Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

lop 1- TUẦN 9- KẾT NỐI TRI THỨC VÀ CUỘC SỐNG

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Hà
Ngày gửi: 23h:19' 26-04-2024
Dung lượng: 861.0 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
Trường TH Nguyễn Văn Trỗi

Năm học 2023-2024
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 9
Thứ hai ngày 30 tháng 10 năm 2023
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM (TPPCT 25)

Sinh hoạt dưới cờ: Tìm hiểu truyền thống nhà trường

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- HS biết yêu trường, yêu lớp , tự hào về trường
2.Phẩm chất:
- Có ý thức và hành vi tích cực giữ gìn, bảo vệ trường lớp xanh, sạch đẹp, cố gắng học tập và rèn luyện
tốt xứng đáng với truyền thống nhà trường;
- Rèn kĩ năng lắng nghe tích cực, thuyết trình, tự giác tham gia các hoạt động.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1.Đối với GV
- Đăng kí các tiết mục văn nghệ
- Phát động hs tìm hiểu về truyền thống nhà trường.
- Động viên HS nhiệt tình tham gia phong trào.
2.Đối với HS
- HS tìm hiểu về truyền thống nhà trường.
- Luyện tập các tiết mục văn nghệ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động 1:
- GV ổn định tổ chức
Hoạt động 2: Tìm hiểu về truyền thống nhà trường.
1. Mở đầu: Khởi động
-Yêu cầu HS hát
2. Hình thành kiến thức mới
a. Tìm hiểu về truyền thống nhà trường
GV hỏi:
+Em hãy cho biết trường TH Nguyễn Vă Trỗi ở làng nào? xã
nào? huyện nào?
+Trường học có bao nhiêu lớp?
+Ai là hiệu trưởng ? Hiệu phó?
+Ngoài các phòng học , trường còn có những phòng chức năng
nào?
+Hãy kể tên các thầy cô giáo mà em biết?
+Em có tham gia sinh họat sao không?
+Tên sao của em?
+Anh, chị phụ trách sao ở lớp nào?
+Truyền thống đoàn kết, thân thiện trong trường được thể hiện
như thế nào?
b. Trò chơi: Giải ô chữ
GV nêu câu hỏi
GV: Nguyễn Thị Hà - Lớp: 1A1
1

Hoạt động của HS
- HS tham gia
- HS hát bài em yêu trường em

+HS trả lời:
+HS trả lời:
+HS trả lời:
+HS trả lời
+HS trả lời
+HS trả lời
+HS trả lời
+HS trả lời
+HS trả lời
-HS tham gia giải ô chữ

Trường TH Nguyễn Văn Trỗi

Năm học 2023-2024

+Từ có 3 ô chữ: Đây là tên của phòng có chức năng chăm sóc
sức khỏe cho toàn trường?
+Từ có 6 ô chữ: Đây là môn học giúp nuôi dưỡng cảm xúc
thẩm mĩ, sử dụng âm thanh để diễn tả cảm xúc ?
+Từ có 11 ô chữ: Đây là phòng lưu trữ hình ảnh, thành tích của
trường học ?
+Từ có 7 ô chữ : Đây là phòng lưu giữ kho tàng tri thức của
nhân loại ?
+Từ có 11 ô chữ : Chỉ đồ vật báo hiệu giờ vào học, tan học ?
+Từ có 8 ô chữ: Chỉ người luôn đảm bảo an ninh trật tự cho
trường học?
-GV tuyên dương những học sinh giải ô chữ nhanh và đúng.
3.Luyện tập
a. Văn nghệ về mái trường, thầy cô, bạn bè
- Hs biểu diễn các tiết mục văn nghệ đã chuẩn bị
* Đánh giá
- Nhận xét thái độ , tinh thần của học sinh khi tham gia các hoạt
động.
4.Vận dụng
-Nhắc lại một số nội dung về truyền thống nhà trường.
-HS kể lại cho ngừi thân nghe về những truyền thống tốt đẹp
của nhà trường.

