Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Kế hoạch dạy học lớp 2: Tuần 8

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoamg Thi Mach
Ngày gửi: 08h:59' 27-08-2024
Dung lượng: 227.5 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 8:
Ngày soạn: 21/10/2023
Ngày giảng: Thứ hai 23/10/2023
Ngày ĐC: ……………………
Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm

THAM GIA TỔNG KẾT HOẠT ĐỘNG CHỦ ĐỀ
“ VÌ MỘT CUỘC SỐNG AN TOÀN”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết được các quy định để tham gia giao thông an toàn.
- Thực hiện đúng các quy định để tham gia giao thông an toàn.
- Năng lực giao tiếp. Năng lực tự học, tự chủ. Năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
- Năng lực thích ứng với cảm xúc. Năng lực thiết kế và tổ chức các hoạt
động
- Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Biển báo giao thông.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- GV cho HS tham gia tổng kết hoạt
- HS tham gia
động chủ đề “ Vì một cuộc sống an
toàn”
- GV nhắc nhở HS giữ trật tự, tập trung - HS ngồi vào vị trí của lớp, giữ trật
tự, lắng nghe.
chú ý.
- Cho học sinh quan sát một số loại biển - Quan sát và trả lời
báo giao thông và yêu cầu HS nêu tên
biển báo.
- Cho HS kể thêm một số loại biển báo
- HS chia sẻ
giao thông khác.
- HS tiếp thu lời nhắc nhở, ngồi
- GV nhắc nhở những HS nói chuyện,
làm việc riêng, gây ảnh hưởng tới những nghiêm túc.
bạn xung quanh.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Tiết 2: Toán

BÀI 14: LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Thực hiện được phép cộng,phép trừ ( qua 10) trong phạm vi 20.

- Thực hiện được việc tính trong trường hợp có hai dấu phép cộng, trừ.
- Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ ( qua 10)
trong phạm vi 20.
- Tạo cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, Phát triển năng
lực giải quyết vấn đề qua giải toán thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp và hợp
tác qua trò chơi.
- Hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Phiếu bài tập 4
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động: (5')
Trò chơi “ bắn tên” nêu kết quả của - Lớp phó HT điều khiển trò chơi, cả lớp
phép tính.
thự hiện
10-3=?; 8+4=?; 12-6=?;…
2. Luyện tập: (25')
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- GV cho HS làm bài vào vở sau đó - HS thực hiện lần lượt các YC.
đổi chéo vở theo cặp đôi kiểm tra bài
cho nhau.
- Gọi các cặp lên chữa bài ( 1 em đọc
phép tính, 1 em đọc nhanh kết quả).
- GV lưu ý học sinh về tính chất giao
hoán của phép cộng ( 8 + 7, 7+ 8 ).
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- 1-2 HS trả lời.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 2 -3 HS đọc.
- GV hỏi:
- 1-2 HS trả lời.
+ Có mấy chuồng chim? Trên mỗi - Thực hiện theo cặp lần lượt các YC
chuồng ghi số nào?
hướng dẫn.
+ Có mấy con chim? Nêu từng phép + Chuồng của các con chim ghi 8 + 5 và
tính ứng với con chim đó?
6 + 7 là chuồng ghi số 13.
- Gv yêu cầu HS tính kết quả của các + Chuồng của các con chim ghi 6 + 9 và
phép tính ghi trên các con chim rồi 7 + 8 là chuồng ghi số 15.
+ Chuồng của các con chim ghi 17 – 8
tìm chuồng chim cho mỗi con chim.
và 14 – 5 là chuồng ghi số 9.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Chia sẻ.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.

- GV hỏi : Bài toán cho gì? Bài toán
hỏi gì?
+ Muốn biết trên giá có tất cả bao
nhiêu quyển sách và vở ta làm phép
tính gì?
- GV cho học sinh làm bài vào vở.
- Làm bài
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó
khăn.
- Gọi HS chia sẻ bài làm.
- Thực hiện chia sẻ.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài giải
Số quyển sách và quyển vở trên giá là:
9 + 8 = 17 ( quyển)
Đáp số: 17 quyển vở và sách
3. Vận dụng: (5')
Trò chơi “ Ai nhanh ai đúng”
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến
- Lắng nghe.
cách chơi, luật chơi.
- GV thao tác mẫu.
- Quan sát hướng dẫn.
- GV gắn phiếu bài 4 lên bảng, chia - Thực hiện chơi.
lớp làm 3 tổ ( mỗi tổ cử 3 bạn lên lần
lượt điền kết quả vào ô trống)
- Tổ nào điền nhanh điền đúng tổ đó
thắng.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Tiết 3 + 4: Tiếng Việt

