BGĐT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Cúc
Ngày gửi: 09h:16' 30-06-2025
Dung lượng: 218.8 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Cúc
Ngày gửi: 09h:16' 30-06-2025
Dung lượng: 218.8 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Tuần 1: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI– LỚP 2
BÀI 1: CÁC THẾ HỆ TRONG GIA ĐÌNH (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS đạt được:
1. Về năng lực:
- Nêu được các thành viên trong gia đình nhiều thế hệ.
- Vẽ, viết hoặc cắt dán ảnh gia đình có hai thế hệ, ba thế hệ vào sơ đồ cho trước.
2. Về phẩm chất:
- Thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc, yêu thương của bản thân đối với các thế
hệ trong gia đình.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghỉ, trả lời câu hỏi
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu; Bài giảng điện tử.
2. Học sinh: Sách giáo khoa.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
T
G
3'
Hoạt động của GV
1. Khởi động:
Mục tiêu:
Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước
làm quen bài học.
- GV hướng dẫn HS thảo luận theo cặp và
trả lời câu hỏi: Hãy kể tên các thành viên
trong gia đình bạn theo thứ tự từ người
nhiều tuổi nhất đến người ít tuổi nhất.
- GV mời đại diện 3 - 4 HS trả lời câu hỏi.
30' - GV nhận xét, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
Tìm hiểu các thế hệ trong gia đình bạn
Hà và bạn An.
Mục tiêu:
- Nêu được các thành viên của mỗi thế hệ
trong gia đình bạn Hà và bạn An. Biết cách
quan sát, trình bày ý kiến của mình về các
thành viên trong gia đình nhiều thế hệ.
Bước 1: Làm việc cá nhân, theo cặp.
- GV yêu cầu:
+ Từng cặp HS giới thiệu cho nhau nghe về
các thế hệ trong gia đình mình: Gia đình có
có mấy thế hệ? Từng thành viên của mỗi
Hoạt động của HS
- 3-5 HS nối tiếp nhau kể
ngắn gọn trước lớp về từng
thành viên trong gia đình.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- HS hoạt động theo nhóm 2
để thực hiện yêu cầu của
GV.
2'
thế hệ trong gia đình mình.
+ Từng HS vẽ, viết hoặc cắt dán sơ đồ các
thế hệ trong gia đình mình vào giấy A4
hoặc vào vở và chia sẻ với bạn bên cạnh.
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV mời đại diện một số HS: Giới thiệu về
các thế hệ trong gia đình mình, kết hợp với
trình bày sơ đồ các thế hệ trong gia đình
mình.
- GV yêu cầu các HS còn lại đặt câu hỏi và
nhận xét phần giới thiệu của các bạn.
- GV hoàn thiện phần trình bày của HS.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy
cho biết gia đình có bốn thế hệ gồm những
ai và xưng hô với nhau như thế nào?
- GV nhận xét, đánh giá.
3. Thực hành vận dụng:
Mục tiêu:
- Giới thiệu được về các thế hệ trong gia
đình em.
- Vẽ, viết hoặc cắt dán ảnh gia đình có hai
thế hệ, ba thế hệ vào sơ đồ cho trước.
4. Hoạt động tiếp nối:
Mục tiêu: Củng cố nội dung đã học
- Em biết được điều gì qua tiết học này?
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS lựa chọn sơ đồ phù hợp
với gia đình mình để thực
hành vẽ, viết hoặc cắt, dán.
- HS chia sẻ.
- Các HS khác đặt câu hỏi,
nhận xét.
- HS trả lời: Gia đình có bốn
thế hệ gồm có các cụ, ông
bà, bố mẹ và con cùng
chung sống trong một nhà.
- HS thực hiện.
- HS trả lời.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ ):
Nên cho HS nói nhiều hơn nữa về gia đình của mình để rõ hơn các thế hệ.
Tuần 1: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI – LỚP 2
BÀI 1: CÁC THẾ HỆ TRONG GIA ĐÌNH (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS đạt được:
2. Về năng lực:
- Nói được sự cần thiết của việc chia sẻ, dành thời gian quan tâm, chăm sóc yêu
thương nhau giữa các thế hệ trong gia đình.
- Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về các thành viên và tình cảm giữa
các thành viên trong gia đình hai thế hệ, ba thế hệ.
2. Về phẩm chất:
- Thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc, yêu thương của bản thân đối với các thế
hệ trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu; Bài giảng điện tử.
2. Học sinh: Sách giáo khoa.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
T
G
3'
Hoạt động của GV
1. Khởi động:
Mục tiêu:
Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm
quen bài học.
- GV cho HS hát bài “Ba ngọn nến lung linh”
30' - GV nhận xét, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
Hoạt động: Chia sẻ, quan tâm, chăm sóc, yêu
thương nhau giữa các thế hệ trong gia đình.
Mục tiêu:
- Nêu được sự chia sẻ, quan tâm, chăm sóc, yêu
thương nhau giữa các thế hệ trong gia đình.
Bước 1: Làm việc nhóm 4.
- GV yêu cầu HS quan sát các Hình 1, 2, 3, 4 SGK
trang 8 và trả lời câu hỏi:
+ Nói về sự chia sẻ, quan tâm, chăm sóc, yêu
thương nhau giữa các thế hệ trong gia đình bạn Hà,
bạn An.
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả
làm việc trước lớp.
Hoạt động của HS
- HS hát.
- HS hoạt động theo
nhóm 2 để thực hiện
yêu cầu của GV.
- Đại diện 3-5 nhóm
kể;
Nhóm khác theo
2'
- GV yêu cầu HS khác nhận xét, bổ sung câu trả
lời.
- GV chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện câu trả lời.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi: Kể tên một
số việc làm thể hiện sự quan tâm, chia sẻ, chăm sóc,
yêu thương nhau giữa các thế hệ trong gia đình em.
- GV chốt: Mọi người trong gia đình cần chia sẻ,
quan tâm, chăm sóc, yêu thương nhau vì để mọi
người đều vui vẻ, khỏe mạnh, tạo ra không khí gia
đình ấm áp, hạnh phúc,...
3. Thực hành, vận dụng:
*HĐ1: Thể hiện sự chia sẻ, quan tâm, chăm sóc,
yêu thương đối với các thành viên trong gia đình
Mục tiêu: Thể hiện được sự chia sẻ, quan tâm, chăm
sóc yêu thương của bản thân với các thế hệ trong
gia đình.
Bước 1: Làm việc nhóm 6
- GV yêu cầu HS quan sát các Hình 1, 2, 3, 4 trong
SGK trang 9 và trả lời câu hỏi:
+ Bạn Hà và bạn An đang làm gì để thể hiện sự
chia sẻ, quan tâm, chăm sóc, yêu thương với những
thành viên thuộc các thế hệ trong gia đình?(1)
+ Hãy nói sự chia sẻ quan tâm, chăm sóc, yêu
thương với các thành viên trong gia đình em? (2)
- GV yêu cầu mỗi nhóm chọn một việc làm, một
hoạt động mà các thành viên trong nhóm đã nói để
đóng vai thể hiện trước lớp (3).
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả làm
việc trước lớp.
- GV chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện câu trả lời và
phần trình bày của các nhóm.
- GV hỏi thêm HS:
+ Em thích làm việc nào nhất?
+ Con cảm thấy thế nào khi mình làm việc đó cho
người thân?
- GV chốt: Biết chia sẻ, quan tâm, chăm sóc và yêu
thương đối với các thành viên trong gia đình mình
sẽ làm cho gia đình thêm đầm ấm, hạnh phúc.
4. Hoạt động tiếp nối:
Mục tiêu: Củng cố nội dung đã học
- GV nhận xét tiết học
dõi, nhận xét, góp ý
- HS lắng nghe
- HS kể.
- HS quan sát hình
và trả lời câu hỏi
+ Một nhóm trả lời
câu (1), các nhóm
khác nhận xét, bổ
sung.
+ Tranh 1 : bóp vai
cho bà
+ Tranh 2 : giúp bố
thu hoạch rau...
- HS trả lời.
- 2 – 3 nhóm trả lời.
- HS lắng nghe
- HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- Dặn dò bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ):
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………….....……
Tuần 2: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI – LỚP 2
BÀI 2: NGHỀ NGHIỆP CỦA NGƯỜI LỚN TRONG GIA ĐÌNH (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Về năng lực:
- Đặt được câu hỏi để tìm thông tin về công việc, nghề nghiệp của những người lớn
trong gia đình.
- Nêu được ý nghĩa của những công việc, nghề nghiệp đó đối với gia đình và xã
hội.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
2. Về phẩm chất:
- Biết yêu quý và kính trọng những người thân trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; Phiếu học tập
- HS: SGK; tranh ( ảnh) về gia đình mình.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
T
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của
G
học sinh
2' 1. Khởi động:
- Tổ chức trò chơi “Xì điện” kể tên những nghề nghiệp
- HS thực hiện.
của người lớn mà em biết.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
- HS chia sẻ.
14' 2. Khám phá:
2.2. Khám phá:
*Hoạt động 1: Kể về công việc hoặc nghề nghiệp
của người thân.
- GV cho HS thảo luận nhóm 2 trả lời các câu hỏi sau: HS thảo luận
? Ông bà ( bố,mẹ,…) làm công việc hay nghề nghiệp nhóm 2.
gì?
? Công việc hoặc nghề nghiệp đó mang lại lợi ích gì?
(GV giải thích nghĩa từ lợi ích: Là những sản phẩm,
của cải vât chất, giá trị nghè nghiệp hoặc công việc tạo
ra)
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
-HS lên chia sẻ.