+ Phòng y tế
+ Môn âm nhạc
+ Phòng truyền thống( phòng đội)
+Phòng thư viện
+ Trống trường
+Bác bảo vệ
- HS lắng nghe

- HS nêu
- HS thực hiện

ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY (Nếu có): ...........................................................................
.....................................................................................................................................................................
********************************

TIẾNG VIỆT: (TIẾT PPCT 97+98)
Bài: Om, ôm, ơm

I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Kiến thức: Giúp HS:
- Nhận biết và đọc đúng vần om, ôm, ơm; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có vần om, ôm, ơm; hiểu
và trả lời được các cầu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng vầnvần om, ôm, ơm; viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần om, ôm, ơm.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần om, ôm, ơm có trong bài học.
2.Kĩ năng
- Phát triển kỹ năng nói lời xin lỗi.
- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật (nhận biết nhân vật bạn Hà, bạn Nam qua trang phục,
đầu tóc) và suy đoán nội dung tranh minh hoạ: "Hương cốm",
“Giỏ cam của Hà" và tranh minh hoạ "Xin lỗi.
3. Thái độ
- Yêu thích môn học
II.ĐỒ DÙNG DẠY HOC
- Nắm vững đặc điểm phát âm; cấu tạo, và cách viết các vần om, ôm, ơm.

GV: Nguyễn Thị Hà - Lớp: 1A1
2

Trường TH Nguyễn Văn Trỗi

Năm học 2023-2024

- Hiểu rõ nghĩa của một số từ ngữ trong bài học và cách gìải thích nghĩa của những từ ngữ này. Cốm:
Món ăn chế từ lúa nếp non rang chin, gìã sạch vỏ, cỏ màu xanh, vị ngọt thơm.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ôn và khởi động
- Hs chơi
- HS hát chơi trò chơi
-HS trả lời
2. Nhận biết
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: Em thấy gì trong
-Hs lắng nghe
tranh?
- GV thuyết minh ngắn gọn nội dung tranh (Gợi ý: (Cốm
thường có vào mùa nào trong tầm?
Cốm làm từ hạt gì? Em ăn cốm bao giờ chưa?..)).
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói
theo. GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận biết và yêu - HS đọc
câu HS đọc theo.
- HS đọc
- GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi dừng lại để HS
đọc theo GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần:
-Hs lắng nghe và quan sát
Hương cốm/ thơm/ thôn xóm.
- GV giới thiệu các vần mới om, ôm, ơm. Viết tên bài lên
bảng.
3, Đọc vần, tiếng, từ ngữ
-Hs lắng nghe
a. Đọc vần an, ăn, ân
- So sánh các vần: + GV giới thiệu vần om, ôm, ơm.
+ GV yêu cầu HS so sánh vần om, ôm, ơm để tìm ra điểm - HS trả lời
giống và khác nhau.
(Gợi ý: Giống nhau là đều có m đứng sau, khác nhau ở chữ
đứng trước: o, ô, ơ).
-Hs lắng nghe
+ GV nhắc lại điểm gìống và khác nhau gìữa các vần.
- Đánh vần các vần
-Hs lắng nghe, quan sát
+ GV đánh vần mẫu các vẫn om, ôm, ơm. GV chú ý
-HS đánh vần tiếng mẫu
hướng dẫn HS quan sát khẩu hình, tránh phát âm sai.
+ GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi HS đánh
- Lớp đánh vần đồng thanh 3 vần một
vần cả 3 vần.
lần.
+ GV yêu cầu lớp đánh vần đồng thanh 3 vần một lần.
- HS đọc trơn tiếng mẫu.
- Đọc trơn các vần
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đọc trơn vần.
- Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng
Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần.
mẫu.
+ Lớp đọc trơn đồng thanh 3 vần một lần
- Ghép chữ cái tạo vần
-HS tìm
+ GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép
-HS ghép
thành vần om.
+ GV yêu cầu HS tháo chữ o, ghép ơ vào để tạo thành ơm. -HS ghép
+ GV yêu cầu HS tháo chữ ơ, ghép ô vào để tạo thành ôm.
-HS đọc
- Lớp đọc đồng thanh om, ôm, ơm một số lần.
GV: Nguyễn Thị Hà - Lớp: 1A1
3

