Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

lop 5 tiểu học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Hồng Thương
Ngày gửi: 22h:18' 20-11-2022
Dung lượng: 119.1 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 11
Thứ hai ngày 14 tháng 11 năm 2022
Tập đọc
CHUYỆN MỘT KHU VƯỜN NHỎ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết đọc đúng, diễn cảm bài văn: giọng bé Thu hồn nhiên nhí nhảnh, giọng
ông hiền từ, chậm rãi.
- Hiểu nội dung: Tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu bé Thu.
- HS viết 2-3 câu về một loài cây trong bài mà em yêu thích có trong bài.
- Có ý thức làm đẹp môi trường sống gia đình và xung quanh.
- Yêu quý thiên nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh hoạ bài đọc
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động: (5 phút):Hát bài: Vườn cây của ba
- HS hát bài: Vườn cây của ba
- HS hát
- Kết nối vào bài mới.
2. Khám phá
2.1. Luyện đọc: (12 phút)
- Một HS đọc toàn bài

- 1 HS đọc toàn bài, chia đoạn:
- Bài chia thành 3 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu..... loài cây
+ Đoạn 2: Tiếp theo.....không phải là
vườn
+ Đoạn 3: Còn lại
-HS đọc nối tiếp đoạn

- Đọc nối tiếp từng đoạn: 2 lượt
+ Lượt 1: Lưu ý đọc đúng: ngọ nguậy,
nhọn hoắt, ti-gôn, săm soi,….
+ Lượt 2: Hiểu nghĩa các từ: Săm soi,
cầu viện,...
- Yêu cầu HS Đọc bài theo nhóm 2
- 2 nhóm đọc trước lớp, các nhóm khác
- Yêu cầu 1 số nhóm tự nhận xét nhóm nhận xét
mình đọc bài.
- Gọi 1 nhóm đọc thể hiện trước lớp.
-HS phát hiện giọng đọc của bài.
- GV đọc mẫu bài: giọng bé Thu hồn

nhiên nhí nhảnh, giọng ông hiền từ,
chậm rãi.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10
phút)
- Cho HS thảo luận nhóm 4 , đọc bài
và TLCH cuối bài, chia sẻ trước lớp
từng câu, GV chốt ý đúng.
- Bé Thu Thu thích ra ban công để
làm gì?

- Nhóm trưởng điều khiển nhóm TLCH
sau đó chia sẻ trước lớp.

+ Thu thích ra ban công để được ngắm
nhìn cây cối; nghe ông kể chuyện về
từng loài cây trồng ở ban công
- Mỗi loài cây ở ban công nhà bé Thu + Cây quỳnh lá dày, giữ được nước.
có đặc điểm gì nổi bật?
Cây hoa ti- gôn thò những cái râu theo
gió ngọ nguậy như những vòi voi bé
GV cho HS quan sát tranh minh họa đã xíu. Cây đa Ấn Độ bật ra những búp đỏ
chuẩn bị.
hồng nhọn hoắt, xoè những cái lá nâu rõ
to, ở trong lại hiện ra những búp đa mới
nhọn hoắt, đỏ hồng.
+ Thu chưa vui vì bạn Hằng ở nhà dưới
- Bạn Thu chưa vui vì điều gì?
bảo ban công nhà Thu không phải là
vườn.
+ Vì Thu muốn Hằng công nhận ban
- Vì sao khi thấy chim về đậu ở ban công nhà mình cũng là vườn
công Thu muốn báo ngay cho Hằng
biết?
+ Đất lành chim đậu có nghĩa là nơi tốt
- Em hiểu: " Đất lành chim đậu" là thế đẹp thanh bình sẽ có chim về đậu, sẽ có
nào?
con người đến sinh sống làm ăn
+ Hai ông cháu rất yêu thiên nhiên cây
- Em có nhận xét gì về hai ông cháu cối, chim chóc. Hai ông cháu chăm sóc
bé Thu?
cho từng loài cây rất tỉ mỉ.
+ Mỗi người hãy yêu quý thiên nhiên,
- Bài văn muốn nói với chúng ta điều làm đẹp môi trường sống trong gia đình
gì?
và xung quanh mình.
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
- 1 HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc và nhắc lại giọng đọc toàn

- Gọi HS nhắc lại giọng đọc toàn bài.
bài.
- Yêu cầu HS chọ một đoạn văn mình - HS chọn đoạn văn và luyện đọc diễn
thích và luyện đọc diễn cảm.
cảm đoạn văn theo cặp
- Yêu cầu đại diện 3 tổ thi đọc diễn - HS thi đọc diễn cảm trước lớp.
cảm
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (5phút)
HS viết 2-3 câu về một loài cây trong - Học sinh viết và đọc câu văn trước lớp
bài mà em yêu thích có trong bài.
- Nhận xét, chia sẻ về các câu văn.
- Dặn HS: Về nhà trồng cây, hoa trang
trí cho ngôi nhà thêm đẹp.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
----------------------------------------------------------------Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
-Tính tổng nhiều số thập phân, tính bằng cách thuận tiện nhất.
- So sánh các số thập phân, giải bài toán với các số thập phân.
-Rèn kĩ năng so sánh các số thập phân, cộng nhiều số thập phân và giải các
bài toán có liên quan.
*Bài tập cần làm: 1; 2(a, b); 3(cột 1); 4.( HSKG hoàn thành tất cả các bài
tập)
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Khởi động: (5 phút): Trò chơi: Ai nhanh-ai đúng:
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi Ai
nhanh ai đúng:
Số hạng 5,75 7,3 4,5 1,27
4
Số hạng
7,8 0,4 3,55 5,78
5
Số
4,25 2,6 5,5 4,22
+ Học sinh tham gia chơi, dưới lớp cổ
ạng
6
Số hạng
1,2 0,0 6,45 8,73 vũ.