Hoạt động 2: Kể về công việc hoặc nghề nghiệp
khác.
- YC HS quan sát các hình(2,3,4,5,6,7) trong
sgk/tr10,11; thảo luận nhóm 4 trả lời các câu hỏi:
? Người trong tranh làm công việc hoặc nghề nghiệp
- HS quan sát
tranh và thảo luận
theo nhóm 4.
+H1: Ngư dân. –
gì?
? Công việc hoặc nghề nghiệp đó làm ở đâu?
? Nêu lợi ích của công việc hoặc nghề nghiệp đó?
-Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
*GV chốt: Mỗi người đề có công việc hoặc nghề
nghiệp riêng.
- GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập. (HS chọn
1 nghề nghiệp hoặc công việc trong các hình vừa thảo
luận)
? Tên công việc hoặc nghề nghiệp.:
? Nơi làm việc:
? Công việc hoặc nghề nghiệp có mang lại thu nhập
không?
14' ? Lợi ích của công việc hoặc nghề nghiệp?
-Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
*GV chốt: Mọi công việc hoặc nghề nghiệp đều mang
lại thu nhập để đảm bảo cuộc song cho bản thân và gia
đình, mang lại lợi ích cho xã hội và đất nước.
2.3. Thực hành:
*Hoạt động 1: Tìm về công việc hoặc nghề nghiệp
khác.
-GV cho HS thảo luận theo nhóm 2 trả lời câu hỏi:
? Kể tên một số công việc hoặc nghề nghiệp có thu
nhập khác mà em biết.
-Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
*Hoạt động 2: Tìm hiểu về công việc hoặc nghề
5' nghiệp của người thân.
-GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân để nói về nghề
nghiệp của một người lớn trong gia đình mình theo gợi
ý:
+ Giới thiệu về tên mình, tên và nghề nghiệp của người
mình muốn nói đến
+ Nét chính của nghề nghiệp? ( nơi làm việc, sản phẩm
làm ra, lợi ích của nghề
nghiệp,…)
+ Em có suy ngĩ gì về công việc hoặc nghề nghiêp đó?
-Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
4. Hoạt động tiếp nối.
H2: Bộ đội hải
quân.
Đại điện 3
nhóm HS trình
bày.
-HS làm việc cá
nhân.
-HS lên trình bày
trước lớp.
- HS thảo luận và
trả lời theo ý hiểu.
-HS đại diện
nhóm lên chia sẻ..
-HS làm việc cá
nhân.
-HS lên chia sẻ.
+ Em kể tên 1 số nghề nghiệp mà em biết?
- GV nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( NẾU CÓ ):
Hoạt động thực hành, nên cho quản trò lên điều khiển lớp.
Tuần 2: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI – LỚP 2
BÀI 2: NGHỀ NGHIỆP CỦA NGƯỜI LỚN TRONG GIA ĐÌNH (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Về năng lực:
- Thu thập và nói được một số thông tin về những công việc, nghề có thu nhập;
những công việc tình nguyện không nhận lương.
- Chia sẻ được với các bạn, người thân về công việc, nghề nghiệp yêu thích sau
này.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
2. Về phẩm chất:
- Có ý thức giúp đỡ bố mẹ làm việc nhà theo sức của mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, Hình ảnh mô tả các công việc bác sĩ tình
nguyện, thanh niên tình nguyện.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
T
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học
G
sinh
4' 1. Khởi động
- HS xem và trả lời.
- Mở cho HS xem clip tình nguyện để trả lời câu
hỏi:
+ Nội dung của clip là gì?
+ Những người làm công việc hoặc nghề nghiệp
tình nguyện có nhận lương không?
- Lắng nghe và nhận
- Nhận xét, đánh giá.
xét.
29' 2. Bài mới
2.1. Giới thiệu bài:
- GV nêu, ghi tên bài lên bảng.
2.2. Khám phá:
-YC HS quan sát hình 1,2,3 trong sgk/tr.12, thảo
luận nhóm 4 trả lời các câu hỏi:
+ Kể tên những công việc trong hình?
+ Theo em những người làm công việc trên có nhận
lương không?
+ Những từ ngữ nào cho em biết đó là công việc
tình nguyện không nhận lương?
+ Những công việc trên mang lại lợi ích gì cho mọi
người và xã hội.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
*GV chốt: Đây là những công việc tình nguyện.
- 2 HS đọc tên bài.
- HS thảo luận theo
nhóm 4.
+H1: Thanh niên
tình nguyện.
+H2: Khám bệnh
miễn phí.
+H3: Dạy học miễn
phí
- 3-4 HS đại diện
nhóm chia sẻ trước
Những người làm các công việc này không nhận
lương. Những việc làm trên mang lại nhiều lợi ích
cho mọi người và xã hội.
2.3.Thực hành:
*Hoạt động 1: Tìm hiểu các công việc tình
nguyện.
- YC HS thảo luận nhóm đôi
+ Hãy kể một số công việc tình nguyện không nhận
lương khác mà em biết?
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
*GV chốt: Đây là những công việc tình nguyện.
Những người làm các công việc này không nhận
lương.
*Hoạt động 2: Lợi ích của các công việc tình
nguyện:
- GV cho HS hoạt động cá nhân trả lời các câu hỏi:
+ Em và người thân đã từng tham gia công việc tình
nguyện nao?
+ Công việc đó mang lại lợi ích gì?
+ Những việc làm của các thành viên trong gia đình
Hải thể hiện điều gì?
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
*GV chốt: Có nhiều công việc tình nguyện, mang
lại lợi ích cho những người xung quanh, cho cộng
đồng mà chúng ta có thể làm được. Tùy theo sức
của mình, cá em hãy luôn ý thức việc giúp đỡ người
khác là một việc tốt, đáng được trân trọng.
2.4. Vận dụng:
*Hoạt động 1: Nghề nghiệp của em
- Gv cho HS thảo luận nhóm đôi theo nội dung:
+ Lớn lên em thích làm nghề gì?
+ Vì sao em muốn làm nghề đó?
+ Em sẽ làm những gì để thực hiện ước mơ đó?
- GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
*Hoạt động 2: Kế hoạch “Tủ sách ủng hộ vùng
khó khăn”
- GV chia lớp theo nhóm tổ để thực hiện yêu cầu:
? Lên kế hoạch thực hiện ( thành viên, thời gian
thực hiện; dự kiến số lượng sách; những khó khan
lớp.
- HS lắng nghe
HS thảo luận nhóm
2.
-HS chia sẻ trước
lớp.
-HS là việc cá nhân.
- 2-3 HS đọc.
-HS thảo luận nhóm
đôi.
có thể xảy ra)
? Cách thực hiện ( nguồn sách; cách duy trì tủ sách;
-HS chia sẻ trước
….)
lớp.
?Lý do nhóm muốn thực hiện kế hoạch.
? Khi thực hiện kế hoạch đó em có cảm nghĩ gì?
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS thảo luận.
2.4. Tổng kết:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh cuối của trang 9 và
trả lời các câu hỏi sau:
+ Tranh vẽ gì?
+ Những người trong tranh làm nghề nghiệp gì?
- GV nhận xét, tuyên dương.
*GV chốt: Hình vẽ nhóm người làm các nghề
nghiệp khác nhau nhưng đều chung một mục đích
là tạo ra của cái vật chất và những giá trị tốt đẹp
cho cuộc sống. Vì vậy nghề nghiệp nào cũng đáng
quý và đáng trân trọng.
- GV gọi HS đọc phần chốt của Mặt Trời.
2'
-HS đại diện nhóm
chia sẻ
-HS quan sát và trả
lời câu hỏi.
-2,3HS đọc.
3. Hoạt động tiếp nối:
- Hôm nay con được biết thêm được điều gì qua bài - HS trả lời.
học?
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, đánh giá tiết học.
- Dặn HS xem trước bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( NẾU CÓ ):
………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………
………….
………………………………………………………………………………………
…………
Tuần 3: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI– LỚP 2
BÀI 3: PHÒNG TRÁNH NGỘ ĐỌC KHI Ở NHÀ (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Về năng lực:
- Nêu được các nguyên nhân gây ngộ độc qua đường ăn uống.
- Kể được tên một số đồ dùng, thức ăn, đồ uống nếu không được cất giữ, bảo quản
cẩn thận có thể gây ngộ độc.
2. Về phẩm chất:
- Tuyên truyền và hướng dẫn người khác biết cách phòng chống ngộ độc qua
đường ăn uống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài;
- HS: SGK;
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
5' 1. Khởi động:
- Cho học sinh xem một đoạn video về bạn nhỏ bị
ngộ độc và hỏi:
- HS xem.
+ Bạn nhỏ có những biểu hiện gì mà phải đi cấp
cứu?
- HS chia sẻ.
28' + Vì sao bạn nhỏ bị như vậy
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
*Hoạt động 1: Tìm hiểu lí do gây ngộ độc qua
đường ăn uống
- YC HS quan sát hình trong sgk/tr.14 , thảo luận
nhóm đôi: Vì sao nhiều người bị ngộ độc qua
đường ăn uống?
- Giáo viên quan sát và gợi ý các nhóm tìm ra được
các nguyên nhân gây ngộ độc qua đường ăn uống.
- Gv tổ chức cho học sinh đóng vai để chia sẻ trước
lớp về kết quả của nhóm mình.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động 2: Cách nhận biết thức ăn, đồ uống,
đồ dùng không an toàn.
