lop 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Sơn
Ngày gửi: 17h:08' 08-12-2024
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Sơn
Ngày gửi: 17h:08' 08-12-2024
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Thứ Hai ngày 12 tháng 9 năm 2023
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Tiết 4: SINH HOẠT DƯỚI CỜ
XÂY DỰNG ĐÔI BẠN CÙNG TIẾN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS biết xây dựng đôi bạn cùng tiến.
- Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác.
- HS có ý thức đoàn kết, giúp đỡ bạn bè trong học tập và rèn luyện. Mạnh dạn,
tự tin khi làm quen, trò chuyện cùng các bạn trong lớp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Ghế cho HS khi sinh hoạt dưới cờ.
- HS: Mặc đồng phục.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
1. Khởi động
- GV cho HS ra sân trường
- HS xếp hàng
Hoạt động của HS
- HS ra sân
- HS ổn định
2.Khám phá
2.1.Thực hiện nghi lễ chào cờ,hát Quốc
ca.
- GV tổ chức lễ sinh hoạt dưới cờ đầu
tuần 2:
+ Ổn định tổ chức.
+ HS chỉnh đốn trang phục.
+ HS đứng nghiêm chào cờ.
+ Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ
+ Đứng nghiêm trang. Thực hiện nghi lễ
chào cờ, hát Quốc ca.
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Nhận xét và phát động các phong trào
thi đua của trường.
- GV giới thiệu và nhấn mạnh cho HS lớp
1 và toàn trường về tiết chào cờ đầu tuần:
Thời gian của tiết chào cờ : là hoạt động - HS lắng nghe
sinh hoạt tập thể được thực hiện thường
xuyên vào đầu tuần.
*Kết luận
+ Ý nghĩa của tiết chào cờ: giáo dục tình
yêu tổ quốc, củng cố và nâng cao kiến
thức, rèn luyện kĩ năng sống, gắn bó với
- Lắng nghe
trường lớp, phát huy những gương sáng
trong học tập và rèn luyện, nâng cao tinh
thần hiếu học, tính tích cực hoạt động của - Lắng nghe
học sinh.
* Góp phần giáo dục một số nội dung: An - HS biết giúp đỡ các bạn trong lớp
toàn giao thông, bảo vệ môi trường, kĩ về việc học tập.
năng sống, giá trị sống.
3. Luyện tập
- Nhà trường triển khai một số nội dung
phát động phong trào “Đôi bạn cùng tiến.
Có thể có những hoạt động như sau:
- Nhắc nhở HS tham gia giúp đỡ các bạn
- Lắng nghe để thực hiện.
trong lớp về việc học tập và rèn luyện.
- Các lớp đăng kí thành lập những đôi bạn
cùng tiến để cùng giúp đỡ nhau học tốt,
khuyến khích những bạn ở gần nhà nhau
có thể đăng kí thành một đôi.
4. Vận dụng
- Hướng dẫn một số việc làm để HS thực
hiện: hăng hái tham gia xây dựng bài;
giảng bài cho bạn khi bạn không hiểu,
tranh thủ hướng dẫn, giúp đỡ bạn làm các
bài GV vừa dạy trong giờ ra chơi, nghỉ
giải lao, cùng nhau chuẩn bị bài nhà.)
- GV nhận xét tiết học.
- HS chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………
.........………………………………………………………………………………
_________________________________
TIẾNG VIỆT
TIẾT 13+14: HỌC VẦN: BÀI 4: O, Ô
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết các âm và chữ cái o,ô, đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có mô hình “
âm đầu + âm chính”: co, cô. Nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện
được tiếng có âm o, âm ô; tìm được chữ o, chữ ô trong bộ chữ. Viết đúng các
chữ cái o,ô và tiếng co, cô.
- Năng lực tư duy, giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề.
- HS yêu thiên nhiên, khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực
tế.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh, ảnh, bộ đồ dùng.
- HS: Bảng cài, bộ thẻ chữ, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Tiết 1
Hoạt động của HS
1.Khởi động
- GV cho HS hát, kết hợp vận động bài - HS hát khởi động.
“Tập thể dục buổi sáng”
- GV viết bảng: ca, cá, cà.
- 3 HS đọc
- GV nhận xét
- Lắng nghe
- GV giới thiệu bài mới: o,ô
- HS lắng nghe.
2 . Khám phá:
2.1. Dạy âm o, chữ o.
- GV chiếu slide hình ảnh HS kéo co
- Đây là trò chơi gì?
- GV chỉ tiếng co
- GV nhận xét
- HS quan sát và trả lời: Đang kéo
co
- HS nhận biết : c, o, co
* Phân tích.
- HS trả lời gồm 2 âm, âm c và
- GV hỏi: Tiếng co gồm những âm nào?
âm o, âm c đứng trước âm o đứng
- GV cho HS đọc
sau.
- GV nhận xét.
* Đánh vần
- Đọc : co theo cá nhân, tổ, cả
lớp.
- GV chiếu slide tiếng co và mô hình
tiếng co:
- HS quan sát
co
c
o
- GV hướng dẫn HS đánh vần,vừa nói
vừa thể hiện động tác tay:
+ Chập hai tay vào nhau để trước mặt,
phát âm : co
+ Vừa tách bàn tay trái ra, ngả về bên trái,
vừa phát âm: cờ
+ Vừa tách bàn tay phải ra, ngả về bên
phải, vừa phát âm: o
+ Vừa chập hai bàn tay lại, vừa phát âm:
co.
- GV cùng học sinh đánh vần lại với tốc
độ nhanh dần: cờ-o-co.
- GV cho HS thực hiện theo tổ, cá nhân.
- GV cho cả lớp đánh vần.
2.2.Dạy âm ô, chữ ô.
- GV chiếu slide hình cô giáo
+ Quan sát và cùng làm với GV
+ Quan sát và cùng làm với GV
+ HS làm và phát âm cùng GV
+ HS làm và phát âm cùng GV
- Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh
vần: cờ-o-co.
- HS thực hiện.
- Cả lớp đánh vần: cờ-o-co.
- HS quan sát
- GV : Đây là ai?
- GV chỉ tiếng cô
- HS : Cô giáo.
GV cho HS đọc : cô
- HS nhận biết: c, c, cô.
- GV nhận xét
- HS cá nhân, cả lớp : cô
*Phân tích:
- GV hỏi: Tiếng cô gồm những âm nào?
- HS trả lời: Tiếng cô gồm có âm
c và âm ô. Âm c đứng trước và âm
- GV nhận xét.
ô đứng sau.
- Lắng nghe
* Đánh vần
- GV chiếu slide tiếng cô và mô hình
tiếng cô
- HS quan sát
cô
c
ô
- GV hướng dẫn HS đánh vần,vừa nói
vừa thể hiện động tác tay( tương tự tiếng - Quan sát và cùng làm với GV
co)
- Cá nhân HS đánh vần: cờ- ô-cô
* Củng cố:
- Chữ o và chữ ô
- Các em vừa học hai chữ mới là chữ gì?
- Tiếng co, cô
- Các em vừa học 2 tiếng mới là tiếng gì?
- HS đánh vần, đọc trơn : cờ-o-co,
- GV cho HS đánh vần lại.
co; cờ- ô-cô, cô
3.Luyện tập
3.1. Mở rộng vốn từ: ( BT2)
a. Xác định yêu cầu bài: Nói to tiếng có - HS lắng nghe.
âm o vừa vỗ tay.
b. Nói tên sự vật: GV y/c HS quan sát - HS quan sát tranh và trả lời: cò,
tranh và nêu tên từng con vật.
thỏ, dê, nho, mỏ, gà.
- GV chỉ tranh, HS đọc.
-1 HS đọc.
c.Tìm tiếng có âm o.
- Cho HS nối o với hình chứa tiếng có âm - HS thực hiện làm bài.
o trong VBT.
- GV chỉ hình, mời 2 HS làm mẫu, vừa - HS nói to và vỗ tay: cò, thỏ, nho,
nói to tiếng có âm o vừa vỗ tay, nói thầm mỏ(vì tiếng cò có âm o)
tiếng không có âm o.
- HS nói mà không vỗ tay : dê, gà
(vì tiếng dê, gà không có âm o)
d.Báo cáo kết quả.
- GV chỉ từng hình HS nêu.
- HS tìm và nêu.
* Trường hợp học sinh không phát hiện ra
tiếng có âm o thì GV phát âm thật chậm,
kéo dài để giúp HS phát hiện ra.
e. Tìm những tiếng có âm o, ô ngoài bài
3.2. Mở rộng vốn từ: ( BT 3- Thực hiện
như BT2)
a. Xác định yêu cầu của bài tập: Tìm
tiếng có âm ô.
- GV chiếu slide nêu yêu cầu bài tập: Vừa
nói to tiếng có âm ô vừa vỗ tay. Nói - HS quan sát
không vỗ tay tiếng không có âm ô.
b. Nói tên sự vật
- GV chiếu slide từng hình theo số thứ tự
mời 1 học sinh nói tên từng con vật, đồ - HS quan sát tranh và trả lời:hổ,
vật.
tổ, rổ, dế, hồ, xô.
- GV chiếu slide từng hình yêu cầu cả lớp
nhắc tên tên từng sự vật.
c. Tìm tiếng có âm ô
- Cho HS làm bài trong VBT
- HS làm VBT
d.Báo cáo kết quả.
- GV đố học sinh tìm 3 tiếng ngoài bài có - Lắng nghe
âm ô (Hỗ trợ HS bằng hình ảnh).
- HS thực hiện tìm.
3.3. Tìm chữ o, ô( BT 4):
*GV giới thiệu chữ o, ô:
- HS quan sát, lắng nghe.
- GV giới thiệu chữ o, ô in thường.
- GV giới thiệu chữ O, Ô in hoa.
* Tìm chữ o, ô trong bộ chữ:
- HS tìm.
- GV đưa lên bảng hình minh họa BT4,
giới thiệu tình huống:
- GV y/c HS tìm chữ o, ô trong bộ chữ.
- GV nhận xét tuyên dương.
- GV y/c HS đọc lại bài vừa học.
- HS tìm
Tiết 2
3.4. Tập viết: ( Bảng con-BT5 )
a.Chuẩn bị :
- GV hướng dẫn HS cách lấy bảng con , - HS lấy bảng con.
phấn, khăn lau,và dùng bảng.
b.Làm mẫu.
- GV giới thiệu mẫu chữ viết thường o, ô - HS quan sát và đọc chữ cái cô
cỡ vừa.
giáo giới thiệu.
- GV chỉ bảng cả lớp đọc.
- HS đọc.
- GV viết mẫu từng chữ và tiếng trên - HS lắng nghe, quan sát.
bảng vừa hướng dẫn quy trình.
+ Chữ o
+ Chữ ô
+ Tiếng co
+ Tiếng cô
c.Thực hành viết:
- GV Hướng dẫn HS viết.