Trường TH Nguyễn Văn Trỗi

b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu
+ GV gìới thiệu mô hình tiếng xóm. (GV: Từ các vần đã
học, làm thế nào để có tiếng? Hãy lấy chữ ghi âm x ghép
trước vần om, thêm dấu sắc xem ta được tiếng nào?
+ GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học
để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng xóm.
+ GV yêu cầu một số (4 5) HS đánh vần tiếng xóm. Lớp
đánh vần đồng thanh tiếng bạn.
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng xóm. Lớp
đọc trơn đồng thanh tiếng bạn.
- Đọc tiếng trong SHS
+ Đánh vần tiếng: GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi
HS đánh vần một tiếng nói tiếp nhau (số HS dánh vần
tương ứng với số tiếng). Lớp đánh vần mỗi tiếng một lần.
+ Đọc trơn tiếng. (HS nào lúng tùng không đọc trơn ngay
được thì GV cho HS đó đánh vẫn lại tiếng). Mỗi HS đọc
trơn một tiếng, nối tiếp nhau, hai lượt.
+ Mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. Lớp đọc trơn
đồng thanh một lần tất cả các tiếng.
- Ghép chữ cái tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần om, ôm, ơm. (GV đưa
mô hình tiếng xóm, vừa nói vừa chỉ mô hình: Muốn có
tiếng "xóm" chúng ta thêm chữ ghi âm x vào trước vần om
và dấu sắc. Hãy vận dụng cách làm này để tạo các tiếng có
chứa vần ăn hoặc vần ân vừa học! GV yêu cầu HS trình kết
quả ghép chữ với vần, lấy kết quả ghép của một số HS gắn
lên bảng và hỏi HS: Đó là tiếng gì?)".
+GV yêu cầu HS đọc tiếng vừa ghép được. +GV yêu cầu
HS phân tích tiếng
+GV yêu cầu HS nêu lại cách ghép,
+ +GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới
ghép dược.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: đom
đóm, chó đốm, mâm cơm. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho
mỗi từ ngữ, chẳng hạn đom đóm
- GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ
ngữ đom đóm xuất hiện dưới tranh.
- GV nêu yêu HS nhận biết tiếng chứa vần ân trong đom
đóm
- GV nêu yêu HS phân tích và đánh vần đom đóm, đọc
trơn từ ngữ đom đóm.
- GV thực hiện các bước tương tự đối với chó đốm, mâm
cơm
GV: Nguyễn Thị Hà - Lớp: 1A1
4

Năm học 2023-2024

-HS lắng nghe
-HS thực hiện
-HS đánh vần tiếng xóm. Lớp đánh
vần đồng thanh tiếng xóm.
- HS đọc trơn tiếng xóm. Lớp đọc
trơn đồng thanh tiếng xóm.
-HS đánh vần, lớp đánh vần
- HS đọc
-HS đọc
-HS tự tạo
-HS đọc
-HS phân tích
-HS ghép lại
- Lớp đọc trơn đồng thanh
-HS lắng nghe, quan sát
-HS nói
-HS nhận biết
-HS thực hiện
-HS thực hiện
- HS đọc
- HS viết vào bảng con, chữ cỡ vừa
(chú ý khoảng cách gìữa các chữ trên
một dòng).

Trường TH Nguyễn Văn Trỗi

- GV nêu yêu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ
ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần.
d. Đọc lại các tiếng
- GV có thể cho nhóm đôi đọc cho nhau nghe, gọi một số
HS đọc, cuối cùng cả lớp đọc đồng thanh một lần.
4. Viết bảng
- GV đưa mẫu chữ viết các vần om, ôm, ơm
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các
vần om, ôm, ơm
- HS viết vào bảng con: vần om, ôm, ơm, đóm, đốm, cơm
(chữ cỡ vừa).
- HS viết vào bảng con từng vần và tiếng chứa vần đó
- GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết
hoặc viết chưa đúng cách.
- Sau khi HS viết xong mỗi vần và tiếng chứa vần đó, GV
đưa bảng con của một số HS để các bạn khác nhận xét chữ
viết, GV sửa (nếu cán). HS xoá bảng để viết vần và tiếng
tiếp theo.
- GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho HS.
TIẾT 2
5. Viết vở
- GV đưa vần, từ ngữ viết mẫu và hướng dẫn về độ cao của
các con chữ.
- GV hướng dẫn HS viết đúng điểm đặt bút và đúng số lần
theo yêu cầu, Lưu ý khoảng
cách gìữa các chữ. GV nhắc lại tư thế ngồi viết, cách cấm
bút.
-GV yêu cầu HS viết vào vở các vần om, ôm, om; từ ngữ,
chó đốm, mâm cơm.
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi
viết hoặc viết chưa đúng cách
- GV nhận xét và sửa bài viết của một số HS.
6. Đọc
- GV đọc mẫu cả đoạn
- GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần om,
ôm, om
- GV yêu cầu một số (4 5) HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗi
HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho
HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). Từng nhóm rồi cả lớp đọc
đồng thanh những tiếng có vần om, ôm, om trong đoạn văn
một số lần.
- GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn. Một số HS
đọc thành tiếng nối tiếp từng câu. Sau đó từng nhóm rồi cả
lớp đọc đồng thanh một lần.
- GV yêu cầu một số (2 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn.
GV: Nguyễn Thị Hà - Lớp: 1A1
5

Năm học 2023-2024

-HS đọc
- HS quan sát
- HS quan sát
-HS viết
-HS viết
- HS quan sát
-HS nhận xét

-HS lắng nghe

- HS lắng nghe
- HS lắng nghe

-HS viết
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS đọc thầm, tìm .
- HS đọc

- HS đọc
- HS đọc
- HS trả lời.
- HS trả lời.

