LS10 HK2 BAI 9 . NLS,NLIA

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị thúy
Ngày gửi: 09h:57' 02-08-2026
Dung lượng: 26.6 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị thúy
Ngày gửi: 09h:57' 02-08-2026
Dung lượng: 26.6 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
BÀI 9: MỘT SỐ NỀN VĂN MINH CỔ TRÊN ĐẤT NƯỚC VIỆT NAM
(6 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
– Nêu được cơ sở hình thành văn minh Văn Lang, Âu Lạc: điều kiện tự nhiên, cơ sở xã hội,...
– Nêu được những thành tựu tiêu biểu của nền văn minh Văn Lang, Âu Lạc: đời sống vật chất,
đời sống tinh thần, tổ chức xã hội, Nhà nước,...
– Nêu được cơ sở hình thành văn minh Champa.
– Trình bày được những thành tựu tiêu biểu của văn minh Champa: đời sống vật chất, đời sống
tinh thần, tổ chức xã hội, Nhà nước,...
– Nêu được cơ sở hình thành văn minh Phù Nam.
– Trình bày được những thành tựu tiêu biểu của văn minh Phù Nam: đời sống vật chất, đời sống
tinh thần, tổ chức xã hội, Nhà nước.
2. Năng lực
a. Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc quan
tâm, yêu thích và tham gia các hoạt động tìm hiểu lịch sử, hợp tác có hiệu quả với các thành viên
trong nhóm hoàn thành nhiệm vụ học tập.
b. Năng lực lịch sử
- Năng lực tìm hiểu lịch sử: thông qua khai thác các nguồn sử liệu, tranh ảnh, lược đồ…nêu được
cơ sở hình thành văn minh Văn Lang, Âu Lạc; Chăm – pa, Phù Nam; những thành tựu tiêu biểu
của nền văn minh Văn Lang, Âu Lạc; Chăm – pa, Phù Nam
- Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: thông qua khai thác thông tin, tư liệu, quan sát hình ảnh
rút ra được ý nghĩa của các nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam; so sánh được những điểm
giống và khác nhau giữa các nền văn minh cổ đại trên đất nước Việt Nam.
- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng: Chỉ ra được một số giá trị của văn minh Văn Lang – Âu
Lạc; Chăm – pa, Phù Nam còn tồn tại đến ngày nay; Đề xuất được một số biện pháp bảo tồn và
phát huy giá trị của các thành tựu văn minh Văn Lang – Âu Lạc; Chăm – pa, Phù Nam.
c. Tích hợp năng lực số
- 1.1.NC1b: HS sử dụng công nghệ số để tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung
trong môi trường số (văn bản, ảnh, tài liệu số hóa).
- 3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau.
Năng lực an toàn số: Tích hợp nhiều loại dữ liệu (ảnh, video, văn bản, lược đồ,…) để tái hiện bức
tranh toàn diện về văn minh Văn Lang – Âu Lạc; Chăm – pa, Phù Nam, áp dụng được các cách
tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau (slide, video,..).
3. Phẩm chất
- Yêu nước: Trân trọng giá trị của các nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam, tự hào về truyền
thống dân tộc
- Trách nhiệm:
+ Hoàn thành nhiệm vụ khi tham gia hoạt động nhóm
+ Có trách nhiệm bảo tồn và phát huy các giá trị văn minh Văn Lang – Âu Lạc; Chăm – pa, Phù
Nam.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Kế hoạch bài dạy và bài trình chiếu Powerpoint
- Phiếu học tập
2. Học sinh: SGK, SBT
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS trả lời được các câu hỏi liên quan đến văn minh Văn Lang – Âu Lạc thông qua
trò chơi “Giải mã ô chữ bí mật”
b. Nội dung: GV tổ chức trò chơi; HS quan sát hình ảnh, tha gia trò chơi, trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV tổ chức trò chơi giải mã ô chữ bí mật. Mỗi HS dược gọi sẽ lần lượt lựa chọn ô chữ và trả lời
câu hỏi. Trả lời được ít nhất 4 câu, HS có quyền giơ tay trả lời ô chữ từ khóa
HỆ THỐNG CÂU HỎI TRÒ CHƠI
1. Ngày 10 tháng 3 âm lịch hàng năm còn được gọi là ngày…….
2. Tên một ngôi thành cổ nhất của Việt Nam còn tồn tại đến ngày nay?
3. Hoàn thành từ còn thiếu trong câu ca dao sau:
“Gặp nhau ăn một miếng…..
Gọi là nghĩa cũ về sau mà chào”
4. Cư dân văn hóa Phùng Nguyên là những người mở đầu thời đại….. ở Việt Nam
5. Theo sự tích Con Rồng cháu Tiên thì…….. và nàng Âu Cơ dã kết duyên sống cùng nhau,
sinh ra một cái bọc trăm trứng đẻ ra 100 người con, là nguồn gốc của dân tộc Việt Nam hiện nay
6. Điền từ còn thiếu trong đoạn thông tin sau:
Sau khi đánh thắng quân Tần xâm lược, Thục Phán lên ngôi vua, lấy hiệu là…………, đóng
đô ở Cổ Loa (Đông Anh – Hà Nội)
7. Hình ảnh sau cho chúng ta biết phong tục nào của người Việt cổ?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, vận dụng hiểu biết của bản thân, trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS trả lời
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
+ Câu 1: QUỐC GIỖ → U, C
+ Câu 2: CỔ LOA→ A
+ Câu 3: TRẦU → Â
+ Câu 4: ĐỒNG THAU → N, A, G
+ Câu 5: LẠC LONG QUÂN → L, N
+ Câu 6: AN DƯƠNG VƯƠNG → V
+ Câu 7: XĂM MÌNH →Ă
TỪ KHÓA: VĂN LANG ÂU LẠC
- GV dẫn dắt vào bài mới: ô chữ bí mật mà bạn vừa trả lời trên cũng chính là một trong những
nền văn minh cổ đại tiêu biểu trên dải đất Việt Nam chúng ta. Ngoài văn minh Văn Lang – Âu
Lạc, chúng ta còn có thêm những nền văn minh nào nữa? Thành tựu rực rỡ của các nền văn
minh đó ra sao? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay, bài 11: Một số nền văn minh
cổ trên đất nước Việt Nam.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1. Hoạt động 1: Tìm hiểu cơ sở hình thành văn minh Văn Lang – Âu Lạc
a. Mục tiêu: Nêu được cơ sở hình thành văn minh Văn Lang, Âu Lạc: điều kiện tự nhiên, cơ sở
xã hội
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, nêu câu hỏi ; HS thảo luận cặp đôi, đọc nội dung thông tin
mục 1, SGK tr.60, kết hợp với thông tin hỗ trợ của GV, thực hiện nhiệm vụ học tập.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở cơ sở kinh tế và xã hội hình thành nền văn minh Văn
Lang – Âu Lạc
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV tổ chức cho HS làm việc cặp đôi (thời gian 7 phút),
thực hiện nhiệm vụ học tập sau:
+ Các cặp đôi bàn chẵn: các cặp đôi dựa vào hệ thống
từ khóa giáo viên cung cấp và hình ảnh, lược đồ minh
họa, kết hợp hiểu biết của bản thân, đóng vai biên tập
viên, cùng xây dựng 1 bản tin trong chương trình: ĐIỂM
HẸN VĂN HÓA VTV, nêu điều kiện tự nhiên dẫn đến
sự hình thành văn minh Văn Lang – Âu Lạc
+ Các cặp đôi bàn lẻ: các cặp đôi dựa vào hệ thống từ
khóa giáo viên cung cấp và hình ảnh, lược đồ minh họa,
kết hợp hiểu biết của bản thân, đóng vai biên tập viên,
cùng xây dựng 1 bản tin trong chương trình: ĐIỂM HẸN
VĂN HÓA VTV, nêu cơ sở xã hội dẫn đến sự hình thành
văn minh Văn Lang – Âu Lạc
KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
1. Văn minh Văn Lang – Âu Lạc
a. Cơ sở hình thành
* Điều kiện tự nhiên
- Vị trí địa lý:
+ Nằm trên lưu vực sông Hồng, sông
Mã, sông Cả (Bắc Bộ và Bắc Trung
Bộ ngày nay). Phía Bắc giáp Trung
Hoa, phía đông giáp biển →thuận lợi
để tiếp xúc, giao lưu với các nền văn
minh khác
+ Sông Hồng, sông Mã, sông Cả bồi
đắp phù sa, cung cấp nước tưới, tạo
nên đồng bằng màu mỡ →thuận lợi
để định cư trong các xóm làng, phát
triển nông nghiệp lúa nước
- Khí hậu: nhiệt đới ẩm gió mùa,
nhiệt độ cao, lượng mưa nhiều
→thuận lợi để trồng trọt, chăn nuôi,
đa dạng thức ăn
- Khoáng sản: phong phú → thuận
lợi để chế tác công cụ lao động (nghề
đúc đồng đạt trình độ cao) và đồ
dùng sinh hoạt
* Cơ sở xã hội
- Văn minh Văn Lang – Âu Lạc có
cội nguồn từ văn hóa Phùng Nguyên,
phát triển rực rỡ trong thời kì văn
hóa Đông Sơn.