- HS tập viết trên bảng con 2-3 lần
chữ o,ô.
d. Báo cáo kết quả.
- GV cho HS giơ bảng.
- HS giơ bảng.
- HS xóa bảng viết tiếng co, cô 23 lần
- GV nhận xét, tuyên dương.
4.Vận dụng
- Tìm tiếng có âm đã học
- Thi đọc giữa các tổ các âm, tiếng đã học - HS thi đua tìm tiếng ngoài bài
ở bài trước
- Thi đọc
* Củng cố- Dặn dò:
- Nhận xét tiết học.; dặn HS về đọc cho - Lắng nghe
người thân nghe,chuẩn bị bài sau.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................
...............................................................................................................................
TOÁN
Tiết 3: CÁC SỐ 1, 2, 3
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết cách đếm các nhóm đồ vật có số lượng đến 3. Thông qua đó, HS nhận
biết được số lượng, hình thành biểu tượng về các số 1, 2, 3. Đọc, viết được các
số 1, 2, 3. Lập được các nhóm đồ vật có số lượng 1, 2, 3. Vận dụng đếm các đồ
vật trong thực tế.
- Phát triển các NL toán học: Năng lực tư duy, giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn
đề.
- Rèn cho HS tính cẩn thận, chăm chỉ, trung thực, sáng tạo khi làm bài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: thẻ số, bộ đồ dùng
- HS: SGK, bộ đồ dùng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV cho HS hát bài :“Tập đếm”
- HS hát.
- GV cho HS quan sát tranh và TL nhóm - HS quan sát tranh và thực hiện
đôi về số lượng các sự vật trong tranh.
- GV gọi đại diện một vài nhóm HS lên - HS làm việc nhóm quan sát và
chia sẻ trước lớp.
chia sẻ:
+ 1 con mèo
+ 2 con chim
+ 3 bông hoa
- GV nhận xét
2. khám phá
2.1. Hình thành các số 1, 2, 3
a. HS quan sát
*Hình thành số 1.
- Có mấy con mèo? Mấy chấm tròn?
- HS trả lời: Có 1 con mèo, có 1
- Vậy ta có số mấy?
chấm tròn. Số 1
- GV giới thiệu số 1
* Hình thành số 2.
- Có mấy con chim? Mấy chấm tròn?
- Có 2 con chim, 2 chấm tròn
- Vậy ta có số mấy?
- Ta có số 2.
- GV giới thiệu số 2
- HS quan sát, một vài học sinh
*Hình thành số 3.
nhắc lại
- Có mấy bông hoa? Mấy chấm tròn?
- Có 3 bông hoa, 3 chấm tròn
- Vậy ta có số mấy?
- Ta có số 3.
- GV giới thiệu số 3
- HS quan sát, một vài học sinh
- GV nhận xét.
nhắc lại
b. GV yêu cầu HS lấy các đồ vật sau: 1
bút chì, 2 quyển vở, 3 que tính rồi đếm - HS quan sát và lắng nghe
các số lượng đồ vật.
- Hs thực hiện
- GV yêu cầu HS lấy đúng thẻ số phù
hợp với tiếng vỗ tay của GV. Ví dụ: GV
vỗ tay 3 cái HS lấy thẻ số 3
2.2. Viết các số 1, 2, 3
* Viết số 1
- GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học - HS quan sát.
sinh viết:
+ Số 1 cao 4 li. Gồm 2 nét : nét 1 là
thẳng xiên và nét 2 là thẳng đứng.
+ Cách viết:
Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 4, viết nét
thẳng xiên đến đường kẻ 5 thì dừng lại.
Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1,
chuyển hướng bút viết nét thẳng đứng
xuống phía dưới đến đường kẻ 1 thì dừng
lại.
- GV cho học sinh viết bảng con
- HS thực hành viết số 1 vào bảng
con.
- GV nhận xét
* Viết số 2
- HS quan sát.
- GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học
sinh viết :
+ Số 2 cao 4 li. Gồm 2 nét: Nét 1 là kết
hợp của hai nét cơ bản: cong trên và
thẳng xiên. Nét 2 là thẳng ngang
+ Cách viết:
Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 4, viết nét
cong trên nối với nét thẳng xiên ( từ trên
xuống dưới, từ phải sang trái) đến đường
kẻ 1 thì dừng lại.
Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1,
chuyển hướng bút viết nét thẳng ngang
(trùng đường kẻ 1) bằng độ rộng của nét
cong trên.
- GV cho học sinh viết bảng con.
* Viết số 3
- GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học
sinh viết :
+ Số 2 cao 4 li. Gồm 3 nét: 3 nét. Nét 1
là thẳng ngang, nét 2: thẳng xiên và nét
3: cong phải
+ Cách viết:
+ Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 5, viết nét
thẳng ngang (trùng đường kẻ 5) bằng
- HS quan sát.
một nửa chiều cao thì dừng lại.
+ Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1,
chuyển hướng bút viết nét thẳng xiên đển
khoảng giữa đường kẻ 3 và đường kẻ 4
thì dừng lại.
+ Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2
chuyển hướng bút viết nét cong phải
xuống đến đường kẻ 1 rồi lượn lên đến
đường kẻ 2 thì dừng lại.
- HS viết số 3.
- GV cho học sinh viết số 3
- HS theo dõi.
* GV đưa ra một số trường hợp viết sai,
viết ngược để nhắc nhở học sinh tránh
những lỗi sai đó
3.Luyện tập
Bài 1: GV nêu yêu cầu của bài.
- HS lắng nghe
- GV nêu yêu cầu bài tập
- HS làm việc cá nhân
- GV cho học sinh làm việc cá nhân
- HS trả lời
- GV theo dõi, giúp đỡ
+ Hai con mèo. Đặt thẻ số 2
+ Một con chó. Đặt thẻ số 1
+ Ba con lợn. Đặt thẻ số 3
- HS nhận xét.
- GV nhận xét
Bài 2: GV nêu yêu cầu của bài
- HS nêu:
- GV hướng dẫn HS làm mẫu
+ Có 1 chấm tròn.
+ Quan sát hình đầu tiên có mấy chấm
tròn?
+ Ghi số 1.
+ 1 chấm tròn ghi số mấy?
- HS làm các phần còn lại theo
- GV cho học sinh làm phần còn lại qua hướng dẫn của giáo viên.
các thao tác:
+ Đọc số ghi dưới mỗi hình, xác định số
lượng chấm tròn cần lấy cho đúng với
yêu cầu của bài.
+ Lấy số chấm tròn cho đủ số lượng, đếm
kiểm tra lại.
+ Chia sẻ sản phẩm với bạn, nói cho bạn
nghe kết quả.
Bài 3:
2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu
- GV nêu yêu cầu bài tập
- HS đếm các khối lập phương rồi
- GV cho học sinh làm bài cá nhân
đọc số tương ứng.
- HS thi đếm từ 1 đến 3 và đếm từ
- GV tổ chức cho học sinh thi đếm 1-3 và 3 đến 1.
3-1
- GV cùng HS nhận xét tuyên dương
4 . Vận dụng
- HS lắng nghe
Bài 4: GV nêu yêu cầu của bài
- HS làm việc theo nhóm đôi .
- Yêu cầu HS quan sát tranh , suy nghĩ và
nói cho bạn nghe số lượng đồ vật theo
mỗi tình huống yêu cầu.
Các nhóm trả lời:
HS 1: Trên bàn có mấy quyển
sách?
HS 2: Trên bàn có 3 quyển sách.
- Các tình huống khác HS làm
tương tự.
+ Có 3 quyển sách
+ Có 2 cái kéo
+ Có 3 bút chì
+ Có 1 cục tẩy
- Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? HS nêu:
- Biết cách đếm các nhóm đồ vật
- GV nhận xét tiết học
có số lương đến 3.
- Gv dặn HS chuẩn bị bài sau.
- Các số 1, 2, 3.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…………………….
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………....
Thứ Ba ngày 12 tháng 9 năm 2023
TIẾNG VIỆT
Tiết 15 + 16: HỌC VẦN: BÀI 5: CỎ, CỌ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS nhận biết thanh hỏi và dấu hỏi, thanh nặng và dấu nặng. Biết đánh vần
tiếng có mô hình “âm đầu + âm chính + thanh”: cỏ, cọ. Nhìn hình, phát âm, tự
tìm được tiếng có thanh hỏi, thanh nặng. Đọc đúng bài Tập đọc. Viết đúng các
tiếng cỏ, cọ, cổ, cộ (trên bảng con).
- Phát triển năng lực ngôn ngữ: giao tiếp và hợp tác; tư duy; quan sát...Biết vận
dụng những điều đã học vào thực tế.
- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên, động vật, phát triển phẩm chất nhân ái. Khơi gợi
óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính chiếu video, bài học.
- HS: SGK, VBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Tiết 1
1. Khởi động
- HS hát.
- GV cho HS hát
- 2 - 3 HS đọc, cả lớp đọc
- GV chiếu slide các chữ o, ô và tiếng co,
cô
- Lắng nghe
- GV cho học sinh nhận xét
- GV viết lên bảng lớp tên bài và giới
thiệu: Hôm nay các em sẽ làm quen với 2
thanh của tiếng Việt là thanh hỏi và thanh - 4-5 em, cả lớp đọc: “cỏ”
- Cá nhân, cả lớp đọc: “cọ”.
nặng.
- GV ghi chữ cỏ, nói: cỏ
- GV ghi chữ cọ, nói: cọ
- HS quan sát
2. Khám phá
- HS : Đây là bụi cỏ.
2.1 Dạy tiếng cỏ
- HS đọc cá nhân, tổ, lớp: cỏ
- GV đưa tranh bụi cỏ lên bảng.
- HS đọc: co
- Đây là cây gì?
- GV viết lên bảng tiếng cỏ.Đọc : cỏ.
- Có thêm dấu trên đầu
+ GV che dấu hỏi ở tiếng cỏ rồi hỏi: Ai
đọc được tiếng này?
- GV chiếu slide chữ cỏ, nói đây là một
tiếng mới. So với tiếng co thì tiếng này có
gì khác?
- Đó là dấu hỏi chỉ thanh hỏi
- GV đọc: cỏ
* Phân tích
- GV chỉ tiếng cỏ kết hợp hỏi: Tiếng cỏ
gồm có những âm nào? Thanh nào?
- HS cá nhân, nhóm, lớp: cỏ
- GV cho HS nhắc lại
* Đánh vần.
- Hôm trước, các em đã biết cách đánh
vần tiếng co: cờ-o-co. Hôm nay, tiếng cỏ
có thêm dấu hỏi, ta đánh vần như thế nào?
- GV cùng cả lớp đánh vần lại với tốc độ
nhanh dần: co-hỏi-cỏ
- GV viết mô hình tiếng cỏ lên bảng.
cỏ
c-o-co-hỏi-cỏ
c
ỏ
- GV chỉ từng kí hiệu trong mô hình, đánh
vần tiếng c-o-co-hỏi-cỏ.