Trường TH Nguyễn Văn Trỗi

Năm học 2023-2024

- HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn đã đọc:
Cô Mơ cho Hà cái gì?;
Theo em, tại sao mẹ khen Hà (Vi Hà là cô bé hiếu thảo,
biết yêu thương bố mẹ)?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
7. Nói theo tranh
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS,
Tranh vẽ cảnh ở đâu?
Em nhìn thấy những gì trong tranh?
Điều gì xảy ra khi quả bóng rơi vào bàn?
Hãy thử hình dung tâm trạng của Nam khi gây ra sự việc.
Em hãy đoán xem mẹ Nam sẽ nói gì ngay khi nhìn thấy sự
việc?
Nam sẽ nói gì với mẹ?
Theo em, Nam nên làm gì sau khi xin lỗi mẹ? (Gợi ý: lau
khô bàn, sàn nhà...)
8. Củng cố
- HS tham gìa trò chơi để tìm một số từ ngữ chứa vần om,
ơm, ôm và đặt câu với các từ ngữ tìm được.
- GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và động viên HS.
- Khuyến khích HS thực hành gìao tiếp ở nhà

- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
-HS chơi
-HS làm

ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY (Nếu có): ...........................................................................
.....................................................................................................................................................................
********************************

ÂM NHẠC
(GVBM)
************************
TOÁN: (TIẾT PPCT 25)
Bài: PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 10 (t1)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức
- Nhận biết được ý nghĩa của Phép cộng là “gộp lại”, là “thêm vào”. Biết tìm kết quả phép cộng trong
phạm vi 10 bằng cách đếm tất cả hoặc đếm thêm,
- Bước đầu nhận biết được đặc điểm của phép công với 0: số nào cộng với 0 cũng bằng chính số đó, 0
công với số nào bằng chính số đó
. Vận dụng được đặc điểm này trong thực hành tinh
- Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 10
- Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính cộng
Theo thứ tự từ trái sang phải).
- Bước đầu nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng qua các công thức số (dạng 3+4 = 4 + 3). Vận
dụng tính chất này trong thực hành tinh.
* Phát triển năng lực
Viết được phép cộng phù hợp với tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tế có vấn đề cần giải quyết
bằng phép cộng.
- Nêu được bài toán phù hợp với tranh vẽ, mô hình đã có; trả lời được câu hỏi của | bài toán.
GV: Nguyễn Thị Hà - Lớp: 1A1
6

Trường TH Nguyễn Văn Trỗi

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bộ đồ dùng dạy Toán 1 của GV.
- Bộ đồ dùng học Toán 1 của HS.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
- Ổn định tổ chức
- Giớithiệubài :
Tiết 1 . Khám phá: Gộp lại thì bằng mấy?
a) Hình thành “khái niệm” ban đầu của phép cộng theo ý nghĩa là gộp
lại. Cách tìm kết quả phép cộng dựa vào phép đếm và đếm tất cả.
- GV cho HS quan sát hình vẽ trong SGK để các em tự nêu vấn đề
(bài toán) cần giải quyết các em có thể nêu: Ban Nam có 3 quả bóng
bay.Bạn Mai có 2 quả bóng bay . Gộp lại cả hai bạn có bao nhiêu quả
bóng bay?
- GV hướng dẫn HS tự nêu câu trả lời: cả hai bạn có 5 quả bóng bay.
Hay gộp lại, có 5 quả bóng bay.GV nêu đầy đủ: 3 quả bóng và 2 quả
bóng là 5 quả bóng.GV gọi một vài HS nhắc lại.
- Tương tự như vậy GV hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK hoặc
lấy 3 chấm tròn màu đỏ và 2 chấm tròn màu xanh trong bộ đồ dùng
học tập để nêu được 3 chấm tròn và 2 chấm tròn là 5 chấm tròn.
- GV nêu: “3 chấm tròn và 2 chấm tròn là 5 chấm tròn,3 và 2 là 5” .
Gọi vài HS nêu laị: “3 và 2 là 5”
- GV nêu “Ta viết 3 và 2 là 5 như sau: 3+2=5 (viết lên bảng)đọc là:
ba cộng hai là năm” GV chỉ vào dấu + và nói dấu này là dấu cộng:
- GV gọi một vài HS đọc phép tính 3+2 = 5. GV gọi HS lên bảng viết
3 + 2 = 5 và đọc phép tính. GV có thể gọi một vài HS đứng tại chỗ trả
lời câu hỏi “ba cộng hai bằng mấy?”.
b) - GV cho HS quan sát hình vẽ trong SGK để các em tự nêu được 1
ô tô màu vàng và 3 ô tô màu đỏ là 4 ô tô (dựa vào đếm tất cả). GV cho
HS đọc phép 1 + 3 = 4.
- GV gọi một vài HS lên bảng viết 1 + 3 = 4 và đọc phép tính. - GV
gọi một vài HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi “một cộng ba bằng mấy?”.

