tan rất ít trong nước,
D. Làm đục dung dịch nước vôi trong (dung dịch calcium hydroxide).
5.6. Quá trình nào sau đây thể hiện tính chất hoá học?
A. Hoà tan đường vào nước.
B. Cô cạn nước đường thành đường.
C. Đun nóng đường tới lúc xuất hiện chất màu đen.
D. Đun nóng đường ở thể rắn để chuyến sang đường ở thể lỏng.
5.7. Những tính chất nào sau đây là tính chất vật lí của chất?
A. Khả năng tan trong nước, màu sắc, khả năng bị cháy.
B. Tính dẫn điện, nhiệt độ sôi, khả năng tác dụng với nước.
C. Khả năng tan trong nước, nhiệt độ sôi, màu sắc.
D. Tính dẫn điện, khả năng tác dụng với nước, khả năng bị cháy.
5.8. Tính chất nào dưới đây là tính chất hóa học của đường?
A. Tan trong nước.
B. Có màu trắng.
C. Khả năng cháy trong oxygen tạo thành khí carbon dioxide và nước.
D. Là chất rắn ở nhiệt độ phòng.
5.9. Chọn từ thích hợp điền vào chỗ ... trong các câu sau?
a. Tính tan trong nước là ..(1).. của muối ăn.
Bài tập bồi dưỡng KHTN 6- tập 1
38
GV: Hà Thị Thanh Tú
b. Khả năng cháy trong oxygen là ..(2).. của than.
A. (1) tính chất vật lí, (2) tính chất vật lí.
B. (1) tính chất hóa học, (2) tính chất hóa học.
C. (1) tính chất vật lí, (2) tính chất hóa học.
D. (1) tính chất hóa học, (2) tính chất vật lí.
5.10. Sự chuyển từ thể hơi sang thể lỏng được gọi là?
A. sự ngưng tụ.
B. sự bay hơi.
C. sự đông đặc.
D. sự nóng chảy.
5.11. Trong các trường hợp dưới đây, trường hợp nào liên quan đến sự bay hơi?
A. Kính cửa sổ bị mờ đi trong những ngày đông giá lạnh.
B. Cốc nước bị cạn dần khi để ngoài trời nắng.
C. Miếng bơ để bên ngoài tủ lạnh sau một thời gian bị chảy lỏng.
D. Đưa nước vào trong tủ lạnh để làm đá.
5.12. Cho 3 chiếc cốc được đặt như Hình 10.1:
Đổ nước vào cốc đến vị trí có mũi tên, Hãy vẽ bể
mặt của mực nước trong các cốc này. Có thế làm
thí nghiệm để kiểm chứng: đánh dấu một vị trí trên
thành cốc, Đạt cốc như mô tả trên Hình 10.1. Đổ
nước đến vị trí đã đánh Dấu và quan sát bề mặt
nước.
5.13. Hãy điển vào chỗ trống các t ừ/cụm từ thích hợp:
a) Không khí chiếm đầy khoảng không gian xung quanh ta vì......
b) Ta có thể bơm không khí vào lốp xe cho tới khi lốp xe căng lên vì.......
c) Ta có thể rót nước lỏng vào bình chứa vì......
d) Gõ nhẹ thước kẻ vào mặt bàn, cả hai đều không biến dạng vì.......
5.14. Dầu thô ở thể lỏng được khai thác từ các mỏ dầu ngoài biển khơi. Theo em có thể
vận chuyển dầu lỏng vào đất liền bằng những cách nào?
5.15. Để một cục nến nóng chảy, ta cần đun nóng. Để làm nóng chảy một cục nước đá, tà
chỉ cần để cục nước đá ở nhiệt độ phòng. Hãy so sánh nhiệt độ nóng chảy của nến và nước
so với nhiệt độ phòng.
5.16. Nhiệt độ nóng chảy của thủy ngân là -39 °C.
a) Làm lạnh thuỷ ngân lỏng đến nhiệt độ nào thì thuỷ ngân đông đặc?
b) Ở điều kiện nhiệt độ phòng, thuỷ ngân ở thể gì?
5.17. Ở nhiệt độ phòng: oxygen, nitrogen, carbon dioxide ở thể khí; nước, dầu, xăng ở thể
lỏng, Hãy cho biết nhiệt độ sôi của các chất trên cao hơn hay thấp hơn nhiệt độ phòng.
5.18. Chuẩn bị 3 chất lỏng: cồn y tế, nước và dầu ăn. Nhỏ một giọt mỗi chất lỏng lên bề
mặt kính và quan sát. Hãy cho biết:
a) Chất lỏng nào bay hơi nhanh nhất, chất lỏng nào bay hơi chậm nhất?
b) Sự bay hơi nhanh hay chậm có mới liên hệ thế nào với nhiệt độ sôi? Cho. biết nhiệt độ sôi của
các chất lỏng đỏ như sau:
Chất
Nhiệt độ sôi (oC)
Dầu ăn
Khoảng 300
Nước
100
Cồn y tế
Khoảng 78
5.19. Đun nóng nước muối trong một xoong nhỏ. Đậy vung. Khi nước sôi, nhanh chóng
mở vung ra, em sẽ thấy nhiều giọt nước trên nắp vung.
a) Tại sao có nước đọng trên nắp vung?
b) Em hãy nếm xem những giọt nước đó có vị gì? Từ đó cho biết
chất nào trong nước muối đã bay hơi.
5.20. Cát mịn có thể chảy được qua phần eo rất nhỏ của đồng hồ cát
(Hình 10.2). Khả năng chảy của cát mịn giống với nước lỏng.
Bài tập bồi dưỡng KHTN 6- tập 1
38
GV: Hà Thị Thanh Tú
a) Em hãy cho biết bề mặt cát và bể mặt nước đựng trong cốc có gì khác nhau.
b) Hạt cát có hình dạng riêng không?
c) Cát ở thế rắn hay thể lỏng?
5.21. Cho ba chất: muối ăn, đường ăn, than bột. Hãy so sánh ...
TRƯỜNG THCS LÁNG THƯỢNG
BÀI TẬP BỒI DƯỠNG KHTN 6
(Tập 1)
Họ và tên: ………………………
Lớp: ……………
NĂM HỌC 2024-2025
§ 1: GIỚI THIỆU VỀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
1.1. Lĩnh vực nào sau đây không thuộc về khoa học tự nhiên (KHTN)?
A. Sinh Hoá.
B. Thiên văn.
C. Lịch sử.
D. Địa chất.
1.2. Đối tượng nghiên cứu nào sau đây là của KHTN?
