hoat dong trai nghiem 5 ban 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Tham khảo
Người gửi: Nguễn Quán Hùng
Ngày gửi: 10h:47' 22-09-2024
Dung lượng: 444.0 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn: Tham khảo
Người gửi: Nguễn Quán Hùng
Ngày gửi: 10h:47' 22-09-2024
Dung lượng: 444.0 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 2: HÀNH TRÌNH KHÔN LỚN
MỤC TIÊU CHUNG CỦA CHỦ ĐỀ:
Sau chủ đề này, HS sẽ:
-
Nhận diện được sự thay đổi của bản thân thông qua các tư liệu, các sản
phẩm được lưu giữ.
-
Nhận diện được khả năng kiểm soát cảm xúc của bản thân.
TUẦN 5
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Nhận diện được sự thay đổi của bản thân thông qua các tư liệu, các sản
phẩm được lưu giữ.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc
lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong
lớp.
-
Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với
bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc
nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
-
Giới thiệu về bức ảnh kỉ niệm của bản thân.
-
Nhận diện những thay đổi của bản thân.
1
-
Đóng kịch về nội dung sự thay đổi của bản thân.
3. Phẩm chất
-
Tự lực, trách nhiệm: chủ động sắp xếp thời gian và sử dụng thời gian hợp
lí, có ý thức tự giác; tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
-
Phiếu tổng hợp tư liệu, sản phẩm cá nhân,…
-
Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề
2. Đối với học sinh
-
SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
-
Thực hiện nhiệm vụ trong SBT trước khi đến lớp.
-
Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Câu chuyện của tôi
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
a. Mục tiêu: Sau khi tham gia hoạt động, HS có
khả năng:
- Nghe giới thiệu hoạt động Viết câu chuyện về
bản thân.
- Chia sẻ cảm nghĩ về ý nghĩa hoạt động.
b. Cách tiến hành
- Nhà trường tổ chức cho HS viết câu chuyện về - HS lắng nghe và tham gia theo sự
bản thân. Các bài viết đến từ HS tất cả các khối hướng dẫn của GV.
lớp.
2
- GV gợi ý cho HS viết các nội dung sau:
+ Một trải nghiệm thú vị của bản thân.
+ Một tình huống khiến bản thân trưởng thành
- HS tham khảo.
hơn.
+ Một kỉ niệm khó quên bản thân trải qua...
- GV mời một số HS chia sẻ về ý nghĩa của hoạt
động.
- GV khuyến khích sự sáng tạo của HS.
- HS chia sẻ.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Sự thay đổi của em
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Sau khi tham gia hoạt động, HS có
khả năng
- Tạo tâm thế cho HS, giúp đỡ HS ý thức được
nhiệm vụ học tập, hứng thú với bài học mới.
b. Cách tiến hành
- GV tổ chức cho cả lớp chơi trò chơi Em của - HS nghe bài hát.
năm học đã qua.
- GV phổ biến luật chơi: Giáo viên chia lớp thành - HS lắng nghe câu hỏi.
các nhóm và giao nhiệm vụ các thành viên trong
nhóm quan sát và nêu ngoại hình và sở thích của
3
bạn trong nhóm trong năm học cũ.
- GV lấy ví dụ để HS hiểu rõ luật chơi:
+ Bạn A của năm học cũ để tóc dài, thích chơi cầu
- HS trả lời câu hỏi.
lông.
+ Bạn B của năm học cũ cắt tóc ngắn, thích chơi
đá bóng...
- GV nhận xét, tổng kết trò chơi.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ: Sau khi chơi xong,
- HS lắng nghe và tiếp thu.
em đã thấy được những đặc điểm nổi bật gì của
bản thân trong năm học cũ?
- GV tổng kết và dẫn dắt vào bài học: Trò chơi
giúp em nhận biết được những đặc điểm của bản
thân trong năm học cũ. Những đặc điểm đó có thể
- HS lắng nghe GV giới thiệu bài
học.
thay đổi với mỗi cá nhân, chúng ta cùng đi vào
bài học hôm nay nhé – Tuần 5 – Tiết 2: Hoạt
động giáo dục theo chủ đề: Chúng mình đã lớn.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Cùng chơi Đố bạn
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Giới thiệu được về bản thân ở một thời điểm
trong quá khứ qua hình ảnh được lưu giữ.