- Sự phát triển của kinh tế nông
nghiệp và công cụ lao động dẫn đến
sự tan rã của xã hội nguyên thủy,
xuất hiện phân hóa xã hội là cơ sở
cho sự ra đời của nhà nước.
- Nhu cầu đoàn kết chống ngoại xâm,
đắp đê trị thủy, khai hoang khiến các
làng liên kết với nhau, suy tôn thủ
lĩnh chung
→ thúc đẩy sự ra đời sớm của văn
minh Văn Lang – Âu Lạc.
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS đọc thông tin SGK tr.60, thảo luận cặp đôi, thực
hiện nhiệm vụ học tập.
+ GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV mời 2 cặp HS lên đóng vai là các biên tập viên
trình bày cơ sở tự nhiên và xã hội dẫn đến sự hình thành
văn minh Văn Lang – Âu Lạc
+ GV mời cặp HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
+ GV mở rộng: Do đặc điểm điều kiện tự nhiên quy định
nên đặc trưng của văn minh Văn Lang – Âu Lạc là nền
kinh tế nông nghiệp lúa nước với kĩ thuật đúc đồng đạt
đến mức hoàn thiện, đặc biệt trống đồng, đỉnh cao nghệ
thuật luyện kim. Trống đồng đã được đem trao đổi với
một số nơi thuộc miền Nam Trung Hoa, Nam Trung Bộ
và Nam Bộ Việt Nam ngày nay, thậm chí đến cả khu vực
Đông Nam Á biển đảo. Trống đồng không chỉ là nhạc khí
mà còn biểu tượng cho quyền lực, tôn giáo… Trống đồng
được dùng trong các lễ hội, nghi lễ tôn giáo và trong
chiến đấu. Khi có giặc ngoại xâm, tiếng trống vang lên
là lời hiệu triệu nhân dân khắp nơi tụ về chiến đấu.
Trống đồng Đông Sơn tiêu biểu cho nền văn minh Văn
Lang – Âu Lạc, là một trong những biểu tượng của văn
hóa Việt Nam.
2. Hoạt động 2: Tìm hiểu sự ra đời nhà nước Văn Lang – Âu Lạc
a. Mục tiêu: Nêu được sự ra đời và tổ chức bộ máy nhà nước Văn Lang – Âu Lạc
b. Nội dung: GV trình chiếu hình ảnh, nêu câu hỏi; HS quan sát hình ảnh, kết hợp đọc SGK,
hoàn thành nhiệm vụ học tập.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở sự ra đời và tổ chức bộ máy nhà nước Văn Lang – Âu
Lạc
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
b. Một số thành tựu tiêu biểu
GV yêu cầu HS đọc SGK, tr.61, kết hợp theo dõi video, trả Sự ra đời của Nhà nước
lời các câu hỏi sau về Nhà nước Văn Lang – Âu Lạc:
- Nước Văn Lang ra đời vào khoảng thời gian nào? Do ai
sáng lập?
- Kinh đô nước Văn Lang đặt tại đâu?
- Tổ chức bộ máy Nhà nước Văn Lang như thế nào? Em có
nhận xét gì về tổ chức bộ máy Nhà nước đó?
- Nêu bối cảnh ra đời của nước Âu Lạc
- Kinh đô nước Âu Lạc đặt tại đâu?
- Nêu ít nhất 3 điểm chứng tỏ bước phát triển của nước Âu
Lạc so với quốc gia Văn Lang
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS đọc thông tin SGK tr.61, làm việc cá nhân, thực hiện
nhiệm vụ học tập.
+ GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV mời HS lần lượt trả lời câu hỏi
+ GV mời HS khác nhận xét, bổ sung
- Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
+ GV mở rộng:
● Tục thờ cúng Hùng Vương của cư dân Văn Lang – Âu
Lạc:
Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng Ba
Từ thời mở nước, người Việt cổ đã có tục thờ cúng tổ tiên,
anh hùng và những người có công với làng, với nước.
Người có công lớn nhất trong việc thống nhất các bộ tộc
Việt thành nước Văn Lang chính là các vua Hùng. Vì vậy,
cư dân văn Lang có tục thờ vua Hùng như là thần tổ gắn với
nghề nông, dạy dân cày cấy, ban linh khí cho đất đai, nhà
cửa, vật nuôi sinh sôi nảy nở…Trải qua bao thăng trầm của
thời Bắc thuộc, người Việt vẫn tiếp nối tục thờ Hùng Vương
như một đạo lý để duy trì ý thức cội nguồn, sức mạnh đoàn
kết trong cuộc đấu tranh dựng nước và giữ nước. Năm
2007, Quốc hội nước CHXNCN Việt Nam đã phê chuẩn
chọn ngày 10/3 hàng năm là ngày Quốc giỗ, giỗ Tổ Hùng
Vương. Năm 2012, UNESCO đã ghi danh tín ngưỡng thờ
cúng Hùng Vương là “kiệt tác truyền khẩu và di sản văn
hóa phi vật thể của nhân loại.
● Thành Cổ Loa (GV có thể giới thiệu về sự tích xây thành:
Trước âm mưu xâm lược từ phương Bắc, để tích cực phòng
thủ, vua quyết định đắp một tòa thành rộng lớn, gồm nhiều
lớp tường thành quây tròn lại với nhau giống hình trôn ốc.
