tuàn 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: tự làm
Người gửi: nguyễn ngọc uyển
Ngày gửi: 23h:02' 24-11-2022
Dung lượng: 348.5 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn: tự làm
Người gửi: nguyễn ngọc uyển
Ngày gửi: 23h:02' 24-11-2022
Dung lượng: 348.5 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 7
Thứ hai ngày 17 tháng 10 năm 2022
TOÁN
Tiết 31: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố kiến thức về phép cộng, phép trừ và các bài toán liên quan.
- Có kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ và biết cách thử lại phép cộng, phép trừ
- Biết tìm một thành phần chưa biết trong phép cộng , phép trừ .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: - Phiếu nhóm, bảng phụ
- HS: Vở BT, SGK,
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
Nội dung
Cách thức tiến hành
H: khởi động bằng bài hát vui nhộn tại chỗ
1. Mở đầu: (5p
2. Thực hành luyện tập: (30p)
* Mục tiêu: + Có kĩ năng thực hiện phép
cộng, phép trừ và biết cách thử lại phép
cộng, phép trừ
+ Biết tìm một thành phần
chưa biết trong phép cộng, phép trừ.
Bài 1: Thử lại phép cộng.
H: đọc yêu cầu đề bài
H: đặt tính và tính.
H: lên bảng làm bài,
H: cả lớp làm bài vào nháp
H: nhận xét ?
Bài 2: Thử lại phép trừ
H: lên bảng làm bài, mỗi
H: thực hiện tính và thử lại một phép tính,
H: cả lớp làm bài vào vở
H: Đổi chéo vở kiểm tra
H: Báo cáo kết quả trước lớp
Bài 3: Tìm x
H: làm bài cá nhân
- Tự làm bài, chữa bài và giải thích cách tìm H: Tự thử lại kết quả phép trừ
x của mình
H: Trao đổi trong nhóm, nhóm báo cáo
Bài 4+ Bài 5 (bài tập chờ dành cho hs hoàn H: làm vào vở Tự học
thành sớm)
3. Vận dụng trải nghiệm: (5p)
- Hoàn thành các bài tập tiết Luyện tập
chung trong sách BT toán
- Nhẩm tổng, hiệu của số lớn nhất có 6 chữ
số và số bé nhất có 6 chữ số
* Điều chỉnh bổ sung.
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
TẬP ĐỌC
TRUNG THU ĐỘC LẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiểu được nghĩa một số từ ngữ khó trong bài: Tết Trung thu độc lập, trại, trăng ngàn,
nông trường, vằng vặc,...
- Hiểu ND bài: Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ước của anh về tương
lai đẹp đẽ của các em và của đất nước (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
- Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn phù hợp với nội dung
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh minh họa SGK, bảng phụ ghi đoạn cần luyện đọc.
- HS: H: sưu tầm một số tranh ảnh về nhà máy thuỷ điện, nhà máy lọc dầu, các khu công
nghiệp lớn.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Nội dung
Cách thức tiến hành
1. Mở đầu: (5p)
H: hát kết hợp múa phụ họa
Hát bài: "Chiếc đèn ông sao"
2. Hình thành kiến thức: (10p)
* Mục tiêu: HS biết nhận diện đoạn văn,
H: Cá nhân - Nhóm – Lớp
đọc đúng, đọc rành mạch, trôi chảy và giải H: đọc bài, cả lớp đọc thầm
nghĩa được một số từ ngữ.
H: điều hành cách chia đoạn.
Giọng đọc nhẹ nhàng, tha thiết ở đoạn đầu
nhưng sôi nổi, tự hào và đầy tìn tưởng ở
đoạn sau
H: đọc nối tiếp đoạn
* Luyện đọc:
H: Luyện đọc từ khó:
H: đọc phần giải nghĩa từ khó sgk
H: đọc nối tiếp đoạn lần 2
H: Các nhóm báo cáo kết quả đọc
H: nêu nội dung bài học và ghi vào vở
3. Luyện tập, thực hành: (20p)
a. Tìm hiểu nội dung bài học.
H: nêu yêu cầu bài tập.
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài học, H: đọc thầm đoạn 1,2,3
nêu được nội dung đoạn, bài.
H: thảo luận nhóm 2.
H: đại diện trả lời câu hỏi.
H: nhóm khác nhận xét bổ sung.
b. Luyện đọc diễn cảm.
* Mục tiêu: HS biết đọc diến cảm 1 đoạn
của bài tập đọc
4. Vận dụng – trải nghiệm: (5p)
* Điều chỉnh bổ sung.
H: nêu lại giọng đọc cả bài
H: Thi đọc diễn cảm trước lớp
H: Lớp nhận xét, bình chọn.
H: nêu suy nghĩ của mình về nội dung bài
H: Trưng bày những tranh, ảnh đã sưu tầm
để nói về sự đổi thay của đất nước.
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
CHÍNH TẢ (Nhớ - viết)
GÀ TRỐNG VÀ CÁO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhớ viết lại chính xác đoạn thơ trong bài từ " Nghe lời Cáo dụ thiệt hơn...đến hết", trình
bày đúng các dòng thơ lục bát.
- Hiểu nội dung đoạn cần viết
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt tiếng có phụ âm đầu tr/ch, tìm được các từ chứa
tiếng chí/trí mang nội dung cho trước
- Rèn kỹ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng phụ, phiếu học tập.
- HS: Vở, bút,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Nội dung
Cách thức tiến hành
H: cùng hát kết hợp với vận động.
1. Mở đầu: (5p)
2. Hình thành kiến thức: (10p)
* Mục tiêu: H: hiểu được nội dung bài CT,
viết được các từ khó, dễ lẫn và các hiện
tượng chính tả, cách viết theo thể thơ lục
bát.
a. Trao đổi về nội dung đoạn nhơ - viết
H: đọc thuộc bài viết.
H: thảo luận nhóm 2
H: báo cáo trước lớp
H: viết nháp từ khó.
H: đọc từ viết khó
3. Thực hành luyện tập: (20p)
H: đọc lại bài viết.
a. Viết chính tả:
H: tư thế ngồi viết
* Mục tiêu: - Nhớ - viết tốt bài chính tả theo H: nhớ - viết bài vào vở.
thể thơ lục bát.
b. Đánh giá và nhận xét bài:
H: xem lại bài của mình, dùng bút chì gạch
* Mục tiêu: - Tự đánh giá được bài viết của chân lỗi viết sai.
mình và của bạn. Nhận ra các lỗi sai và sửa H: Sửa lại xuống cuối vở bằng bút mực
sai
H: Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau.
c. Làm bài tập chính tả:
H: làm bài cá nhân
* Mục tiêu: - Tìm được các tiếng bắt đầu H: Chia sẻ trước lớp
bằng "tr/ch",
Bài 2a: Điền vào chỗ trống những chữ bắt H: đọc to đoạn văn đã điền hoàn chỉnh.
đầu bằng tr/ch
5. Vận dụng trải nghiệm: (5p)
H: Viết 5 tiếng, từ chứa ch/tr
H: Phân biệt chuyện/truyện
* Điều chỉnh bổ sung.
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
Thứ ba ngày 18 tháng 10 năm 2022
TOÁN
Tiết 32: BIỂU THỨC CÓ CHỨA HAI CHỮ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết được biểu thức đơn giản chứa hai số .
- Biết tính giá trị một số biểu thức đơn giản có chứa hai chữ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: + Đề bài toán ví dụ chép sẵn trên bảng phụ hoặc băng giấy.
+ GV vẽ sẵn bảng ở phần ví dụ (để trống số ở các cột).
-HS: VBT, vở nháp
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Nội dung
1. Mở đầu: (5p)
- Trò chơi củng cố về cách đọc các số có
nhiều chữ số
2. Hình thành kiến thức: (15p)
* Mục tiêu: HS nhận biết được biểu thức
đơn giản chứa hai chữ
HĐ1.Giới thiệu biểu thức có chứa hai
chữ:
HĐ2. Giá trị của biểu thức chứa hai chữ
3. Thực hành luyện tập: (15p)
* Mục tiêu: HS biết tính giá trị một số biểu
thức đơn giản có chứa hai chữ
Bài 1: Tính giá trị của c + d
Bài 2(a,b)
Bài 3
4. Vận dụng – trải nghiệm: (5P)
* Điều chỉnh bổ sung.