2.2 Dạy tiếng cọ.
- GV đưa tranh cây cọ lên bảng.
- Đây là cây gì?
- GV viết lên bảng tiếng co.
- GV chỉ HS đọc tiếng cọ.
* Phân tích
+ GV che dấu nặng ở tiếng cọ rồi hỏi: Ai
đọc được tiếng này?
- GV chỉ chữ cọ, nói đây là một tiếng
mới. So với tiếng co thì tiếng này có gì
khác?
- Đó là dấu nặng chỉ thanh nặng.
- GV đọc: cọ
- GV chỉ tiếng cọ kết hợp hỏi: Tiếng cọ
gồm có những âm nào? Thanh nào?
-GV nhận xét.
- GV cho HS nhắc lại.
- HS đánh vần: co-hỏi-cỏ
- Tiếng cỏ gồm có âm c và âm o.
Âm c đứng trước, âm o đứng sau,
dấu hỏi đặt trên o.
- HS cả lớp nhắc lại
- HS: co-hỏi-cỏ
- HS: c-o-co-hỏi-cỏ.
- HS quan sát
- HS: Đây là cây cọ
- HS nhận biết tiếng cọ
- HS đọc cá nhân, nhóm, lớp: cọ
- HS xung phong đọc: co.
- Có thêm dấu bên dưới.
- Hs đọc : cọ.
- HS: Tiếng cọ gồm có âm c đứng
trước, âm o đứng sau.Thanh nặng
dưới âm o.
- HS nhắc lại.
- Khác : thanh hỏi – thanh nặng.
- HS lắng nghe.
- HS đánh vần lại với tốc độ
nhanh dần: co-nặng-cọ
- GV: Tiếng cỏ khác tiếng cọ ở thanh gì?
* Đánh vần.
- Hôm trước, các em đã biết cách đánh
vần tiếng co: cờ-o-co. Hôm nay, tiếng co
có thêm dấu nặng, ta đánh vần như thế
nào?
- GV cùng học sinh đánh vần lại với tốc
độ nhanh dần: co-nặng-cọ
- Bây giờ chúng ta gộp bước đánh vần
tiếng co với bước đánh vần tiếng cọ làm
một cho gọn.
- GV giới thiệu mô hình tiếng cọ
cọ
c-o-co-nặng-cọ
c
ọ
- GV chỉ từng kí hiệu trong mô hình, đánh
vần tiếng c-o-co-nặng-cọ/cọ.
* Củng cố:
- Các em vừa học dấu mới là dấu gì?
- Các em vừa học các tiếng mới là tiếng
gì?
- GV chỉ mô hình tiếng cỏ, cọ
3. Luyện tập
3.1. Mở rộng vốn từ (BT2: Đố em: Tiếng
nào có thanh hỏi?)
a. Xác định yêu cầu của BT
- GV nêu yêu cầu của bài tập: Các em
nhìn vào SGK trang 14 (GV giơ sách
trang 14 cho HS quan sát) rồi nói to tiếng
có thanh hỏi; nói thầm tiếng không có
thanh hỏi.
b. Nói tên sự vật
- GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học
sinh nói tên từng sự vật.
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn
yêu cầu cả lớp nói tên tên từng sự vật.
c, Tìm tiếng có thanh hỏi
- GV cho HS làm bài vào vở Bài tập
Nối dấu hỏi với hình chứa tiếng có thanh
hỏi.
- HS quan sát
- HS đọc cả lớp, tổ , cá nhân: c-oco-nặng-cọ/cọ.
- HS nêu
- HS : dấu nặng
- HS : tiếng cọ
- HS đọc
- HS quan sát.
- HS nói: hổ, thỏ, mỏ, bảng,
võng , bò.
- HS nêu.
- HS nối dấu hỏi với hình chứa
tiếng có thanh hỏi trong VBT.
VBT
- Hs nói to tiếng hổ; nói thầm
tiếng bò.
- Các tổ trình bày.
- HS tìm thêm các từ ở ngoài.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS nêu :ngựa, chuột,vẹt, quạt,
chuối, vịt.
- HS nêu.
- GV mời HS làm mẫu tranh 1, 6
d. Báo cáo kết quả.
- GV cho học sinh trả lời.
e. HS nói thêm 3-4 tiếng ngoài bài có
thanh hỏi.
-GV Nhận xét
3.2. Mở rộng vốn từ (BT3: Đố em: Tìm
tiếng có thanh nặng)
a. Xác định yêu cầu.
- GV nêu yêu cầu của bài tập: Nói vừa vỗ
tay tên các con vật, cây, sự vật có thanh
nặng.
b. Nói tên sự vật
- GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học
sinh nói tên từng sự vật.
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn
yêu cầu cả lớp nói tên tên từng sự vật.
c, Tìm tiếng có thanh nặng
- GV cho HS làm bài vào vở Bài tập
Nối dấu nặng với hình chứa tiếng có
thanh nặng.
d. Báo cáo kết quả.
- Gọi HS nêu kết quả.
e. HS nói thêm 3-4 ngoài bài có thanh
nặng.
Tiết 2
3.3. Tập đọc (BT4)
a. GV nêu nội dung bài đọc, giới thiệu:
Bài đọc nói về các con vật, sự vật. Các
em cùng xem đó là những gì?
b. Luyện đọc từ ngữ.
- GV cho HS quan sát.
- GV hướng dẫn học sinh đọc từ dưới mỗi
hình:
+ GV chỉ hình 1 hỏi : Gà trống đang làm
gì?
+ GV chỉ chữ : ò...ó...o
+ GV chỉ hình 2 hỏi: Đây là con gì?
- HS nối dấu nặng với hình chứa
tiếng có thanh nặng.
- HS nêu.
- HS tìm thêm.
- Theo dõi.
- HS quan sát.
- HS đánh vần (hoặc đọc trơn).
+ Gà trống đang gáy : ò...ó...o
+ HS đọc (cá nhân – lớp) :
ò...ó...o.
+ Đây là con cò.
+ Lắng nghe.
+ HS đọc cò.
+ Đây là cái ô.
+ HS đọc: ô.
+ Đây là cái cổ của con hươu cao
cổ.
+ HS lắng nghe.
+ HS đọc : cổ
- HS đọc
- HS nghe.
- HS thi đọc cả bài.
* HS nhìn SGK đọc cả 4 chữ vừa
+ GV: Con cò thường thấy ở cánh đồng
làng quê Việt Nam. Con cò tượng trưng
cho sự chăm chỉ, cần cù, chịu thương chịu
khó của người nông dân.
+ GV chỉ chữ
+ GV chỉ hình 3 hỏi: Đây là cái gì?
+ GV chỉ chữ
+ GV chỉ hình 4 hỏi: Đây là cái gì?
+ GV giới thiệu: Cái cổ của con hươu cao
cổ rất dài. Nó giúp cho hươu ăn được
những chiếc lá rất cao trên ngọn cây.
+ GV chỉ chữ.
- GV chỉ hình theo thứ tự đảo lộn yêu cầu
HS đọc.
c. Giáo viên đọc lại:
- GV đọc lại : ò...ó...o, cò, ô, cổ
d. Thi đọc cả bài.
- GV cho học sinh thi đọc cá nhân.
- GV cùng học sinh nhận xét
* GV cho HS đọc lại những gì vừa học ở
bài 5 (dưới chân trang 15).
3.4. Tập viết (Bảng con – BT 5)
- Yêu cầu HS lấy bảng con.
* Làm mẫu.
a, GV viết mẫu từng dấu và hướng dẫn
quy trình viết : Dấu hỏi, dấu nặng, cỏ, cọ,
cổ, cộ.
b. HS viết bảng con
- Cho HS viết trên khoảng không.
- Cho HS viết bảng con.
- GV nhận xét.
4.Vận dụng
- GV gọi HS đọc lại nội dung bài và tìm
tiếng ngoài bài chứa dấu hỏi, dấu nặng.
học trong tuần: cỏ, cọ, cổ, cộ.
- HS lấy bảng
- HS theo dõi.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS viết tiếng cỏ, cọ, cổ, cộ lên
khoảng không trước mặt bằng
ngón tay trỏ.
- HS viết bài cá nhân trên bảng
con chữ tiếng cỏ, cọ từ 2-3 lần.
- HS viết bảng tiếng cổ, cộ từ 2-3
lần.
- 2 HS đọc lại nội dung bài và tìm
tiếng ngoài bài chứa dấu hỏi, dấu
nặng.
- Lắng nghe
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, dặn HS
về nhà làm lại BT5 cùng người thân, xem
trước bài 6.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
Tiết 17: TẬP VIẾT: CỎ, CỌ, CỔ, CỘ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tô, viết đúng các chữ o, ô các tiếng co, cô, cỏ, cọ, cổ, cộ – chữ thường cỡ vừa
đúng kiểu đều nét, đưa bút đúng quy trình viết, dãn đúng khoảng cách giữa các
con chữ theo mẫu chữ trong vở Luyện viết 1, tập một.
- Phát triển năng lực quan sát, giao tiếp, hợp tác...
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận khi viết chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính chiếu video hướng dẫn viết chữ.
- HS: Bảng con, phấn, Vở Luyện viết 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV cho HS hát
-HS hát và vận động theo nhịp
- Giáo viên chiếu slide tên bài và giới thiệu bài hát.
bài: Hôm nay các em sẽ tập tô và tập viết - Lắng nghe
các chữ o, ô các tiếng co, cô, cỏ, cọ, cổ, cộ
2. Luyện tập
a. Tập tô, tập viết: o, co, ô, cô
- HS quan sát
- GV chiếu slide các chữ, tiếng: o, co, ô, cô
- HS đọc (cá nhân, nhóm, đồng
- GV yêu cầu học sinh đọc
thanh) các chữ, tiếng.
- GV nhận xét
- HS theo dõi, viết lên không
- GV chiếu slide vừa viết mẫu lần lượt từng trung theo hướng dẫn của GV.
chữ, tiếng vừa hướng dẫn viết các chữ o, co,
ô, cô.
- HS tập viết bảng con
- GV cho HS tập viết bảng con
- HS tô, viết vào vở Luyện viết
- GV cho HS làm việc cá nhân tô, viết các 1
chữ o, co, ô, cô
- GV theo dõi, hỗ trợ HS: Tư thế ngồi, cầm
bút, viết đúng.
b. Tập tô, tập viết: cỏ, cọ, cổ, cộ
- 2 HS đọc, lớp đọc thầm
- GV Gọi HS đọc cỏ, cọ, cổ, cộ.
- 3 HS nói cách viết: cỏ, cọ, cổ,
- Yêu cầu HS nói cách viết tiếng cỏ, cọ, cổ, cộ.