Dân gian quen gọi là thành Cổ Loa. An Dương Vương ủy
quyền cho vị tướng thân tín nhất là Cao Lỗ làm tổng đốc
toàn quyền xâydựng. Kiến trúc thành Cổ Loa rất phức tạp,
xen giữa khu sinh hoạt của dân là những trường lũy chiến
đấu. Móng của tòa thành nằm trên một đầm nước cũ, việc
đào đắp vô cùng công phu. Thành xây rồi lại đổ. Dân gian
* Nước Văn Lang
- Thời gian ra đời: thế kỉ VII TCN
- Người sáng lập: vua Hùng
- Kinh đô: Phong Châu (Phú Thọ)
ngày nay
- Tổ chức bộ máy Nhà nước
→ đơn giản, sơ khai
* Nước Âu Lạc
- Bối cảnh ra đời: Ra đời vào năm
208 TCN, do Thục Phán (An
Dương Vương) sáng lập, sau khi
đánh thắng quân Tần xâm lược
- Kinh đô: Cổ Loa (Đông Anh –
Hà Nội)
- Bước phát triển của nước Âu Lạc
so với Văn Lang
+ Lãnh thổ rộng lớn hơn (thông
nhất lãnh thổ của người Âu Việt
và người Lạc Việt)
+ Có vũ khí hiện đại (có nỏ bắn
được nhiều mũi tên một lần)
+ Có thành Cổ Loa kiên cố, vững
chắc.
đồn ở núi Thất Diệu cạnh đấy có lũ ma quỷ, tinh khí tụ vào
con gài trắng đêm hiện về phá. Mọi người nghe thế thì chán
nản và sợ hãi. An Dương Vương không nản lòng, ông động
viên Cao Lỗ tiếp tục công trình. Ông nói với dân chúng:
“Sống chết có số, ma quỷ làm gì nổi ta!”. Đêm đêm ông
cầm gươm đứng dưới chân thành trờ gà trắng tới thì diệt.
Thấy nhà vua quyết tâm xây thành, quân dân phấn khởi
gắng công đào đắp dưới sự chỉ huy của Cao Lỗ. Vua sai
dùng đá tảng cực lớn chèn vào chân thành, thành xây đến
đâu lũy xây đến đó. An Dương Vương còn sai Cao Lỗ làm
hệ thống sông đào, tạo thành vùng khép kín, thuận lợi cho
việc xây dựng một căn cứ thủy binh hùng mạnh. Cuối cùng,
thành Cổ Loa đã xây xong, nhân dân vui mừng khôn xiết.
Thành Cổ Loa là một công trình văn hóa và quân sự vào
loại phi thường nhất lịch sử văn minh cổ đại của người Việt.
Thành có 9 vòng, chu vi vòng ngoài cùng 8km, vòng giữa
6,5km, vòng trong cùng 1,6km. Lũy cao 4- 5m, có chỗ 8 –
12m, mặt lũy rộng 6 – 12m, chân lũy rộng 20 – 30m. Đến
nay, nhiều lớp tường cổ của tòa thành vẫn còn và được xem
như là di tích lịch sử quý báu nhất. Vừa xây Loa thành, An
Dương Vương vừa lo tổ chức quân đội. Tướng lĩnh và binh
lính hàng ngày cần mẫn thao luyện. Những hiệp thợ chuyên
rèn vũ khí ngày đêm rèn côn, kiếm, giáo, mác. Kĩ thuật đúc
đồng được An Dương Vương khuyến khích phát triển.
● GV phân tích giá trị thành Cổ Loa: là công trình quân sự
vượt tầm thời đại về quy mô to lớn cũng như về kĩ thuật
tinh xảo…)
TIẾT 2
3. Hoạt động 3: Tìm hiểu những thành tựu tiêu biểu của văn minh Văn Lang – Âu Lạc về
hoạt động kinh tế, đời sống vật chất, đời sống tinh thần.
a. Mục tiêu: Nêu được những thành tựu tiêu biểu của nền văn minh Văn Lang, Âu Lạc: hoạt
động kinh tế, đời sống vật chất, đời sống tinh thần
b. Nội dung: GV chia lớp thành 4 nhóm, tham gia 4 phần chơi để hình thành và củng cố kiến
thức; HSlàm việc theo nhóm, tham gia trò chơi, hoàn thành nhiệm vụ học tập.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở những thành tựu chính về đời sống vật chất, tinh thần
của cư dân Văn Lang – Âu Lạc
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
* Nhiệm vụ 1: Hoạt động cá nhân
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV nêu câu hỏi: Dựa vào những hình ảnh sau đây, kết hợp thông
tin SGK tr.61 - 62, em hãy cho biết những hoạt động kinh tế chính
thời Văn Lang – Âu Lạc?
KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
b. Những thành tựu tiêu
biểu
* Hoạt động kinh tế
- Nông nghiệp lúa nước
(vùng đồng bằng), làm rẫy
(đồi núi, dịa hình dốc)
- Chăn nuôi, đánh cá
- Nghề thủ công (đúc đồng
phát triển vượt bậc)
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin SGK tr.61 - 62, làm việc cá
nhân, thực hiện nhiệm vụ học tập.
+ GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi
+ GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
* Nhiệm vụ 2: Hoạt động nhóm
GV chia lớp thành 4 nhóm, tổ chức cho các nhóm tham gia các trò
chơi lịch sử để thực hiện nhiệm vụ học tập như sau
* Phần thi khởi động (Tổng 15 (5+4+3+2+1) điểm)
+ Các nhóm theo dõi video, chia sẻ cảm nhận về đời sống của cư
dân Văn Lang - Âu Lạc bằng 5 giác quan theo phiếu học tập sau
* Phần thi “Ai nhanh hơn” (Tổng điểm 20 điểm)
GV đưa ra các câu hỏi nhanh, nhóm nào phất cờ trước sẽ giành
quyền trả lời. Mỗi câu trả lời đúng sẽ được 2 điểm. Nếu trả lời sai,
nhóm bạn sẽ giành quyền trả lời
Câu 1. Nguồn thức ăn chính của cư dân Văn Lang – Âu Lạc gồm
những gì?
Câu 2. Nhà ở của cư dân Văn Lang - Âu Lạc là…….
Câu 3: Trang phục thường ngày của cư dân Văn Lang – Âu Lạc là
gì?
Câu 4: Phương tiện đi lại chủ yếu của cư dân Văn Lang – Âu Lạc
trên sông nước là gì?
Câu 5: Các loại nhạc cụ phổ biến của cư dân Văn Lang – Âu Lạc
là gì?
Câu 6: Cư dân Văn Lang – Âu Lạc có những phong tục, tập quán
đặc sắc gì?
Câu 7: Tín ngưỡng phổ biến của cư dân Văn Lang – Âu Lạc là
* Đời sống vật chất
- Lương thực, thực phẩm:
gạo nếp, gạo tẻ, rau, củ,
quả, gia súc, gia cầm, các
loại thủy sản (tôm, cua,
cá…)
- Trang phục: nam đóng
khố, nữ mặc áo, váy, đi
chân đất.
- Nhà ở: nhà sàn
- Phương tiện đi lại, vận
chuyển: thuyền, bè
* Đời sống tinh thần
- Tín ngưỡng:
+ Sùng bái tự nhiên (thờ
thần mặt trời, thần núi,
sông…)
+ Thờ cúng tổ tiên, anh
hùng, thủ lĩnh
- Nghệ thuật: đạt trình độ
thẩm mĩ khá cao: trống
đồng, thạp đồng, đồ trang
sức, tượng người, chim,
thú….
- Ca múa, âm nhạc: ca múa
giao duyên nam nữ, nhạc
cụ: trống đồng, chiêng,
cồng…
- Lễ hội: gắn liền sản xuất
nông nghiệp, cầu mong
mùa màng bội thu, tổ chức
đua thuyền, đấu vật
- Phong tục tập quán: ăn
trầu cau, nhuộm răng, xăm
những tín ngưỡng nào?
Câu 8: Lễ hội phổ biến nhất của cư dân Văn lang – Âu Lạc
là…….