Cách thức tiến hành
H: lớp trưởng điều hành trò chơi
H: đọc bài toán ví dụ.
H: trả lời và viết 3 vào cột số cá của anh,
viết 2 vào cột số cá của em, viết 3 + 2 vào
cột Số cá của hai anh em.
H: làm việc nhóm 2:
H: nêu số con cá của hai anh em trong từng
trường hợp,
H: hỏi đáp nhóm 2 về giá trị của BT với
từng trường hợp của a và b
H: đọc yêu cầu đề, làm việc cá nhân
H: Chia sẻ nhóm 2 – Lớp
H: Cá nhân – Lớp
H: đọc đề bài
H: lên bảng làm bài,
H: cả lớp làm bài vào vở.
H: đọc đề bài.
H: làm vào phiếu học tập.
H: Đổi chéo tự chữa bài cho bạn
H: lấy một ví dụ về biểu thức có chứa hai
chữ
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÍ VIỆT NAM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam;
H: biết viết tên người, tên địa lí Việt Nam, địa chỉ gia đình theo đúng quy tắc viết hoa
- Biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng một số tên riêng Việt Nam (BT1, BT2 mục
III), tìm và viết đúng một vài tên riêng Việt Nam (BT3).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Phiếu học tập, bảng phụ.
- HS: vở BT, bút, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Nội dung
Cách thức tiến hành
1. Mở đầu: (5p)
2. Hình thành kiến thức: (15p)
* Mục tiêu: - Nắm được quy tắc viết hoa
tên người, tên địa lí Việt Nam.
a. Nhận xét
H: Quan sát, nhận xét cách viết.
H: thảo luận nhóm 2.
H: đại diện nêu tên người, tên địa lí
H: nhận xét, bổ sung
b. Ghi nhớ.
H: đọc ghi nhớ
H: lấy VD về tên người, tên địa lí VN.
3. THực hành luyện tập: (20p)
*Mục tiêu: H: biết cách viết hoa tên người,
tên địa lí VN trong thực tế.
Bài tập 1:
H: đọc to, cả lớp theo dõi.
- Viết tên mình và địa chỉ gia đình.
H: lên bảng viết.
H: dưới lớp làm vào vở.
H: trao đổi vở và nhận xét.
Bài tập 2:
H: đọc y/c, cả lớp lắng nghe.
H: lên bảng viết.
H: viết vào vở.
H: nhận xét bạn viết trên bảng.
Bài tập 3
Bài tập 3:
H: đọc yêu cầu.
H: Làm việc theo nhóm.
H: đại diện nhóm trình bày kq.
H: nhận xét đánh giá.
4. Vận dụng trải nghiệm: (5p)
H: Viết tên của 10 bạn trong lớp em
H: Viết tên thủ đô của 10 nước trên thế giới.
* Điều chỉnh bổ sung.
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
KỂ CHUYỆN
LỜI ƯỚC DƯỚI TRĂNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Những điều ước cao đẹp mang lại niềm vui, niềm hạnh
phúc cho mọi người.
- Nghe - kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh minh hoạ (SGK) ; kể nối tiếp được
toàn bộ câu chuyện Lời ước dưới trăng (do GV kể)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
+ Bảng lớp ghi sẵn các câu hỏi gợi ý cho từng đoạn.
+Giấy khổ to và bút dạ.
- HS: Truyện đọc 4, SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Nội dung
1. Mở đầu: (5p)
Hát bài Ước mơ
2. Hình thành kiến thức: (10p)
a. Nghe kể
* Mục tiêu: - Nghe kể nhớ được nội dung
câu chuyện
Cách thức tiến hành
H: hát và vận động tại chỗ
H: theo dõi
H: lắng nghe Gv kể chuyện.
H: lắng nghe và quan sát tranh
H: nêu một số từ ngữ khó hiểu trong truyện.
3. Thực hành luyện tập: (20p)
a. Kể chuyện.
H: Lớp trưởng điều khiển các bạn kể trong
* Mục tiêu: - Kể được nội dung câu chuyện nhóm 4
theo lời kể của mình.
H: chia sẻ phần kể chuyện của mình trong
nhóm
H: Chia sẻ trước lớp
H: theo dõi nhận xét, bình chọn bạn kể hay
b.Tìm hiểu nội dung, ý nghĩa câu chuyện:
H: nêu yêu cầu.
* Mục tiêu: - Hiểu được nội dung, ý nghĩa H: thảo luận trong nhóm 4 các câu hỏi
câu chuyện và có ý thức bảo vệ môi trường. H: đại diện nhóm chia sẻ nội dung trước lớp
H: nhận xét bổ sung.
5. Vận dụng trải nghiệm: (5p)
H: Kể lại câu chuyện cho người thân nghe
H: Tìm trong sách Truyện đọc 4 các câu
chuyện cùng chủ điểm.
* Điều chỉnh bổ sung.
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
KHOA HỌC
PHÒNG BỆNH BÉO PHÌ
-Nêu cách phòng bệnh béo phì:
+Ăn uống hợp lí, điều độ, ăn chậm, nhai kĩ.
+ Năng vận động cơ thể, đi bộ và luyện tập TDTT.
- Quan sát tranh, ảnh trả lời được các câu hỏi liên quan nội dung bài học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: + Các hình minh hoạ trang 28, 29 / SGK (phóng to nếu có điều kiện).
+ Bảng lớp chép sẵn các câu hỏi.
+ Phiếu ghi các tình huống.
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Nội dung
Cách thức tiến hành
1. Mở đầu: (5p)
H: nối tiếp thi kể tên một số bệnh do ăn
* Trò chơi.
thiếu chất dinh dưỡng.
2. THực hành luyện tập : (250p)
* Mục tiêu: - Biết cách phòng bệnh béo phì.
Ăn uống hợp lí, điều độ, ăn chậm, nhai kĩ.
Năng vận động cơ thể, đi bộ và luyện tập
TDTT.
* HĐ1: Tìm hiểu về bệnh béo phì.:
H: Nhóm 4- Lớp
H: ghi vào phiếu học tập theo các nhóm
H: Dán phiếu, nhận xét.
H: quan sát hình trang 28-29
* HĐ2: Nguyên nhân và cách phòng bệnh H: Nêu nguyên nhân gây béo phì là gì?
béo phì.
H: Nối tiếp trả lời
H: Đọc mục bạn cần biết trang 28
* HĐ3: Bày tỏ Phẩm chất:
H: Thảo luận nhóm đôi - Nêu cách giải
KL: Chúng ta cần luôn có ý thức phòng quyết - bổ sung.
tránh bệnh béo phì, vận động mọi người H: Đọc mục bạn cần biết trang 29
cùng tham gia tích cực tránh bệnh béo phì.
Vì béo phì có nguy cơ mắc các bệnh về tim,
mạch, tiểu đường, tăng huyết áp, …
4. Vận dụng – trải nghiệm: (5p)
H: tập luyện thể dục, thể thao để cơ thể khoẻ
mạnh, ngăn ngừa béo phì
H: Xây dựng chế độ ăn uống và tập luyện
cho một người béo phì mà em biết.
* Điều chỉnh bổ sung.
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
ĐẠO ĐỨC
TIẾT KIỆM TIỀN CỦA (T1)
- Nêu được ví dụ về tết kiệm tiền của.
- Biết được lợi ích của tiết kiệm tiền của.
- Có kĩ năng sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở, đồ dùng, điện, nước,… trong cuộc sống
hằng ngày.
(Không yêu cầu học sinh lựa chọn phương án phân vân trong các tình huống bày tỏ Phẩm
chất của mình về các ý kiến: tán thành, phân vân hay không tán thành mà chỉ có hai
phương án: tán thành và không tán thành.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK Đạo đức 4, thẻ xanh đỏ.