- HS theo dõi, viết lên không
cộ.
- GV chiếu slide vừa viết mẫu lần lượt từng trung theo hướng dẫn của GV.
chữ, tiếng vừa hướng dẫn:
- HS tập viết bảng con
- GV cho HS tập viết bảng con.
- HS tô, viết vào vở Luyện viết
- GV cho HS làm việc cá nhân tô, viết các 1
chữ cỏ, cọ, cổ, cộ.
- Lắng nghe
- GV theo dõi, hỗ trợ HS: Tư thế ngồi, cầm
bút, viết đúng.
- GV thu, chấm 1 số bài và nhận xét.
3. Vận dụng.
- HSTL: con được tô, viết các
- Qua tiết học hôm nay các con học được
chữ...
điều gì?
-Muốn có được những dòng
- Muốn có được những dòng chữ đẹp, con
chữ đẹp, con phải viết nắn nót,
phải như thế nào?
cẩn thận,...
* GV kết luận và nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà tiếp tục luyện viết.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
-------------------------------------------------------------
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
TIẾT 2: CÁC TƯ THẾ ĐỨNG NGHIÊM, ĐỨNG NGHỈ (Tiết 2)
( Đ/c Chuyên lập kế hoạch và dạy)
Thứ Tư ngày 13 tháng 9 năm 2023
TIẾNG VIỆT
TIẾT 18 + 19 : HỌC VẦN - BÀI 7: Ơ, D
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết các âm và chữ cái ơ, d ; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có ơ, d với
các mô hình “âm đầu + âm chính” ; “âm đầu + âm chính + thanh”. Nhìn tranh,
ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm ơ, âm d. Đọc đúng bài
Tập đọc. Biết viết trên bảng con các chữ ơ và d và tiếng cờ, da.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ: giao tiếp và hợp tác; tư duy; quan sát...
- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên, động vật, phát triển phẩm chất nhân ái. Khơi gợi
óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính chiếu video, bài học.
- HS: SGK, VBT, bộ chữ TV, bảng con, phấn.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Tiết 1
1. Khởi động
- HS hát.
- GV cho HS bài hát
- HS trả lời.
- Hôm trước các con học bài gì?
- 2 HS đọc bài.
+ GV gọi học đọc các chữ cỏ, cọ.
- Lắng nghe
- GV nhận xét
- GV chiếu slide tên bài và giới thiệu bài:
Hôm nay các em sẽ học bài về âm ơ và chữ
ơ; âm d và chữ d.
2. Khám phá
- HS quan sát.
2.1. Dạy âm ơ, chữ ơ
- HS: Đây là lá cờ.
- GV chiếu slide hình ảnh lá cờ
- Đây là cái gì?
- GV chiếu slide chữ cờ
- Cho HS nhận biết và đọc.
- HS nhận biết c, ơ, dấu huyền =
cờ
- HS đọc cá nhân, nhóm, đồng
thanh: cờ.
- Theo dõi.
- GV nhận xét.
* Phân tích
- GV viết bảng mô hình chữ cờ.
- GV chỉ tiếng cờ và mô hình tiếng cờ.
cờ
c
ờ
- HS trả lời nối tiếp: Tiếng cờ
gồm có âm c đứng trướcvà âm ơ
đứng sau; có thanh huyền đặt
- GV hỏi: Tiếng cờ gồm những âm nào?
trên âm ơ.
Dấu thanh nào?
- Quan sát và cùng làm với GV
* Đánh vần.
- Cá nhân, nhóm, đồng thanh
- GV đánh vần mẫu
đánh vần: cơ-huyềnvần/cờ.
- GV cùng học sinh đánh vần : cơ-huyềncờ/cờ.
- HS quan sát.
2.2. Dạy âm d, chữ d
- GV trình chiếu slide hình ảnh cái cặp da
- HS: Đây là cặp da
- HS nhận biết d, a = da
- HS đọc cá nhân, nhóm, đồng
- Đây là cái gì?
thanh: da.
- GV ghi chữ da
- Theo dõi
- GV nhận xét
* Phân tích
- GV viết bảng mô hình chữ da.
- GV chỉ tiếng da và mô hình tiếng da.
da
d
a
- GV hỏi: Tiếng da gồm những âm nào?
* Đánh vần.
- GV đánh vần mẫu.
- GV cùng học sinh đánh vần lại với tốc độ
- HS trả lời: Tiếng da gồm có âm
d đứng trướcvà âm a đứng sau.
- Quan sát và cùng làm với GV
- Cá nhân, nhóm, đồng thanh HS
đánh vần: d-a-da/da.
nhanh dần: d-a-da/da.
* Củng cố:
- Các em vừa học hai chữ mới là chữ gì?
- Các em vừa học tiếng mới là tiếng gì?
- GV chỉ mô hình tiếng cờ, da.
- GV nhận xét.
3. Luyện tập
3.1. Mở rộng vốn từ (BT2):Tiếng nào có
âm ơ.
a. Xác định yêu cầu.
- GV chiếu slide và nêu yêu cầu của bài
tập: Nói to tiếng có âm ơ. Nói thầm (nói
khẽ) tiếng không có âm ơ.
b. Nói tên sự vật
- GV chiếu slide chỉ từng hình theo số thứ
tự mời học sinh nói tên từng sự vật.
- Cho HS làm bài trong vở Bài tập.
c. Tìm tiếng có âm ơ.
- GV làm mẫu:
+ GV chiếu slide chỉ hình nơ gọi học sinh
nói tên sự vật.
+ GV chiếu slide chỉ hình xe gọi học sinh
nói tên con vật.
d. Báo cáo kết quả.
- GV chiếu slide chỉ từng hình yêu cầu học
sinh nói.
- GV nhận xét
- GV đố học sinh tìm 3 tiếng có âm ơ
3.2. Mở rộng vốn từ (Bài tập 3): Tìm tiếng
có âm d)
a. Xác định yêu cầu của bài tập
- GV chiếu slide và nêu yêu cầu bài tập:
Vừa nói to tiếng có âm d vừa vỗ tay. Nói
thầm tiếng không có âm d.
- Chữ ơ và chữ d
- Tiếng cờ, da.
- HS đánh vần, đọc trơn : cơhuyền-cờ; d-a-da.
- HS lắng nghe.
- HS nói tên từng con vật: nơ,
chợ, rổ, phở, mơ, xe.
- HS làm cá nhân nối ơ với từng
hình chứa tiếng có âm ơ trong vở
bài tập.
- HS nói to nơ (vì tiếng nơ có âm
ơ)
- HS nói thầm xe (vì tiếng xe
không có âm ơ)
- HS báo cáo
- HS nói (bờ, tờ, chở, thơ, sợ...)
- HS theo dõi.
- HS nói tên từng con vật: dê, dế,
khỉ, dâu, dừa, táo.
- HS làm cá nhân nối d với từng
hình chứa tiếng có âm d trong vở
bài tập
b. Nói tên sự vật.
- GV chiếu slide chỉ từng hình theo số thứ
tự mời 1 học sinh nói tên từng sự vật.
- Cho HS làm bài trong vở Bài tập.
c.Tìm tiếng có âm d
+ GV cho HS nói to tiếng có âm d.
+ GV cho HS nói thầm tiếng không chứa
âm d.
d. Báo cáo kết quả.
- GV chiếu slide chỉ từng hình yêu cầu học
sinh nói.
- GV nhận xét
- GV đố học sinh tìm 3 tiếng có âm: d
* Củng cố:
- Các em vừa học 2 chữ mới là chữ gì?
- Các em vừa học 2 tiếng mới là tiếng gì?
- Y/c HS ghép tiếng cờ, da
- GV cùng HS nhận xét.
Tiết 2
3.3. Tập đọc
a. GV chiếu slide nội dung bài đọc
- HS báo cáo
- HS nói (dao, dong, dinh, dũng,
dừng...)
- HS tìm thêm.
- Chữ ơ và chữ d
- Tiếng cờ, da
- HS ghép bảng cài tiếng cờ, da.
HS theo dõi
- HS đánh vần (hoặc đọc trơn).
+ HS đọc (cá nhân, nhóm, đồng
thanh): cờ.
+ HS đọc (cá nhân, nhóm, đồng
thanh): cá cờ.
b, Luyện đọc từ ngữ
- GV hướng dẫn học sinh đọc từ dưới nỗi + HS đọc (cá nhân, nhóm, đồng
thanh): da cá.
hình:
+ HS đọc (cá nhân, nhóm, đồng
+ GV chiếu slide chữ dưới hình 1.
thanh): cổ cò
- HS đọc (cá nhân, nhóm, đồng
+ GV chiếu slide chữ dưới hình 2.
thanh):
+ Giải nghĩa từ cá cờ: cá cờ là loài cá nhỏ,
vây và vẩy có nhiều sắc màu đẹp như cờ - HS nghe
- HS thi đọc cả bài
ngũ sắc.
+ GV chiếu slide chữ dưới hình 3.
+ Hình trong bài là da của cá da trơn.
+ GV chiếu slide chữ dưới hình 4
+ Cổ cò rất đặc biệt vì nó rất dài.
- GV chỉ hình theo các thứ tự đảo lộn.
b. Giáo viên đọc mẫu:
- GV đọc mẫu 1 lần: cờ, cá cờ, da cá, cổ
cò.
c. Thi đọc cả bài.
- GV tổ chức cho học sinh thi đọc cá nhân.
- GV cùng học sinh nhận xét.
* GV cho HS đọc lại những gì vừa học ở
bài 6 (dưới chân trang 16).
3.4. Tập viết (Bảng con – BT 5)
- Yêu cầu HS lấy bảng con.
* Cả lớp nhìn SGK đọc cả 4 chữ
vừa học trong tuần: o, ô, ơ, d.
- HS lấy bảng, đặt bảng, lấy phấn
theo yc của GV
- HS quan sát.
- HS viết bài trên bảng con chữ
ơ, d, cờ, da từ 2-3 lần.
- HS giơ bảng theo hiệu lệnh.
- 3- 4 HS giới thiệu bài trước lớp
- HS khác nhận xét
- HS đọc lại cả bài và tìm tiếng
- GV chiếu slide viết mẫu vừa hướng dẫn ngoài bài có chữ ơ, d.
cách viết các chữ: ơ, d, cờ, da.
- Lắng nghe
- Cho HS viết bảng con.
- GV yêu cầu HS giơ bảng con.
- GV nhận xét
- Cho HS viết chữ cờ, da
- GV nhận xét
4. Vận dụng
- GV gọi HS đọc lại cả bài và tìm tiếng
ngoài bài có chữ ơ, d.
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen
ngợi, biểu dương HS.
- Dặn HS về nhà giới thiều bài Tập đọc với
người thân và xem trước bài 7: đ, e.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.……………………………………………………................................................
................................................................................................................................