5

Tổng
+ Phổ biến luật chơi, cách chơi: Trò
chơi gồm 2 đội, mỗi đội 4 HS. Lần
lượt từng HS trong mỗi đội sẽ nối
tiếp nhau suy nghĩ thật nhanh và tìm
đáp án để ghi kết quả với mỗi phép
tính tương ứng. Mỗi một phép tính
đúng được thưởng 1 bông hoa. Đội
nào có nhiều hoa hơn sẽ là đội thắng
cuộc.
+ Tổ chức cho học sinh tham gia
chơi.
- Giáo viên tổng kết trò chơi.
- Kết bài nối bài mới.
2. HĐ thực hành: (30 phút):

Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS nêu cách đặt tính và
thực hiện tính cộng nhiều số thập
phân.
- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV gọi HS nhận xét bài làm của
bạn.
- GV kết luận đáp án đúng.
Bài 2(a, b):
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và hỏi :
+ Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét, kết luận đáp án đúng.

(HĐ cá nhân)
- 1 HS nêu, HS cả lớp theo dõi và bổ
sung.
- HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ
- HS nhận xét, chia sẻ bài làm của bạn:
Kết quả:
a. 65,45
b. 47,66
(HĐ cá nhân)
- HS đọc đề bài
- Bài toán yêu cầu chúng ta tính bằng
cách thuận tiện.
- HS làm bài, HS đổi chéo vở để kiểm
tra lẫn nhau.
- HS chia sẻ trước lớp:
a) 4,68 + 6,03 + 3,97
= 4,68 + (6,03 + 3,97)
= 4,68 +
10
= 14,68
b) 6,9 + 8,4 + 3,1 + 0,2
= (6,9 + 3,1) + (8,4 + 0,2)
=
10
+
8,6
=
18,6

(HĐ cá nhân)
Bài 3( cột 1):
- HS đọc thầm đề bài trong SGK.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và nêu 3,6 + 5.8 > 8,9
cách làm.
- GV yêu cầu HS làm bài.

- GV yêu cầu HS giải thích cách làm
9,4
của từng phép so sánh.
7,56 < 4,2 + 3,4
- GV nhận xét HS.
7,6
Bài 4:
- GV gọi HS đọc đề bài toán.
(HĐ cá nhân)
- GV yêu cầu HS Tóm tắt bài toán - HS đọc đề bài
bằng sơ đồ rồi giải.
- HS tóm tắt bài
- Yêu cầu HS làm bài
HS làm vở, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét, kết luận.
Bài giải
Ngày thứ 2 dệt được số mét vải là:
28,4 +2,2 = 30,6 (m)
Ngày thứ 3 dệt được số mét vải là :
30,6 + 1,5 = 32,1(m)
Cả ba ngày dệt được số mét vải là :
28,4 + 30,6 + 32,1 = 91,1 (m)
Đáp số:91,1m
Bài 2(c,d)( HSKG)
- Cho HS tự làm bài vào vở
- HS làm bài vào vở, báo cáo GV.
- GV kiểm tra
c) 3,49 + 5,7 + 1,51 = (3,49 + 1,51) +
5,7
= 5 + 5,7
= 10,7
d) 4,2 + 3,5 + 4,5 + 6,8
=(4,2 + 6,8) +(3,5 + 4,5)
= 11 + 8
Bài 3(cột 2):(HSKG)
= 19
- Cho HS tự làm bài vào vở
- GV kiểm tra
- HS làm bài vào vở, báo cáo GV
5,7 + 8,8 = 14,5
14,5
0,5 > 0,0,8 + 0,4
0,48
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(5 phút)

- Cho HS vận dụng kiến thức làm bài - Học sinh thực hiện
sau: Đặt tính rồi tính:
7,5 +4,13 + 3,5
27,46 + 3,32 + 12,6
- Yêu cầu HS: Vận dụng kiến thức - HS nghe và thực hiện
vào giải các bài toán tính nhanh, tính
bằng cách thuận tiện.
.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
-----------------------------------------------------------Khoa học
ÔN TẬP CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Ôn tập kiến thức về:
- Đặc điểm sinh học và mối quan hệ ở tuổi dậy thì
- Cách phòng tránh bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não, viêm gan A,
nhiễm HIV/AIDS
- Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng
kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
- Tìm hiểu cách phòng tránh bệnh tật theo mùa của địa phương em.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh minh họa.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động: (5 phút): Trò chơi: Thi ai nói nhanh:
- Giáo viên cho HS tổ chức trò chơi - Học sinh tham gia chơi trò chơi
“Thi ai nói nhanh”: Yêu cầu học sinh
nói lại tên các bài đã học về chủ đề con
người và sức khỏe.
- GV nhận xét, kết nối bài học mới.
2. Hoạt động thực hành:(25phút)