A. Nghiên cứu về tâm lí của vận động viên bóng đá.
B. Nghiên cứu về lịch sử hình thành vũ trụ.
C. Nghiên cứu về ngoại ngữ.
D. Nghiên cứu về luật đi đường.
1.3. Người chuyên nghiên cứu KHTN được gọi là?
A. Nhà sinh học.
B. Nhà khoa học.
C. Kĩ thuật viên.
D. Nghiên cứu viên.
1.4. Ý nào dưới đây không phải là vai trò của KHTN trong đời sống?
A. Mở rộng sản xuất, phát triển kinh tế.
B. Bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu.
C. Bảo vệ sức khỏe và cuộc sống của con người.
D. Định hướng tư tưởng, phát triển hệ thống chính trị
1.5. Đối tượng nghiên cứu của lĩnh vực vật lí là gì?
A. Khoa học Trái Đất, vũ trụ và các hành tinh.
B. Vật chất, năng lượng và sự vận động của chúng.
C. Sinh vật và môi trường.
D. Chất và sự biến đổi các chất.
1.6. Vật nào dưới đây là vật sống?
A. Vi khuẩn.
B. Cành gỗ mục.
C. Hòn đá.
D. Cái bàn.
1.5. Con gà đẻ trứng là thể hiện dấu hiệu nào của vật sống?
A. Thải bỏ chất thải. B. Vận động.
C. Sinh sản.
D. Lớn lên.
1.6. Đặc điểm nào dưới đây là biểu hiện của sự sinh sản ở thực vật?
A. Tăng chiều cao.
B. Tăng trọng lượng cơ thể.
C. Ra hoa, tạo quả và hạt.
D. Tăng số lượng cành, nhánh.
1.7. Hiện tượng cây mọc hướng về phía ánh sang khi được chiếu sáng từ một phía là đặc
điểm nào của vật sống?
A. Lớn lên.
B. Sinh sản.
C. Di chuyển.
D. Cảm ứng.
Hãy đánh dấu (x) vào nội dung phù hợp cho các câu sau:
Hoạt động
Nghiên cứu
KHTN
Không phải nghiên
cứu KHTN
Nghiên cứu loại thuốc phòng và trị bệnh cúm
Lái ô tô trên đường
Nghiên cứu chế tạo sản phẩm công nghệ
Nghiên cứu về biến đổi khí hậu
Nghiên cứu phong cách nghệ thuật của một nhà văn
Nghiên cứu lịch sử Việt Nam
1.8. Hoạt động nào của con người được coi là nghiên cứu KHTN và những hoạt động nào
không được coi là nghiên cứu KHTN?
Bài tập bồi dưỡng KHTN 6- tập 1
38
GV: Hà Thị Thanh Tú
1.9. Các hoạt động nghiên cứu KHTN đem lại lợi ích cho cuộc sống của con người như thế
nào?
Hoạt động nghiên cứu
KHTN
Cung cấp thông
tin và nâng cao
hiểu biết của con
người
Mở rộng
sản xuất và
phát triển
kinh tế
Bảo vệ sức
khỏe và cuộc
sống của con
người
Bảo vệ
môi
trường
Nghiên cứu thuốc chữa
bệnh cho con người
Điều tra về sự đa dạng
của sinh vật
Nghiên cứu máy móc
phục vụ nông nghiệp
Nghiên cứu xử lí rác thải
Nghiên cứu về vũ trụ
1.10. Viết tên lĩnh vực thuộc KHTN nghiên cứu mỗi đối tượng sau?
Đối tượng nghiên cứu
Lĩnh vực thuộc KHTN
a) Sinh vật và sự sống trên Trái Đất
b) Vũ trụ
c) Trái Đất
d) Vật chất, năng lượng và sự biến đổi của chúng trong tự
nhiên
1.11. Lựa chọn đối tượng nghiên cứu trong các lĩnh vực chủ yếu của KHTN?
Đối tượng nghiên
cứu
Các lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự nhiên
Vật lí Hóa học Sinh học
Thiên văn
học
Khoa học Trái Đất
Năng lượng điện
Tế bào
Mặt trăng
Khí quyển
Hạt nhân
Sự di truyền
Áng sáng
1.12. Khoa học tự nhiên có những đóng góp gì cho cuộc sống của con người?
Bài tập bồi dưỡng KHTN 6- tập 1
38
GV: Hà Thị Thanh Tú
§ 2: MỘT SỐ DỤNG CỤ ĐO VÀ AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH
2.1. Các biển báo trong Hình 2.1 có ý nghĩa gì?
A. Cấm thực hiện.
B. Bắt buộc thực hiện.
C. Cảnh bảo nguy hiểm.
D. Không bắt buộc thực hiện.
Hình 2.1
2.2. Phương án nào trong Hình 2.2 thể hiện đúng nội dung của biển cảnh báo?
A. Chất dễ cháy
B. Phải đeo ủng
C. Được uống
D. Nguy hiểm về điện
Hình 2.2
2.3. Để đảm bảo an toàn trong phòng thực hành cần thực hiện nguyên tắc nào dưới đây?
A. Đọc kĩ nội quy và thực hiện theo nội Quy phòng thực hành.
B. Chỉ làm thí nghiệm, thực hành khi có sự hướng dẫn và giám sát của giáo viên.
C. Thực hiện đúng nguyên tắc khi sử dụng hoá chất, dụng cụ, thiết bị trong phòng thực
hành.
D. Tất cả các ý trên.
2.4. Hành động nào sau đây không thực hiện đúng quy tắc an toàn trong phòng thực hành?
A. Làm thí nghiệm theo hướng dẫn của giáo viên.
B. Làm theo các thí nghiệm xem trên Internet.
C. Đeo găng tay khi làm thí nghiệm với hoá chát.
D. Rửa sạch tay sau khi làm thí nghiệm.
2.5. Dụng cụ ở hình bên tên gọi là gì và thường dùng để làm gì?
A. Ống pipette, dùng lấy hoá chất.
B. Ống bơm tiêm, dùng chuyền hoá chất cho cây trồng.
C. Ống bơm hoá chất, đụng để làm thí nghiệm.
D. Ống bơm khí dùng để bơm không khí vào ống nghiệm.
2.6. Biển báo ở hình bên cho chúng ta biết điều gì?
A. Chất dễ cháy.
B. Chất gây nổ
C. Chất ăn mòn.
D. Phải đeo găng tay thường xuyên.
2.7. Khi quan sát tế bào thực vật ta nên chọn loại kính nào?
A. Kính có độ.
B. Kính lúp.
C. Kính hiển vi.
D. Kính hiển vi hoặc kính lúp đều được.
2.8. Khi không may bị hoá chất ăn da bám lên tay thì bước đầu tiên và cần thiết nhất là
phải làm gì?