……………………………………………………………………………………
TOÁN
Tiết 4: CÁC SỐ 4, 5, 6
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- ...
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Tiết 4: SINH HOẠT DƯỚI CỜ
XÂY DỰNG ĐÔI BẠN CÙNG TIẾN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS biết xây dựng đôi bạn cùng tiến.
- Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác.
- HS có ý thức đoàn kết, giúp đỡ bạn bè trong học tập và rèn luyện. Mạnh dạn,
tự tin khi làm quen, trò chuyện cùng các bạn trong lớp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Ghế cho HS khi sinh hoạt dưới cờ.
- HS: Mặc đồng phục.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
1. Khởi động
- GV cho HS ra sân trường
- HS xếp hàng
Hoạt động của HS
- HS ra sân
- HS ổn định
2.Khám phá
2.1.Thực hiện nghi lễ chào cờ,hát Quốc
ca.
- GV tổ chức lễ sinh hoạt dưới cờ đầu
tuần 2:
+ Ổn định tổ chức.
+ HS chỉnh đốn trang phục.
+ HS đứng nghiêm chào cờ.
+ Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ
+ Đứng nghiêm trang. Thực hiện nghi lễ
chào cờ, hát Quốc ca.
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Nhận xét và phát động các phong trào
thi đua của trường.
- GV giới thiệu và nhấn mạnh cho HS lớp
1 và toàn trường về tiết chào cờ đầu tuần:
Thời gian của tiết chào cờ : là hoạt động - HS lắng nghe
sinh hoạt tập thể được thực hiện thường
xuyên vào đầu tuần.
*Kết luận
+ Ý nghĩa của tiết chào cờ: giáo dục tình
yêu tổ quốc, củng cố và nâng cao kiến
thức, rèn luyện kĩ năng sống, gắn bó với
- Lắng nghe
trường lớp, phát huy những gương sáng
trong học tập và rèn luyện, nâng cao tinh
thần hiếu học, tính tích cực hoạt động của - Lắng nghe
học sinh.
* Góp phần giáo dục một số nội dung: An - HS biết giúp đỡ các bạn trong lớp
toàn giao thông, bảo vệ môi trường, kĩ về việc học tập.
năng sống, giá trị sống.
3. Luyện tập
- Nhà trường triển khai một số nội dung
phát động phong trào “Đôi bạn cùng tiến.
Có thể có những hoạt động như sau:
- Nhắc nhở HS tham gia giúp đỡ các bạn
- Lắng nghe để thực hiện.
trong lớp về việc học tập và rèn luyện.
- Các lớp đăng kí thành lập những đôi bạn
cùng tiến để cùng giúp đỡ nhau học tốt,
khuyến khích những bạn ở gần nhà nhau
có thể đăng kí thành một đôi.
4. Vận dụng
- Hướng dẫn một số việc làm để HS thực
hiện: hăng hái tham gia xây dựng bài;
giảng bài cho bạn khi bạn không hiểu,
tranh thủ hướng dẫn, giúp đỡ bạn làm các
bài GV vừa dạy trong giờ ra chơi, nghỉ
giải lao, cùng nhau chuẩn bị bài nhà.)
- GV nhận xét tiết học.
- HS chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………
.........………………………………………………………………………………
_________________________________
TIẾNG VIỆT
TIẾT 13+14: HỌC VẦN: BÀI 4: O, Ô
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết các âm và chữ cái o,ô, đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có mô hình “
âm đầu + âm chính”: co, cô. Nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện
được tiếng có âm o, âm ô; tìm được chữ o, chữ ô trong bộ chữ. Viết đúng các
chữ cái o,ô và tiếng co, cô.
- Năng lực tư duy, giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề.
- HS yêu thiên nhiên, khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực
tế.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh, ảnh, bộ đồ dùng.
- HS: Bảng cài, bộ thẻ chữ, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Tiết 1
Hoạt động của HS
1.Khởi động
- GV cho HS hát, kết hợp vận động bài - HS hát khởi động.
“Tập thể dục buổi sáng”
- GV viết bảng: ca, cá, cà.
- 3 HS đọc
- GV nhận xét
- Lắng nghe
- GV giới thiệu bài mới: o,ô
- HS lắng nghe.
2 . Khám phá:
2.1. Dạy âm o, chữ o.
- GV chiếu slide hình ảnh HS kéo co
- Đây là trò chơi gì?
- GV chỉ tiếng co
- GV nhận xét
- HS quan sát và trả lời: Đang kéo
co
- HS nhận biết : c, o, co
* Phân tích.
- HS trả lời gồm 2 âm, âm c và
- GV hỏi: Tiếng co gồm những âm nào?
âm o, âm c đứng trước âm o đứng
- GV cho HS đọc
sau.
- GV nhận xét.
* Đánh vần
- Đọc : co theo cá nhân, tổ, cả
lớp.
- GV chiếu slide tiếng co và mô hình
tiếng co:
- HS quan sát
co
c
o
- GV hướng dẫn HS đánh vần,vừa nói
vừa thể hiện động tác tay:
+ Chập hai tay vào nhau để trước mặt,
phát âm : co
+ Vừa tách bàn tay trái ra, ngả về bên trái,
vừa phát âm: cờ
+ Vừa tách bàn tay phải ra, ngả về bên
phải, vừa phát âm: o
+ Vừa chập hai bàn tay lại, vừa phát âm:
co.
- GV cùng học sinh đánh vần lại với tốc
độ nhanh dần: cờ-o-co.
- GV cho HS thực hiện theo tổ, cá nhân.
- GV cho cả lớp đánh vần.
2.2.Dạy âm ô, chữ ô.
- GV chiếu slide hình cô giáo
+ Quan sát và cùng làm với GV
+ Quan sát và cùng làm với GV
+ HS làm và phát âm cùng GV
+ HS làm và phát âm cùng GV
- Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh
vần: cờ-o-co.
- HS thực hiện.
- Cả lớp đánh vần: cờ-o-co.
- HS quan sát
- GV : Đây là ai?
- GV chỉ tiếng cô
- HS : Cô giáo.
GV cho HS đọc : cô
- HS nhận biết: c, c, cô.
- GV nhận xét
- HS cá nhân, cả lớp : cô
*Phân tích:
- GV hỏi: Tiếng cô gồm những âm nào?
- HS trả lời: Tiếng cô gồm có âm
c và âm ô. Âm c đứng trước và âm
- GV nhận xét.
ô đứng sau.
- Lắng nghe
* Đánh vần
- GV chiếu slide tiếng cô và mô hình
tiếng cô
- HS quan sát
cô
c
ô
- GV hướng dẫn HS đánh vần,vừa nói
vừa thể hiện động tác tay( tương tự tiếng - Quan sát và cùng làm với GV
co)
- Cá nhân HS đánh vần: cờ- ô-cô
* Củng cố:
- Chữ o và chữ ô
- Các em vừa học hai chữ mới là chữ gì?
- Tiếng co, cô
- Các em vừa học 2 tiếng mới là tiếng gì?
- HS đánh vần, đọc trơn : cờ-o-co,
- GV cho HS đánh vần lại.
co; cờ- ô-cô, cô
3.Luyện tập
3.1. Mở rộng vốn từ: ( BT2)
a. Xác định yêu cầu bài: Nói to tiếng có - HS lắng nghe.
âm o vừa vỗ tay.
b. Nói tên sự vật: GV y/c HS quan sát - HS quan sát tranh và trả lời: cò,
tranh và nêu tên từng con vật.
thỏ, dê, nho, mỏ, gà.
- GV chỉ tranh, HS đọc.
-1 HS đọc.
c.Tìm tiếng có âm o.
- Cho HS nối o với hình chứa tiếng có âm - HS thực hiện làm bài.
o trong VBT.
- GV chỉ hình, mời 2 HS làm mẫu, vừa - HS nói to và vỗ tay: cò, thỏ, nho,
nói to tiếng có âm o vừa vỗ tay, nói thầm mỏ(vì tiếng cò có âm o)
tiếng không có âm o.
- HS nói mà không vỗ tay : dê, gà
(vì tiếng dê, gà không có âm o)
d.Báo cáo kết quả.
- GV chỉ từng hình HS nêu.
- HS tìm và nêu.
* Trường hợp học sinh không phát hiện ra
tiếng có âm o thì GV phát âm thật chậm,
kéo dài để giúp HS phát hiện ra.
e. Tìm những tiếng có âm o, ô ngoài bài
3.2. Mở rộng vốn từ: ( BT 3- Thực hiện
như BT2)
a. Xác định yêu cầu của bài tập: Tìm
tiếng có âm ô.
- GV chiếu slide nêu yêu cầu bài tập: Vừa
nói to tiếng có âm ô vừa vỗ tay. Nói - HS quan sát
không vỗ tay tiếng không có âm ô.
b. Nói tên sự vật
- GV chiếu slide từng hình theo số thứ tự
mời 1 học sinh nói tên từng con vật, đồ - HS quan sát tranh và trả lời:hổ,
vật.
tổ, rổ, dế, hồ, xô.
- GV chiếu slide từng hình yêu cầu cả lớp
nhắc tên tên từng sự vật.
c. Tìm tiếng có âm ô
- Cho HS làm bài trong VBT
- HS làm VBT
d.Báo cáo kết quả.
- GV đố học sinh tìm 3 tiếng ngoài bài có - Lắng nghe
âm ô (Hỗ trợ HS bằng hình ảnh).
- HS thực hiện tìm.
3.3. Tìm chữ o, ô( BT 4):
*GV giới thiệu chữ o, ô:
- HS quan sát, lắng nghe.
- GV giới thiệu chữ o, ô in thường.
- GV giới thiệu chữ O, Ô in hoa.
* Tìm chữ o, ô trong bộ chữ:
- HS tìm.
- GV đưa lên bảng hình minh họa BT4,
giới thiệu tình huống:
- GV y/c HS tìm chữ o, ô trong bộ chữ.
- GV nhận xét tuyên dương.
- GV y/c HS đọc lại bài vừa học.
- HS tìm
Tiết 2
3.4. Tập viết: ( Bảng con-BT5 )
a.Chuẩn bị :
- GV hướng dẫn HS cách lấy bảng con , - HS lấy bảng con.
phấn, khăn lau,và dùng bảng.
b.Làm mẫu.
- GV giới thiệu mẫu chữ viết thường o, ô - HS quan sát và đọc chữ cái cô
cỡ vừa.
giáo giới thiệu.
- GV chỉ bảng cả lớp đọc.
- HS đọc.
- GV viết mẫu từng chữ và tiếng trên - HS lắng nghe, quan sát.
bảng vừa hướng dẫn quy trình.
+ Chữ o
+ Chữ ô
+ Tiếng co
+ Tiếng cô
c.Thực hành viết:
- GV Hướng dẫn HS viết.
- HS tập viết trên bảng con 2-3 lần
chữ o,ô.
d. Báo cáo kết quả.