Hoạt động 1: Trò chơi “Bắt tay lây
bệnh”
-GV chọn ra 2 HS (giả sử 2 em này
mắc bệnh truyền nhiễm), không nói -Mỗi HS hỏi cầm giấy, bút.
cho cả lớp biết và những ai bắt tay với Lần 1: đi bắt tay 2 bạn rồi ghi tên các
2 HS sẽ bị “Lây bệnh”.
bạn đó
Lần 2: đi bắt tay 2 bạn khác rồi ghi tên
các bạn đó
Lần 3: đi bắt tay 2 bạn khác nữa rồi
ghi tên các bạn đó
-HS đứng thành nhóm những bạn bị
-Yêu cầu HS tìm xem trong mỗi lần ai bệnh.
đã bắt tay với 2 bạn này.
- GV tổ chức cho HS thảo luận:
+ Qua trò chơi, các em rút ra nhận xét
gì về tốc độ lây truyền bệnh?
- HS tiếp nối phát biểu ý kiến
+ Em hiểu thế nào là dịch bệnh?
- HS khác góp ý
+ Nêu một số ví dụ về dịch bệnh mà
em biết?
* GV chốt và kết luận: Khi có nhiều
người cùng mắc chung một loại bệnh
lây nhiễm, người ta gọi đó là “dịch
bệnh”. Ví dụ: dịch cúm, đại dịch HIV/
AIDS…
Hoạt động2: Thực hành vẽ tranh vận
động.
- HS vẽ tranh
GV cho HS xem một số tranh đã chuẩn - Một số HS trình bày sản phẩm trước
bị.
lớp.
- GV dặn HS về nhà treo tranh tuyên
truyền với mọi người những điều đã
học
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(5phút)
- Em đã làm gì để bảo vệ sức khỏe của ( KT chúng em biết 3)
bản thân ?
- Về nhà tìm hiểu cách phòng tránh - HS nghe và thực hiện
bệnh tật theo mùa của địa phương em.

ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………….
-----------------------------------------------------------Thứ ba, ngày 15 tháng 11 năm 2022
Buổi sáng
Luyện từ và câu
ĐẠI TỪ XƯNG HÔ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Năm được khái niệm đại từ xưng hô( Nội dung ghi nhớ ) .
- Nhận biết được đại từ xưng hô trong đoạn văn (BT1 mục III ); chọn được
đại từ xưng hô thích hợp để điền vào chỗ trống (BT2).
- HS KG nhận xét được thái độ, tình cảm của nhân vật khi dùng mỗi đại từ
xưng hô (BT1)
- Rèn kĩ năng sử dụng đại từ xưng hô một cách hợp lí.
- Thể hiện đúng thái độ tình cảm khi dùng một đại từ xưng hô.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:(3 phút): Trò chơi: Truyền điện:
- Cho HS tổ chức trò chơi: Truyền - Học sinh tham gia chơi.
điện
- Nội dung: Kể nhanh các đại từ
thường dùng hằng ngày.
- Giáo viên tổng kết trò chơi, nhận
xét, tuyên dương học sinh, kết nối
bài mới
2.Khám phá: (15 phút)
Bài 1:
(HĐ nhóm 4)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- HS đọc
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm - Nhóm trưởng điều khiển các bạn
để làm bài.
TLCH
Sau đó chia sẻ kết quả
- Đoạn văn có những nhân vật nào
+... Có Hơ Bia, cơm và thóc gạo
- Các nhân vật làm gì?
+ ..Cơm và Hơ Bia đối đáp với nhau.
Thóc gạo giận Hơ Bia bỏ vào rừng
- Những từ nào được in đậm trong +.. Chị, chúng tôi, ta, các ngươi, chúng.

câu văn trên?
- Những từ đó dùng để làm gì?
+.. Những từ đó dùng để thay thế cho
- Những từ nào chỉ người nghe?
Hơ Bia, thóc gạo, cơm
+Những từ chỉ người nghe: chị, các
- Từ nào chỉ người hay vật được người
nhắc tới?
- Thế nào là đại từ xưng hô?
+ Từ chúng
Bài 2:
- Yêu cầu HS đọc lại lời của Hơ Bia
và cơm
(HĐ cả lớp)
- Theo em, cách xưng hô của mỗi - HS đọc
nhân vật ở trong đoạn văn trên thể
hiện thái độ của người nói như thế + Cách xưng hô của cơm rất lịch sự,
nào?
cách xưng hô của Hơ Bia thô lỗ, coi
Bài 3:
thường người khác.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- HS thảo luận theo cặp
(HĐ cặp đôi)
- Nhận xét các cách xưng hô đúng.
- HS đọc
- HS thảo luận, chia sẻ theo cặp
+ Với thầy cô: xưng là em, con
+ Với bố mẹ: Xưng là con
- KL: Để lời nói đảm bảo tính lịch sự + Với anh em: Xưng là em, anh, chị
cần lựa chọn từ xưng hô phù hợp với + với bạn bè: xưng là tôi, tớ, mình
thứ bậc, tuổi tác, giới tính, thể hiện
đúng mối quan hệ giữa mình với
người nghe và người được nhắc đến.
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ
HS đọc ghi nhớ
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)