Câu 9: Trong các dịp lễ hội, cư dân Văn lang – Âu Lạc thường tổ
chức các trò chơi gì?
Câu 10: Kể tên 3 tác phẩm văn học truyền miệng (truyền thuyết,
thần thoại, cổ tích…) ra đời dưới thời kì Văn Lang – Âu Lạc
* Phần thi “Giải mã lịch sử” (Tổng 30 điểm)
Các nhóm giải mã 6 hình ảnh họa tiết hoa văn trên trống đồng
Đông Sơn – biểu tượng của văn minh Văn Lang – Âu Lạc. Mỗi
phần giải mã đúng được 5 điểm
* Phần thi “Nhà sử học thông thái”
Các nhóm thảo luận, trả lời các câu hỏi sau:
1. Em hãy nêu những điểm đặc sắc trong ăn uống của người Việt
cổ? Đặc điểm nào còn tồn tại đến ngày nay?
2. Sự tích bánh chưng, bánh giầy chuyển tải những thông điệp gì
về thời dựng nước của người Việt?
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS đọc thông tin SGK tr.62 - 64, làm việc theo nhóm, thực hiện
nhiệm vụ học tập.
+ GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ Đại diện các nhóm trình bày sản phẩm học tập hoặc tham gia trả
lời các câu hỏi nhanh
+ GV các nhóm khác nhận xét, bổ sung, tổ chức cho các nhóm
chấm chéo sản phẩm của nhau
- Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
*Phần thi “Giải mã lịch sử”
- H1:
+ Hình ảnh mặt trời (14 tia), tượng trưng cho dương. Giữa các tia
trang trí hoa văn lông đuôi chim công tượng trưng cho âm
+ Thể hiện tín ngưỡng thờ thần mặt trời (sùng bái tự nhiên) của
người Việt cổ
H2:
+ Hình ảnh các loài chim
+ Chim là loài vật tổ rất được tôn kính của người Lạc Việt bên
cạnh thần Mặt trời.
H3:
mình…
- Văn học: văn học truyền
miệng: truyền thuyết, thần
thoại, cổ tích: Lạc Long
Quân và Âu Cơ, Sơn Tinh
– Thủy Tinh, Thánh Gióng,
Sự tích bánh chưng, bánh
giầy…
+ Hình ảnh người giã gạo
+ Phản ánh hoạt động sản xuất nông nghiệp lúa nước của cư dân
Việt cổ
H4:
+ Hình vẽ mô phỏng nhà sàn
+ Thể hiện văn hóa ở của cư dân Văn Lang – Âu Lạc
H5:
+ Hoa văn hình thuyền giao nhau
+ Thể hiện phương tiện đi lại của cư dân Văn Lang – Âu Lạc
H6:
+ Những vũ công đang mặc áo dài nhảy múa
+ Thể hiện đời sống tinh thần, ca múa nhạc phong phú của cư dân
Văn Lang – Âu Lạc
* Phần thi “Nhà sử học thông thái”:
1. Ăn uống của người Việt cổ thể hiện rõ dấu ấn của truyền thống
văn hóa nông nghiệp lúa nước, phù hợp với khí hậu
Nhiều đặc điểm còn tồn tại đến ngày nay: lương thực là gạo, làm
bánh chưng, bánh giầy vào dịp Tết, uống nước chè, ăn trầu…
2. - Bánh chưng, bánh giầy thể hiện triết lý trong ẩm thực của
người Việt là “quân bình âm dương”, quan điểm về trời đất, vũ
trụ…
- Nói lên lòng hiếu thảo với cha mẹ và sự biết ơn những người đã
làm ra hạt gạo
TIẾT 3
4. Hoạt động 4: Tìm hiểu cơ sở hình thành văn minh Chăm -pa
a. Mục tiêu: Nêu được cơ sở hình thành văn minh Cham - pa: điều kiện tự nhiên, cơ sở xã hội
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, nêu câu hỏi ; HS thảo luận cặp đôi/ làm việc cá nhân, đọc nội
dung thông tin mục 2.a, tr.64 - 65, kết hợp với thông tin hỗ trợ của GV, thực hiện nhiệm vụ học
tập.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở cơ sở hình thành nền văn minh Chăm - pa
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
* Nhiệm vụ 1: Hoạt động cặp đôi
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
+ GV trình chiếu lược đồ Vương quốc Chăm – pa đến thế
kỉ X, khu vực hạ lưu sông Thu Bồn, một số cảng biển:
Đại Chiêm, Thị Nại…
+ GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh, lược đồ, kết hợp
thông tin trong SGK tr.64 - 65, thảo luận cặp đôi, trả lời
câu hỏi:
1. Khái quát đặc điểm về điều kiện tự nhiên của Vương
quốc cổ Chăm - pa.
2. Theo em, điều kiện tự nhiên đó tạo ra thuận lợi gì cho
sự phát triển của văn minh cổ đại Chăm – pa?
KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
2. Văn minh Chăm - pa
a. Cơ sở hình thành
* Điều kiện tự nhiên
- Vị trí địa lý: Nằm trên vùng duyên
hải và một phần cao nguyên miền
Trung Việt Nam ngày nay, phía Tây
là dãy Trường Sơn, phía đông là biển
đảo.
- Địa hình:
+ Khu vực cao nguyên đan xen
những đồng bằng nhỏ hẹp, màu mỡ
ven sông Thu Bồn → thuận lợi cho
định cư và canh tác nông nghiệp
+ Đường bờ biển dài, nhiều vịnh,
cảng tốt →thuận lợi buôn bán và tiếp
nhận luồng di cư, tiếp xúc, giao lưu
văn hóa từ bên ngoài.
- Có nhiều nguồn lợi: lâm thổ sản,
khoáng sản
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS đọc thông tin SGK tr.64, thảo luận cặp đôi, thực
hiện nhiệm vụ học tập.
+ GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV mời đại diện 1 - 2 cặp HS trả lời câu hỏi trên bảng
(kết hợp với lược đồ, tranh ảnh GV cung cấp)
+ GV mời đại diện cặp HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
+ GV mở rộng:
Tài nguyên lâm thổ sản ở Chăm – pa: Cư dân cổ Chăm
– pa lưu truyền rằng: Nữ thần Pô I – nư Na – ga (bà mẹ
xứ sở) đã sinh ra đất, lúa gạo và gỗ trầm hương.
Trầm hương là loại gỗ quý, là tặng vật của nữ thần ban
cho dân Chăm, có giá trị cao hơn vàng. Người Chăm
xưa thường dùng trầm hương đốt trong những bình được
làm bằng vàng để dâng cúng các vị thần. Trầm hương
cũng là sản phẩm được các vua Chăm – pa dùng làm
cống phẩm trong quan hệ ngoại giao với Trung Quốc,
Đại Việt, Gia – va (nay là In – đô – nê – xi – a).
* Nhiệm vụ 2: Hoạt động cá nhân
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV nêu câu hỏi:
1. Chủ nhân đầu tiên của văn minh Chăm – pa là tộc
người nào?
2. Nêu ảnh hưởng của văn minh Ấn Độ đến văn minh
Chăm - pa?
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS đọc thông tin SGK tr.65, làm việc cá nhân, thực
hiện nhiệm vụ học tập.
+ GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV mời đại diện 1 - 2 HS trả lời câu hỏi
* Cơ sở xã hội
- Cư dân văn hóa Sa Huỳnh sinh
sống khoảng thế kỉ V TCN
- Cơ cấu xã hội lãnh địa (liên minh
cụm làng) => hình thành nhà nước
Chăm-pa
- Một số nhóm người khác kết hợp
với người Sa Huỳnh => văn minh
Chăm-pa
* Ảnh hưởng của văn minh Ấn Độ
- Thông qua hoạt đ
(6 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
– Nêu được cơ sở hình thành văn minh Văn Lang, Âu Lạc: điều kiện tự nhiên, cơ sở xã hội,...