BÀI 15: ĐỌC- CUỐN SÁCH CỦA EM (Tiết 1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng rõ ràng một văn bản thông tin ngắn, đặc điểm của văn bản thông
tin.
- Hiểu nội dung bài: Các đơn vị xuất bản sách thiếu nhi, cấu trúc một cuốn
sách, các công đoạn để tạo ra một cuốn sách.
- Giúp hình thành và phát triển năng lực: nhận biết được các thông tin trên
bìa sách: tranh minh họa, tên sách, tên tác giả, tên nhà xuất bản.
- Biết giữ gìn sách vở gọn gàng, ngăn nắp.
- Nhân ái: Biết trân trọng, giữ gìn sách vở.
- Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác khi làm việc nhóm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS

1. Khởi động (3')
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV yêu cầu HS đoán:
+ Cuốn sách viết về điều gì?
+ Nhân vật chính trong cuốn sách là ai?
+ Câu chuyện sẽ diễn biến ra sao, kết thúc
thế nào?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá: (35')
a. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: ngắt giọng, nhấn giọng
đúng chỗ.
- Luyện đọc câu dài: Tên sách/ là hàng
chữ lớn ở khoảng giữa bìa sách, thường
chứa đựng/ rất nhiều ý nghĩa.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:
nhà xuất bản, mục lục.
- HDHS chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến viết về điều gì.
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến phía dưới bìa
sách.
+ Đoạn 3: Từ phần lớn các cuốn sách đến
hết.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm đôi.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk/tr.64.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng
thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.32.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.

- Thảo luận theo cặp và chia sẻ.
- 2-3 HS chia sẻ.

- Lắng nghe, theo dõi.
- Cả lớp đọc thầm.
- Đọc nối tiếp đoạn.
- 2-3 HS luyện đọc.
- Chia đoạn

- Thực hiện theo nhóm đôi.
- Lần lượt đọc.
- Lần lượt chia sẻ ý kiến:
C1: Tên sách – thường chứa đựng
nhiều ý nghĩa.
Tác giả - người viết sách báo.
Nhà xuất bản – nơi cuốn sách ra đời.
Mục lục - thể hiện các mục chính và
vị trí của chúng.
C2: GV có thể mở rộng, mang cho
HS một cuốn sách mới, cho HS quan
sát, nhận ra tên sách, đặt câu hỏi
giúp HS dự đoán về nội dung sách:
Tên sách là gì? Qua tên sách em biết
được điều gì?
C3: 1-c; 2-a; 3-d; 4-b
C4: a. Phần 2 của cuốn sách có các
mục Xương rồng, Thông, Đước.

- Nhận xét, tuyên dương HS.

b. Để tìm hiểu về cây xương rồng,
em phải đọc trang 25

3. Luyện tập, thực hành. (30')
a Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- HS đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng - Lắng nghe, đọc thầm.
của nhân vật.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- 2-3 HS đọc.
- Nhận xét, khen ngợi.
b. Hoạt động 4: Luyện tập theo văn
bản đọc.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.64.
- 2-3 HS đọc.
- YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì
thiện vào VBTTV/tr.32.
sao lại chọn ý đó.
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.64.
- 1-2 HS đọc.
- HDHS nói tiếp để hoàn thành câu.
- Hoạt động nhóm 4, thực hiện theo
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
yêu cầu.
- Gọi các nhóm lên thực hiện.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
- 4-5 nhóm lên bảng.
4. Vận dụng: (5')
- Hôm nay em học bài gì?
- Chia sẻ.
- Qua câu chuyện em rút được bài học gì
cho bản thân
- GV nhận xét giờ học.
- Nghe, nhớ
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Giảng chiều thứ hai ngày 23/10/2023
Điều chỉnh: …………………………..
Tiết 2: Đạo đức

