Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

giáo án toán 5 tuần 7

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trí
Ngày gửi: 19h:47' 17-09-2022
Dung lượng: 49.4 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
Toán tuần 7 tiết 1
LUYỆN TẬP CHUNG ( 3 )

I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức : Củng cố các kiến thức về các quan hệ giữa 1 ; 1/10 ; 1/100 và 1/1000.
2. Kỹ năng : Mối quan hệ giữa: 1 và 1/10, 1/10 và 1/100 , 1/100 và 1/1000. Tìm thành phần chưa biết của phép tính với phân số. Giải bài toán có liên quan đến số trung bình cộng. Thực hiện tốt các bài tập: Bài 1 ; Bài 2 ; Bài 3.
3. Thái độ : Cẩn thận, chính xác, sáng tạo và hợp tác.

II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
1. Giáo viên : SGK, KHDH, Bộ đồ dùng Toán..
2. Học sinh : SGK, vở … đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động ( 5 ph ) :
- KTBC : Gọi HS lên bảng sửa tiết trước.
- Nhận xét, cho điểm.
2. Các hoạt động chính :
a. Hoạt động 1: Giới thiệu bài (1 phút)
b. Hoạt động 2: Luyện tập (27 phút)
* Mục tiêu: Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập cần làm.
* Cách thực hiện :
Bài 1 :
- GV gọi HS đọc đề toán.
- GV yêu cầu HS tự làm bài.













Bài 2 :
- GV gọi HS đọc đề toán.
- GV yêu cầu HS xác định tên thành phần chưa biết trong từng bài.
- GV yêu cầu HS trình bày cách tìm từng thành phần chưa biết đó.
- GV yêu cầu HS làm bài.

- GV sửa bài và nhận xét, cho điểm.
Bài 3 :
- GV gọi HS đọc đề toán.
- Yêu cầu HS xác định dạng toán.
- Trình bày cách tìm TBC của nhiều số?
- GV yêu cầu HS tự làm bài .








- GV chữa bài cho HS trên bảng lớp sau đó nhận xét và cho điểm HS.
3. Hoạt động nối tiếp : 5 phút
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài sau.


- 1 em lên làm








- 1 em đọc to, lớp đọc thầm.
- HS lần lượt trình bày miệng kết quả, lớp nhận xét.
a) 1: =1 x = 10 ( lần )
vậy 1 gấp 10 lần
b) ( lần )
vậy gấp 10 lần
c) 10 (lần)
vậy gấp 10 lần

- 1 em đọc to, lớp đọc thầm.
- HS xác định .

- HS lần lượt trình bày, bổ sung, sửa sai nếu cần.
- 4 HS lên bảng làm mỗi em 1 bài còn lại làm trong tập . .
- HS nhận xét bài của bạn.

- 1 em đọc to, lớp đọc thầm.
- Dạng trung bình cộng.
- Lấy tổng các số hạng chia cho số các số hạng.
- 1 HS lên bảng làm, còn lại làm trong tập.
Giải
Trung bình mỗi giờ vòi nước đó chảy vào bể là:
( ( bể )
ĐÁP SỐ ( bể )
- HS nhận xét bài của bạn.





RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG :
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
Ngày dạy : Thứ ......, ngày ...... tháng ...... năm 201...

Toán tuần 7 tiết 2
KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN

I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức : Nhận biết khái niệm ban đầu về số thập phân, cấu tạo số thập phân.
2. Kỹ năng : Biết đoc, biết viết số thập phân ở dạng đơn giản. Thực hiện tốt các bài tập: Bài 1 ; Bài 2.
3. Thái độ : Cẩn thận, chính xác, sáng tạo và hợp tác.