Bài 1:
(HĐ nhóm 2)
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi HS đọc
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và làm - HS thảo luận nhóm 2
bài trong nhóm
- GV gạch chân từ: ta, chú, em, tôi, - HS chia sẻ
anh.
- Nhận xét.
- HS nghe
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
(Cá nhân)
- GV nhận xét chữa bài
- HS đọc
- Gọi HS đọc bài đúng
- HS làm vào vở, chia sẻ kết quả
- 1 HS đọc lại bài văn đã điền đầy - HS đọc
đủ.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
-Yêu cầu HS: Viết một đoạn văn
ngắn có sử dụng đại từ xưng hô
- Vận dụng thể hiện đúng thái độ tình - HS nghe và thực hiện.
cảm khi dùng một đại từ xưng hô trong
giao tiếp hàng ngày
ĐIỀU CHỈNH:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
-----------------------------------------------------------Chính tả
Nghe - viết: LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết đúng bài chính tả ,trình bày đúng hình thức văn bản luật.
- Làm được bài tập 2b; BT3.
- Rèn kĩ năng phân biệt n/ng
- Cẩn thận, tỉ mỉ khi viết bài.
- Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động: (3 phút)

- Gọi 2 HS lên bảng viết từ khó ở bài - HS viết
trước, dưới lớp viết bảng con.
- GV nhận xét, kết nối bài mới.
2.Khám phá:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
* Trao đổi về nội dung bài viết
( Nhóm 2)
- Gọi HS đọc đoạn viết
- HS đọc đoạn viết, trao đổi nhóm 2 tìm
- Điều 3 khoản 3 trong luật bảo vệ nội dung bài viết và nêu ý kiến.
môi trừng có nội dung gì?
- GV kết luận:.. Nói về hoạt động
bảo vệ môi trường , giải thích thế
nào là hoạt động bảo vệ môi trường.
Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các tiếng khó dễ - HS nêu: giữ, suy thoái, tài nguyên,..
lẫn khi viết chính tả
- HS luyện viết
- Yêu cầu HS viết các từ vừa tìm
được.
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
- Giáo viên nhắc học sinh những vấn - HS nghe
đề cần thiết: Viết tên bài chính tả
vào giữa trang vở. Chữ đầu câu viết
hoa lùi vào 1 ô, quan sát kĩ từng chữ
trên bảng, đọc nhẩm từng cụm từ để
viết cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi viết
đúng tư thế, cầm viết đúng qui định.
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8
phút)
Bài 2:
(HĐ nhóm 2)
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu HS làm bài nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo
- Nhận xét kết luận
luận làm bài, chia sẻ kết quả
lắm- nắm
lấm- nấm
lương- nương
Thích lắm - nắm cơm;
lương thiện - nương rẫy;
lấm tấm - cái nấm; nấm
quá lắm - nắm tay; lắm
lương tâm - vạt nương;
rơm; lấm bùn- nấm đất,
điều- cơm nắm; lắm lời
lương thực - nương tay;
lấm mực- nấm đầu.
lường bổng - nương dâu
(HĐ trò chơi theo nhóm)
- HS thi theo nhóm, nhóm nào tìm được
Bài 3:
nhiều từ hơn và đúng thì chiến thắng
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
a) Các từ láy âm đầu n: na ná, nai nịt,
-Tổ chức HS thi tìm từ láy theo
nài nỉ, nao nao, náo nức, năng nổ, nõn
nhóm
nà, nâng niu,....
- Nhận xét các từ đúng
b) Một số từ gợi tả có âm cuối ng:
- Phần b tổ chức tương tự
loong coong, leng keng, đùng đoàng,
ông ổng, ăng ẳng,..
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút)
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại - Học sinh nêu
quy tắc chính tả n/l.
-Yêu cầu HS về nhà luyện viết lại 1
đoạn của bài chính tả theo sự sáng
tạo của em.
ĐIỀU CHỈNH:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
-----------------------------------------------------------Toán
TRỪ HAI SỐ THẬP PHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết trừ hai số thập phân
- Có kỹ năng trừ hai số thập phân và vận dụng giải bài toán có nội dung thực
tế.
- Làm bài tập: 1 (a,b) ; 2 ( a,b ); 3.(HSKG hoàn thành tất cả các bài tập)
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:(5 phút): Trò chơi: Phản xạ nhanh
(Cho HS nêu: Hai số thập phân có - HS tham gia chơi
tổng bằng 100)
- Giáo viên nhận xét, tổng kết trò
chơi
- Kết nối bài mới.
2.Khám phá: (15 phút)
* Ví dụ 1:
+ Hình thành phép trừ
- GV nêu bài toán: Đường gấp khúc - HS nghe và tự phân tích đề bài toán.
ABC dài 4,29m, trong đó đoạn thẳng
AB dài 1,84m. Hỏi đoạn thẳng BC
dài bao nhiêu mét?
+ Giới thiệu cách tính
- Trong bài toán trên để tìm kết quả - 2 HS ngồi cạnh nhau trao đổi và cùng
phép trừ
đặt tính để thực hiện phép tính.
4,29m - 1,84m = 2,45m
- Các em phải chuyển từ đơn vị mét
thành xăng-ti-mét để thực hiện phép
trừ với số tự nhiên, sau đó lại đổi kết
quả từ đơn vị xăng-ti-mét thành đơn
vị mét. Làm như vậy không thuận
tiện và mất thời gian, vì thế người ta
nghĩ ra cách đặt tính và tính.
- GV cho HS có cách tính đúng trình - 1 HS lên bảng vừa đặt tính vừa giải
bày cách tính trước lớp.
thích cách đặt tính và thực hiện tính.
4,29
- 1,84
2,45
- Cách đặt tính cho kết quả như thế - Kết quả phép trừ là 2,45m.
nào so với cách đổi đơn vị thành
xăng-ti-mét?
- GV yêu cầu HS so sánh hai phép - HS so sánh và nêu:
trừ
* Giống nhau về cách đặt tính và cách
429
4,29
thực hiện trừ.
- 184
- 1,84
* Khác nhau ở chỗ một phép tính có dấu
245 và
2,45
phẩy, một phép tính không có dấu phẩy.
- Trong phép tính trừ hai số thập phân
các dấu phẩy của số bị trừ, số trừ và dấu