- YC HS quan sát hình trong sgk/tr.15, thảo luận
nhóm bốn:
+ Tên một số thức ăn, đồ uống, đồ dùng…nếu
không được cất giữ, bảo quản cẩn thận có thể gây
ngộ độc.
- HS thảo luận theo
nhóm đôi.
- HS thực hiện.
- 2-3 nhóm chia sẻ.
- HS thảo luận theo
nhóm 4, sau đó chia
2'
+ Dấu hiệu nào cho em biết thức ăn, đồ uống bị
hỏng, ôi thiu?
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giáo viên sẽ đưa ra thêm các câu hỏi:
+ Kể thêm tên một số đồ dùng, thức ăn, đồ uống có
thể gây ngộ độc nếu không được cất giữ cẩn thận.
+ Tác hại của việc sử dụng những đồ dùng, thức
ăn, đồ uống đó.
- Giáo viên kết luận
2.3. Thực hành:
- Em đã từng thấy đồ ăn thức uống, đồ dùng nào ở
gia đình em không được cất giữ, bảo quản không
cẩn thận có thể gây ngộ độc?
- Em đã làm hoặc nhìn thấy bố mẹ làm gì để bảo
quản đồ ăn thức uống an toàn?
- GV nhận xét, tuyên dương.
sẻ trước lớp.
- 2-3 nhóm đại diện
trả lời.
- 2-3 HS chia sẻ.
- 2 -3 học sinh chia sẻ
3. Hoạt động tiếp nối:
- Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua bài
học?
- Nhắc HS về nhà nhắc nhở bố mẹ người thân bảo
quản đồ ăn thức uống đồ dùng an toàn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( NẾU CÓ ).
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Tuần 3: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI -– LỚP 2
BÀI 3. PHÒNG TRÁNH NGỘ ĐỌC KHI Ở NHÀ (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Về năng lực:
- Nêu được cách nhận biết một số đồ dùng, thức ăn, đồ uống có thể gây ngộ độc và
cách cất giữ, bảo quản an toàn.
- Biết cách xử lí những tình huống đơn giản khi bản thân hoặc người nhà bị ngộ
độc.
2. Về phẩm chất:
- Tuyên truyền và hướng dẫn người khác biết cách phòng chống ngộ độc qua
đường ăn uống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, phiếu học tập.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
5'
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Nêu tình huống: Mẹ và An đi siêu thị, đến quầy
thực phẩm tươi sống, An nhìn thấy thịt, cá, tôm - HS lắng nghe và
được bọc lại và để trong tủ đông lạnh. An hỏi mẹ: thực hiện.
Mẹ ơi vì sao người ta lại bỏ vào tủ lạnh? Em hãy
thay mẹ giải thích cho An hiểu.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
28' 2. Khám phá:
Hoạt động 1: Cách bảo quản đồ ăn, đồ dùng, đồ
dùng an toàn.
- YC HS quan sát hình trong sgk/tr.16, thảo luận
nhóm bốn:
+ Những thành viên trong gia đình Minh đang làm
gì sau bữa ăn?
+ Việc làm nào thể hiện việc cất giữ đồ ăn, đồ
dùng đúng cách?
+ Phải cất sữa chua ở đâu?
+ Tại sao phải để dầu ăn vào đúng kệ gia vị?
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
* Hoạt động 2: Cách phòng tránh ngộ độc ở gia
đình mình.
- Gv gợi ý để học sinh nêu một số cách bảo quản
thức ăn, đồ uống, đồ dùng.
HS thảo luận theo
nhóm 4.
- 3-4 HS đại diện
nhóm chia sẻ trước
lớp.
3'
- Gv cho hs liên hệ với các việc làm của gia đình
mình
- Nhận xét, tuyên dương.
2.3. Thực hành:
* Hoạt động 1: Cách đọc thông tin trên hàng
hóa
- Gv cho học sinh quan sát tranh sgk/tr.16 và chia
sẻ với bạn mình những hiểu biết của mình khi đọc
những thông tin trên sản phẩm. Giải thích được vì
sao phải đọc thông tin trước khi mua hàng.
- Gv kết luận.
* Hoạt động 2: Cách xử lí khi bị ngộ độc.
- Yc quan sát tranh sgk/tr. 17 và mô tả tình huống.
- Thảo luận nhóm – tổ chức đóng vai để giải quyết
tình huống.
- Nhận xét và tuyên dương.
2.4. Vận dụng
* Hoạt động 1: Tìm những đồ vật trong gia
đình em có thể gây ngộ độc.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm
và ghi lại vào phiếu học tập.
- GV nhận xét, tuyên dương.
* Hoạt động 2: Chia sẻ với người thân.
- Gv tổ chức cho học sinh chia sẻ với người thân
về những việc nên làm để phòng tránh ngộ độc.
3. Hoạt động tiếp nối.
- Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua bài
học?
- Nhận xét giờ học?
- HS nêu
- 3-4 học sinh chia sẻ.
- Hoạt động nhóm đôi
- 2-3 HS nêu.
- Học sinh nêu tình
huống
- 1-2 nhóm lên đóng
vai giải quyết tình
huống.
- HS quan sát, trả lời.
- Các nhóm thực hiện
và chia sẻ.
- Học sinh trả lời.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( NẾU CÓ).
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………...
Tuần 4: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI - LỚP 2
BÀI 4: GIỮ SẠCH NHÀ Ở (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực
- Giải thích được tại sao phải giữ sạch nhà ở, bao gồm nhà bếp và nhà vệ sinh.
- Biết cách làm một số công việc nhà vừa sức với khả năng của mình.
2. Phẩm chất
- Biết giữ gìn vệ sinh nhà cửa và giúp đỡ bố mẹ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; một số bức tranh về các bước làm của việc
quét và rửa cốc chén.
- HS: SGK;
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
T
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học
G
sinh
4' 1. Khởi động
- HS lắng nghe.
- Cho học sinh nghe bài hát: Giúp mẹ
- HS trả lời.
- Hỏi: + Bạn nhỏ trong bài đã làm gì giúp mẹ?
+ Hằng ngày các con có giúp bố mẹ ko?
+ Các con làm những việc gì?
- GV và HS nhận xét.
- Lắng nghe, nhận xét.
28' 2. Bài mới
a. Giới thiệu bài:
- GV nêu, ghi tên bài lên bảng.
b. Khám phá
*Hoạt động 1: Tìm hiểu vì sao phải giữ gìn vệ
sinh nhà ở.
- YC HS quan sát hình trong sgk/tr.14 , thảo luận
nhóm 4 và trả lời câu hỏi:
+ Các bạn nhỏ đang làm gì?
+ Việc làm của các bạn có tác dụng gì?
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
c. Luyện tập
Hoạt động 1 và 2: Những việc làm để giữ vệ
sinh nhà cửa
- Gv cho học sinh thảo luận nhóm đôi:
- Những việc làm và nên làm để giữ vệ sinh nhà
cửa:
+ Để nhà ở sạch đẹp em nên làm những việc gì?
+ Em đã thấy bố mẹ ông bà làm gì để vệ sinh nhà
- 2 HS đọc tên bài.
- HS quan sát tranh và
thảo luận theo yêu cầu
của GV.
- HS trình bày.
- HS khác nhận xét, bổ
sung.
- HS thảo luận nhóm 2
theo yêu cầu GV.
ở sạch đẹp?
+ Em đã làm những việc gì?
- Nhận xét về ngôi nhà của mình sau khi được vệ
sinh gọn gàng, sạch sẽ?
+ Sau khi vệ sinh em thấy ngôi nhà như thế nào?
+ Em thấy đồ đạc được sắp xếp như thế nào?
+ Em và mọi người cảm thấy thế nào?
- GV nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động 3: Cách làm một số công việc vừa
sức.
- Gv tổ chức cho học sinh quan sát và sắp xếp theo
đúng trình tự.
- Tổ chức trò chơi “ Ai nhanh hơn”
+ Phát cho mỗi nhóm 1 chiếc giỏ đựng các bức
tranh của các bước của việc quét nhà và rửa chén.
Nhóm nào sắp xếp đúng trình tự của công việc và
nhanh hơn thì nhóm đó chiến thắng.
- Gv yêu cầu nhắc lại các bước theo trình tự .
- Nhận xét, tuyên dương
- Gọi HS đọc lời chốt của Mặt Trời
3'
- Đại diện một vài
nhóm trình bày.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- Học sinh thực hiện
- 2-3 nhóm thi
- HS lắng nghe.
3. Hoạt động tiếp nối:
- Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua bài - HS trả lời.
học?
- Nhắc HS về nhà giúp đỡ bố mẹ làm những công - HS lắng nghe.
việc vừa sức với mình.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( NẾU CÓ ).
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Tuần 4: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI- LỚP 2
BÀI 4: GIỮ SẠCH NHÀ Ở (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết nhắc nhở người khác làm những việc phù hợp để giữ sạch nhà ở.
- Học sinh làm được đồ dùng từ vật liệu đã qua sử dụng.
- Có ý thức tiết kiệm và bảo vệ môi trường, hình thành tình yêu lao động.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
T
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
G
3' 1. Khởi động
- Yêu cầu HS nghe và vận động theo nhịp bài - HS thực hiện.
hát Chúng mình cùng dọn dẹp đồ chơi.
- HS trả lời.
- Hỏi: Các bạn nhỏ cất đồ chơi ở đâu?
+ Sau khi cất các đồ, căn phòng thế nào?
- Lắng nghe và nhận xét.
- Nhận xét, đánh giá.