- HS: Mỗi H: có 3 tấm bìa màu: xanh, đỏ, trắng.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Nội dung
1. Mở đầu: (5p)
2. Thực hành luyện tập: (20p)
* Mục tiêu: - Nêu được ví dụ về tết kiệm
tiền của.
- Biết được lợi ích của tiết
kiệm tiền của.
- Biết bày tỏ ý kiến về tiết
kiệm tiền của
HĐ 1: Tìm hiểu thông tin
HĐ2: Bày tỏ ý kiến, Phẩm chất.
3. Hoạt đông vận dụng (5p)
Cách thức tiến hành
H: đọc các thông tin trong SGK/11 và thảo
luận câu hỏi SGK (t 12)
H: Thảo luận nhóm 2
H: đại diện nhóm báo cáo kết quả
H: nhận xét, bổ sung.
H: nêu từng ý kiến trong bài tập 1
H: bày tỏ Phẩm chất đánh giá theo các
phiếu màu theo quy ước
H: giải thích về lí do lựa chọn của mình.
H: Liên hệ giáo dục BVMT: Tiết kiệm tiền
của là bảo vệ môi trường
H: Sưu tầm những mẩu chuyện về tính tiết
kiệm của BH
* Điều chỉnh bổ sung.
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
ĐỊA LÍ
MỘT SỐ DÂN TỘC Ở TÂY NGUYÊN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết Tây Nguyên có nhiều dân tộc cùng sinh sống (Gia-rai, Ê-đê, Ba-na, Kinh,…) nhưng
lại là nơi thưa dân nhất nước ta.
- Sử dụng được tranh ảnh để mô tả trang phục của một số dân tộc Tây Nguyên: Trang
phục truyền thống: nam thường đóng khố, nữ thường quấn váy.
* H: năng khiếu: Quan sát tranh, ảnh mô tả nhà rông.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh, ảnh về nhà ở, buôn làng, trang phục, lễ hội, các loại nhạc cụ dân tộc của Tây
Nguyên.
- HS: Vở, sách GK,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Nội dung
1. Mở đầu: (5p)
2. Thực hành luyện tập: (30p)
* Mục tiêu: Biết Tây Nguyên là nơi có
nhiều dân tộc cùng chung sống và những
nét độc đáo trong sinh hoạt của họ....
HĐ 1: Tây Nguyên- nơi có nhiều dân tộc
sinh sống:
- Kể được tên một số dân tộc ở Tây
Nguyên?
Cách thức tiến hành
H: đọc mục 1 trong SGK
H: thảo luận nhóm 2.
H: chia sẻ trước lớp
H+G: kết luận chung.
Hoạt động 2: Nhà rông ở Tây Nguyên:
H: quan sát mục 2 trong SGK
H: thảo luận theo nhóm 2
H: Đại diện nhóm báo cáo kết quả, các
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Hoạt động 3: Trang phục, lễ hội:
- Nói được đặc điểm trang phục ở Tây
Nguyên
- Kể được tên một số lễ hội đặc sắc ở Tây
Nguyên
H: quan sát mục 3 trong SGK hình
1,2,3,4,5,6
H: thảo luận theo nhóm 2
H: Đại diện nhóm báo cáo kết quả, các
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
3. Vận dụng trải nghiệm: (2p)
H: nêu suy nghĩ gì về tình đoàn kết các dân
tộc ở TN cũng như tình đoàn kết của các
dân tộc trên toàn đất nước VN?
H: Sưu tầm tranh ảnh về cồng, chiêng và
nhà rông ở Tây Nguyên
* Điều chỉnh bổ sung.
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
BÀI 2 : ĐÔI BÀN TAY YÊU THƯƠNG (tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Làm và ghi lại được những việc tốt mà em đã làm mỗi ngày.
- Rèn thói quen ứng xử thân thiện với mọi người từ đôi bàn tay của mình.
- Em biết tiếp nhận những tình cảm thân thiện người khác trao cho mình và mình làm cho
người khác từ đôi bàn tay
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: giấy màu, kéo.
- HS: SGK, giấy mầu, kéo, keo.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Nội dung
Cách thức tiến hành
1. Mở đầu: (5p)
- Hát bài hát : Bàn tay mẹ.
H: hát kết hợp vận động phụ họa
2. Thực hành luyện tập: (20p)
a. Làm cây bàn tay yêu thương
*Mục tiêu : em thực hiện và ghi lại được
việc tốt mà em đã làm mỗi ngày
* Hoạt động1: Làm cây bàn tay yêu thương H: đọc mục tiêu của mục 4 trong sách trang
8.
H: lấy giấy màu và kéo cắt cây bàn tay yêu
thương
H: ghi lại được việc tốt mà em đã làm mỗi
* Hoạt động 2: Viết những việc làm tốt của ngày
em mỗi ngày và những yêu thương mà em
H: phần 2 SGK
nhận được mỗi ngày.
H: thực hiện cắt cây bàn tay yêu thương
H: cắt 2 màu một màu hồng, một màu
xanh.
H: trưng bày sản phẩm.
H: mang về nhà dán vào góc học tập.
H: Viết những việc làm tốt của em mỗi
ngày
3. Vận dụng trải nghiệm: (5p)
H: chia sẻ những việc làm tốt từ đôi bàn tay
với bố, mẹ người thân mỗi ngày
H: về nhà đọc lại bài và xem nội dung tiếp
theo trong bài
* Điều chỉnh bổ sung.
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
Thứ tư ngày 19 tháng 10 năm 2022
TOÁN
Tiết 33: TÍNH CHẤT GIAO HOÁN CỦA PHÉP CỘNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố tính chất giao hoán của phép cộng: Khi đổi chỗ các số hạng trong 1 tổng thì
tổng không thay đổi
- Bước đầu biết sử dụng tính chất giao hoán của phép cộng trong thực hành tính
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- HS: Bút, SGK, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Nội dung
1. Mở đầu. (5p)
Chơi trò chơi (Đổi chỗ)
2. Hình thành kiến thức: (15p)
* Mục tiêu: Nắm được tính chất giao hoán
của phép cộng
*HĐ 1. Nhận biết tính chất giao hoán của
phép cộng
a+b=b+a
Cách thức tiến hành
H: chơi theo nhóm 4
H: đọc bảng số.
H: thực hiện tại chỗ, mỗi em thực hiện tính
ở một cột để hoàn thành bảng như sau:
H: thực hiện tính giá trị của các biểu thức
Qui tắc: Khi đổi chỗ các số hạng trong một để điền vào bảng.
tổng thì tổng không thay đổi
H: so sánh giá trị của BT
H: Lấy VD về tính chất giao hoán
3. Thực hành luyện tập: (15p)
H: chia sẻ trước lớp.
* Mục tiêu: Bước đầu biết sử dụng tính chất H: nhận xét, bổ sung
giao hoán của phép cộng trong thực hành
tính
Bài 1: Nêu kết quả tính:
H: đọc và xác định yêu cầu bài tập.
H: nêu tính chất gioa hoán
H: nhận xét, bổ sung
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ …
H: nêu yêu cầu bài tập 2
H: lên bảng điền
H: nhắc lại công thức và qui tắc của tính
chất giao hoán
Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS hoàn
thành sớm)
H: tự làm bài vào vở tự học
H: Đổi chéo vở kiểm tra
4. Vận dụng, trải nghiệm: (5p)
H: Hoàn thành các bài tập tương tự trong
sách BTT
H: Tìm các dạng bài tương tự trong sách
Toán buổi 2 và giải.
* Điều chỉnh bổ sung.
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
TẬP ĐỌC
Ở VƯƠNG QUỐC TƯƠNG LAI
- Hiểu nội dung bài: Ước mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ, hạnh phúc, có
những phát minh độc đáo của trẻ em (trả lời được các câu hỏi 1,2, trong SGK).
- Đọc rành mạch một đoạn kịch ; bước đầu biết đọc lời nhân vật với giọng hồn nhiên, tươi
vui.
- GD học sinh có niềm mơ ước ca đẹp, chính đáng và quyết tâm biến mơ ước thành hiện
thực
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 70, 71 SGK (phóng to)
+ Bảng lớp ghi sẵn các câu, đoạn cần luyện đọc.