A. Đưa ra trung tâm y tế cấp cứu
B. Hô hấp nhân tạo.
C. Lấy lá cây thuốc bỏng ép vào.
D. Cởi bỏ phần quần áo dính hoá chất, xả tay dưới vòi nước sạch ngay lập
tức.
2.9. Khi dùng bình chia độ để đo thể tích chất lỏng, bạn Nguyên đặt mắt
để quan sát và đọc số đo theo 3 cách như trong hình bên. Theo em, bạn
Nguyên đặt mắt quan sát theo cách nào là đúng?
A. Cách (a).
B. Cách (b).
C. Cách (c).
D. Cách nào cũng được.
Bài tập bồi dưỡng KHTN 6- tập 1
38
GV: Hà Thị Thanh Tú
2.10. Các bước để đo thể tích một hòn đá?
1. Buộc hòn đá vào một sợi dây.
2. Cầm sợi dây, nhúng hòn đá ngập trong nước ở cốc đong, mực nước trong cốc dâng lên.
3. Đặt cốc đong trên mặt phẳng, đổ một lượng nước bằng khoảng thể tích cốc, đọc và ghi
lại thể tích nước.
4. Đọc và ghi lại thể tích nước. Lấy thể tích này trừ đi thể tích nước ban đầu ta tính được
thể tích hòn đá.
Thứ tự thực hiện đúng các bước là:
A. 1 – 2 – 3 – 4
B. 1 – 4 – 3 – 2
C. 3 – 1 – 2 – 4
D. 3 – 4 – 2 – 1
2.11. Để lấy 2 ml nước cất, nên sử dụng dụng cụ nào dưới đây là thích hợp nhất?
A. Cốc đong có dung tích 50ml
B. Ống pipet có dung tích 5ml
C. Ống nhỏ giọt có dung tích 1ml
D. Ống nghiệm có dung tích 10 ml
2.12. Để đo thể tích chất lỏng, em dùng dụng cụ nào dưới đây?
A. Bình chia độ
B. Ống nghiệm
C. Ống nhỏ giọt
D. Bình thủy tinh
2.13. Nếu muốn quan sát các loại gân lá, em nên sử dụng loại kính nào?
A. Kính hiển vi
B. Kính râm
C. Kính lúp
D. Kính cận
2.14. Kí hiệu trong hình 2.14 thể hiện điều gì?
1. Chất độc hại sinh
học.
2. Chất dễ cháy.
3. Chất gây hại cho
môi trường.
Hình 2.14
4. Chất ăn mòn.
A. Chất dễ cháy.
B. Chất gây hại cho môi trường.
C. Chất độc hại sinh học.
D. Chất ăn mòn.
2.15. Cách làm nào dưới đây không được thực hiện trong phòng thực hành?
A. Ăn, uống trong phòng thực hành.
B. Làm theo hướng dẫn của thầy, cô giáo.
C. Đeo găng tay và kính bảo hộ khi làm thí nghiệm.
D. Thu dọn hóa chất sau khi sử dụng.
2.16. Muốn quan sát tế bào lá cây, ta dùng dụng cụ nào?
A. Kính lúp.
B. Kính râm.
C. Kính cận.
D. Kính hiển vi.
2.17. Kính lúp đơn giản?
A. gồm một tấm kính lồi (dày ở giữa, mỏng ở mép viền).
B. gồm một tấm kính lõm (mỏng ở giữa, dày ở mép viền).
C. gồm một tấm kính một mặt phẳng, một mặt lõm (mỏng ở giữa, dày ở mép viền).
D. gồm một tấm kính hai mặt phẳng đều nhau.
2.18. Công việc nào dưới đây không phù hợp với việc sử dụng kính lúp?
A. Người già đọc sách.
B. Sửa chữa đồng hồ.
C. Khâu vá.
D. Quan sát một vật ở rất xa.
2.19. Sử dụng kính lúp có thể phóng to ảnh lên tới?
A. 20 lần.
B. 200 lần.
C. 500 lần.
D. 1 000 lần.
2.20. Hệ thống phóng đại của kính hiển vi bao gồm?
A. thị kinh, vật kính.
B. chân kính, thân kính, bàn kính, kẹp giữ mẫu.
C. ốc to (núm chỉnh thô), Ốc nhỏ (núm chính tỉnh).
D. đèn chiếu sáng, gương, màn chắn sáng.
Bài tập bồi dưỡng KHTN 6- tập 1
38
GV: Hà Thị Thanh Tú
2.21. Quan sát vật nào dưới đây cần phải sử dụng kính hiển vi?
A. Tế bào biểu bì vảy hành.
B. Con kiến.
C. Con ong.
D. ép bưởi.
2.22. Tế bào thịt quả cà chua có đường kính khoảng 0,55 mm. Để quan sát tế bào thịt quả
cà chua thì chọn kinh hiển vi có độ phóng to nào dưới đây là phù hợp?
A. 40 lần.
B. 400 lần.
C. 1000 lần.
D. 3000 lần.
2.23. Điền dụng cụ đo tương ứng với từng phép đo trong bảng dưới đây?
STT
Phép đo
Dụng cụ đo
1
Cân nặng cơ thể người
2
Thời gian bạn An chạy quãng đường 100m
3
Đong 100ml nước
4
Chiều dài phòng học
5
Thân nhiệt (nhiệt độ cơ thể)
2.24. Đánh dấu x vào cột Nên làm hoặc Không nên làm với mỗi nội dung trong bảng
dưới đây?
STT
Nội dung
Nên
Không
làm
nên làm
1
Đeo găng tay trước khi làm thí nghiệm.
2
Đeo kính bảo vệ mắt và khẩu trang khi làm thí nghiệm
3
Thông báo ngay với cô giáo và các bạn khi ống nghiệm bị
vỡ.
4
Đổ hóa chất ra bàn thí nghiệm, đổ lẫn các loại hóa chất vào
nhau.