- Thể hiện và trải nghiệm các cảm xúc tích cực khi
tham gia trò chơi.
b. Cách tiến hành:
- GV giới thiệu cả lớp cùng tham gia trò chơi Đố
bạn.
- HS lắng nghe, thực hiện theo hướng
- GV phổ biến cách chơi:
dẫn của GV.
+ HS chơi theo nhóm.
- HS lắng nghe.
+ Từng thành viên trong nhóm lấy ngẫu nhiên một
bức ảnh đã chuẩn bị và đố các bạn biết bức ảnh
4
chụp hình vào thời điểm nào.
+ Các bạn trong nhóm cùng đón thời điểm chụp
bức ảnh.
+ Chủ nhân của bức ảnh sẽ giới thiệu với các bạn
về những kỉ niệm khi chụp bức ảnh đó.
- GV tổ chức cho các nhóm tham gia chơi Đố bạn.
- GV mời 2 – 3 HS chia sẻ cảm xúc khi tham gia
trò chơi.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS.
- GV kết luận: Mỗi người đều lớn dần theo năm
tháng và mỗi thời điểm sẽ có những kỉ niệm, sự
kiện đáng nhớ. Các bức ảnh chụp trong từng thời
điểm có thể giúp chúng ta lưu giữ, nhớ đến bản
- HS tham gia chơi.
- HS chia sẻ.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
thân trong những khoảnh khắc hoặc kie niệm quý
giá có liên quan.
Hoạt động 2: Nhận diện những thay đổi của
bản thân
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận diện
được sự thay đổi của bản thân (về ngoại hình, sở
thích, ước mơ, tính cách...) ở thời điểm hiện tại so
với trước đây.
b. Cách tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Mô tả sự thay đổi của bản thân ở
thời điểm hiện tại so với trước đây.
5
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân mô tả sự
thay đổi của bản thân ở thời điểm hiện tại so với
trước đây về:
+ Ngoại hình: chiều cao, cân nặng, vóc dáng...
- HS làm việc cá nhân.
+ Sở thích.
+ Ứơc mơ.
+ Tính cách.
+ Năng lực tham gia tổ chức các hoạt động.
- GV hướng dẫn HS ghi lại ra giấy sự thay đổi của
bản thân.
- GV khuyến khích HS trình bày bằng cách liệt kê
các gạch đầu dòng hoặc sơ đồ tư duy.
Nhiệm vụ 2: Chia sẻ về ý nghĩa của các truyền
thống nhà trường
- GV mời một số HS trình bày sự thay đổi của bản
- HS ghi chép.
- HS tham khảo.
thân trước lớp và chia sẻ cảm xúc về sự thay đổi
của thân.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS.
- HS trình bày
- HS lắng nghe, tiếp thu.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức đã học
về Sự thay đổi của em.
6
b. Cách tiến hành
Bài tập trắc nghiệm:
- GV cho HS làm việc cá nhân để trả lời các câu
hỏi trắc nghiệm sau:
Câu 1: Những dấu hiệu về sự lớn lên về thể chất
dễ thấy nhất là gì?
A. Cân nặng, tác phong.
- HS làm việc cá nhân.
B. Chiều cao, khuôn mặt
C. Chiều cao, cân nặng.
D. Tác phong, khuôn mặt.
Câu 2: Đâu là tính từ miêu tả sự thay đổi về dáng
vẻ bên ngoài?
A. Chững chạc.
B. Khôn khéo.
C. Chăm chỉ.
D. Tỉ mỉ.
Câu 3: Theo em, trưởng thành là gì?
A. Không chỉ là sự lớn lên về thể xác mà còn là sự
chín chắn trong nhận thức và hành động
B. Không chỉ là sự lớn lên về thể xác mà còn là sự
chín chắn trong nhận thức, suy nghĩ.