Năm học 2023-2024

Hoạt động của học sinh
- Hát
- Lắng nghe
- HS theo dõi
- HS quan sát

- HS quan sát
HS nêu laị: “3 và 2 là 5”

- HS lên bảng viết

- HS lên bảng viết

2. Hoạt động
*Bài 1: - Bài này nhằm củng cố “khái niệm” phép cộng theo ý nghĩa
là gộp lại, tìm kết quả phép cộng dựa vào phép đếm tất cả.
- HS theo dõi
- GV đọc và giải thích yêu cầu của đề bài rồi cho HS làm bài và chữa
bài theo từng phần. GV có thể hướng dẫn HS quan sát, mô tả nội dung
từng hình để tìm số thích hợp trong ô. Chẳng hạn: a) 1 quả táo màu đỏ
và 1 quả táo màu xanh là 2 quả táo. Vậy số thích hợp trong ô là 2 (1
+1 = 2). Sau khi chữa bài, GV cho HS đọc từng phép tính.
- HS đọc
Bài 2:
- GV đọc và giải thích yêu cầu của đề bài rồi cho HS làm bài. GV có
- HS theo dõi
thể hướng dẫn HS quan sát từng hình vẽ trong SGK để nêu tình huống
GV: Nguyễn Thị Hà - Lớp: 1A1
7

Trường TH Nguyễn Văn Trỗi

Năm học 2023-2024

bài toán tương ứng, từ đó tìm được số thích hợp trong ô. Chẳng hạn:
a) Có 2 gấu bông màu vàng và 2 gấu bông màu đỏ. Hỏi có tất cả mấy
gấu bông?
Từ đó HS thấy được 2 và 4 là các số thích hợp (2 + 2 = 4).
b) Có 4 con vịt ở dưới nước và 1 con vịt ở trên bờ. Hỏi có tất cả mấy
con vịt? Từ đó HS thấy được 1 và 5 là các số thích hợp (4+ 1 = 5).
Bài 3:
|- Bài tập này nhằm giúp HS biết biểu thị mối quan hệ giữa các số qua
phép cộng, từ đó các em ghi nhớ các công thức công trong phạm vi 5.
- GV cho HS quan sát, nhận xét bài mẫu để nhận ra trong môi trường
hợp đều |cộng hai số ở hai ô dưới được số ở ô trên.
- GV cho HS làm rồi chữa bài. Sau mỗi phần, GV gọi HS đọc các
phép tính
3.Củng cố, dặndò
- Bài học hôm nay, em biết them điều gì?

- HS đọc

ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY (Nếu có): ...........................................................................
.....................................................................................................................................................................
********************************
Sáng thứ ba ngày 31 tháng 10 năm 2023

TIẾNG VIỆT: (TIẾT PPCT 99+100)
Bài: Em, êm, im, um

I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Kiến thức
- Nhận biết và đọc đúng các vần em, êm, im, um; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần em,
êm, im, um; hiểu và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng các vần em, êm, im, um; viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần em, êm, im, um.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần em, êm, im, um có trong bài học.
- Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Cuộc sống được gợi ý trong tranh Gìúp bạn.
2. Kỹ năng
- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật (nhận biết nhân vật bạn Hà qua trang phục, đầu tóc) và
suy đoán nội dung tranh minh hoạ: Chị em Hà chơi trốn tìm; Chim sẻ, chim sơn ca, chim ri; Giúp bạn
3.Thái độ
- Thêm yêu thích môn học
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Nắm vững đặc điểm phát âm, cấu tạo và cách viết các vần em, êm, im, um.
- Hiểu rõ nghĩa của một số từ ngữ trong bài và cách gìải thích những từ ngữ như: tủm tỉm cười không mở
miệng, chỉ thấy cử động của đôi môi một cách kín đáo), thềm nhà (phần nền trước cửa nhà, có mái che).
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động của gìáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ôn và khởi động
-Hs chơi
- HS hát chơi trò chơi
-HS viết
- GV cho HS viết bảng om, ôm ,ơm
-HS trả lời
2. Nhận biết
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: Em thấy gì
GV: Nguyễn Thị Hà - Lớp: 1A1
8