5
Đưa hóa chất lên mũi để ngửi.
6
Nghiêng đèn cồn để châm lửa.
7
Đổ hóa chất vào bồn rửa.
8
Rửa tay bằng xà phòng sau khi làm thí nghiệm.
9
Chạy nhảy, đùa nghịch trong phòng thí nghiệm.
2.25. Trong phòng thực hành có thiết bị như trong hình sau:
a) Tên thiết bị này là gì?
b) Thiết bị này dùng để làm gì?
c) Sau khi dùng thiết bị này làm thí nghiệm, bạn Nguyên không gỡ quả nặng trên
thiết bị và treo lên giá đỡ. Theo em, bạn An làm vậy là đúng hay sai? Giải thích,
2.26. Tại sao cần phải bảo quản kính lúp như lau chùi, vệ sinh kính thường xuyên
bằng khăn mềm và sử dụng nước rửa kính chuyên dụng (nếu có).
2.27. Tại sao khi di chuyển kính hiển vi phải dùng cả hai tay, một tay đỡ chân
kính, một tay cầm chắc thân kính và không được để tay ướt hay bẩn lên mặt kính?
§ 3: CÁC PHÉP ĐO
3.1. Giới hạn đo của một thước là?
A. Chiều dài lớn nhất ghi trên thước.
B. Chiều dài nhỏ nhất ghi trên thước.
C. Chiều dài giữa hai vạch liên tiếp trên thước.
D. Chiều dài giữa hai vạch chia nhỏ nhất trên thước.
Bài tập bồi dưỡng KHTN 6- tập 1
38
GV: Hà Thị Thanh Tú
3.2. Độ chia nhỏ nhất của thước là?
A. Giá trị cuối cùng ghi trên thước.
B. Giá trị nhỏ nhất ghi trên thước.
C. Chiều dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước. D. Cả 3 đáp án trên đều sai.
3.3. Thước thích hợp để đo bề dày quyển sách Khoa học tự nhiên 6 là?
A. Thước kẻ có giới hạn đo 10 cm và độ chia nhỏ nhất 1 mm.
B. Thước dây có giới hạn đo 1 m và độ chia nhỏ nhất 1 cm,
C. Thước cuộn có giới hạn đo 3 m và độ chia nhỏ nhất 5 cm.
D. Thước thẳng có giới hạn đo 1,5 m và độ chia nhỏ nhất 1 cm,
3.4. Hãy cho biết giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của thước kẻ trong hình sau?
A. Giới hạn đo là 30 cm và độ chia nhỏ nhất là 1 mm.
B. Giới hạn đo là 30 cm và độ chia nhỏ nhất là 1 cm.
C. Giới hạn đo là 30 mm và độ chia nhỏ nhất là 1 mm.
D. Giới hạn đo là 3 cm và độ chia nhỏ nhất là 1 mm.
3.5. Trước khi đo chiều dài của vật ta thường ước lượng chiều dài của vật để?
A. lựa chọn thước đo phù hợp.
B. đặt mắt đúng cách.
C. đọc kết quả đo chính xác.
D. đặt vật đo đúng cách.
3.6. Hình 4.1 mô tả một nhiệt kế dùng chất lỏng. Làm thế nào để tăng độ nhạy của nhiệt kế
này?
A. Làm cho ống nhiệt kế hẹp lại.
B. Khi đo phải hiệu chỉnh cẩn thận.
C. Làm cho các vạch chia gần nhau hơn.
D. Làm cho ống nhiệt kế dài hơn.
3.7. Khi dùng nhiệt kế để đo nhiệt độ của chính cơ thể mình, người ta phải thực hiện các
thao tác sau (chưa được sắp xếp theo đúng thứ tự):
a) Đặt nhiệt kế vào nách, rồi kẹp cánh tay lại để giữ nhiệt kế.
b) Lấy nhiệt kế ra khỏi nách để đọc nhiệt độ.
c) Dùng bông lau sạch thân và bầu nhiệt kế.
d) Kiểm tra xem thuỷ ngân đã tụt hết xuống bầu nhiệt kế chưa, nếu chưa thì vẩy nhiệt kế
cho thuỷ ngân tụt xuống,
Hãy sắp xếp các thao tác trên theo thứ tự hợp lí nhất.
A. d – c – a – b
B. a – b – c – d
C. b – a – c – d
D. d – c – b – d
3.8. Đơn vị đo khối lượng trong hệ thống đo lường chính thức ở nước ta là?
A. tấn. B. miligam. C. kiôgam. D. gam.
3.9. Trên vỏ một hộp bánh có ghi 500g, con số này có ý nghĩa gì?
A. Khối lượng bánh trong hộp. B. Khối lượng cả bánh trong hộp và vỏ hộp,
C. Sức nặng của hộp bánh.
D.Thể tích của hộp bánh.
3.10. Trước một chiếc cầu có một biển báo giao thông ghi 10T (hình vẽ),
con số 10T này có ý nghĩa gì?
A. Xe có trên 10 người ngồi thì không được đi qua cầu.
B. Khối lượng toàn bộ (của cả xe và hàng) trên 10 tấn thì không được đi
qua cầu.
C. Khối lượng của xe trên 100 tấn thì không được đi qua cầu.
D. Xe có khối lượng trên 10 tạ thì không được đi qua cầu.
3.11. Cân một túi hoa quả, kết quả là 14 533g. Độ chia nhỏ nhất của cân đã dùng là?
A. 1g. B. 5g. C. 10g. D. 100 g.
Bài tập bồi dưỡng KHTN 6- tập 1
38
GV: Hà Thị Thanh Tú
3.12. Một hộp quả cân có các quả cân loại 2g, 5g, 10g, 50g, 200g, 200mg, 500g, 500mg.
Để cân một vật có khối lượng 257,5g thì có thể sử dụng các quả cân nào?
A. 200 g 200 mg, 50 g, 5 g, 50 g.
B. 2g, 5g, 50g, 200g, 500 mg.
C. 2g, 5g, 10g, 200g, 500g.
D. 2g, 5 g, 10g, 200 mg, 500 mg.
3.13. Có 20 túi đường, ban đầu mỗi túi có khối lượng 1kg, sau đó người ta cho thêm mỗi
túi 2 lạng đường nữa. Khối lượng của 20 túi đường khi đó là bao nhiêu?
A. 24 kg.
B. 20 kg 10 lạng.
C. 22kg.
D. 20 kg 20 lạng.
3.14. Đơn vị đo thời gian trong hệ thống đo lường chính thức ở nước ta là?