BÀI 4. YÊU QUÝ BẠN BÈ ( Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học này, HS sẽ:
- Thực hiện được hành động và lời nói thể hiện sự yêu quý bạn bè.
- Sẵn sàng tham gia hoạt động phù hợp với lứa tuổi để giúp đỡ các bạn gặp
khó khăn hoặc có hoàn cảnh không may mắn, các bạn vùng sâu, vùng xa hoặc
vùng bị thiệt hại vì thiên tai.
- Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi.
- Hình thành phẩm chất nhân ái, chăm chỉ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
1. Kiểm tra: ( 3')
- Nêu những việc làm thể hiện sự yêu quý
bạn bè
- Nhận xét, tuyên dương HS.
2. Bài mới
2.1. Khởi động. ( 4')
- YCHS hát bài ” Lớp chúng ta đoàn kết”
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới:
- GV ghi lên bảng tên bài Yêu quý bạn bè
2.2. Thực hành ( 25')
Hoạt động 1:
- GV tổ chức cho HS quan sát tranh.
- Hãy quan sát 6 bức tranh trong trang 20,
21 (mục Luyện tập), để lựa chọn: em đồng
tình với hành động trong bức tranh nào,
không đồng tình với hành động trong bức
tranh nào? Vì sao?
- GV đưa từng tranh lên để HS chia sẻ với
cả lớp ý kiến của em bằng cách giơ thẻ (tán
thành – không tán thành)
- GV chiếu 6 bức tranh lên nhận xét, kết
luận.
- GV đưa 3 tình huống lên bảng)
pháo tay…)
Hoạt động 2: Xử lý tình huống YCHS
thảo luận nhóm 4
- Em sẽ làm gì trong các tình huống sau?
Tình huống 1: Cô giáo phát động phong trào
quyên góp ủng hộ các bạn ở vùng lũ lụt.
Tình huống 2: Một bạn lớp em có hoàn cảnh
khó khăn, bố bạn vừa bị ốm nặng.
Tình huống 3: Các bạn lớp em chơi đuổi bắt
ở sân nhà. Một bạn bị ngã rất đau..
- YC HS đọc 3 tình huống.
- YCHS các nhóm chia sẻ cách xử lý tình
huống của nhóm mình.
- YC HS nhận xét, bổ sung
- GV kết luận, bổ sung.
Hoạt động 3: Sắm vai xử lý tình huống
GV nêu nhiệm vụ: Thảo luận nhóm 6 sắm
vai để xử lí tình huống:

HĐ của HS
- 2 HS nêu

- HS cả lớp hát
- HS nghe và viết vở

- HS chia sẻ với cả lớp ý kiến
của em bằng cách giơ thẻ
( tán thành – không tán thành)

- TL xử lí tình huống

- Các nhóm TBKQ thảo luận.
- HS nhận xét

- YC các nhóm sắm vai tình huống 1, 2 lần
lượt lên thể hiện
- GV nhận xét, đánh giá:
- GV chốt: Các em đã có những hành động,
việc làm tốt đẹp đẻ thể hiện sự yêu quý, giúp
đỡ bạn bè.
3. Vận dụng: ( 3')
- GV giao nhiệm vụ: Hãy chia sẻ những
việc em đã làm và sẽ làm để thể hiện sự
yêu quý bạn bè?
- Gọi 2 HS chia sẻ
- GV nhận xét
- GV giao nhiệm vụ về nhà:
Làm việc nhóm: Tìm hiểu về một bạn có
hoàn cảnh khó khăn, lập kế hoạch giúp đỡ
bạn theo mẫu
- GV chiếu bảng mẫu lên.
- GV chiếu bảng thông điêp
- Để thể hiện sự yêu quý bạn bè, chúng ta
cần làm gì?
- Về nhà vận dụng những kiến thức đã học
vào cuộc sống.
- Chuẩn bị bài 5

- Các nhóm lên sắm vai, xử lý tình
1, 2
- Nhận xét

- HS chia sẻ

- HS đọc bảng mẫu
- HS đọc thông điêp

- Trả lời

- Lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Ngày soạn: 21/10/2023
Ngày giảng: Thứ ba 24/10/2023
Ngày ĐC: …………………………
Tiết 1: Toán

BÀI 14: LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
+ Phép cộng, phép trừ; mối quan hệ về phép cộng và phép trừ.
+ Tính giá trị biểu thức số.
+ Giải toán có lời văn về phép trừ ( qua 10 ) trong phạm vi 20.
Tạo cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giải
quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
- Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách
nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS

1. Khởi động: (5')
- Trò chơi “ bắn tên” nêu kết quả của
phép tính.
7 + 3=?; 11 - 8 =?; 12 - 4=?;…
2. Luyện tập: (25')
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV HDHS thực hiện lần lượt các
YC:
a) Tính tổng của 7 + 6, 8+ 4, 6+ 8,
9 + 7. Sau đó dựa vào kết quả tổng
này để thực hiện làm phép trừ.
b) GV cho học sinh làm bài vào vở,
đổi chéo vở theo cặp đôi.
- Gọi HS đọc bài.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hỏi: Trong biểu thức có phép
tính nào? Muốn tính biểu thức này ta
làm thế nào?
- GV cho HS làm bài vào vở, 2 HS lên
bảng làm.