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Nội dung
1. Mở đầu: (5p)
Bài hát : Lớp chúng mình
2. Hình thành kiến thức: (15p)
HĐ1. Luyện đọc:
* Mục tiêu: Đọc với giọng trôi chảy, mạch
lạc, rành mạch một đoạn kịch ; bước đầu
biết đọc lời nhân vật với giọng hồn nhiên.
(Giọng hồn nhiên, tươi vui)
- Từ ngữ khó (sáng chế , thuốc trường sinh,
Mi-tin, Tin Tin, )
3. Thực hành luyện tập: (15p)
a. Tìm hiêu bài.
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài học,
nêu được nội dung từng màn kịch
b. Luyện đọc diễn cảm.
* Mục tiêu: biết đọc diến cảm và đọc phân
vai bài TĐ.
3. Vận dụng, trải nghiệm: (5p)
* Điều chỉnh bổ sung.
Cách thức tiến hành
H: Phó văn thể điều hành lớp hát và vận
động tại chỗ
H: đọc bài, cả lớp đọc thầm
H: Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
H: Nhóm trưởng điều hành đọc nối tiếp lần
1 và phát hiện các từ ngữ khó
H: Luyện đọc từ khó:
H: đọc nối tiếp đoạn lần 2
H: Các nhóm báo cáo kết quả đọc
H: đọc cả bài
H: Làm việc cá nhân
H: Chia sẻ cặp đôi.
H: điều hành hoạt động báo cáo:
H: Tìm hiểu nội dung bài học.
H: nêu ý kiến về nội dung bài.
H: ghi vào vở – nhắc lại nội dung
H: thảo luận phát hiện lời của nhân vật: vui
tươi, hồn nhiên
H: điều khiển nhóm đọc phân vai từng màn
kịch.
H: Luyện đọc phân vai trong nhóm.
H: Thi đọc phân vai trước lớp
H: nhận xét, bình chọn.
H: nêu suy nghĩ của mình
H: Nói về những ước mơ của em.
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
TẬP LÀM VĂN
LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN KỂ CHUYỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Dựa vào hiểu biết về đoạn văn đã học, bước đầu biết hoàn chỉnh một đoạn văn của câu
chuyện Vào nghề gồm nhiều đoạn (đã cho sẵn cốt truyện).
H: biết xây dựng một đoạn văn dựa vào cốt truyện có sẵn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh minh hoạ truyện: “Vào nghề”, bảng nhóm. Bảng phụ, phiếu học tập thống kê
các lỗi.
- HS: Vở BT, bút,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Nội dung
Cách thức tiến hành
1. Mở đầu: (5p)
* Kể chuyện:
H: kể lại truyện Ba lưỡi rìu.
2. Thực hành luyện tập: (30p)
* Mục tiêu: - Dựa vào hiểu biết về đoạn văn
đã học, bước đầu biết hoàn chỉnh một đoạn
văn của câu chuyện Vào nghề gồm nhiều
đoạn (đã cho sẵn cốt truyện).
H: biết xây dựng một đoạn văn
dựa vào cốt truyện có sẵn.
Bài tập 1: Đọc cốt truyện
- Nêu được sự việc chính của từng đoạn
H: đọc cốt truyện Vào nghề
H: nối tiếp đọc đoạn 1,2,3,4
H: thảo luận nhóm 4.
H: Đại diện nhóm chia sẻ về nội dung câu
chuyện.
H: nhận xét bổ sung.
Bài tập 2
- Viết được các đoạn văn ngắn theo yêu
cầu.
3. Vận dụng trải nghiệm: (5p)
H: đọc yêu cầu bài.
H: thảo luận nhóm 4.
H: viết đoạn văn
H: viết mỗi nhóm 1đoạn.
H: Nối tiếp các nhóm chia sẻ đoạn văn của
nhóm mình.
H: các nhóm nhận xét, bổ sung
H: thống nhất một bài văn hoàn chỉnh.
H: Viết lại những đoạn em chưa ưng ý
H: Kể lại toàn bộ câu chuyện Vào nghề.
* Điều chỉnh bổ sung.
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
TOÁN (TC)
ÔN TẬP PHÉP CỘNG
- Củng cố kiến thức về phép cộng.
- Có kĩ năng thực hiện phép cộng và biết cách thử lại phép cộng
- Biết tìm một thành phần chưa biết trong phép cộng
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: - Phiếu nhóm, bảng phụ
- HS: Vở BT, SGK,
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
Nội dung
Cách thức tiến hành
1. Mở đầu: (5p)
2. Thực hành luyện tập: (30p)
* Mục tiêu: - Biết thực hiện dạng phép tính
cộng một cách thành thạo
- Làm được phép tính cộng và
biết cách thử lại phép cộng
- Biết tìm một thành phần chưa
biết trong phép cộng
H: nêu yêu cầu bài tập.
Bài 1: Đặt tính rồi tính:
H: làm bài theo nhóm.
H: Đại diện các nhóm lên bảng thực hiện.
H+G: Nhận xét chữa bài.
Bài 2: Tìm x:
H: nêu yêu cầu bài tập và cách tìm thành
phần chưa biết.
H: lên bảng làm bài.
H: làm vào nháp và chia sẻ trước lớp
H+G: Nhận xét đánh giá.
Bài 3:
- Xác định được yêu cầu bài toán.
- Thực hiện được phép tính cộng đúng.
H: nêu yêu cầu bài toán
H: phân tích , tóm tắt và trình bày bài giải.
H: Tự làm- chữa bài
H: Nhận xét bố sung.
Bài 4.
H: nêu yêu cầu bài toán.
H: Tự làm- chữa bài.
H: đại diện lên làm bảng lớp.
H: Nhận xét bổ sung.
Tóm tắt
Bể thứ nhất chứa : 1200l
Bể thứ hai chứa ít hơn bể thứ nhất : 150l
Cả hai bể chứa : ....... lít dầu?
3. Vận dụng trải nghiệm: (5p)
* Điều chỉnh bổ sung.
H: nêu lại cách đặt phép tính cộng và cách
thử lại
H: về làm bài và chuẩn bị bài sau.
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
TIẾNG VIỆT (TC)
LUYỆN VIÊT VĂN KỂ CHUYỆN
- Củng cố cho học sinh về phát triển đoạn văn kể chuyện, biết phát triển thêm ý của đoạn
văn kể chuyện.
- Luyện cho H có kĩ năng phát triển ý dựa vào tranh thành đoạn văn kể chuyện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh truyện Ba lưỡi rìu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Nội dung
1. Mở đầu: (5p)
* Trò chơi:
2. Thực hành luyện tập: (30p)
* Mục tiêu:- Viết được đoạn văn kể chuyện,
biết phát triển thêm ý của đoạn văn.
- Dựa vào tranh viết thành đoạn văn.
a. Bài tập 1: Chọn 3 tranh (1,2,3 hoặc
4,5,6)
b. Bài 2:
- Viết lại được hoàn chỉnh một đoạn văn
theo yêu cầu của bt2(T73, 74).
3. Vận dụng trải nghiệm: (5p)
Cách thức tiến hành
H: chơi trò chơi chuyền điện.
H: nêu yêu cầu và nội dung từng tranh
H: đọc thầm - quan sát tranh, tìm ý cho
từng đoạn.
H: làm bài cá nhân
H: đọc đoạn văn của mình .
H: Nhận xét khen ngợi bài viết hay.
H: nêu yêu cầu bài tập.
H: thảo luận về đoạn văn.
H: nêu ý kiến tranh luận.
H: viết một đoạn văn theo yêu cầu bt.
H: đọc đoạn văn đã hoàn chỉnh trước lớp
H: nhận xét bổ sung.
H: bình chọn bài viết hay.
H: tiếp tục hoàn thiện bài văn chưa hoàn
chỉnh.
H: về luyện viết lại đoạn văn kể chuyện.
* Điều chỉnh bổ sung.