– Nêu được những thành tựu tiêu biểu của nền văn minh Văn Lang, Âu Lạc: đời sống vật chất,
đời sống tinh thần, tổ chức xã hội, Nhà nước,...
– Nêu được cơ sở hình thành văn minh Champa.
– Trình bày được những thành tựu tiêu biểu của văn minh Champa: đời sống vật chất, đời sống
tinh thần, tổ chức xã hội, Nhà nước,...
– Nêu được cơ sở hình thành văn minh Phù Nam.
– Trình bày được những thành tựu tiêu biểu của văn minh Phù Nam: đời sống vật chất, đời sống
tinh thần, tổ chức xã hội, Nhà nước.
2. Năng lực
a. Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc quan
tâm, yêu thích và tham gia các hoạt động tìm hiểu lịch sử, hợp tác có hiệu quả với các thành viên
trong nhóm hoàn thành nhiệm vụ học tập.
b. Năng lực lịch sử
- Năng lực tìm hiểu lịch sử: thông qua khai thác các nguồn sử liệu, tranh ảnh, lược đồ…nêu được
cơ sở hình thành văn minh Văn Lang, Âu Lạc; Chăm – pa, Phù Nam; những thành tựu tiêu biểu
của nền văn minh Văn Lang, Âu Lạc; Chăm – pa, Phù Nam
- Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: thông qua khai thác thông tin, tư liệu, quan sát hình ảnh
rút ra được ý nghĩa của các nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam; so sánh được những điểm
giống và khác nhau giữa các nền văn minh cổ đại trên đất nước Việt Nam.
- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng: Chỉ ra được một số giá trị của văn minh Văn Lang – Âu
Lạc; Chăm – pa, Phù Nam còn tồn tại đến ngày nay; Đề xuất được một số biện pháp bảo tồn và
phát huy giá trị của các thành tựu văn minh Văn Lang – Âu Lạc; Chăm – pa, Phù Nam.
c. Tích hợp năng lực số
- 1.1.NC1b: HS sử dụng công nghệ số để tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung
trong môi trường số (văn bản, ảnh, tài liệu số hóa).
- 3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau.
Năng lực an toàn số: Tích hợp nhiều loại dữ liệu (ảnh, video, văn bản, lược đồ,…) để tái hiện bức
tranh toàn diện về văn minh Văn Lang – Âu Lạc; Chăm – pa, Phù Nam, áp dụng được các cách
tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau (slide, video,..).
3. Phẩm chất
- Yêu nước: Trân trọng giá trị của các nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam, tự hào về truyền
thống dân tộc
- Trách nhiệm:
+ Hoàn thành nhiệm vụ khi tham gia hoạt động nhóm
+ Có trách nhiệm bảo tồn và phát huy các giá trị văn minh Văn Lang – Âu Lạc; Chăm – pa, Phù
Nam.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Kế hoạch bài dạy và bài trình chiếu Powerpoint
- Phiếu học tập
2. Học sinh: SGK, SBT
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS trả lời được các câu hỏi liên quan đến văn minh Văn Lang – Âu Lạc thông qua
trò chơi “Giải mã ô chữ bí mật”
b. Nội dung: GV tổ chức trò chơi; HS quan sát hình ảnh, tha gia trò chơi, trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV tổ chức trò chơi giải mã ô chữ bí mật. Mỗi HS dược gọi sẽ lần lượt lựa chọn ô chữ và trả lời
câu hỏi. Trả lời được ít nhất 4 câu, HS có quyền giơ tay trả lời ô chữ từ khóa
HỆ THỐNG CÂU HỎI TRÒ CHƠI
1. Ngày 10 tháng 3 âm lịch hàng năm còn được gọi là ngày…….
2. Tên một ngôi thành cổ nhất của Việt Nam còn tồn tại đến ngày nay?
3. Hoàn thành từ còn thiếu trong câu ca dao sau:
“Gặp nhau ăn một miếng…..
Gọi là nghĩa cũ về sau mà chào”
4. Cư dân văn hóa Phùng Nguyên là những người mở đầu thời đại….. ở Việt Nam
5. Theo sự tích Con Rồng cháu Tiên thì…….. và nàng Âu Cơ dã kết duyên sống cùng nhau,
sinh ra một cái bọc trăm trứng đẻ ra 100 người con, là nguồn gốc của dân tộc Việt Nam hiện nay
6. Điền từ còn thiếu trong đoạn thông tin sau:
Sau khi đánh thắng quân Tần xâm lược, Thục Phán lên ngôi vua, lấy hiệu là…………, đóng
đô ở Cổ Loa (Đông Anh – Hà Nội)
7. Hình ảnh sau cho chúng ta biết phong tục nào của người Việt cổ?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, vận dụng hiểu biết của bản thân, trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS trả lời
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
+ Câu 1: QUỐC GIỖ → U, C
+ Câu 2: CỔ LOA→ A
+ Câu 3: TRẦU → Â
+ Câu 4: ĐỒNG THAU → N, A, G
+ Câu 5: LẠC LONG QUÂN → L, N
+ Câu 6: AN DƯƠNG VƯƠNG → V
+ Câu 7: XĂM MÌNH →Ă
TỪ KHÓA: VĂN LANG ÂU LẠC
- GV dẫn dắt vào bài mới: ô chữ bí mật mà bạn vừa trả lời trên cũng chính là một trong những
nền văn minh cổ đại tiêu biểu trên dải đất Việt Nam chúng ta. Ngoài văn minh Văn Lang – Âu
Lạc, chúng ta còn có thêm những nền văn minh nào nữa? Thành tựu rực rỡ của các nền văn
minh đó ra sao? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay, bài 11: Một số nền văn minh
cổ trên đất nước Việt Nam.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1. Hoạt động 1: Tìm hiểu cơ sở hình thành văn minh Văn Lang – Âu Lạc
a. Mục tiêu: Nêu được cơ sở hình thành văn minh Văn Lang, Âu Lạc: điều kiện tự nhiên, cơ sở
xã hội
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, nêu câu hỏi ; HS thảo luận cặp đôi, đọc nội dung thông tin
mục 1, SGK tr.60, kết hợp với thông tin hỗ trợ của GV, thực hiện nhiệm vụ học tập.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở cơ sở kinh tế và xã hội hình thành nền văn minh Văn
Lang – Âu Lạc
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV tổ chức cho HS làm việc cặp đôi (thời gian 7 phút),
thực hiện nhiệm vụ học tập sau:
+ Các cặp đôi bàn chẵn: các cặp đôi dựa vào hệ thống
từ khóa giáo viên cung cấp và hình ảnh, lược đồ minh
họa, kết hợp hiểu biết của bản thân, đóng vai biên tập
viên, cùng xây dựng 1 bản tin trong chương trình: ĐIỂM
HẸN VĂN HÓA VTV, nêu điều kiện tự nhiên dẫn đến
sự hình thành văn minh Văn Lang – Âu Lạc
+ Các cặp đôi bàn lẻ: các cặp đôi dựa vào hệ thống từ
khóa giáo viên cung cấp và hình ảnh, lược đồ minh họa,
kết hợp hiểu biết của bản thân, đóng vai biên tập viên,
cùng xây dựng 1 bản tin trong chương trình: ĐIỂM HẸN
VĂN HÓA VTV, nêu cơ sở xã hội dẫn đến sự hình thành
văn minh Văn Lang – Âu Lạc
KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
1. Văn minh Văn Lang – Âu Lạc
a. Cơ sở hình thành
* Điều kiện tự nhiên
- Vị trí địa lý:
+ Nằm trên lưu vực sông Hồng, sông
Mã, sông Cả (Bắc Bộ và Bắc Trung
Bộ ngày nay). Phía Bắc giáp Trung
Hoa, phía đông giáp biển →thuận lợi
để tiếp xúc, giao lưu với các nền văn
minh khác
+ Sông Hồng, sông Mã, sông Cả bồi
đắp phù sa, cung cấp nước tưới, tạo
nên đồng bằng màu mỡ →thuận lợi
để định cư trong các xóm làng, phát
triển nông nghiệp lúa nước
- Khí hậu: nhiệt đới ẩm gió mùa,
nhiệt độ cao, lượng mưa nhiều
→thuận lợi để trồng trọt, chăn nuôi,
đa dạng thức ăn
- Khoáng sản: phong phú → thuận
lợi để chế tác công cụ lao động (nghề
đúc đồng đạt trình độ cao) và đồ
dùng sinh hoạt
* Cơ sở xã hội
- Văn minh Văn Lang – Âu Lạc có
cội nguồn từ văn hóa Phùng Nguyên,
phát triển rực rỡ trong thời kì văn
hóa Đông Sơn.