- Lớp phó HT điều khiển trò chơi cả lớp
thực hiện

- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- Thực hiện lần lượt các YC.

- 1 HD đọc yêu cầu
- 1-2 HS trả lời.
+ Phép cộng, phép trừ.
+ Ta tính từ trái qua phải.
- Thực hiện làm bài
a) 9 + 7 – 8 = 16 – 8 = 8
b) 6 + 5 + 4 = 11 + 4 = 15

- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- GV hỏi : Bài toán cho gì? Bài toán
hỏi gì?
+ Muốn biết Mai vẽ được bao nhiêu
bức tranh ta làm thế nào?
- Cho HS làm bài vào vở.
- Thực hiện lần lượt các YC hướng dẫn.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó
Bài giải
Mai vẽ được số bức tranh là:
khăn.
11 – 3 = 8 ( bức tranh )
Đáp số: 8 bức tranh.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
- Lắng nghe.
3. Vận dụng: (5')
Trò chơi “ Ai nhanh hơn ai”
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến
- Quan sát hướng dẫn.
- Thực hiện chơi theo nhóm 4.
cách chơi, luật chơi.

- GV thao tác mẫu.
- GV phát đồ dùng cho các nhóm; YC
các nhóm thực hiện.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Tiết 3: Tiếng Việt

VIẾT: CHỮ HOA G (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS nêu được cấu tạo, quy trình viết chữ hoa G. Nêu được cách nối nét giữa
chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng, nêu được khoảng cách giữa
các con chữ, cách đánh dấu thanh…. Vận dụng viết đúng kĩ thuật.
- Cảm nhận được cái hay về từ ngữ và hiểu được ý nghĩa câu ứng dụng “Hà
Giang có nhiều danh thắng đẹp”.
- Tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Trách nhiệm: Có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ và có ý thức thẩm mĩ
khi viết chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Mẫu chữ hoa G
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động: (5')
- GV yêu cầu HS nhắc lại các chữ hoa - 1-2 HS nhắc lại
đã học
- TBVN bắt nhịp cho lớp hát
- Hát bài: Chữ đẹp, nết càng ngoan
- Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên - Theo dõi
bảng.
2. Khám phá: (10')
* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ
hoa.
- Giáo viên giới thiệu chữ G hoa (đặt
trong khung):
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan - Học sinh quan sát.
sát, nhận xét:
+ Chữ G hoa cao, độ rộng mấy li?
- Học sinh chia sẻ cặp đôi
+ Chữ hoa G gồm mấy nét? Đó là
những nét nào?
- Giáo viên nêu cách viết chữ.
- Nghe
- Giáo viên viết mẫu chữ G cỡ vừa trên - Quan sát
bảng lớp ( lần 1 ),
- GV viết mẫu trên bảng lớp ( lần 2)

kết hợp nêu quy trình viết.
- Yêu cầu học sinh viết trên vở nháp.
- Giáo viên nhận xét uốn nắn cho học
sinh cách viết các nét.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu
ứng dụng.
Giáo viên giới thiệu câu ứng dụng.
- Gọi học sinh đọc câu ứng dụng.
- Hướng dẫn học sinh quan sát nhận
xét:
+ Trong câu ứng dụng chữ nào viết
hoa? Vì sao phải viết hoa?
+ Nhứng chữ cái nào cao 2,5 li?
+ Chữ t cao mấy li?
+ Chữ d cao mấy li?
+ Những con chữ nào có độ cao bằng
nhau và cao mấy li?
+ Đặt dấu thanh ở những chữ cái nào?
+ Khoảng cách giữa các chữ như thế
nào?
+ Vị trí đặt dấu chấm cuối câu?
- Giáo viên viết mẫu chữ Hà Giang (cỡ
vừa và nhỏ).
- Luyện viết bảng con chữ Hà Giang
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn. Lưu ý
học sinh cách viết liền mạch.
3. Thực hành: (15')
Hoạt động 3: Hướng dẫn viết vở tập
viết
- Giáo viên nêu yêu cầu viết:
+ 1 dòng chữ G cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ
+ 1 dòng chữ G cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ
+ 1 dòng chữ Hà Giang cỡ vừa, 1
dòng cỡ nhỏ
+ 3 dòng câu ứng dụng cỡ nhỏ.
- Nhắc nhở học sinh tư thế khi ngồi viết
và các lưu ý cần thiết.
- Tổ chức cho HS viết vở
- GV Q/s hướng dẫn, giúp đỡ những
HS gặp khó khăn
- Yêu cầu HS đổi vở cho nhau để phát
hiện lỗi góp ý cho nhau theo cặp
- GV chữa một số bài trên lớp, nhận xét
tại chỗ một số bài