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
Thứ năm ngày 20 tháng 10 năm 2022
TOÁN
Tiết 34: BIỂU THỨC CÓ CHỨA BA CHỮ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết được biểu...
Thứ hai ngày 17 tháng 10 năm 2022
TOÁN
Tiết 31: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố kiến thức về phép cộng, phép trừ và các bài toán liên quan.
- Có kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ và biết cách thử lại phép cộng, phép trừ
- Biết tìm một thành phần chưa biết trong phép cộng , phép trừ .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: - Phiếu nhóm, bảng phụ
- HS: Vở BT, SGK,
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
Nội dung
Cách thức tiến hành
H: khởi động bằng bài hát vui nhộn tại chỗ
1. Mở đầu: (5p
2. Thực hành luyện tập: (30p)
* Mục tiêu: + Có kĩ năng thực hiện phép
cộng, phép trừ và biết cách thử lại phép
cộng, phép trừ
+ Biết tìm một thành phần
chưa biết trong phép cộng, phép trừ.
Bài 1: Thử lại phép cộng.
H: đọc yêu cầu đề bài
H: đặt tính và tính.
H: lên bảng làm bài,
H: cả lớp làm bài vào nháp
H: nhận xét ?
Bài 2: Thử lại phép trừ
H: lên bảng làm bài, mỗi
H: thực hiện tính và thử lại một phép tính,
H: cả lớp làm bài vào vở
H: Đổi chéo vở kiểm tra
H: Báo cáo kết quả trước lớp
Bài 3: Tìm x
H: làm bài cá nhân
- Tự làm bài, chữa bài và giải thích cách tìm H: Tự thử lại kết quả phép trừ
x của mình
H: Trao đổi trong nhóm, nhóm báo cáo
Bài 4+ Bài 5 (bài tập chờ dành cho hs hoàn H: làm vào vở Tự học
thành sớm)
3. Vận dụng trải nghiệm: (5p)
- Hoàn thành các bài tập tiết Luyện tập
chung trong sách BT toán
- Nhẩm tổng, hiệu của số lớn nhất có 6 chữ
số và số bé nhất có 6 chữ số
* Điều chỉnh bổ sung.
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
TẬP ĐỌC
TRUNG THU ĐỘC LẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiểu được nghĩa một số từ ngữ khó trong bài: Tết Trung thu độc lập, trại, trăng ngàn,
nông trường, vằng vặc,...
- Hiểu ND bài: Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ước của anh về tương
lai đẹp đẽ của các em và của đất nước (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
- Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn phù hợp với nội dung
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh minh họa SGK, bảng phụ ghi đoạn cần luyện đọc.
- HS: H: sưu tầm một số tranh ảnh về nhà máy thuỷ điện, nhà máy lọc dầu, các khu công
nghiệp lớn.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Nội dung
Cách thức tiến hành
1. Mở đầu: (5p)
H: hát kết hợp múa phụ họa
Hát bài: "Chiếc đèn ông sao"
2. Hình thành kiến thức: (10p)
* Mục tiêu: HS biết nhận diện đoạn văn,
H: Cá nhân - Nhóm – Lớp
đọc đúng, đọc rành mạch, trôi chảy và giải H: đọc bài, cả lớp đọc thầm
nghĩa được một số từ ngữ.
H: điều hành cách chia đoạn.
Giọng đọc nhẹ nhàng, tha thiết ở đoạn đầu
nhưng sôi nổi, tự hào và đầy tìn tưởng ở
đoạn sau
H: đọc nối tiếp đoạn
* Luyện đọc:
H: Luyện đọc từ khó:
H: đọc phần giải nghĩa từ khó sgk
H: đọc nối tiếp đoạn lần 2
H: Các nhóm báo cáo kết quả đọc
H: nêu nội dung bài học và ghi vào vở
3. Luyện tập, thực hành: (20p)
a. Tìm hiểu nội dung bài học.
H: nêu yêu cầu bài tập.
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài học, H: đọc thầm đoạn 1,2,3
nêu được nội dung đoạn, bài.
H: thảo luận nhóm 2.
H: đại diện trả lời câu hỏi.
H: nhóm khác nhận xét bổ sung.
b. Luyện đọc diễn cảm.
* Mục tiêu: HS biết đọc diến cảm 1 đoạn
của bài tập đọc
4. Vận dụng – trải nghiệm: (5p)
* Điều chỉnh bổ sung.
H: nêu lại giọng đọc cả bài
H: Thi đọc diễn cảm trước lớp
H: Lớp nhận xét, bình chọn.
H: nêu suy nghĩ của mình về nội dung bài
H: Trưng bày những tranh, ảnh đã sưu tầm
để nói về sự đổi thay của đất nước.
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
CHÍNH TẢ (Nhớ - viết)
GÀ TRỐNG VÀ CÁO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhớ viết lại chính xác đoạn thơ trong bài từ " Nghe lời Cáo dụ thiệt hơn...đến hết", trình
bày đúng các dòng thơ lục bát.
- Hiểu nội dung đoạn cần viết
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt tiếng có phụ âm đầu tr/ch, tìm được các từ chứa
tiếng chí/trí mang nội dung cho trước
- Rèn kỹ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng phụ, phiếu học tập.
- HS: Vở, bút,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Nội dung
Cách thức tiến hành
H: cùng hát kết hợp với vận động.
1. Mở đầu: (5p)
2. Hình thành kiến thức: (10p)
* Mục tiêu: H: hiểu được nội dung bài CT,
viết được các từ khó, dễ lẫn và các hiện
tượng chính tả, cách viết theo thể thơ lục
bát.
a. Trao đổi về nội dung đoạn nhơ - viết
H: đọc thuộc bài viết.
H: thảo luận nhóm 2
H: báo cáo trước lớp
H: viết nháp từ khó.
H: đọc từ viết khó
3. Thực hành luyện tập: (20p)
H: đọc lại bài viết.
a. Viết chính tả:
H: tư thế ngồi viết
* Mục tiêu: - Nhớ - viết tốt bài chính tả theo H: nhớ - viết bài vào vở.
thể thơ lục bát.
b. Đánh giá và nhận xét bài:
H: xem lại bài của mình, dùng bút chì gạch
* Mục tiêu: - Tự đánh giá được bài viết của chân lỗi viết sai.
mình và của bạn. Nhận ra các lỗi sai và sửa H: Sửa lại xuống cuối vở bằng bút mực
sai
H: Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau.
c. Làm bài tập chính tả:
H: làm bài cá nhân
* Mục tiêu: - Tìm được các tiếng bắt đầu H: Chia sẻ trước lớp
bằng "tr/ch",
Bài 2a: Điền vào chỗ trống những chữ bắt H: đọc to đoạn văn đã điền hoàn chỉnh.
đầu bằng tr/ch
5. Vận dụng trải nghiệm: (5p)
H: Viết 5 tiếng, từ chứa ch/tr
H: Phân biệt chuyện/truyện
* Điều chỉnh bổ sung.
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
Thứ ba ngày 18 tháng 10 năm 2022
TOÁN
Tiết 32: BIỂU THỨC CÓ CHỨA HAI CHỮ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết được biểu thức đơn giản chứa hai số .
- Biết tính giá trị một số biểu thức đơn giản có chứa hai chữ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: + Đề bài toán ví dụ chép sẵn trên bảng phụ hoặc băng giấy.
+ GV vẽ sẵn bảng ở phần ví dụ (để trống số ở các cột).
-HS: VBT, vở nháp
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Nội dung
1. Mở đầu: (5p)
- Trò chơi củng cố về cách đọc các số có
nhiều chữ số
2. Hình thành kiến thức: (15p)
* Mục tiêu: HS nhận biết được biểu thức
đơn giản chứa hai chữ
HĐ1.Giới thiệu biểu thức có chứa hai
chữ:
HĐ2. Giá trị của biểu thức chứa hai chữ
3. Thực hành luyện tập: (15p)
* Mục tiêu: HS biết tính giá trị một số biểu
thức đơn giản có chứa hai chữ
Bài 1: Tính giá trị của c + d
Bài 2(a,b)
Bài 3
4. Vận dụng – trải nghiệm: (5P)
* Điều chỉnh bổ sung.