30' 2. Bài mới
a. Giới thiệu bài:
- GV nêu, ghi tên bài lên bảng.
b. Khám phá:
*Hoạt động 1: Nhắc nhở người khác giữ vệ
sinh nhà ở.
- YC HS quan sát hình trong sgk/tr.20, thảo
luận nhóm đôi:
+ Nhận xét của em về căn phòng.
+ Nếu là Hoa em sẽ nói gì?
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
- 2 HS đọc tên bài.
- HS quan sát tranh, thảo
luận theo nhóm 2.
- HS trình bày.
- HS nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.
* Hoạt động 3: Làm hộp đồ dùng từ vật liệu
- HS làm việc nhóm theo
đã qua sử dụng.
yêu cầu của GV.
- GV chia lớp thành 4-6 nhóm.
- Gv hướng dẫn học sinh thực hiện theo các
bước trong sách giáo khoa.
- Gv khuyến khích sự sáng tạo trong cách làm
và trang trí, chia sẻ với bạn bè.
- Gọi đại diện nhóm lên trình bày và giới thiệu
sản phẩm của nhóm mình.
2'
* Hoạt động 4: Ý nghĩa của việc làm đồ dùng
từ vật liệu đã qua sử dụng.
- Gv hỏi:
+ Vì sao sử dụng hộp từ vật liệu đã qua sử dụng
cũng là góp phần giữ sạch nhà ở?
+ Cảm nghĩ của em sau khi làm xong đồ dùng?
+ Em thấy việc làm này có khó không?
- Gv tổng kết, cho học sinh đọc to lời chốt của
Mặt Trời.
3. Hoạt động tiếp nối:
- Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua
bài học?
- Nhận xét giờ học?
- HS trả lời.
- HS đọc
- HS trả lời.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( NẾU CÓ).
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI-LỚP 2
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
- Hệ thống được nội dung đã học về chủ đề Gia đình: các thể hệ ừong gia đình;
nghề nghiệp của người lớn trong gia đình; phòng tránh ngộ độc khi ở nhà và
aiừ vệ sinh nhà ở.
2. Phẩm chất
- Củng cố kĩ năng quan sát, đặt câu hỏi, thu thập thông tin, trình bày và bảo vệ
ý kiến của mình.
- Xử lí tình huống để đảm bảo vệ sinh và an toàn cho bản thân và các thành viên
trong gia đình.
:
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, bài giảng điện tử
- HS: SGK, đồ dùng học tập…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
T
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
G
4' 1. Khởi động
Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, kết nối
với bài học.
- HS hát – múa cùng nhạc
- GV cho HS múa hát bài: Cả nhà thương
nhau và hỏi HS:
+ Bài hát nhắc đến bố, mẹ và
+ Trong bài hát nhắc đến những ai?
con.
+ Vậy đây là gia đình có mấy thế hệ?
+ Đây là gia đình 2 thế hệ.
+ Mọi người có tình cảm như thế nào?
+ Mọi người rất yêu thương,
quý mến nhau.
+ Em thường làm gì và ngày sinh nhật + Em thường dành cho mọi
ông, bà, bố mẹ, anh, chị?
người những món quà nhỏ (lời
+ Em thường làm gì để ông, bà, bố, mẹ chúc, bông hoa điểm 10…)
+ Em thường chăm ngoan, học
vui?
giỏi, vâng lời….
- GV đánh giá, chuyển giới thiệu bài:
Vừa rồi chúng ta vừa được nghe bài hát
14' và biết được đây là gia đình có 2 thế hệ.
Vậy tiết hôm nay cô và các bạn cùng ôn
tập lại các kiến thức thuộc chủ đề gia
đình.
2. Khám phá
Hoạt động 1: Giới thiệu về gia đình
em.
- GV chiếu yêu cầu hoạt động 1. Gọi HS - HS đọc yêu cầu: Giới thiệu
đọc yêu cầu.
với các bạn trong nhóm về gia
đình em theo gợi ý dưới đây.
- GV tổ chức cho HS hoàn thành sơ đồ - HS quan sát sơ đồ, làm việc
hệ thống kiến thức và nội dung đã học theo nhóm
theo nhóm về chủ đề gia đình trên giấy
A3 theo 1 trong 2 cách:
* Cách 1: Theo sơ đồ:
* Cách 2: Qua tập ảnh gia đình
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 trong + Gia đình nhà em gồm 4
vòng 4 phút.
người/5 người/ 3 người…
+ Gia đình nhà em có mấy người?
+ Bố em là công nhân, mẹ em
là bác sĩ, 2 anh em con là học
+ Bố, mẹ em làm nghề gì?
sinh….
+ Thế hệ thứ nhất trong gia đình con + Thế hệ thứ nhất trong gia
đình con gồm: bố và mẹ.
gồm những ai?
+ Thế hệ thứ hai trong gia đình con gồm + Thế hệ thứ hai trong gia đình
con gồm 2 anh em con…
những ai?
+ Con cần làm gì để thể hiện sự quan + Con cần hỏi thăm, động viên
khi mọi người có chuyện vui/
tâm, yêu thương mọi người?
buồn; lấy thuốc khi mọi người
bị ốm; lấy nước khi bố mẹ đi
+ Trong những việc đó, em thích làm làm mệt về….
- HS chia sẻ theo cảm xúc cá
nhất việc làm nào? Vì sao?
+ Khi làm những việc đó em cảm thấy nhân.
+ Em cảm thấy rất vui, thấy yêu
như thế nào?
thương mọi người hơn…
* GV mời đại diện các nhóm chia sẻ kết
quả của nhóm mình.
- GV đánh giá hoạt động của các nhóm,
chốt kiến thức:
+ Các gia đình khác nhau sẽ có những
thế hệ khác nhau. Có gia đình có 2 thế hệ
sinh sống cùng nhau nhưng cũng có gia
đình có 3,4 thế hệ sống cùng nhau.
Chúng ta cần thể hiện sự yêu thương,
quan tâm, lo lắng cho những những thân
- Từng thành viên chia sẻ PBT
hoạt động 4 của mình
+ Cả nhóm góp ý, bổ sung,
hoàn thiện vào bảng nhóm.
- Đại diện các nhóm trình bày
kết quả thảo luận nhóm, nhóm
khác nghe, nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe
yêu của mình bằng những hành động cụ
thể. Chính những việc làm ấy sẽ làm cho
tình cảm gia đình trở lên gắn bó sâu sắc
hơn.
14' 3. Vận dụng
Hoạt động 2: Chia sẻ thông tin và
tranh ảnh
* GV tổ chức cho HS làm việc theo
nhóm
- GV gọi HS giải thích lại các: cụm từ
“công việc tình nguyện” và từ “công việc
có thu nhập”.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4, từng
HS trong nhóm chia sẻ thông tin và tranh
ảnh đã thu thập về công việc, nghề
nghiệp có thu nhập và công việc tình
nguyện, sau đó nhóm trao đồi cách trình
bày các thông tin và tranh ảnh của nhóm
(GV khuyến khích HS sáng tạo trong
trình bày sản phẩm, có thể trình bày theo
bảng / sơ đồ tư duy/...).
- GV gợi ý:
+ Giới thiệu về tên và nghề nghiệp của
người mình muốn nói đến
+ Nét chính của nghề nghiệp? (nơi làm
việc, sản phẩm làm ra, lợi ích của nghề
nghiệp…)
+ Em có suy ngĩ gì về công việc hoặc
nghề nghiêp đó?
* GV tổ chức cho HS làm việc cả lớp:
- Gọi đại diện một số nhóm lên trình bày
kết quả làm việc.
- HS giải thích:
+ Công việc tình nguyện là việc
làm vì cộng đồng mà không
yêu cầu trả công.
+ Công ciệc có thu nhập là
công việc tạo ra khoản của cải
thường được tính thành tiền mà
một cá nhân (doanh nghiệp)
nhận được trong một khoảng
thời gian nhất định từ công việc
hoặc hoạt động nào đó.
- HS làm việc nhóm 4, cùng
chia sẻ trong nhóm các thông
tin và tranh ảnh thu thập được
về công việc, nghề nghiệp có
thu nhập và công việc tình
nguyện.
- Đại diện các nhóm trình bày
kết quả của nhóm mình
- Các nhóm tương tác, bổ sung.
+ Các công việc có thu nhập là:
giáo viên, bác sĩ, kĩ sư, nông
dân, phóng viên….
- Gọi HS khác đặt câu hỏi, nhận xét và + Các công việc tình nguyện:
thanh niên tình nguyện, khám
bố sung thông tin.
- GV hoàn thiện kết quả trình bày của chữa bệnh miễn phí, dạy học
miễn phí.
các nhóm; Tuyên dương nhóm chia sẻ + Những việc làm trên mang lại
nhiều thông tin, tranh ảnh và có cách nhiều lợi ích cho mọi người và
trình bày sáng tạo.
xã hội: tạo ra của cái vật chất
và những giá trị tốt đẹp cho
+ Những công việc trên mang lại lợi ích cuộc sống.
gì cho mọi người và xã hội.
+ Chúng ta cần biết trân trọng
+ Chúng ta cần có thái độ gì đối với công và yêu quý họ.
việc của mỗi người?
*GVchốt: Mỗi người làm một nghề
nghiệp khác nhau nhưng đều chung một
mục đích là tạo ra của cái vật chất và - HS lắng nghe
những giá trị tốt đẹp cho cuộc sống. Vì
vậy nghề nghiệp nào cũng đáng quý và
đáng trân trọng.