- Sự phát triển của kinh tế nông
nghiệp và công cụ lao động dẫn đến
sự tan rã của xã hội nguyên thủy,
xuất hiện phân hóa xã hội là cơ sở
cho sự ra đời của nhà nước.
- Nhu cầu đoàn kết chống ngoại xâm,
đắp đê trị thủy, khai hoang khiến các
làng liên kết với nhau, suy tôn thủ
lĩnh chung
→ thúc đẩy sự ra đời sớm của văn
minh Văn Lang – Âu Lạc.
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS đọc thông tin SGK tr.60, thảo luận cặp đôi, thực
hiện nhiệm vụ học tập.
+ GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV mời 2 cặp HS lên đóng vai là các biên tập viên
trình bày cơ sở tự nhiên và xã hội dẫn đến sự hình thành
văn minh Văn Lang – Âu Lạc
+ GV mời cặp HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
+ GV mở rộng: Do đặc điểm điều kiện tự nhiên quy định
nên đặc trưng của văn minh Văn Lang – Âu Lạc là nền
kinh tế nông nghiệp lúa nước với kĩ thuật đúc đồng đạt
đến mức hoàn thiện, đặc biệt trống đồng, đỉnh cao nghệ
thuật luyện kim. Trống đồng đã được đem trao đổi với
một số nơi thuộc miền Nam Trung Hoa, Nam Trung Bộ
và Nam Bộ Việt Nam ngày nay, thậm chí đến cả khu vực
Đông Nam Á biển đảo. Trống đồng không chỉ là nhạc khí
mà còn biểu tượng cho quyền lực, tôn giáo… Trống đồng
được dùng trong các lễ hội, nghi lễ tôn giáo và trong
chiến đấu. Khi có giặc ngoại xâm, tiếng trống vang lên
là lời hiệu triệu nhân dân khắp nơi tụ về chiến đấu.
Trống đồng Đông Sơn tiêu biểu cho nền văn minh Văn
Lang – Âu Lạc, là một trong những biểu tượng của văn
hóa Việt Nam.
2. Hoạt động 2: Tìm hiểu sự ra đời nhà nước Văn Lang – Âu Lạc
a. Mục tiêu: Nêu được sự ra đời và tổ chức bộ máy nhà nước Văn Lang – Âu Lạc
b. Nội dung: GV trình chiếu hình ảnh, nêu câu hỏi; HS quan sát hình ảnh, kết hợp đọc SGK,
hoàn thành nhiệm vụ học tập.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở sự ra đời và tổ chức bộ máy nhà nước Văn Lang – Âu
Lạc
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
b. Một số thành tựu tiêu biểu
GV yêu cầu HS đọc SGK, tr.61, kết hợp theo dõi video, trả Sự ra đời của Nhà nước
lời các câu hỏi sau về Nhà nước Văn Lang – Âu Lạc:
- Nước Văn Lang ra đời vào khoảng thời gian nào? Do ai
sáng lập?
- Kinh đô nước Văn Lang đặt tại đâu?
- Tổ chức bộ máy Nhà nước Văn Lang như thế nào? Em có
nhận xét gì về tổ chức bộ máy Nhà nước đó?
- Nêu bối cảnh ra đời của nước Âu Lạc
- Kinh đô nước Âu Lạc đặt tại đâu?
- Nêu ít nhất 3 điểm chứng tỏ bước phát triển của nước Âu
Lạc so với quốc gia Văn Lang
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS đọc thông tin SGK tr.61, làm việc cá nhân, thực hiện
nhiệm vụ học tập.
+ GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV mời HS lần lượt trả lời câu hỏi
+ GV mời HS khác nhận xét, bổ sung
- Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
+ GV mở rộng:
● Tục thờ cúng Hùng Vương của cư dân Văn Lang – Âu
Lạc:
Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng Ba
Từ thời mở nước, người Việt cổ đã có tục thờ cúng tổ tiên,
anh hùng và những người có công với làng, với nước.
Người có công lớn nhất trong việc thống nhất các bộ tộc
Việt thành nước Văn Lang chính là các vua Hùng. Vì vậy,
cư dân văn Lang có tục thờ vua Hùng như là thần tổ gắn với
nghề nông, dạy dân cày cấy, ban linh khí cho đất đai, nhà
cửa, vật nuôi sinh sôi nảy nở…Trải qua bao thăng trầm của
thời Bắc thuộc, người Việt vẫn tiếp nối tục thờ Hùng Vương
như một đạo lý để duy trì ý thức cội nguồn, sức mạnh đoàn
kết trong cuộc đấu tranh dựng nước và giữ nước. Năm
2007, Quốc hội nước CHXNCN Việt Nam đã phê chuẩn
chọn ngày 10/3 hàng năm là ngày Quốc giỗ, giỗ Tổ Hùng
Vương. Năm 2012, UNESCO đã ghi danh tín ngưỡng thờ
cúng Hùng Vương là “kiệt tác truyền khẩu và di sản văn
hóa phi vật thể của nhân loại.
● Thành Cổ Loa (GV có thể giới thiệu về sự tích xây thành:
Trước âm mưu xâm lược từ phương Bắc, để tích cực phòng
thủ, vua quyết định đắp một tòa thành rộng lớn, gồm nhiều
lớp tường thành quây tròn lại với nhau giống hình trôn ốc.
Dân gian quen gọi là thành Cổ Loa. An Dương Vương ủy
quyền cho vị tướng thân tín nhất là Cao Lỗ làm tổng đốc
toàn quyền xâydựng. Kiến trúc thành Cổ Loa rất phức tạp,
xen giữa khu sinh hoạt của dân là những trường lũy chiến
đấu. Móng của tòa thành nằm trên một đầm nước cũ, việc
đào đắp vô cùng công phu. Thành xây rồi lại đổ. Dân gian
* Nước Văn Lang
- Thời gian ra đời: thế kỉ VII TCN
- Người sáng lập: vua Hùng
- Kinh đô: Phong Châu (Phú Thọ)
ngày nay
- Tổ chức bộ máy Nhà nước
→ đơn giản, sơ khai
* Nước Âu Lạc
- Bối cảnh ra đời: Ra đời vào năm
208 TCN, do Thục Phán (An
Dương Vương) sáng lập, sau khi
đánh thắng quân Tần xâm lược
- Kinh đô: Cổ Loa (Đông Anh –
Hà Nội)
- Bước phát triển của nước Âu Lạc
so với Văn Lang
+ Lãnh thổ rộng lớn hơn (thông
nhất lãnh thổ của người Âu Việt
và người Lạc Việt)
+ Có vũ khí hiện đại (có nỏ bắn
được nhiều mũi tên một lần)
+ Có thành Cổ Loa kiên cố, vững
chắc.