Cách thức tiến hành
H: lớp trưởng điều hành trò chơi
H: đọc bài toán ví dụ.
H: trả lời và viết 3 vào cột số cá của anh,
viết 2 vào cột số cá của em, viết 3 + 2 vào
cột Số cá của hai anh em.
H: làm việc nhóm 2:
H: nêu số con cá của hai anh em trong từng
trường hợp,
H: hỏi đáp nhóm 2 về giá trị của BT với
từng trường hợp của a và b
H: đọc yêu cầu đề, làm việc cá nhân
H: Chia sẻ nhóm 2 – Lớp
H: Cá nhân – Lớp
H: đọc đề bài
H: lên bảng làm bài,
H: cả lớp làm bài vào vở.
H: đọc đề bài.
H: làm vào phiếu học tập.
H: Đổi chéo tự chữa bài cho bạn
H: lấy một ví dụ về biểu thức có chứa hai
chữ
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÍ VIỆT NAM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam;
H: biết viết tên người, tên địa lí Việt Nam, địa chỉ gia đình theo đúng quy tắc viết hoa
- Biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng một số tên riêng Việt Nam (BT1, BT2 mục
III), tìm và viết đúng một vài tên riêng Việt Nam (BT3).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Phiếu học tập, bảng phụ.
- HS: vở BT, bút, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Nội dung
Cách thức tiến hành
1. Mở đầu: (5p)
2. Hình thành kiến thức: (15p)
* Mục tiêu: - Nắm được quy tắc viết hoa
tên người, tên địa lí Việt Nam.
a. Nhận xét
H: Quan sát, nhận xét cách viết.
H: thảo luận nhóm 2.
H: đại diện nêu tên người, tên địa lí
H: nhận xét, bổ sung
b. Ghi nhớ.
H: đọc ghi nhớ
H: lấy VD về tên người, tên địa lí VN.
3. THực hành luyện tập: (20p)
*Mục tiêu: H: biết cách viết hoa tên người,
tên địa lí VN trong thực tế.
Bài tập 1:
H: đọc to, cả lớp theo dõi.
- Viết tên mình và địa chỉ gia đình.
H: lên bảng viết.
H: dưới lớp làm vào vở.
H: trao đổi vở và nhận xét.
Bài tập 2:
H: đọc y/c, cả lớp lắng nghe.
H: lên bảng viết.
H: viết vào vở.
H: nhận xét bạn viết trên bảng.
Bài tập 3
Bài tập 3:
H: đọc yêu cầu.
H: Làm việc theo nhóm.
H: đại diện nhóm trình bày kq.
H: nhận xét đánh giá.
4. Vận dụng trải nghiệm: (5p)
H: Viết tên của 10 bạn trong lớp em
H: Viết tên thủ đô của 10 nước trên thế giới.
* Điều chỉnh bổ sung.
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
KỂ CHUYỆN
LỜI ƯỚC DƯỚI TRĂNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Những điều ước cao đẹp mang lại niềm vui, niềm hạnh
phúc cho mọi người.
- Nghe - kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh minh hoạ (SGK) ; kể nối tiếp được
toàn bộ câu chuyện Lời ước dưới trăng (do GV kể)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
+ Bảng lớp ghi sẵn các câu hỏi gợi ý cho từng đoạn.
+Giấy khổ to và bút dạ.
- HS: Truyện đọc 4, SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Nội dung
1. Mở đầu: (5p)
Hát bài Ước mơ
2. Hình thành kiến thức: (10p)
a. Nghe kể
* Mục tiêu: - Nghe kể nhớ được nội dung
câu chuyện
Cách thức tiến hành
H: hát và vận động tại chỗ
H: theo dõi
H: lắng nghe Gv kể chuyện.
H: lắng nghe và quan sát tranh
H: nêu một số từ ngữ khó hiểu trong truyện.
3. Thực hành luyện tập: (20p)
a. Kể chuyện.
H: Lớp trưởng điều khiển các bạn kể trong
* Mục tiêu: - Kể được nội dung câu chuyện nhóm 4
theo lời kể của mình.
H: chia sẻ phần kể chuyện của mình trong
nhóm
H: Chia sẻ trước lớp
H: theo dõi nhận xét, bình chọn bạn kể hay
b.Tìm hiểu nội dung, ý nghĩa câu chuyện:
H: nêu yêu cầu.
* Mục tiêu: - Hiểu được nội dung, ý nghĩa H: thảo luận trong nhóm 4 các câu hỏi
câu chuyện và có ý thức bảo vệ môi trường. H: đại diện nhóm chia sẻ nội dung trước lớp
H: nhận xét bổ sung.
5. Vận dụng trải nghiệm: (5p)
H: Kể lại câu chuyện cho người thân nghe
H: Tìm trong sách Truyện đọc 4 các câu
chuyện cùng chủ điểm.
* Điều chỉnh bổ sung.
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
KHOA HỌC
PHÒNG BỆNH BÉO PHÌ
-Nêu cách phòng bệnh béo phì:
+Ăn uống hợp lí, điều độ, ăn chậm, nhai kĩ.
+ Năng vận động cơ thể, đi bộ và luyện tập TDTT.
- Quan sát tranh, ảnh trả lời được các câu hỏi liên quan nội dung bài học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: + Các hình minh hoạ trang 28, 29 / SGK (phóng to nếu có điều kiện).
+ Bảng lớp chép sẵn các câu hỏi.
+ Phiếu ghi các tình huống.
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Nội dung
Cách thức tiến hành
1. Mở đầu: (5p)
H: nối tiếp thi kể tên một số bệnh do ăn
* Trò chơi.
thiếu chất dinh dưỡng.
2. THực hành luyện tập : (250p)
* Mục tiêu: - Biết cách phòng bệnh béo phì.
Ăn uống hợp lí, điều độ, ăn chậm, nhai kĩ.
Năng vận động cơ thể, đi bộ và luyện tập
TDTT.
* HĐ1: Tìm hiểu về bệnh béo phì.:
H: Nhóm 4- Lớp
H: ghi vào phiếu học tập theo các nhóm
H: Dán phiếu, nhận xét.
H: quan sát hình trang 28-29
* HĐ2: Nguyên nhân và cách phòng bệnh H: Nêu nguyên nhân gây béo phì là gì?
béo phì.
H: Nối tiếp trả lời
H: Đọc mục bạn cần biết trang 28
* HĐ3: Bày tỏ Phẩm chất:
H: Thảo luận nhóm đôi - Nêu cách giải
KL: Chúng ta cần luôn có ý thức phòng quyết - bổ sung.
tránh bệnh béo phì, vận động mọi người H: Đọc mục bạn cần biết trang 29
cùng tham gia tích cực tránh bệnh béo phì.
Vì béo phì có nguy cơ mắc các bệnh về tim,
mạch, tiểu đường, tăng huyết áp, …
4. Vận dụng – trải nghiệm: (5p)
H: tập luyện thể dục, thể thao để cơ thể khoẻ
mạnh, ngăn ngừa béo phì
H: Xây dựng chế độ ăn uống và tập luyện
cho một người béo phì mà em biết.
* Điều chỉnh bổ sung.
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
ĐẠO ĐỨC
TIẾT KIỆM TIỀN CỦA (T1)
- Nêu được ví dụ về tết kiệm tiền của.
- Biết được lợi ích của tiết kiệm tiền của.
- Có kĩ năng sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở, đồ dùng, điện, nước,… trong cuộc sống
hằng ngày.
(Không yêu cầu học sinh lựa chọn phương án phân vân trong các tình huống bày tỏ Phẩm
chất của mình về các ý kiến: tán thành, phân vân hay không tán thành mà chỉ có hai
phương án: tán thành và không tán thành.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK Đạo đức 4, thẻ xanh đỏ.
- HS: Mỗi H: có 3 tấm bìa màu: xanh, đỏ, trắng.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Nội dung
1. Mở đầu: (5p)
2. Thực hành luyện tập: (20p)
* Mục tiêu: - Nêu được ví dụ về tết kiệm
tiền của.