- Viết trên vở nháp

- Đọc
- Q/s, nhận xét, chia sẻ

- Quan sát
- Viết bảng con

- Nghe

- Viết vở
- Đổi vở, kiểm tra chéo

4. Vận dụng: (5')
- Liên hệ: Em đã nhìn thấy chữ hoa G ở - 1-2 HS chia sẻ
đâu? Vì sao cần phải viết hoa?
- Mở rộng: Em hãy tìm thêm một sô
câu chứa tiếng có chữ cái G
- Nhắc lại nội dung bài
- Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài sau
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Tiết 4: Tiếng Việt

NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN HỌA MI, VẸT VÀ QUẠ (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Họa mi, vẹt và quạ.
- Biết dựa vào tranh và lời gợi ý dưới tranh để kể lại 1 – 2 đoạn trong câu
chuyện (không bắt bưộc kể đúng nguyên văn câu chuyện)
- Biết lắng nghe, trao đổi để nhận biết được các sự việc trong câu chuyện.
- Nghe GV, các bạn kể chuyện để chọn được cách kể phù hợp cho mình.
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
- Tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Phát triển phẩm chất nhân ái: Bồi dưỡng tình cảm yêu quý thiên nhiên và
lòng biết ơn đối với những người đã giúp đỡ mình.
- Trách nhiệm: chăm chỉ và có trách nhiệm luyện tập, (có khả năng làm việc
nhóm).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động: (5')
+ Các em đã nhìn thấy hoạ mi, vẹt và - Chia sẻ.
quạ chưa?
+ Em biết gì về hoạ mi, vẹt, quạ?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá: (25')
a. Hoạt động 1: Kể chuyện Họa mi,
vẹt và quạ.
- GV tổ chức cho HS quan sát từng
- Quan sát tranh, chia sẻ.
tranh, trả lời câu hỏi:
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu?
+ Trong tranh có những ai?
+ Mọi người đang làm gì?
- Theo em, họa mi muốn nói gì với các - 1-2 HS trả lời.
bạn? Ý kiến của vẹt thế nào?

- Tổ chức cho HS kể lại câu chuyện.

- Thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ
trước lớp.

- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
b. Hoạt động 2: Cảm xúc của em sau
khi đọc câu chuyện
- GV mời 2 HS xung phong kể lại câu - Thực hiện
chuyện trước lớp (mỗi em kể 2 đoạn –
kể nối tiếp đến hết câu chuyện).
- GV động viên, khen ngợi.
- GV nêu câu hỏi: Câu chuyện muốn
nói với em điều gì?
- Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa - Suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ với
cách diễn đạt cho HS.
bạn theo cặp.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
3. Vận dụng: (5')
- GV hướng dẫn HS kể cho người thân - Lắng nghe, nhận xét.
nghe câu chuyện Họa mi, vẹt và quạ.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- Lắng nghe.
- Hôm nay em học bài gì?
- Chia sẻ.
- GV giúp HS tóm tắt những nội dung - Lắng nghe.
chính trong bài học và tự đánh giá
những điều mình đã làm được sau bài
học.
- GV nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Giảng chiều thứ ba ngày 24/10/2023
Điều chỉnh: …………………………..
Tiết 3: Luyện Tiếng Việt

LUYỆN ĐỌC: CUỐN SÁCH CỦA EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng rõ ràng một văn bản thông tin ngắn, đặc điểm của văn bản thông
tin.
- Hiểu nội dung bài: Các đơn vị xuất bản sách thiếu nhi, cấu trúc một cuốn
sách, các công đoạn để tạo ra một cuốn sách.
- Giúp hình thành và phát triển năng lực: nhận biết được các thông tin trên
bìa sách: tranh minh họa, tên sách, tên tác giả, tên nhà xuất bản.
- Biết giữ gìn sách vở gọn gàng, ngăn nắp.
- Nhân ái: Biết trân trọng, giữ gìn sách vở.
- Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác khi làm việc nhóm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5')
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- Thảo luận theo cặp và chia sẻ.
- GV yêu cầu HS đoán:
- 2-3 HS chia sẻ.
+ Cuốn sách viết về điều gì?
+ Nhân vật chính trong cuốn sách là ai?
+ Câu chuyện sẽ diễn biến ra sao, kết thúc
thế nào?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
- Lắng nghe, theo dõi.
2. Đọc văn bản (30')
- GV đọc mẫu: ngắt giọng, nhấn giọng - Cả lớp đọc thầm.
đúng chỗ.
- Luyện đọc câu dài: Tên sách/ là hàng - Đọc nối tiếp đoạn.
chữ lớn ở khoảng giữa bìa sách, thường
chứa đựng/ rất nhiều ý nghĩa.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - 2-3 HS luyện đọc.
nhà xuất bản, mục lục.
- HDHS chia đoạn: (4 đoạn)
- Chia đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến viết về điều gì.
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến phía dưới bìa
sách.
+ Đoạn 3: Từ phần lớn các cuốn sách đến
hết.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - Thực hiện theo nhóm đôi.
luyện đọc đoạn theo nhóm đôi.
3. Vận dụng: (5')
- Hôm nay em học bài gì?
- Chia sẻ.
- Qua câu chuyện em rút được bài học gì
cho bản thân
- GV nhận xét giờ học.
- Nghe, nhớ
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Ngày soạn: 23/10/2023
Ngày giảng: Thứ tư 25/10/2023
Ngày ĐC: ………………………
Tiết 1: Toán