C. Không chỉ là sự lớn lên về thể xác mà còn là sự
chín chắn trong nhận thức, suy nghĩ và hành động
D. Không chỉ là sự lớn lên về thể xác mà còn là sự
chín chắn trong suy nghĩ và hành động.
Câu 4: Khi so sánh số đo chiều cao và cân nặng
của bản thân qua các năm, em thấy điều gì?
A. Bản thân có sự thay đổi về mặt thể chất.
B. Bản thân có sự thay đổi về mặt nhận thức.
C. Bản thân có sự thay đổi về tâm lí.
7
D. Bản thân có sự thay đổi về góc nhìn.
Câu 5: Đâu không phải yếu tố thay đổi của cá
nhân theo thời gian?
A. Sở thích.
B. Xuất thân.
C. Ứơc mơ.
D. Ngoại hình.
- GV mời 2 -3 HS trả lời. HS khác lắng nghe,
nhận xét.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
Câu
1
2
3
4
5
Đáp
C
A
C
A
B
- HS trả lời.
án
* CỦNG CỐ
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính
của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong
giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở,
động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- HS lắng nghe, tiếp thu
- GV nhắc nhở HS:
+ Ôn lại các kiến thức đã học hôm nay.
+ Viết bài tham gia hoạt động Viết câu chuyện về
bản thân.
- HS lắng nghe, ghi chú.
8
Tiết 3: Sinh hoạt lớp: Kịch ứng tác Em của ngày hôm qua
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 1: Hoạt động tổng kết tuần
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Tổng kết được những việc đã làm được trong
tuần vừa qua.
- Bầu chọn được ban cán sự lớp cho năm học mới
b. Cách tiến hành
- GV ổn định trật tự lớp học, tổng kết những hoạt - HS chú ý lắng nghe
động của tuần 5 và nêu những kế hoạch học tập và
hoạt động trong tuần 6.
- GV nhận xét về ý thức học tập của một số bạn - HS lắng nghe và vỗ tay tuyên
trong lớp và tiến hành tuyên dương bạn có ý thức dương những bạn có ý thức tốt, động
tốt, nhắc nhở bạn có ý thức chưa tốt.
viên những bạn còn kém.
Hoạt động 2: Kịch ứng tác Em của ngày hôm
qua
a. Mục tiêu: HS tự tin tham gia đóng kịch ứng tác
thể hiện được những sự thay đổi của bản thân ở
thời điểm hiện tại so với trước đây.
b. Cách tiến hành
Nhiệm vụ 1: Tham gia đóng kịch ứng tác
- GV tổ chức hoạt động và giới thiệu kịch ứng tác:
+ Kịch ứng tác là loại kịch không có sẵn kịch bản.
- HS lắng nghe.
+ Các nhân vật sẽ tự sáng tạo lời thoại và làm
chủ diễn biến của vở kịch.
9
- HS đóng kịch ứng tác.
- GV hướng dẫn HS đóng kịch ứng tác theo các
nhóm sau:
+ Một bạn nói lời dẫn mở màn kịch.
- HS đóng kịch ứng tác
+ Các bạn trong nhóm sáng tạo nội dung và lời
thoại theo diễn biến của vở kịch.
- GV tổ chức cho HS đóng kịch ứng tác có nội
dung về những thay đổi của bản thân ở thời điểm
hiện tại so với trước đây.
Nhiệm vụ 2. Nhận xét vở kịch và khả năng đóng
vai
- HS nhận xét về nội dung.
- HS lắng nghe.
- GV mời một số HS nhận xét về nội dung vở kịch
và khả năng đóng vai của các bạn.
- GV đặt câu hỏi tương tác cho HS:
+ Em có cảm nhận gì sau khi xem các bạn đóng
kịch?
+ Em thích phần kịch ứng tác của nhóm nào nhất?
Vì sao?
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV nhận xét và tổng kết hoạt động.
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính
của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong
10
giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, - HS lắng nghe, ghi chú.
động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:
+ Chuẩn bị tổ chức sự kiện Phát huy truyền thống
trường em theo kế hoạch đã xây dựng.