Trường TH Nguyễn Văn Trỗi

trong tranh?
- GV thuyết minh ngắn gọn nội dung tranh,
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo.
GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc
theo.
- GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc
theo, GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Chị em Hà chơi
trốn tìm./ Hà/ tùm tỉm/ đếm:/ một,/ hai,/ ba,.
- GV gìới thiệu vần mới em, êm, im, um. Viết tên bài mới lên
bảng.
3. Đọc
a. Đọc vần
- So sánh các vần
+ GV giới thiệu vẫn em, êm, im, um.
+ GV yêu cầu một số HS so sánh vần êm, im, um với em để tìm ra
điểm gìống và khác nhau. GV nhắc lại điểm gìống và khác nhau
gìữa các vần.
- Đánh vần các vần
+ GV đánh vần mẫu các vần em, êm, im, um.
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi HS
đánh vần cả 4 vần.
+ GV yêu cầu lớp đánh vần đồng thanh 4 vần một lần.
- Đọc trơn các vần
+ GV yêu cầu một số (4 -5) HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi
HS đọc trơn cả 4 vần.
+ GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh 4 vần một lần.
- Ghép chữ cái tạo vần
+ GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành em.
+ GV yêu cầu HS tháo chữ e, ghép ê vào để tạo thành êm.
+ HS tháo chữ ê, ghép i vào để tạo thành im.
chữ i, ghép u vào để tạo thành um.
+ GV yêu cầu HS tháo Lớp đọc đồng thanh em, êm, im, um một số
lần.
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu
+GV gìới thiệu mô hình tiếng đếm. GV khuyến khích HS vận
dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành
tiếng đếm.
+ GV yêu cầu một số (4 5) HS đánh vần tiếng đếm (đờ êm đêm –
sắc đếm). Lớp đánh vần đồng thanh tiếng đếm.
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng đếm. Lớp đọc trơn
đồng thanh tiếng đếm.
- Đọc tiếng trong SHS
+ Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh
vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số
GV: Nguyễn Thị Hà - Lớp: 1A1
9

Năm học 2023-2024

-Hs lắng nghe
- HS đọc
- HS đọc
-Hs lắng nghe và quan sát

-Hs lắng nghe
- HS trả lời
Hs lắng nghe
-HS đánh vần tiếng mẫu
- Lớp đánh vần đồng thanh 4
vần một lần.
- HS đọc trơn tiếng mẫu.
- Cả lớp đọc trơn đồng thanh
tiếng mẫu.
-HS tìm
-HS ghép
-HS ghép
-HS đọc

-HS lắng nghe
-HS thực hiện
-HS đánh vần. Lớp đánh vần
đồng thanh tiếng con.
- HS đọc trơn tiếng con. Lớp
đọc trơn đồng thanh tiếng
con.
-HS đánh vần, lớp đánh vần

Trường TH Nguyễn Văn Trỗi

Năm học 2023-2024

tiếng). Lớp đánh vần mỗi tiếng một lần.
+ Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau, hai
lượt.
+ Mỗi HS đọc trong các tiếng chứa một vần. Lớp đọc trơn đồng
thanh một lần tất cả các tiếng.
- Ghép chữ cái tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần em, êm, im, um. GV yêu cầu
HS phân tích tiếng, HS nêu lại cách ghép.
+ Lớp đọc đồng thanh những tiếng mới ghép được.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: tem thư, thêm
nhà, tủm tỉm. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng
hạn tem thư
- GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ tem
thư xuất hiện dưới tranh.
-GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần em trong tem thư, phân
tích và đánh vần tiếng tem, đọc trơn từ ngữ tem thư.
- GV thực hiện các bước tương tự đối với thêm nhà, tủm tỉm.
- GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3- 4
lượt HS đọc. 2-3 HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một
số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
-GV yêu cầu từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần.
4. Viết bảng
- GV đưa mẫu chữ viết các vần em, êm, im, um, thêm, tủm, tỉm.
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình viết các vần em, êm, im
um.
- HS viết vào bảng con: em, êm, im, um và thêm, tủm, tìm
- GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết của HS.
TIẾT 2

5. Viết vở
-GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các vần em, êm,
im, um; các từ ngữ thềm nhà, tủm,tìm.
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc
viết chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bải của một số HS.
6. Đọc đoạn
- GV đọc mẫu cả đoạn.
- GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm tiếng có các vần em, êm, im,
um.
- GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗi HS
đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh
vần tiếng rồi mới đọc). Từng nhóm rói cả lớp đọc đồng thanh
GV: Nguyễn Thị Hà - Lớp: 1A1
10