- Biết được lợi ích của tiết
kiệm tiền của.
- Biết bày tỏ ý kiến về tiết
kiệm tiền của
HĐ 1: Tìm hiểu thông tin
HĐ2: Bày tỏ ý kiến, Phẩm chất.
3. Hoạt đông vận dụng (5p)
Cách thức tiến hành
H: đọc các thông tin trong SGK/11 và thảo
luận câu hỏi SGK (t 12)
H: Thảo luận nhóm 2
H: đại diện nhóm báo cáo kết quả
H: nhận xét, bổ sung.
H: nêu từng ý kiến trong bài tập 1
H: bày tỏ Phẩm chất đánh giá theo các
phiếu màu theo quy ước
H: giải thích về lí do lựa chọn của mình.
H: Liên hệ giáo dục BVMT: Tiết kiệm tiền
của là bảo vệ môi trường
H: Sưu tầm những mẩu chuyện về tính tiết
kiệm của BH
* Điều chỉnh bổ sung.
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
ĐỊA LÍ
MỘT SỐ DÂN TỘC Ở TÂY NGUYÊN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết Tây Nguyên có nhiều dân tộc cùng sinh sống (Gia-rai, Ê-đê, Ba-na, Kinh,…) nhưng
lại là nơi thưa dân nhất nước ta.
- Sử dụng được tranh ảnh để mô tả trang phục của một số dân tộc Tây Nguyên: Trang
phục truyền thống: nam thường đóng khố, nữ thường quấn váy.
* H: năng khiếu: Quan sát tranh, ảnh mô tả nhà rông.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh, ảnh về nhà ở, buôn làng, trang phục, lễ hội, các loại nhạc cụ dân tộc của Tây
Nguyên.
- HS: Vở, sách GK,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Nội dung
1. Mở đầu: (5p)
2. Thực hành luyện tập: (30p)
* Mục tiêu: Biết Tây Nguyên là nơi có
nhiều dân tộc cùng chung sống và những
nét độc đáo trong sinh hoạt của họ....
HĐ 1: Tây Nguyên- nơi có nhiều dân tộc
sinh sống:
- Kể được tên một số dân tộc ở Tây
Nguyên?
Cách thức tiến hành
H: đọc mục 1 trong SGK
H: thảo luận nhóm 2.
H: chia sẻ trước lớp
H+G: kết luận chung.
Hoạt động 2: Nhà rông ở Tây Nguyên:
H: quan sát mục 2 trong SGK
H: thảo luận theo nhóm 2
H: Đại diện nhóm báo cáo kết quả, các
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Hoạt động 3: Trang phục, lễ hội:
- Nói được đặc điểm trang phục ở Tây
Nguyên
- Kể được tên một số lễ hội đặc sắc ở Tây
Nguyên
H: quan sát mục 3 trong SGK hình
1,2,3,4,5,6
H: thảo luận theo nhóm 2
H: Đại diện nhóm báo cáo kết quả, các
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
3. Vận dụng trải nghiệm: (2p)
H: nêu suy nghĩ gì về tình đoàn kết các dân
tộc ở TN cũng như tình đoàn kết của các
dân tộc trên toàn đất nước VN?
H: Sưu tầm tranh ảnh về cồng, chiêng và
nhà rông ở Tây Nguyên
* Điều chỉnh bổ sung.
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
BÀI 2 : ĐÔI BÀN TAY YÊU THƯƠNG (tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Làm và ghi lại được những việc tốt mà em đã làm mỗi ngày.
- Rèn thói quen ứng xử thân thiện với mọi người từ đôi bàn tay của mình.
- Em biết tiếp nhận những tình cảm thân thiện người khác trao cho mình và mình làm cho
người khác từ đôi bàn tay
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: giấy màu, kéo.
- HS: SGK, giấy mầu, kéo, keo.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Nội dung
Cách thức tiến hành
1. Mở đầu: (5p)
- Hát bài hát : Bàn tay mẹ.
H: hát kết hợp vận động phụ họa
2. Thực hành luyện tập: (20p)
a. Làm cây bàn tay yêu thương
*Mục tiêu : em thực hiện và ghi lại được
việc tốt mà em đã làm mỗi ngày
* Hoạt động1: Làm cây bàn tay yêu thương H: đọc mục tiêu của mục 4 trong sách trang
8.
H: lấy giấy màu và kéo cắt cây bàn tay yêu
thương
H: ghi lại được việc tốt mà em đã làm mỗi
* Hoạt động 2: Viết những việc làm tốt của ngày
em mỗi ngày và những yêu thương mà em
H: phần 2 SGK
nhận được mỗi ngày.
H: thực hiện cắt cây bàn tay yêu thương
H: cắt 2 màu một màu hồng, một màu
xanh.
H: trưng bày sản phẩm.
H: mang về nhà dán vào góc học tập.
H: Viết những việc làm tốt của em mỗi
ngày
3. Vận dụng trải nghiệm: (5p)
H: chia sẻ những việc làm tốt từ đôi bàn tay
với bố, mẹ người thân mỗi ngày
H: về nhà đọc lại bài và xem nội dung tiếp
theo trong bài
* Điều chỉnh bổ sung.
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
Thứ tư ngày 19 tháng 10 năm 2022
TOÁN
Tiết 33: TÍNH CHẤT GIAO HOÁN CỦA PHÉP CỘNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố tính chất giao hoán của phép cộng: Khi đổi chỗ các số hạng trong 1 tổng thì
tổng không thay đổi
- Bước đầu biết sử dụng tính chất giao hoán của phép cộng trong thực hành tính
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- HS: Bút, SGK, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Nội dung
1. Mở đầu. (5p)
Chơi trò chơi (Đổi chỗ)
2. Hình thành kiến thức: (15p)
* Mục tiêu: Nắm được tính chất giao hoán
của phép cộng
*HĐ 1. Nhận biết tính chất giao hoán của
phép cộng
a+b=b+a
Cách thức tiến hành
H: chơi theo nhóm 4
H: đọc bảng số.
H: thực hiện tại chỗ, mỗi em thực hiện tính
ở một cột để hoàn thành bảng như sau:
H: thực hiện tính giá trị của các biểu thức
Qui tắc: Khi đổi chỗ các số hạng trong một để điền vào bảng.
tổng thì tổng không thay đổi
H: so sánh giá trị của BT
H: Lấy VD về tính chất giao hoán
3. Thực hành luyện tập: (15p)
H: chia sẻ trước lớp.
* Mục tiêu: Bước đầu biết sử dụng tính chất H: nhận xét, bổ sung
giao hoán của phép cộng trong thực hành
tính
Bài 1: Nêu kết quả tính:
H: đọc và xác định yêu cầu bài tập.
H: nêu tính chất gioa hoán
H: nhận xét, bổ sung
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ …
H: nêu yêu cầu bài tập 2
H: lên bảng điền
H: nhắc lại công thức và qui tắc của tính
chất giao hoán
Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS hoàn
thành sớm)
H: tự làm bài vào vở tự học
H: Đổi chéo vở kiểm tra
4. Vận dụng, trải nghiệm: (5p)
H: Hoàn thành các bài tập tương tự trong
sách BTT
H: Tìm các dạng bài tương tự trong sách
Toán buổi 2 và giải.
* Điều chỉnh bổ sung.
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
TẬP ĐỌC
Ở VƯƠNG QUỐC TƯƠNG LAI
- Hiểu nội dung bài: Ước mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ, hạnh phúc, có
những phát minh độc đáo của trẻ em (trả lời được các câu hỏi 1,2, trong SGK).
- Đọc rành mạch một đoạn kịch ; bước đầu biết đọc lời nhân vật với giọng hồn nhiên, tươi
vui.
- GD học sinh có niềm mơ ước ca đẹp, chính đáng và quyết tâm biến mơ ước thành hiện
thực
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 70, 71 SGK (phóng to)
+ Bảng lớp ghi sẵn các câu, đoạn cần luyện đọc.