3' 4. Hoạt động tiếp nối
- GV đố HS kể nhanh:
- 2-3 HS kể
+ 3 công việc có thu nhập.
...
BÀI 1: CÁC THẾ HỆ TRONG GIA ĐÌNH (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS đạt được:
1. Về năng lực:
- Nêu được các thành viên trong gia đình nhiều thế hệ.
- Vẽ, viết hoặc cắt dán ảnh gia đình có hai thế hệ, ba thế hệ vào sơ đồ cho trước.
2. Về phẩm chất:
- Thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc, yêu thương của bản thân đối với các thế
hệ trong gia đình.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghỉ, trả lời câu hỏi
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu; Bài giảng điện tử.
2. Học sinh: Sách giáo khoa.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
T
G
3'
Hoạt động của GV
1. Khởi động:
Mục tiêu:
Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước
làm quen bài học.
- GV hướng dẫn HS thảo luận theo cặp và
trả lời câu hỏi: Hãy kể tên các thành viên
trong gia đình bạn theo thứ tự từ người
nhiều tuổi nhất đến người ít tuổi nhất.
- GV mời đại diện 3 - 4 HS trả lời câu hỏi.
30' - GV nhận xét, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
Tìm hiểu các thế hệ trong gia đình bạn
Hà và bạn An.
Mục tiêu:
- Nêu được các thành viên của mỗi thế hệ
trong gia đình bạn Hà và bạn An. Biết cách
quan sát, trình bày ý kiến của mình về các
thành viên trong gia đình nhiều thế hệ.
Bước 1: Làm việc cá nhân, theo cặp.
- GV yêu cầu:
+ Từng cặp HS giới thiệu cho nhau nghe về
các thế hệ trong gia đình mình: Gia đình có
có mấy thế hệ? Từng thành viên của mỗi
Hoạt động của HS
- 3-5 HS nối tiếp nhau kể
ngắn gọn trước lớp về từng
thành viên trong gia đình.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- HS hoạt động theo nhóm 2
để thực hiện yêu cầu của
GV.
2'
thế hệ trong gia đình mình.
+ Từng HS vẽ, viết hoặc cắt dán sơ đồ các
thế hệ trong gia đình mình vào giấy A4
hoặc vào vở và chia sẻ với bạn bên cạnh.
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV mời đại diện một số HS: Giới thiệu về
các thế hệ trong gia đình mình, kết hợp với
trình bày sơ đồ các thế hệ trong gia đình
mình.
- GV yêu cầu các HS còn lại đặt câu hỏi và
nhận xét phần giới thiệu của các bạn.
- GV hoàn thiện phần trình bày của HS.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy
cho biết gia đình có bốn thế hệ gồm những
ai và xưng hô với nhau như thế nào?
- GV nhận xét, đánh giá.
3. Thực hành vận dụng:
Mục tiêu:
- Giới thiệu được về các thế hệ trong gia
đình em.
- Vẽ, viết hoặc cắt dán ảnh gia đình có hai
thế hệ, ba thế hệ vào sơ đồ cho trước.
4. Hoạt động tiếp nối:
Mục tiêu: Củng cố nội dung đã học
- Em biết được điều gì qua tiết học này?
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS lựa chọn sơ đồ phù hợp
với gia đình mình để thực
hành vẽ, viết hoặc cắt, dán.
- HS chia sẻ.
- Các HS khác đặt câu hỏi,
nhận xét.
- HS trả lời: Gia đình có bốn
thế hệ gồm có các cụ, ông
bà, bố mẹ và con cùng
chung sống trong một nhà.
- HS thực hiện.
- HS trả lời.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ ):
Nên cho HS nói nhiều hơn nữa về gia đình của mình để rõ hơn các thế hệ.
Tuần 1: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI – LỚP 2
BÀI 1: CÁC THẾ HỆ TRONG GIA ĐÌNH (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS đạt được:
2. Về năng lực:
- Nói được sự cần thiết của việc chia sẻ, dành thời gian quan tâm, chăm sóc yêu
thương nhau giữa các thế hệ trong gia đình.
- Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về các thành viên và tình cảm giữa
các thành viên trong gia đình hai thế hệ, ba thế hệ.
2. Về phẩm chất:
- Thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc, yêu thương của bản thân đối với các thế
hệ trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu; Bài giảng điện tử.
2. Học sinh: Sách giáo khoa.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
T
G
3'
Hoạt động của GV
1. Khởi động:
Mục tiêu:
Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm
quen bài học.
- GV cho HS hát bài “Ba ngọn nến lung linh”
30' - GV nhận xét, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
Hoạt động: Chia sẻ, quan tâm, chăm sóc, yêu
thương nhau giữa các thế hệ trong gia đình.
Mục tiêu:
- Nêu được sự chia sẻ, quan tâm, chăm sóc, yêu
thương nhau giữa các thế hệ trong gia đình.
Bước 1: Làm việc nhóm 4.
- GV yêu cầu HS quan sát các Hình 1, 2, 3, 4 SGK
trang 8 và trả lời câu hỏi:
+ Nói về sự chia sẻ, quan tâm, chăm sóc, yêu
thương nhau giữa các thế hệ trong gia đình bạn Hà,
bạn An.
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả
làm việc trước lớp.
Hoạt động của HS
- HS hát.
- HS hoạt động theo
nhóm 2 để thực hiện
yêu cầu của GV.
- Đại diện 3-5 nhóm
kể;
Nhóm khác theo
2'
- GV yêu cầu HS khác nhận xét, bổ sung câu trả
lời.
- GV chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện câu trả lời.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi: Kể tên một
số việc làm thể hiện sự quan tâm, chia sẻ, chăm sóc,
yêu thương nhau giữa các thế hệ trong gia đình em.
- GV chốt: Mọi người trong gia đình cần chia sẻ,
quan tâm, chăm sóc, yêu thương nhau vì để mọi
người đều vui vẻ, khỏe mạnh, tạo ra không khí gia
đình ấm áp, hạnh phúc,...
3. Thực hành, vận dụng:
*HĐ1: Thể hiện sự chia sẻ, quan tâm, chăm sóc,
yêu thương đối với các thành viên trong gia đình
Mục tiêu: Thể hiện được sự chia sẻ, quan tâm, chăm
sóc yêu thương của bản thân với các thế hệ trong
gia đình.
Bước 1: Làm việc nhóm 6
- GV yêu cầu HS quan sát các Hình 1, 2, 3, 4 trong
SGK trang 9 và trả lời câu hỏi:
+ Bạn Hà và bạn An đang làm gì để thể hiện sự
chia sẻ, quan tâm, chăm sóc, yêu thương với những
thành viên thuộc các thế hệ trong gia đình?(1)
+ Hãy nói sự chia sẻ quan tâm, chăm sóc, yêu
thương với các thành viên trong gia đình em? (2)
- GV yêu cầu mỗi nhóm chọn một việc làm, một
hoạt động mà các thành viên trong nhóm đã nói để
đóng vai thể hiện trước lớp (3).
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả làm
việc trước lớp.
- GV chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện câu trả lời và
phần trình bày của các nhóm.
- GV hỏi thêm HS:
+ Em thích làm việc nào nhất?
+ Con cảm thấy thế nào khi mình làm việc đó cho
người thân?
- GV chốt: Biết chia sẻ, quan tâm, chăm sóc và yêu
thương đối với các thành viên trong gia đình mình
sẽ làm cho gia đình thêm đầm ấm, hạnh phúc.
4. Hoạt động tiếp nối:
Mục tiêu: Củng cố nội dung đã học
- GV nhận xét tiết học
dõi, nhận xét, góp ý
- HS lắng nghe
- HS kể.
- HS quan sát hình
và trả lời câu hỏi
+ Một nhóm trả lời
câu (1), các nhóm
khác nhận xét, bổ
sung.
+ Tranh 1 : bóp vai
cho bà
+ Tranh 2 : giúp bố
thu hoạch rau...
- HS trả lời.
- 2 – 3 nhóm trả lời.
- HS lắng nghe
- HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- Dặn dò bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ):
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………….....……
Tuần 2: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI – LỚP 2
BÀI 2: NGHỀ NGHIỆP CỦA NGƯỜI LỚN TRONG GIA ĐÌNH (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Về năng lực:
- Đặt được câu hỏi để tìm thông tin về công việc, nghề nghiệp của những người lớn
trong gia đình.
- Nêu được ý nghĩa của những công việc, nghề nghiệp đó đối với gia đình và xã
hội.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
2. Về phẩm chất:
- Biết yêu quý và kính trọng những người thân trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; Phiếu học tập
- HS: SGK; tranh ( ảnh) về gia đình mình.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
T
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của
G
học sinh
2' 1. Khởi động:
- Tổ chức trò chơi “Xì điện” kể tên những nghề nghiệp
- HS thực hiện.
của người lớn mà em biết.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
- HS chia sẻ.
14' 2. Khám phá:
2.2. Khám phá:
*Hoạt động 1: Kể về công việc hoặc nghề nghiệp
của người thân.
- GV cho HS thảo luận nhóm 2 trả lời các câu hỏi sau: HS thảo luận
? Ông bà ( bố,mẹ,…) làm công việc hay nghề nghiệp nhóm 2.
gì?
? Công việc hoặc nghề nghiệp đó mang lại lợi ích gì?
(GV giải thích nghĩa từ lợi ích: Là những sản phẩm,
của cải vât chất, giá trị nghè nghiệp hoặc công việc tạo
ra)
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
-HS lên chia sẻ.
Hoạt động 2: Kể về công việc hoặc nghề nghiệp
khác.