II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
1. Giáo viên : các bảng số a, b phần bài học, các tia số trong bài tập 1, bảng phụ.
2. Học sinh : SGK, vở … đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động ( 5 phút ) :
- KTBC : Gọi 1 HS lên sửa bài tiết trước.
- Nhận xét, cho điểm.
- GTB : Trực tiếp.
2. các hoạt động chính :
a. Hoạt động 1 : Giới thiệu khái niệm ban đầu về số thập phân ( 15 phút )
* Mục tiêu : HS biết khái niệm ban đầu về STP, biết đọc, viết STP.
* Cách tiến hành :
Ví dụ a :
- GV treo bảng phụ có viết sẵn phần bảng số a ở phần bài học, yêu cầu HS đọc.
- GV chỉ dòng thứ nhất và hỏi : Đọc cho thầy biết có mấy mét, mấy đề-xi-mét?
- Có 0m1dm tức là có 1 dm. 1dm bằng mấy phần 10 của mét?
- GV viết bảng : 1dm = 1/10 m
GV giới thiệu ; 1dm hay 1/10m ta viết thành 0,1m. GV viết bảng :1dm = 1/10 m = 0,1 m
- GV chỉ dòng thứ hai và hỏi : có mấy mét, mấy đề-xi-mét, mấy xăng-ti-mét?
- Có 0m0dm1cm tức là có 1cm. 1cm bằng mấy phần trăm của mét?
- GV viết bảng : 1cm = 1/100 m.
- GV giới thiệu : 1/100m ta có thể viết là : 0,01 m.
-GV viết bảng : 1cm=1/100m=0,01m
- GV tiến hành tương tự với dòng thứ ba để có : 1mm =1/1000m=0,001m.
- Vậy, 1/10 viết thành STP nào?
- 1/100 viết thành STP nào?
- 1/1000 viết thành STP nào?
- GV viết 0,1 lên bảng và nói : số 0,1 đọc là không phẩy một.
+ Em hãy cho biết 0,1 bằng với phân số thập phân nào?
- Hướng dẫn tương tự cho các số 0,01 ; 0,001 .
- GV kết luận : các số 0,1; 0,01; 0,001 được gọi là số thập phân.
Ví dụ b : Tiến hành tương tự như ví dụ a.
b. Hoạt động 2 : Luyện tập ( 17 phút )
* Mục tiêu : Học sinh vận dụng để làm được các bài tập trong SGK .
* Cách tiến hành :
Bài 1 :
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV treo bảng phụ đã vẽ sẵn tia số như SGK.
- GV gọi HS đọc trước lớp.
+ Hãy đọc các phân số thập phân trên tia số.
+ Hãy đọc các số thập phân trên tia số.
+ Mỗi phân số thập phân vừa đọc ở trên bằng với số thập phân nào?
- GV tiến hành tương tự với phần b.
Bài 2 :
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV viết bảng : 7dm = …m =… m
- Gv hướng dẫn :
+ 7dm bằng mấy phần 10 của m?
+ 7/10 viết thành STP gì?
- Vậy 7/10 m = 0,7 m
Hay 7dm = 0,7 m.
- GV yêu cầu HS thực hiện tương tự cho các bài còn lại.
- GV chốt Đ/S cho mỗi bài.
3. Hoạt động nối tiếp : 3 phút
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài sau.


- 1 HS xung phong lên giải.









- HS đọc thầm.

- Có 0m1dm.

- 1/10 của mét.




- Có 0m0dm1cm.

- 1/100 của mét.






- STP là 0,1.
- STP là 0,01.
- STP là 0,001.


+ Bằng PSTP là 1/10

+ Bằng PSTP là 1/100 ; 1/1000
- HS nhắc lại.







- 1 em đọc to, lớp đọc thầm.
- HS quan sát và đọc các số trên tia số.

+ các phân số thập phân là 1/10 ; 2/10 ; … 9/10.
+ các số thập phân là : 0,1 ; 0,2 ; … 0,9.
+ Ta có : 1/10 = 0,1 ; 2/10 = 0,2 …


- 1 em đọc to, lớp đọc thầm.


- Bằng 7/10 của mét
- Viết là : 0,7


- HS làm bài, lần lượt nêu miệng kết quả. Lớp nhận xét.



RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG :
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
Ngày dạy : Thứ ......, ngày ...... tháng ...... năm 201...