+ Chuẩn bị trước Chủ đề 2 – Tuần 6.
11
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 2: HÀNH TRÌNH KHÔN LỚN
MỤC TIÊU CHUNG CỦA CHỦ ĐỀ:
Sau chủ đề này, HS sẽ:
-
Nhận diện được sự thay đổi của bản thân thông qua các tư liệu, các sản
phẩm được lưu giữ.
-
Nhận diện được khả năng kiểm soát cảm xúc của bản thân.
TUẦN 5
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Nhận diện được sự thay đổi của bản thân thông qua các tư liệu, các sản
phẩm được lưu giữ.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc
lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong
lớp.
-
Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với
bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc
nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
-
Giới thiệu về bức ảnh kỉ niệm của bản thân.
-
Nhận diện những thay đổi của bản thân.
1
-
Đóng kịch về nội dung sự thay đổi của bản thân.
3. Phẩm chất
-
Tự lực, trách nhiệm: chủ động sắp xếp thời gian và sử dụng thời gian hợp
lí, có ý thức tự giác; tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
-
Phiếu tổng hợp tư liệu, sản phẩm cá nhân,…
-
Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề
2. Đối với học sinh
-
SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
-
Thực hiện nhiệm vụ trong SBT trước khi đến lớp.
-
Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Câu chuyện của tôi
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
a. Mục tiêu: Sau khi tham gia hoạt động, HS có
khả năng:
- Nghe giới thiệu hoạt động Viết câu chuyện về
bản thân.
- Chia sẻ cảm nghĩ về ý nghĩa hoạt động.
b. Cách tiến hành
- Nhà trường tổ chức cho HS viết câu chuyện về - HS lắng nghe và tham gia theo sự
bản thân. Các bài viết đến từ HS tất cả các khối hướng dẫn của GV.
lớp.
2
- GV gợi ý cho HS viết các nội dung sau:
+ Một trải nghiệm thú vị của bản thân.
+ Một tình huống khiến bản thân trưởng thành
- HS tham khảo.
hơn.
+ Một kỉ niệm khó quên bản thân trải qua...
- GV mời một số HS chia sẻ về ý nghĩa của hoạt
động.
- GV khuyến khích sự sáng tạo của HS.
- HS chia sẻ.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Sự thay đổi của em
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Sau khi tham gia hoạt động, HS có
khả năng
- Tạo tâm thế cho HS, giúp đỡ HS ý thức được
nhiệm vụ học tập, hứng thú với bài học mới.
b. Cách tiến hành
- GV tổ chức cho cả lớp chơi trò chơi Em của - HS nghe bài hát.
năm học đã qua.
- GV phổ biến luật chơi: Giáo viên chia lớp thành - HS lắng nghe câu hỏi.
các nhóm và giao nhiệm vụ các thành viên trong
nhóm quan sát và nêu ngoại hình và sở thích của
3
bạn trong nhóm trong năm học cũ.
- GV lấy ví dụ để HS hiểu rõ luật chơi:
+ Bạn A của năm học cũ để tóc dài, thích chơi cầu
- HS trả lời câu hỏi.
lông.
+ Bạn B của năm học cũ cắt tóc ngắn, thích chơi
đá bóng...
- GV nhận xét, tổng kết trò chơi.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ: Sau khi chơi xong,
- HS lắng nghe và tiếp thu.
em đã thấy được những đặc điểm nổi bật gì của
bản thân trong năm học cũ?
- GV tổng kết và dẫn dắt vào bài học: Trò chơi
giúp em nhận biết được những đặc điểm của bản
thân trong năm học cũ. Những đặc điểm đó có thể
- HS lắng nghe GV giới thiệu bài
học.
thay đổi với mỗi cá nhân, chúng ta cùng đi vào
bài học hôm nay nhé – Tuần 5 – Tiết 2: Hoạt
động giáo dục theo chủ đề: Chúng mình đã lớn.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Cùng chơi Đố bạn
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Giới thiệu được về bản thân ở một thời điểm
trong quá khứ qua hình ảnh được lưu giữ.