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Nội dung
1. Mở đầu: (5p)
Bài hát : Lớp chúng mình
2. Hình thành kiến thức: (15p)
HĐ1. Luyện đọc:
* Mục tiêu: Đọc với giọng trôi chảy, mạch
lạc, rành mạch một đoạn kịch ; bước đầu
biết đọc lời nhân vật với giọng hồn nhiên.
(Giọng hồn nhiên, tươi vui)
- Từ ngữ khó (sáng chế , thuốc trường sinh,
Mi-tin, Tin Tin, )
3. Thực hành luyện tập: (15p)
a. Tìm hiêu bài.
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài học,
nêu được nội dung từng màn kịch
b. Luyện đọc diễn cảm.
* Mục tiêu: biết đọc diến cảm và đọc phân
vai bài TĐ.
3. Vận dụng, trải nghiệm: (5p)
* Điều chỉnh bổ sung.
Cách thức tiến hành
H: Phó văn thể điều hành lớp hát và vận
động tại chỗ
H: đọc bài, cả lớp đọc thầm
H: Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
H: Nhóm trưởng điều hành đọc nối tiếp lần
1 và phát hiện các từ ngữ khó
H: Luyện đọc từ khó:
H: đọc nối tiếp đoạn lần 2
H: Các nhóm báo cáo kết quả đọc
H: đọc cả bài
H: Làm việc cá nhân
H: Chia sẻ cặp đôi.
H: điều hành hoạt động báo cáo:
H: Tìm hiểu nội dung bài học.
H: nêu ý kiến về nội dung bài.
H: ghi vào vở – nhắc lại nội dung
H: thảo luận phát hiện lời của nhân vật: vui
tươi, hồn nhiên
H: điều khiển nhóm đọc phân vai từng màn
kịch.
H: Luyện đọc phân vai trong nhóm.
H: Thi đọc phân vai trước lớp
H: nhận xét, bình chọn.
H: nêu suy nghĩ của mình
H: Nói về những ước mơ của em.
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
TẬP LÀM VĂN
LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN KỂ CHUYỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Dựa vào hiểu biết về đoạn văn đã học, bước đầu biết hoàn chỉnh một đoạn văn của câu
chuyện Vào nghề gồm nhiều đoạn (đã cho sẵn cốt truyện).
H: biết xây dựng một đoạn văn dựa vào cốt truyện có sẵn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh minh hoạ truyện: “Vào nghề”, bảng nhóm. Bảng phụ, phiếu học tập thống kê
các lỗi.
- HS: Vở BT, bút,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Nội dung
Cách thức tiến hành
1. Mở đầu: (5p)
* Kể chuyện:
H: kể lại truyện Ba lưỡi rìu.
2. Thực hành luyện tập: (30p)
* Mục tiêu: - Dựa vào hiểu biết về đoạn văn
đã học, bước đầu biết hoàn chỉnh một đoạn
văn của câu chuyện Vào nghề gồm nhiều
đoạn (đã cho sẵn cốt truyện).
H: biết xây dựng một đoạn văn
dựa vào cốt truyện có sẵn.
Bài tập 1: Đọc cốt truyện
- Nêu được sự việc chính của từng đoạn
H: đọc cốt truyện Vào nghề
H: nối tiếp đọc đoạn 1,2,3,4
H: thảo luận nhóm 4.
H: Đại diện nhóm chia sẻ về nội dung câu
chuyện.
H: nhận xét bổ sung.
Bài tập 2
- Viết được các đoạn văn ngắn theo yêu
cầu.
3. Vận dụng trải nghiệm: (5p)
H: đọc yêu cầu bài.
H: thảo luận nhóm 4.
H: viết đoạn văn
H: viết mỗi nhóm 1đoạn.
H: Nối tiếp các nhóm chia sẻ đoạn văn của
nhóm mình.
H: các nhóm nhận xét, bổ sung
H: thống nhất một bài văn hoàn chỉnh.
H: Viết lại những đoạn em chưa ưng ý
H: Kể lại toàn bộ câu chuyện Vào nghề.
* Điều chỉnh bổ sung.
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
TOÁN (TC)
ÔN TẬP PHÉP CỘNG
- Củng cố kiến thức về phép cộng.
- Có kĩ năng thực hiện phép cộng và biết cách thử lại phép cộng
- Biết tìm một thành phần chưa biết trong phép cộng
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: - Phiếu nhóm, bảng phụ
- HS: Vở BT, SGK,
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
Nội dung
Cách thức tiến hành
1. Mở đầu: (5p)
2. Thực hành luyện tập: (30p)
* Mục tiêu: - Biết thực hiện dạng phép tính
cộng một cách thành thạo
- Làm được phép tính cộng và
biết cách thử lại phép cộng
- Biết tìm một thành phần chưa
biết trong phép cộng
H: nêu yêu cầu bài tập.
Bài 1: Đặt tính rồi tính:
H: làm bài theo nhóm.
H: Đại diện các nhóm lên bảng thực hiện.
H+G: Nhận xét chữa bài.
Bài 2: Tìm x:
H: nêu yêu cầu bài tập và cách tìm thành
phần chưa biết.
H: lên bảng làm bài.
H: làm vào nháp và chia sẻ trước lớp
H+G: Nhận xét đánh giá.
Bài 3:
- Xác định được yêu cầu bài toán.
- Thực hiện được phép tính cộng đúng.
H: nêu yêu cầu bài toán
H: phân tích , tóm tắt và trình bày bài giải.
H: Tự làm- chữa bài
H: Nhận xét bố sung.
Bài 4.
H: nêu yêu cầu bài toán.
H: Tự làm- chữa bài.
H: đại diện lên làm bảng lớp.
H: Nhận xét bổ sung.
Tóm tắt
Bể thứ nhất chứa : 1200l
Bể thứ hai chứa ít hơn bể thứ nhất : 150l
Cả hai bể chứa : ....... lít dầu?
3. Vận dụng trải nghiệm: (5p)
* Điều chỉnh bổ sung.
H: nêu lại cách đặt phép tính cộng và cách
thử lại
H: về làm bài và chuẩn bị bài sau.
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
TIẾNG VIỆT (TC)
LUYỆN VIÊT VĂN KỂ CHUYỆN
- Củng cố cho học sinh về phát triển đoạn văn kể chuyện, biết phát triển thêm ý của đoạn
văn kể chuyện.
- Luyện cho H có kĩ năng phát triển ý dựa vào tranh thành đoạn văn kể chuyện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh truyện Ba lưỡi rìu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Nội dung
1. Mở đầu: (5p)
* Trò chơi:
2. Thực hành luyện tập: (30p)
* Mục tiêu:- Viết được đoạn văn kể chuyện,
biết phát triển thêm ý của đoạn văn.
- Dựa vào tranh viết thành đoạn văn.
a. Bài tập 1: Chọn 3 tranh (1,2,3 hoặc
4,5,6)
b. Bài 2:
- Viết lại được hoàn chỉnh một đoạn văn
theo yêu cầu của bt2(T73, 74).
3. Vận dụng trải nghiệm: (5p)
Cách thức tiến hành
H: chơi trò chơi chuyền điện.
H: nêu yêu cầu và nội dung từng tranh
H: đọc thầm - quan sát tranh, tìm ý cho
từng đoạn.
H: làm bài cá nhân
H: đọc đoạn văn của mình .
H: Nhận xét khen ngợi bài viết hay.
H: nêu yêu cầu bài tập.
H: thảo luận về đoạn văn.
H: nêu ý kiến tranh luận.
H: viết một đoạn văn theo yêu cầu bt.
H: đọc đoạn văn đã hoàn chỉnh trước lớp
H: nhận xét bổ sung.
H: bình chọn bài viết hay.
H: tiếp tục hoàn thiện bài văn chưa hoàn
chỉnh.
H: về luyện viết lại đoạn văn kể chuyện.
* Điều chỉnh bổ sung.
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
Thứ năm ngày 20 tháng 10 năm 2022
TOÁN
Tiết 34: BIỂU THỨC CÓ CHỨA BA CHỮ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết được biểu...
 








Các ý kiến mới nhất