Toán tuần 7 tiết 3
KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN (tiếp theo)

I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức : Nhận biết khái niệm về số thập phân ở dạng thường gặp, cấu tạo số thập phân.
2. Kỹ năng : Biết đọc, viết các số thập phân (các dạng đơn giản thường gặp). Cấu tạo số thập phân có phần nguyên và phần thập phân. Thực hiện tốt các bài tập: Bài 1 ; Bài 2.
3. Thái độ : Cẩn thận, chính xác, sáng tạo và hợp tác.

II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
1. Giáo viên : bảng phụ kẻ sẵn nội dung của bảng số như trong phần bài học SGK. Bảng phụ viết sẵn BT 1 ( mặt sau của bảng).
2. Học sinh : SGK, vở … đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động ( 4 phút ) :
- KTBC : Gọi 1 HS lên sửa bài tiết trước.
- Nhận xét, cho điểm.
- GTB : Trực tiếp.
2. các hoạt động chính :
a. Hoạt động 1 : Giới thiệu khái niệm ban đầu về số thập phân ( 15 phút )
* Mục tiêu : HS biết khái niệm ban đầu về STP, biết đọc, viết STP.
* Cách tiến hành :
1.Ví dụ :
- GV treo bảng phụ có viết sẵn bảng số ở phần bài học, yêu cầu HS đọc.
- GV chỉ dòng thứ nhất và hỏi : Đọc cho thầy biết có mấy mét, mấy đề-xi-mét?
- Em hãy viết 2m7dm thành số đo có 1 đơn vị đo là mét?
- GV viết bảng : 2m7dm = 2 7/10 m
GV hướng dẫn HS phân tích tương tự
- GV kết luận : các số 2,7 ; 8,56 ; 0,195 cũng được gọi làcác số thập phân.
2. Cấu tạo số thập phân :
- Gv viết lên bảng số 8,56 yêu cầu HS đọc số, quan sát và hỏi :
+ Các chữ số trong số thập phân 8,56 được chia thành mấy phần?
- GV yêu cầu HS lên bảng chỉ rõ phần nguyên và phần thập phân của số 8,56.

- GV viết tiếp số 90,638 lên bảng và yêu cầu HS lên chỉ rõ các chữ số ở phần nguyên và phần thập phân.
* Kết luận : Số thập phân gồm hai phần : phần nguyên ở trước dấu phẩy và phần thập phân ở sau dấu phẩy.
b. Hoạt động 2 : Luyện tập (17 phút )
* Mục tiêu : Học sinh vận dụng để làm được các bài tập trong SGK ..
* Cách tiến hành :
Bài 1 :
- GV treo bảng phụ đã viếtõ sẵn các số thập phân, chỉ từng số và yêu cầu HS lần lượt đọc cá nhân.
- GV gọi HS đọc trước lớp.
Bài 2 :
- GV hỏi : Đề bài yêu cầu chúng ta làm gì?

- GV viết bảng : 5 9/10 và yêu cầu HS viết thành số thập phân.
- Gv yêu cầu HS làm các bài còn lại.
- GV chốt Đ/S cho mỗi bài.
3. Hoạt động nối tiếp : 3 phút
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài sau.


- 1 HS xung phong lên giải.









- HS đọc thầm.

- Có 2m và 7dm.

- 2 7/10 m.



- HS nhắc lại.




+ Chia thành hai phần ở hai bên dấu phẩy.

- 1 em lên bảng chỉ, các bạn theo dõi và nhận xét : Số 8,56 có phần nguyên là 8, phần thập phân là 5 và 6.
- 1 em lên bảng chỉ, các bạn theo dõi và nhận xét : Số 90,638 có phần nguyên là các chữ số 9 và 0, phần thập phân gồm các chữ số 6, 3 và 8.







- 1 em đọc to, lớp đọc thầm và nhận xét bạn.


+ Viết các hỗn số thành số thập phân rồi đọc.
- 1 em lên bảng viết, lớp quan sát và nhận xét.
- HS làm bài, lần lượt nêu miệng kết quả. Lớp nhận xét.


RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG :
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
Ngày dạy : Thứ ......, ngày ...... tháng ...... năm 201...