BÀI 14: LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
+ Phép cộng, phép trừ; mối quan hệ về phép cộng và phép trừ.
+ Tính giá trị biểu thức số.

+ Qua trò chơi củng cố, rèn kĩ năng cho HS thực hiện phép cộng, phép trừ
(qua 10 ) trong phạm vi 20.
Tạo cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải
quyết vấn đề.
- Rèn tính cẩn thận, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Phiếu phép tính Trò chơi “ cầu thang, cầu trượt”.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động: (5')
- Trò chơi bắn tên nêu kết quả của
phép tính 11 – 1; 12- 3; 12 – 5; …
- GV dẫn dắt vào bài
2. Luyện tập: (25')
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn học sinh làm bài:
+ Đọc tên từng con vật và phép tính
tương ứng con vật đó ở cột 1; đọc kết
quả của phép tính và tên thức ăn ở cột
2.
+ HS tính phép tính ở cột 1 tìm kết
quả tương ứng ở cột 2, từ đó ta tìm
được thức ăn tương ứng với mỗi con
vật.
- Gọi HS trình bày kết quả.
- GV nói: Qua bài này, HS có hiểu
biết thêm về thức ăn của các con vật.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV cho HS tính kết quả từng phép
tính ý a và ý b su đó chọn đáp án đúng
theo yêu cầu bài tập.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV cho HS nêu phép tính trong biểu
thức và cách thực hiện biểu thức đó.
- Cho HS làm bài trong vở.

- Lớp phó HT điều khiển trò chơi cả lớp
thực hiện

- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- Thực hiện lần lượt các YC.
+ Kết quả: 14 - 6 = 8; 5 + 6 = 11;
17 – 8 = 9; 7 + 7 = 14, 16 – 9 = 7. Vậy
thức ăn của mèo là cá; thức ăn của khỉ là
chuối; thức ăn của chó là khúc xương;
thức ăn của voi là cây mía; thức ăn của
tằm là lá dâu.
- 1-2 HS trả lời.

- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- Thực hiện theo cặp lần lượt các YC
hướng dẫn.
a) Đáp án B
b) Đáp án C.
- Chia sẻ.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- Thực hiện chia sẻ.
a) 15 – 3 – 6 = 6 b) 16 – 8 + 5 =13
- Làm bài cá nhân.

- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó
- Đổi chéo vở kiểm tra.
khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
3. Vận dụng: (5')
Trò chơi “ Cầu thang – cầu trượt ”:
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến
- Lắng nghe.
cách chơi, luật chơi.
- GV thao tác mẫu.
- Quan sát hướng dẫn.
- GV cho HS hoạt động theo nhóm.
- Thực hiện chơi theo nhóm 4.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Tiết 2 + 3: Tiếng Việt

BÀI 16: ĐỌC- KHI TRANG SÁCH MỞ RA (Tiết 1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng từ ngữ, đọc rõ ràng một văn bản thơ, ngữ điệu phù hợp đọc phù
hợp.
- Phát âm đúng các tiếng dễ đọc sai, dễ lẫn do ảnh hưởng của địa phương
- Nhận diện được thể thơ. Sách mang cho ta bao điều kì diệu, sách mở ra
trước mắt chúng ta cả một thế giới sinh động và hấp dẫn. Nhờ đọc sách chúng ta
biết nhiều điều hơn.
- Năng lực tự chủ - tự học: Hoàn thành nhiệm vụ đọc cá nhân.
- Năng lực giao tiếp - hợp tác: Biết chú ý lắng nhe GV, có tinh thần hợp tác
và kết nối với bạn bè, có khả năng làm việc nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời câu hỏi mở rộng, liên hệ.
Vận dụng bài học vào cuộc sống.
- Nhân ái: Biết trân trọng, yêu quý sách, có thêm cảm hứng để đọc sách.
- Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác khi làm việc nhóm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
TIẾT 1
1. Khởi động: (5')
- Gọi HS đọc bài Cuốn sách của em.
- Lớp phó HT tổ chức cho các bạn đọc,
- Nói một số điều thú vị mà em học chia sẻ
được từ bài học đó?
- Nói tên những cuốn sách mà em đã
- 2-3 HS chia sẻ.
đọc; Giới thiệu về cuốn sách mà em
thích nhất.
- Nhận xét, tuyên dương.

- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá: (50)
a. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
* GV đọc mẫu: giọng đọc vui vẻ, háo - Cả lớp đọc thầm.
hức.
* Chia đoạn
- HDHS chia đoạn: 4 khổ thơ; mỗi lần - 3-4 HS đọc nối tiếp.
xuống dòng là một khổ thơ.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa - Luyện đọc, giải nghĩa
từ: cỏ dại, thứ đến
- Luyện đọc đoạn trong nhóm: GV tổ
- Luyện đọc theo nhóm bốn
chức cho HS luyện đọc đoạn theo
nhóm năm.
- Thi đọc
*. Đọc toàn văn bản
- Gọi HS đọc toàn văn bản
- 1-2 HS đọc
TIẾT 2
b. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi - Đọc.
trong sgk/tr.67.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi
- Lần lượt chia sẻ ý kiến:
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý
rèn cách trả lời đầy đủ câu.
C1: Thứ tự đúng: cỏ dại, cánh chim, trẻ
con, người lớn.
C2: Trong khổ thơ thứ 2, bạn nhỏ thấy
biển, cánh buồm, rừng, gió; Trong khổ
thơ thứ 3, bạn nhỏ thấy lửa, ao, giấy.
C3: Đáp án C
C4: Các tiếng cùng vần là: lại – dại; đâu
– sâu; gì – đi.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
c. Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Chú ý
- Nghe
giọng đọc giọng đọc vui vẻ, háo hức.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Đọc
- GV lắng nghe và sửa chữa cho HS
- Nhận xét, khen ngợi.
3. Thực hành, vận dụng: (10')
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn
bản đọc.
Bài 1:
- 2-3 HS đọc.
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.67.

- Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời - Nêu nối tiếp.
hoàn thiện bài 2 trong VBTTV/tr.34.
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.67.
- Đọc.
- HDHS đặt câu về một cuốn truyện.
- Nêu.
- GV sửa cho HS cách diễn đạt.
- YCHS viết câu vào bài 3, VBTTV/
- Thực hiện.
tr.34.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
4. Vận dụng: (5')
- Hôm nay em học bài gì?
- Chia sẻ.
- Cho hs giới thiệu thêm một số cuốn
sách khác mà em biết.
- GV nhận xét giờ học.
- Nghe
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Tiết 4: Luyện Toán

ÔN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
+ Phép cộng, phép trừ; mối quan hệ về phép cộng và phép trừ.
+ Tính giá trị biểu thức số.
+ Giải toán có lời văn về phép trừ ( qua 10 ) trong phạm vi 20.
Tạo cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giải
quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
- Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách
nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động: (5')
- Trò chơi “ bắn tên” nêu kết quả của - Lớp phó HT điều khiển trò chơi cả lớp
phép tính.
thực hiện
7 + 3=?; 11 - 8 =?; 12 - 4=?;…
2. Luyện tập: (25')
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- GV HDHS thực hiện lần lượt các - Thực hiện lần lượt các YC.
YC:
a) Tính tổng của 7 + 6, 8+ 4, 6+ 8,
9 + 7 .Sau đó dựa vào kết quả tổng
này để thực hiện làm phép trừ.

b) GV cho học sinh làm bài vào vở,
đổi chéo vở theo cặp đôi.
- Gọi HS đọc bài.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hỏi: Trong biểu thức có phép
tính nào? Muốn tính biểu thức này ta
làm thế nào?
- GV cho HS làm bài vào vở, 2 HS lên
bảng làm.