A. tuần. B. ngày. C. giây. D. giờ.
3.15. Khi đo nhiều lần thời gian chuyển động của một viên bi trên mặt phẳng nghiêng mà
thu được nhiều giá trị khác nhau, thì giá trị nào sau đây được lấy làm kết quả của phép đo?
A. Giá trị của lần đo cuối cùng.
B. Giá trị trung bình của giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất.
C. Giá trị trung bình của tất cả các giá trị đo được.
D. Giá trị được lặp lại nhiều lần nhất,
3.16. Trước khi đo thời gian của một hoạt động ta thường ước lượng khoảng thời gian của
hoạt động đó để?
A. lựa chọn đồng hồ đo phù hợp.
B. đặt mắt đúng cách.
C. đọc kết quả đo chính xác.
D. hiệu chỉnh đồng hồ đúng cách.
3.17. Cho các bước đo thời gian của một hoạt động gồm?
(1) Đặt mắt nhìn đúng cách.
(2) Ước lượng thời gian hoạt động cần đo để chọn đồng hồ thích hợp.
(3) Hiệu chỉnh đồng hồ đo đúng cách.
(4) Đọc, ghi kết quả đo đúng quy định.
(5) Thực hiện phép đo thời gian.
Thứ tự đúng các bước thực hiện để đo thời gian của một hoạt động là:
A. (1), (2), (3), (4), (5).
B. (3), (2), (5), (4), (1).
C. (2), (3), (5), (1), (4).
D. (2), (1), (3), (5), (4).
3.18. Nguyên nhân nào sau đây gây ra sai số khi đo thời gian của một hoạt động?
A. Không hiệu chỉnh đồng hồ.
B. Đặt mắt nhìn lệch.
C. Đọc kết quả chậm.
D. Cả 3 nguyên nhân trên.
3.19. Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Chất lỏng co lại khi lạnh đi.
B. Độ dãn nở vị nhiệt của các chất lỏng khác nhau là như nhau.
C. Khi nhiệt độ thay đổi thì thể tích chất lòng thay đối.
D. Chất lỏng nở ra khi nóng lên.
3.20. Nhiệt kế thủy ngân không thể đo nhiệt độ nào trong các nhiệt độ sau?
A. Nhiệt độ của nước đá.
B. Nhiệt độ cơ thể người.
C. Nhiệt độ khí quyển.
D. Nhiệt độ của một lò luyện kim.
3.21. Cho các bước như sau:
(1) Thực hiện phép đo nhiệt độ.
(2) Ước lượng nhiệt độ của vật.
(3) Hiệu chỉnh nhiệt kế.
(4) Lựa chọn nhiệt kế phù hợp.
(5) Đọc và ghi kết quả đo.
Các bước đúng khi thực hiện đo nhiệt độ của một vật là:
A. (2), (4), (3), (1), 6).
B. (1), (4), (2), (3), 6).
C. (1), 2), (3), (4), 6).
D. (3), (2), (4),(1), (5).
3.22. Dung nói rằng, khi sử dụng nhiệt kế thuỷ ngân phải chú ý bốn điểm sau:
A. Giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của nhiệt kế.
B. Không cắm vào bầu nhiệt kế khi đo nhiệt độ.
C. Hiệu chỉnh về vạch số 0.
Bài tập bồi dưỡng KHTN 6- tập 1
38
GV: Hà Thị Thanh Tú
D. Cho bầu nhiệt kế tiếp xúc với vật cần đo nhiệt độ.
3.23. Có bốn loại thước hình 3.23: a, b, c, d.
a)
b)
c)
d)
Hình 3.23
Lựa chọn loại thước nào trong Hình 5.1 phù hợp để đo các đối tượng sau:
1. Chiều dài cuốn sách giáo khoa (SGK) KHTN 6 - …………
2. Bề dày gáy cuốn SGK KHTN 6 - ………….
3. Chiều rộng phòng học - ………..…
4. Chiều cao của tủ sách - ……….…
5. Đường kính trong của miệng một cái cốc hình trụ - ………..…
6. Vòng eo của cơ thể người - ……….…
3.24. Đơn vị đo nhiệt độ thường dùng hằng ngày của nước ta là: ……………
3.25. Tại sao bảng chia độ của nhiệt kế y tế lại không có nhiệt độ dưới 34°C và trên 42°C?
3.26. Bảng dưới đây ghi tên các loại nhiệt kế và nhiệt độ ghi trên thang đo của chúng.
Phải dùng loại nhiệt kế nào để đo nhiệt độ của bàn là, cơ thể người, nước đang sôi, không
khi trong phòng?
Loại nhiệt kế
Thang nhiệt độ
Sử dụng
o
o
Nhiệt kế kim loại
Từ 0 C đến 400 C
Nhiệt kế y tế
Từ 34oC đến 42oC
Nhiệt kế thủy ngân
Từ -10oC đến 110oC
Nhiệt kế rượu
Từ -30oC đến 60oC
3.27. Có bao nhiêu milimét trong?
a) 1 cm = …
b) 4 cm = …
c) 0,5 cm = …
d) 6,7 cm = …
e) 1 m = …
3.28. Đổi các số đo sau ra mét?
a) 300 cm = …
b) 550 cm = …
c) 870 cm = …
d) 43 cm = …
e) 100 mm = …
3.29. Hãy đổi những khối lượng sau đây ra đơn vị kilôgam (kg).
650g = ……………. kg;
2,4 tạ =……………..kg;
3,07 tấn =………..kg;
12 yến =.................... kg;
12 lạng =……………...kg.
3.30. Đổi ra giây:
a) 45 phút =…………..…
b) 1 giờ20 phút = …………………
c) 24giờ = ………………..
3.31. Người ta sử dụng các thiết bị như trên
hình 3.2 để đo khối lượng của 1 cm3 nước
bằng cách chia khối lượng của nước cho thể
tích của nó đo bằng cm3.
Các phát biểu sau đây mô tả các bước thực
hiện cách đo nhưng chúng không theo đúng
thứ tự.