- HS đọc
-HS đọc
-HS tự tạo
-HS phân tích -HS ghép lại
- Lớp đọc trơn đồng thanh
-HS lắng nghe, quan sát
-HS nói
-HS nhận biết
-HS thực hiện
-HS thực hiện
- HS đọc
- HS đọc
-HS quan sát
-HS quan sát, lắng nghe
- HS viết vào bảng con, chữ
cỡ vừa -HS nhận xét
-HS lắng nghe
- HS lắng nghe
-HS viết
- HS lắng nghe
-HS lắng nghe
- HS đọc thầm, tìm .
- HS đọc

Trường TH Nguyễn Văn Trỗi

Năm học 2023-2024

những tiếng có vần em, êm, im, um trong đoạn văn một số lần.
- GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn. Một số HS đọc
thành tiếng nổi tiếp từng câu (mỗi HS một câu), khoảng 1 - 2 lần.
Sau đó từng nhóm rối cả lớp đọc đống thanh một lần.
- GV yêu cầu một số (2 - 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn đã đọc:
Chim ri tìm gì về làm to? (tìm cỏ khoe) Chim sẻ và sơn ca mang
cái gì đến cho chim ri? (mang theo túm rơm).
Chim ri làm gì để thể hiện tình cảm với hai bạn? (nói lời cảm ơn).
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
7. Nói theo tranh
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng câu hỏi
cho HS trả lời:
+ Tranh 1:
Em nhìn thấy những gì trong tranh?
Hai bạn gìúp nhau việc gì?
Bạn được đeo bờm có nơ sẽ nói gì với bạn của mình?
Em đã bao gìờ gìúp bạn việc gì chưa?
+ Tranh 2:
Em nhìn thấy những gì trong tranh?
Em đoán thử xem, bạn nhỏ sẽ nói gì khi được bạn cho đi chung
ô?
- GV yêu cầu một số (2 3) HS trả lời những câu hỏi trên.
8. Củng cố
- GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa vần em, êm, im, um và
đặt câu với từ ngữ tìm được.
- GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và động viên HS.
- GV lưu ý HS ôn lại các vần em, êm, im, um và khuyến khích
HS thực hành gìao tiếp
nhà.

- HS đọc
- HS đọc
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
-Hs lắng nghe

-HS làm

ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY (Nếu có): ...........................................................................
.....................................................................................................................................................................
********************************

TIẾNG VIỆT: (TIẾT PPCT 101)
Bài: ai, ay, ây

I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Kiến thức: Giúp HS:
- Nhận biết và đọc đúng các vần ai, ay, ây; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần ai, ay, ây;
hiểu và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc.
2. Kỹ năng
- Phát triển kỹ năng nói lời xin lỗi.
- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về hoạt động của con người và loài vật
(được nhân cách hoá).
3. Thái độ
- Cảm nhận được những điều thú vị trong đời sống của con người cũng như của loài
GV: Nguyễn Thị Hà - Lớp: 1A1
11

Trường TH Nguyễn Văn Trỗi

Năm học 2023-2024

vật được thể hiện trong tranh, từ đó biết trân trọng gìá trị cuộc sống.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Nắm rõ nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách gìải thích nghĩa của những từ này. Nắm vững đặc
điểm phát âm; cấu tạo, quy trình và cách viết các vần ai, ay, ây; hiểu
- Hiểu được trong 2 vần ai, ây, mặc dù cùng viết bằng chữ a, nhưng hai nguyên âm của hai vần khác nhau
về đặc điểm âm vị học.
- Tuy nhiên, khi dạy cho HS, GV không cần gìải thích sâu như vậy. Khi so sánh hai vẫn này, nên bám
theo chữ viết, ai và ay gìống nhau ở chữ đứng đầu (chữ a), khác nhau ở chữ đứng sau (chữ và chữ y).
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động của gìáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ôn và khởi động
-Hs chơi
- HS hát chơi trò chơi
-HS viết
- GV cho HS viết bảng em, êm, im, um
2. Nhận biết
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi Em thấy gì
-HS trả lời
trong tranh?
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. -Hs lắng nghe
- GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận biết và yêu cầu HS
- HS đọc
đọc theo.
- GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc
- HS đọc
theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Hai bạn/ thi
-Hs lắng nghe và quan sát
nhảy dây.
- GV gìới thiệu các vần mới ai, ay, ây. Viết tên bài lên bảng.
-Hs lắng nghe
3. Đọc
a. Đọc vần
- So sánh các vần
- HS trả lời
+ GV gìới thiệu vần ai, ay, ây.
-Hs lắng nghe
+ GV yêu cầu một số (2 - 3) HS so sánh vần ai, ay, ây để tìm ra
điểm gìống và khác nhau.
- GV nhắc lại điểm gìống và khác nhau gìữa các vần.
-HS đánh vần tiếng mẫu
-Đánh vần các vần
+ GV đánh vần mẫu các vần ai, ay, ây.
- Lớp đánh vần đồng thanh 3 vần
+ GV yêu cầu một số (4 5) HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi HS một lần.
đánh vần cả 3 vần.
+ Lớp đánh vần đồng thanh 3 vần một lần.
- HS đọc trơn tiếng mẫu.
- Đọc trơn các vần
+ GV yêu cầu một số (4 5) HS nối tiếp nhau đọc trơn vẩn. Mỗi
- Cả lớp đọc trơn đồng thanh
HS đọc trơn cả 3 vần.
tiếng mẫu.
+ Lớp đọc trơn đồng thanh 3 vần một lần.
-Ghép chữ cái tạo vần
+ GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành
-HS tìm
vần ai.
+ GV yêu cầu HS tháo chữ i, ghép y vào để tạo thành ay.
-HS ghép
+ GV yêu cầu HS tháo chữ a, ghép â vào để tạo thành ây.
-HS ghép
GV: Nguyễn Thị Hà - Lớp: 1A1
12