- YC HS quan sát các hình(2,3,4,5,6,7) trong
sgk/tr10,11; thảo luận nhóm 4 trả lời các câu hỏi:
? Người trong tranh làm công việc hoặc nghề nghiệp
- HS quan sát
tranh và thảo luận
theo nhóm 4.
+H1: Ngư dân. –
gì?
? Công việc hoặc nghề nghiệp đó làm ở đâu?
? Nêu lợi ích của công việc hoặc nghề nghiệp đó?
-Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
*GV chốt: Mỗi người đề có công việc hoặc nghề
nghiệp riêng.
- GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập. (HS chọn
1 nghề nghiệp hoặc công việc trong các hình vừa thảo
luận)
? Tên công việc hoặc nghề nghiệp.:
? Nơi làm việc:
? Công việc hoặc nghề nghiệp có mang lại thu nhập
không?
14' ? Lợi ích của công việc hoặc nghề nghiệp?
-Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
*GV chốt: Mọi công việc hoặc nghề nghiệp đều mang
lại thu nhập để đảm bảo cuộc song cho bản thân và gia
đình, mang lại lợi ích cho xã hội và đất nước.
2.3. Thực hành:
*Hoạt động 1: Tìm về công việc hoặc nghề nghiệp
khác.
-GV cho HS thảo luận theo nhóm 2 trả lời câu hỏi:
? Kể tên một số công việc hoặc nghề nghiệp có thu
nhập khác mà em biết.
-Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
*Hoạt động 2: Tìm hiểu về công việc hoặc nghề
5' nghiệp của người thân.
-GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân để nói về nghề
nghiệp của một người lớn trong gia đình mình theo gợi
ý:
+ Giới thiệu về tên mình, tên và nghề nghiệp của người
mình muốn nói đến
+ Nét chính của nghề nghiệp? ( nơi làm việc, sản phẩm
làm ra, lợi ích của nghề
nghiệp,…)
+ Em có suy ngĩ gì về công việc hoặc nghề nghiêp đó?
-Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
4. Hoạt động tiếp nối.
H2: Bộ đội hải
quân.
Đại điện 3
nhóm HS trình
bày.
-HS làm việc cá
nhân.
-HS lên trình bày
trước lớp.
- HS thảo luận và
trả lời theo ý hiểu.
-HS đại diện
nhóm lên chia sẻ..
-HS làm việc cá
nhân.
-HS lên chia sẻ.
+ Em kể tên 1 số nghề nghiệp mà em biết?
- GV nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( NẾU CÓ ):
Hoạt động thực hành, nên cho quản trò lên điều khiển lớp.
Tuần 2: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI – LỚP 2
BÀI 2: NGHỀ NGHIỆP CỦA NGƯỜI LỚN TRONG GIA ĐÌNH (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Về năng lực:
- Thu thập và nói được một số thông tin về những công việc, nghề có thu nhập;
những công việc tình nguyện không nhận lương.
- Chia sẻ được với các bạn, người thân về công việc, nghề nghiệp yêu thích sau
này.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
2. Về phẩm chất:
- Có ý thức giúp đỡ bố mẹ làm việc nhà theo sức của mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, Hình ảnh mô tả các công việc bác sĩ tình
nguyện, thanh niên tình nguyện.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
T
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học
G
sinh
4' 1. Khởi động
- HS xem và trả lời.
- Mở cho HS xem clip tình nguyện để trả lời câu
hỏi:
+ Nội dung của clip là gì?
+ Những người làm công việc hoặc nghề nghiệp
tình nguyện có nhận lương không?
- Lắng nghe và nhận
- Nhận xét, đánh giá.
xét.
29' 2. Bài mới
2.1. Giới thiệu bài:
- GV nêu, ghi tên bài lên bảng.
2.2. Khám phá:
-YC HS quan sát hình 1,2,3 trong sgk/tr.12, thảo
luận nhóm 4 trả lời các câu hỏi:
+ Kể tên những công việc trong hình?
+ Theo em những người làm công việc trên có nhận
lương không?
+ Những từ ngữ nào cho em biết đó là công việc
tình nguyện không nhận lương?
+ Những công việc trên mang lại lợi ích gì cho mọi
người và xã hội.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
*GV chốt: Đây là những công việc tình nguyện.
- 2 HS đọc tên bài.
- HS thảo luận theo
nhóm 4.
+H1: Thanh niên
tình nguyện.
+H2: Khám bệnh
miễn phí.
+H3: Dạy học miễn
phí
- 3-4 HS đại diện
nhóm chia sẻ trước
Những người làm các công việc này không nhận
lương. Những việc làm trên mang lại nhiều lợi ích
cho mọi người và xã hội.
2.3.Thực hành:
*Hoạt động 1: Tìm hiểu các công việc tình
nguyện.
- YC HS thảo luận nhóm đôi
+ Hãy kể một số công việc tình nguyện không nhận
lương khác mà em biết?
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
*GV chốt: Đây là những công việc tình nguyện.
Những người làm các công việc này không nhận
lương.
*Hoạt động 2: Lợi ích của các công việc tình
nguyện:
- GV cho HS hoạt động cá nhân trả lời các câu hỏi:
+ Em và người thân đã từng tham gia công việc tình
nguyện nao?
+ Công việc đó mang lại lợi ích gì?
+ Những việc làm của các thành viên trong gia đình
Hải thể hiện điều gì?
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
*GV chốt: Có nhiều công việc tình nguyện, mang
lại lợi ích cho những người xung quanh, cho cộng
đồng mà chúng ta có thể làm được. Tùy theo sức
của mình, cá em hãy luôn ý thức việc giúp đỡ người
khác là một việc tốt, đáng được trân trọng.
2.4. Vận dụng:
*Hoạt động 1: Nghề nghiệp của em
- Gv cho HS thảo luận nhóm đôi theo nội dung:
+ Lớn lên em thích làm nghề gì?
+ Vì sao em muốn làm nghề đó?
+ Em sẽ làm những gì để thực hiện ước mơ đó?
- GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
*Hoạt động 2: Kế hoạch “Tủ sách ủng hộ vùng
khó khăn”
- GV chia lớp theo nhóm tổ để thực hiện yêu cầu:
? Lên kế hoạch thực hiện ( thành viên, thời gian
thực hiện; dự kiến số lượng sách; những khó khan
lớp.
- HS lắng nghe
HS thảo luận nhóm
2.
-HS chia sẻ trước
lớp.
-HS là việc cá nhân.
- 2-3 HS đọc.
-HS thảo luận nhóm
đôi.
có thể xảy ra)
? Cách thực hiện ( nguồn sách; cách duy trì tủ sách;
-HS chia sẻ trước
….)
lớp.
?Lý do nhóm muốn thực hiện kế hoạch.
? Khi thực hiện kế hoạch đó em có cảm nghĩ gì?
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS thảo luận.
2.4. Tổng kết:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh cuối của trang 9 và
trả lời các câu hỏi sau:
+ Tranh vẽ gì?
+ Những người trong tranh làm nghề nghiệp gì?
- GV nhận xét, tuyên dương.
*GV chốt: Hình vẽ nhóm người làm các nghề
nghiệp khác nhau nhưng đều chung một mục đích
là tạo ra của cái vật chất và những giá trị tốt đẹp
cho cuộc sống. Vì vậy nghề nghiệp nào cũng đáng
quý và đáng trân trọng.
- GV gọi HS đọc phần chốt của Mặt Trời.
2'
-HS đại diện nhóm
chia sẻ
-HS quan sát và trả
lời câu hỏi.
-2,3HS đọc.
3. Hoạt động tiếp nối:
- Hôm nay con được biết thêm được điều gì qua bài - HS trả lời.
học?
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, đánh giá tiết học.
- Dặn HS xem trước bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( NẾU CÓ ):
………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………
………….
………………………………………………………………………………………
…………
Tuần 3: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI– LỚP 2
BÀI 3: PHÒNG TRÁNH NGỘ ĐỌC KHI Ở NHÀ (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Về năng lực:
- Nêu được các nguyên nhân gây ngộ độc qua đường ăn uống.
- Kể được tên một số đồ dùng, thức ăn, đồ uống nếu không được cất giữ, bảo quản
cẩn thận có thể gây ngộ độc.
2. Về phẩm chất:
- Tuyên truyền và hướng dẫn người khác biết cách phòng chống ngộ độc qua
đường ăn uống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài;
- HS: SGK;
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
5' 1. Khởi động:
- Cho học sinh xem một đoạn video về bạn nhỏ bị
ngộ độc và hỏi:
- HS xem.
+ Bạn nhỏ có những biểu hiện gì mà phải đi cấp
cứu?
- HS chia sẻ.
28' + Vì sao bạn nhỏ bị như vậy
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
*Hoạt động 1: Tìm hiểu lí do gây ngộ độc qua
đường ăn uống
- YC HS quan sát hình trong sgk/tr.14 , thảo luận
nhóm đôi: Vì sao nhiều người bị ngộ độc qua
đường ăn uống?
- Giáo viên quan sát và gợi ý các nhóm tìm ra được
các nguyên nhân gây ngộ độc qua đường ăn uống.
- Gv tổ chức cho học sinh đóng vai để chia sẻ trước
lớp về kết quả của nhóm mình.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động 2: Cách nhận biết thức ăn, đồ uống,
đồ dùng không an toàn.
- YC HS quan sát hình trong sgk/tr.15, thảo luận
nhóm bốn:
+ Tên một số thức ăn, đồ uống, đồ dùng…nếu
không được cất giữ, bảo quản cẩn thận có thể gây
ngộ độc.