- Em có nhận xét gì về các dấu phẩy phẩy ở hiệu thẳng cột với nhau.
của số bị trừ, số trừ và dấu phẩy ở
hiệu trong phép tính trừ hai số thập
phân.
* Ví dụ 2:
- Số các chữ số ở phần thập phân của số
- GV nêu ví dụ : Đặt tính rồi tính
bị trừ ít hơn so với các chữ số ở phần
45,8 - 19,26
thập phân của số trừ.
- Em có nhận xét gì về số các chữ số
ở phần thập phân của số bị trừ với số - Ta viết thêm chữ số 0 vào tận cùng
các chữ số ở phần thập phân của số bên phải phần thập phân của số bị trừ.
trừ?
- Hãy tìm cách làm cho các chữ số ở
phần thập phân của số bị trừ bằng số
các chữ số phần thập phân của số trừ - 1 HS lên bảng, HS cả lớp đặt tính và
mà giá trị của số bị trừ không thay tính vào giấy nháp:
đổi.
- Một số HS nêu trước lớp, cả lớp theo
- GV nêu : Coi 45,8 là 45,80 em hãy dõi và nhận xét.
đặt tính và thực hiện 45,80 - 19,26
- 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc
- GV nhận xét câu trả lời của HS.
thầm trong SGK.
* Ghi nhớ:
- GV yêu cầu HS đọc phần chú ý.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
Bài 1(a, b):
(HĐ cá nhân)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- HS cả lớp làm bài vào vở bài tập, chia
- Yêu cầu HS tự làm bài
sẻ kết quả
- Kết quả:
- GV yêu cầu HS nêu rõ cách thực a) 42,7 ;
b) 37,46
hiện tính của mình.
- GV kết luận đáp án đúng.
Bài 2(a,b):
(HĐ cá nhân)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- HS đọc: Đặt tính rồi tính
- Yêu cầu HS làm bài
- HS làm bài bảng con, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét HS.
- Kết quả:
a) 41,7 ;
b) 4,44
Bài 3:
(HĐ cặp đôi)
- GV gọi HS đọc đề bài toán.
- HS làm bài vở, đổi chéo vở cho nhau
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
để kiểm tra;
- GV chụp chiếu bài 1 em lên màn
hình, trình bày bài giải, cả lớp nhận
Bài giải
xét, chia sẻ.

Số ki - lô - gam đường lấy ra là:
10,5 + 8 = 18,5 (kg)
Số ki - lô - gam đường còn lại là:
28,75 - 18,5 =10,25 (kg)
Đáp số: 10,25 kg
Bài 1(c):(HSKG)
- Cho HS tự làm bài vào vở

Bài 2(c): (HSKG)
- Cho HS tự làm bài vào vở

- HS làm bài vào vở, báo cáo giáo viên
50,8
19,256
31,544
- HS làm bài vào vở, báo cáo giáo viên

60
12,45
47,55
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS vận dụng làm bài toán sau: - HS nghe và thực hiện
Một thùng dầu có 15,5l dầu. Người
ta lấy ra lần thứ nhất 6,25l dầu. Lần
thứ hai lấy ra ít hơn lần thứ nhất
2,5l dầu. Hỏi trong thùng còn lại
bao nhiêu lít dầu.
- Yêu cầu HS: Về nhà tự đặt ra đề
toán tương tự như trên để làm bài.
ĐIỀU CHỈNH:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
-----------------------------------------------------------Đạo đức
THỰC HÀNH GIỮA KÌ I
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Giúp HS củng cố kiến thức các bài từ bài 1 đến bài 5, biết áp dụng trong
thực tế những kiến thức đã học.
- Có trách nhiệm với việc là của mình, có thái độ tự giác trong công việc,
biết ơn tổ tiên, tôn trọng bạn bè...