A. Đổ 50 cm3 nước vào ống đong.
B. Chia khối lượng của nước cho 50.
C. Lấy ống đong rỗng ra khỏi cân.
D. Đặt ống đong rỗng lên cân.
Bài tập bồi dưỡng KHTN 6- tập 1
38
GV: Hà Thị Thanh Tú
E. Lấy khối lượng của ống đong chứa nước trừ đi khối lượng của ống đong rỗng.
F. Ghi lại khối lượng của ống đong rỗng.
G. Ghi lại khối lượn của ống đong rỗng.
H. Đặt ống đong chứa nước lên cân.
Hãy sắp xếp các bước theo đúng thứ tự thực hiện, bắt đầu là D:
…………………………….
3.32. Hãy chọn cụm từ trong khung điền vào chỗ ... phù hợp với phát biểu sau về cách đo
nhiệt độ cơ thể?
làm sạch
vẩy mạnh
kiểm tra
đọc nhiệt độ
nhiệt kế
vạch thấp nhất
Để đo nhiệt độ cơ thể, trước tiên phải ..(1).. xem thủy ngân đã tụt xuống dưới ..(2).. chưa,
nếu còn ở trên thì cầm nhiệt kế và ..(3).. cho thủy ngân tụt xuống dưới vạch thấp nhất.
Dùng bông và cồn y tế ..(4).. nhiệt kế. Đặt ..(5).. vào nách, kẹp cánh tay lại để giữ nhiệt kế.
Sau khoảng 3 phút thì lấy nhiệt kế ra và ..(6)..
3.33. Lựa chọn thước đo phù hợp với việc đo chiều dài của các vật sau:
Vật cần đo
Các loại thước đo
Thước thẳng có GHĐ
1m và ĐCNN 1cm
Thước kẻ có GHĐ
30cm và ĐCNN 1mm
Thước dây có GHĐ
3m và ĐCNN 1cm
Chiều dài bàn lớp học
Đường kính của miệng
cốc
Chiều dài của lớp học
3.34. Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau?
a) Mọi vật đều có ............................
b) Người ta dùng ............................ để đo khối lượng.
c)........................... là khối lượng của một quả cân mẫu đặt ở viện
đo lường quốc tế Pháp.
3.35. Đề đo diện tích của một vườn có có kích thước 25 x 30 (m).
Nếu trong tay em có hai chiếc thước: một thước gấp có giới hạn
đo (GHĐ) 2 m và một thước cuộn có GHĐ 20 m (Hình 5.4). Em
sẽ dùng thước nào để cho kết quả đo chính xác hơn? Vì sao?
3.36. Trong tay em có một chiếc cốc như hình 5.5, một thước
dây, một thước kẹp, một com pa và một thước thẳng. Em sẽ
đùng thước nào để đo.
a) Chu vi ngoài của miệng cốc?
bị Độ sâu của cốc?
c) Đường kính trong của phần thân cóc và đáy cốc?
d) Độ dày của miệng cốc?
3.37. Các trang của cuốn sách giáo khoa Khoa học tự nhiên 6
được đánh số từ 1 đến 180. Nếu mỗi tờ giấy dày 0,1 mm, mỗi bìa
dày 0,2 mm thì cuốn sách dày bao nhiêu?
3.38. Một vật được phóng từ mặt đất lên cao. Số đo độ cao, khoảng cách theo
phương ngang (tính từ vị trí phóng) của vật được ghi lại trong bảng sau đây.
Khoảng cách theo phương ngang tính
từ vị trí phóng (m)
Khoảng cách theo phương thẳng đứng
tính từ vị trí phóng (m)
0
0
1
4
2
8
Bài tập bồi dưỡng KHTN 6- tập 1
38
GV: Hà Thị Thanh Tú
3
11
4
13
5
14,2
6
15
7
15,5
8
15
9
13
10
10
11
0
a) Tìm độ cao lớn nhất của vật.-…………………
b) Tìm khoảng cách theo phương ngang tính từ vị trí phóng đến vị trí vật đạt độ cao lớn
nhất.-…………………….
c) Tìm khoảng cách theo phương ngang tính từ vị trí phóng đến khi vật tiếp đất.-……….
3.39. Một lượng nước được làm nóng và sau đó được làm lạnh. Kết quả đo nhiệt độ
của lượng nước đó được ghi trong bảng.
Thời gian (phút)
0
1
2
3
4
6
8
10
12
Nhiệt độ (oC)
20
40
60
80
90
96
80
60
40
Trên tờ giấy kẻ ô li, vẽ một trục tọa độ trong đó
trục nằm ngang là thời gian; trục thẳng đứng là
nhiệt độ.
a) Vẽ phác đường biểu diễn nhiệt độ theo thời
gian từ số liệu trong bảng.
b) Nhiệt độ đang tăng hay đang giảm tại thời
điểm:
- 5 phút?
- 7 phút?
3.40. Ba bạn Na, Nam, Lam cùng đo chiều cao
của bạn Hùng. Các bạn đề nghị Hùng đứng sát
vào tường, dùng 1 thước kẻ đặt ngang đầu Hùng đề đánh dấu chiều cao của Hùng vào
tưởng. Sau đó, dùng thước cuộn có giới hạn đo 2 m và độ chia nhỏ nhất 0,5 cm đế đo chiều
cao từ mặt sàn đến chỗ đánh dấu trên tường. Kết quả đo được Na, Nam, Lam ghi lần lượt
là: 165,3 cm; 165,5 cm và 166,7 cm. Kết quả của bạn nào được ghi chính xác?
3.41. Làm thế nào để lấy 1 kg gạo từ một bao đựng 10 kg gạo khi trên bàn chỉ có một cân
đĩa và một quả cân 4 kg.
3.42. Có một cái cân đồng hồ đã cũ và không còn chính xác. Làm thế nào có thể cân chính
xác khối lượng của một vật nếu cho phép dùng thêm hộp quả cân
3.43. Một trường Trung học cơ sở có 30 lớp, trung bình mỗi lớp trong một ngày tiêu thụ
120lít nước. Biết giá nước hiện nay là 10000 đồng/m3.
a) Hãy tính số tiền nước mà trường học này phải trả trong một tháng (30 ngày).
b) Nếu có một khoá nước ở trường học này bị rò rỉ với tốc độ trung bình cứ 2 giọt trong 1
giây và 20 giọt nước có thể tích là 1 cm3. Hãy tính số tiền lãng phí do để nước bị rò rỉ
trong một tháng.
Bài tập bồi dưỡng KHTN 6- tập 1
38
GV: Hà Thị Thanh Tú
3.44. Tại nột nhà máy sản xuất bánh kẹo, An có thể đóng gói 1 410 viên kẹo mỗi giờ. Bình
có thể đóng 408 hộp trong 8 giờ làm việc mỗi ngày. Nếu mỗi hộp chứa 30 viên kẹo, thì ai
là người đóng gói nhanh hơn?