Toán tuần 7 tiết 4
HÀNG CỦA SỐ THẬP PHÂN – ĐỌC, VIẾT SỐ THẬP PHÂN

I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức : Nhận biết hàng của số thập phân ở dạng thường gặp.
2. Kỹ năng : Biết tên các hàng của số thập phân; Đọc, viết số thập phân; chuyển số thập phân thành hỗn số có chứa phân số thập phân. Thực hiện tốt các bài tập: Bài 1 ; Bài 2 (a, b).
3. Thái độ : Cẩn thận, chính xác, sáng tạo và hợp tác.

II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
1. Giáo viên : bảng phụ kẻ sẵn nội dung của bảng a như trong phần bài học SGK.
2. Học sinh : SGK, vở … đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động ( 4 phút )
- KTBC : Gọi 1 HS lên làm lại bài tiết trước.
- Nhận xét, cho điểm.
- GTB : Trực tiếp.
2. các hoạt động chính :
a. Hoạt động 1 : Giới thiệu về các hàng, giá trị của mỗi chữ số trong hàng của số thập phân. ( 15 phút )
* Mục tiêu : HS nhận biết hàng, giá trị của các chữ số trong hàng.
* Cách tiến hành :
- GV treo bảng phụ có viết sẵn bảng a ở phần bài học và viết số 375,406 vào.
- GV yêu cầu HS quan sát và đọc bảng trên.
- Em hãy nêu các hàng của phần nguyên, các hàng của phần thập phân trong số thập phân.


- Mỗi đơn vị của 1 hàng bằng bao nhiêu đơn vị của hàng thấp hơn liền sau?

- Yêu cầu HS cho ví dụ.
- GV yêu cầu HS chỉ rõ các hàng của số 375,406.



- Phần nguyên của số này gồm những gì?

- Phần thập phân của số này gồm những gì?

-GV yêu cầu HS viết số gồm : 3 trăm, 7 chục, 5 đơn vị, 4 phần mười, 0 phần trăm và 6 phần nghìn.
- Em hãy nêu cách viết số của mình?
- GV nhận xét.
- Yêu cầu HS đọc số này.




b. Hoạt động 2 : Luyện tập ( 17 ph )
* Mục tiêu : Học sinh vận dụng để làm được các bài tập trong SGK ..
* Cách tiến hành :
Bài 1 :
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV viết bảng : 2,35 và yêu cầu
+ Hãy đọc số trên.
+ Hãy nêu rõ phần nguyên, phần thập phân của số 2,35.
+ Hãy nêu giá trị theo hàng của số đó.

- Yêu cầu HS làm tương tự cho các bài còn lại.
- GV chốt Đ/S.
Bài 2 (a, b) :
- GV đọc lần lượt từng số cho HS viết bảng con. Chú ý giúp đỡ HS yếu.
- GV chốt Đ/S cho mỗi bài.
3. Hoạt động nối tiếp : 3 phút
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài sau.


- 1 HS xung phong lên giải.











- 1HS đọc to, lớp đọc thầm.
- Phần nguyên gồm hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm,…Phần thập phân gồm : hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần ngàn,…
- Mỗi đơn vị của 1 hàng bằng 10 đơn vị của hàng thấp hơn liền sau. Ví dụ : 1 phần 10 bằng 10 phần 100 …
- HS cho VD.
- HS thảo luận và trình bày :
Số 375,406 gồm 3 trăm, 7 chục, 5 đơn vị, 4 phần mười, 0 phần trăm và 6 phần nghìn.
- Phần nguyên gồm : 3 trăm, 7 chục và 5 đơn vị.
- Phần thập phân gồm : 4 phần mười, 0 phần trăm và 6 phần nghìn.
- 1 em viết bảng lớp, còn lại viết nháp, nhận xét.
375,406

- HS nêu : Viết từ hàng cao đến hàng thấp, viết phần nguyên trước, phần thập phân sau.
- HS đọc : Ba trăm bảy mươi lăm phẩy bốn trăm linh sáu.





- HS đọc theo yêu cầu.