Trường TH Nguyễn Văn Trỗi

- GV yêu cầu lớp đọc đồng thanh ai, ay, ây một số lần.
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu
+ GV gìới thiệu mô hình tiếng hai (trong SHS). GV khuyến
khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô
hình và đọc thành tiếng hai.
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng hai (hờ – ai hai).
Lớp đánh vần đồng thanh tiếng hai.
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng hai. Lớp đọc trơn
đồng thanh tiếng hai. -Đọc tiếng trong SHS
+ Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS
đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng
với số tiếng). Lớp đánh vần mỗi tiếng một lần.
- Đọc trơn tiếng.
+ GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau, hai
lượt.
+ GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. Lớp
đọc trơn đồng thanh một lần tất cả các tiếng.
- Ghép chữ cái tạo tiếng
+ GV yêu cầu HS tự tạo các tiếng có chứa vần ai, ay, ây.
+ GV yêu cầu 1 - 2 HS phân tích tiếng và 1- 2 HS nêu lại cách
ghép.
+ GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép
được.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: chùm vải,
máy cày đám mây. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ,
chẳng hạn chùm vải
- GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. - GV cho từ ngữ
chùm vải xuất hiện dưới tranh.
- GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần ai trong chùm vải,
phân tích và đánh vần tiếng vải, đọc trơn từ ngữ chùm vài.
- GV thực hiện các bước tương tự đối với máy cày, đám mây.
- GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 –
4 lượt HS đọc. 2- 3 HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh
một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
- GV yêu cầu từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một
lần.
4. Viết bảng
- GV đưa mẫu chữ viết các vần ai, ay, ây.
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình viết các vần ai, ay,
ây.
- HS viết vào bảng con: ai, ay, ây và vải, máy, mây (chữ cỡ
vừa). HS có thể chỉ viết các vần ai và ây vì trong các vần ây đã
GV: Nguyễn Thị Hà - Lớp: 1A1
13

Năm học 2023-2024

-HS đọc
-HS lắng nghe
-HS đánh vần. Lớp đánh vần
đồng thanh .
- HS đọc trơn. Lớp đọc trơn đồng
thanh.
-HS đánh vần, lớp đánh vần
- HS đọc
-HS đọc
-HS tự tạo
-HS phân tích
-HS ghép lại
- Lớp đọc trơn đồng thanh
-HS lắng nghe, quan sát
-HS nói
-HS nhận biết
-HS thực hiện
- HS đọc

- HS đọc
-HS lắng nghe
-HS lắng nghe, quan sát
-HS viết
-HS nhận xét

Trường TH Nguyễn Văn Trỗi

Năm học 2023-2024

có ay.
- GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn.
- GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho HS.

-HS lắng nghe

ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY (Nếu có): ...........................................................................
.....................................................................................................................................................................
********************************

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM (PPCT : 26)

Bài 5: Thân thiện với bạn bè

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực:
Thể hiện được lời nói, thái độ, việc làm thể hiện sự thân thiện với bạn bè.
2. Phẩm chất:
Biết thể hiện sự thân thiện với bạn
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: -một số bài hát về tình bạn phù hợp với HS lớp 1 (bài múa vui)
2. Học sinh: T...
 
Gửi ý kiến