§ 4: SỰ ĐA DẠNG CỦA CHẤT
4.1. Cho các vật thể: ngôi nhà, con gà, cây lúa, viên gạch, nước biển, xe đạp. Trong các vật
thể đã cho, những vật thể do con người tạo ra là:
A. ngôi nhà, con gà, xe đạp.
B. con gà, nước biển, xe đạp.
C. ngôi nhà, viên gạch, xe đạp.
D. con gà, viên gạch, xe đạp.
4.2. Cho các vật thể: vi khuẩn, đôi giày, con cá, con mèo, máy bay. Những vật sống trong
các vật thể đã cho là:
A. vi khuẩn, đôi giày, con cá.
B. vi khuẩn, con cá, con mèo.
C. con cá, con mèo, máy bay.
D. vi khuẩn, con cá, máy bay.
4.3. Phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về những đặc điểm của chất rắn?
A. Có khối lượng, hình dạng xác định, không có thể tích xác định.
B. Có khối lượng xác định, hình dạng và thể tích không xác định.
C. Có khối lượng, hình dạng, thể tích xác định.
D. Có khối lượng xác định, hình dạng và thể tích không xác định.
4.4. Không khí quanh ta có đặc điểm gì?
A. Không có hình dạng và thể tích xác định.
B. Có hình dạng và thể tích xác định.
C. Có hình dạng xác định, không có thể tích xác định.
D. Không có hình dạng xác định, có thể tích xác định.
4.5. Cho mẫu chất có đặc điểm sau: có khối lượng xác định, không có thể tích xác định và
không có hình dạng xác định mà mang hình dạng của vật chứa nó. Mẫu chất đó đang ở thể
nào?
A. Rắn.
B. Lỏng.
C. Khí.
D. Không xác định được.
4.6. Đặc điểm cơ bản để phân biệt vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo là:
A. vật thế nhân tạo đẹp hơn vật thế tự nhiên.
B. vật thể nhân tạo do con người tạo ra.
C. vật thể tự nhiên làm từ chất, còn vật thể nhân tạo làm từ vật liệu.
D. vật thể tự nhiên làm từ các chất trong tự nhiên, vặt thể nhân tạo làm từ các chất nhân
tạo.
4.7. Đặc điểm cơ bản để phân biệt vật thể vô sinh và vật thể hữu sinh là:
A. Vật thể vô sinh không xuất phát từ cơ thể sống, vật thể hữu sinh xuất phát từ cơ thể
sống.
B. Vật thể vô sinh không có các đặc điểm như trao đổi chất và năng lượng, sinh trưởng và
phát triển, sinh sản, cảm nghĩ, còn vật thể hữu sinh có các đặc điểm trên.
C. Vật thể vô sinh là vật thể đã chết, vật thể hữu sinh là vật thể còn sống.
D. Vật thể vô sinh là vật thế không có khả năng sinh sản, vật thể hữu sinh luôn luôn sinh
sản.
4.8. Hãy liệt kê các tính chất vật lí và tính chất hoá học của sắt có trong đoạn văn sau:
"Sắt là chất rắn, màu xám, có ánh kim, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt. Ở Thủ đô Delhi (Ấn Độ) có
một cột sắt với thành phần gần như chỉ chứa chất sắt, sau hàng nghìn năm, dù trong điều
kiện thời tiết khác nghiệt vẫn không hề bị gỉ sét. Trong khi đó, để đồ vật có chứa sắt như
đinh, búa, đao,... ngoài không khí ẩm một thời gian sẽ thấy xuất hiện lớp gỉ sắt màu nâu,
xốp, không có ánh kim”.
4.9. Chuẩn bị 3 cây nến nhỏ.
Bài tập bồi dưỡng KHTN 6- tập 1
38
GV: Hà Thị Thanh Tú
a) Cho 1 cây nến vào nước. Nhận xét khả năng tan trong nước của nến.
b) Cho 1 cây nến vào một cốc thuỷ tinh, đặt vào trong một nồi chứa nước và đun trên bếp
đến khi nước sôi (cẩn thận kẻo nóng). Quan sát hiện tượng trong cốc và hãy cho biết đây là
sự biến đổi vật lí hay hoá học.
c) Cây còn lại mang đốt, Quan sát sự thay đổi kích thước của cây nến. Sự thay đối đó thể
hiện sự biến đổi vật lí hay biến đổi hoá học?
4.10. Trong các câu sau, từ (cụm từ) in nghiêng nào chỉ vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo,
vật sống, vật không sống, chất?
a) Trong cơ thể người có tới gần 70% về khối lượng là nước.
b) Quần áo may bằng sợi cotton (90 - 97% là cellulose) sẽ thoáng mát hơn quần áo may
bằng nilon (sợi tổng hợp).
c) Sự quang hợp của cây xanh tạo ra khí oxygen.
d) Chiếc ô tô được chế tạo từ sắt, nhôm, cao su, chất dẻo và nhiều chất khác nữa.
e) Muối ăn được san xuất từ nước biển.
4.11. Một bình thủy tinh dung tích 20 lít chứa 20 lít khí oxygen. Nếu ta thêm vào bình 2 lít
khí oxygen nữa thì thể tích oxygen trong bình lúc này là bao nhiêu? Nhận xét khối lượng
của bình sau khi thêm khí oxygen.
§ 5: CÁC THỂ CỦA CHẤT VÀ SỰ CHUYỂN THỂ
5.1. Hiện tượng tự nhiên nào sau đây là do hơi nước ngưng tụ?
A. Tạo thành mây.
B. Gió thổi.
C. Mưa rơi.
D. Lốc xoáy.
5.2. Sự chuyển thể nào sau đây xảy ra tại nhiệt độ xác định?
A. Ngưng tụ.
B. Hoá hơi.
C. Sôi.
D. Bay hơi.
5.3. Một số chất khí có mùi thơm toả ra từ bông hoa hồng làm ta có thể ngửi thấy mùi hoa
thơm. Điều này thể hiện tính chất nào của thể khí?