- GV cho HS giơ bảng.
- HS giơ bảng.
- HS xóa bảng viết tiếng co, cô 23 lần
- GV nhận xét, tuyên dương.
4.Vận dụng
- Tìm tiếng có âm đã học
- Thi đọc giữa các tổ các âm, tiếng đã học - HS thi đua tìm tiếng ngoài bài
ở bài trước
- Thi đọc
* Củng cố- Dặn dò:
- Nhận xét tiết học.; dặn HS về đọc cho - Lắng nghe
người thân nghe,chuẩn bị bài sau.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................
...............................................................................................................................
TOÁN
Tiết 3: CÁC SỐ 1, 2, 3
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết cách đếm các nhóm đồ vật có số lượng đến 3. Thông qua đó, HS nhận
biết được số lượng, hình thành biểu tượng về các số 1, 2, 3. Đọc, viết được các
số 1, 2, 3. Lập được các nhóm đồ vật có số lượng 1, 2, 3. Vận dụng đếm các đồ
vật trong thực tế.
- Phát triển các NL toán học: Năng lực tư duy, giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn
đề.
- Rèn cho HS tính cẩn thận, chăm chỉ, trung thực, sáng tạo khi làm bài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: thẻ số, bộ đồ dùng
- HS: SGK, bộ đồ dùng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV cho HS hát bài :“Tập đếm”
- HS hát.
- GV cho HS quan sát tranh và TL nhóm - HS quan sát tranh và thực hiện
đôi về số lượng các sự vật trong tranh.
- GV gọi đại diện một vài nhóm HS lên - HS làm việc nhóm quan sát và
chia sẻ trước lớp.
chia sẻ:
+ 1 con mèo
+ 2 con chim
+ 3 bông hoa
- GV nhận xét
2. khám phá
2.1. Hình thành các số 1, 2, 3
a. HS quan sát
*Hình thành số 1.
- Có mấy con mèo? Mấy chấm tròn?
- HS trả lời: Có 1 con mèo, có 1
- Vậy ta có số mấy?
chấm tròn. Số 1
- GV giới thiệu số 1
* Hình thành số 2.
- Có mấy con chim? Mấy chấm tròn?
- Có 2 con chim, 2 chấm tròn
- Vậy ta có số mấy?
- Ta có số 2.
- GV giới thiệu số 2
- HS quan sát, một vài học sinh
*Hình thành số 3.
nhắc lại
- Có mấy bông hoa? Mấy chấm tròn?
- Có 3 bông hoa, 3 chấm tròn
- Vậy ta có số mấy?
- Ta có số 3.
- GV giới thiệu số 3
- HS quan sát, một vài học sinh
- GV nhận xét.
nhắc lại
b. GV yêu cầu HS lấy các đồ vật sau: 1
bút chì, 2 quyển vở, 3 que tính rồi đếm - HS quan sát và lắng nghe
các số lượng đồ vật.
- Hs thực hiện
- GV yêu cầu HS lấy đúng thẻ số phù
hợp với tiếng vỗ tay của GV. Ví dụ: GV
vỗ tay 3 cái HS lấy thẻ số 3
2.2. Viết các số 1, 2, 3
* Viết số 1
- GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học - HS quan sát.
sinh viết:
+ Số 1 cao 4 li. Gồm 2 nét : nét 1 là
thẳng xiên và nét 2 là thẳng đứng.
+ Cách viết:
Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 4, viết nét
thẳng xiên đến đường kẻ 5 thì dừng lại.
Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1,
chuyển hướng bút viết nét thẳng đứng
xuống phía dưới đến đường kẻ 1 thì dừng
lại.
- GV cho học sinh viết bảng con
- HS thực hành viết số 1 vào bảng
con.
- GV nhận xét
* Viết số 2
- HS quan sát.
- GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học
sinh viết :
+ Số 2 cao 4 li. Gồm 2 nét: Nét 1 là kết
hợp của hai nét cơ bản: cong trên và
thẳng xiên. Nét 2 là thẳng ngang
+ Cách viết:
Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 4, viết nét
cong trên nối với nét thẳng xiên ( từ trên
xuống dưới, từ phải sang trái) đến đường
kẻ 1 thì dừng lại.
Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1,
chuyển hướng bút viết nét thẳng ngang
(trùng đường kẻ 1) bằng độ rộng của nét
cong trên.
- GV cho học sinh viết bảng con.
* Viết số 3
- GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học
sinh viết :
+ Số 2 cao 4 li. Gồm 3 nét: 3 nét. Nét 1
là thẳng ngang, nét 2: thẳng xiên và nét
3: cong phải
+ Cách viết:
+ Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 5, viết nét
thẳng ngang (trùng đường kẻ 5) bằng
- HS quan sát.
một nửa chiều cao thì dừng lại.
+ Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1,
chuyển hướng bút viết nét thẳng xiên đển
khoảng giữa đường kẻ 3 và đường kẻ 4
thì dừng lại.
+ Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2
chuyển hướng bút viết nét cong phải
xuống đến đường kẻ 1 rồi lượn lên đến
đường kẻ 2 thì dừng lại.
- HS viết số 3.
- GV cho học sinh viết số 3
- HS theo dõi.
* GV đưa ra một số trường hợp viết sai,
viết ngược để nhắc nhở học sinh tránh
những lỗi sai đó
3.Luyện tập
Bài 1: GV nêu yêu cầu của bài.
- HS lắng nghe
- GV nêu yêu cầu bài tập
- HS làm việc cá nhân
- GV cho học sinh làm việc cá nhân
- HS trả lời
- GV theo dõi, giúp đỡ
+ Hai con mèo. Đặt thẻ số 2
+ Một con chó. Đặt thẻ số 1
+ Ba con lợn. Đặt thẻ số 3
- HS nhận xét.
- GV nhận xét
Bài 2: GV nêu yêu cầu của bài
- HS nêu:
- GV hướng dẫn HS làm mẫu
+ Có 1 chấm tròn.
+ Quan sát hình đầu tiên có mấy chấm
tròn?
+ Ghi số 1.
+ 1 chấm tròn ghi số mấy?
- HS làm các phần còn lại theo
- GV cho học sinh làm phần còn lại qua hướng dẫn của giáo viên.
các thao tác:
+ Đọc số ghi dưới mỗi hình, xác định số
lượng chấm tròn cần lấy cho đúng với
yêu cầu của bài.
+ Lấy số chấm tròn cho đủ số lượng, đếm
kiểm tra lại.
+ Chia sẻ sản phẩm với bạn, nói cho bạn
nghe kết quả.
Bài 3:
2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu
- GV nêu yêu cầu bài tập
- HS đếm các khối lập phương rồi
- GV cho học sinh làm bài cá nhân
đọc số tương ứng.
- HS thi đếm từ 1 đến 3 và đếm từ
- GV tổ chức cho học sinh thi đếm 1-3 và 3 đến 1.
3-1
- GV cùng HS nhận xét tuyên dương
4 . Vận dụng
- HS lắng nghe
Bài 4: GV nêu yêu cầu của bài
- HS làm việc theo nhóm đôi .
- Yêu cầu HS quan sát tranh , suy nghĩ và
nói cho bạn nghe số lượng đồ vật theo
mỗi tình huống yêu cầu.
Các nhóm trả lời:
HS 1: Trên bàn có mấy quyển
sách?
HS 2: Trên bàn có 3 quyển sách.
- Các tình huống khác HS làm
tương tự.
+ Có 3 quyển sách
+ Có 2 cái kéo
+ Có 3 bút chì
+ Có 1 cục tẩy
- Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? HS nêu:
- Biết cách đếm các nhóm đồ vật
- GV nhận xét tiết học
có số lương đến 3.
- Gv dặn HS chuẩn bị bài sau.
- Các số 1, 2, 3.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…………………….
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………....
Thứ Ba ngày 12 tháng 9 năm 2023
TIẾNG VIỆT
Tiết 15 + 16: HỌC VẦN: BÀI 5: CỎ, CỌ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS nhận biết thanh hỏi và dấu hỏi, thanh nặng và dấu nặng. Biết đánh vần
tiếng có mô hình “âm đầu + âm chính + thanh”: cỏ, cọ. Nhìn hình, phát âm, tự
tìm được tiếng có thanh hỏi, thanh nặng. Đọc đúng bài Tập đọc. Viết đúng các
tiếng cỏ, cọ, cổ, cộ (trên bảng con).
- Phát triển năng lực ngôn ngữ: giao tiếp và hợp tác; tư duy; quan sát...Biết vận
dụng những điều đã học vào thực tế.
- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên, động vật, phát triển phẩm chất nhân ái. Khơi gợi
óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính chiếu video, bài học.
- HS: SGK, VBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Tiết 1
1. Khởi động
- HS hát.
- GV cho HS hát
- 2 - 3 HS đọc, cả lớp đọc
- GV chiếu slide các chữ o, ô và tiếng co,
cô
- Lắng nghe
- GV cho học sinh nhận xét
- GV viết lên bảng lớp tên bài và giới
thiệu: Hôm nay các em sẽ làm quen với 2
thanh của tiếng Việt là thanh hỏi và thanh - 4-5 em, cả lớp đọc: “cỏ”
- Cá nhân, cả lớp đọc: “cọ”.
nặng.
- GV ghi chữ cỏ, nói: cỏ
- GV ghi chữ cọ, nói: cọ
- HS quan sát
2. Khám phá
- HS : Đây là bụi cỏ.
2.1 Dạy tiếng cỏ
- HS đọc cá nhân, tổ, lớp: cỏ
- GV đưa tranh bụi cỏ lên bảng.
- HS đọc: co
- Đây là cây gì?
- GV viết lên bảng tiếng cỏ.Đọc : cỏ.
- Có thêm dấu trên đầu
+ GV che dấu hỏi ở tiếng cỏ rồi hỏi: Ai
đọc được tiếng này?
- GV chiếu slide chữ cỏ, nói đây là một
tiếng mới. So với tiếng co thì tiếng này có
gì khác?
- Đó là dấu hỏi chỉ thanh hỏi
- GV đọc: cỏ
* Phân tích
- GV chỉ tiếng cỏ kết hợp hỏi: Tiếng cỏ
gồm có những âm nào? Thanh nào?
- HS cá nhân, nhóm, lớp: cỏ
- GV cho HS nhắc lại
* Đánh vần.
- Hôm trước, các em đã biết cách đánh
vần tiếng co: cờ-o-co. Hôm nay, tiếng cỏ
có thêm dấu hỏi, ta đánh vần như thế nào?
- GV cùng cả lớp đánh vần lại với tốc độ
nhanh dần: co-hỏi-cỏ
- GV viết mô hình tiếng cỏ lên bảng.
cỏ
c-o-co-hỏi-cỏ
c
ỏ
- GV chỉ từng kí hiệu trong mô hình, đánh
vần tiếng c-o-co-hỏi-cỏ.