đồn ở núi Thất Diệu cạnh đấy có lũ ma quỷ, tinh khí tụ vào
con gài trắng đêm hiện về phá. Mọi người nghe thế thì chán
nản và sợ hãi. An Dương Vương không nản lòng, ông động
viên Cao Lỗ tiếp tục công trình. Ông nói với dân chúng:
“Sống chết có số, ma quỷ làm gì nổi ta!”. Đêm đêm ông
cầm gươm đứng dưới chân thành trờ gà trắng tới thì diệt.
Thấy nhà vua quyết tâm xây thành, quân dân phấn khởi
gắng công đào đắp dưới sự chỉ huy của Cao Lỗ. Vua sai
dùng đá tảng cực lớn chèn vào chân thành, thành xây đến
đâu lũy xây đến đó. An Dương Vương còn sai Cao Lỗ làm
hệ thống sông đào, tạo thành vùng khép kín, thuận lợi cho
việc xây dựng một căn cứ thủy binh hùng mạnh. Cuối cùng,
thành Cổ Loa đã xây xong, nhân dân vui mừng khôn xiết.
Thành Cổ Loa là một công trình văn hóa và quân sự vào
loại phi thường nhất lịch sử văn minh cổ đại của người Việt.
Thành có 9 vòng, chu vi vòng ngoài cùng 8km, vòng giữa
6,5km, vòng trong cùng 1,6km. Lũy cao 4- 5m, có chỗ 8 –
12m, mặt lũy rộng 6 – 12m, chân lũy rộng 20 – 30m. Đến
nay, nhiều lớp tường cổ của tòa thành vẫn còn và được xem
như là di tích lịch sử quý báu nhất. Vừa xây Loa thành, An
Dương Vương vừa lo tổ chức quân đội. Tướng lĩnh và binh
lính hàng ngày cần mẫn thao luyện. Những hiệp thợ chuyên
rèn vũ khí ngày đêm rèn côn, kiếm, giáo, mác. Kĩ thuật đúc
đồng được An Dương Vương khuyến khích phát triển.
● GV phân tích giá trị thành Cổ Loa: là công trình quân sự
vượt tầm thời đại về quy mô to lớn cũng như về kĩ thuật
tinh xảo…)
TIẾT 2
3. Hoạt động 3: Tìm hiểu những thành tựu tiêu biểu của văn minh Văn Lang – Âu Lạc về
hoạt động kinh tế, đời sống vật chất, đời sống tinh thần.
a. Mục tiêu: Nêu được những thành tựu tiêu biểu của nền văn minh Văn Lang, Âu Lạc: hoạt
động kinh tế, đời sống vật chất, đời sống tinh thần
b. Nội dung: GV chia lớp thành 4 nhóm, tham gia 4 phần chơi để hình thành và củng cố kiến
thức; HSlàm việc theo nhóm, tham gia trò chơi, hoàn thành nhiệm vụ học tập.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở những thành tựu chính về đời sống vật chất, tinh thần
của cư dân Văn Lang – Âu Lạc
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
* Nhiệm vụ 1: Hoạt động cá nhân
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV nêu câu hỏi: Dựa vào những hình ảnh sau đây, kết hợp thông
tin SGK tr.61 - 62, em hãy cho biết những hoạt động kinh tế chính
thời Văn Lang – Âu Lạc?
KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
b. Những thành tựu tiêu
biểu
* Hoạt động kinh tế
- Nông nghiệp lúa nước
(vùng đồng bằng), làm rẫy
(đồi núi, dịa hình dốc)
- Chăn nuôi, đánh cá
- Nghề thủ công (đúc đồng
phát triển vượt bậc)
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin SGK tr.61 - 62, làm việc cá
nhân, thực hiện nhiệm vụ học tập.
+ GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi
+ GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
* Nhiệm vụ 2: Hoạt động nhóm
GV chia lớp thành 4 nhóm, tổ chức cho các nhóm tham gia các trò
chơi lịch sử để thực hiện nhiệm vụ học tập như sau
* Phần thi khởi động (Tổng 15 (5+4+3+2+1) điểm)
+ Các nhóm theo dõi video, chia sẻ cảm nhận về đời sống của cư
dân Văn Lang - Âu Lạc bằng 5 giác quan theo phiếu học tập sau
* Phần thi “Ai nhanh hơn” (Tổng điểm 20 điểm)
GV đưa ra các câu hỏi nhanh, nhóm nào phất cờ trước sẽ giành
quyền trả lời. Mỗi câu trả lời đúng sẽ được 2 điểm. Nếu trả lời sai,
nhóm bạn sẽ giành quyền trả lời
Câu 1. Nguồn thức ăn chính của cư dân Văn Lang – Âu Lạc gồm
những gì?
Câu 2. Nhà ở của cư dân Văn Lang - Âu Lạc là…….
Câu 3: Trang phục thường ngày của cư dân Văn Lang – Âu Lạc là
gì?
Câu 4: Phương tiện đi lại chủ yếu của cư dân Văn Lang – Âu Lạc
trên sông nước là gì?
Câu 5: Các loại nhạc cụ phổ biến của cư dân Văn Lang – Âu Lạc
là gì?
Câu 6: Cư dân Văn Lang – Âu Lạc có những phong tục, tập quán
đặc sắc gì?
Câu 7: Tín ngưỡng phổ biến của cư dân Văn Lang – Âu Lạc là
* Đời sống vật chất
- Lương thực, thực phẩm:
gạo nếp, gạo tẻ, rau, củ,
quả, gia súc, gia cầm, các
loại thủy sản (tôm, cua,
cá…)
- Trang phục: nam đóng
khố, nữ mặc áo, váy, đi
chân đất.
- Nhà ở: nhà sàn
- Phương tiện đi lại, vận
chuyển: thuyền, bè
* Đời sống tinh thần
- Tín ngưỡng:
+ Sùng bái tự nhiên (thờ
thần mặt trời, thần núi,
sông…)
+ Thờ cúng tổ tiên, anh
hùng, thủ lĩnh
- Nghệ thuật: đạt trình độ
thẩm mĩ khá cao: trống
đồng, thạp đồng, đồ trang
sức, tượng người, chim,
thú….
- Ca múa, âm nhạc: ca múa
giao duyên nam nữ, nhạc
cụ: trống đồng, chiêng,
cồng…
- Lễ hội: gắn liền sản xuất
nông nghiệp, cầu mong
mùa màng bội thu, tổ chức
đua thuyền, đấu vật
- Phong tục tập quán: ăn
trầu cau, nhuộm răng, xăm
những tín ngưỡng nào?
Câu 8: Lễ hội phổ biến nhất của cư dân Văn lang – Âu Lạc
là…….
Câu 9: Trong các dịp lễ hội, cư dân Văn lang – Âu Lạc thường tổ
chức các trò chơi gì?