- Thể hiện và trải nghiệm các cảm xúc tích cực khi
tham gia trò chơi.
b. Cách tiến hành:
- GV giới thiệu cả lớp cùng tham gia trò chơi Đố
bạn.
- HS lắng nghe, thực hiện theo hướng
- GV phổ biến cách chơi:
dẫn của GV.
+ HS chơi theo nhóm.
- HS lắng nghe.
+ Từng thành viên trong nhóm lấy ngẫu nhiên một
bức ảnh đã chuẩn bị và đố các bạn biết bức ảnh
4
chụp hình vào thời điểm nào.
+ Các bạn trong nhóm cùng đón thời điểm chụp
bức ảnh.
+ Chủ nhân của bức ảnh sẽ giới thiệu với các bạn
về những kỉ niệm khi chụp bức ảnh đó.
- GV tổ chức cho các nhóm tham gia chơi Đố bạn.
- GV mời 2 – 3 HS chia sẻ cảm xúc khi tham gia
trò chơi.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS.
- GV kết luận: Mỗi người đều lớn dần theo năm
tháng và mỗi thời điểm sẽ có những kỉ niệm, sự
kiện đáng nhớ. Các bức ảnh chụp trong từng thời
điểm có thể giúp chúng ta lưu giữ, nhớ đến bản
- HS tham gia chơi.
- HS chia sẻ.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
thân trong những khoảnh khắc hoặc kie niệm quý
giá có liên quan.
Hoạt động 2: Nhận diện những thay đổi của
bản thân
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận diện
được sự thay đổi của bản thân (về ngoại hình, sở
thích, ước mơ, tính cách...) ở thời điểm hiện tại so
với trước đây.
b. Cách tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Mô tả sự thay đổi của bản thân ở
thời điểm hiện tại so với trước đây.
5
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân mô tả sự
thay đổi của bản thân ở thời điểm hiện tại so với
trước đây về:
+ Ngoại hình: chiều cao, cân nặng, vóc dáng...
- HS làm việc cá nhân.
+ Sở thích.
+ Ứơc mơ.
+ Tính cách.
+ Năng lực tham gia tổ chức các hoạt động.
- GV hướng dẫn HS ghi lại ra giấy sự thay đổi của
bản thân.
- GV khuyến khích HS trình bày bằng cách liệt kê
các gạch đầu dòng hoặc sơ đồ tư duy.
Nhiệm vụ 2: Chia sẻ về ý nghĩa của các truyền
thống nhà trường
- GV mời một số HS trình bày sự thay đổi của bản
- HS ghi chép.
- HS tham khảo.
thân trước lớp và chia sẻ cảm xúc về sự thay đổi
của thân.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS.
- HS trình bày
- HS lắng nghe, tiếp thu.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức đã học
về Sự thay đổi của em.
6
b. Cách tiến hành
Bài tập trắc nghiệm:
- GV cho HS làm việc cá nhân để trả lời các câu
hỏi trắc nghiệm sau:
Câu 1: Những dấu hiệu về sự lớn lên về thể chất
dễ thấy nhất là gì?
A. Cân nặng, tác phong.
- HS làm việc cá nhân.
B. Chiều cao, khuôn mặt
C. Chiều cao, cân nặng.
D. Tác phong, khuôn mặt.
Câu 2: Đâu là tính từ miêu tả sự thay đổi về dáng
vẻ bên ngoài?
A. Chững chạc.
B. Khôn khéo.
C. Chăm chỉ.
D. Tỉ mỉ.
Câu 3: Theo em, trưởng thành là gì?
A. Không chỉ là sự lớn lên về thể xác mà còn là sự
chín chắn trong nhận thức và hành động
B. Không chỉ là sự lớn lên về thể xác mà còn là sự
chín chắn trong nhận thức, suy nghĩ.
C. Không chỉ là sự lớn lên về thể xác mà còn là sự
chín chắn trong nhận thức, suy nghĩ và hành động
D. Không chỉ là sự lớn lên về thể xác mà còn là sự
chín chắn trong suy nghĩ và hành động.