- Có thái độ tự giác trong học tập. Thực hiện chăm chỉ học tập hằng ngày,
biết nhắc bạn bè chăm chỉ học tập hằng ngày.
- Trung thực trong học tập và cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Phiếu học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:(5 phút): Hát tập thể.
- Cho HS hát
- HS hát
- Yêu cầu HS nêu phần ghi nhớ bài 5.
- GV kết nối bài mới.
2. Hoạt động thực hành:( 25 phút)
Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm
( Nhóm 4)
*Bài tập 1: Hãy ghi những việc làm - HS thảo luận nhóm theo hướng dẫn
của HS lớp 5 nên làm và những việc của GV.
không nên làm theo hai cột dưới đây:
- Đại diện một số nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Nên làm
Không nên làm


- GV phát phiếu học tập, cho HS thảo
luận nhóm 4.
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
Hoạt động 2: *Bài tập 2: Hãy ghi lại
một việc làm có trách nhiệm của em?
- GV nhận xét.
Hoạt động 3: Bài tập 3: Hãy ghi lại (Làm việc cá nhân)
một thành công trong học tập, lao động
do sự cố gắng, quyết tâm của bản thân?
- GV cho HS ghi lại rồi trao đổi với
Làm việc theo cặp
bạn.
- Cả lớp và GV nhận xét.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(5phút)
- Em học được điều gì qua bài học này? ( KT trình bày một phút)
- Yêu cầu HS: Sưu tầm những câu ca - HS nghe và thực hiện
dao, tục ngữ nói về sự thành công nhờ
sự cố gắng, nỗ lực của bản thân,
ĐIỀU CHỈNH:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
------------------------------------------------------------

Buổi chiều
Kĩ thuật
RỬA DỤNG CỤ NẤU ĂN VÀ UỐNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được tác dụng của việc rửa sạch dụng cụ nấu ăn và ăn uống trong gia
đình.
- Biết cách rửa sạch dụng cụ nấu ăn và ăn uống trong gia đình.
- Có ý thức giúp đỡ gia đình.
- Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ và kiên trì cho học sinh. Yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Một số bát, đĩa, đũa, dụng cụ để rửa, nước rửa bát
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:(5 phút)
- Cho HS hát
GV kết nối bài mới.
2. Khám phá:(25 phút)
HĐ1 : Tìm hiểu mục đích, tác dụng
của việc rửa dụng cụ nấu ăn và ăn
uống
- Hãy kể tên các dụng cụ nấu ăn và ăn
uống thường dùng trong gia đình em ?
- Đọc mục 1 - SGK, cho biết mục đích,
tác dụng của việc rửa dụng cụ nấu ăn,
ăn uống trong gia đình ?
HĐ2 : Tìm hiểu cách thu dọn sau bữa
ăn
- Em thường rửa dụng cụ nấu ăn, ăn
uống trong gia đình như thế nào ?
- Dựa vào nội dung mục 2b - SGK kết
hợp với quan sát hình trong SGK, em
hãy nêu cách rửa dụng cụ nấu ăn và ăn
uống ?
- Cho học sinh thảo luận câu hỏi :
-Theo em, những dụng cụ dính mỡ, có
mùi tanh nên rửa trước hay rửa sau?
- Giáo viên cho học sinh thực hành trên
lớp cách rửa dụng cụ nấu ăn, ăn uống.
- Hướng dẫn học sinh về nhà giúp đỡ

(HĐ cặp đôi)
- 1 Học sinh nêu và các em khác nhận
xét.
+ Làm sạch và giữ vệ sinh dụng cụ nấu
ăn, ăn uống.
+ Bảo quản dụng cụ nấu ăn, ăn uống
bằng kim loại.
(HĐ nhóm 4)
- Học sinh thảo luận nhóm và trả lời ;
các em khác nhận xét và bổ sung.
- Học sinh sau khi thảo luận sau cần
đưa ra được các yêu cầu (SGK)
- Học sinh sau khi thảo luận và đưa ra
ý kiến ; các em khác nhận xét và bổ
sung.
- 2 - 3 em lên thực hành ; lớp nhận xét.