2.2 Dạy tiếng cọ.
- GV đưa tranh cây cọ lên bảng.
- Đây là cây gì?
- GV viết lên bảng tiếng co.
- GV chỉ HS đọc tiếng cọ.
* Phân tích
+ GV che dấu nặng ở tiếng cọ rồi hỏi: Ai
đọc được tiếng này?
- GV chỉ chữ cọ, nói đây là một tiếng
mới. So với tiếng co thì tiếng này có gì
khác?
- Đó là dấu nặng chỉ thanh nặng.
- GV đọc: cọ
- GV chỉ tiếng cọ kết hợp hỏi: Tiếng cọ
gồm có những âm nào? Thanh nào?
-GV nhận xét.
- GV cho HS nhắc lại.
- HS đánh vần: co-hỏi-cỏ
- Tiếng cỏ gồm có âm c và âm o.
Âm c đứng trước, âm o đứng sau,
dấu hỏi đặt trên o.
- HS cả lớp nhắc lại
- HS: co-hỏi-cỏ
- HS: c-o-co-hỏi-cỏ.
- HS quan sát
- HS: Đây là cây cọ
- HS nhận biết tiếng cọ
- HS đọc cá nhân, nhóm, lớp: cọ
- HS xung phong đọc: co.
- Có thêm dấu bên dưới.
- Hs đọc : cọ.
- HS: Tiếng cọ gồm có âm c đứng
trước, âm o đứng sau.Thanh nặng
dưới âm o.
- HS nhắc lại.
- Khác : thanh hỏi – thanh nặng.
- HS lắng nghe.
- HS đánh vần lại với tốc độ
nhanh dần: co-nặng-cọ
- GV: Tiếng cỏ khác tiếng cọ ở thanh gì?
* Đánh vần.
- Hôm trước, các em đã biết cách đánh
vần tiếng co: cờ-o-co. Hôm nay, tiếng co
có thêm dấu nặng, ta đánh vần như thế
nào?
- GV cùng học sinh đánh vần lại với tốc
độ nhanh dần: co-nặng-cọ
- Bây giờ chúng ta gộp bước đánh vần
tiếng co với bước đánh vần tiếng cọ làm
một cho gọn.
- GV giới thiệu mô hình tiếng cọ
cọ
c-o-co-nặng-cọ
c
ọ
- GV chỉ từng kí hiệu trong mô hình, đánh
vần tiếng c-o-co-nặng-cọ/cọ.
* Củng cố:
- Các em vừa học dấu mới là dấu gì?
- Các em vừa học các tiếng mới là tiếng
gì?
- GV chỉ mô hình tiếng cỏ, cọ
3. Luyện tập
3.1. Mở rộng vốn từ (BT2: Đố em: Tiếng
nào có thanh hỏi?)
a. Xác định yêu cầu của BT
- GV nêu yêu cầu của bài tập: Các em
nhìn vào SGK trang 14 (GV giơ sách
trang 14 cho HS quan sát) rồi nói to tiếng
có thanh hỏi; nói thầm tiếng không có
thanh hỏi.
b. Nói tên sự vật
- GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học
sinh nói tên từng sự vật.
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn
yêu cầu cả lớp nói tên tên từng sự vật.
c, Tìm tiếng có thanh hỏi
- GV cho HS làm bài vào vở Bài tập
Nối dấu hỏi với hình chứa tiếng có thanh
hỏi.
- HS quan sát
- HS đọc cả lớp, tổ , cá nhân: c-oco-nặng-cọ/cọ.
- HS nêu
- HS : dấu nặng
- HS : tiếng cọ
- HS đọc
- HS quan sát.
- HS nói: hổ, thỏ, mỏ, bảng,
võng , bò.
- HS nêu.
- HS nối dấu hỏi với hình chứa
tiếng có thanh hỏi trong VBT.
VBT
- Hs nói to tiếng hổ; nói thầm
tiếng bò.
- Các tổ trình bày.
- HS tìm thêm các từ ở ngoài.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS nêu :ngựa, chuột,vẹt, quạt,
chuối, vịt.
- HS nêu.
- GV mời HS làm mẫu tranh 1, 6
d. Báo cáo kết quả.
- GV cho học sinh trả lời.
e. HS nói thêm 3-4 tiếng ngoài bài có
thanh hỏi.
-GV Nhận xét
3.2. Mở rộng vốn từ (BT3: Đố em: Tìm
tiếng có thanh nặng)
a. Xác định yêu cầu.
- GV nêu yêu cầu của bài tập: Nói vừa vỗ
tay tên các con vật, cây, sự vật có thanh
nặng.
b. Nói tên sự vật
- GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học
sinh nói tên từng sự vật.
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn
yêu cầu cả lớp nói tên tên từng sự vật.
c, Tìm tiếng có thanh nặng
- GV cho HS làm bài vào vở Bài tập
Nối dấu nặng với hình chứa tiếng có
thanh nặng.
d. Báo cáo kết quả.
- Gọi HS nêu kết quả.
e. HS nói thêm 3-4 ngoài bài có thanh
nặng.
Tiết 2
3.3. Tập đọc (BT4)
a. GV nêu nội dung bài đọc, giới thiệu:
Bài đọc nói về các con vật, sự vật. Các
em cùng xem đó là những gì?
b. Luyện đọc từ ngữ.
- GV cho HS quan sát.
- GV hướng dẫn học sinh đọc từ dưới mỗi
hình:
+ GV chỉ hình 1 hỏi : Gà trống đang làm
gì?
+ GV chỉ chữ : ò...ó...o
+ GV chỉ hình 2 hỏi: Đây là con gì?
- HS nối dấu nặng với hình chứa
tiếng có thanh nặng.
- HS nêu.
- HS tìm thêm.
- Theo dõi.
- HS quan sát.
- HS đánh vần (hoặc đọc trơn).
+ Gà trống đang gáy : ò...ó...o
+ HS đọc (cá nhân – lớp) :
ò...ó...o.
+ Đây là con cò.
+ Lắng nghe.
+ HS đọc cò.
+ Đây là cái ô.
+ HS đọc: ô.
+ Đây là cái cổ của con hươu cao
cổ.
+ HS lắng nghe.
+ HS đọc : cổ
- HS đọc
- HS nghe.
- HS thi đọc cả bài.
* HS nhìn SGK đọc cả 4 chữ vừa
+ GV: Con cò thường thấy ở cánh đồng
làng quê Việt Nam. Con cò tượng trưng
cho sự chăm chỉ, cần cù, chịu thương chịu
khó của người nông dân.
+ GV chỉ chữ
+ GV chỉ hình 3 hỏi: Đây là cái gì?
+ GV chỉ chữ
+ GV chỉ hình 4 hỏi: Đây là cái gì?
+ GV giới thiệu: Cái cổ của con hươu cao
cổ rất dài. Nó giúp cho hươu ăn được
những chiếc lá rất cao trên ngọn cây.
+ GV chỉ chữ.
- GV chỉ hình theo thứ tự đảo lộn yêu cầu
HS đọc.
c. Giáo viên đọc lại:
- GV đọc lại : ò...ó...o, cò, ô, cổ
d. Thi đọc cả bài.
- GV cho học sinh thi đọc cá nhân.
- GV cùng học sinh nhận xét
* GV cho HS đọc lại những gì vừa học ở
bài 5 (dưới chân trang 15).
3.4. Tập viết (Bảng con – BT 5)
- Yêu cầu HS lấy bảng con.
* Làm mẫu.
a, GV viết mẫu từng dấu và hướng dẫn
quy trình viết : Dấu hỏi, dấu nặng, cỏ, cọ,
cổ, cộ.
b. HS viết bảng con
- Cho HS viết trên khoảng không.
- Cho HS viết bảng con.
- GV nhận xét.
4.Vận dụng
- GV gọi HS đọc lại nội dung bài và tìm
tiếng ngoài bài chứa dấu hỏi, dấu nặng.
học trong tuần: cỏ, cọ, cổ, cộ.
- HS lấy bảng
- HS theo dõi.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS viết tiếng cỏ, cọ, cổ, cộ lên
khoảng không trước mặt bằng
ngón tay trỏ.
- HS viết bài cá nhân trên bảng
con chữ tiếng cỏ, cọ từ 2-3 lần.
- HS viết bảng tiếng cổ, cộ từ 2-3
lần.
- 2 HS đọc lại nội dung bài và tìm
tiếng ngoài bài chứa dấu hỏi, dấu
nặng.
- Lắng nghe
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, dặn HS
về nhà làm lại BT5 cùng người thân, xem
trước bài 6.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
Tiết 17: TẬP VIẾT: CỎ, CỌ, CỔ, CỘ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tô, viết đúng các chữ o, ô các tiếng co, cô, cỏ, cọ, cổ, cộ – chữ thường cỡ vừa
đúng kiểu đều nét, đưa bút đúng quy trình viết, dãn đúng khoảng cách giữa các
con chữ theo mẫu chữ trong vở Luyện viết 1, tập một.
- Phát triển năng lực quan sát, giao tiếp, hợp tác...
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận khi viết chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính chiếu video hướng dẫn viết chữ.
- HS: Bảng con, phấn, Vở Luyện viết 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV cho HS hát
-HS hát và vận động theo nhịp
- Giáo viên chiếu slide tên bài và giới thiệu bài hát.
bài: Hôm nay các em sẽ tập tô và tập viết - Lắng nghe
các chữ o, ô các tiếng co, cô, cỏ, cọ, cổ, cộ
2. Luyện tập
a. Tập tô, tập viết: o, co, ô, cô
- HS quan sát
- GV chiếu slide các chữ, tiếng: o, co, ô, cô
- HS đọc (cá nhân, nhóm, đồng
- GV yêu cầu học sinh đọc
thanh) các chữ, tiếng.
- GV nhận xét
- HS theo dõi, viết lên không
- GV chiếu slide vừa viết mẫu lần lượt từng trung theo hướng dẫn của GV.
chữ, tiếng vừa hướng dẫn viết các chữ o, co,
ô, cô.
- HS tập viết bảng con
- GV cho HS tập viết bảng con
- HS tô, viết vào vở Luyện viết
- GV cho HS làm việc cá nhân tô, viết các 1
chữ o, co, ô, cô
- GV theo dõi, hỗ trợ HS: Tư thế ngồi, cầm
bút, viết đúng.
b. Tập tô, tập viết: cỏ, cọ, cổ, cộ
- 2 HS đọc, lớp đọc thầm
- GV Gọi HS đọc cỏ, cọ, cổ, cộ.
- 3 HS nói cách viết: cỏ, cọ, cổ,
- Yêu cầu HS nói cách viết tiếng cỏ, cọ, cổ, cộ.
- HS theo dõi, viết lên không
cộ.