Câu 4: Khi so sánh số đo chiều cao và cân nặng
của bản thân qua các năm, em thấy điều gì?
A. Bản thân có sự thay đổi về mặt thể chất.
B. Bản thân có sự thay đổi về mặt nhận thức.
C. Bản thân có sự thay đổi về tâm lí.
7
D. Bản thân có sự thay đổi về góc nhìn.
Câu 5: Đâu không phải yếu tố thay đổi của cá
nhân theo thời gian?
A. Sở thích.
B. Xuất thân.
C. Ứơc mơ.
D. Ngoại hình.
- GV mời 2 -3 HS trả lời. HS khác lắng nghe,
nhận xét.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
Câu
1
2
3
4
5
Đáp
C
A
C
A
B
- HS trả lời.
án
* CỦNG CỐ
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính
của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong
giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở,
động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- HS lắng nghe, tiếp thu
- GV nhắc nhở HS:
+ Ôn lại các kiến thức đã học hôm nay.
+ Viết bài tham gia hoạt động Viết câu chuyện về
bản thân.
- HS lắng nghe, ghi chú.
8
Tiết 3: Sinh hoạt lớp: Kịch ứng tác Em của ngày hôm qua
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 1: Hoạt động tổng kết tuần
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Tổng kết được những việc đã làm được trong
tuần vừa qua.
- Bầu chọn được ban cán sự lớp cho năm học mới
b. Cách tiến hành
- GV ổn định trật tự lớp học, tổng kết những hoạt - HS chú ý lắng nghe
động của tuần 5 và nêu những kế hoạch học tập và
hoạt động trong tuần 6.
- GV nhận xét về ý thức học tập của một số bạn - HS lắng nghe và vỗ tay tuyên
trong lớp và tiến hành tuyên dương bạn có ý thức dương những bạn có ý thức tốt, động
tốt, nhắc nhở bạn có ý thức chưa tốt.
viên những bạn còn kém.
Hoạt động 2: Kịch ứng tác Em của ngày hôm
qua
a. Mục tiêu: HS tự tin tham gia đóng kịch ứng tác
thể hiện được những sự thay đổi của bản thân ở
thời điểm hiện tại so với trước đây.
b. Cách tiến hành
Nhiệm vụ 1: Tham gia đóng kịch ứng tác
- GV tổ chức hoạt động và giới thiệu kịch ứng tác:
+ Kịch ứng tác là loại kịch không có sẵn kịch bản.
- HS lắng nghe.
+ Các nhân vật sẽ tự sáng tạo lời thoại và làm
chủ diễn biến của vở kịch.
9
- HS đóng kịch ứng tác.
- GV hướng dẫn HS đóng kịch ứng tác theo các
nhóm sau:
+ Một bạn nói lời dẫn mở màn kịch.
- HS đóng kịch ứng tác
+ Các bạn trong nhóm sáng tạo nội dung và lời
thoại theo diễn biến của vở kịch.
- GV tổ chức cho HS đóng kịch ứng tác có nội
dung về những thay đổi của bản thân ở thời điểm
hiện tại so với trước đây.
Nhiệm vụ 2. Nhận xét vở kịch và khả năng đóng
vai
- HS nhận xét về nội dung.
- HS lắng nghe.
- GV mời một số HS nhận xét về nội dung vở kịch
và khả năng đóng vai của các bạn.
- GV đặt câu hỏi tương tác cho HS:
+ Em có cảm nhận gì sau khi xem các bạn đóng
kịch?
+ Em thích phần kịch ứng tác của nhóm nào nhất?
Vì sao?
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV nhận xét và tổng kết hoạt động.
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính
của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong
10
giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, - HS lắng nghe, ghi chú.
động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:
+ Chuẩn bị tổ chức sự kiện Phát huy truyền thống
trường em theo kế hoạch đã xây dựng.
+ Chuẩn bị trước Chủ đề 2 – Tuần 6.
11
 









Các ý kiến mới nhất