- 1 HD đọc yêu cầu
- 1-2 HS trả lời.
+ Phép cộng, phép trừ.
+ Ta tính từ trái qua phải.
- Thực hiện làm bài
a) 9 + 7 – 8 = 16 – 8 = 8
b) 6 + 5 + 4 = 11 + 4 = 15

- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- GV hỏi : Bài toán cho gì? Bài toán
hỏi gì?
+ Muốn biết Minh vẽ được bao nhiêu
bức tranh ta làm thế nào?
- Cho HS làm bài vào vở.
- Thực hiện lần lượt các YC hướng dẫn.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó
Bài giải
Minh vẽ được số bức tranh là:
khăn.
16 – 8 = 8 ( bức tranh )
Đáp số: 8 bức tranh.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
- Lắng nghe.
3. Vận dụng: (5')
Trò chơi “ Ai nhanh hơn ai”
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến
- Quan sát hướng dẫn.
- Thực hiện chơi theo nhóm 4.
cách chơi, luật chơi.
- GV thao tác mẫu.
- GV phát đồ dùng cho các nhóm; YC
các nhóm thực hiện.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Giảng chiều thứ tư ngày 25/10/2023
Điều chỉnh: …………………………..
Tiết 3: Hoạt động trải nghiệm

HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ
CHỦ ĐỀ: VÌ MỘT CUỘC SỐNG AN TOÀN ( tuần 8)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Kể được những tình huống có nguy cơ bị lạc, bị bắt cóc.
- Thực hiện được những việc làm để phòng tránh bị lạc, bị bắt cóc.
- Chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ từ những người đáng tin cậy khi cần thiết.
- Tham gia được các hoạt động chung của trường, lớp về an toàn giao thông.
- NL giao tiếp và hợp tác: Nói lời phù hợp khi giao tiếp với bạn
- NL thích ứng với cuộc sống: Nhận biết được những tình huống có nguy cơ
bị lạc, bị bắt cóc. Thực hiện những việc làm để phóng tránh bị lạc, bị bắt cóc và
tham gia an toàn giao thông.
- NL thiết kế và tổ chức: Tìm kiếm sụ hỗ trợ từ bạn bè từ thày cô khi cần
thiết.
- Trách nhiệm: có trách nhiệm với bản thân và cộng đồng trong việc phòng
trãnh bị lạc
II. CHUẨN BỊ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (2')
- HS hát bài hát: An toàn giao thông
- HS hát
- GV nêu nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe
2. Đánh giá phát triển ( 30')
HĐ1: Xây dựng những lưu ý để phòng
tránh bị lạc, bị bắt cóc.
* Hình thức: Hội thi Tuyên truyền
- GV tổ chức thảo luận nhóm 6 “Xây
- HS thảo luận xây dựng những lưu ý
dựng những lưu ý để phòng tránh bị lạc, để phòng tránh bị lạc, bị bắt cóc
bị bắt cóc”.
- Tổ chức Hội thi Tuyên truyền viên nhí - Đại diện nhóm lên tuyên truyền các
- Phổ biến luật thi, các tiêu chí đánh giá biện pháp để phòng tránh bị lạc, bị bắt
cóc.
bình chọn đội tuyên truyền xuất sắc
- GV chốt – khen thưởng.
- Lớp nhận xét – bình chọn
HĐ2: Sắm vai thực hành cách xử lí
tình huống khi bị lạc
- GV tổ chức sắm vai theo tình huống
- HS thảo luận đưa ra cách giải quyết
+ Tình huống 1: Nam đi lễ hội cùng bố
tình huống.
mẹ, ở lễ hội rất đông người. Đến ngã ba,
có nhiều người chen lấn, xô đẩy khiến
cho Nam bị lạc.
Nếu là Nam, em xử lí tình huống này
như thế nào?
+ Tình huống 2: Ba mẹ con Mai xếp
- Đại diện nhóm lên sắm vai tình
hàng mua vé tàu về quê, lần đầu tiên đến huống.
ga tàu, em trai Mai tò mò chạy khắp nơi.
Mai vội chạy theo để giữ em nên hai chị
em bị lạc mẹ.

Nếu là Mai, em xử lí tình huống này như
thế nào?
- GV nhận xét – chốt cách giải quyết
- Lớp nhận xét
3. Củng cố - dặn dò: ( 3')
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen - HS trả lời
ngợi, biểu dương HS.
- HS lắng nghe và thực hiện
- Nhắc nhở HS thể hiện sự thân thiện,
vui vẻ.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Ngày soạn: 24/10/2023
Ngày giảng: thứ năm 26/10/2023
Ngày ĐC: ………………………………
Tiết 2: Tiếng Việt

VIẾT: NGHE- VIẾT- KHI TRANG SÁCH MỞ RA (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu.
- Làm đúng các bài tập chính tả.
- Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả.
- HS có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ và co ý thức thẩm mĩ khi viết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5')
- ...
 
Gửi ý kiến