- HS thảo luận theo
nhóm đôi.
- HS thực hiện.
- 2-3 nhóm chia sẻ.
- HS thảo luận theo
nhóm 4, sau đó chia
2'
+ Dấu hiệu nào cho em biết thức ăn, đồ uống bị
hỏng, ôi thiu?
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giáo viên sẽ đưa ra thêm các câu hỏi:
+ Kể thêm tên một số đồ dùng, thức ăn, đồ uống có
thể gây ngộ độc nếu không được cất giữ cẩn thận.
+ Tác hại của việc sử dụng những đồ dùng, thức
ăn, đồ uống đó.
- Giáo viên kết luận
2.3. Thực hành:
- Em đã từng thấy đồ ăn thức uống, đồ dùng nào ở
gia đình em không được cất giữ, bảo quản không
cẩn thận có thể gây ngộ độc?
- Em đã làm hoặc nhìn thấy bố mẹ làm gì để bảo
quản đồ ăn thức uống an toàn?
- GV nhận xét, tuyên dương.
sẻ trước lớp.
- 2-3 nhóm đại diện
trả lời.
- 2-3 HS chia sẻ.
- 2 -3 học sinh chia sẻ
3. Hoạt động tiếp nối:
- Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua bài
học?
- Nhắc HS về nhà nhắc nhở bố mẹ người thân bảo
quản đồ ăn thức uống đồ dùng an toàn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( NẾU CÓ ).
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Tuần 3: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI -– LỚP 2
BÀI 3. PHÒNG TRÁNH NGỘ ĐỌC KHI Ở NHÀ (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Về năng lực:
- Nêu được cách nhận biết một số đồ dùng, thức ăn, đồ uống có thể gây ngộ độc và
cách cất giữ, bảo quản an toàn.
- Biết cách xử lí những tình huống đơn giản khi bản thân hoặc người nhà bị ngộ
độc.
2. Về phẩm chất:
- Tuyên truyền và hướng dẫn người khác biết cách phòng chống ngộ độc qua
đường ăn uống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, phiếu học tập.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
5'
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Nêu tình huống: Mẹ và An đi siêu thị, đến quầy
thực phẩm tươi sống, An nhìn thấy thịt, cá, tôm - HS lắng nghe và
được bọc lại và để trong tủ đông lạnh. An hỏi mẹ: thực hiện.
Mẹ ơi vì sao người ta lại bỏ vào tủ lạnh? Em hãy
thay mẹ giải thích cho An hiểu.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
28' 2. Khám phá:
Hoạt động 1: Cách bảo quản đồ ăn, đồ dùng, đồ
dùng an toàn.
- YC HS quan sát hình trong sgk/tr.16, thảo luận
nhóm bốn:
+ Những thành viên trong gia đình Minh đang làm
gì sau bữa ăn?
+ Việc làm nào thể hiện việc cất giữ đồ ăn, đồ
dùng đúng cách?
+ Phải cất sữa chua ở đâu?
+ Tại sao phải để dầu ăn vào đúng kệ gia vị?
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
* Hoạt động 2: Cách phòng tránh ngộ độc ở gia
đình mình.
- Gv gợi ý để học sinh nêu một số cách bảo quản
thức ăn, đồ uống, đồ dùng.
HS thảo luận theo
nhóm 4.
- 3-4 HS đại diện
nhóm chia sẻ trước
lớp.
3'
- Gv cho hs liên hệ với các việc làm của gia đình
mình
- Nhận xét, tuyên dương.
2.3. Thực hành:
* Hoạt động 1: Cách đọc thông tin trên hàng
hóa
- Gv cho học sinh quan sát tranh sgk/tr.16 và chia
sẻ với bạn mình những hiểu biết của mình khi đọc
những thông tin trên sản phẩm. Giải thích được vì
sao phải đọc thông tin trước khi mua hàng.
- Gv kết luận.
* Hoạt động 2: Cách xử lí khi bị ngộ độc.
- Yc quan sát tranh sgk/tr. 17 và mô tả tình huống.
- Thảo luận nhóm – tổ chức đóng vai để giải quyết
tình huống.
- Nhận xét và tuyên dương.
2.4. Vận dụng
* Hoạt động 1: Tìm những đồ vật trong gia
đình em có thể gây ngộ độc.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm
và ghi lại vào phiếu học tập.
- GV nhận xét, tuyên dương.
* Hoạt động 2: Chia sẻ với người thân.
- Gv tổ chức cho học sinh chia sẻ với người thân
về những việc nên làm để phòng tránh ngộ độc.
3. Hoạt động tiếp nối.
- Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua bài
học?
- Nhận xét giờ học?
- HS nêu
- 3-4 học sinh chia sẻ.
- Hoạt động nhóm đôi
- 2-3 HS nêu.
- Học sinh nêu tình
huống
- 1-2 nhóm lên đóng
vai giải quyết tình
huống.
- HS quan sát, trả lời.
- Các nhóm thực hiện
và chia sẻ.
- Học sinh trả lời.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( NẾU CÓ).
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………...
Tuần 4: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI - LỚP 2
BÀI 4: GIỮ SẠCH NHÀ Ở (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực
- Giải thích được tại sao phải giữ sạch nhà ở, bao gồm nhà bếp và nhà vệ sinh.
- Biết cách làm một số công việc nhà vừa sức với khả năng của mình.
2. Phẩm chất
- Biết giữ gìn vệ sinh nhà cửa và giúp đỡ bố mẹ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; một số bức tranh về các bước làm của việc
quét và rửa cốc chén.
- HS: SGK;
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
T
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học
G
sinh
4' 1. Khởi động
- HS lắng nghe.
- Cho học sinh nghe bài hát: Giúp mẹ
- HS trả lời.
- Hỏi: + Bạn nhỏ trong bài đã làm gì giúp mẹ?
+ Hằng ngày các con có giúp bố mẹ ko?
+ Các con làm những việc gì?
- GV và HS nhận xét.
- Lắng nghe, nhận xét.
28' 2. Bài mới
a. Giới thiệu bài:
- GV nêu, ghi tên bài lên bảng.
b. Khám phá
*Hoạt động 1: Tìm hiểu vì sao phải giữ gìn vệ
sinh nhà ở.
- YC HS quan sát hình trong sgk/tr.14 , thảo luận
nhóm 4 và trả lời câu hỏi:
+ Các bạn nhỏ đang làm gì?
+ Việc làm của các bạn có tác dụng gì?
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
c. Luyện tập
Hoạt động 1 và 2: Những việc làm để giữ vệ
sinh nhà cửa
- Gv cho học sinh thảo luận nhóm đôi:
- Những việc làm và nên làm để giữ vệ sinh nhà
cửa:
+ Để nhà ở sạch đẹp em nên làm những việc gì?
+ Em đã thấy bố mẹ ông bà làm gì để vệ sinh nhà
- 2 HS đọc tên bài.
- HS quan sát tranh và
thảo luận theo yêu cầu
của GV.
- HS trình bày.
- HS khác nhận xét, bổ
sung.
- HS thảo luận nhóm 2
theo yêu cầu GV.
ở sạch đẹp?
+ Em đã làm những việc gì?
- Nhận xét về ngôi nhà của mình sau khi được vệ
sinh gọn gàng, sạch sẽ?
+ Sau khi vệ sinh em thấy ngôi nhà như thế nào?
+ Em thấy đồ đạc được sắp xếp như thế nào?
+ Em và mọi người cảm thấy thế nào?
- GV nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động 3: Cách làm một số công việc vừa
sức.
- Gv tổ chức cho học sinh quan sát và sắp xếp theo
đúng trình tự.
- Tổ chức trò chơi “ Ai nhanh hơn”
+ Phát cho mỗi nhóm 1 chiếc giỏ đựng các bức
tranh của các bước của việc quét nhà và rửa chén.
Nhóm nào sắp xếp đúng trình tự của công việc và
nhanh hơn thì nhóm đó chiến thắng.
- Gv yêu cầu nhắc lại các bước theo trình tự .
- Nhận xét, tuyên dương
- Gọi HS đọc lời chốt của Mặt Trời
3'
- Đại diện một vài
nhóm trình bày.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- Học sinh thực hiện
- 2-3 nhóm thi
- HS lắng nghe.
3. Hoạt động tiếp nối:
- Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua bài - HS trả lời.
học?
- Nhắc HS về nhà giúp đỡ bố mẹ làm những công - HS lắng nghe.
việc vừa sức với mình.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( NẾU CÓ ).
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Tuần 4: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI- LỚP 2
BÀI 4: GIỮ SẠCH NHÀ Ở (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết nhắc nhở người khác làm những việc phù hợp để giữ sạch nhà ở.
- Học sinh làm được đồ dùng từ vật liệu đã qua sử dụng.
- Có ý thức tiết kiệm và bảo vệ môi trường, hình thành tình yêu lao động.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
T
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
G
3' 1. Khởi động
- Yêu cầu HS nghe và vận động theo nhịp bài - HS thực hiện.
hát Chúng mình cùng dọn dẹp đồ chơi.
- HS trả lời.
- Hỏi: Các bạn nhỏ cất đồ chơi ở đâu?
+ Sau khi cất các đồ, căn phòng thế nào?
- Lắng nghe và nhận xét.
- Nhận xét, đánh giá.
30' 2. Bài mới
a. Giới thiệu bài:
- GV nêu, ghi tên bài lên bảng.
b. Khám phá:
*Hoạt động 1: Nhắc nhở người khác giữ vệ
sinh nhà ở.