gia đình.
(HĐ nhóm 2)
HĐ3 : Đánh giá kết quả học tập
- Học sinh thảo luận nhóm, nêu lại nội
- Cho học sinh trả lời các câu hỏi cuối dung bài học.
bài để đánh giá kết quả học tập của học
sinh.
- HS đọc
- Đọc phần ghi nhớ - SGK
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(5 phút)
- Em đã làm được những việc gì để
- HS nêu
giúp đỡ gia đình.
- Về nhà tìm hiểu thêm các cách làm
- HS nghe và thực hiện
sạch dụng cụ nấu ăn trong gia đình.
ĐIỀU CHỈNH:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
-----------------------------------------------------------Toán
LUYỆN TẬP THÊM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết cộng thành thạo số thập phân.
- Giải các bài toán có liên quan đến cộng số thập phân.
II.CHUẨN BỊ : Hệ thống bài tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG :
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Khởi động:
-Hát tập thể.
2.Ôn cách cộng 2 số thập phân
- Cho HS nêu cách cộng 2 số thập phân
- HS nêu cách cộng 2 số thập phân
+ Đặt tính ……
+ Cộng như cộng 2 số tự nhiên
+ Đặt dấu phẩy ở tổng ...
Lưu ý: Bước 1 và bước 3 còn bước 2 HS
đã thành thạo với phép cộng 2 số TN
- HS đọc kỹ đề bài
3. Thực hành
- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài
- Xác định dạng toán, tìm cách làm
- Cho HS làm các bài tập.
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài
- GV giúp thêm học sinh yếu

- HS làm các bài tập
- HS lên lần lượt chữa từng bài

- GV chấm một số bài
- Chữa chung một số lỗi mà HS thường
mắc phải.
Bài tập 1: Đặt tính rồi tính :
a) 65,72 + 34,8
b) 284 + 1,347
c) 0,897 + 34,5
d) 5,41 + 42,7
- HS đặt tính từng phép tính
- GV kiểm tra hoặc đổi vở để KT với bạn
- HS tính
- Gọi HS nêu KQ
Bài tập 2: Tìm x
a) x - 13,7 = 0,896
b) x - 3,08 = 1,72 + 32,6
Bài tập 3
Thùng thứ nhất có 28,6 lít dầu, thùng thứ hai
có 25,4 lít dầu. Thùng thứ ba có số dầu bằng
trung bình cộng số dầu ở 2 thùng kia. Hỏi cả 3
thùng có bao nhiêu lít dầu?

a) 100,52
b) 285,347
c) 35,397
d) 48,11

a) x - 13,7 = 0,896
x
= 0,896 + 13,7
x
=
14,596
b) x - 3,08 = 1,72 + 32,6
x – 3,08 = 34,32
x
= 34,32 + 3,08
x
=
37,4
Thùng thứ ba có số lít dầu là:
(28,6 + 25,4) : 2 = 27 (lít)
Cả 3 thùng có số lít dầu là:
28,6 + 25,4 + 27 = 81 (lít)
Đáp số: 81 lít.
Giá trị của số lớn là :
26,4 + 16 = 42,4
Đáp số : 42,4

Bài tập 4: (HSKG)
Cho 2 số có hiệu là 26,4. Số bé là 16. Tìm
số lớn
ĐIỀU CHỈNH:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
-----------------------------------------------------------Luyện Tiếng Việt
LUYỆN TẬP VỀ ĐẠI TỪ XƯNG HÔ.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
- Củng cố và nâng cao thêm cho học sinh những kiến thức đã học về đại từ
xưng hô.

- Rèn cho học sinh nắm chắc thế nào là đại từ xưng hô.
- Giáo dục học sinh ý thức tự giác trong học tập.
II. CHUẨN BỊ: Nội dung bài.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG :
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Khởi động:
- Hát tập thể.
2.Ôn tập kiến thức về đại từ, đại từ
.
xưng hô.
- GV yêu cầu HS nhắc lại:
- Thế nào là đại từ?
- Thế nào là đại từ xưng hô? Cho ví dụ.
- HS đọc kỹ đề bài
3. Luyện tập :
- HS lên làm bài, chữa bài.
- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài
- Cho HS làm các bài tập.
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài
- GV giúp thêm học sinh yếu
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Đáp án :
Bài tập 1: Dùng đại từ xưng hô để thay
thế cho danh từ bị lặp lại trong đoạn văn - 3 từ Sài Thung đầu thay bằng từ nó
- Từ Sài Thung tiếp theo thay bằng từ
dưới đây:
Hoai Văn Hầu Trần Quốc Toản nằm mơ mày
chính tay mình bắt sống được Sài Thung,
tên xứ hống hách của nhà Nguyễn. Hoài
Văn bắt được Sài Thung mà từ quan gia
đến triều đình đều không ai biết, Hoài
Văn trói Sài Thung lại, đập roi ngựa lên - Cụm từ người nước Nam sau thay
đầu Sài Thung và quát lớn:
bằng từ chúng tao.
- Sài Thung có dám đánh người nước
Nam nữa không? Đừng có khinh người
nước Nam nhỏ bé!
Các danh từ trong đoạn văn là :
Bài tập 2:Tìm các danh từ trong đoạn
Ngày, học sinh, lớp, mẹ, trường, mái
văn sau:
trường, năm, góc sân, hàng cây, chỗ
Mới ngày nào em còn là học sinh lớp
ngồi, ô cửa sổ, em.
1bỡ ngỡ, rụt rè khóc thút thít theo mẹ
đến trường. Thế mà hôm nay, giờ phút

chia tay mái trường thân yêu đã đến.
Năm năm qua, mỗi góc sân, hàng cây,
chỗ ngồi, ô cửa sổ đều gắn bó với em
biết bao kỉ niệm.
Bài tập 3:Đặt 3 câu trong các danh từ
vừa tìm được?