A. Dễ dàng nén được.
B. Không có hình dạng xác định.
C. Có thế lan toả trong không gian theo mọi hướng. D. Không chảy được.
5.4. Tất cả các trường hợp nào sau đây đều là chất?
A. Đường mía, muối ăn, con dao.
B. Con dao, đôi đũa, cái thìa nhóm.
C. Nhôm, muối ăn, đường mía.
D. Con dao, đôi đũa, muối ăn,
5.5. Tính chất nào sau đây là tính chất hoá học của khí carbon dioxide?
A. Chất khí, không màu.
B. Không mùi, không vị.
C. Tan rất ít trong nước,
D. Làm đục dung dịch nước vôi trong (dung dịch calcium hydroxide).
5.6. Quá trình nào sau đây thể hiện tính chất hoá học?
A. Hoà tan đường vào nước.
B. Cô cạn nước đường thành đường.
C. Đun nóng đường tới lúc xuất hiện chất màu đen.
D. Đun nóng đường ở thể rắn để chuyến sang đường ở thể lỏng.
5.7. Những tính chất nào sau đây là tính chất vật lí của chất?
A. Khả năng tan trong nước, màu sắc, khả năng bị cháy.
B. Tính dẫn điện, nhiệt độ sôi, khả năng tác dụng với nước.
C. Khả năng tan trong nước, nhiệt độ sôi, màu sắc.
D. Tính dẫn điện, khả năng tác dụng với nước, khả năng bị cháy.
5.8. Tính chất nào dưới đây là tính chất hóa học của đường?
A. Tan trong nước.
B. Có màu trắng.
C. Khả năng cháy trong oxygen tạo thành khí carbon dioxide và nước.
D. Là chất rắn ở nhiệt độ phòng.
5.9. Chọn từ thích hợp điền vào chỗ ... trong các câu sau?
a. Tính tan trong nước là ..(1).. của muối ăn.
Bài tập bồi dưỡng KHTN 6- tập 1
38
GV: Hà Thị Thanh Tú
b. Khả năng cháy trong oxygen là ..(2).. của than.
A. (1) tính chất vật lí, (2) tính chất vật lí.
B. (1) tính chất hóa học, (2) tính chất hóa học.
C. (1) tính chất vật lí, (2) tính chất hóa học.
D. (1) tính chất hóa học, (2) tính chất vật lí.
5.10. Sự chuyển từ thể hơi sang thể lỏng được gọi là?
A. sự ngưng tụ.
B. sự bay hơi.
C. sự đông đặc.
D. sự nóng chảy.
5.11. Trong các trường hợp dưới đây, trường hợp nào liên quan đến sự bay hơi?
A. Kính cửa sổ bị mờ đi trong những ngày đông giá lạnh.
B. Cốc nước bị cạn dần khi để ngoài trời nắng.
C. Miếng bơ để bên ngoài tủ lạnh sau một thời gian bị chảy lỏng.
D. Đưa nước vào trong tủ lạnh để làm đá.
5.12. Cho 3 chiếc cốc được đặt như Hình 10.1:
Đổ nước vào cốc đến vị trí có mũi tên, Hãy vẽ bể
mặt của mực nước trong các cốc này. Có thế làm
thí nghiệm để kiểm chứng: đánh dấu một vị trí trên
thành cốc, Đạt cốc như mô tả trên Hình 10.1. Đổ
nước đến vị trí đã đánh Dấu và quan sát bề mặt
nước.
5.13. Hãy điển vào chỗ trống các t ừ/cụm từ thích hợp:
a) Không khí chiếm đầy khoảng không gian xung quanh ta vì......
b) Ta có thể bơm không khí vào lốp xe cho tới khi lốp xe căng lên vì.......
c) Ta có thể rót nước lỏng vào bình chứa vì......
d) Gõ nhẹ thước kẻ vào mặt bàn, cả hai đều không biến dạng vì.......
5.14. Dầu thô ở thể lỏng được khai thác từ các mỏ dầu ngoài biển khơi. Theo em có thể
vận chuyển dầu lỏng vào đất liền bằng những cách nào?
5.15. Để một cục nến nóng chảy, ta cần đun nóng. Để làm nóng chảy một cục nước đá, tà
chỉ cần để cục nước đá ở nhiệt độ phòng. Hãy so sánh nhiệt độ nóng chảy của nến và nước
so với nhiệt độ phòng.
5.16. Nhiệt độ nóng chảy của thủy ngân là -39 °C.
a) Làm lạnh thuỷ ngân lỏng đến nhiệt độ nào thì thuỷ ngân đông đặc?
b) Ở điều kiện nhiệt độ phòng, thuỷ ngân ở thể gì?
5.17. Ở nhiệt độ phòng: oxygen, nitrogen, carbon dioxide ở thể khí; nước, dầu, xăng ở thể
lỏng, Hãy cho biết nhiệt độ sôi của các chất trên cao hơn hay thấp hơn nhiệt độ phòng.
5.18. Chuẩn bị 3 chất lỏng: cồn y tế, nước và dầu ăn. Nhỏ một giọt mỗi chất lỏng lên bề
mặt kính và quan sát. Hãy cho biết:
a) Chất lỏng nào bay hơi nhanh nhất, chất lỏng nào bay hơi chậm nhất?
b) Sự bay hơi nhanh hay chậm có mới liên hệ thế nào với nhiệt độ sôi? Cho. biết nhiệt độ sôi của
các chất lỏng đỏ như sau:
Chất
Nhiệt độ sôi (oC)
Dầu ăn
Khoảng 300
Nước
100
Cồn y tế
Khoảng 78
5.19. Đun nóng nước muối trong một xoong nhỏ. Đậy vung. Khi nước sôi, nhanh chóng
mở vung ra, em sẽ thấy nhiều giọt nước trên nắp vung.
a) Tại sao có nước đọng trên nắp vung?
b) Em hãy nếm xem những giọt nước đó có vị gì? Từ đó cho biết
chất nào trong nước muối đã bay hơi.
5.20. Cát mịn có thể chảy được qua phần eo rất nhỏ của đồng hồ cát
(Hình 10.2). Khả năng chảy của cát mịn giống với nước lỏng.
Bài tập bồi dưỡng KHTN 6- tập 1
38
GV: Hà Thị Thanh Tú
a) Em hãy cho biết bề mặt cát và bể mặt nước đựng trong cốc có gì khác nhau.
b) Hạt cát có hình dạng riêng không?
c) Cát ở thế rắn hay thể lỏng?
5.21. Cho ba chất: muối ăn, đường ăn, than bột. Hãy so sánh ...
 








Các ý kiến mới nhất