Câu 10: Kể tên 3 tác phẩm văn học truyền miệng (truyền thuyết,
thần thoại, cổ tích…) ra đời dưới thời kì Văn Lang – Âu Lạc
* Phần thi “Giải mã lịch sử” (Tổng 30 điểm)
Các nhóm giải mã 6 hình ảnh họa tiết hoa văn trên trống đồng
Đông Sơn – biểu tượng của văn minh Văn Lang – Âu Lạc. Mỗi
phần giải mã đúng được 5 điểm
* Phần thi “Nhà sử học thông thái”
Các nhóm thảo luận, trả lời các câu hỏi sau:
1. Em hãy nêu những điểm đặc sắc trong ăn uống của người Việt
cổ? Đặc điểm nào còn tồn tại đến ngày nay?
2. Sự tích bánh chưng, bánh giầy chuyển tải những thông điệp gì
về thời dựng nước của người Việt?
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS đọc thông tin SGK tr.62 - 64, làm việc theo nhóm, thực hiện
nhiệm vụ học tập.
+ GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ Đại diện các nhóm trình bày sản phẩm học tập hoặc tham gia trả
lời các câu hỏi nhanh
+ GV các nhóm khác nhận xét, bổ sung, tổ chức cho các nhóm
chấm chéo sản phẩm của nhau
- Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
*Phần thi “Giải mã lịch sử”
- H1:
+ Hình ảnh mặt trời (14 tia), tượng trưng cho dương. Giữa các tia
trang trí hoa văn lông đuôi chim công tượng trưng cho âm
+ Thể hiện tín ngưỡng thờ thần mặt trời (sùng bái tự nhiên) của
người Việt cổ
H2:
+ Hình ảnh các loài chim
+ Chim là loài vật tổ rất được tôn kính của người Lạc Việt bên
cạnh thần Mặt trời.
H3:
mình…
- Văn học: văn học truyền
miệng: truyền thuyết, thần
thoại, cổ tích: Lạc Long
Quân và Âu Cơ, Sơn Tinh
– Thủy Tinh, Thánh Gióng,
Sự tích bánh chưng, bánh
giầy…
+ Hình ảnh người giã gạo
+ Phản ánh hoạt động sản xuất nông nghiệp lúa nước của cư dân
Việt cổ
H4:
+ Hình vẽ mô phỏng nhà sàn
+ Thể hiện văn hóa ở của cư dân Văn Lang – Âu Lạc
H5:
+ Hoa văn hình thuyền giao nhau
+ Thể hiện phương tiện đi lại của cư dân Văn Lang – Âu Lạc
H6:
+ Những vũ công đang mặc áo dài nhảy múa
+ Thể hiện đời sống tinh thần, ca múa nhạc phong phú của cư dân
Văn Lang – Âu Lạc
* Phần thi “Nhà sử học thông thái”:
1. Ăn uống của người Việt cổ thể hiện rõ dấu ấn của truyền thống
văn hóa nông nghiệp lúa nước, phù hợp với khí hậu
Nhiều đặc điểm còn tồn tại đến ngày nay: lương thực là gạo, làm
bánh chưng, bánh giầy vào dịp Tết, uống nước chè, ăn trầu…
2. - Bánh chưng, bánh giầy thể hiện triết lý trong ẩm thực của
người Việt là “quân bình âm dương”, quan điểm về trời đất, vũ
trụ…
- Nói lên lòng hiếu thảo với cha mẹ và sự biết ơn những người đã
làm ra hạt gạo
TIẾT 3
4. Hoạt động 4: Tìm hiểu cơ sở hình thành văn minh Chăm -pa
a. Mục tiêu: Nêu được cơ sở hình thành văn minh Cham - pa: điều kiện tự nhiên, cơ sở xã hội
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, nêu câu hỏi ; HS thảo luận cặp đôi/ làm việc cá nhân, đọc nội
dung thông tin mục 2.a, tr.64 - 65, kết hợp với thông tin hỗ trợ của GV, thực hiện nhiệm vụ học
tập.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở cơ sở hình thành nền văn minh Chăm - pa
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
* Nhiệm vụ 1: Hoạt động cặp đôi
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
+ GV trình chiếu lược đồ Vương quốc Chăm – pa đến thế
kỉ X, khu vực hạ lưu sông Thu Bồn, một số cảng biển:
Đại Chiêm, Thị Nại…
+ GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh, lược đồ, kết hợp
thông tin trong SGK tr.64 - 65, thảo luận cặp đôi, trả lời
câu hỏi:
1. Khái quát đặc điểm về điều kiện tự nhiên của Vương
quốc cổ Chăm - pa.
2. Theo em, điều kiện tự nhiên đó tạo ra thuận lợi gì cho
sự phát triển của văn minh cổ đại Chăm – pa?
KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
2. Văn minh Chăm - pa
a. Cơ sở hình thành
* Điều kiện tự nhiên
- Vị trí địa lý: Nằm trên vùng duyên
hải và một phần cao nguyên miền
Trung Việt Nam ngày nay, phía Tây
là dãy Trường Sơn, phía đông là biển
đảo.
- Địa hình:
+ Khu vực cao nguyên đan xen
những đồng bằng nhỏ hẹp, màu mỡ
ven sông Thu Bồn → thuận lợi cho
định cư và canh tác nông nghiệp
+ Đường bờ biển dài, nhiều vịnh,
cảng tốt →thuận lợi buôn bán và tiếp
nhận luồng di cư, tiếp xúc, giao lưu
văn hóa từ bên ngoài.
- Có nhiều nguồn lợi: lâm thổ sản,
khoáng sản
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS đọc thông tin SGK tr.64, thảo luận cặp đôi, thực
hiện nhiệm vụ học tập.
+ GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV mời đại diện 1 - 2 cặp HS trả lời câu hỏi trên bảng
(kết hợp với lược đồ, tranh ảnh GV cung cấp)
+ GV mời đại diện cặp HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
+ GV mở rộng:
Tài nguyên lâm thổ sản ở Chăm – pa: Cư dân cổ Chăm
– pa lưu truyền rằng: Nữ thần Pô I – nư Na – ga (bà mẹ
xứ sở) đã sinh ra đất, lúa gạo và gỗ trầm hương.
Trầm hương là loại gỗ quý, là tặng vật của nữ thần ban
cho dân Chăm, có giá trị cao hơn vàng. Người Chăm
xưa thường dùng trầm hương đốt trong những bình được
làm bằng vàng để dâng cúng các vị thần. Trầm hương
cũng là sản phẩm được các vua Chăm – pa dùng làm
cống phẩm trong quan hệ ngoại giao với Trung Quốc,
Đại Việt, Gia – va (nay là In – đô – nê – xi – a).
* Nhiệm vụ 2: Hoạt động cá nhân
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV nêu câu hỏi:
1. Chủ nhân đầu tiên của văn minh Chăm – pa là tộc
người nào?
2. Nêu ảnh hưởng của văn minh Ấn Độ đến văn minh
Chăm - pa?
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS đọc thông tin SGK tr.65, làm việc cá nhân, thực
hiện nhiệm vụ học tập.
+ GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV mời đại diện 1 - 2 HS trả lời câu hỏi
* Cơ sở xã hội
- Cư dân văn hóa Sa Huỳnh sinh
sống khoảng thế kỉ V TCN
- Cơ cấu xã hội lãnh địa (liên minh
cụm làng) => hình thành nhà nước
Chăm-pa
- Một số nhóm người khác kết hợp
với người Sa Huỳnh => văn minh
Chăm-pa
* Ảnh hưởng của văn minh Ấn Độ
- Thông qua hoạt đ
 









Các ý kiến mới nhất