+ HS đọc : Hai phẩy ba mươi lăm.
+ Phần nguyên gồm 2 đv, phần thập phân có 35/100.
+ Gồm : 2 đơn vị, 3 phần mười và 5 phần trăm.
- HS làm vào tập ..
- Nêu miệng kết quả, lớp nhận xét.

- HS thực hiện viết trên bảng con.




RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG :
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
Ngày dạy : Thứ ......, ngày ...... tháng ...... năm 201...

Toán tuần 7 tiết 5
LUYỆN TẬP

I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức : Củng cố các kiến thức về các cách chuyển đổi qua lại giữa phân số thập phân, số thập phân, số tự nhiên và hỗn số
2. Kỹ năng : Chuyển phân số thập phân thành hỗn số. Chuyển phân số thập phân thành phân số thập phân. Thực hiện tốt các bài tập: Bài 1 ; Bài 2 ( 3 phân số thứ: 2, 3, 4) ; Bài 3.
3. Thái độ : Cẩn thận, chính xác, sáng tạo và hợp tác.

II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
1. Giáo viên : bảng phụ ghi sẵn cách chuyển của bài tập 1.
2. Học sinh : SGK, vở … đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động ( 5 phút ) :
- KTBC : Gọi HS lên bảng sửa BT tiết trước. trên bảng phụ.
- Nhận xét, cho điểm.
2. Các hoạt động chính :
a. Hoạt động 1: Giới thiệu bài (1 phút)
b. Hoạt động 2: Luyện tập (27 phút)
* Mục tiêu: Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập cần làm.
* Cách thực hiện :
Bài 1 :
- GV gọi HS đọc đề toán.
- Đề bài yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV viết 162/10 và yêu cầu HS nêu cách chuyển thành hỗn số.
- GV gợi ý cách khác : Lấy tử chia cho mẫu, thương tìm được là phần nguyên, số dư là tử, mẫu giữ nguyên.
- Giáo viên hướng dẫn HS tự thực hiện việc chuyển 1 phân số (thập phân) có tử số lớn hơn mẫu số thành 1 hỗn số. Chẳng hạn, chuyển thành hỗn số.
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
Bài 2 ( 3 phân số thứ: 2, 3, 4) :
- GV gọi HS đọc đề toán.
- Yêu cầu HS nêu cách làm.
- GV hướng dẫn cách chuyển nhanh : Mẫu số có bao nhiêu chữ số 0 thì ohần thập phân cũng có bấy nhiêu chữ số.
- GV yêu cầu HS làm bài.

- GV sửa bài và nhận xét, cho điểm.
Bài 3 :
- GV gọi HS đọc đề toán.
- GV yêu cầu HS tự làm bài .



- GV chữa bài cho HS trên bảng lớp sau đó nhận xét và cho điểm HS.
Bài 4: Dành cho học sinh khá giỏi làm thêm khi đủ thời gian.
a)
b)
c) có thể viết thành các số thập phân 0,6 hoặc 0,60.
- Giáo viên sửa bài.
3. Hoạt động nối tiếp : 5 phút
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài sau.


- 1 em lên làm trong bảng
- 1 em khác đọc số bạn vừa viết xong.








- 1 em đọc to, lớp đọc thầm.
- Chuyển thành hỗn số.
- HS nêu : 162/10=160/10+2/10=16+2/10 = 16 2/10.
- 1 em lên làm mẫu, lớp quan sát và nhận xét.






- HS làm vào tập, 1 bạn lên sửa.

- 1 em đọc to, lớp đọc thầm.
- HS lần lượt trình bày, bổ sung, sửa sai nếu cần.
- HS kiểm tra qua kết quả thực tế.

- 3 HS lên bảng làm mỗi em 1 bài còn lại làm trong tập . .
- HS nhận xét bài của bạn.

- 1 em đọc to, lớp đọc thầm.
- 1 HS lên bảng làm, còn lại làm trong tập.
5.27m=527cm ;
8,3 m = 830 cm ;
3,15m =315cm
- HS nhận xét bài của bạn.




Học sinh khá giỏi tự làm.


RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG :
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
 
Gửi ý kiến