- YC HS quan sát hình trong sgk/tr.20, thảo
luận nhóm đôi:
+ Nhận xét của em về căn phòng.
+ Nếu là Hoa em sẽ nói gì?
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
- 2 HS đọc tên bài.
- HS quan sát tranh, thảo
luận theo nhóm 2.
- HS trình bày.
- HS nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.
* Hoạt động 3: Làm hộp đồ dùng từ vật liệu
- HS làm việc nhóm theo
đã qua sử dụng.
yêu cầu của GV.
- GV chia lớp thành 4-6 nhóm.
- Gv hướng dẫn học sinh thực hiện theo các
bước trong sách giáo khoa.
- Gv khuyến khích sự sáng tạo trong cách làm
và trang trí, chia sẻ với bạn bè.
- Gọi đại diện nhóm lên trình bày và giới thiệu
sản phẩm của nhóm mình.
2'
* Hoạt động 4: Ý nghĩa của việc làm đồ dùng
từ vật liệu đã qua sử dụng.
- Gv hỏi:
+ Vì sao sử dụng hộp từ vật liệu đã qua sử dụng
cũng là góp phần giữ sạch nhà ở?
+ Cảm nghĩ của em sau khi làm xong đồ dùng?
+ Em thấy việc làm này có khó không?
- Gv tổng kết, cho học sinh đọc to lời chốt của
Mặt Trời.
3. Hoạt động tiếp nối:
- Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua
bài học?
- Nhận xét giờ học?
- HS trả lời.
- HS đọc
- HS trả lời.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( NẾU CÓ).
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI-LỚP 2
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
- Hệ thống được nội dung đã học về chủ đề Gia đình: các thể hệ ừong gia đình;
nghề nghiệp của người lớn trong gia đình; phòng tránh ngộ độc khi ở nhà và
aiừ vệ sinh nhà ở.
2. Phẩm chất
- Củng cố kĩ năng quan sát, đặt câu hỏi, thu thập thông tin, trình bày và bảo vệ
ý kiến của mình.
- Xử lí tình huống để đảm bảo vệ sinh và an toàn cho bản thân và các thành viên
trong gia đình.
:
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, bài giảng điện tử
- HS: SGK, đồ dùng học tập…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
T
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
G
4' 1. Khởi động
Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, kết nối
với bài học.
- HS hát – múa cùng nhạc
- GV cho HS múa hát bài: Cả nhà thương
nhau và hỏi HS:
+ Bài hát nhắc đến bố, mẹ và
+ Trong bài hát nhắc đến những ai?
con.
+ Vậy đây là gia đình có mấy thế hệ?
+ Đây là gia đình 2 thế hệ.
+ Mọi người có tình cảm như thế nào?
+ Mọi người rất yêu thương,
quý mến nhau.
+ Em thường làm gì và ngày sinh nhật + Em thường dành cho mọi
ông, bà, bố mẹ, anh, chị?
người những món quà nhỏ (lời
+ Em thường làm gì để ông, bà, bố, mẹ chúc, bông hoa điểm 10…)
+ Em thường chăm ngoan, học
vui?
giỏi, vâng lời….
- GV đánh giá, chuyển giới thiệu bài:
Vừa rồi chúng ta vừa được nghe bài hát
14' và biết được đây là gia đình có 2 thế hệ.
Vậy tiết hôm nay cô và các bạn cùng ôn
tập lại các kiến thức thuộc chủ đề gia
đình.
2. Khám phá
Hoạt động 1: Giới thiệu về gia đình
em.
- GV chiếu yêu cầu hoạt động 1. Gọi HS - HS đọc yêu cầu: Giới thiệu
đọc yêu cầu.
với các bạn trong nhóm về gia
đình em theo gợi ý dưới đây.
- GV tổ chức cho HS hoàn thành sơ đồ - HS quan sát sơ đồ, làm việc
hệ thống kiến thức và nội dung đã học theo nhóm
theo nhóm về chủ đề gia đình trên giấy
A3 theo 1 trong 2 cách:
* Cách 1: Theo sơ đồ:
* Cách 2: Qua tập ảnh gia đình
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 trong + Gia đình nhà em gồm 4
vòng 4 phút.
người/5 người/ 3 người…
+ Gia đình nhà em có mấy người?
+ Bố em là công nhân, mẹ em
là bác sĩ, 2 anh em con là học
+ Bố, mẹ em làm nghề gì?
sinh….
+ Thế hệ thứ nhất trong gia đình con + Thế hệ thứ nhất trong gia
đình con gồm: bố và mẹ.
gồm những ai?
+ Thế hệ thứ hai trong gia đình con gồm + Thế hệ thứ hai trong gia đình
con gồm 2 anh em con…
những ai?
+ Con cần làm gì để thể hiện sự quan + Con cần hỏi thăm, động viên
khi mọi người có chuyện vui/
tâm, yêu thương mọi người?
buồn; lấy thuốc khi mọi người
bị ốm; lấy nước khi bố mẹ đi
+ Trong những việc đó, em thích làm làm mệt về….
- HS chia sẻ theo cảm xúc cá
nhất việc làm nào? Vì sao?
+ Khi làm những việc đó em cảm thấy nhân.
+ Em cảm thấy rất vui, thấy yêu
như thế nào?
thương mọi người hơn…
* GV mời đại diện các nhóm chia sẻ kết
quả của nhóm mình.
- GV đánh giá hoạt động của các nhóm,
chốt kiến thức:
+ Các gia đình khác nhau sẽ có những
thế hệ khác nhau. Có gia đình có 2 thế hệ
sinh sống cùng nhau nhưng cũng có gia
đình có 3,4 thế hệ sống cùng nhau.
Chúng ta cần thể hiện sự yêu thương,
quan tâm, lo lắng cho những những thân
- Từng thành viên chia sẻ PBT
hoạt động 4 của mình
+ Cả nhóm góp ý, bổ sung,
hoàn thiện vào bảng nhóm.
- Đại diện các nhóm trình bày
kết quả thảo luận nhóm, nhóm
khác nghe, nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe
yêu của mình bằng những hành động cụ
thể. Chính những việc làm ấy sẽ làm cho
tình cảm gia đình trở lên gắn bó sâu sắc
hơn.
14' 3. Vận dụng
Hoạt động 2: Chia sẻ thông tin và
tranh ảnh
* GV tổ chức cho HS làm việc theo
nhóm
- GV gọi HS giải thích lại các: cụm từ
“công việc tình nguyện” và từ “công việc
có thu nhập”.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4, từng
HS trong nhóm chia sẻ thông tin và tranh
ảnh đã thu thập về công việc, nghề
nghiệp có thu nhập và công việc tình
nguyện, sau đó nhóm trao đồi cách trình
bày các thông tin và tranh ảnh của nhóm
(GV khuyến khích HS sáng tạo trong
trình bày sản phẩm, có thể trình bày theo
bảng / sơ đồ tư duy/...).
- GV gợi ý:
+ Giới thiệu về tên và nghề nghiệp của
người mình muốn nói đến
+ Nét chính của nghề nghiệp? (nơi làm
việc, sản phẩm làm ra, lợi ích của nghề
nghiệp…)
+ Em có suy ngĩ gì về công việc hoặc
nghề nghiêp đó?
* GV tổ chức cho HS làm việc cả lớp:
- Gọi đại diện một số nhóm lên trình bày
kết quả làm việc.
- HS giải thích:
+ Công việc tình nguyện là việc
làm vì cộng đồng mà không
yêu cầu trả công.
+ Công ciệc có thu nhập là
công việc tạo ra khoản của cải
thường được tính thành tiền mà
một cá nhân (doanh nghiệp)
nhận được trong một khoảng
thời gian nhất định từ công việc
hoặc hoạt động nào đó.
- HS làm việc nhóm 4, cùng
chia sẻ trong nhóm các thông
tin và tranh ảnh thu thập được
về công việc, nghề nghiệp có
thu nhập và công việc tình
nguyện.
- Đại diện các nhóm trình bày
kết quả của nhóm mình
- Các nhóm tương tác, bổ sung.
+ Các công việc có thu nhập là:
giáo viên, bác sĩ, kĩ sư, nông
dân, phóng viên….
- Gọi HS khác đặt câu hỏi, nhận xét và + Các công việc tình nguyện:
thanh niên tình nguyện, khám
bố sung thông tin.
- GV hoàn thiện kết quả trình bày của chữa bệnh miễn phí, dạy học
miễn phí.
các nhóm; Tuyên dương nhóm chia sẻ + Những việc làm trên mang lại
nhiều thông tin, tranh ảnh và có cách nhiều lợi ích cho mọi người và
trình bày sáng tạo.
xã hội: tạo ra của cái vật chất
và những giá trị tốt đẹp cho
+ Những công việc trên mang lại lợi ích cuộc sống.
gì cho mọi người và xã hội.
+ Chúng ta cần biết trân trọng
+ Chúng ta cần có thái độ gì đối với công và yêu quý họ.
việc của mỗi người?
*GVchốt: Mỗi người làm một nghề
nghiệp khác nhau nhưng đều chung một
mục đích là tạo ra của cái vật chất và - HS lắng nghe
những giá trị tốt đẹp cho cuộc sống. Vì
vậy nghề nghiệp nào cũng đáng quý và
đáng trân trọng.
3' 4. Hoạt động tiếp nối
- GV đố HS kể nhanh:
- 2-3 HS kể
+ 3 công việc có thu nhập.
...
 









Các ý kiến mới nhất