- GV chiếu slide vừa viết mẫu lần lượt từng trung theo hướng dẫn của GV.
chữ, tiếng vừa hướng dẫn:
- HS tập viết bảng con
- GV cho HS tập viết bảng con.
- HS tô, viết vào vở Luyện viết
- GV cho HS làm việc cá nhân tô, viết các 1
chữ cỏ, cọ, cổ, cộ.
- Lắng nghe
- GV theo dõi, hỗ trợ HS: Tư thế ngồi, cầm
bút, viết đúng.
- GV thu, chấm 1 số bài và nhận xét.
3. Vận dụng.
- HSTL: con được tô, viết các
- Qua tiết học hôm nay các con học được
chữ...
điều gì?
-Muốn có được những dòng
- Muốn có được những dòng chữ đẹp, con
chữ đẹp, con phải viết nắn nót,
phải như thế nào?
cẩn thận,...
* GV kết luận và nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà tiếp tục luyện viết.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
-------------------------------------------------------------
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
TIẾT 2: CÁC TƯ THẾ ĐỨNG NGHIÊM, ĐỨNG NGHỈ (Tiết 2)
( Đ/c Chuyên lập kế hoạch và dạy)
Thứ Tư ngày 13 tháng 9 năm 2023
TIẾNG VIỆT
TIẾT 18 + 19 : HỌC VẦN - BÀI 7: Ơ, D
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết các âm và chữ cái ơ, d ; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có ơ, d với
các mô hình “âm đầu + âm chính” ; “âm đầu + âm chính + thanh”. Nhìn tranh,
ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm ơ, âm d. Đọc đúng bài
Tập đọc. Biết viết trên bảng con các chữ ơ và d và tiếng cờ, da.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ: giao tiếp và hợp tác; tư duy; quan sát...
- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên, động vật, phát triển phẩm chất nhân ái. Khơi gợi
óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính chiếu video, bài học.
- HS: SGK, VBT, bộ chữ TV, bảng con, phấn.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Tiết 1
1. Khởi động
- HS hát.
- GV cho HS bài hát
- HS trả lời.
- Hôm trước các con học bài gì?
- 2 HS đọc bài.
+ GV gọi học đọc các chữ cỏ, cọ.
- Lắng nghe
- GV nhận xét
- GV chiếu slide tên bài và giới thiệu bài:
Hôm nay các em sẽ học bài về âm ơ và chữ
ơ; âm d và chữ d.
2. Khám phá
- HS quan sát.
2.1. Dạy âm ơ, chữ ơ
- HS: Đây là lá cờ.
- GV chiếu slide hình ảnh lá cờ
- Đây là cái gì?
- GV chiếu slide chữ cờ
- Cho HS nhận biết và đọc.
- HS nhận biết c, ơ, dấu huyền =
cờ
- HS đọc cá nhân, nhóm, đồng
thanh: cờ.
- Theo dõi.
- GV nhận xét.
* Phân tích
- GV viết bảng mô hình chữ cờ.
- GV chỉ tiếng cờ và mô hình tiếng cờ.
cờ
c
ờ
- HS trả lời nối tiếp: Tiếng cờ
gồm có âm c đứng trướcvà âm ơ
đứng sau; có thanh huyền đặt
- GV hỏi: Tiếng cờ gồm những âm nào?
trên âm ơ.
Dấu thanh nào?
- Quan sát và cùng làm với GV
* Đánh vần.
- Cá nhân, nhóm, đồng thanh
- GV đánh vần mẫu
đánh vần: cơ-huyềnvần/cờ.
- GV cùng học sinh đánh vần : cơ-huyềncờ/cờ.
- HS quan sát.
2.2. Dạy âm d, chữ d
- GV trình chiếu slide hình ảnh cái cặp da
- HS: Đây là cặp da
- HS nhận biết d, a = da
- HS đọc cá nhân, nhóm, đồng
- Đây là cái gì?
thanh: da.
- GV ghi chữ da
- Theo dõi
- GV nhận xét
* Phân tích
- GV viết bảng mô hình chữ da.
- GV chỉ tiếng da và mô hình tiếng da.
da
d
a
- GV hỏi: Tiếng da gồm những âm nào?
* Đánh vần.
- GV đánh vần mẫu.
- GV cùng học sinh đánh vần lại với tốc độ
- HS trả lời: Tiếng da gồm có âm
d đứng trướcvà âm a đứng sau.
- Quan sát và cùng làm với GV
- Cá nhân, nhóm, đồng thanh HS
đánh vần: d-a-da/da.
nhanh dần: d-a-da/da.
* Củng cố:
- Các em vừa học hai chữ mới là chữ gì?
- Các em vừa học tiếng mới là tiếng gì?
- GV chỉ mô hình tiếng cờ, da.
- GV nhận xét.
3. Luyện tập
3.1. Mở rộng vốn từ (BT2):Tiếng nào có
âm ơ.
a. Xác định yêu cầu.
- GV chiếu slide và nêu yêu cầu của bài
tập: Nói to tiếng có âm ơ. Nói thầm (nói
khẽ) tiếng không có âm ơ.
b. Nói tên sự vật
- GV chiếu slide chỉ từng hình theo số thứ
tự mời học sinh nói tên từng sự vật.
- Cho HS làm bài trong vở Bài tập.
c. Tìm tiếng có âm ơ.
- GV làm mẫu:
+ GV chiếu slide chỉ hình nơ gọi học sinh
nói tên sự vật.
+ GV chiếu slide chỉ hình xe gọi học sinh
nói tên con vật.
d. Báo cáo kết quả.
- GV chiếu slide chỉ từng hình yêu cầu học
sinh nói.
- GV nhận xét
- GV đố học sinh tìm 3 tiếng có âm ơ
3.2. Mở rộng vốn từ (Bài tập 3): Tìm tiếng
có âm d)
a. Xác định yêu cầu của bài tập
- GV chiếu slide và nêu yêu cầu bài tập:
Vừa nói to tiếng có âm d vừa vỗ tay. Nói
thầm tiếng không có âm d.
- Chữ ơ và chữ d
- Tiếng cờ, da.
- HS đánh vần, đọc trơn : cơhuyền-cờ; d-a-da.
- HS lắng nghe.
- HS nói tên từng con vật: nơ,
chợ, rổ, phở, mơ, xe.
- HS làm cá nhân nối ơ với từng
hình chứa tiếng có âm ơ trong vở
bài tập.
- HS nói to nơ (vì tiếng nơ có âm
ơ)
- HS nói thầm xe (vì tiếng xe
không có âm ơ)
- HS báo cáo
- HS nói (bờ, tờ, chở, thơ, sợ...)
- HS theo dõi.
- HS nói tên từng con vật: dê, dế,
khỉ, dâu, dừa, táo.
- HS làm cá nhân nối d với từng
hình chứa tiếng có âm d trong vở
bài tập
b. Nói tên sự vật.
- GV chiếu slide chỉ từng hình theo số thứ
tự mời 1 học sinh nói tên từng sự vật.
- Cho HS làm bài trong vở Bài tập.
c.Tìm tiếng có âm d
+ GV cho HS nói to tiếng có âm d.
+ GV cho HS nói thầm tiếng không chứa
âm d.
d. Báo cáo kết quả.
- GV chiếu slide chỉ từng hình yêu cầu học
sinh nói.
- GV nhận xét
- GV đố học sinh tìm 3 tiếng có âm: d
* Củng cố:
- Các em vừa học 2 chữ mới là chữ gì?
- Các em vừa học 2 tiếng mới là tiếng gì?
- Y/c HS ghép tiếng cờ, da
- GV cùng HS nhận xét.
Tiết 2
3.3. Tập đọc
a. GV chiếu slide nội dung bài đọc
- HS báo cáo
- HS nói (dao, dong, dinh, dũng,
dừng...)
- HS tìm thêm.
- Chữ ơ và chữ d
- Tiếng cờ, da
- HS ghép bảng cài tiếng cờ, da.
HS theo dõi
- HS đánh vần (hoặc đọc trơn).
+ HS đọc (cá nhân, nhóm, đồng
thanh): cờ.
+ HS đọc (cá nhân, nhóm, đồng
thanh): cá cờ.
b, Luyện đọc từ ngữ
- GV hướng dẫn học sinh đọc từ dưới nỗi + HS đọc (cá nhân, nhóm, đồng
thanh): da cá.
hình:
+ HS đọc (cá nhân, nhóm, đồng
+ GV chiếu slide chữ dưới hình 1.
thanh): cổ cò
- HS đọc (cá nhân, nhóm, đồng
+ GV chiếu slide chữ dưới hình 2.
thanh):
+ Giải nghĩa từ cá cờ: cá cờ là loài cá nhỏ,
vây và vẩy có nhiều sắc màu đẹp như cờ - HS nghe
- HS thi đọc cả bài
ngũ sắc.
+ GV chiếu slide chữ dưới hình 3.
+ Hình trong bài là da của cá da trơn.
+ GV chiếu slide chữ dưới hình 4
+ Cổ cò rất đặc biệt vì nó rất dài.
- GV chỉ hình theo các thứ tự đảo lộn.
b. Giáo viên đọc mẫu:
- GV đọc mẫu 1 lần: cờ, cá cờ, da cá, cổ
cò.
c. Thi đọc cả bài.
- GV tổ chức cho học sinh thi đọc cá nhân.
- GV cùng học sinh nhận xét.
* GV cho HS đọc lại những gì vừa học ở
bài 6 (dưới chân trang 16).
3.4. Tập viết (Bảng con – BT 5)
- Yêu cầu HS lấy bảng con.
* Cả lớp nhìn SGK đọc cả 4 chữ
vừa học trong tuần: o, ô, ơ, d.
- HS lấy bảng, đặt bảng, lấy phấn
theo yc của GV
- HS quan sát.
- HS viết bài trên bảng con chữ
ơ, d, cờ, da từ 2-3 lần.
- HS giơ bảng theo hiệu lệnh.
- 3- 4 HS giới thiệu bài trước lớp
- HS khác nhận xét
- HS đọc lại cả bài và tìm tiếng
- GV chiếu slide viết mẫu vừa hướng dẫn ngoài bài có chữ ơ, d.
cách viết các chữ: ơ, d, cờ, da.
- Lắng nghe
- Cho HS viết bảng con.
- GV yêu cầu HS giơ bảng con.
- GV nhận xét
- Cho HS viết chữ cờ, da
- GV nhận xét
4. Vận dụng
- GV gọi HS đọc lại cả bài và tìm tiếng
ngoài bài có chữ ơ, d.
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen
ngợi, biểu dương HS.
- Dặn HS về nhà giới thiều bài Tập đọc với
người thân và xem trước bài 7: đ, e.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.……………………………………………………................................................
................................................................................................................................
……………………………………………………………………………………
TOÁN
Tiết 4: CÁC SỐ 4, 5, 6
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- ...
 








Các ý kiến mới nhất