- Hằng ngày, em thường đến lớp rất
đúng giờ.
- Em rất nhớ mái trường tiểu học thân
yêu.
- Ở góc sân, mấy bạn nữ đang nhảy
dây.

ĐIỀU CHỈNH:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
-----------------------------------------------------------Thứ tư, ngày 16 tháng 11 năm 2022
Tập đọc
ÔN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng, đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học trong tuần 8 và 9; tốc
độ đọc khoảng 100 tiếng/phút; biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ
- Hiểu nội dung chính, ý nghĩa của các bài văn, bài thơ đã học trong tuần
8,9.
.- Giáo dục hs lòng yêu thiên nhiên; biết giữ gìn, bảo vệ và cải tạo thiên
nhiên, môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh họa SGK của 4 bài đọc: Kì diệu rừng
xanh; Trước cổng trời; Cái gì quý nhất?; Đất Cà Mau.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động: (3 phút)
- Cho HS tổ chức thi đọc tiếp nối - Lần lượt 3 HS lên bảng đọc bài, trả lời
từng đoạn bài Chuyện một khu vườn các câu hỏi.
nhỏ và trả lời câu hỏi về nội dung bài
- Yêu cầu HS Nhắc lại tên các bài đã
học.
- Nối tiếp Nhắc lại tên các bài đã học.
- GV kết nối bài học
- Treo tranh minh họa bài tập đọc,
yêu cầu hs nhắc lại tên các bài tập
đọc đã học ở tuần 8, 9.

2. Luyện tập
- Yêu cầu HS lên bảng bốc thăm bài
đọc.
- Yêu cầu hs đọc bài và trả lời 1, 2
câu hỏi về nội dung bài.
- GV kết hợp sửa lỗi phát âm cho
HS. Nhận xét, ghi điểm hs đọc tốt,
trả lời đúng.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.
- GV nhận xét
3. HĐ luyện đọc diễn cảm: (15
phút)
- Luyện đọc diễn cảm các bài.

- 5 hs lên bốc thăm.
- Đọc và trả lời nội dung bài.
- Lắng nghe.

- Luyện đọc theo cặp.
- HS nghe

- 4 HS nối tiếp đọc diễn cảm 4 bài.
Luyện đọc diễn cảm theo cặp.
- Nêu giọng đọc chủ đạo của từng - HS trả lời
bài?
- Tổ chức thi đọc diễn cảm các bài.
- 4 HS thi đọc diễn cảm. HS lớp nhận
xét, bình chọn bạn đọc hay nhất.
- Nhận xét, kết luận
- HS nghe
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Chúng ta cần phải làm gì để giữ gìn ( KT trình bày một phút)
môi trường luôn xanh -sạch - đẹp ?
ĐIỀU CHỈNH:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
-----------------------------------------------------------Kể chuyện
NGƯỜI ĐI SĂN VÀ CON NAI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện.
- Kể lại từng đoạn câu chuyện theo tranh minh hoạ và lời gợi ý BT1); tưởng
tượng và nêu được kết thúc câu chuyện một cách hợp lí (BT2).
- Kể tiếp nối được từng đoạn câu chuyện.
- GD ý thức bảo vệ môi trường, không săn bắt các loài động vật, góp phần bảo
vệ giữ gìn vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh hoạ

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
1. Khởi động:(3 phút)
- Thi kể chuyện một lần đi thăm
cảnh đẹp ở địa phương.
- Gv kết nối bài mới.

Hoạt động của HS
- HS thi kể

2. Khám phá:
2.1. Nghe kể chuyện (10 phút)
- Giáo viên kể 4 đoạn ứng với 4 - HS theo dõi
tranh minh hoạ trong SGK
- Giáo viên hướng dẫn kể: Giọng - HS nghe
chậm rãi, diễn tả rõ lời nói của từng
nhân vật, bộc lộ cảm xúc ở những
đoạn tả cảnh thiên nhiên, tả vẻ đẹp
của con nai, tâm trạng người đi săn.
2.2. Hoạt động thực hành kể chuyện(15 phút)
* Kể từng đoạn câu chuyện.
- Tổ chức cho HS kể theo cặp
- HS kể theo cặp.
- Cho HS kể trước lớp
- Kể trước lớp.
* Đoán xem câu chuyện kết thúc như
thế nào và kể tiếp câu chuyện theo
phỏng đoán
- Tổ chức cho HS đoán thử:
- HS trả lời phỏng đoán
- Thấy con nai đẹp quá, người đi săn
có bắn nó không? Chuyện gì...
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